BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHềNG VIỆN NGHIấN C ỨU KHO A HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 TRỊNH HÙNG MẠNH Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHềNG
VIỆN NGHIấN C ỨU KHO A HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108
TRỊNH HÙNG MẠNH
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học
và đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị
ung thư biểu mô tế bào vảy, tế bào đáy
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH
TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108
Người hướng dẫn khoa học:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án T iến sỹ cấp Viện
nghiên cứu khoa học Y - Dược lâm sàng 108
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2016
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- T hư viện Quốc gia
- T hư viện Viện NCKH Y Dược lâm sàng 108
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư da (UTD) gồm 2 nhóm chính là u hắc tố ác tính và ung thư biểu mô da không phải hắc tố - chủ yếu gồm các loại: ung thư biểu mô tế bào vảy (UT BMT BV - Squamous cell carcinoma), ung thư biểu mô tế bào đáy (UTBMTBĐ - Basal cell carcinoma) và ung thư biểu mô tuyến (UTBMT) phụ thuộc da (tuyến bã, tuyến mồ hôi) Tỷ lệ UTBMT phụ thuộc da thấp và loại này có đặc điểm sinh bệnh học cũng như tiên lượng hoàn toàn khác so với UTBMT BV và UT BMT BĐ Tỷ lệ mắc UTD ở người da trắng là cao nhất: khoảng 200/100.000, người da đen mắc thấp nhất, khoảng 10/100.000 và người da vàng có tỷ lệ mắc ở mức trung bình Các nguyên nhân gây UTD thường được nói tới nhiều là do tia cực tím, các tổn thương viêm nhiễm mạn tính lâu lành, các sẹo cũ và vai trò của virus sinh u nhú ở người (HPV) UT BMTBĐ là thể hay gặp nhất của UTD, chiếm tỷ lệ 50,5%; UT BMTBV là thể hay gặp thứ 2, chiếm khoảng 34,3% Bệnh gặp ở cả ở da và vùng ranh giới da niêm mạc, tỷ lệ nam nhiều hơn
nữ Với khu vực đầu mặt cổ, UTD hay gặp ở mặt hơn các vùng khác, chiếm khoảng 75% các trường hợp UTBMT BV thường khởi phát trên một nền dầy sừng ánh sáng, bề mặt sần sùi, ở nông, riêng biệt, sờ hơi cứng, nắn
kỹ cảm nhận thương tổn nằm trên một đế cứng, màu sắc đỏ nhạt, thường
có dãn mao mạch, hoặc trên nền một sẹo cũ
Khoảng 10% UTBMT BV có di căn hạch và thường xuất hiện khá sớm đối với những tổn thương rộng ở các vùng bán niêm mạc như môi hoặc một số vùng da khác như vành tai, kẽ sau tai, ở da đầu Hiếm gặp di căn xa, vị trí di căn xa hay thấy là phổi và gan, di căn xương ít gặp hơn và thường cho tiên lượng xấu
UT BMT BĐ thường xuất hiện ở người trên 50 tuổi, thương tổn thường ở vùng da hở, bờ thường nổi cao và có hạt ngọc ung thư, đáy lõm
và có thể loét, khối u phát triển chậm, di căn cực kỳ hiếm
Riêng ở vùng đầu mặt cổ UT BMT BV, UT BMTBĐ phát triển gây biến dạng các cơ quan quan trọng trong vùng này đặc biệt về mặt thẩm mỹ
Tỷ lệ bệnh đang có xu hướng gia tăng ở hầu hết các nước
Trong điều trị, ngoài việc cứu sống và kéo dài cuộc sống cho người bệnh còn cần tạo điều kiện, để bệnh nhân tái hòa nhập cộng đồng Phẫu thuật điều trị căn bệnh này có hai vấn đề là: Phải loại bỏ hoàn toàn tổ chức ung thư và tạo hình phục hồi các tổn khuyết mô sau khi loại bỏ mô ung thư Phương pháp điều trị UTBMTBV, UT BMTBĐ hiện nay ở Việt Nam
