1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Quy chế lao động tiền lương công ty xây dựng mới nhất

26 701 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 308,5 KB
File đính kèm Quy chế lao động tiền lương mới nhất.rar (60 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy chế lao động tiền lương dành cho công ty xây dựng, cập nhật các quy định mới của Bộ luật lao động, các Nghị định và thông tư hướng dẫn năm 2015, gồm cả các Thang bảng lương chi tiết, cơ cấu tiền lương được chia hai loại lương cơ bản và lương năng suất áp dụng cho các Công ty xây dựng có Bảng lương tại Văn phòng và Bảng lương tại công trường dự án

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN … CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-o0o -

-o0o -Số : ….……/QĐ-TCHC/…… Hà nội, ngày tháng năm 201

QUYẾT ĐỊNH CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY …….

V/v : Ban hành Quy chế Lao động Tiền lương (sửa đổi, bổ sung lần thứ ….)

Công ty CP ………

TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY ……….

- Căn cứ Bộ luật Lao động 2012;

- Căn cứ Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động;

- Căn cứ Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015 của Bộ LĐTBXH về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về tiền lương;

- Căn cứ Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 23/6/2015 của Bộ LĐTBXH về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về hợp đồng, kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất;

- Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty ……….;

- Căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của Công ty;

- Xét đề nghị của Hội đồng tiền lương Công ty,

- Quy chế lao động tiền lương này được áp dụng kể từ ngày … tháng … năm 20… và

thay thế cho Quy chế lao động tiền lương (sửa đổi, bổ sung lần thứ … ) đang được ápdụng

- Các Phòng ban, Trung tâm Công ty và các Dự án trực thuộc có trách nhiệm tổ chức, triểnkhai và thực hiện theo Bản Quy chế này Phòng Tổ chức hành chính Công ty có tráchnhiệm lập Bảng lương mẫu và hướng dẫn các Phòng ban, Trung tâm, Dự án thực hiện

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký Các Phòng ban, Trung tâm Công ty và các Dự

án trực thuộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Nơi nhận:

- Như điều 3 (để t/h);

CÔNG TY …………

Trang 2

- Lưu P TCHC

QUY CHẾ

LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG

(sửa đổi, bổ sung lần thứ … )

CỦA CÔNG TY CP ………

(Ban hành kèm theo Quyết định số …… /QĐ-TCHC/…… ngày …./…./20… của

Tổng Giám đốc Công ty CP ………)

PHẦN I – QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1 – Các căn cứ áp dụng

1 Căn cứ Bộ luật Lao động 2012;

2 Căn cứ Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động;

3 Căn cứ Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015 của Bộ LĐTBXH về việcHướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01năm 2015 của Chính phủ về tiền lương;

4 Căn cứ Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 23/6/2015 của Bộ LĐTBXH về việcHướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01năm 2015 của Chính phủ về hợp đồng, kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất;

5 Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty ……….;

6 Nội quy lao động và Thỏa ước lao động tập thể của Công ty CP ….;

7 Quy chế lao động tiền lương, sửa đổi bổ sung lần thứ … của Công ty CP …

Điều 2 - Đối tượng và phạm vi áp dụng

1 Đối tượng áp dụng của Quy chế Lao động tiền lương này là toàn thể người lao động đanglàm việc tại Công ty CP …… (sau đây gọi là Công ty ….)

2 Quy chế này được áp dụng trong phạm vi Công ty …

3 Các Công ty thành viên thuộc Hệ thống ………… nghiên cứu, xây dựng và áp dụng chophù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị mình

Điều 3 – Giải thích các Thuật ngữ, định nghĩa:

1 Lãnh đạo Công ty: được hiểu là Chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc.

2 Trưởng, phó đơn vị: được hiểu là Giám đốc, Phó Giám đốc ngành dọc, Trưởng, Phó

phòng nghiệp vụ; Chỉ huy trưởng, Phó chỉ huy trưởng của các Dự án

3 Đơn vị: được hiểu là Trung tâm, Phòng, Ban, và các Dự án

4 Kế hoạch: được hiểu là Kế hoạch sản xuất – kỹ thuật – tài chính (SX-KT-TC) hàng năm

của các Công ty, Dự án được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua đểlàm cơ sở thực hiện và đánh giá theo nguyên tắc:

4.1 Đại hội đồng cổ đông giao các chỉ tiêu kế hoạch cho Ban điều hành Công ty;

4.2 Tổng giám đốc giao chỉ tiêu cho Trưởng các đơn vị

5 Lợi nhuận: được hiểu là lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp.

6 Năm kế hoạch: là năm thực hiện kế hoạch SX-KT-TC mà trên cơ sở đó để tính lương,

thưởng và đánh giá các kết quả kinh doanh, đánh giá thành tích cho đơn vị và cá nhân

Trang 3

7 Lương kế hoạch: là tổng mức lương cơ bản và các khoản phụ cấp lương trả cho người

lao động Lương kế hoạch không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của Đơn vị

8 Lương năng suất : là mức lương trả cho người lao động dựa trên vị trí chức danh và hiệu

quả sản xuất kinh doanh của đơn vị

9 Lương thêm giờ : Là khoản lương chênh lệch so với giờ công tiêu chuẩn được trả cho

người lao động khi người lao động được yêu cầu làm thêm ngoài số giờ công tiêu chuẩn

theo Hợp đồng lao động

10 Tiền thưởng từ quỹ lương: là khoản tiền ngoài tiền lương được nêu trên mà người lao

động được hưởng do có những thành tích trong hoạt động SXKD của đơn vị và đượcLãnh đạo Công ty quyết định khen thưởng từ một phần trong tổng quỹ lương của đơn vị

11 Thu nhập bình quân : Là thu nhập bình quân tháng của mỗi cá nhân Được tính bằng

tổng của lương kế hoạch, lương năng suất, lương thêm giờ (nếu có) và các khoản tiềnthưởng (nếu có) của cá nhân trong 1 năm chia cho 12 tháng

12 Thu nhập bình quân đầu người : Là thu nhập bình quân 1 người/tháng của toàn Công

ty Là tổng tiền lương, tiền thưởng từ quỹ lương và các khoản trích theo lương của toànCông ty chia cho tổng số lao động sử dụng trong tháng của toàn Công ty

13 Số lao động sử dụng trong tháng : là số lao động có từ 15 ngày công làm việc thực tế

trong tháng trở lên

14 Số lao động sử dụng trong năm : là tổng số lao động sử dụng trong 12 tháng chia cho

12

15 Tổng quỹ lương kế hoạch của đơn vị : Là tổng quỹ lương của toàn Công ty trong năm

kế hoạch được Đại hội đồng cổ đông thường niên thông qua

16 Hội đồng tiền lương: Là Hội đồng được thành lập theo quyết định của Tổng giám đốc

Công ty để thực hiện chức năng, nhiệm vụ liên quan đến tiền lương, tiền thưởng và cácchế độ khác của người lao động trong toàn Công ty

PHẦN II – QUY ĐỊNH CỤ THỂ

A – QUẢN LÝ LAO ĐỘNG Chương I : HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNGĐiều 4 - Hợp đồng lao động không xác định thời hạn (HĐLĐ KXĐTH) :

1 Hợp đồng lao động không xác định thời hạn được áp dụng với các trường hợp sau đây :

1.1 Được ký kết đối với những CBCNV có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao; đảmnhận các vị trí cấp cao và các chức vụ quan trọng khác trong Công ty

1.2 Được ký kết đối với những CBCNV đã hoàn thành 02 hợp đồng lao động xác địnhthời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng với Công ty và có nguyện vọng tiếp tục được làmviệc tại Công ty

1.3 Được ký kết đối với những CBCNV làm những công việc có thời hạn trên 36 tháng

2 Hợp đồng lao động không xác định thời hạn phải ký kết bằng văn bản

Trang 4

3 Thời hạn hợp đồng: Không xác định thời điểm kết thúc hợp đồng

4 Người lao động làm việc theo HĐLĐ KXĐTH được hưởng các quyền lợi :

4.1 Công ty đảm bảo việc làm theo đúng trình độ chuyên môn được đào tạo trong suốt quátrình thực hiện hợp đồng lao động

4.2 Được hưởng lương và các chế độ đãi ngộ khác quy định trong hợp đồng lao động.4.3 Đóng BHXH, BHYT, BHTN theo đúng quy định của Nhà nước

