1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHOA LUAN BIEN PHAP NANG CAO HIEU QUA SU DUNG VON CO DINH GIAI DOAN 2013 2015

83 426 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 302,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liêntục, giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường đặc biệt trong giaiđoạn hiện nay - một nền kinh tế phát

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU.

Trang 3

DANH SÁCH SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH.

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy quản lý hành chính của công ty

Sơ đồ 2.3.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức ghi sổ

Sơ đồ 2.3.3: Bộ máy kế toán của công ty

Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH vận tải kinh doanh XNKTrường Nguyên giai đoạn 2013-2015

Biểu đồ 2.1 : Tình hình doanh thu và giá vốn háng bán tại công TNHH vận tải KDXNK Trường Nguyên giai đoạn 2013-2015

Bảng 2.2 : Tình hình kết cấu vốn của công ty TNHH vận tải KD XNK Trường

Bảng 2.6 : Hiện trạng TSCĐ tại công ty TNHH vận tải KD XNK Trường Nguyên.Bảng 2.7: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty

Trang 5

1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.

Ngày nay quá trình hội nhập và toàn cầu hóa đang diễn ra trên toàn thế giới Đặcbiệt đối với Việt Nam một nước đang trong quá trình phát triển ,CNH-HĐH càng cầnthúc đẩy mạnh mẽ quá trình này Để đưa nước ta hội nhập và sánh vai với càng cườngquốc trên thế giới thì cần một yếu tố vô cùng quan trọng đó là sự phát triển của cácdoanh nghiệp Và vốn là điều kiện đầu tiên có ý nghĩa tiên quyết, là bàn đạp cơ sở giúpdoanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh Tuy nhiên các doanh nghiệp cũng gặpkhông ít khó khăn trong việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn cốđịnh nói riêng Vì vậy, các doanh nghiệp luôn quan tâm đến vấn đề: Bằng cách thức

gì ?, phương tiện nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty một cách tốt nhất

Do đó, trong thời gian thực tập ở doanh nghiệp em thấy để doanh nghiệp tồn tại vàphát triển bền vững, các nhà kinh doanh cần có xây dựng cho mình chiến lược cụ thểthông qua việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định Đây là nhiệm vụ sống còn củamỗi doanh nghiệp hiện nay bởi mục đích cao nhất của các doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trường là lợi nhuận và doanh thu, muốn vậy các doanh nghiệp phải khaithác triệt để nguồn lực có sẵn từ vốn dặc biệt là vốn cố định

Cũng như bao doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường công ty TNHHvận tải KD XNK Trường Nguyên luôn quan tâm tới việc nâng cao hiệu quả sử dụngvốn cố định nhằm thu lợi nhuận lớn nhất cho công ty Chính vì vậy sau một thời gian

thực tập tại công ty, em đã quyết định chọn đề tài : “ Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH vận tải KD XNK Trường Nguyên “

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.

Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững phải đặt ra được nhữngmục tiêu của mình mà để đạt được những điều đó thì vốn là một yếu tố quan trọng,đặc biệt là vốn cố định Về mặt giá trị bằng tiền vốn cố định phản ánh tiềm lực củadoanh nghiệp, còn về mặt hiện vật, vốn cố định thể hiện vai trò của mình qua tài sản

cố định Chính vì vậy, mục tiêu nghiên cứu của đề tài “ Biện pháp nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH vận tải KD XNK Trường Nguyên ” là để đánhgiá những hiệu quả và những hạn chế còn tồn tại trong công tác sử dụng vốn cố định

Trang 6

của doanh nghiệp Qua việc nghiên cứu đề tài, em có thể vận dụng những kiến thức đãhọc vào thực tiễn, tiến hành xem xét, tổng hợp phân tích các số liệu, các báo cáo tàichính công ty cung cấp, đánh giá tình hình sử dụng vốn cố định của công ty

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.

- Đối tượng nghiên cứu: từ các báo cáo tài chính của doanh nghiệp như: bảngcân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các biểu kế toán sẽ tiến hànhtổng hợp, phân tích, so sánh các số liệu để đạt được mục tiêu nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: phân tích các báo cáo tài chính của công ty trong giaiđoạn 2013 – 2015 nhằm đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố địnhtại công ty

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu qua các báo cáo và tài liệu của

cơ quan thực tập

- Phương pháp xử lý số liệu: lý luận cơ bản là chủ yếu, sau đó tiến hành phântích các số liệu thực tế thông qua các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập So sánh,phân tích, tổng hợp các biến số biến động qua các năm

5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI.