Trang 4và các nước trên thế giới chủ yếu vẫn là phẫu thuật cắt rộng và tạo hình phục hồi về giải phẫu và chức năng cơ quan sau khi cắt Cả hai bước phẫu thuật điều trị này đều khó khăn và đòi hỏi những kỹ thuật đặc biệt khi tiến hành điều trị UT BMT BV, UTBMT BĐ ở vùng đầu mặt cổ Những nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học, đặc biệt việc kết hợp phẫu thuật cắt bỏ u và phẫu thuật tạo hình sau cắt bỏ hiện nay còn chưa nhiều và chưa
đề cập đến cả hai vấn đề này một cách đầy đủ và hệ thống
Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng,
mô bệnh học và đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị UTBMTBV, UTBMTBĐ của da vùng đầu mặt cổ” nhằm 2 mục tiêu chính sau:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học của UTBMTBV, UTBMTBĐ ở da vùng đầu mặt cổ
2 Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị UTBMTBV, UTBMTBĐ của
da vùng đầu mặt cổ
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Điểm m ới và đóng góp của luận án là đã mô tả đầy đủ các biểu hiện lâm sàng, mô bệnh học của UTBMTBV, UTBMTBĐ vùng đầu mặt cổ Xác định được rìa diện cắt để lấy hết bệnh tích ung thư trong điều kiện không áp dụng được phẫu thuật Mohs Khẳng định được hiệu quả phẫu thuật điều trị cắt u và tạo hình các khuyết hổng sau phẫu thuật cắt bỏ
UTBM TBV, UTBMTBĐ vùng đầu mặt cổ
Xác định được ưu điểm của phương pháp cắt bỏ ung thư và tạo hình 1 thì, thời gian phẫu thuật ngắn, chi phí thấp phù hợp với BN vốn là những BN nghèo, thể trạng yếu, không chịu được phẫu thuật kéo dài, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình điều trị bổ trợ tiếp theo Mặt khác, việc tạo hình bằng vạt tổ chức cho phép mở rộng chỉ định phẫu thuật đối với UTBM TBV, UTBMTBĐ trong bối cảnh xạ trị áp sát (là phương pháp điều trị triệt căn tương đương phẫu thuật) chưa được thực hiện ở Việt Nam
CẤU TRÚC LUẬN ÁN:
- Luận án được trình bày trong 125 trang bao gồm: đặt vấn đề 2 trang,
tổng quan tài liệu 39 trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 18 trang, kết quả nghiên cứu 27 trang, bàn luận 36 trang, kết luận 2 trang, kiến nghị 1 trang
- Luận án có 32 bảng, 5 biểu đồ, 20 hình, 146 tài liệu tham khảo (34 tài
liệu tiếng Việt, 112 tài liệu tiếng Anh)
Trang 5CHƯƠNG 1
TỔ NG QUAN 1.1 Đặc điểm giải phẫu và mô học da vùng đầu mặt cổ
- Lớp tế bào đáy: Chỉ gồm một hàng tế bào hình trụ xếp thẳng góc
và tựa trên màng đáy, nhân hình bầu dục Rải rác, xen kẽ giữa các tế bào đáy còn có các tế bào sắc tố (melanocyte) Nếu tổn thương lớp tế bào này
đủ rộng sẽ để lại sẹo
- Lớp tế bào gai: Gồm 3-5 hàng tế bào nằm ngay trên lớp tế bào đáy,
có hình đa diện, bào tương rộng, nhân tròn nằm giữa tế bào
- Lớp tế bào hạt: Gồm vài hàng tế bào nằm phía trên của lớp gai, gồm các tế bào dẹt, trong bào tương có nhiều hạt sắc tố melanin
- Lớp tế bào sừng: Nằm ngay trên lớp tế bào hạt Đây là các tế bào dẹt, không nhân và không có các bào quan
Ngoài ra, thượng bì còn có các tế bào có tua như tế bào hắc tố làm nhiệm vụ sản sinh hắc tố, tế bào Langerhans làm nhiệm vụ trình diện kháng nguyên
1.1.2.2 Cấp máu cho da vùng đầu mặt cổ
