BÁO CÁO KINH TẾ LƯỢNGBộ số liệu 58 – LOWBRTH - Nội dung: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh.. Theo kết quả trên thì: - Biến infmort: Tỉ lệ trẻ sơ sinh t
Trang 1PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ
ĐẾN TỈ LỆ TỬ VONG Ở TRẺ SƠ SINH
Báo cáo Kinh tế lượng
Hà Nội, tháng 04 năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
BÁO CÁO KINH TẾ LƯỢNG
Bộ số liệu 58 – LOWBRTH PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỈ LỆ
TỬ VONG Ở TRẺ SƠ SINH
GV hướng dẫn : Tiến sỹ Đinh Thị Thanh Bình
Lớp : KTE309.11
Họ và tên MSV Nhiệm vụ
Nguyễn Đình Khương 1213310052 - Chạy hồi quy (II.1, II.2)
- Phân tích kết quả hồi quy (II.4)
Hoàng Khánh Lam 1211110330
- Làm phần mô tả (I)
- Kiểm định F đa ràng buộc tuyến tính và hồi quy đơn biến (II.5.b và II.5.c)
- Kiểm định phương sai sai số thay đổi (III.1) và đa cộng tuyến (III.2)
- Viết lời mở đầu, Tổng hợp Báo cáo
Nguyễn Thị Liên 1213320083
- Phân tích tương quan giữa các biến độc lập (II.3)
- Kiểm định sự phù hợp của mô hình (II.5.a)
- Kiểm định phân phối chuẩn (III.3)
- Viết Kết luận
Trang 3BÁO CÁO KINH TẾ LƯỢNG
Bộ số liệu 58 – LOWBRTH
- Nội dung: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh
Đây là một vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm ở nhiều quốc gia trên thế giới Việc nghiên cứu để giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh mang tính xã hội và nhân văn sâu sắc Nó không chỉ giúp giảm nỗi đau cho các gia đình mà còn giảm gánh nặng cho xã hội, và quan trọng hơn cả là cải thiện chất lượng dân số; góp phần cải thiện số lượng và chất lượng nguồn lao động
Trong báo cáo thường niên về tình trạng sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh State of World
Mothers ra số 14 của tổ chức Save the Children cho biết tỷ lệ từ vong trẻ sơ sinh tại Việt
Nam đã giảm 48% từ năm 1990 đến 2011 Việt Nam xếp thứ 86 trong bảng xếp hạng về
những nơi tốt nhất cho các bà mẹ Việt Nam đang trong tiến trình đạt được mục tiêu thiên niên kỷ về giảm tỷ lệ tử vong ở bà mẹ và trẻ em Chính vì vậy, việc nghiên cứu về Tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh cùng các nhân tố ảnh hưởng để tìm ra biện pháp hữu hiệu giảm thiểu tỉ lệ này càng cần thiết hơn bao giờ hết
- Các biến được chọn:
+ infmort
+ lowbrth
+ popul
+ pcinc
+ afdcpay
+ physicpc
- Bài cáo cáo gồm 4 phần:
+ Phần I: Mô tả biến với lệnh DES, TAB, SUM
+ Phần II: Phân tích hồi quy và tương quan
1 Mô hình tổng quát
2 Quan hệ tương quan giữa các biến độc lập (Dùng lệnh Corr)
3 Chạy hồi quy
