Bạn sẽ được nghe cả câu hỏi và câu trả lời trên tập đề thi chỉ có số thứ tự câu hỏi, không có cả đáp án và câu trả lời.. Những câu hỏi này rất đa dạng nhưng thường thì sẽ rơi vào nhữn
Trang 1TOEIC LISTENING TEST TIPS
Hướng Dẫn Bài Thi TOEIC Listening
Tài liệu của:………
Emai:……… ………
Số điện thoại:………
Lớp:……… ………
Trang 2MỤC LỤC
PART 1: MÔ TẢ TRANH Trang 2
PART 2: HỎI VÀ ĐÁP Trang 3
PART 3: ĐOẠN ĐỐI THOẠI NGẮN Trang 5
PART 4: BÀI NÓI NGẮN Trang 9
Trang 3PART 1: MÔ TẢ TRANH
- -
I CẤU TRÚC:
Phần này bao gồm 10 bức tranh
Tương ứng với mỗi bức tranh bạn sẽ nghe 4 câu mô tả bức tranh đó
Bạn phải chọn 1 câu mô tả bức tranh đúng nhất
Khoảng 66% số tranh trong phần này mô tả con người (1 hoặc nhiều người)
Khoảng 33% còn lại liên quan đến tĩnh vật và phong cảnh (Không có con người)
Thông thường thì các câu này sẽ tập trung vào phần quan trọng nhất (trọng tâm của bức tranh)
II CHIẾN THUẬT LÀM BÀI:
Hoàn thành mỗi bức tranh càng nhanh càng tốt
Ngay khi bạn hoàn thành xong, hãy xem qua trước bức tranh kế tiếp
Dừng chờ cho đến khi máy tính đọc đến phần giới thiệu bức tranh tiếp theo!
Tuyệt đối tập trung, khoảng dừng giữa mỗi bức tranh không phải là lúc nghỉ ngơi!!
Đừng vội tô đáp án cho đến khi nghe đủ cả 4 câu (ngay khi nghe xong phải tô ngay lập tức, bạn có thể để đầu bút chì ngay tại câu bạn cho là đúng)
Cố gắng dùng phương án loại trừ
Không bỏ trống! Nếu bạn không biết, hãy tô ngẫu nhiên
Nghe xong bức tranh nào, loại ra khỏi đầu bức tranh đó và tập trung cho câu kế tiếp
III TRẢ LỜI TRONG ĐẦU NHỮNG CÂU HỎI SAU KHI XEM TRƯỚC TRANH
Dạng 1: Tranh có con người:
Những người này đang làm gì?
Họ là ai?
Họ trông như thế nào? (Những người này đang mặc gì, ở đâu?)
Điều gì khác biệt giữa những người này? (Mắt kính, ria mép,…)
Những người này như thế nào? (Vui, buồn, mệt mỏi, …)
Dạng 2: Tranh tĩnh vật:
Đây là gì?
Vật này làm từ chất liệu gì?
Nó (nếu là động vật) đang làm gì?
Vật/con vật này đang ở đâu?
Dạng 3: Tranh phong cảnh:
Đây là đâu?
Phía trước bức tranh có gì?
Phía sau (nền) bức tranh có gì?
Chuyện gì đang xảy ra trong bức tranh?
