Mục đích của đề tài - Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu - Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất và thị trường đất đai - Ứng dụng công nghệ GIS trong v
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý tài nguyên
Khóa học : 2010 - 2014
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý tài nguyên
Khóa học : 2010 - 2014
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, bước đầu làm quen với những kiến thức khoa học Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc say này Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm và Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường, em đã tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Ứng dụng GIS trong thành lập bản đồ tra cứu giá đất tại phường
Quan Triều – thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên”.
Trong suốt quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy
cô giáo và anh chị nơi em thực tập tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban
chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, và đặc biệt là cô giáo ThS.Ngô Thị Hồng Gấm người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Do trình độ có hạn mặc dù đã rất cố gắng song bản khóa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những
ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, ý kiến đóng góp của bạn bè để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 27 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Trịnh Văn Thắng
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CSDL : Cơ sở dữ liệu
GIS : Hệ thống thông tin địa lý
QĐ : Quyết định
UBND : Ủy ban nhân dân
ĐBSCL : Đồng bằng Sông Cửu Long
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Thông tin qui định giá các loại đất năm 2014 của UBND Tỉnh
Thái Nguyên 31
Bảng 4.2: Thông tin giá đất tại các trục đường thành phố Thái Nguyên 33
Bảng 4.3: Mô hình CSDL giá đất tại Phường Quan Triều – Thành Phố Thái Nguyên 37
Bảng 4.4: Danh mục các lớp dữ liệu trong bộ cơ sở dữ liệu bản đồ 37
Bảng 4.5: Danh mục các lớp dữ liệu trong bộ cơ sở dữ liệu bản đồ 43
Bảng 4.6: Các trường thuộc tính được viết trong chương trình 44
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Cửa sổ làm việc Modify table structure 38
Hình 4.2: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phường QuanTriều năm 2013 tỉ lệ 1:2000 39
Hình 4.3: Cơ sở dữ liệu bản đồ đảm bảo khả năng truy nhập dữ liệu 41
Hình 4.4: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phường Quan Triều năm 2013 42
Hình 4.5: Quá trình tạo bảng thuộc tính cơ sở dữ liệu 43
Hình 4.6: Lưu đồ tổng quát công việc thực hiện của chương trình 45
Hình 4.7: Hộp thoại cập nhật giá từng thửa đất 46
Hình 4.8: Bảng hội thoại cập nhật giá cho nhiều thửa 47
Hình 4.9: Bộ cơ sở dữ liệu dữ liệu thuộc tính giá đất tại địa bàn phường Quan Triều - TPTN 48
Hình 4.10 Công cụ xem thông tin thửa đất 49
Hình 4.11: Thao tác tìm kiếm Find 49
Hình 4.12: Thao tác tìm kiếm Find 50
Hình 4.13: Thao tác tìm và xuất dữ liệu 51
Hình 4.14: Bảng cơ sở dữ liệu giá đất tại địa bàn phường Quan Triều– TP Thái nguyên năm 2014 theo qui định của UBND Tỉnh TN 52
Hình 4.15: Công cụ tô màu Create thematic Map 52
Hình 4.16: Bản đồ giá đất phường Quan Triều năm 2014 53
Trang 7MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Mục tiêu của đề tài 2
1.4 Yêu cầu của đề tài 2
1.5 Ý nghĩa của đề tài 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Các văn bản thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất 4
2.2 Các khái niệm có liên quan 4
2.2.1 Tổng quan về giá đất 4
2.2.2 Tổng quan về GIS - Geographic Information System 16
2.3 Các phần mềm tin học được sử dụng xây dựng CSDL giá đất 21
2.3.1 Phần mềm Microstation Geographics 21
2.3.2 Phần mềm Mapinfo 23
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 25
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 25
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 25
3.2.2 Thời gian tiến hành 25
3.3 Nội dung thực hiện 25
3.3.1.Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Phường Quan Triều 25
3.3.2 Thực trạng quản lý và sử dụng đất 25
3.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất 25
3.3.4 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất 25
3.3.5 Ứng dụng phần mềm Mapinfo xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất ở đô thị Thành phố Thái Nguyên 26
3.4 Phương pháp nghiên cứu 26
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 26
3.4.2 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 26
3.4.3 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 26
3.4.4 Phương pháp chuyên gia 26
Trang 8Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Quan Triều 27
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29
4.1.3 Thực trạng công tác quản lí đất đai 31
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất 31
4.2.1 Mục đích sử dụng của đất đai 31
4.2.2 Yếu tố vị trí 32
