1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ giáo án ngữ văn lớp 7 năm học 2016-2017

120 2,6K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo án ngữ văn lớp 7 năm học 2016 2017 Bộ giáo án ngữ văn lớp 7 năm học 2016 2017 Bộ giáo án ngữ văn lớp 7 năm học 2016 2017 Bộ giáo án ngữ văn lớp 7 năm học 2016 2017 Bộ giáo án ngữ văn lớp 7 năm học 2016 2017

Trang 1

- Giúp học sinh cảm nhận và thấm thía những tình cảm thiêng liêng, sâu nặng

của cha mẹ đối với con cái Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối vớicuộc đời mỗi con người

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng tìm hiểu cảm nhận thể loại văn biểu cảm

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu thương cha mẹ, ý thức tự giác học tập cho HS.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phân tích, bình giảng, nêu vấn đề,…

III/ CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo, bảng phụ.

- Học sinh: bài soạn, bảng phụ,…

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Giới thiệu môn học, chương trình và kiểm tra sự chuẩn bị của Học sinh

3 Nội dung bài mới:

Người mẹ nào cũng thương yêu, lo lắng cho con, nhất là trong ngày đầu tiênbước vào lớp một của con em mình Để hiểu rõ tâm trạng của các bậc cha mẹtrong đêm hôm trước ngày khai trường ấy, chúng ta tìm hiểu văn bản “Cổngtrường mở ra”

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

miêu tả nhng văn bản này có gì khác

những thể loại đã học, theo em văn bản

này thuộc thể loại gì?

Hoạt động 2

I Đọc và tìm hiểu chú thích

1 Đọc văn bản

2 Tìm hiểu chú thích

II Tìm hiểu văn bản

Trang 2

Phút Toàn bộ văn bản đề cập đến nhân vật nào

với tình cảm gì?

GV: Nhận xét phần thảo luận của hs

Toàn văn bản là những tâm sự và nỗi

lòng của ngời mẹ đối với con Cảm xúc

trước ngày con vào lớp 1.

Sử dụng ngôi kể thứ mấy? Tác dụng của

việc sử dụng ngôi kể này?

VB được chia làm mấy phần?

Ý của từng phần là gì

Người mẹ và con có tâm trạng gì trong

đêm trước ngày khai trường?

có mối bận tâm, hănghái tranh mẹ dọn dẹpđồ

Nguyên nhân nào làm cho nguời mẹ

không ngủ được?

Theo em tại sao người mẹ không ngủ

được?

Lo lắng, chăm chút cho con, trăn trở

suy nghĩ về người con

Bâng khuâng, hồi tưởng lại tuổi thơ của

Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường đã

để lại dấu ấn sâu đậm trong tâm hồn mẹ?

(Sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại

đến trường, sự chơi vơi, hốt hoảng khi

1 Bố cục:

Đọan 1: đến "thế giới mà

mẹ bước vào" Tâm trạng củangời mẹ và con trong đêmtrước ngày khai trường

Đoạn 2: Còn lại: Tầm quan

trọng của nhà trường đối vớithế hệ trẻ

2 Tâm trạng của ngời mẹ

và con trong đêm trước ngày khai trường.

- Tâm trạng con: Háo hức,

Trang 3

Phút

cổng trường đóng lại)

Vì sao tác giả để mẹ nhớ lại ấn tượng

buổi khai trường đó của mình?

Mẹ có phần lo lắng cho đứa con trai

nhỏ bé lần đầu tiên đến trường

Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với

con không? Theo em, mẹ đang tâm sự với

ai? Cách viết dó có tác dụng?

Mẹ tâm sự gián tiếp với con, nói với

chính mình -> nội tâm nhân vật được bộc

lộ sâu sắc, tự nhiên Những điều đó đôi

khi khó nói trực tiếp Tác dụng truyền

cảm.

HS: Theo dõi đoạn văn cuối

Câu văn nào nói về tầm quan trọng của

nhà trường đối với thế hệ trẻ?

“Bằng hành động đó họ muốn… cả hàng

dặm sau này”

GV: Mở rộng về giáo dục ở Việt Nam và

sự ưu tiên cho giáo dục của Đảng và Nhà

nước ta.

Người mẹ nói: bước qua cổng trường là

một thế giới kì diệu sẽ mở ra Em hiểu thế

- Nhà trường mang lại tri

thức, hiểu biết

- Bồi dưỡng tư tưởng tốt đẹp,

đạo lí làm người

- Mở ra ước mơ, tương lai

cho con người

Ghi nhớ Tr9 SGK

III Luyện tập Bài 1:

Em tán thành ý kiến trên vì

nó đánh dấu bước ngoặt, sựthay đổi lớn lao trong cuộcđời mỗi con người: sinh hoạttrong môi trường mới, học

háo hức vừa hồi hộp, lo lắng

Bài 2

Viêt đoạn văn kể về kỉ niệmđáng nhớ của em trong ngàykhai trường?

4 Củng cố: (4 phút)

- Tâm trạng của người mẹ và đứa con ra sao trước ngày khai trường?

- Tâm sự của ngưởi mẹ được bộc lộ bằng cách nào?

- Nhà trường có tầm quan trọng như thế nào đối với thế hệ trẻ?

5 Dặn dò: (1 phút)

- Học thuộc bài cũ,dọc soạn trước bài mới “ Mẹ tôi“ SGK trang 10

Trang 4

- Sơ giản về tác giả Et-mon-đơ đơ A-mi-xi.

- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, cĩ lí và cĩ tình của người cha khi

con mắc lỗi

- Nghệ thậu biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư.

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu văn bản với hình thức một bức thư.

- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư)

và người mẹ nhắc đến trong thư

3 Thái độ:

- Giáo dục yêu thương, kính trọng cha mẹ cho HS.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phân tích, bình giảng, nêu vấn đề,…

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo, bảng phụ

Học sinh: bài soạn, bảng phụ,…

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Tĩm tắt ngắn gọn văn bản “Cổng trường mở ra”

- Phân tích diễn biến tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khaitrường của con

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Trong cuộc đời của mỗi con người, người mẹ cĩ một vị trí hết sức quan trọng

Mẹ là tất cả những gì thiêng liêng và cao cả nhất Nhưng khơng phải ai cũng ýthức được điều đĩ, chỉ đến khi mắc những lỗi lầm ta mới nhận ra điều đĩ Vănbản “Mẹ tơi” sẽ cho ta bài học như thế

b/ Triển khai bài.

7

Phút

Hoạt động 1

GV: Hướng dẫn đọc: Giọng đọc thể hiện

tình cảm sâu sắc, tha thiết nhưng đơi chỗ

cũng nghiêm khắc

HS: Đọc

I Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích

1 Đọc

2 Tìm hiểu chú thích

* Tác giả

Trang 5

Ngôi kể trong văn bản này là ngôi thứ

mấy? Của nhân vật nào?

Kể theo ngôi thứ nhất số ít (tôi) Đó là

nhân vật cậu bé đã mắc lỗi với mẹ đọc lại

lá thư của người cha viết gửi cho mình.

Nêu nguyên nhân khiến người cha viết thư

cho con?

Những chi tiết nào miêu tả thái độ của

người cha trước sự vô lễ của con?

Sự hỗn láo của con như nhát dao đâm vào

Qua các chi tiết đó em thấy được thái độ

của cha như thế nào?