Trang 4PART 2: HỎI VÀ ĐÁP
- -
I CẤU TRÚC:
Phần này gồm 30 câu hỏi
Tương ứng với mỗi câu hỏi sẽ có 3 câu trả lời
Bạn sẽ được nghe cả câu hỏi và câu trả lời (trên tập đề thi chỉ có số thứ tự câu hỏi, không có cả đáp án và câu trả lời)
Bạn phải chọn đáp án chính xác nhất – A, B, hay C
Khoảng 50% là dạng câu hỏi thông tin (Information Question)
Khoảng 25% là dạng câu hỏi Yes|No
25% còn lại là những dạng câu hỏi khác
II CHIẾN THUẬT LÀM BÀI:
Tập trung tối đa để lắng nghe vì không có gì trên tập đề thi để đọc cả
Nghe cả 3 đáp án trước khi quyết định câu trả lời
Nếu không nghe được, hãy đánh ngẫu nhiên đáp án bạn thích
Không như Part 1, thời gian giữa 2 câu hỏi trong Part 2 rất ngắn
Tô xong câu trả lời của bạn trước khi máy đọc câu kế tiếp
Nhận diện dạng câu hỏi Câu trả lời tùy thuộc vào dạng câu hỏi
III PHÂN LOẠI CÁC DẠNG CÂU HỎI TRONG PART 2
1 Information Questions – Câu hỏi thông tin
Gần như là một nửa số câu hỏi trong Part 2 rơi vào dạng này Đây là dạng câu hỏi yêu cầu
thông tin cụ thể Câu hỏi phồ biến nhất trong dạng này thường là what ? và how ?
1 What ? 2 How ? 3 When ? 4 Where ?
5 Why ? 6 Who ? 7 Whose ? 8 Which ?
Câu trả lời (responses) cho dạng này có thể là dạng short answer (một từ hoặc cụm từ) hay cũng có thể là cả 1 câu
2 Câu hỏi dạng Yes|No
Gần 25% số câu hỏi là dạng này Dạng này thường bắt đầu bằng một trợ động từ
(auxiliaries) (do, are, has, ……) hoặc một dạng của động từ tobe (is, are, was, and were)
Example:
Auxiliary verb examples The main verb tobe
- Do you know where Bob is? - Is there any pasta left?
- Has the pizza been ordered? - Are you coming over tonight?
- Should we stop and ask someone? - Was someone trying to call me?
- Can we stop at the next gas station? - Were you going to tell someone about him?
Câu trả lời có thể là short answer hoặc cả câu Đáp án rất ít khi là “Yes, I do.” hoặc là
“No, I don’t” và thường thì sẽ là dạng khằng định, phủ định hay trung lập
Trang 5 Example: Has Tom finished the project?
Possible Affirmative Responses (khẳng định)
- I think so - Of course he has
- Yes, he finished this morning - I believe he has
- Sure, he works fast
Possible Negative Responses (phủ định)
- No, I don’t think he has - Not yet, but he is working at it
- No, but he’ll be finished soon - No, he gave up on it
- No, he’s doing something else
Possible Neutral Responses (trung lập)
- I have no idea - Why don’t you ask him?
- Maybe - Perhaps
- I’m not sure
3 Các dạng câu hỏi khác
Các dạng câu hỏi khác chiếm khoảng 25% Những câu hỏi này rất đa dạng nhưng thường
thì sẽ rơi vào những dạng sau:
3.1 Embedded questions – Câu hỏi lồng vào câu hỏi khác:
Do you know…? Do you think…? Did you decide…?
Did you hear…? Are you sure…? Did anyone tell you…?
Have you heard…? Can you tell me…? Will you let me know…?