4.2.3 Khả năng đầu tư cơ sở hạ tầng 34
4.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất tại Phường Quan Triều – TPTN 34
4.3.1 Thu thập nội dung thông tin dữ liệu 34
4.3.2 Phân tích nội dung dữ liệu 36
4.3.3 Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu 36
4.3.4 Xây dựng bảng thuộc tính 37
4.3.5 Chuẩn hóa và chuyển đổi dữ liệu 38
4.3.6 Nhập dữ liệu 39
4.3.7 Biên tập dữ liệu 39
4.3.8 Kiểm tra sản phẩm 40
4.4 Ứng dụng phần mềm Mapinfo xây dựng bản đồ tra cứu giá đất tại phường Quan Triều – TP Thái Nguyên 40
4.4.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian 40
4.4.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính 41
4.5 Ứng dụng phần mềm Mapinfo vào công tác quản lí giá đất 48
4.5.1 Xem thông tin thửa đất 48
4.5.2 Tìm kiếm thửa đất 49
4.5.3 Xuất dữ liệu 50
4.5.4 Xây dựng bản đồ chuyên đề giá đất 52
4.6 Nhận xét chung 54
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 55
5.1 Kết luận 55
5.2 Đề nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây với cơ chế thị trường ở nước ta, luật đất đai ra đời kèm theo các thông tư và các quyết định khác trong đó liên quan nhiều nhất đến quyền sử dụng đất đai đã giúp cho việc giải quyết những vấn đề khó khăn về mặt sử dụng đất đai Chính vì vậy thị trường đất đai trong nước ngày càng phát triển
Tuy nhiên, đất và nhà ở là những loại bất động sản có giá trị kinh tế lớn
mà sự hiểu biết chúng ta với thị trường này còn nhiều mặt hạn chế Giá đất luôn được nâng cao và ngày càng nóng lên
Việc quản lý giá cả một cách hiệu quả là một vấn đề quan trọng nhất trong việc bình ổn thị trường đất đai Bên cạnh đó chúng ta cần xây dựng thành công giá đất sẽ giúp những cán bộ công tác trong lĩnh vực của thị trường đất đai dễ dàng hơn và thuận tiện hơn
Công nghệ GIS (Hệ thống thông tin địa lý) ngày càng được phát triển và tăng nhiều tiện ích hơn phục vụ cho công tác quản lý đất đai Việc phát triển mạnh mẽ của công nghệ GIS thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các dịch vụ kèm theo Ứng dụng thành công công nghệ GIS trên nhiều lĩnh vực của quản lý đất đai sẽ làm tiền đề cho việc quản lý giá đất giúp bình ổn thị trường đất đai Ứng dụng GIS vào việc quản lý và tra cứu giá đất là vô cùng quan trọng
và cấp thiết Chính vì lẽ đó, xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo: Ths Ngô Thị Hồng
Gấm, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng GIS trong thành lập
bản đồ tra cứu giá đất tại phường Quan Triều – thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên”
Trang 101.2 Mục đích của đề tài
- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất và thị trường đất đai
- Ứng dụng công nghệ GIS trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu không gian
và cơ sở dữ liệu thuộc tính giá đất tại địa bàn phường Quan Triều
- Xây dựng bản đồ chuyên đề về giá đất trên địa bàn phường Quan Triều
để phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý giá đất của các cán bộ quản lý đất đai và công tác theo dõi biến động về giá đất đai trên địa bàn phường Quan Triều – Thành phố Thái Nguyên
1.3 Mục tiêu của đề tài
- Điều tra phân tích bổ sung các yếu tố ảnh hưởng tới giá đất trên địa bàn nghiên cứu
- Nghiên cứu sử dụng bản đồ địa chính và công nghệ GIS xây dựng bản
đồ quản lí và tra cứu giá đất
1.4 Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững quy trình xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu giá đất
- Quá trình ứng dụng quản lý giá đất phải đảm bảo đầy đủ, tính chính xác cao, thuận lợi trong việc lưu trữ và sử dụng
- Quy trình thực hiện đảm bảo tính khoa học và chính xác
1.5 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
+ Củng cố kiến thức đã tiếp thu trong nhà trường, tìm hiểu đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của thị trấn và xây dựng quy trình lập bản đồ vùng giá trị đất đai bằng công nghệ GIS
+Thu nhập, ứng dụng GIS để thành lập bản đồ chuyên đề, trình bày một báo cáo khoa học hoàn chỉnh
- Ý nghĩa trong thực tiễn
+ Đây cũng là nguồn tài liệu phục vụ tốt cho công tác quản lý đất đai tại địa bàn phường, căn cứ để thu các khoản tiền theo quy định của nhà nước liên quan đến giá đất
Trang 11+ Quy trình thực hiện có thể áp dụng để xây dựng nhiều nguồn cơ sở dữ liệu khác nhau và áp dụng trên các địa bàn, đối tượng khác nhau
Trang 12Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Các văn bản thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất
- Luật đất đai được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 có hiệu lực từ ngày 01/7/2004;
- Luật Công nghệ thông tin được Quốc hội thông qua ngày 29/06/2006,
có hiệu lực từ ngày 01/01/2007;
- Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
- Thông tư 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/07/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/09/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;