4 Phân tích kết quả chạy hồi quy
5 Một số kiểm định F
+ Phần III: Kiểm tra khuyết tật của mô hình
1 Kiểm định phương sai sai số thay đổi
2 Kiểm định đa cộng tuyến (bằng phương pháp khác ngoài lệnh Corr)
3 Kiểm định phân phối chuẩn của nhiễu
+ Kết luận
I Phần I – MÔ TẢ BIẾN
1 Sử dụng lệnh DES
- Thông tin quan trọng nhất thu được khi chạy lệnh Des đó là ý nghĩa của các biến (Variable
label)
Trang 4des infmort lowbrth popul pcinc afdcpay physicpc
Variable name
Storage type
Display format
Value
infant mortality rate
Bảng I.1 Kết quả chạy lệnh mô tả DES
Sử dụng lệnh des giúp chúng ta hiểu rõ ý nghĩa các biến Theo kết quả trên thì:
- Biến infmort: Tỉ lệ trẻ sơ sinh tử vong
- Biến lowbrth: Tỉ lệ trẻ (sơ sinh) sinh thiếu cân
- Biến popul: Dân số (nghìn người)
- Biến pcinc: Thu nhập bình quân trên đầu người
- Biến afdcpay: Trợ cấp trung bình hàng tháng từ AFDC (tổ chức hỗ trợ cho gia đình có con
nhỏ còn phụ thuộc)
- Biến physicpc: tỷ lệ bác sĩ/ người dân
2 Sử dụng lệnh SUM
- Kết quả của lệnh Sum cho ta biết số quan sát (Obs), giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Std Dev.), giá trị lớn nhất (Max), giá trị nhỏ nhất (Min) của các biến
sum infmort lowbrth popul pcinc afdcpay physicpc
Bảng I.2 Kết quả chạy lệnh mô tả SUM
Theo kết quả ở bảng trên, ta thấy:
- Infmort: Tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh của 100 quan sát có giá trị trung bình là 9.503% với độ
lệch chuẩn là 1.461524% Tỉ lệ này đạt nhỏ nhất là 6.2% và cao nhất là 13.7%
- Lowbrth: Tỉ lệ trẻ sinh thiếu cân trung bình là 6.707% với độ lệch chuẩn 1.166039; tỉ lệ nhỏ
nhất là 4.8% và lớn nhất lên tới 9.6%
- Popul: Dân số trung bình là 4910.01 (nghìn người), độ lệch chuẩn là 5317.505 nghìn người;
dân số lúc thấp nhất là 454 nghìn người và lúc cao nhất là 29760 nghìn người
- Phân tích tương tự với các biến còn lại
3 Sử dụng lệnh TAB1
- Sử dụng lệnh Tab1 cho phép miêu tả cùng lúc nhiều biến với các thông tin tần số (Freq.), tần suất (Percent) của các giá trị của mỗi biến, tổng cộng gộp Si (Cum.)
Trang 5tab1 infmort lowbrth popul pcinc afdcpay physicpc
tabulation of infmort
infant mortality
Bảng I.4 Kết quả chạy lệnh mô tả TAB1 với biến infmort
- Ví dụ về phân tích dữ liệu trong bảng:
+ Tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh có giá trị từ 6.2% đến 13.7%
+ Có 65% trong tổng số quan sát mà tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh < 9.9%
tabulation of lowbrth
Perc births low weight Freq Percent Cum
Bảng I.3 Kết quả chạy lệnh mô tả TAB1 với biến lowbrth