Những hiểu biết về cấu trúc mạch máu là cơ sở giải phẫu cho việc thiết kế và sử dụng các vạt trong tạo hình ổ khuyết tổ chức sau cắt bỏ tổ chức ung thư
1.1.3 Bạch huyết
Bạch huyết đầu mặt cổ được chia thành 6 nhóm: Nhóm dưới cằm, dưới hàm; Nhóm cảnh cao; Nhóm cảnh giữa; Nhóm cảnh dưới; Nhóm tam giác cổ sau; Nhóm trước cổ, cạnh thanh quản.Sự liên quan bạch huyết với các vị trí giải phẫu của khoang miệng là rất quan trọng, là cơ sở cho việc nạo vét hạch
1.1.4 Giải phẫu định khu, đơn vị thẩm mỹ và ứng dụng
* Giải phẫu định khu đầu mặt cổ: Dựa vào giải phẫu, người ta chia
vùng đầu mặt cổ thành các vùng: vùng mũi, vùng má, vùng môi, vùng mắt,
vùng tai ngoài, vùng da đầu và vùng cổ
* Đơn vị thẩm mỹ vùng đầu mặt cổ
Trang 61.2 Một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và mô bệnh học ung thư biểu
mô tế bào vảy, tế bào đáy
1.2.1 Dịch tễ học
Đặc điểm dịch tễ
Nghiên cứu ở Autralia cho thấy tỷ lệ mắc bệnh là 166/100.000 người, đây là tỷ lệ cao nhất thế giới vì nó liên quan người da trắng di cư đến vùng có cường độ tia cực tím cao.Tỷ lệ mắc UTBMTBV của da tiếp tục gia tăng trên toàn thế giới
Tại Việt Nam, UTD đứng hàng thứ 8 trong 10 loại ung thư hay gặp nhất, trong đó 3/4 các T H gặp ở vùng đầu mặt cổ và chủ yếu là
UT BMT BĐ, UT BMTBV
Nguyên nhân và các yếu tố thuận lợi
Các nguyên nhân gây UTD thường được nói tới nhiều là do tia cực tím, các tổn thương viêm nhiễm mạn tính lâu lành, các sẹo cũ và vai trò của virus sinh u nhú ở người (Human papilloma virus – HPV)
1.2.2 Đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học UTBMTBV
1.2.2.1 Các thể lâm sàng ung thư biểu mô tế bào vảy
* UTBMTBV loét sùi
* UTBMTBV lồi cao và sùi
* UTBMTBV nông
1.2.2.2 Đặc điểm về mô bệnh học
UT BMT BV bao gồm các ổ, đám, dải, dây tế bào vảy Tổ chức u phát triển sâu xuống trung bì với các mức độ khác nhau Bào tương của tế bào lớn, ưa toan và có các cầu nối t ế bào; nhân tế bào to; có nhân quái, nhân chia Có thể có cầu sừng và hiện tượng sừng hóa ở các mức độ khác nhau tùy theo độ biệt hóa của tế bào vảy Độ biệt hóa của khối u được đánh giá qua 4 mức: Biệt hóa rõ; Biệt hóa vừa; Biệt hóa kém; Không biệt hóa
1.2.2.3 Tiến triển của UTBMTBV
UT BMT BV ở da vùng đầu mặt cổ thường có khuynh hướng tiến triển lan rộng tại chỗ và xâm nhập vào hệ thống bạch huyết Sự tiến triển của u có liên quan tới vị trí của thương tổn ban đầu và mức độ biệt hoá của
tế bào u Nhiễm khuẩn thường gặp trong các thể loét, kèm theo hoại tử Hạch viêm thường gặp và khó phân biệt với hạch di căn
1.2.3 Đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học UTBMTBĐ
1.2.3.1 Các thể lâm sàng của ung thư biểu mô tế bào đáy
* Ung thư tế bào đáy nông (Superficial basal cell carcinoma)
* Ung thư tế bào đáy thể cục (Nodular basal cell carcinoma)
* Ung thư tế bào đáy thể xơ - biểu mô (Fibroepithelial basal cell
carcinoma)
Trang 71.2.3.2 Đặc điểm về mô học
Mô bệnh học UTBMT BĐ có nhiều biến thể, phần lớn tế bào ung thư
có đặc tính chung là tạo thành các thùy, cột, dải, các đám tế bào đáy T ế bào ung thư thường nhỏ, tròn hoặc hơi bầu dục, bào tương ít, nằm phía ngoài cùng xếp song song với nhau t heo kiểu hàng rào, xung quanh các thùy đám tế bào ung thư là tổ chức liên kết thưa xơ nhầy
1.2.3.3 Tiến triển của UTBMTBĐ