- Công văn số 106/BTNMT-CNTT ngày 12/01/2012 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc thông báo kết quả thẩm định các phần mềm xây dựng khai thác cơ sở dữ liệu đất đai;
2.2 Các khái niệm có liên quan
2.2.1 Tổng quan về giá đất
2.2.1.1 Khái niệm giá đất
Tổng cục quản lý đất đai (2009), giá đất được hiểu là sự ước tính về giá trị của quyền sử dụng đất bằng hình thái tiền tệ đối với một thửa đất (khu đất) cụ thể cho một mục đích sử dụng đã được xác định, tại một thời điểm xác định
Theo khoản 23, điều 4 Luật đất đai 2003 nêu: “Giá quyền sử dụng đất
(sau đây gọi là giá đất) là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà
Trang 13nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng
đất”.[1]
Giá của đất tuỳ theo giá trị của đất bao gồm: Loại đất, hạng đất, quan hệ cung cầu về đất Tuỳ vào chiến lược phát triển kinh tế của khu vực đất, tuỳ lợi ích kinh tế của xã hội và người sử dụng đất cũng như tuỳ thuộc yêu cầu quản
2.2.1.2 Các loại giá đất.[5]
a) Giá cả, giá cả thị trường
Giá trị là lượng tiêu hao lao động nói chung kết tinh trong hàng hóa Số lượng lao động đó lớn hay nhỏ không thể thể hiện ra trên hàng hóa, mà trong điều kiện kinh tế hàng hóa, thông qua quá trình trao đổi mà biểu hiện ra bằng tiền tệ Giá cả hàng hóa biểu hiện bằng tiền tệ trong quá trình trao đổi Do đó, giá cả là do giá trị hàng hóa, giá trị tiền tệ và quan hệ cung cầu cùng quyết
Trang 14định Mặc dù giá cả là biểu hiện tiền tệ của giá trị hàng hóa, nhưng không có nghĩa là giá cả và giá trị hàng hóa trong mọi trường hợp cùng nhất trí với nhau Trong thực tế giá cả và giá trị nhất trí với nhau chỉ là ngẫu nhiên, còn không nhất trí là thường xuyên Lý do là giá cả ngoài quyết định giá trị, còn chịu ảnh hưởng của giá trị tiền tệ và quan hệ cung cầu Trên thị trường khi cung và cầu của một loại hàng hóa về cơ bản đáp ứng được cầu thì giá cả phù hợp với giá trị Tuy nhiên trường hợp này ít khi xảy ra Nếu cung thấp hơn cầu thì giá cả sẽ cao hơn giá trị Ngược lại, nếu cung vượt cầu thì giá cả sẽ thấp hơn giá trị
Giá cả hình thành trên thị trường phụ thuộc vào 3 yếu tố: giá trị của bản
thân hàng hóa, giá trị của đồng tiền (tiền, vàng), và quan hệ cung - cầu về
hàng hóa Giá cả được quy định chủ yếu trong quá trình cạnh tranh dưới sự tác động của quy luật kinh tế tự phát, trước hết là của quy luật giá trị Trong nền sản xuất hàng hóa giản đơn, giá cả biến động xoay quanh giá trị, còn trong điều kiện của chủ nghĩa tư bản, giá cả biến động xoay quanh giá cả sản
xuất Giá cả thị trường xoay quanh cái trục giá trị xã hội (hay gọi là giá trị
thị trường)
Giá cả thị trường, giá cả hàng hóa và dịch vụ được hình thành trên thị trường; nó cũng là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, nhưng chịu sự tác động của quy luật giá trị, của cạnh tranh và quan hệ cung - cầu Giá cả thị trường lên xuống xoay quanh giá trị của hàng hóa và dịch vụ, có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị, tùy theo quan hệ cung - cầu chung và quan hệ cung cầu của từng loại hàng, từng lúc, từng nơi Giá trị của hàng hóa và dịch vụ là cơ
sở khách quan của giá cả; song trong thực tế, cũng chỉ có thông qua thị trường mới hình thành giá cả và mới có thể xác định được tương đối sát đúng giá trị của chúng Giá cả thị trường là tín hiệu của thị trường, tín hiệu của mối quan
hệ (cân đối hay không cân đối) giữa tổng cung và tổng cầu nói chung, và giữa
cung và cầu của một mặt hàng, loại hàng nhất định, trong một thời gian và ở
Trang 15một địa điểm nhất định; hơn nữa, đó không phải là tín hiệu của bất cứ một loại cầu nào, như nhu cầu chủ quan, nhu cầu sinh lí mà là tín hiệu của cầu có khả năng thanh toán của xã hội đối với sản phẩm Giá cả thị trường có tác dụng hướng dẫn người sản xuất, kích thích cải tiến kĩ thuật, cải tiến quản lí nhằm tăng năng suất lao động, cải tiến quản lí lưu thông, nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ, phục vụ tốt người tiêu dùng và thu lợi nhuận cao
b) Giá trị thị trường
Giá trị thị trường thể hiện mức giá hình thành trên thị trường công khai
và cạnh tranh Thị trường này có thể là thị trường trong nước hoặc thị trường quốc tế, có thể bao gồm nhiều người mua, người bán hoặc bao gồm một số lượng hạn chế người mua, người bán
Giá trị thị trường thể hiện mức giá ước tính mà trên cơ sở đó, bên bán và bên mua thoả thuận tại một thời điểm sau khi cả hai bên đã khảo sát, cân nhắc đầy đủ các cơ hội và lựa chọn tốt nhất cho mình từ các thông tin trên thị trường trước khi đưa ra quyết định mua hoặc quyết định bán một cách hoàn toàn tự nguyện, không nhiệt tình mua hoặc nhiệt tình bán quá mức
Giá trị thị trường của một thửa đất là giá có thể thực hiện cao nhất của thửa đất đó trong thị trường mở và cạnh tranh, là mức giá phổ biến trong những điều kiện thị trường xác định Trên thực tế, việc mua bán điễn ra sòng phẳng, bên mua và bên bán đều tự nguyện, được thông tin đầy đủ về thị trường và tài sản, nên giá trị thị trường không phải chịu tác động của bất kỳ