GV: Phân tích thêm đoạn “ Khi ta khôn lớn

- đó”

Những chi tiết nào nói về người mẹ?

Thức suốt đêm, quằn quại, nức nở mất con.

Người mẹ sẵn sàng bỏ hết hạnh phúc

tránh đau đớn cho con

Có thể đi ăn xin để nuôi con, hi sinh tính

mạng để cứu con.

Dịu dàng, hiền hậu.

Hình ảnh người mẹ được tác giả tái hiện

qua điểm nhìn của ai? Vì sao?

- A-mi-xi (1846 - 1908)

nhà văn I-ta-li-a, tác giả

của nhiều tập truyện ngắn,tập sách Tác phẩm của ôngthiên về tình cảm, sâu lắng

và chủ yếu đi vào giáo dụcnhân cách, tình cảm conngời

Tác phẩm "Mẹ tôi" được trích trong"

-1886

II Tìm hiểu văn bản

1 Thái độ của người cha trước lỗi lầm của con.

Người cha ngỡ ngàng,buồn bã, tức giận,cươngquyết, nghiêm khắc nhưngchân thành nhẹ nhàng

2 Hình ảnh người mẹ

Trang 6

phút

-> tăng tính khách quan, dễ bộc lộ tình

cảm thái độ đối với người mẹ, người kể)

Từ điểm nhìn ấy người mẹ hiện lên như thế

nào?

Thái độ của người bố đối với người mẹ

như thế nào?

(Trân trọng, yêu thương, một người mẹ

như thế mà En-ri-cô không lễ độ -> sai

lầm khó mà tha thứ Vì vậy thái độ của bố

Bố gợi lại những kỉ niệm mẹ và En-ri-cô

Lời nói chân thành, sâu sắc của bố

Em nhận ra lỗi lẫm của mình

Nếu bố trực tiếp nói hoặc mắng em trước

vậy không? Vì sao?

Không: xấu hổ -> tức giận

Đã bao giờ em vô lễ chưa? Nếu vô lễ em

3 Thái độ của En ri cô:

-Xúc động vô cùng bởi đãnhận được một bài họcthấm thía và kịp thời từng]ười cha thân yêu Cậu

bé đã nhận ra tình cảm yêuthương, sự hi sinh lớn laocủa mẹ

Ghi nhớ SGK Tr12

III Luyện tập

1 Tìm các câu ca dao, bàihát ca ngợi tình cảm, sự hisinh của mẹ dành cho con?

2 Kể lại một sự việc

em lỡ gây ra làm cho cha

mẹ phiền lòng? Em có ânhận không? Em đã chuộclỗi như thế nào?

Trang 7

Tiết 3 Ngày soạn:19/08/2016

TỪ GHÉP

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Nhận diện được hai loại từ ghép: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Hiểu được tính chất phân nghĩa và hợp nghĩa của từ ghép chính phụ và đẳng

lập

2 Kĩ năng:

- Nhận diện các loại từ ghép.

- Mở rộng, hệ thống hĩa vốn từ.

- Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép

đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát

3 Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận khi xác định từ ghép

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhĩm

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: bảng phụ, tài liệu tham khảo,

Học sinh: bài soạn, bảng phụ,…

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Trong truyện “Mẹ tơi” cĩ các từ: Khơn lớn, trưởng thành Theo em đĩ là từđơn hay từ phức? Nếu là từ phức thì nĩ thuộc kiểu từ phức nào?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Các từ: Khơn lớn, trưởng thành ta mới vừa tìm hiểu thuộc kiểu từ ghép Vậy từ

ghép cĩ mấy loại? Nghĩa của chúng như thế nào? Bài học hơm nay sẽ giúp tahiểu điều đĩ

b/ Triển khai bài.

Trong 2 từ đĩ, tiếng nào là tiếng

chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung

ý nghĩa cho tiếng chính?

Trang 8

Phút

14

Phút

những tiếng chính trong những từ ấy,

giữa tiếng và tiếng phụ có quan hệ

ntn?

Theo em từ ghép chính phụ có cấu tạo

như thế nào? Cho Vd minh họa?

Chú ý các từ trầm bổng, quần áo

Các tiếng trong 2 từ ghép trên có

phân ra thành tiếng chính, tiếng phụ

không? Vậy 2 tiếng này có quan hệ

với nhau như thế nào?

Khi đảo vị trí của các tiếng thì nghĩa

của từ có thay đổi không? Vậy từ

ghép đẳng lập có cấu tạo như thế nào?

Từ ghép có mấy loại? Thế nào là từ

ghép chính phụ, thế nào là từ ghép

đẳng lập?

HS: Đọc ghi nhớ ý 1

Hoạt động 2

So sánh nghĩa của từ “bà ngoại” với

nghĩa của từ “bà”? Nghĩa của từ

“thơm phức” với nghĩa của tiếng

“thơm”?

Vậy từ ghép chính phụ có nghĩa như

thế nào?

So sánh nghĩa của từ “quần áo” với

nghĩa của mỗi tiếng “quần” và “áo”,

phụ

VD2:

Các tiếng trong 2 từ ghép trênkhông phân ra tiếng chính vàtiếng phụ

=> Các tiếng có quan hệ bìnhđẳng về mặt ngữ pháp -> Từ

ghép đẳng lập

II Nghĩa của từ ghép

VD

- Nghĩa của từ bà ngoại, thơm

phức hẹp hơn nghĩa của các từ

bà, thơm

=> Từ ghép CP có tính chất phânnghĩa

- Nghĩa của các từ quần áo, trầm

bổng rộng hơn nghĩa của các từquần, áo, trầm, bổng

=> Từ ghép ĐL có tính chất hợpnghĩa và có nghĩa khái quát hơnnghĩa của tiếng tạo nên nó

Trang 9

GV: Treo bảng phụ - hs lên điền từ

Điền thêm tiếng để tạo từ ghép đẳng

-> Có nhiều loại hoa mầu hồng

nhưng không phải là hoa hồngnhư: Hoa giấy, hoa

4 Củng cố: (4 phút)

- Từ ghép chính phụ là từ ghép như thế nào?

a từ có hai tiếng có nghĩa

b.Từ được tạo ra từ một tiếng có nghĩa

- Trả lời các câu hỏi SGK/17, 18

- Nắm nội dung cần ghi nhớ

Tuần 1

Trang 10

Tiết 4 Ngày soạn:22/08/2016

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản Sựliên kết của một văn bản được thể hiện ở cả hai mặt hình thức lẫn nộidung.Nắm được các phương tiện liên kết là những từ ngữ, câu văn thích hợp

2 Kĩ năng:

- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc văn bản và tạo lậpvăn bản

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức tạo lập VB cĩ tính liên kết cho HS

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Chứng minh, nêu vấn đề, thảo luận,…

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: bảng phụ, tài liệu tham khảo,

Học sinh: bài soạn, bảng phụ,…

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)

- Kiểm tra vở và sự chuẩn bị bài mới của HS.

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

kiến thức này Để văn bản cĩ thể biểu đạt rõ mục đích giao tiếp cần phải cĩ tínhliên kết và mạch lạc Vậy liên kết trong văn bản là như thế nào? Bài học hơmnay sẽ giúp ta hiểu rõ hơn

b/ Triển khai bài.