Trang 6- Dấu … đại diện cho các dữ liệu ở khoảng giữa nhưng không liệt kê ra do số lượng quan sát lớn
- Ví dụ về phân tích dữ liệu trong bảng:
+ Tỉ lệ trẻ sinh thiếu cân có giá trị từ 4.8% đến 9.6% đối với 100 quan sát
+ Ý nghĩa của Cum : có 24% trong tổng số 100 số quan sát mà tỉ lệ trẻ sinh thiếu cân
< 5.5%
tabulation of popul
population,
1000s Freq Percent Cum
Bảng I.5 Kết quả chạy lệnh mô tả TAB1 với biến popul
- Có 95% trong tổng số quan sát mà dân số < 16781 nghìn người
tabulation of pcinc
Per capita
Bảng I.6 Kết quả chạy lệnh mô tả TAB1 biến pcinc
Trang 7 tabulation of afdcpay
avg monthly
Bảng I.7 Kết quả chạy lệnh mô tả TAB1 với biến afdcpay
tabulation of physicpc
physicians per capita Freq Percent Cum
Total 100 100.00
Bảng I.8 Kết quả chạy lệnh mô tả TAB1 với biến physicpc
II PHẦN II – HỒI QUY VÀ TƯƠNG QUAN
1 Thiết lập mô hình tổng quát
a Mô hình tổng quát
Hàm hồi quy tổng thể biểu diễn mối liên hệ giữa biến phụ thuộc là lowbrth với các biến độc lập infmort, popul, pcinc, afdcpay, physicpc có dạng:
𝒊𝒏𝒇𝒎𝒐𝒓𝒕 = 𝛽0 + 𝛽1× 𝒍𝒐𝒘𝒃𝒓𝒕𝒉 + 𝛽2× 𝒑𝒐𝒑𝒖𝒍 + 𝛽3× 𝒑𝒄𝒊𝒏𝒄 + 𝛽4× 𝒂𝒇𝒅𝒄𝒑𝒂𝒚 +
𝛽5× 𝒑𝒉𝒚𝒔𝒊𝒄𝒑𝒄 + 𝒖𝒊
b Ý nghĩa các biến
Biến phụ thuộc:
Trang 8Infmort (Y): Tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh (%)
Biến độc lập (𝑋𝑖)
Tên biến Ý nghĩa
Dấu
kì vọng
Đơn vị tính Diễn giải
Biến
định
lượng
Lowbrth (𝑿𝟏)
Tỷ lệ trẻ sinh
Tỷ lệ trẻ sinh thiếu cân càng cao thì tỉ lệ tử vong trung bình ở trẻ sơ sinh càng cao
Popul (𝑿𝟐) Dân số + 1000 người
Dân số càng cao thì tỉ lệ tử vong trung bình ở trẻ sơ sinh càng cao
Pcinc (𝑿𝟑) Thu nhập bình quân - USD
Thu nhập bình quân càng cao thì tỉ lệ tử vong trung bình ở trẻ
sơ sinh càng thấp
Afdcpay (𝑿𝟒)
Trợ cấp trung bình hàng tháng nhận được từ AFDC
Trợ cấp hàng tháng càng cao thì tỉ lệ tử vong trung bình ở trẻ
sơ sinh càng thấp
Physicpc (𝑿𝟓) trên đầu người Tỷ lệ bác sỹ - %
Tỷ lệ bác sỹ trên đầu người càng cao thì tỉ
lệ tử vong trung bình ở trẻ
sơ sinh càng thấp
Bảng II.1 Ý nghĩa các biến độc lập
2 Phân tích mối tương quan giữa các biến độc lập
- Sử dụng lệnh:
corr lowbrth popul pcinc afdcpay physicpc
Kết quả thu được:
lowbrth 1.0000
popul 0.1789 1.0000
Trang 9pcinc -0.1395 0.2658 1.0000
afdcpay -0.5808 0.1798 0.6150 1.0000
physicpc -0.3821 -0.5520 0.0094 0.2702 1.0000
Bảng II.2 Kết quả khi chạy lệnh corr giữa các biến đốc lập
Theo kết quả ở trên, các hệ số tương quan 𝑟𝑖𝑗 đều có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 0.8
Không có hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình
3 Chạy hồi quy
- Sử dụng lệnh