sự kích động quá mức nào
c) Giá trị sử dụng
Đối với đất đai, trong cùng một thời điểm một thửa đất có thể được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau, trong số các mục đích đó, bao giờ cũng phải xác định một mục đích sử dụng chính - gọi là mục đích sử dụng xác định Mục đích sử dụng chính là cơ sở tạo ra giá trị sử dụng, nó được xác định căn cứ vào mục đích đầu tư của người sử dụng đất Ở Việt Nam mục đích sử
Trang 16dụng chính của mảnh đất xác định là mục đích sử dụng đất được xác định trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hay trong quyết định giao đất của
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Các mục đích sử dụng khác của thửa đất
đó do các yếu tố khách quan khác tạo ra, không phải là cơ sở tạo ra giá trị sử dụng Trong lý thuyết kinh tế các nhà kinh tế vẫn thường gọi chúng là giá trị tiềm năng
d) Giá trị trao đổi
Trên thị trường mở và cạnh tranh giá trị trao đổi của một mảnh đất và giá trị thị trường của chính mảnh đất đó là một Thông thường giá trị trao đổi được xác định căn cứ vào giá cho thuê của một thửa đất chủ thể hoặc giá bán, giá cho thuê một mảnh đất khác có các đặc điểm và các tiện ích tương tự như thửa đất chủ thể
e) Giá trị bảo hiểm
Giá trị bảo hiểm được xác định trên cơ sở giá thị trường của thửa đất do các bên bảo hiểm và bên tham gia bảo hiểm thoả thuận Giá trị bảo hiểm cao thấp phụ thuộc vào sự thoả thuận ghi trong hợp đồng bảo hiểm giữa người
chủ sở hữu thửa đất (người được bảo hiểm) với cơ quan bảo hiểm
f) Giá trị thế chấp
Giá trị thế chấp của thửa đất được xác định căn cứ giá thị trường của thửa đất Tuỳ theo các thửa đất mà chúng có thể có giá trị thế chấp hoặc không có giá trị thế chấp Thông thường và phần lớn các thửa đất đều có giá trị thế chấp Những thửa đất không được quyền trao đổi vì một lý do giàng buộc nào đó thì thửa đất đó tuy có giá trị sử dụng nhưng không có giá trị thế chấp
g) Giá cho thuê
Giá cho thuê đất đai chính là số tiền mà người đi thuê phải trả cho chủ đất trong suốt thời gian thuê đất Tuỳ theo hợp đồng cho thuê đất mà giá cho thuê được xác định ngay từ khi cho thuê hay xác định theo từng thời điểm
Trang 17Giá cho thuê phụ thuộc vào thời gian thuê, giá trị của thửa đất và mức lãi suất
mà người chủ sử dụng đất yêu cầu
2.2.1.3 Nguyên tắc xác định giá đất
Theo Đặng Như Hiển (2005), giá đất là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do nhà nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền
sử dụng đất Giá đất được hình thành trong 03 trường hợp sau:
+ Do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương qui định giá
+ Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất + Do người sử dụng đất thoả thuận về giá đất với những người có liên quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Một trong những khác biệt cơ bản giữa luật đất đai hiện hành so với luật đất đai 1993 đó là sử dụng giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường là một trong những nguyên tắc để xác định giá đất Theo quy định tại
khoản 1 điều 56 luật đất đai thì giá đất được xác định theo 3 nguyên tắc sau:
+ Sát giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường; khi có chênh lệch lớn so với giá chuyển nhượng quyền
sử dụng đất thực tế trên thị trường thì phải điều chỉnh cho phù hợp
+ Các thửa đất liền kề nhau, có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo qui hoạch thì mức giá như nhau
+ Đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương, có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo qui hoạch thì mức giá như nhau
2.2.1.4 Phương pháp xác định giá đất và khung giá đất
Để tính giá cho các loại đất ta căn cứ vào Quy Định về mức giá các loại đất của UBND tỉnh Thái Nguyên vào ngày 01 tháng 01 hàng năm Theo quy định của Luật Đất Đai 2003, hàng năm các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
Trang 18ương phải ban hành giá các loại đất, để làm cơ sở cho việc quản lý giá đất ta căn cứ vào Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành ngày 21 tháng 12 năm 2013 về việc ban hành Quy định mức giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Giá đất được xác định tuỳ thuộc vào loại đất và vị trí thửa đất, cụ thể như sau:
a) Giá đất nông nghiệp
* Giá đất quy định trong bảng giá được áp dụng theo đơn vị hành chính cấp huyện
* Trường hợp đất nông nghiệp (không bao gồm đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thuỷ sản) có một hoặc các điều kiện sau: + Có địa hình không phẳng, độ dốc lớn hơn hoặc bằng 5%;
+ Có sỏi, đá trên bề mặt, ruộng sâu trũng, không thuận lợi trong sản xuất nông nghiệp
Mức giá đất được xác định bằng 95% giá đất nông nghiệp tại vị trí đó
b) Giá đất ở