GV: Gọi HS: Đọc 2 đoạn văn sgk cả

đoạn văn trong vb Mẹ tơi.

-ri-cơ cĩ thể hiểu rõ hơn người bố muốn

nĩi gì

cho biết vì sao? ( vì giữa các câu cịn

I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản:

1 Tính liên kết của văn bản:

Trang 11

Phút

chưa có sự liên kết )

GV: Liên: liền; kết: nối, buộc; liên

kết: nối liền nhau gắn bó với nhau

Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được

Hãy chỉ ra sự thiếu LK của các câu ở

Sửa lại thành 1đoạn văn có nghĩa?

(chưa có sự nối kết với nhau - vì

chưa có tính liên kết)

GV: Những từ còn bây giờ, con là

những từ, tổ hợp từ được sử dụng làm

phương tiện liên kết trong đoạn văn

So sánh đoạn văn khi chưa dùng

phương tiện liên kết và khi dùng

phương tiện liên kết?

Một văn bản muốn có tính liên kết

trước hết phải có điều kiện gì? Các

câu trong văn bản phải sử dụng các

phương tiện gì?

HS: Đọc ghi nhớ

Hoạt động 2

Đọc và sắp xếp câu văn theo thứ tự

hợp lí để tạo thành 1 đoạn văn có tính

liên kết chặt chẽ? Vì sao lại sắp xếp

được ý bố

Liên kết: là sự nối kết các câu,

các đoạn trong văn bản 1 cách tự

- Các câu trong đoạn trích không

có cùng nội dung, mỗi câu đề cậpđến một vấn đề, ghép các câu lạithành những vấn đề khác nhau

-> Thiếu LKND

- So với văn bản gốc, cả ba câu

đều sai và thiếu các từ nối

Câu 2 thiếu cụm từ: còn bây giờ Câu 3 từ "con" chép thành "đứa

trẻ"

Việc chép sai, chép thiếu làmcho câu văn trên rời rạc, khóhiểu

- Các câu đều đúng ngữ pháp,

khi tách khỏi đoạn văn có thểhiểu được sự việc nêu trong câu

- Các câu không thống nhất về

nội dung, thiếu các từ nối

-> Muốn tạo được tính liên kết

trong văn bản cần phải sử dụngnhững phương tiện liên kết vềhình thức và nội dung

Trang 12

“Đêm nay mẹ không ngủ được Ngày

mai là ngày khai trường lớp 1 của

con.” Có ý kiến cho rằng: Sự liên kết

giữa 2 câu trên hình như không chặt

chẽ, vậy mà chúng vẫn được đặt cạnh

nhau trong Văn bản: Cổng trường mở

ra Em hãy giải thích tại sao?

- Đoạn văn chưa có tính liên kết.

Bài 4 (19):

Nếu tách riêng 2 câu văn thì có

vẻ rời rạc nhưng nếu đọc tiếp câu

3 thì ta thấy câu 3 kết nối 2 câutrên thành 1 thể thống nhất làmđoạn văn có tính liên kết chặtchẽ

4 Củng cố: (5 phút)

Hãy chọn từ thích hợp (Trăng đã lên rồi, cơn gió nhẹ, từ từ lên ở chân trời,vắt ngang qua, rặng tre đen, những hương thơm ngát) điền vào chổ trống

để hoàn chỉnh đoạn văn dưới đây.

Ngày chưa tắt hẳn,………mặt trăng tròn, to và đỏ,

……….,sau……… của làng xa Mấy sợi mây

con………, mỗi lúc mạnh dần rồi đứt hẳn Trên quãng dống ruộng,

……….hiu hiu đưa lại, thoang thoảng………

Chọn những từ thích hợp (Như, nhưng, và, của, mặc dù, bởi vì) điền vào

chổ trống trong đoạn văn dưới đây để các câu liên kết chặt chẽ với nhau.

Giọng nói bà tôi đặc biệt trầm bổng, nghe……tiếng chuông đồng Nó khắc sâu vào trí nhớ tôi dễ dàng……những đóa hoa Khi bà tôi mỉm cười, hai con ngươi đen sẫm nở ra, long lanh, hiền dịu khó tả Đôi mắt ánh lên những tia sáng ấm

áp, tươi vui……không bao giờ tắt……trên đôi môi ngăm ngăm đã có nhiều nết nhăn, khôn mặt……bà tôi hình như vẫn còn tươi trẻ.

Trang 13

Tiết 5 Ngày soạn:25/08/2016

CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

(Khánh Hoài)

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của những đứa

trẻ khơng may rơi vào tình cảnh bố mẹ li dị

- Đặc sắc nghệ thuật của văn bản.

- Cĩ thái độ yêu quí gia đình mình, yêu quí anh em trong gia đình.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phân tích, bình giảng, nêu vấn đề,…

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo, bảng phụ

Học sinh: bài soạn, bảng phụ,…

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Đọc văn bản “Mẹ tơi “Ét - mơn - đơ đê A - mi - xi em thấy người bố cĩ thái

độ như thế nào đối với

- Qua văn bản “Mẹ tơi” tác giả muốn nhắc nhở chúng ta điều gì?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Trong cuộc sống bên cạnh những trẻ em được sống trong gia đình hạnh phúc,

cĩ cha mẹ yêu thương, chăm sĩc, được học hành thì cũng cĩ những em cĩ hồncảnh bất hạnh phải chia lìa người thân khiến các em đau đớn, xĩt xa Đĩ chính

là hồn cảnh của 2 em Thành, Thủy trong văn bản “Cuộc chia tay của những conbúp bê”

b/ Triển khai bài.

10

Phút

6

Hoạt động 1

nhân vật, thể hiện diễn tâm lý

Trang 14

19

Phút

Văn bản này do ai sáng tác?

Văn bản ra đời trong hoàn cảnh nào?

Văn bản này thuộc thể loại gì?

Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?

Em hãy cho biết tác dụng của việc sử

dụng ngôi kể này? (Xem lại kiến thức

lớp 6)

Em hãy tóm tắt lại nhng chi tiết chính

của truyện?

Có những sự kiện nào được kể trong

truyện? Hãy xác định các đoạn văn

tương ứng?

Hoạt động 3

Bức tranh trong sgk minh họa cho sự

việc nào?

Búp bê có ý nghĩa ra sao trong cuộc

sống của anh em Thành và Thủy?

Vì sao 2 em phải chia búp bê?

Hình ảnh Thành và Thủy khi người

mẹ ra lệnh như thế nào? Tìm các chi

tiết cho thấy hình ảnh ấy?

Tác giả đã sử dụng biẹn pháp gì khi

miêu tả chi tiết này?

Nhận xét về tâm trạng của nhân vật?

Cuộc chia búp bê diến ra như thế nào?

Tâm trạng của Thủy thay đổi như thế

nào? Tìm những từ ngữ cho thấy điều

đó?

Hình ảnh hai con búp bê mang ý nghĩa

gì?

Nhưng vì sao Thành và Thủy không

thể đem chia búp bê được?