4.4 Khi hết khả năng lao động hoặc đủ thời gian làm việc theo quy định của Bộ luật laođộng và Luật Bảo hiểm xã hội sẽ được hưởng các chế độ hưu trí theo quy định củaNhà nước

4.5 Được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ nhưng phải báo trước cho Công ty biếttrước ít nhất 45 ngày (khoản 3, điều 37 Bộ luật lao động)

Điều 5 - Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng (HĐLĐ XĐTH) :

1 Công ty đảm bảo việc làm theo đúng trình độ chuyên môn được đào tạo trong suốt quátrình thực hiện hợp đồng lao động

2 Được hưởng lương và các chế độ đãi ngộ khác quy định trong hợp đồng lao động

3 Đóng BHXH, BHYT, BHTN theo đúng quy định của Nhà nước

4 Khi hết khả năng lao động hoặc đủ thời gian làm việc theo quy định của Bộ luật lao động

và Luật Bảo hiểm xã hội sẽ được hưởng các chế độ hưu trí theo quy định của Nhà nước

Điều 6 - Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng (HĐLĐ TV) :

1 Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12tháng áp dụng cho những công việc có thể hoàn thành trong khoảng thời gian dưới 12 thánghoặc để tạm thời thay thế người lao động bị kỷ luật chuyển làm công việc khác có thời hạn,người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động nghỉ việc vì lý dokhác và hợp đồng với người đã nghỉ hưu

2 Hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng đến dưới 12 tháng phải ký kết bằng văn bản

3 Hợp đồng lao động có thời hạn dưới 03 tháng hai bên có thể giao kết hợp đồng lao độngmiệng, nhưng phải bảo đảm nội dung theo qui định tại khoản 1 Điều 29 của Bộ Luật Laođộng

4 Hợp đồng lao động ký với người đã nghỉ hưu đang hưởng bảo hiểm xã hội hàng tháng vàngười làm việc có thời hạn dưới 03 tháng, thì ngoài tiền lương theo cấp bậc công việc, ngườilao động còn được Công ty thanh toán các khoản sau:

4.1 Bảo hiểm xã hội = 16%;

4.2 Bảo hiểm Y tế = 3%;

4.3 Bảo hiểm thất nghiệp = 1%;

Điều 7 - Hợp đồng lao động thử việc (HĐLĐ thử việc) :

Trang 5

1 Hợp đồng lao động thử việc được áp dụng với các lao động mới tuyển dụng mà Công tycần xác minh năng lực thực tế.

2 Thời hạn hợp đồng: tối đa là 60 ngày đối với các lao động có trình độ từ Cao đẳng trởlên ; tối đa là 30 ngày đối với các lao động có trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhânviên nghiệp vụ và tối đa 6 ngày đối với lao động phổ thông

3 Người lao động làm việc theo Hợp đồng lao động thử việc được hưởng các quyền lợi :3.1 Được hưởng lương và các chế độ đãi ngộ khác quy định trong hợp đồng lao động.3.2 Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty theo dõi, kiểm tra trình độ, năng lực Nếuđạt yêu cầu, Công ty sẽ tiến hành ký hợp đồng chính thức và hưởng các chế độ theoquy định của Công ty

3.3 Trường hợp người lao động chưa đạt yêu cầu, Công ty sẽ ký hợp động đào tạo (nếu cónhu cầu) để tiếp tục đào tạo trong thời gian nhất định và hưởng mức lương đào tạotheo thỏa thuận hoặc chấm dứt hợp đồng lao động

3.4 Bộ phận quản lý trực tiếp có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá trình độ, đạo đức, lối sốngcủa người lao động trong thời gian thử việc, đề xuất ý kiến tiếp tục ký hợp đồng laođộng, đào tạo thêm hay chấm dứt hợp đồng để trình Tổng Giám đốc Công ty phêduyệt

Điều 8 - Hợp đồng đào tạo :

1 Trường hợp Công ty tuyển người vào học nghề để sau đó làm việc cho Công ty thì Công

ty và người lao động ký kết Hợp đồng đào tạo Trong trường hợp này, người học không phảiđóng học phí và hợp đồng đào tạo gồm một số nội dung chính sau đây:

1.1Công việc đào tạo, thời gian đào tạo, địa điểm đào tạo, chương trình đào tạo, giáoviên, dụng cụ đào tạo, những yêu cầu sau đào tạo

1.2Mức tiền lương trả cho người học nghề trong thời gian đào tạo

1.3Những cam kết của người học và Công ty trong và sau khi đào tạo

2 Nếu người học nghề đơn phương chấm dứt hợp đồng đào tạo trước thời hạn hoặc họcxong không làm việc hay làm việc không đủ thời hạn cam kết đã ghi trong hợp đồng đào tạovới Công ty thì phải bồi thường phí đào tạo

3 Phí đào tạo gồm các khoản chi phí tiền lương cho người học trong thời gian đào tạo, phícho người dạy học, tài liệu học tập, phòng học, máy móc thiết bị, vật liệu thực hành và cácchi phí khác đã hỗ trợ, tạo điều kiện cho người học Mức bồi thường do Công ty xác định,được thoả thuận trước và ghi rõ trong hợp đồng đào tạo

4 Sau 3 tháng kể từ lúc kết thúc đào tạo mà Công ty không giao kết hợp đồng lao động vớingười học nghề, thì người đó có quyền giao kết hợp đồng lao động với đơn vị khác và khôngphải bồi thường phí đào tạo

Trang 6

5 Kết thúc thời gian đào tạo Công ty sẽ tiến hành kiểm tra lại trình độ, năng lực của ngườilao động kèm theo sự nhận xét, đánh giá, đề xuất của cán bộ chịu trách nhiệm đào tạo đểquyết định có tiếp tục ký hợp đồng lao động hay không.

6 Các trường hợp đạt yêu cầu sau đào tạo sẽ được ký hợp đồng chính thức, được hưởng cácchế độ theo quy định Đối với trường hợp đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, nếu đạt yêucầu sẽ được hưởng quyền lợi cao hơn theo quy định của Công ty

Chương II: HỒ SƠ LAO ĐỘNGĐiều 9 - Hồ sơ lao động tuyển mới :

1 Hồ sơ đối với lao động là người Việt Nam :

1.1 Đơn xin việc (viết tay hoặc đánh máy)

1.2 Sơ yếu lý lịch tự thuật theo mẫu của Nhà nước (có xác nhận của chính quyền địaphương)

1.3 Hồ sơ ứng tuyển theo mẫu riêng của Công ty

1.4 Bản sao công chứng Giấy khai sinh, Giấy khám sức khoẻ có thời hạn không quá 6tháng

1.5 Bản sao công chứng các văn bằng chứng chỉ

1.6 Bản sao công chứng Bảng điểm hoặc Học bạ

1.7 03 ảnh thẻ cỡ 3 x 4 (chụp trong thời gian gần nhất)

Trang 7

1.8 Bản sao công chứng chứng minh thư nhân dân và hộ khẩu.

1.9 Bản sao công chứng các giấy tờ liên quan đến quá trình công tác tại các đơn vị trướcđây

1.10Các hồ sơ trên được đựng trong phong bì cỡ 24 x 30, ngoài bì đề rõ: Họ tên, địa chỉ, sốđiện thoại liên lạc và các giấy tờ kèm theo

2 Hồ sơ đối với lao động là người nước ngoài :

Người lao động nước ngoài muốn vào Việt Nam (Công ty) làm việc phải nộp 02 (hai) bộ

hồ sơ xin làm việc cho Công ty Mỗi bộ hồ sơ gồm có:

2.1 Đơn xin làm việc theo mẫu quy định của Công ty;

2.2 Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người lao động cư trúcấp Trường hợp người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam từ 06 (sáu) tháng trở lên thìsử dụng phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp của Việt Nam nơi người nước ngoàiđang cư trú cấp

2.3 Bản lý lịch tự thuật của người nước ngoài quy định tại tiết c khoản 1 Điều 5 của Nghịđịnh số 105/2003/NĐ-CP thực hiện theo mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư số04/2004/TT-BLĐTBXH ngày 10/3/2004 Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghịđịnh số 105/2003/NĐ-CP ngày 17/9/2003 của Chính phủ về tuyển dụng và quản lý laođộng nước ngoài làm việc tại Việt Nam và có dán ảnh của người nước ngoài