* Giá đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn bám các trục giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, được thể hiện trong các phụ lục số: 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09 áp dụng cho các khu dân cư hiện có Mức giá đất quy định tại các phụ lục được áp dụng đối với đất ở cùng thửa, bám đường phố hoặc trục giao thông, tính từ mép lộ giới giao thông hiện tại (Quốc lộ, tỉnh lộ, đường phố trong đô thị ) vào không quá 30 m, có độ chênh lệch cao (hoặc thấp) hơn mặt đường hiện tại nhỏ hơn 1,5 m {mặt bằng cốt đường hiện tại (cốt 00)}
+ Đối với đất ở tại nông thôn ngoài các trục giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp chưa được quy định chi tiết, thì áp dụng theo bảng giá đất ở tại nông thôn Giá đất trong trường hợp này được xác định theo loại đất ở nông thôn, không phân vị trí trong cùng thửa đất
Trang 19* Trường hợp đất ở cùng thửa, bám đường phố hoặc trục giao thông, tính
từ mép lộ giới đường phố hoặc trục giao thông hiện tại vào lớn hơn 30 m, thì giá đất được xác định cho từng vị trí như sau:
+ Vị trí 1: Từ mép lộ giới đường phố, trục giao thông hiện tại vào 30 m, giá đất xác định bằng giá đất ở bám các đường phố, trục giao thông theo quy định tại vị trí đó;
+ Vị trí 2: Tiếp theo vị trí 1 + 75 m, giá đất xác định bằng 50% giá đất của vị trí 1;
+ Vị trí 3: Tiếp theo vị trí 2 + 300 m, giá đất xác định bằng 50% giá đất của vị trí 2;
+ Vị trí 4: Tiếp theo vị trí 3 đến hết đất, giá đất xác định bằng 50% giá đất của vị trí 3
Mức giá đất từ vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 xác định như trên nhưng không được thấp hơn mức giá tối thiểu của đất ở quy định trong vùng
* Giá đất ở quy định tại các trục phụ trong bảng giá:
+ Giá đất ở tại trục phụ được xác định tính từ sau vị trí 1 của đường chính + Giá đất ở thuộc đường nhánh của trục phụ được xác định từ sau vị trí 1 của trục phụ
+ Giá đất ở thuộc ngách của đường nhánh, được xác định từ sau vị trí 1 của đường nhánh
* Trường hợp các ô thửa đất ở bám các trục giao thông đã có trong bảng giá, nhưng mức giá đất ở chưa thể hiện hết toàn tuyến, thì những đoạn còn lại
cứ 250 m tiếp theo được xác định như sau:
- Trường hợp đoạn đường có cơ sở hạ tầng tương đương với đoạn đã có giá quy định, thì mức giá được xác định bằng 95% mức giá của đoạn đường tiếp giáp đã quy định giá, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu
đã quy định trong vùng
Trang 20- Trường hợp đoạn đường còn lại trên tuyến, có cơ sở hạ tầng và đường nhỏ hơn không quá 20% đoạn đường tiếp giáp đã quy định giá, thì mức giá xác định bằng 80% mức giá đoạn đường tiếp giáp, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng
* Trường hợp các ô đất, thửa đất ở bám các trục phụ chưa được nêu ở bảng giá thì giá đất ở được xác định giá như sau:
- Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi tương đương với trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá, thì giá đất được xác định bằng giá đất đã quy định tại trục phụ tương đương gần nhất đó
- Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá, có đường nhỏ hơn không quá 20% trục phụ gần nhất đã quy định giá, thì giá đất được áp dụng tính bằng 80% mức giá so với trục phụ đó, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng
- Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá, có đường nhỏ hơn từ trên 20% đến không quá 30% trục phụ gần nhất đã quy định giá, thì giá đất được
áp dụng tính bằng 70% mức giá so với trục phụ đó, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng
- Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá, có đường nhỏ hơn từ trên 30% đến không quá 50% trục phụ gần nhất đã quy định giá, thì giá đất được
áp dụng tính bằng 50% mức giá so với trục phụ đó, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng
* Các trường hợp ô đất, thửa đất ở bám các đường nhánh của trục phụ, vào không quá 100 m, giá đất được xác định như sau:
- Đường có cơ sở hạ tầng tương đương trục phụ thì giá đất được tính bằng 95% giá đất trục phụ
Trang 21- Đường có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ, đường nhỏ hơn không quá 20% trục phụ, thì giá đất được áp dụng tính bằng 80% mức giá đất của trục phụ, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng
- Đường có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ, có đường nhỏ hơn từ trên 20% đến không quá 30% trục phụ, thì giá đất được áp dụng tính bằng 70% mức giá đất của trục phụ, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng
- Đường có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ, có đường nhỏ hơn từ trên 30% đến không quá 50% trục phụ, thì giá đất được áp dụng tính bằng 50% mức giá đất của trục phụ, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng
* Các trường hợp ô đất, thửa đất bám các đường ngách của các nhánh trục phụ, vào không quá 100 m, giá đất được xác định như cách xác định giá đất tại tiết 2.6 điểm 2 mục II phần B này
Mức giá xác định không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng
Trang 22tính bằng 20% giá đất tại vị trí của thửa đất mặt đường liền kề
Mức giá xác định tại tiết 2.8 này không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng
* Đối với các thửa đất ở nằm bên kia đường sắt (bám theo đường sắt), đường sắt song song giáp với đường bộ, thì giá đất xác định như sau:
- Trường hợp vị trí đất ở giáp với lộ giới đường sắt, từ đường bộ vượt qua đường sắt vào thẳng đất ở, giá đất được xác định bằng 70% giá đất ở bám trục đường bộ theo quy định tại vị trí đó
- Trường hợp từ đường bộ vào đất ở phải đi theo đường gom, thì giá đất được xác định theo từng vị trí cụ thể
* Đối với các thửa đất ở phía sau đất nông nghiệp, tính từ mép đường giao thông hiện tại đến đất ở có chiều sâu vào không quá 30 m, giá đất ở được xác định như sau:
- Trường hợp có đường vào lớn hơn (hoặc) bằng 6 m thì phần đất ở từ giáp đất nông nghiệp vào không quá 30 m được tính bằng 70% giá đất ở bám trục đường giao thông theo quy định tại vị trí đó
- Trường hợp có đường vào nhỏ hơn 6m nhưng lớn hơn hoặc bằng 3,5 m, mức giá tính bằng 60% giá đất ở bám trục đường giao thông theo quy định tại
ở để tính thu tiền chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất
Trang 23nông nghiệp phía sau hành lang an toàn giao thông là giá đất ở tại vị trí 1, bám trục giao thông đã quy định tại vị trí đó
* Giá đất quy định trên các đường phố, trục giao thông được xác định theo mặt bằng cốt đường hiện tại (cốt 00) làm chuẩn Các vị trí đất có độ chênh lệch cao ( hoặc thấp) hơn mặt đường nhỏ hơn 1,5 m, giá đất xác định bằng 100% mức giá đất đã được quy định tại vị trí đó Trường hợp thửa đất có
vị trí chênh lệch cao (hoặc thấp) hơn mặt đường hiện tại từ 1,5 m trở lên, mức giá được xác định như sau:
* Trường hợp đất có vị trí chênh lệch cao hơn mặt đường hiện tại:
- Cao hơn từ 1,5 m đến nhỏ hơn 3m, giảm giá 5% so với giá quy định tại
vị trí, nhưng mức giảm tuyệt đối tối đa không được quá 75.000 đồng/m2
- Cao hơn từ 3 m đến nhỏ hơn 4,5 m, giảm giá 10% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tuyệt đối tối đa không được quá 100.000 đồng/m2
- Cao hơn từ 4,5 m trở lên, giảm giá 13% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tuyệt đối tối đa không được quá 150.000 đồng/m2
* Trường hợp đất có vị trí chênh lệch thấp hơn mặt đường:
- Thấp hơn từ 1,5 m đến nhỏ hơn 3 m, giảm giá 10% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tuyệt đối tối đa không được quá 100.000 đồng/m2
- Thấp hơn từ 3 m đến nhỏ hơn 5,5 m, giảm giá 15% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tuyệt đối tối đa không được quá 180.000 đồng/m2
- Thấp hơn từ 5,5 m trở lên, giảm giá 20% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tuyệt đối tối đa không được quá 250.000 đồng/m2
Trang 24- Trường hợp ô, thửa đất ở bám đường phố, trục giao thông và giáp một bên là đất công cộng có không gian thoáng đãng, được tính hệ số tối đa 1,1 lần so với giá đất tại vị trí của đường phố, trục giao thông đó
* Trường hợp các ô đất (thửa đất) ở vị trí có trùng 2 mức giá trở lên, thì xác định giá theo mức giá cao nhất
2.2.2 Tổng quan về GIS - Geographic Information System
2.2.2.1 Khái niệm về GIS
Từ các cách tiếp cận khác nhau nhiều nhà khoa học đã có những định nghĩa khác nhau về GIS:
- GIS là một Hệ thống thông tin đặc biệt với cơ sở dữ liệu gồm những đối tượng, những hoạt động hay những sự kiện phân bố trong không gian được biểu diễn như những điểm, đường, vùng trong hệ thống máy tính Hệ thống thông tin địa lý xử lý, truy vấn dữ liệu theo điểm, đường, vùng phục vụ cho những hỏi đáp và phân tích đặc biệt (Dueker, 1979).[9]
- GIS là một kỹ thuật quản lý các thông tin dựa vào máy vi tính được sử dụng bởi con người vào mục đích lưu trữ, quản lý và xử lý các số liệu thuộc địa lý hoặc không gian nhằm phục vụ cho các mục đích khác nhau (Võ Quang Minh, 2005).[6]
- Ngoài ra còn có một số định nghĩa sau:
Định nghĩa theo chức năng: GIS là một hệ thống bao gồm 4 hệ con: Dữ
liệu vào, quản trị dữ liệu, phân tích dữ liệu và dữ liệu ra [4]
Định nghĩa theo khối công cụ: GIS là tập hợp phức tạp của các thuật
toán [4]
Định nghĩa theo mô hình dữ liệu: GIS gồm các cấu trúc dữ liệu được sử
dụng trong các hệ thống khác nhau (cấu trúc dạng Raster và Vecter) [4]
Định nghĩa về mặt công nghệ: GIS là công nghệ thông tin để lưu trữ,
phân tích và trình bày các thông tin không gian và thông tin phi không gian,
Trang 25công nghệ GIS có thể nói là tập hợp hoàn chỉnh các phương pháp và các phương tiện nhằm sử dụng và lưu trữ các đối tượng [4]
Định nghĩa theo sự trợ giúp và ra quyết định: GIS có thể coi là một hệ
thống trợ giúp việc ra quyết định, tích hợp các số liệu không gian trong một
cơ chế thống nhất [4]
2.2.2.2 Các thành phần cơ bản của GIS
Theo Võ Quang Minh (2005), GIS gồm các thành phần:[6]
• Nhập và kiểm tra dữ liệu
•Lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu
•Xuất dữ liệu
•Biến đổi dữ liệu
•Tương tác với người dùng
c Số liệu và dữ liệu địa lý
Có 2 dạng số liệu được sử dụng trong kỹ thuật GIS là cơ sở dữ liệu thông tin không gian và thông tin thuộc tính
+ Cơ sở dữ liệu không gian: Là những mô tả hình ảnh bản đồ được số