+ Chia búp bê: từ đầu đến "hiếu

thảo như vậy"

+ Chia tay lớp học: tiếp đến

"trùm lên cảnh vật"

+ Chia tay hai anh em: đến hết:Minh họa cho sự việc anh emchia đồ chơi, chia búp bê

III Tìm hiểu chi tiết

1 Cuộc chia búp bê

- Là những thứ đồ chơi gắn liền

với tuổi thơ, những kỉ niệmkhông thể quên của cả hai anhem

- Bố mẹ li hôn, anh em phải

chia tay nhau, mỗi đứa một nơi,búp bê cũng phải chia đôi theolệnh của mẹ

- Búp bê gắn với hình ảnh gia

đình sum họp, đầm ấm, là hìnhảnh trung thực của hai anh emThành và Thủy

4 Củng cố: (3 phút)

- Tóm tắt lại VB

5 Dặn dò: (1 phút)

- Soạn bài: Bố cục (và mục lục) trong văn bản

- Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản?

Tuần 2

Trang 15

Tiết 6 Ngày soạn:26/08/2016

- Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của 2 anh em trong câu

chuyện Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những người bạn nhỏ chẳngmay rơi vào những hoàn cảnh gia đình bất hạnh

- Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy

- Thấy được cái hay của chuyện là ở cách kể rất chân thật và cảm động.

- Có thái độ yêu quí gia đình mình, yêu quí anh em trong gia đình.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- phân tích, bình giảng, nêu vấn đề,…

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo, bảng phụ

Học sinh: bài soạn, bảng phụ,…

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Búp bê tuợng trưng cho hình ảnh nào? Tại sao chúng phải chia tay?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

Tại sao khi đến trường và gặp lại các

bạn trong lớp Thủy lại khóc thút thít?

Khi ấy cô giáo và các bạn có hành

động gì?

Chi tiết ấy có ý nghĩa như thế nào?

III Tìm hiểu chi tiết

1 Cuộc chia búp bê

2 Cuộc chia tay với lớp học

- Thủy rất buồn vì sắp phải chia

xa mãi mãi mái trường và khôngbiết bao giờ được gặp lại bạn bè,thầy cô và Thủy không cònđược đi học nữa vì hoàn cảnh

Trang 16

Chi tiết này có ý nghĩa nh thế nào?

Em có cảm xúc gì về cuộc chia tay

của Thủy với cô giáo và các bạn trong

Hình ảnh của Thủy hiện ra qua những

chi tiết nào khi chứng kiến giờ phút

Cảm xúc của hai em khi chứng kiến

cảnh chia tay của hai bạn?

Còn cảm xúc của Thành nh thế nào?

Tác giả muốn gửi thông điệp gì qua

câu chuyện này?

Hoạt động 2

Theo em có cách nào tránh được nỗi

đau của Thành và Thủy không?

HS: Trả lời

- Cô giáo tái mặt, nước mắt giàn

dụa, còn các bạn khóc thút thítmỗi lúc một to hơn

-> Diễn tả sự đồng cảm, xót

thương cho Thủy của cô giáo vàcác bạn

(Kinh ngạc thấy mọi người vẫn

đi lại bình thường, nắng vẫn vàng ơm trùm lên cảnh vật Thành cảm nhận được sự bất hạnh của hai anh em, cảm nhận đợc sự cô đơn của mình trong dòng chảy cuộc sống, sự vô tâm của người lớn)

3 Cuộc chia tay của hai anh em

- Xe tải, chuẩn bị cho sự ra đi

của Thủy và hai anh em sắpphải chia tay

- Cuộc chia tay cảm động đáng

thương, qua đó như lời nhắn nhủ khôngđược chia rẽ hai anh em, mỗigia đình và toàn xã hội hãy hiểu

và hãy vì hạnh phúc của tuổi thơ

Trang 17

Tiết 7 Ngày soạn:26/08/2016

BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Thấy được tầm quan trọng của bố cục trong văn bản

- Bước đầu hiểu thế nào là một bố cục rành mạch, hợp lí

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản theo bố cục 3 phần.

3 Thái độ:

- Cĩ ý thức XD bố cục khi viết văn

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Chứng minh, nêu vấn đề, thảo luận,…

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: bảng phụ, tài liệu tham khảo,

Học sinh: bài soạn, bảng phụ,…

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ(5 phút)

- Em hiểu thế nào là liên kết trong văn bản?

- Muốn làm cho văn bản cĩ tính liên kết ta phải sử dụng những phương tiện

b/ Triển khai bài.

25

Phút

Hoạt động 1

Muốn viết một đơn xin nghỉ học em

phải sắp xếp theo trình tự nào?

Nếu đảo trật tự trên em thấy nh thế

nào? Liệu lá đơn cĩ đợc chấp nhận

Trang 18

sự việc cần phải tuân thủ theo một

trình tự hợp lí để tạo ra tính liên kết

trong văn bản

Vậy bố cục trong văn bản là gì?

Bố cục trong văn bản là một yêu cầu

cần thiết phải có khi xây dựng văn

bản

+ Đọc hai câu chuyện và trả lời câu

hỏi

So sánh hai văn bản trên với văn bản

trong sách giáo khoa em đã học thì có

gì khác nhau không?

Theo em cần phải sửa như thế nào?

Để cho bố cục rành mạch và hợp lí

cần phải có điều kiện nào?

Bài văn tự sự, miêu tả có mấy phần và

+ Giống nhau: đầy đủ các ý+ Khác nhau: Nguyên bản có 3phần thì ở đây chỉ có 2 phần.Các ý trong văn bản trên cũng đ-

ợc sắp xếp lộn xộn

-> Bố cục chưa hợp lí, cách kể

chuyện rờm rà, thiếu tính thốngnhất làm cho ngời đọc ngời nghethấy khó hiểu Các chi tiết bị sắpxếp lộn xộn không theo trình tựdiễn biến của câu chuyện

+ Sửa lại

- Con ếch trong một cái giếng,

nó thấy bầu trời chỉ bằng cáivung, nó nghĩ mình là chúa tể

- Nó ra khỏi giếng, đi lại ghêng

ngang và bị giẫm bẹp

- Bỏ câu cuối: từ đáy trâu trở

thành bạn của nhà nông+ Ghi nhớ: sgk/30

3 Các phần của bố cục

- Gồm 3 phần:

+ Mở bài: Tả khái quát+ Thân bài: Tả chi tiết+ Kết bài: Tóm tắt về đối tợng

và cảm nghĩ khái quát

-> Mỗi phần có một đặc điểm,

nhiệm vụ riêng biệt dó đó có thể

dễ dàng nhận ra đặc điểm từngphần

+ Văn bản thờng đợc xây dựngtheo bố cục ba phần: Mở bài,thân bài, kết bài

Trang 19

Phút Hoạt động 2

Bài tập 2/30

Ghi lại bố cục của truyện "Cuộc chia

tay của những con búp bê"

+ Hai anh em chia tay nhau

- Bố cục hợp lý theo trình tự thời

gian diến ra sự việc, có mở đầu

có kết thúc+ Báo cáo thành tích học của cánhân

+ Mở bài:

+ Thân bài: Thành tích học tậpcủa bản thân

- Bản thân đã học ở nhà, ở lớp

nh thế nào+ Kết bài: Chúc đại hội thànhcông

4 Củng cố(4 phút)

- Chủ đề của một văn bản là gì?

5 Dặn dò( 1 phút)

- Làm bài tập 3

- Soạn bài: “Mạch lạc trong văn bản”

- Thế nào là Mạch lạc trong văn bản?