Example
Q: Do you know if Mr Patterson is gone home? A: I believe he has
3.2 Câu hỏi phủ định:
Những câu hỏi này thường bắt đầu với: Doesn’t… , Hasn’t……, Aren’t……
Chúng ta thường mong đợi một câu trà lời khẳng định, tuy vậy trên thực tế thì có cả đáp án dạng khẳng định và phủ định
Example
Q1: Isn’t this a great painting? A1: It certainly is
Q2: Won’t you come over for dinner? A2: Sure, I’d love to
3.3 Tag Questions – Câu hỏi đuôi:
Tag questions có dạng là một câu tường thuật và gắn vào thêm phần đuôi có dạng nghi vấn
Example
Q1: This is a beautiful car, isn’t it? A1: It really is
Q2: You enjoyed lunch, didn’t you? A2: Not really, it was too salty
Q3: This won’t take long, will it? A3: Just a few minutes
Q4: He didn’t sleep in, did he? A4: No, he’ll be here on time
Trang 6PART 3: ĐOẠN ĐỐI THOẠI NGẮN
- -
I CẤU TRÚC:
Phần này bao gồm 10 đoạn đối thoại
Mỗi đoạn đối thoại sẽ bao gồm 3 câu hỏi và 4 đáp án để lựa chọn
Bạn sẽ được nghe đoạn đối thoại trước, sau đó đọc câu hỏi và trả lời
Chọn câu trả lời chính xác nhất
Có 8 giây nghỉ giữa 2 đoạn đối thoại
II CHIẾN THUẬT LÀM BÀI:
Nhanh chóng tô đáp án ngay khi đoạn đối thoại vừa chấm dứt
Xem qua trước 3 câu hỏi tiếp theo
Nếu có đủ thời gian, bạn nên xem qua trước cả 4 đáp án
Tập trung nhìn vào câu hỏi và đáp án khi bạn đang nghe Đừng mất tập trung!!
Cố gắng loại đi những phương án sai
Không bỏ trống Chọn đáp án ngẫu nhiên nếu bạn không biết câu trả lời là gì
III PHÂN LOẠI CÁC DẠNG CÂU HỎI TRONG PART 3
1 Overview Questions - Câu hỏi tổng quan:
Những câu hỏi dạng này đòi hỏi bạn phải hiểu nội dung tổng quát của đoạn đối thoại mà bạn nghe được Có 4 loại câu hỏi chính trong dạng này
Loại câu hỏi tổng quan Từ để hỏi thường gặp
1 Câu hỏi về nơi chốn 1 Where….?
2 Câu hỏi về nghề nghiệp 2 Who….?
3 Câu hỏi về hoạt động 3 What….doing?
4 Câu hỏi về chủ đề 4 What…talking about?
Câu trả lời cho dạng câu hỏi này thường không được đọc trực tiếp trong bài hội thoại Bạn phải nghe được những từ khóa (key words) và liên kết chúng lại với nhau
Example
Woman: I’m all packed for my vacation!
Man: What time does your flight leave?
Woman: The ticket say’s two o’clock so I should check in one hour before
Man: Well we should leave right now then
Question: Where are they going?
Answer: Airport
Flight, ticket, and check-in are all words associated with an airport (Chuyến bay, vé, check – in
là những từ có liên quan đến chủ đề sân bay)
Trang 72 Detail Questions- Câu hỏi chi tiết:
Dạng câu hỏi này hỏi về những thông tin cụ thể trong bài đối thoại Bạn sẽ phải lắng nghe thật kĩ để lấy thông tin Sau đây là những dạng câu hỏi chính:
Loại câu hỏi chi tiết Những từ để hỏi thường gặp
1 Câu hỏi về thời gian 1 When….?
2 Câu hỏi về lý do 2 Why….?
3 Câu hỏi về kế hoạch 3 What….do?
4 Câu hỏi về vấn đề 4 What’s the matter with…?
5 Câu hỏi về ý kiến 5 What…think of…?
6 Câu hỏi về lời khuyên 6 What…suggested?
Câu trả lời cho những câu hỏi dạng này thường sẽ không được nói trực tiếp trong bài Bạn phải nghe và hiểu họ đang nói gì trong bài
Example
Woman: I’m finally ready for the trip
Man: So are you still leaving on Tuesday, Sally?
Woman: No, we are in a rush so I have to leave a day earlier
Man: That’s probably a good idea
Question: When will Sally leave? (Khi nào thì Sally sẽ đi)
Answer: Monday
– The woman said she would not leave on Tuesday but a day earlier Therefore she will leave
on Monday (Người phụ nữ nói rằng cô ta không đi vào ngày thứ ba mà đi sớm hơn 1 ngày Vì vậy, có thể suy ra được cô ấy đi vào ngày thứ hai.)