Nội dung chính của đề tài nghiên cứu gồm 3 phần:

Chương 1: Những vấn đề lí luận về vốn cố định và tài sản cố định trong doanh nghiệp.

Chương 2:Thực trạng quản lí sử dụng vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn

cố định của công ty.

Chương 3:Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Trang 7

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VỐN CỐ ĐỊNH

VÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP

1 1 Khái quát chung về vốn trong doanh nghiệp.

Để hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thực sự có hiệu quả thìđiều đầu tiên mà các doanh nghiệp quan tâm và nghĩ đến là làm thế nào để có đủ vốn

và sử dụng nó như thế nào để đem lại hiệu quả cao nhất Vậy vấn đề đặt ra ở đây - Vốn

là gì? Các doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn thì đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn Vốn trong các doanh nghiệp là mộtquỹ tiền tệ đặc biệt Mục tiêu của quỹ là để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tức làmục đích tích luỹ chứ không phải mục đích tiêu dùng như một vài quỹ tiền tệ kháctrong các doanh nghiệp

Vậy: “Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của vật tư, tài sản được đầu

tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu lợi nhuận”

1.1.1 Vai trò của vốn đối với hoạt động trong doanh nghiệp.

Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp có thể thuộc sở hữu nhà nước, cá nhân,tập thể Vốn trong các DNNN hình thành từ nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấpthuộc sở hữu nhà nước Nhưng dù ở hình thức sở hữu nào thì vai trò của vốn cũngkhông thay đổi Với mọi doanh nghiệp dù ở hình thức nào thì muốn hoạt động đượcđều phải có lượng vốn nhất đinh Đây là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự

ra đời tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tuỳ theo loại hình kinh doanh mà luậtqui định doanh nghiệp phải có số vốn pháp định nhất định Tuỳ theo nguồn vốn kinhdoanh cũng như phương thức huy động vốn mà doanh nghiệp có các tên gọi khác nhaunhư: DNTN, DNNN, công ty cổ phần, công ty TNHH…Do đó, doanh nghiệp có vốnmới có điều kiện để trang bị các thiết bị, cơ sở vật chất cần thiết cho hoạt động SXKDnhư văn phòng, phương tiện hoạt động, … cùng với việc ứng dụng khoa học vào hoạtđộng SXKD, vốn cũng quyết định đến khả năng đổi mới thiết bị, công nghệ, phươngpháp quản lý…của doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động Số lượng vốn củadoanh nghiệp lớn hay nhỏ là một trong những tiêu thức quan trọng để xếp doanh

Trang 8

nghiệp vào qui mô lớn, hay nhỏ và nó cũng là điều kiện để sử dụng các tiềm năng hiện

có cũng như các yếu tố đầu vào doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp vốn còn đóng vai trò thể hiện ở chức năng giám đốc tàichính đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Mọi hoạt động SXKD của doanhnghiệp có thể đánh giá có hiệu quả kinh doanh hay không thông qua các chỉ tiêu sinhlời Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục từ khoảnmua sắm vật tư, sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm Hơn nữa trong nền kinh tế thịtrường tự do cạnh tranh, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải có các bíquyết công nghệ tiên tiến để nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hạ giáthành, tiêu thụ sản phẩm

Bên cạnh đó vốn còn ảnh hưởng đến phạm vi hoạt động đa dạng hoá ngànhnghề kinh doanh của doanh nghiệp bởi tất cả nhũng hoạt động xây dựng phương ánkinh doanh đầu tư máy móc sản xuất, dây chuyền công nghệ, xây dựng hệ thống phânphối sản phẩm, phân tích thị trường… đều phụ thuộc vào quy mô vốn nhất định

Việc đảm bảo tốt nguồn vốn kinh doanh còn giúp doanh nghiệp trong việcchống đỡ được những tổn thất, rủi ro, biến động thị trường, khủng hoảng tài chính…trong quá trình hoạt động, đặc biệt là những ngành kinh doanh nhiều rủi ro như ngânhàng