- Các yêu cầu để văn bản mạch lạc?

Tuần 2

Trang 20

Tiết 8 Ngày soạn:01/09/2016

MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Mạch lạc trong VB và sự cần thiết của mạch lạc trong VB.

- Điều kiện cần thiết để một VB có tính mạch lạc.

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nói, viết mạch lạc.

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức về mạch lạc trong làm văn.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Chứng minh, nêu vấn đề, thảo luận,…

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: bảng phụ, tài liệu tham khảo,

Học sinh: bài soạn, bảng phụ,…

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)

Bố cục trong văn bản có tầm quan trọng nh thế nào? Nó là gì?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Để văn bản dễ hiểu, có ý nghĩa và rành mạch, hợp lí không chỉ có tínhchất liên kết mà còn phải có sự sắp xếp, trình bày các câu, đoạn theo một thứ tựhợp lí Tất cả những cái đó người ta gọi là mạch lạc trong văn bản

b/ Triển khai bài.

Thông suốt liên tục,không đứt đoạn

Thế nào là mạch lạc trong văn bản?

Trang 21

a Một văn bản như truyện “cuộc chia

tay của những con búp bê” có thể kể về

nhiều sự việc, nói về nhiều nhân vật

Nhưng nội dung kiến thức truyện luôn

bám sát đề tài luôn xoay quanh một sự

việc chính với nhân vật chính

Chủ đề liên kết các sự việc trên có

thành một thể thống nhất không?

b “Cuộc chia tay của những con búp

bê”thì mạch văn đó chính là cuộc chia

tay: hai anh em Thành và Thủy buộc

phải chia tay Nhưng hai con búp bê

của các em,tình anh em của các em thì

không thể chia tay.Không một bộ phận

nào trong thiêng truyện lại không liên

quan đến chủ đề đau đớn và tha thiết

đó.Mạch lạc và liên kết có sự thống

nhất với nhau

Các đoạn văn ấy có mối liên hệ với

nhau như thế nào?

c Một văn bản có thể mạch lạc thì:các

đoạn trong đó liên hệ với nhau về

không gian, thời gian, tâm lí, ý nghĩa,

Các phần các đoạn các câutrong văn bản địều nói về một

đề tài,biểu hiện một chủ đềchung xuyên suốt

Các phần các đoạn các câutrong văn bản được tiếp nốitheo một trình tự rõ ràng,hợplí,trước sau hô ứng nhau nhằmlàm cho chủ đề liền mạch vàgợi được nhiều hứng thú chongười đọc(người nghe)

II Luyện tập.

1/32 Tính mạch lạc trong vănbản

b Văn bản (2)

Ý tứ chủ đạo xuyên suốttoàn đoạn văn của Tô Hoài:sắcvàng trù phú đầm ấm của làngquê vào mùa đông,giữa ngàymùa.Ý tứ ấy dẫn dắt theo dòngchảy hợp lí, phù hợp

Câu đầu giới thiệu bao quát

về sắc vàng trong thời gian(Mùa đông, giữa ngày mùa)vàtrong không gian (Làng quê)

Trang 22

Sau đó tác giả nêu lên biểuhiện của sắc vàng trong khônggian và thời gian đó.

Hai câu cuối là nhận xét,cảmxúc về màu vàng

Mạch văn thông suốt bố cụcmạch lạc

2/34 Ý tứ chủ đạo của câuchuyện xoay quanh cuộc chiatay của hai anh em và hai conbúp bê.Việc thuật lại qúa tĩ mỉnguyên nhân dẫn đến cuộc chiatay của hai ngừơi lớn có thểlàm ý chỉ đạo bị phân tánkhông giữ được sự thốngnhất,do đó làm mất sự mạchlạc của câu chuyện

4 Củng cố: (3 phút)

- Dòng nào sau đây không phù hợp khi so sánh yếu tố mạch lạc trong văn bản?

Trang 23

Tiết 9 Ngày soạn:06/09/2016

CA DAO DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Hiểu khái niệm ca dao - dân ca.

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca

dao dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu phân tích ca dao dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình

3 Thái độ:

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Chứng minh, nêu vấn đề, thảo luận,…

III/ CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: bảng phụ, tài liệu tham khảo,

- Học sinh: bài soạn, bảng phụ,…

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

- Em hãy phân tích tình cảm của hai anh em Thành và Thủy ở bài “Cuộc chiatay của những con búp bê”

- Qua bài văn: “Cuộc chia tay của những con búp bê” tác giả muốn nhắn gửiđến mọi người điều gì?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Mỗi người đều sinh ra từ chiếc nôi gia đình, lớn lên trong vòng tay yêu thươngcủa mẹ, của cha, sự đùm bọc nâng niu của ông bà, anh chị … Mái ấm gia đình lànơi ta tìm về niềm an ủi, đông viên, nghe những lời bảo ban, chân tình Tìnhcảm ấy được thể hiện qua các bài ca dao mà hôm nay các em sẽ được tìm hiểu

b/ Triển khai bài.

8

Phút

Hoạt động 1:

Đọc chú thích SGK trang 35 cho biết

thế nào là ca dao,dân ca?

Hiện nay người ta phân biệt hai khái

niệm ca dao và dân ca

Dân ca là những sáng tác kết hợp lời

I Tìm hiểu chung

- dân ca: là những sáng tác dân

gian kết hợp lời và nhạc, tức là nhữngcâu hát dân gian trong diễn xướng

- Ca dao: lời thơ dân ca và

Trang 24

Phút

5

phút

và nhạc,tức là nhựng câu hát dân gian

trong diễn xướng

Ca dao là lời thơ của dân ca.Khái

niệm ca dao còn được dùng để chỉ thể

GV gọi HS: Đọc 4 bài ca dao và tìm

Hãy chỉ ra cái hay của ngôn ngữ,hình

ảnh, âm điệu của bài ca dao này?

GV hướng dẫn HS tìm những bài có

nội dung kiến thức tương tự.

Cái ngủ mày ngủ cho lâu

Mẹ mày đi cấy ruộng sâu chưa về

Bắt được mười tám con trê

Cầm cổ lôi về cho cái ngủ ăn

Bài ca dao số 4 diễn tả tình cảm gì?

- Tình cảm gia đình là một trong

những chủ đề góp phần thể hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của người VN

II Đọc - hiểu văn bản.

Bài 1

Công lao trời biển của cha mẹđối với con và bổn phận của kẻlàm con trước công lao to lớnấy

Tác giả dân gian dùng hình thứclời ru,câu hát ru với giọng điệuthầm kính sâu lắng

Dùng lối ví von quen thuộc của

ca dao lấy cái to lớn mênhmông,vĩnh hằng của thiên nhiên

để so sánh với công cha nghĩamẹ

Ca dao dùng cách so sánh:quan

hệ anh em được so sánh bằnghình ảnh như thể chân tay vừagần gũi dể hiểu vừa cảm nhận

sự gắn bó

Nói lên sự gắn bó,bài ca daomuốn nhắc nhở: anh em phảihòa thuận để cha mẹ vui lòng

III Tổng kết Nghệ thuật.

Nghệ thuật được sử dụng trong

4 bài ca dao:

- Sử dụng biện pháp sao sánh,

Trang 25

Bốn bài ca dao trên cùng hướng về

chủ đề gì?