2.4 Giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở nước ngoài Trường hợp người nước ngoài đang

cư trú ở Việt Nam thì giấy chứng nhận sức khoẻ cấp theo quy định của Bộ Y tế ViệtNam;

2.5 Bản sao chứng chỉ về trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người nước ngoài bao gồm:Bằng tốt nghiệp đại học, thạc sỹ, tiến sỹ hoặc giấy chứng nhận về trình độ chuyên môntay nghề của người lao động nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy địnhcủa nước đó

Đối với người lao động nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thốnghoặc người có kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý màkhông có chứng chỉ thì phải có văn bản nhận xét về trình độ chuyên môn, tay nghề vàtrình độ quản lý được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận;

2.6 Ba ảnh màu (kích thước 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai,không đeo kính), ảnh chụp không quá 01 (một) năm

2.7 Các giấy tờ trong hồ sơ xin làm việc nêu trên do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặccông chứng, chứng thực phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luậtViệt Nam và dịch ra tiếng Việt Nam; bản dịch, bản sao phải được công chứng theo quyđịnh của pháp luật Việt Nam

2.8 Phòng TCHC Công ty lưu giữ hồ sơ lao động của tất cả người lao động trong Công tyđảm bảo tính khoa học, dễ nhận biết, dễ tìm kiếm và an toàn

Trang 8

Chương III: THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

Điều 10 - Thời gian làm việc :

1 Khối Văn phòng Công ty:

1.1Thời gian làm việc được quy định 7,5 giờ/ngày ; làm việc 5 ngày/tuần (nghỉ ngày ChủNhật và 3 ngày Thứ Bảy của 3 tuần đầu tiên của tháng)

a Sáng : 08 giờ 00 - 12 giờ 00

b Chiều : 13 giờ 00 - 16 giờ 30

1.2Ngày Thứ Bảy, các Phòng ban, Trung tâm vẫn có thể phải làm việc theo yêu cầu củacông việc

1.3Người lao động làm việc 8h liên tục được nghỉ 30 phút, tính vào giờ làm việc

1.4Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc có hưởng lương bao gồm:

a.Thời giờ nghỉ giữa ca làm việc;

b.Thời giờ nghỉ giải lao theo tính chất của công việc;

Trang 9

c.Thời giờ nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức laođộng cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người;

d.Thời giờ nghỉ mỗi ngày 60 phút đối với người lao động nữ nuôi con dưới 12 thángtuổi;

e.Thời giờ nghỉ mỗi ngày 30 phút đối với người lao động nữ trong thời gian hànhkinh;

f.Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của Công ty;

g.Thời giờ học tập, huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động;

h.Thời giờ hội họp, học tập do yêu cầu của Công ty hoặc được Công ty cho phép

2 Khối Công trường:

Thời gian cụ thể do Quản lý Dự án quy định theo yêu cầu tiến độ của công việc và đặc

thù của từng Dự án nhưng phải phù hợp với quy định Bộ Luật Lao động

Điều 11 - Thời gian làm thêm giờ:

1 Là thời gian làm ngoài 8 giờ tiêu chuẩn theo yêu cầu của Công ty Giờ làm thêm chỉ đượctính khi công nhân làm thêm giờ theo kế hoạch mà Dự án lập lên có sự phê duyệt củaBan Tổng Giám đốc Trong kế hoạch làm thêm giờ phải nêu rõ công việc làm thêm giờ,đối tượng làm thêm giờ, số lượng và thời gian làm thêm giờ dự kiến …

2 Thời giờ làm thêm không được vượt quá 50% số giờ làm việc được quy định trong mỗingày đối với từng loại công việc Trong trường hợp quy định thời giờ làm việc theo tuầnthì tổng cộng thời giờ làm việc bình thường và thời giờ làm thêm trong một ngày khôngvượt quá 12 giờ Tổng số thời giờ làm thêm trong một năm không vượt quá 200 giờ, trừcác trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 3 Điều này

3 Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận làm thêm không quá 200giờ trong một năm theo quy định tại khoản 2 Điều này trong các trường hợp sau:

3.1 Xử lý sự cố trong sản xuất;

3.2 Giải quyết công việc cấp bách không thể trì hoãn;

3.3 Xử lý kịp thời các hạng mục của công trình xây dựng hoặc các sản phẩm khác do yêucầu nghiêm ngặt của công nghệ không thể bỏ dở được;

3.4 Giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao mà thịtrường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời được

4 Trường hợp đặc biệt được làm thêm không quá 300 giờ trong một năm, được quy địnhnhư sau:

4.1 Các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh có sản xuất hoặc gia công hàng xuấtkhẩu, bao gồm sản phẩm: dệt, may, da, giày và chế biến thuỷ sản nếu phải giải quyếtcông việc cấp bách, không thể trì hoãn do yêu cầu cấp thiết của sản xuất hoặc do tínhchất thời vụ của sản xuất hoặc do yếu tố khách quan không dự liệu trước thì được làmthêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm, nhưng phải thực hiện đúng các quyđịnh sau:

Trang 10

4.2 Phải thoả thuận với người lao động;

4.3 Nếu người lao động làm việc trong ngày từ 10 giờ trở lên thì Đơn vị phải bố trí cho họđược nghỉ thêm ít nhất 30 phút tính vào giờ làm việc, ngoài thời giờ nghỉ ngơi trong calàm việc bình thường;

4.4 Trong 7 ngày liên tục, Đơn vị phải bố trí cho người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờliên tục

5 Trong trường hợp phải khắc phục hậu quả nghiêm trọng do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn,dịch bệnh trong phạm vi Công ty thì được phép huy động làm thêm giờ vượt quá quyđịnh tại khoản 2 của Điều này, nhưng phải được sự thỏa thuận của người lao động

6 Thời gian làm thêm giờ ngoài 8 giờ tiêu chuẩn do CBCNV tự nguyện làm nhằm nâng caothu nhập, không do yêu cầu của Công ty chỉ được tính lương theo ngày công bìnhthường CBCNV nào muốn làm thêm giờ nhằm nâng cao thu nhập thì phải có đơn xinlàm thêm giờ và cam kết chấp nhận hình thức trả lương trên mà không có quyền đòi hỏi

gì thêm

7 Khi làm thêm giờ thì phải có phiếu báo làm thêm giờ Trong phiếu phải ghi rõ là làmthêm theo hình thức tự nguyện hay theo yêu cầu của Công ty

Điều 12 - Thời giờ nghỉ ngơi:

1 Người lao động làm việc liên tục 08 giờ/ngày được nghỉ ít nhất 30 phút với ca ngày và 45phút với ca đêm Làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang cakhác

2 Mỗi tuần làm việc được nghỉ ít nhất 01 ngày (24 giờ)

3 Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của Bộ luật Lao động :

3.1 Tết Dương lịch (Mùng 1 Tháng 1) : 01 ngày

3.2 Ngày Giỗ tổ Hùng Vương (10/3 Âm lịch) : 01 ngày

3.3 Ngày Chiến thắng (30-4) : 01 ngày

3.4 Ngày Quốc tế lao động (1-5) : 01 ngày

3.5 Ngày Quốc khánh (2-9) : 01 ngày

3.6 Tết Âm lịch : 04 ngày (01 ngày cuối năm, 03 ngày đầu năm)

4 Những ngày nghỉ nói trên nếu trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì được nghỉ bù vào ngàytiếp theo

5 Riêng Tết Âm lịch, Tổng Giám đốc có thể quyết định cho nghỉ nhiều hơn số ngày quyđịnh ở trên nhưng vẫn được hưởng nguyên lương

6 Việc tính công cho những ngày nghỉ Tết Âm lịch như sau:

6.1 Đối với CBCNV về nghỉ Tết Âm lịch :

a Được nghỉ 04 ngày theo quy định tại khoản 3 Điều này

b Được nghỉ thêm 03 ngày đi đường (đối với DA phía Nam từ Đà Nẵng trở vào), 02ngày đi đường (đối với DA phía Bắc từ Thừa Thiên Huế trở ra)

Trang 11

c Được nghỉ thêm 02 ngày nghỉ tính cho những cán bộ về dự Đại hội tổng kết cuốinăm.