Trong cơ chế thị trường cùng với việc mở rộng quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm trong sản xuất kinh doanh, việc có vốn và tập trung vốn nhiều hay ít vào doanhnghiệp có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đẩy mạnh kinh doanh Đồng thời nócũng là nguồn lực để phát huy tài năng của ban lãnh đạo doanh nghiệp, là điều kiện đểthực hiện các chiến lược, sách lược, kinh doanh, và nó cũng là chất keo để chắp nối,kết dính các quá trình kinh tế là dầu nhớt để bôi trơn cỗ máy kinh tế vận động

Như vậy vai trò của vốn rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp,thực tiễn nền kinh tế trong những năm qua cũng cho thấy doanh nghiệp nào có lượng vốncàng lớn thì càng có thể chủ động trong kinh doanh Ngược lại doanh nghiệp nào thiếu vốnkinh doanh không có chiến lược tài trợ trước mắt cũng như lâu dài thường đánh mất cơ hộikinh doanh, cũng như vai trò của mình trên thị trường mất bạn hàng thường xuyên ổn địnhkhông tạo ra sức mạnh và hiệu quả tổng hợp trong kinh doanh

Trang 9

1.1.2 Phân loại vốn

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật tư,nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương nhân viên Đó là chi phí màdoanh nghiệp bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh Cần phải tiến hành phân loạivốn, phân loại vốn có tác dụng kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh những loại chiphí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh Có nhiều cách phânloại vốn, tuỳ thuộc vào mỗi góc độ khác nhau ta có các cách phân loại vốn khác nhau

1.1.2.1.Phân loại vốn theo nguồn hình thành.

- Vốn chủ sở hữu: là số tiền vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn hoặc hìnhthành từ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp không có nghĩa vụ phảithanh toán, không phải trả lãi suất

- Nợ phải trả: là khoản đầu tư ngoài vốn vay pháp định được hình thành từ nguồn vốn đivay của các tổ chức, cá nhân… và còn có các khoản vốn doanh nghiệp đi chiếm dụngcủa các tổ chức, cá nhân và đơn vị khác Đối với các khoản vốn này, doanh nghiệp cóquyền sử dụng trong một phạm vi ràng buộc nhất định Chi phí vốn là lãi phải trả chocác khoản nợ vay Chi phí lãi vay được tính vào chi phí hợp lệ nên không phải chịuthuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.2.2.Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển.

Theo phương thức chu chuyển, vốn được chia làm 2 loại: Vốn cố định và vốn lưuđộng

- Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định Quy mô của vốn cốđịnh sẽ quyết định đến lượng TSCĐ được hình thành và ngược lại, đặc điểm hoạt động

sẽ chi phối đặc điểm luân chuyển của vốn cố định

- Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của TSLD, được ứng ra để hình thành các TSLDsản xuất, TSLD lưu thông và 1 phần để trả cho người lao động nhằm đảm bảo cho quátrình sản xuất kinh doanh được thực hiện liên tục, thường xuyên.Trong quá trình vậnđộng, vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, qua mỗi giai đoạncủa chu kỳ kinh doanh, vốn lưu động lại thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốntiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hoá dự trữ Qua giai đoạn sảnxuất, vật tư được đưa vào chế tạo thành các bán thành phẩm và thành phẩm, sau khisản phẩm được tiêu thụ, vốn lưu động lại trở về hình thái tiền tệ như điểm xuất phát

Trang 10

ban đầu của nó Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động mới hoàn thành một vòngchu chuyển.

1.1.2.3.Phân loại vốn theo thời gian sử dụng.

Theo thời gian sử dung, vốn được chia thành vốn thường xuyên và vốn tạm thời

- Vốn thường xuyên: Là nguồn vốn có tính chất lâu dài và ổn định mà doanh nghiệp cóthể sử dụng, nguồn này được dùng cho việc hình thành tài sản lưu động thường xuyêncần thiết cho doanh nghiệp, bao gồm vốn của sở hữu và các khoản vay dài hạn

- Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn doanh nghiệp sử dụngđáp ứng nhu cầu tạm thời, bất thường phát sinh trong doanh nghiệp Nguồn vốn nàybao gồm các khoản vay ngắn hạn và nợ ngắn hạn

1.1.2.4.Phân loại vốn theo phạm vi huy động vốn.