Nội dung của 4 bài ca dao đó đề cập

đến những tình cảm của ai, đối với ai?

bà, cha mẹ đối với con cháu luôn luôn là tình cảm sâu nặng, thiêng liêng nhất trong đời sống mỗi con người

- Học thuộc 4 bài ca dao, nội dung, nghệ thuật từng bài.

- Tìm những bài ca dao khác có chủ đề về tình cảm gia đình.

- Soạn bài: Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước.

- Đọc kĩ 4 bài ca dao

- Trả lời câu hỏi SGK/39

Trang 26

Tuần 3

Tiết 10 Ngày soạn:07/09/2016

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG

ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca

dao về tình yêu, quê hương, đất nước, con người

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình.

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mơ típ quen

thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước, con người

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, con người cho HS.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Chứng minh, nêu vấn đề, thảo luận,…

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: bảng phụ, tài liệu tham khảo,

Học sinh: bài soạn, bảng phụ,…

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Thế nào là ca dao,dân ca?

- Những biện pháp nghệ thuật nào được cả 4 bài ca dao sử dụng?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Ngồi việc biết trân trọng, yêu quý những người thân trong gia đình; mỗingười chúng ta cần phải cĩ tình yêu quê hương, đất nước Bởi đĩ là những tìnhcảm cao đẹp thể hiện lịng yêu nước Tình cảm ấy được biểu hiện rất rõ trongnhững câu ca dao hơm nay

b/ Triển khai bài.

3

Phút

27

Hoạt động 1:

Đằng sau những câu hát đối đáp,bài ca

dao trên cịn mang nội dung kiến thức

gì?

I Tìm hiểu chung.

Tình yêu quê hương đất nước, con người là một trong những chủ đề gĩp phẩn thể hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của người VN

Trang 27

5

Phút

Hoạt động 2:

Phân tích các bài ca dao

GV chia nhóm HS: Thảo luận câu 1

SGK trang 38.

Em đồng ý với ý kiến nào câu 1

SGK?

- Ý kiến b và c là đúng

- Phần đầu là câu hỏi của chàng trai,

phần 2 là đối đáp của cô gái

Trong bài 1,chàng trai cô gái hỏi về

những địa danh để làm gì?Tại sao họ

lại chọn đặc điểm về địa danh?

Đại từ “ai”chỉ ai? và những tình cảm

chứa trong lời mời, lời nhắn nhủ?

Nhận xét về từ ngữ hai dòng đầu của

bài 4?

Hai dòng cuối là hình ảnh của ai?Hình

ảnh đó được so sánh với hình ảnh gì?

Thông qua cách so sánh,cô gái hiện

lên với dáng vẻ ra sao?

Nêu nhận xét của em về người và

cảnh?

Bài 4 là lời của ai?Người ấy muốn

biểu hiện tình cảm gì?

Có nhiều cách hiểu về lời của bài

ca.Có thể là lời của chàng trai,cũng có

thể là lời của cô gái

Tuy nhiên theo cách hiểu là lời của

Bài 4

Hai dòng đầu được kéo dàira,khác với những dòng thơ bìnhthường.Điệp từ,đảo từ và đốixứng tạo nên cảm giác nhìn ởphía nào cũng thấy mênh môngrộng lớn,đẹp và trù phú

Hai dòng cuối miêu tả hình ảnh

cô gái.Cô gái được so sánh “nhưchẽn lúa đồng đồng”có sự tươngđồng ở nét trẻ trung phơi phới

và sức sống đang xuân

+ Cô thôn nữ mảnh mai,nhiềuduyên thầm và đầy sức sốngtrước cánh đồng lúa

Sự hài hòa giữa cảnh và người.Bài 4 là lời của chàng trai:chàngtrai ca ngợi cánh đồng,ca ngợi

bày tỏ tình cảm với cô gái

III Tổng kết:

Nghệ thuật:

- Sử dụng kết cấu lời hỏi đáp,lời

chào mời, lời nhắn gửi,… thường gợi nhiều hơn tả

- Có giọng diệu tha thiết tự hào.

- Cấu tứ đa dạng, độc đáo.

- Sử dụng thể thơ lục bát và lục

Trang 28

bát biến thể…

Ý nghĩa của các văn bản:

Ca dao bồi đắp thêm tình cảm cao đẹp của con người đối với quê hương đất nước

4 Củng cố: (3 phút)

- Suy nghĩ và tình cảm của em về quê hương, đất nước Việt Nam?

- Đọc bài ca dao hoặc thơ ca ngợi về quê hương của em?

5 Dặn dò (1 phút)

- Học bài cũ, chuẩn bị cho bài “Từ láy”

Trang 29

- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản.

- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi

hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhắn mạnh

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức giữ gìn sự giàu đẹp của TV cho HS.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Chứng minh, nêu vấn đề, thảo luận,…

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: bảng phụ, tài liệu tham khảo,

Học sinh: bài soạn, bảng phụ,…

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Đằng sau những câu hát đối đáp,bài ca dao trên còn mang nội dung kiến thức

gì?

- Trong bài 1, chàng trai cô gái hỏi về những địa danh để làm gì? Tại sao họ lại

chọn đặc điểm về địa danh?

- Nhận xét về từ ngữ hai dòng đầu của bài 4?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

11

Phút

Hoạt động 1

Nhận xét đặc điểm âm thanh: đăm

đăm, mếu máo, liêu xiêu

Trang 30

Tìm từ láy biến âm và không biến âm?

Từ láy có máy loại? Đặc điểm từng

loại?

Hoạt động 2

Nghĩa của từ: ha hả, oa oa, tích tắc,

gâu gâu, tạo thành do đặc điểm gì về

âm thanh => mô phỏng âm thanh.

Đặc điểm về âm thanh, ý nghĩa các từ:

lí nhí, li ti => gợi tả những hình dáng

âm thanh nhỏ bé?

Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh

=> Biểu thị một trạng thái vận động

khi nhô lên, khi hạ xuống, khi phồng,

khi xẹp, khi nổi, khi chìm.

So sánh: mềm mại, đo đỏ với mềm, đỏ

=> Mang sắc thái biểu cảm, sắc thái

giảm nhẹ so với tiếng gốc.

- Láy toàn bộ: Các tiếng lặp lại

nhau hoàn toàn

Đăm đăm, xinh xinh, đo đỏ

II Nghĩa của từ láy

- Được tạo bởi nhờ đặc điểm

âm thanh và sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng

- Nghĩa của từ láy có thể có sắc

thái riêng so với tiếng gốc (giảmnhẹ hoặc nhấn mạnh )

Trang 31

Tuần 3

Tiết 12 Ngày soạn:01/09/2016

QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Nắm được các bước của một quá trình tạo lập văn bản để cĩ thể tập viết văn

bản một cách cĩ phương pháp và cĩ hiệu quả hơn

- Củng cố lại kiến thức và kĩ năng được học về liên kết, bố cục và mạch lạc

trong văn bản Vận dụng kiến thức đĩ vào việc đọc hiểu văn bản và thực tiễn nĩi

- Các bước tạo lập văn bản trong giao tiếp và viết bài tập làm văn.

2 Kĩ năng:

- Tạo lập văn bản cĩ bố cục, liên kết, mạch lạc.