reg infmort lowbrth popul pcinc afdcpay physicpc
Kết quả thu được:
Source | SS df MS Number of obs = 100
-+ - F( 5, 94) = 20.52
Model | 110.351338 5 22.0702675 Prob > F = 0.0000
Residual | 101.117751 94 1.07572076 R-squared = 0.5218
-+ - Adj R-squared = 0.4964
Total | 211.469089 99 2.1360514 Root MSE = 1.0372
- infmort | Coef Std Err t P>|t| [95% Conf Interval] -+ - lowbrth | .7119426 .1230073 5.79 0.000 4677087 .9561765 popul | .0000113 .0000265 0.43 0.671 -.0000413 .0000639 pcinc | -.0001369 .0000459 -2.98 0.004 -.0002281 -.0000457 afdcpay | -.000353 .001489 -0.24 0.813 -.0033094 .0026033 physicpc | -.9808367 1.499449 -0.65 0.515 -3.958029 1.996355 _cons | 7.098026 1.063575 6.67 0.000 4.986273 9.209779 -
Bảng II.3 Kết quả chạy hồi quy
Từ kết quả ở bảng trên, ta có:
- Phương trình hồi quy tổng thể:
𝒊𝒏𝒇𝒎𝒐𝒓𝒕 = 7.098026 + 0.7119426 × 𝒍𝒐𝒘𝒃𝒓𝒕𝒉 + 0.0000113 × 𝒑𝒐𝒑𝒖𝒍 − 0.0001369
× 𝒑𝒄𝒊𝒏𝒄 − 0.000353 × 𝒂𝒇𝒅𝒄𝒑𝒂𝒚 − 0.9808367 × 𝒑𝒉𝒚𝒔𝒊𝒄𝒑𝒄 + 𝒖̂ 𝒊
- Phương trình hồi quy mẫu:
𝒊𝒏𝒇𝒎𝒐𝒓𝒕̂ = 7.098026 + 0.7119426 × 𝒍𝒐𝒘𝒃𝒓𝒕𝒉 + 0.0000113 × 𝒑𝒐𝒑𝒖𝒍 − 0.0001369
× 𝒑𝒄𝒊𝒏𝒄 − 0.000353 × 𝒂𝒇𝒅𝒄𝒑𝒂𝒚 − 0.9808367 × 𝒑𝒉𝒚𝒔𝒊𝒄𝒑𝒄 Hay
𝒀̂ = 7.098026 + 0.7119426 × 𝑿𝟏+ 0.0000113 × 𝑿𝟐− 0.0001369 × 𝑿𝟑− 0.000353
× 𝑿𝟒− 0.9808367 × 𝑿𝟓
4 Phân tích kết quả hồi quy
- Phần tổng bình phương các độ lệch giữa giá trị quan sát Yi với giá trị trung bình của nó TSS
= 211.469089
- Phần tổng bình phương được giải thích bởi mô hình (biến giải thích) ESS = 110.351338
- Phần tổng bình phương không giải thích được (phần dư) RSS = 101.117751
- R2 = 52.18% có nghĩa là các yếu tố: Tỷ lệ trẻ sinh thiếu cân, Dân số, Thu nhập bình quân đầu người, Trợ cấp trung bình hàng tháng nhận được từ AFDC, Tỷ lệ bác sỹ trên đầu người
đã giải thích được 52.18% tỷ lệ trẻ tử vong ở trẻ sơ sinh
Trang 10- Trong các giá trị p-value ở bảng trên, giá trị p-value của biến popul, afdcpay và physicpc
lần lượt là 0.671, 0.813 và 0.515 đều lớn hơn mức ý nghĩa α = 0.05
Không có cơ sở để bác bỏ Ho (giả thuyết 𝛽𝑖 = 0) Như vậy ba biến popul, afdcpay và
physicpc không có ý nghĩa thống kê, tức là có thể không gây ảnh hưởng đến tỉ lệ tử vong
ở trẻ sơ sinh
- Ý nghĩa các tham số trong mô hình
𝛽0= 7.098026 có nghĩa là trong điều kiện các nhân tố khác không đổi và giá trị các biến độc lập bằng 0 thì tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh trung bình là 7.098026 %
𝛽1= 0.7119426 có nghĩa là trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, nếu tỷ lệ trẻ sinh thiếu cân tăng 1 % thì tỷ lệ tử vong trung bình ở trẻ sơ sinh tăng 0.7119426%
𝛽2= 0.0000113, không có ý nghĩa thông kê