UT BMT BĐ thường phát triển xâm lấn tại chỗ, ít di căn (gặp trong 1/10.000 trường hợp), tính chất bệnh tăng cùng với khối u phát triển xâm lấn sâu tới xương hoặc khối u có KT lớn tới 10 cm đường kính và được mô
tả như khối UTBMTBĐ khổng lồ
1.3 Điều trị phẫu thuật ung thư biểu mô tế bào vảy, tế bào đáy
Phẫu thuật UTBMTBV, UT BMT BĐ gồm 2 giai đoạn:
Phẫu thuật điều trị cắt bỏ u
Phẫu thuật tạo hình tổn khuyết tổ chức sau cắt bỏ u
1.3.1 Phẫu thuật điều trị cắt bỏ u
1.3.1.1 Phẫu thuật điều trị cắt bỏ u theo quy ước
Phẫu thuật cắt rộng u và mô lành xung quanh sau đó khâu trực tiếp, tạo hình bằng ghép da hoặc sử dụng các vạt tổ chức Đây là phương pháp điều trị có hiệu quả cao, tỉ lệ điều trị khỏi bệnh của phương pháp này là 90%
Đối với các tổn thương UTBMTBĐ của da, rìa diện cắt thường dao động từ 2 - 10 mm
Với UT BMT BV của da, rìa diện cắt được khuyến cáo là 4 - 15 mm tính từ quầng đỏ
Nạo vét hạch vùng được thực hiện khi xác định có hạch di căn
1.3.2 Phẫu thuật tạo hình khuyết tổ chức sau cắt bỏ u
Tạo hình tổn khuyết tổ chức sau cắt bỏ UT BMTBV, UT BMT BĐ bao gồm: Khâu trực tiếp, Ghép da, Sử dụng các vạt da ngẫu nhiên, Sử dụng các vạt da có trục mạch nuôi dưới hình thức cuống liền hay cuống rời (vạt
tự do nối mạch bằng kỹ thuật vi phẫu)
Trang 81.5 Tình hình nghiên cứu về phẫu thuật UTBMTBV, TBĐ của da vùng đầu mặt cổ
Năm 1969, Frederic Mohs đã công bố kết quả điều trị 66 trường hợp UTTBV và UTTBĐ ở mắt bằng “phẫu thuật bản đồ” cho tỷ lệ khỏi 100% trong 5 năm theo dõi Từ đó phẫu thuật này được gọi là phẫu thuật Mohs Randal S Weber 1996, đã đề nghị với UTBMT BV ở da đầu, có đường kính 2 cm phải cắt cách mép tổn thương tối thiểu 2mm để đảm bảo lấy bỏ triệt để khối u Brodland and Zitelli cũng nhận thấy rằng để đạt được
tỷ lệ thành công 95% đối với khối u đường kính từ 0-19 mm, cần cách bờ mép khối u ít nhất 4mm, với những khối u lớn hơn thì khoảng cách đó phải lớn hơn nhiều
Năm 1973, Daniel và Taylor đã thành công trong việc ghép một vạt
da tự do trên người bằng kỹ thuật vi phẫu
Các tác giả đã mô tả về nguồn gốc, quá trình hình thành, sự biệt hoá, cũng như tiên lượng UT BMTBV, UTBMTBĐ T uy nhiên cho đến nay vẫn chưa có công trình nào đi sâu NC vấn đề: Đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học
và phẫu thuật điều trị UT BMTBV, UTBMTBĐ da vùng đầu mặt cổ một cách hệ thống
Chương 2
ĐỐ I TƯỢ NG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng NC gồm 157 bệnh nhân (BN) UTBMTBV, UTBMTBĐ vùng đầu mặt cổ có kích thước chiều lớn nhất ≥ 0,5cm, được chẩn đoán xác định bằng mô bệnh học (MBH) và được phẫu thuật điều trị triệt căn, tạo hình tại Khoa Đầu Mặt Cổ, Bệnh viện K và Khoa Phẫu thuật tạo hình - Hàm mặt, Bệnh viện Trung ương Quân đội (TƯQĐ) 108 từ 1/08/2011 đến 30/10/2015
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Bệnh nhân UT BMTBV, UT BMT BĐ vùng đầu mặt cổ, có xét nghiệm MBH xác định là UTBMTBV, UTBMTBĐ, có kích thước chiều lớn nhất ≥ 0,5cm
- Thể trạng chung còn tốt: chỉ số toàn trạng là ASA I và II theo phân loại của Hội Gây mê hồi sức Hoa Kỳ
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Ung thư từ nơi khác di căn đến vùng đầu mặt cổ
- Các trường hợp được xác định là không thể phẫu thuật cắt bỏ triệt