3 Inference Questions – Dạng câu hỏi suy luận:
Bạn đừng nên hi vọng sẽ nghe được thông tin trực tiếp trong bài đối thoại để trà lời câu hỏi dạng này Thay vào đó, bạn nên tổng hợp thông tin (đưa ra nhận định) – dựa trên những thông tin có trong bài đối thoại
Example
- What does the man/woman imply? - What can be inferred from the conversation?
- What is the man/woman say about…? - What does the man/woman mean?
- What can be said about…? - What is probably true about…?
- What is known about…?
Example
Man: Wow! That was a delicious meal!
Woman: Ray is certainly a good cook He makes an amazing spaghetti sauce
Man: He is very good in the kitchen I can’t believe we are really brothers
Woman: Yes, but you can paint far better than him
Question: What does the man imply? (Người đàn ông muốn nói điều gì?)
Answer: That he can’t cook
Anh ta có ý muốn nói rằng anh ấy không có tài nấu nướng giống như anh trai và người phụ nữ đồng ý với anh ta về điều đó
Trang 8III NHỮNG CÂU HỎI PHỔ BIẾN TRONG PART 3
1 Overview Questions – Câu hỏi tổng quan
Để trả lời đúng dạng câu hỏi này, bạn cần phải hiểu đoạn đối thoại nói về điều gì Có 4 loại câu hỏi trong dạng này:
1.1 Câu hỏi về nơi chốn:
Những câu hỏi này hỏi thông tin nơi diễn ra cuộc đối thoại
Example
- Where are they? - Where are the speakers?
- Where is the man/woman? - Where is the conversation taking place?
1.2 Câu hỏi về nghề nghiệp:
Những câu hỏi này hỏi về thông tin nghề nghiệp, việc làm Các đầu mối, từ khóa trong bài đối thoại sẽ giúp bạn đưa ra câu trả lời chính xác
Example
- Who is the man/woman? - What is the man’s/woman’s profession?
- Who are they? - What is the man’s/woman’s occupation?
- What is he/she? - What is the man’s/woman’s job?
- What are they?
1.3 Câu hỏi về hoạt động:
Hỏi thông tin về 2 người tham gia đối thoại đang làm gì
Example
- What are they doing? - What is the man/woman doing?
- What is happening now? - What is going to happen?
- What is the situation? - What is going to happen?
1.4 Câu hỏi chủ đề:
Câu hỏi về thông tin chính của đoạn đối thoại Đối tượng của đoạn đối thoại có thể là về người, đồ vật, sự vật, hiện tượng hay một hoạt động nào đó
Example
- What/whom are they discussing? - What are they talking about?
- What are they referring to? - What is the conversation about?
- What is the topic of the conversation? - What is the subject of the conversation?
2 Inference Questions – Dạng câu hỏi suy luận:
Câu trả lời cho dạng câu hỏi này được suy ra gián tiếp từ thông tin thu được trong đoạn đối thoại
Example
- What does the man/woman imply? - What can be inferred from the conversation?
- What is the man/woman say about…? - What does the man/woman mean?
- What can be said about…? - What is probably true about…?
3 Detail Questions – Dạng câu hỏi chi tiết
Trang 93.1 Những câu hỏi về thời gian:
Câu hỏi về thời gian sự kiện hay hoạt động diễn ra Một vài câu khác hỏi về tần suất (frequency) diễn ra hoạt động hoặc những hoạt động, sự kiện kéo dài trong bao lâu (duration)
Example
- When…? - At what time…?
- How often….?(Frequency) - How long….?(Duration)
3.2 Những câu hỏi về lý do:
Những câu hỏi dạng này hỏi về lý do tại sao một người lại làm việc này, tại sao sự việc này xảy ra, những câu tương tự như vậy
Example
- Why did…happen? - Why does the man/woman want to…?
- Why is the man going to…? - Why is the man/woman upset/happy/puzzled?
- Why did …not happen? - Why does he or she not want to…?