𝛽3= -0.0001369 có nghĩa là trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu thu nhập bình quân tăng 1 đơn vị thì tỷ lệ tử vong trung bình ở trẻ sơ sinh giảm 0.0001369 %
𝛽4= -0.000353, không có ý nghĩa thống kê
𝛽5= -0.9808367, không có ý nghĩa thống kê
5 Một số kiểm định F
a Kiểm tra sự phù hợp của mô hình
Ta có giả thuyết:{𝐻0: 𝑅
2 = 0
𝐻1: 𝑅2 ≠ 0
- Dùng công thức:
F =
𝑘
⁄
(𝑛−𝑘−1)
⁄
=
0,5218
5 (1−0,5218)
(100−5−1)
⁄ = 20.514
𝐶0,055,94 = 2.32
Mà F= 20.514> 2.32 Bác bỏ H0
Vậy mô hình hồi quy tìm được là phù hợp
- Kiểm tra lại bằng lệnh trong stata :
test lowbrth popul pcinc afdcpay physicpc
Kết quả thu được:
(1) infmort = 0
(2) popul = 0
(3) pcinc = 0
(4) afdcpay = 0
(5) physicpc = 0
F (5, 94) = 20.52
Prob > F = 0.0000
Kiểm định F cho toàn bộ hệ số hồi quy là 20.52; Prob > F có giá trị nhỏ hơn α = 0.05 nên bác bỏ giả thuyết Ho
Kết quả thu được từ stata cũng giống với khi dùng công thức
Trang 11b Kiểm định 𝛽𝑖 = 0
Cặp giả thuyết thống kê: {𝐻𝑜: 𝛽𝑖 = 0
𝐻1: 𝛽𝑖 ≠ 0
Sử dụng thống kê 𝑇 =𝛽𝑖
̂− 𝛽𝑖
𝑠𝑒 𝛽̂𝑖 , giá trị của kiểm định này chính là cột t trong bảng kết quả chạy hồi quy
Cách 1: Dùng khoảng tin cậy
sở bác bỏ Ho
sở bác bỏ Ho
sở bác bỏ Ho
Bảng II.4 Kiểm định dùng khoảng tin cậy
Như vậy 𝛽2, 𝛽4, 𝛽5 có thể bằng 0
Cách 2: Sử dụng P-value
0.05
Bác bỏ Ho
Bảng II.5 Kiểm định dùng P-value
Cách 3: Sử dụng phương pháp giá trị tới hạn
𝑪𝟎.𝟎𝟐𝟓 = 𝒕𝟎.𝟎𝟐𝟓(𝟗𝟒) = 𝟐 𝟑𝟔𝟖
Bác bỏ Ho
sở bác bỏ Ho
sở bác bỏ Ho
sở bác bỏ Ho
Bảng II.6 Kiểm định dùng phương pháp giá trị tới hạn
Kiểm tra lại bằng stata
- Dùng lệnh: test [var]
Trang 12Bản chất của lệnh test này trong stata là chạy lại mô hình hồi quy sau khi đã bỏ đi biến đang cần kiểm định, sau đó tính F
Ví dụ: Kiểm định 𝛽2 = 0
test popul
Kết quả thu được:
(1) popul = 0
F (1,94) = 0.18
Prob > F = 0.6710
Prob > F có giá trị lớn hơn α = 0.05 nên chúng ta không có cơ sở bác bỏ Ho, tức là 𝛽2 có thể bằng 0
c Kiểm định 𝛽𝑖 = 𝛽𝑗 = 0
Cặp giả thuyết thống kê: { 𝐻𝑜: 𝛽𝑖 = 𝛽𝑗 = 0
𝐻1: 𝑀ộ𝑡 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 ℎ𝑎𝑖 𝛽 ≠ 0
Ví dụ: Kiểm định 𝜷𝟏= 𝜷𝟐= 𝟎
Cách 1: Chạy hồi quy mô hình mới
𝑆𝑆𝑅𝑢𝑟 = 101.117751 𝑆𝑆𝑅𝑟 = 140.302815
Áp dụng công thức:
𝐹 = (𝑆𝑆𝑅𝑟− 𝑆𝑆𝑅𝑢𝑟)/𝑞 𝑆𝑆𝑅𝑢𝑟/(𝑛 − 𝑘 − 1)=
(140.302815 − 101.117751)/2 101.117751/(100 − 5 − 1) = 18.2134
𝐶0.05(2,94) = 3.10
F > 𝐶0.05(2,94) => Bác bỏ Ho, tức là có ít nhất một trong hai β có giá trị khác 0
Cách 2: Dùng lệnh trong stata
test lowbrth popul
Kết quả thu được:
(1) infmort = 0
(2) popul = 0
F (2, 94) = 18.21
Prob > F = 0.0000
Prob > F nhỏ hơn α = 0.05 nên bác bỏ Ho, tức là có ít nhất một trong hai 𝛽1 ℎ𝑜ặ𝑐 𝛽2 khác 0