d Các ngày nghỉ trên được hưởng nguyên lương

e Các ngày nghỉ còn lại trong dịp Tết Nguyên đán không được hưởng lương

6.2 Đối với CBCNV ở lại trực Tết:

a.Được tính làm thêm giờ trong 04 ngày nghỉ Tết theo quy định, mức lương làm thêmgiờ bằng 300% mức lương ngày thường

b Những ngày nghỉ còn lại trong dịp Tết không được hưởng lương

c.Nếu người lao động được bố trí nghỉ bù sau thời gian trực Tết thì không được hưởnglương làm thêm giờ mà chỉ được hưởng lương như ngày thường Thời gian nghỉ bùđược tính như thời gian nghỉ không hưởng lương

7 Nghỉ phép năm: Người lao động làm việc liên tục đủ 01 năm (đủ 12 tháng) thì được nghỉphép 12 ngày đối với lao động làm việc trong điều kiện bình thường; 14 ngày đối với laođộng nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; 16 ngày đối với lao động đặc biệt nặng nhọc, độchại Danh mục công việc nặng nhọc độc hại do Bộ lao động thương binh xã hội quy địnhthực hiện và thống nhất chung trên toàn quốc

8 Nghỉ việc riêng có hưởng lương : Người lao động được nghỉ việc riêng và hưởng nguyênlương trong các trường hợp sau đây :

8.1 Bản thân kết hôn : 03 ngày

8.2 Con kết hôn : 01 ngày

8.3 Người thân chết : 03 ngày (bố mẹ cả bên vợ, bên chồng, vợ, chồng, con)

9 Nghỉ khác có hưởng lương : Tổng Giám đốc Công ty có thể quyết định cho CBCNVđược nghỉ mà vẫn hưởng nguyên lương trong các sự kiện đặc biệt của Công ty Số ngàynghỉ sẽ được quy định cụ thể trước mỗi sự kiện trên

10 Nghỉ không hưởng lương : Người lao động có thể thoả thuận với Công ty để được nghỉkhông hưởng lương, nhưng phải được người sử dụng lao động đồng ý Thời gian nghỉ sẽ

do hai bên thỏa thuận những không làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động của Công ty

PHẦN B – TIỀN LƯƠNG Chương I : CƠ CẤU TIỀN LƯƠNG

Trang 12

Điều 13 – Nguyên tắc của hệ thống tiền lương Công ty:

1 Mang tính toàn diện : bao gồm tiền lương cơ bản, phụ cấp lương, lương thêm giờ, lươngbổ sung, lương hiệu quả công việc và tiền thưởng

2 Đề cập tới mức lương và cơ cấu tiền lương

3 Phản ánh giá trị công việc

4 Tính đến mức lương trên thị trường lao động

5 Tính đến yếu tố biến độ của giá cả sinh hoạt

6 Bao gồm cơ chế thưởng

7 Căn cứ vào kết quả làm việc của người lao động

8 Có sự tham gia của Công đoàn vào việc xây dựng Quy chế Lao động tiền lương

Điều 14 – Hình thức trả lương:

- Công ty sử dụng kết hợp hai hình thức trả lương là : Trả lương theo thời gian (Lương Kếhoạch) và Trả lương theo sản phẩm (Lương Năng suất)

- Lao động thuộc khối Văn phòng Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian ; laođộng thuộc khối Dự án áp dụng kết hợp hai hình thức trả lương theo thời gian và trảlương theo kế hoạch:

Điều 15 - Thu nhập của người lao động:

- Là tổng tiền lương mà người lao động nhận được trong tháng căn cứ vào số ngày cônglàm việc và kết quả làm việc trong tháng

- Công thức tính tổng thu nhập:

Tổng thu nhập hàng tháng của lao động i được tính bởi công thức sau :

Trong đ ó:

 TNi : Là thu nhập của người lao động i

 (Lkh)i : Là lương kế hoạch của người lao động i

 (Lns)i : Là lương năng suất của người lao động i

 Pi : Là lương nghỉ phép của người lao động i

 (Ltg)i : Là lương thêm giờ của người lao động i trong trường hợp làm thêm giờ

 (Lbs)i : Là khoản lương bổ sung (nếu có) của người lao động i

 (Tth)i : Là khoản tiền thưởng từ quỹ lương của người lao động i

 (Pt)i : Là lương phối thuộc của người lao động i

 (Tn)i : Là khoản tiền thâm niên của người lao động i khi làm việc đủ 12 thángtính từ khi bắt đầu làm việc tại Công ty