hoá theo một khuôn dạng nhất định mà máy tính hiểu được Hệ thống thông tin địa lý dùng cơ sở dữ liệu này để xuất ra các thiết bị ngoại vi khác như máy
in, máy vẽ Có 2 loại số liệu đó là số liệu Vector và số liệu Raster:
Trang 26- Số liệu Vector: Được trình bày dưới dạng điểm, đường và vùng, mỗi
dạng có liên quan đến một số liệu thuộc tính được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu thuộc tính được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu
- Số liệu Raster: Được trình bày dưới dạng lưới ô vuông hay ô chữ nhật
đều nhau, giá trị được ấn định cho mỗi ô sẽ chỉ định giá trị của thuộc tính số liệu của ảnh vệ tinh và số liệu của bản đồ được quét là số liệu Raster
+ Cơ sở dữ liệu thuộc tính: Là những thông tin về tính chất, đặc điểm và
các yếu tố nhận biết của đối tượng địa lý, bao gồm các biểu mẫu, các diễn giải về những đặc tính khối lượng hay bản chất cử các mối liên quan những thông tin bản
đồ với vị trí đích thực của nó Các thông tin thuộc tính được lưu trữ, quản lý và trình bày trong hệ thống thông tin địa lý dưới dạng số, các ký tự, ký hiệu hay biểu thức logic để mô tả các thuộc tính thuộc về các thông tin địa lý
d Chuyên viên
Đây là một trong những hợp phần quan trọng của công nghệ GIS, đòi hỏi những chuyên viên phải có kiến thức về các số liệu đang sử dụng và thông thạo về việc chọn các công cụ GIS để thực hiện các chức năng phân tích - xử
lý các số liệu
e Chính sách và cách thức quản lý
Đây là một trong những hợp phần quan trọng để đảm bảo khả năng hoạt động của hệ thống, là yếu tố quyết định sự thành công của việc phát triển công nghệ GIS Hệ thống GIS cần được điều hành bởi một bộ phận quản lý,
bộ phận này phải được bổ nhiệm để tổ chức hoạt động hệ thống GIS một cách
có hiệu quả để phục vụ người sử dụng thông tin
2.2.2.3 Các khả năng của GIS
a Khả năng chồng lấp các bản đồ
Việc chồng lấp các bản đồ trong kỹ thuật GIS là một khả năng ưu việt của GIS trong việc phân tích các số liệu thuộc không gian, để có thể xây dựng thành một bản đồ mới mang các đặc tính hoàn toàn khác với bản đồ trước đây Dựa vào kỹ thuật chồng lấp các bản đồ mà ta có các phương pháp sau: cộng, trừ, nhân, chia, tính trung bình, hàm số mũ, che, tổ hợp
Trang 27b Khả năng phân loại thuộc tính
Một trong những điểm nổi bật trong tất cả các chương trình GIS trong việc phân tích các thuộc tính số liệu thuộc về không gian là khả năng của nó để phân loại các thuộc tính nổi bật của bản đồ Nó là một quá trình nhằm chỉ ra một nhóm thuộc tính thuộc về một cấp nhóm nào đó Một lớp bản đồ mới được tạo ra mang một giá trị mới mà nó được tạo thành dựa vào bản đồ trước đây
Việc phân loại bản đồ rất quan trọng vì nó cho ra các mẫu khác nhau Một trong những điểm quan trọng trong GIS là giúp để nhận biết được các mẫu đó Đó là những vùng thích nghi cho việc phát triển đô thị hoặc nông nghiệp mà hầu hết được chuyển sang phát triển dân cư Việc phân loại bản đồ
có thể được thực hiện trên một hoặc nhiều bản đồ
Vùng đệm: Là một vùng trong đó đường biên bên trong gọi là lõi còn đường biên bên ngoài gọi là vùng đệm Vùng đệm sử dụng nhiều thao tác phân tích và mô hình hóa không gian
* Nội suy
Trong tình huống thông tin cho ít điểm, đường hay vùng lựa chọn thì nội suy hay ngoại suy phải được sử dụng để có nhiều thông tin hơn Nghĩa là phải giải đoán giá trị hay tập giá trị mới, phần này mô tả nội suy hướng điểm, có nghĩa một hay nhiều điểm trong không gian được sử dụng để phát sinh giá trị mới cho giá trị khác nơi không đo giá trị trực tiếp được
Trang 28Trong thực tế nội suy được áp dụng cho mô hình hóa bề mặt khi cần phải giải đoán các giá trị mới cho bề mặt hai chiều trên cơ sở độ cao láng giềng
•Dữ liệu vector: chia nhỏ bản đồ dưới dạng đa giác
•Dữ liệu Raster: tính diện tích của một ô, sau đó nhân diện tích này với
Việc xây dựng được một tiện ích bằng ngôn ngữ MapBasic có thể sử dụng để hỗ trợ thực hiện việc tính toán giải tỏa bồi hoàn mà không cần phải lặp lại nhiều thao tác hoặc công đoạn trên phần mềm MapInfo như: chồng
Trang 29ghép bản đồ, xác định đối tượng mục tiêu, tạo vùng đệm, cắt bản đồ, tính diện tích bị giải tỏa, tính tổng bồi hoàn.[6]
2.2.2.5 Tầm quan trọng của GIS trong việc quản lý đất đai
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý đất đai là một việc rất cần thiết và quan trọng Công nghệ GIS ngày càng phát trển và đạt nhiều thành tựu quan trọng GIS ngày nay trở thành công cụ đắc lực phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý đất đai Quản lý đất đai là một lĩnh vực quan trọng, chính sự phát triển của công nghệ GIS góp phần phục vụ hiệu quả cho việc quản lý đất đai
Bên cạnh đó thì đứng trước những biến đổi không ngừng của cuộc cách mạng khoa học công nghệ đòi hỏi sự phát triển mạnh mẽ của các phương tiện
kỹ thuật cũng như các hệ phần mềm Chính điều này thúc đẩy sự phát triển của công nghệ GIS Và việc quản lý đất đai cũng cần có những bước chuyển đổi phù hợp hơn Ứng dụng GIS vào quản lý đất đai là một điều quan trọng và cần thiết