3 Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận khi tạo lập VB, khi làm bài.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Chứng minh, nêu vấn đề, thảo luận,…

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: bảng phụ, tài liệu tham khảo,

Học sinh: bài soạn, bảng phụ,…

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

- Từ láy cĩ mấy loại?Kể tên?

- Thế nào là từ láy tồn bộ và từ láy bộ phận?

- Nghĩa cũa từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm nào?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

18

Phút

Hoạt động 1

Tình huống 1:

Khi cần thơng báo …một vấn đề nào

đĩ cho mọi người biết

Trong tình huống trên em sẽ báo tin

cho mẹ, bạn bằng cách nào? (Kể, viết

thư kể cho bạn)

Em sẽ xây dựng VB nĩi hayVB viết?

A Các bước tạo lập văn bản

I Các bước tạo lập văn bản

- Định hướng viết:

Trang 32

Hãy cho biết việc viết thành văn ấy

cần đạt được những yêu cầu gì trong

những yêu cầu sau?

Sau khi đã viết xong văn bản có cần

phải kiểm tra văn bản không? Vì sao

Sự kiểm tra văn bản tiến hành theo

Đọc và xác dịnh yêu cầu của đề bài?

Từ thực tế việc viết văn của hs để các

em tự trả lời

HS trả lời câu hỏi theo 4 câu hỏi sgk

Bài tập 3,4 gv hướng dẫn HS làm theo

yêu cầu của đề bài

+ Đối tượng: Viết thư cho ai? + Mục đích: Viết để làm gì? + Nội dung: Viết về cái gì?+ Hình thức: Viết như thế nào?

- Tìm ý, lập dàn ý (Sắp xếp các

ý theo 1bố cục rành mạch vàhợp lí), viết bài, chữa bài

- Câu văn, đoạn văn rõ ràng, chính xác, mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau.

- Cách xưng hô như vậy là chưa

hợp lí, vì đó là bản báo cáo kinhnghiệm học tập để giúp các bạnkhác học tập tốt hơn Nên xưngtôi

3 Bài tập 3:

- Dàn bài là cái sườn (Đề

phải là bản thân vb Sau đó mớithành bài, vì thế dàn bài càngngắn gọn, rõ ràng, không nhấtthiết là những câu văn hoànchỉnh đúng ngữ pháp và luônliên kết chặt chẽ với nhau

- Các phần, các mục trong dàn

bài cần phải được thể hiện 1 hệ

Trang 33

thống các kí hiệu được qui địnhchặt chẽ …Việc trình bày các phần các mục áy cũng cần rõ ràng …

Hoạt động 3: B Viết bài số 1 ở nhà: (5 phút)

+ Không được sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt

+ Bố cục rõ ràng, trình bày mạch lạc, đảm bảo tính liên kết giữa các câu, các phần, các đoạn

- Nếu mắc một trong những yêu cầu trên cho.

* Về nội dung (9điểm):

Mở bài (1điểm):

- Nêu được đối tượng miêu tả

- Tình cảm quan hệ của em với đối tượng như thế nào

+ Thân bài (9điểm):

- -Tả những đặc điểm bên ngoài của đối tượng

- Tả, kể tính cách, những việc làm của bạn với em và mọi người

+ Kể bài (1đ): Nêu cảm nghĩ chung của em về đối tượng miêu tả

Trang 34

Tuần 4

Tiết 13 Ngày soạn:12/09/2016

NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Hiện thực đời sống của người dân lao động qua các bài hát than thân.

- một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử

dụng ngôn từ của các baì ca dao than thân

2 Kiến thức:

- Đọc - hiểu những câu hát than thân.

- Phân tích giá trị nội dung kiến thức và nghệ thuật trong các bài ca dao than

thân trong bài học

3 Thái độ:

Giáo dục lòng thương cảm người lao động cho HS

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Chứng minh, nêu vấn đề, thảo luận,…

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: bảng phụ, tài liệu tham khảo,

Học sinh: bài soạn, bảng phụ,…

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

- Đọc bài ca dao số 1 và 2 nói về tình yêu quê hương, đất nước, con người.

Phân tích nội dung, nghệ thuật?

- Đọc bài ca dao 3 và 4, phân tích nội dung và nghệ thuật 2 bài ca dao đó.

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Ca dao, dân ca là tấm gương sáng, phản ánh đời sống, tâm hồn nhân dân Nó không chỉ là tiếng hát tình cảm, yêu thương đối với gia đình, với quê hương đất nước mà còn là tiếng hát than thân cho những mảnh đời cơ cực, đắng cay Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

2/ Triển trai bài:

9

Phút

Hoạt động 1

Chủ đề của 3 bài ca dao này là gì?

Hướng dẫn HS: Đọc: giọng tâm tình,

Trang 35

Phút

Chủ đề của 3 bài ca dao này là gì?

Đọc bài ca dao 1

Cuộc đời lận đận vất vả của con cò

được diễn tả như thế nào?

2 câu đầu có sử dụng biện pháp nghệ

thuật gì? Hãy chỉ ra những hình ảnh

đối lập đó và nêu tác dụng của nó?

Sự đối lập giữa con cò và hoàn cảnh:

Ngoài nội nung than thân bài ca dao

còn có nội dung nào khác?

Bài 2 nói về những con vật nào?

Em hãy hình dung về cuộc đời của

con tằm, cái kiến qua lời ca?

+ Con tằm suốt đời chỉ ăn lá dâu,

cuối đời phải hả tơ cho người

Theo em con tằm cái kiến là hình ảnh

của ai mà dân gian tỏ lòng thương

cảm? Đó là thủ pháp nghệ thuật gì …?

Trong bài ca dao này con hạc có ý

nghĩa gì? Nó được diễn tả qua những

2 - Bài 2:

4 câu thơ đầu:

Sử dụng hình ảnh ẩn dụ Tượngtrưng cho con người nhỏ nhoi,yếu đuối, cuộc đời khó nhọc, vất

vả phải chịu đựng và hy sinh

4 câu thơ tiếp:

- Mượn hình ảnh con cò, con

cuốc để nói tới tiếng kêu thương

về nỗi oan trái không được lẽcông bằng soi tỏ

Trang 36

+ Đường mây: Từ ước lệ chỉ không

gian phóng khoáng, nhàn tản

->Hạc: Cuộc đời phiêu bạt, lận đận

Có thể hình dung ntn về nỗi khổ của

con quốc trong bài ca dao?

+ Quốc giữa trời: Gợi hình ảnh của

sinh vật nhỏ nhoi, cô độc giã không

gian rộng lớn

+ Kêu ra máu: đau thương, khắc

khoải, tuyệt vọng -> Cuốc: Nỗi oan

trái, tuyệt vọng

Bài ca dao có sử dụng biện pháp nghệ

thuật gì? Tác dụng của biện pháp nghệ

thuật đó?

Em hiểu cụm từ “thương thay” như

thế nào? Hãy chỉ ra ý nghĩa của sự lặp

lại cụm từ nà?

Bài 3 nói về ai?

Hình ảnh nghệ nổi bật trong bài ca

dao? Hình ảnh ấy có gì đặc biệt?

trái bần: tròn, dẹt, có vị chua chát

=>tầm thường được so sánh với

người phụ nữ

Từ hình ảnh so sánh “ Thân em như

trái bần trôi,, em hiểu gì về thân phận

người phụ nữ trong xã hội xưa?