 (Lcv)i : Là lương chờ việc của người lao động i

 KTi : Là các khoản khấu trừ hàng tháng của người lao động i

Điều 16 - Lương Kế hoạch

1 Là tổng lương thời gian và các khoản phụ cấp lương mà người lao động nhận được hàngtháng trên cơ sở số ngày công thực tế làm việc trong tháng

2 Các khoản cấu thành lương kế hoạch :

(TN)i = (Lkh)i + (Lns)i + Pi+ (Ltg)i + (L bs )i + Tthi + Pti + Tni + (Lcv)i – KTi

Trang 13

2.1 Lương cơ bản (Lcb) = Lương tối thiểu (Ltt) x Hệ số bậc lương (Hs)

a Lương tối thiểu (Ltt): Được Công ty áp dụng tại từng thời điểm theo mức lương tốithiểu do Nhà nước quy định

b Hệ số bậc lương (Hs): Công ty áp dụng Hệ số bậc lương cơ bản (Hệ số bậc lươngđóng BHXH) trong Thang bảng lương do Công ty xây dựng đã được đăng ký với SởLao động Thương binh xã hội thành phố Hà Nội

2.2 Phụ cấp dự án (PCDA): Công ty áp dụng và chi trả khoản phụ cấp theo lương chotừng dự án căn cứ theo quy định của Nhà nước và điều kiện thực tế của từng dự án 2.3 Phụ cấp chức vụ, trách nhiệm: Phụ cấp chức vụ, trách nhiệm là khoản phụ cấp để bổsung lương cho CBCNV giữ những chức vụ chủ chốt trong Công ty (trừ các vị trítrong Ban Tổng Giám đốc Công ty) hoặc kiêm nhiệm thêm công việc của một bộ phậnkhác, của người khác ngoài công việc chính hoặc trong thời gian do CBCNV nghỉ chế

độ, chuyển công tác mà chưa bổ sung được người thay thế Mức phụ cấp chức vụ,trách nhiệm do Tổng Giám đốc quy định đối với từng vị trí chức danh cụ thể tại từngthời điểm

2.4 Phụ cấp Thâm niên : là khoản phụ cấp được chi trả để ghi nhận những cống hiến vàgắn bó của người lao động đối với Công ty Người lao động làm việc đủ 12 tháng côngtác sẽ được hưởng phụ cấp thâm niên Mỗi tháng làm việc, người lao động sẽ đượchưởng 1 khoản tiền nhất định do Công ty quy định Mức phụ cấp thâm niên hàngtháng sẽ do Tổng giám đốc quyết định và ban hành cụ thể tại từng thời điểm

2.5 Phụ cấp ăn ca : Công ty áp dụng mức ăn ca cho người lao động căn cứ theo quy địnhcủa Nhà nước Mức phụ cấp tiền ăn ca hàng tháng tối đa cho một người không vượtquá tiền lương tối thiểu do Nhà nước quy định

3 Công thức tính lương kế hoạch:

Trong đ ó:

 (Lkh)i : Là lương kế hoạch của người lao động i

 (Lcb)i : Là lương cơ bản của người lao động i

 PCLi : Là các khoản phụ cấp tiền lương của người lao động i

 Nkh : Là số ngày công kế hoạch theo quy định của Công ty Đối với lao động trực tiếp Nkh = 26 ngày công; đối với lao động gián tiếp văn phòng công ty, Nkh = 22 ngày công; đối với lao động gián tiếp khối công trường, Nkh = 30 ngày công

 Ntti : Là số ngày công làm việc thực tế của người lao động i

Điều 17 - Lương năng suất của các Dự án

1 Là khoản tiền lương mà người lao động nhận được hàng tháng trên cơ sở kết quả SXKDcủa Dự án và hiệu quả làm việc của người lao động trong tháng

2 Công thức tính lương năng suất :

((Lcb)i + ∑(PCLi)) (Lkh)i = x Ntti

Nkh

Ngày đăng: 06/09/2016, 14:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w