2.3 Các phần mềm tin học được sử dụng xây dựng CSDL giá đất
2.3.1 Phần mềm Microstation Geographics
Microstation GeoGraphic là một phần mềm hệ thống thông tin địa lý,
với đầy đủ tính năng thu nhận dữ liệu, quản lý, phân tích, tìm kiếm và hiển thị,
…các dữ liệu không gian và các dữ liệu thuộc tính có liên quan trong một dự
án GIS Hơn nữa Microstation GeoGraphics còn cung cấp bộ công cụ quản lý các thông tin địa lý ở những dạng dữ liệu khác nhau như Raster, Vector, hay dạng bảng MicroStation Geographics bao gồm các chức năng chính sau đây:
- Thiết kế các đối tượng cơ sở (Feature-base Design)
- Xây dựng các đối tượng hình học (Construction of geometric objects)
- Tạo lập Topology và phân tích dữ liệu không gian (Topology and Spatial Analysis)
- Cung cấp công cụ quản lý cơ sở dữ liệu (Database Tools)
Trang 30- Thành lập bản đồ chuyên đề và các chú giải (Thematic Mapping and Annotation)
- Quản lý bản đồ (Map Management)
- Tương thích với hệ Module GIS Environment (MGE compatibility) Với ngôn ngữ phát triển MDL (MicroStation Development Language), Microstation Geographics còn cung cấp cho những nhà phát triển phần mềm
và người sử dụng các công cụ mềm dẻo trong việc mở rộng các chức năng của GIS
- MicroStation Geographics Projects
MicroStation Geographics tổ chức cơ sở dữ liệu bản đồ trong các dự án (Projects) Dự án là sự lựa chọn các đối tượng đặc trưng (Features), nhóm loại đối tượng (Categories), các loại bản đồ (Maps) và các thuộc tính khác được định nghĩa trong khi tổ chức các thông tin địa lý Các thành phần chính trong một dự án của MicroStation Geographics bao gồm:
- Phân nhóm đối tượng (Category)
- Phân lớp đối tượng (Feature)
- Các lệnh thao tác xử lý (Command)
- Các loại bản đồ (Maps)
- Các bảng hệ thống (Systems Tables)
- Thuộc tính dùng cho chuyên đề (User Attribute Tables)
- Liên kết các chỉ số bản đồ (Join CatalogMap index shapes)
Bản đồ trong MicroStation Geographics là các file đồ hoạ, chứa các đối tượng bản đồ được số hoá cùng các tham số đồ hoạ định nghĩa theo đối tượng Các file đồ hoạ DGN được lưu trữ với phần mở rộng là dgn mô tả vị trí không gian của các đối tượng
Các loại đối tượng đồ hoạ trong file DGN được sử dụng để mô tả các đối tượng bản đồ bao gồm: Đường thẳng (Line); Đường gấp khúc (Line, Line
Trang 31String); Đường cong (Curve); Các điểm ký hiệu (Cell); Chữ mô tả (Text, Text Node); Vùng (Shape, Complex Shape); Thuộc tính phi không gian (Attribute)
2.3.2 Phần mềm Mapinfo
Mapinfo là một phần mềm khá hữu hiệu để tạo ra và quản lí cơ sở dữ
liệu địa lí vừa và nhỏ trên máy tính cá nhân Phần mềm Mapinfo có thể thực hiện xây dựng một hệ thống thông tin địa lí Ngoài ra, Mapinfo là một phần mềm tương đối gọn nhẹ và dễ sử dụng
2.3.2.1 Các dữ liệu trong Mapinfo
Khi người dùng tạo ra các table trong Mapinfo, lưu cất các workspace, nhập hoặc xuất dữ liệu Mapinfo sẽ tạo ra rất nhiều các file với các phần mở rộng khác nhau Các file dữ liệu trong Mapinfo bao gồm:
- Tên file *.DAT: File dữ liệu dạng bảng tính cho một table format của Mapinfo
- Tên file *.MAP: Chứa thông tin địa lý mô tả các đối tượng trên bản đồ
- Tên file *.TAB: Đây là các file chính cho các table của Mapinfo nó được kết hợp với các file khác như.DAT, DBF…
- Tên file *.ID: File index cho các đối tượng đồ hoạ của Mapinfo (file *.DAT)
- Tên file *.DBF: File dữ liệu bảng tính format dBASE
- Tên file *.MID: Format nhập/xuất dữ liệu dạng bảng của Mapinfo, file
*.MID kết hợp với file.MIF
- Tên file.MIF: Format nhập/xuất cho các đối tượng đồ hoạ của Mapinfo, file *.MIF kết hợp với file.MID
- Tên file *.TXT: File bảng thuộc tính format ASCII
- Tên file *.WKS: File thuộc tính format Lotus 1, 2, 3
- Tên file *.WOR: File lưu Workspace trong Mapinfo
2.3.2.2 Cách tổ chức thông tin trong Mapinfo
Các thông tin trong Mapinfo được tổ chức theo từng bảng, mỗi bảng là một tập hợp các file về thông tin đồ hoạ chứa các bảng ghi dữ liệu mà hệ
Trang 32thống tạo ra Chỉ có thể truy cập vào các chức năng của phần mềm Mapinfo, Table mà trong đó có chứa các tập tin sau đây:
+ Tập tin tab chứa các thông tin mô tả cấu trúc dữ liệu, đó là các file ở dạng văieät nam bản mô tả khuôn dạng của file lưu trữ thông tin
+ Tập tin dat chứa các thông tin nguyên thuỷ, phần mở rộng của thông tin này có thể là *wks, dbf, xls, … nếu chúng ta làm việc với thông tin nguyên thuỷ là các số liệu từ Lotus 1 2 3, dbase/foxbase và excel
+ Tập tin map bao gồm các thông tin mô tả các đối tượng địa lý
+ Tập tin id bao gồm các thông tin về sự liên kết các đối tượng với nhau + Tập tin ind chứa các thông tin về chỉ số đối tượng Tập tin này chỉ có khi trong cấu trúc của Table đã có ít nhất một trường dữ liệu đã được chọn làm chỉ số khoá (index) Thông qua các thông tin của file này chúng ta có thể thực hiện tìm kiếm thông tin thông qua một chỉ tiêu cho trước bằng chức năng file của Mapinfo