Cụm “Thân em,, gợi cho em suy nghĩ

gì Qua đây em thấy cuộc đời người

phụ nữ trong xã hội phong kiến như

thế nào?

GV: Cuộc đời người phụ nữ trong xã

hội phong kiến cũ phải chịu nhiều đau

khổ, đắng cay Họ hoàn toàn lệ thuộc

vào hoàn cảnh, họ không có quyền tự

mình quyết định cuộc đời mình, xã hội

phong kiến luôn nhấn chìm họ.

Hoạt động 3

Nêu hững nét chính về nội dung và

nghệ thuật của văn bản

- Sử dụng điệp từ được lặp lại 4

lần Tô đậm nỗi thương cảm,xót xa cho cuộc đời cay đắngnhiều bề của người lao động

3- Bài 3:

- Sử dụng hình ảnh so sánh gợi

số phận chìm nổi, lênh đênh, vôđịnh của người phụ nữ trong xãhội phong kiến

- Từ “thân em” gợi sự tội

nghiêp, cay đắng, thương cảm

=> Bài ca là lời của người phụ

nữ than thân cho thân phận bénhỏ, chìm nổi, trôi dạt, vô định

Ghi nhớ: SGK- 49

III Luyện tập

1 Nêu hững nét chính về nộidung và nghệ thuật của 3 văn

Trang 37

- Con cò lặn lội bờ ao

- Con cò đi đón cơn

Trang 38

ĐẠI TỪ

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Nắm được khái niệm đại từ

- Nắm được các loại đại từ

2 Kĩ năng:

- Nhận biết đại từ trong văn bản nĩi viết

- Sử dụng đại từ phù hợp với giao tiếp

3 Thái độ:

- Cĩ ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Chứng minh, nêu vấn đề, thảo luận,…

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: bảng phụ, tài liệu tham khảo,

Học sinh: bài soạn, bảng phụ,…

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

Trong quá trình giao tiếp ta thường dùng các đại từ để xưng hơ hoặc chỉ trỏ

gì? Gồm bao nhiêu loại, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hơm nay

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

13

Phút

Hoạt động 1:

Thế nào là đại từ

GV: gọi HS: Đọc yêu cầu mục I SGK

trang 54 tìm hiểu khái niệm đại từ.

Từ “nĩ” ờ mục a chỉ ai? Từ nĩ ở mục

b chỉ con vật gì? Vì sao em biết?

Từ “nĩ” ở mục a dùng để trỏ “em

tơi” “Nĩ” mục b dùng để trỏ con gà

của anh Bốn Linh.Dựa vào ngữ cảnh

để hiểu nghĩa của các từ nĩ

Từ thế đoạn c chỉ vào việc gì?Nhờ

đâu em hiểu nghĩa của “nĩ”?

Từ “Thế” trỏ vào việc chia đồ chơi

ra.Nhờ vào động từ chia cĩ trong câu

I Thế nào là đại từ.

Khái niệm đại từ:

+ Đại từ dùng để chỉ người, sự vật, số lượng, hoạt động, tính chất,… được nĩi đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nĩi hoặc dùng để hỏi

+ Trong câu, đại từ cĩ thể đảm nhiệm vai trị chủ ngữ, vị ngữ trong cụm từ, đại từ cĩ thể đảm nhiệm vai trị phụ ngữ của danh

từ, động từ, tính từ

Trang 39

Từ “ai” thay thế cho từ chỉ người.

Các từ “nó,thế,ai” giữ vai trò ngữ

trang 55 và trả lời câu hỏi?

Các đại từ ai,gì …hỏi về gì?

Đại từ bao nhiêu bấy nhiêu hỏi về gì?

Các từ sao thế,nào hỏi về gì?

Hoạt động 3:

Hãy sắp sếp các từ trỏ người,sự vật

theo bảng bài tập SGK trang 56?

II Các loại đại từ.

Các loại đại từ:

+ Đại từ để trỏ dùng để trỏngười, sự vật, số lượng, hoạtđộng, tính chất, sự việc Đại từtrỏ người, sự vật giọ là đại từxưng hô

+ Đại từ dể hỏi dùng để hỏi vềngười, sự vật, số lượng, hoạtđộng, tính chất, sự việc

Lưu ý các hiện tượng:

+ Các dại từ chỉ trỏ theo quanniệm trước đây nay được xếpthành một loại từ riêng ( chỉ từ).+ Một số danh từ chỉ quan hệ họhàng, thnân tộc (ông, bà, bố, mẹ,con,…)chức vụ (bí thư, chủtịch, ), nghề nghiệp (bác sĩ, )trong tiếng Việt thường dùng để

lâm thời

+ Đại từ xưng hô trong tiếngViệt rất phong phú, phức tạp,chịu nhiều sự ràng buộc Do đótrong giao tiếp phải chọn cáchxưng hô đúng chuẩn mực, phùhợp với văn hóa giao tiếp ngườiViệt

Trang 40

Đặt câu với đại từ BT 3/57? 2 Mày,

cậu, bạn

Chg mày,các câu

họ

Bọn hắn,bọn họ

b Mình ở đầu câu ngôi thứ nhất Mình ở đầu câu sau ngôi thứhai

Mình biết làm sao bây giờ

Có bao nhiêu bạn thì có bấynhiêu tính khác nhau

Ngày đăng: 06/09/2016, 20:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh người mẹ được tác giả tái hiện - Bộ giáo án ngữ văn lớp 7 năm học 2016-2017
nh ảnh người mẹ được tác giả tái hiện (Trang 5)
Sơ đồ câu hợp lí: 1 -  4 - 2 - 5 - 3 - Bộ giáo án ngữ văn lớp 7 năm học 2016-2017
Sơ đồ c âu hợp lí: 1 - 4 - 2 - 5 - 3 (Trang 11)
Hình   ảnh  Thành   và   Thủy   khi   người - Bộ giáo án ngữ văn lớp 7 năm học 2016-2017
nh ảnh Thành và Thủy khi người (Trang 14)
Hình ảnh của Thủy hiện ra qua những - Bộ giáo án ngữ văn lớp 7 năm học 2016-2017
nh ảnh của Thủy hiện ra qua những (Trang 16)
Hình ảnh con cò khó nhọc, vất vả, cay - Bộ giáo án ngữ văn lớp 7 năm học 2016-2017
nh ảnh con cò khó nhọc, vất vả, cay (Trang 35)
Hình   ảnh   nghệ   nổi   bật   trong   bài   ca - Bộ giáo án ngữ văn lớp 7 năm học 2016-2017
nh ảnh nghệ nổi bật trong bài ca (Trang 36)
Hình thức ngôn ngữ nổi bật ở  đây là - Bộ giáo án ngữ văn lớp 7 năm học 2016-2017
Hình th ức ngôn ngữ nổi bật ở đây là (Trang 110)
Hình thành từ dòng ca nhạc dân gian - Bộ giáo án ngữ văn lớp 7 năm học 2016-2017
Hình th ành từ dòng ca nhạc dân gian (Trang 114)
Hình thức trình bày của 2 VB này có - Bộ giáo án ngữ văn lớp 7 năm học 2016-2017
Hình th ức trình bày của 2 VB này có (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w