3.3 Những câu hỏi về kế hoạch:
Những câu hỏi này hỏi về những dự định của một người sẽ làm trong tương lai
Example
- What is the man/woman planning to do? - What plan has been suggested?
- What does the man/woman plan to do next? - What does the man/woman want to do?
3.4 Những câu hỏi về vấn đề xảy ra:
Những câu dạng này hỏi về vấn đề khó khăn mà một hoặc cả hai người nói chuyện đang gặp phải
Example
- What is the problem here? - What is the man’s/woman’s problem?
- What is wrong with…? - What is bothering the man/woman?
- What is the man/woman concerned with?
- What is the man/woman worried about?
3.5 Những câu hỏi về lời đề nghị:
Những câu hỏi dạng này hỏi xem một người nói đã cho người kia lời khuyên gì
Example
- What is the man’s/woman’s suggestion? - What is the man/woman suggesting?
- What suggestion is made? - What is the man’s/woman’s advice?
- What does the man/woman advise to do?
3.6 Những câu hỏi về ý kiến cá nhân:
Những câu hỏi này hỏi về ý kiến, cảm nhận của một người về chuyện xảy ra
Example
- What is the man’s/woman’s opinion of….?
- How does the man/woman feel about…?
- What does the man/woman think about…?
Trang 10PART 4: BÀI NÓI NGẮN
- -
I CẤU TRÚC:
Phần này bao gồm 10 đoạn talks và 30 câu hỏi
Mỗi bài talks sẽ có 3 câu hỏi kèm theo
Mỗi câu hỏi có gồm 4 đáp án để lựa chọn
Bạn sẽ nghe bài talks sau đó trả lời các câu hỏi
Lựa chọn 1 đáp án chính xác nhất
Thông thường mỗi bài talk sẽ ngắn hơn 1 phút và chỉ có duy nhất 1 người nói
II CHIẾN THUẬT LÀM BÀI:
Lắng nghe thật kỹ phần mở đầu, bạn sẽ nhận diện được dạng bài talk
Luôn luôn nhìn vào câu hỏi và câu trả lời khi làm bài, đừng phân tâm!!
Ngay lập tức tô đáp án khi bài nói vừa kết thúc, đừng chờ đến khi máy đọc
Nếu bài talk tiếp theo bắt đầu khi bạn chưa kịp tô xong, hãy bỏ qua và tập trung vào nghe
Đọc trước những câu hỏi tiếp theo nếu bạn có thời gian
Cố gằng loại trừ đi những phương án sai
Không bỏ trống, chọn đáp án ngẫu nhiên bạn thích nếu không kịp trả lời
III PHÂN LOẠI CÁC DẠNG CÂU HỎI TRONG PART 4
1 Overview Questions - Câu hỏi tổng quan:
Những câu hỏi dạng này yêu cầu bạn phải hiểu tổng quát nội dung của bài nói Thông
thường thì bạn sẽ được hỏi về ý chính hoặc mục đích của bài diễn văn (lecture), về người nói (speaker), về khán giả (the audience) hoặc cũng có thể là về thời gian và nơi chốn diễn ra bài
talk
Example
- Who is speaking? - What is the purpose of the talk?
- What is happening in this talk? - Where is the announcement being made?
- What kind of people would be interested in this talk?
2 Detail Questions – Câu hỏi chi tiết
Những câu hỏi dạng này yêu cầu thông tin chi tiết cụ thể trong bài nói Bạn sẽ phải lắng nghe kỹ để không bỏ sót thông tin
Example
Những câu hỏi thường bắt đầu với các từ như sau: (Dĩ nhiên, vẫn còn thêm một số từ khác với tần suất xuất hiện ít hơn)
- Who…? - What…? - Where…?
- Why…? - How…? - How much…?
Thường thì sẽ có thêm những câu hỏi phủ định; hỏi về những thông tin không có trong bài tallk (dạng này hơi khó hơn)
Example