để u
- Các trường hợp không thể phẫu thuật nạo vét hạch triệt để
- Các trường hợp được xác định là có di căn xa
Trang 92.2.2 Nội dung nghiên cứu
Đặc điểm chung: tuổi, giới, nghề nghiệp, địa dư
Tiền sử bản thân: tiền sử phơi nhiễm, thói quen, bệnh kèm theo:
tăng huyết áp, tim mạch, đái tháo đường …
Thời gian xuất hiện bệnh: dưới 6 tháng, 6 tháng đến 1 năm và trên
1 năm
Đặc điểm lâm sàng
Khối u:Vị trí, kích thước, số lượng, đặc điểm lâm sàng
Đặc điểm hạch: vị trí, số lượng, kích thước, mức độ đi động
Chẩn đoán giai đoạn lâm sàng theo phân loại AJCC (1997)
2.2.3 Quy trình kỹ thuật mổ cắt u và tạo hình
Cắt u
Các tổn thương đều được đo kích thước chiều dài và rộng, vẽ bằng mực giới hạn của u và rìa diện cắt Rìa diện cắt đối với UTBMTBĐ khối u nhỏ (dưới 2cm) là 3 -5 mm, với khối u kích thước lớn hơn rìa diện cắt là 7-10mm Với UTBMTBĐ đại thể dạng xơ cứng hoặc ở vị trí có nguy cơ cao
là 10 -15mm.Với UTBMT BV rìa diện cắt là 5-15mm tính từ quầng đỏ Tiến hành sinh thiết tức thì (cắt lạnh) khi khó phân định ranh giới của khối u với mô lành, vị trí có nguy cơ cao, hình thái đại thể là ung thư BMT BĐ dạng xơ cứng
Vé t hạch cổ
Tạo hình khuyết hổng sau cắt u
Thiết kế vạt: sử dụng các loại vạt khác nhau từ đơn giản đến phức tạp để tạo hình
Tạo hình nơi cho vạt: bằng khâu trực tiếp, ghép da hay phối hợp
Chăm sóc và theo dõi sau mổ 24h: chảy máu sau mổ, tình trạng vạt
Điều trị sau mổ: Kháng sinh, thay băng, cắt chỉ
2.2.4 Nghiên cứu mô bệnh học
Thực hiện tại các khoa Giải phẫu bệnh của Bệnh viện TƯQĐ 108 hoặc Bệnh viện K Tất cả các tiêu bản được tiến hành nghiên cứu trên kính hiển vi quang học ở các độ phóng đại khác nhau do P GS.T S Trịnh T uấn Dũng (BVTWQĐ 108) đọc kết quả Phân loại các khối u, độ biệt hóa và độ
mô học của UTBMT BV, UT BMTBĐ theo phân loại AJCC - 2010
Trang 102.3 Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị
2.3.1 Đánh giá kết quả gần
Bao gồm đánh giá kết quả phẫu thuật cắt bỏ u, hạch (nếu có), tình trạng sống của vạt tạo hình, các biến chứng sớm của phẫu thuật và quá trình lành thương
Kết quả phẫu thuật cắt bỏ u, hạch
Đánh giá kết quả tạo hình khuyết hổng sau cắt u, hạch
Tình trạng sống của vạt tạo hình
Tình trạng liền sẹo
Đánh giá tình trạng nơi cho vạt
Đánh giá khả năng phục hồi chức năng che phủ
Đánh giá kết quả chung về mặt phẫu thuật
Ảnh hưởng toàn thân
2.3.2 Đánh giá kết quả xa
Bao gồm đánh giá kết quả tái phát, di căn và đánh giá sự phục hồi chức năng và thẩm mỹ của vạt tạo hình
Đánh giá tái phát và di căn
Đánh giá kết quả tạo hình khuyết hổng sau cắt u, hạch
2.3.3 Phân tích các yếu tố liên quan đến kết quả tạo hình :
T uổi, bệnh phối hợp, kích thước khuyết hổng, mức độ xâm lấn
2.4 Thu thập và xử lý số liệu
2.4.1 Thu thập số liệu theo mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất in sẵn 2.4.2 Xử lý số liệu
* Các thông tin được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0
* Các thuật toán thống kê
Các biến liên tục có phân phối chuẩn được tóm tắt dưới dạng con số trung bình (mean) và độ lệch chuẩn (standard deviation) Biến liên tục có phân phối không tuân theo phân bố chuẩn được tóm tắt dưới dạng median