III PHẦN III – KIỂM TRA CÁC KHUYẾT TẬT
1 Kiểm định phương sai sai số thay đổi
a Dựa vào đồ thị
- Bước 1: Chạy hồi quy mô hình đầy đủ
- Bước 2: Dùng lệnh rvfplot
Kết quả thu được
Trang 13Hình III.1 Kết quả chạy lệnh rvfplot
Dựa vào đồ thị trên ta thấy mô hình bị mắc “bệnh” phương sai sai số thay đổi Các điểm
phân bố không theo quy luật
b Sử dụng lệnh imtest, white
Kết quả thu được:
White's test for Ho: homoscedasticity
against Ha: unrestricted heteroskedasticity chi2(19) = 47.41
Prob > chi2 = 0.0005 Cameron & Trivedi's decomposition of IM-test
Bảng III.1 Kết quả chạy lệnh imtest, white
Prob ( >chi2) = 0.0005 < α=0.05 nên bác bỏ Ho (có phương sai sai số thay đổi)
Như vậy mô hình có thể có hiện tượng phương sai sai số thay đổi, hay nói cách khác giả thuyết phương sai thuần nhất không được thỏa mãn
c Sử dụng kiểm định Breusch-Pagan
- Lệnh hettest
Kết quả:
Breusch-Pagan / Cook-Weisberg test for heteroskedasticity Ho: Constant variance
Variables: fitted values of lowbrth chi2(1) = 3.16
Prob > chi2 = 0.0753
Kết quả của lệnh hettest cũng cho thấy có phương sai sai số thay đổi
d Cách sửa: chạy lại hồi quy với lệnh robust
reg infmort lowbrth popul pcinc afdcpay physicpc, robust
Kết quả thu được:
Trang 14Linear regression Number of obs = 100
F (5, 94) = 14.95
Prob > F = 0.0000
R-squared = 0.5218
Root MSE = 1.0372
infmort Coef
Robust Std
Err t P>|t| [95% Conf Interval] lowbrth 7119426 1333468 5.34 0.000 .4471794 9767059 popul 0000113 0000258 0.44 0.663 -.00004 0000626 pcinc -.0001369 0000372 0.44 0.000 -.0002109 -.0000629 afdcpay -.000353 0018645 -0.19 0.850 -.0040551 0033491 physicpc -.9808367 1.636684 -0.60 0.550 -4.230511 2.268838 cons 7.098026 1.139736 6.23 0.000 4.835054 9.360998
Bảng III.2 Kết quả chạy lệnh hồi quy với robust
Ta thu được ác giá trị se (𝛽𝑗) mới mà ở đó phương sai sai số thuần nhất
2 Kiểm định đa cộng tuyến
a Dùng lệnh corr
Dựa vào bảng kết quả trên có thể thấy các biến độc lập không có tương quan mạnh với nhau,
mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến
b Vif (variance inflation factor)
- Chạy hồi quy phụ để tính 𝑅𝑗2
Chạy hồi quy lên 𝑿𝒋 𝑹𝒋𝟐 VIF (𝑿𝒋) = 𝟏/(𝟏 − 𝑹𝒋𝟐)
Bảng III.3 Kết quả sử dụng phương pháp nhân tử phóng đại phương sai
Các giá trị của VIF < 10 -> Không có hiện tượng đa cộng tuyến
3 Kiểm định phân phối chuẩn
Cặp giả thuyết:
{𝐻0: 𝐶ó 𝑝ℎâ𝑛 𝑝ℎố𝑖 𝑐ℎ𝑢ẩ𝑛
𝐻1: 𝐾ℎô𝑛𝑔 𝑝ℎâ𝑛 𝑝ℎố𝑖 𝑐ℎ𝑢ẩ𝑛
a Dùng đồ thị
- Bước 1: dùng lệnh predict r, resid
- Bước 2: dùng lệnh kdensity r, normal
Kết quả thu được đồ thị dưới đây