và khoảng tứ phân vị (interquartile range) Biểu đồ histogram và tần suất xuất hiện được sử dụng để mô tả các biến phân hạng và biến định danh.Dữ liệu được làm sạch và phân tích bằng phần mềm thống kê Stata 11
Trang 11CHƯƠNG 3 KẾT Q UẢ NGHIÊN CỨU
Từ ngày 1/08/2011 đến 30/10/2015 chúng tôi đã thu nhận điều trị cho 157 bệnh nhân UTD không hắc tố (120 UT BMTBĐ, 37 UT BMTBV) tại bệnh viện K và viện TWQĐ 108 Qua nghiên cứu chúng tôi đã thu được một số kết quả sau đây:
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Tuổi, giới
BN ít tuổi nhất là 32 tuổi, nhiều tuổi nhất là 92 tuổi, trung bình: 64,92 ± 0,1 tuổi; hầu hết ở tuổi > 50 (86%) Nhóm tuổi hay gặp nhất
từ 61-70 (28%)
Nam giới gặp nhiều hơn nữ giới, tỷ lệ tương ứng là 52,9% và 47,1%
Tỷ lệ nam/nữ là 83/74 = 1,12/1 Kiểm định Pearson Chi bình phương cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về sự phân bố nhóm tuổi giữa hai nhóm nam và nữ với p = 0,067
3.1.2 Điều kiện làm việ c
Hầu hết các BN UT BMT BĐ và UT BMTBV vùng đầu mặt cổ xuất hiện ở nhóm Nông dân chiếm 74,5%, trong khi nhóm Hưu trí chiếm 14,6%
3.1.3 Địa dư
Về địa dư nhóm sống ở nông thôn tỷ lệ: 61,8%, ở thành phố: 20,4%
3.2 Đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học
3.2.1 Tiền sử phơi nhiễm và các bệnh phối hợp
Về tiền sử phơi nhiễm: những người làm việc ngoài trời có tỷ lệ phơi nhiễm cao hơn (80,9%) nhóm làm việc dưới mái che (19,1%)
Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p = 0,05
Về các yếu tố nguy cơ: BN có tiền sử bỏng, tổn thương mạn tính chiếm tỷ lệ 12,1%, hút thuốc (19,7%), uống rượu (19,7%), ăn trầu (5,1%)
28/157 BN có bệnh kèm theo chiếm tỷ lệ 17,8%, trong đó có 6 bệnh nhân bị tim mạch (3,8%), 6 BN bị tiểu đường (3,2%), 24 BN cao huyết áp (15,3%) và 12 BN bị bệnh khác (7,6%)
3.2.2 Thời gian từ khi có triệu chứng đầu tiên đến khi điều trị phẫu thuật
Đa số BN đến điều trị trong thời gian từ 6 tháng trở lên kể từ khi
có triệu chứng đầu tiên chiếm 80,3% Có rất ít BN đến sớm trước
6 tháng 19,7%
Trang 123.2.3 Đặc điểm u - mô bệnh học
3.2.3.1 Mô bệnh học
Trong số 157 BN gặp 120 trường hợp UTBMT BĐ (chiếm 76,4%);
UT BMT BV gặp ít hơn 37 trường hợp (chiếm 23,6%)
Trang 133.2.3.3 Kích thước tổn thương, mô bệnh học
Bảng 3.9 Phân bố theo kích thước tổn thương - MBH (n=157)
(*)Kiểm định Fisher’s Exact T est
3.2.3.4 Biểu hiện lâm sàng
Trong 157 TH NC có tới 65,4% các TH có triệu chứng ban đầu là sùi loét lâu lành Các triệu chứng khác như chảy máu, ngứa, loét trên nền nốt ruồi chiếm tỷ lệ thấp 21,8%, 14% và 22,4%
3.2.3.5 Đặc điểm độ biệt hóa, độ mô học
UT BMT BV gặp tế bào biệt hóa cao là chủ yếu 64,9%, biệt hóa vừa 32,4%, độ biệt hóa kém 2,7%
3.2.3.6 Đặc điểm hạch
Tại thời điểm BN đến khám đã phát hiện được 5 trường hợp có hạch trên lâm sàng chiếm tỷ lệ 3,18%, kích thước hạch xác định trên lâm sàng, siêu âm, PET CT là 1cm đường kính Cả 5 TH này đều là UT BMTBV Dựa vào phân loại lâm sàng chúng tôi xếp loại cả 5 TH này đều là N1 Chúng tôi tiến hành vét hạch chọn lọc cho 5 TH này nhưng kết quả GPB đều là hạch viêm Do vậy chúng tôi xếp loại cả 5 TH này đều là N0
(*)Kiểm định Fisher’s Exact T est
3.2.5 Giai đoạn lâm sàng
Nhóm BN đến điều trị chủ yếu ở giai đoạn I và II 86%, giai đoạn III 3,2%, giai đoạn IV là 10,8%
3.3 Điều trị phẫu thuật