Theo phạm vi huy động, vốn trong doanh nghiệp được chia thành vốn bên trong

và vốn bên ngoài doanh nghiệp

- Vốn bên trong doanh nghiệp: Là loại vốn được huy động từ chính bản thân doanhnghiệp Khấu hao TSCD, lợi nhuận chưa phân phối, các quỹ hình thành từ lợi nhuận,các khoản miễn giảm thuế…

- Vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là loại vốn do doanh nghiệp huy động được từ tổ chức,

cá nhân bên ngoài doanh nghiệp như các ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính,tín dụng…trong và ngoài nước

1.1.3.Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay.

Vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp, là cơ sở để doanh nghiệp mở rộngquy mô sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tiến hành đầu

tư đổi mới công nghệ, trang thiết bị sản xuất kinh doanh Nếu thiếu vốn thì qúa trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ngưng trệ, đồng thời kéo theo hàng loạtcác tác động tiêu cực khác đến bản thân doanh nghiệp và đời sống của người lao động.Vai trò của vốn được thể hiện rõ nét qua các mặt sau:

Về mặt pháp lý: Một doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là

doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định mà lượng vốn này tối thiểu phải bằnglượng vốn pháp định, khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập Trong

Trang 11

trường hợp quá trình hoạt động kinh doanh, vốn doanh nghiệp không đạt được điềukiện mà luật pháp quy định thì kinh doanh đó sẽ bị chấm dứt hoạt động như: phá sảnhoặc sáp nhập doanh nghiệp Như vậy, có thể xem vốn là một trong những cơ sở quantrọng để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật.

Về mặt kinh tế: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những

yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nó không những đảm bảokhả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ cho quá trìnhsản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra thườngxuyên và liên tục Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liêntục, giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường đặc biệt trong giaiđoạn hiện nay - một nền kinh tế phát triển theo xu hướng toàn cầu hoá, hội nhập.Ngoài ra, vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện

có và tương lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng, phát triển trên thị trường,

mở rộng lưu thông và tiêu thụ hàng hoá, là chất keo dính kết quá trình và quan hệ kinh

tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động Trong quá trình sản xuất kinh doanh,vốn tham gia vào tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ và cuối cùng nó lại trở vềhình thái ban đầu là tiền tệ Như vậy, sự luân chuyển vốn giúp doanh nghiệp thực hiệnđược hoạt động tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng của mình

1 2.Tài sản cố định và vốn cố định trong doanh nghiệp.

1.2.1 Tài sản cố định.

- Tài sản cố định là tất cả tài sản của doanh nghiệp có giá trị lớn, có thời gian sửdụng, luân chuyển, thu hồi trên 1 năm hoặc trên 1 chu kỳ kinh doanh ( Nếu chu kỳkinh doanh lớn hơn hoặc bằng 1 năm )

Trên thực tế tài sản cố định bao gồm những tài sản đang sử dụng, chưa sử dụnghoặc không còn được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh do chúng đangtrong quá trình hoàn thành ( máy móc thiết bị đã mua nhưng chưa hoặc đang lắp đặt,nhà xưởng đang xây dựng hoặc chưa hoàn thành ) hoặc do chúng chưa hết giá trị sửdụng nhưng không được sử dụng Những tài sản đang thuê tài chính mà doanh nghiệp

sẽ sở hữu cũng thuộc về TSCĐ

Trang 12

Theo điều 3 của TT 45/2013/TT-BCT tiêu chuẩn để nhận biết TSCĐ như sau:

1 Thỏa mãn đồng thời 3 tiêu chuẩn :

+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó+ Có thời hạn sử dụng trên 1 năm trở nên

+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị từ30.000.000 đồng ( ba mươi triệu đồng) trở lên

Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau,trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộphận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nónhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộphận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn củatài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập

Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãnđồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữu hình

Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời

ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình

2 Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định vô hình

Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả batiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, mà không hình thành TSCĐ hữu hình đượccoi là TSCĐ vô hình

Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả ba tiêu chuẩn nêu tại khoản 1Điều 3 Thông tư này thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phíkinh doanh của doanh nghiệp

Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vôhình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn đồng thời bảy điều kiện sau:

a) Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vôhình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;

b) Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;c) Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;

d) Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;

Trang 13

đ) Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàntất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;

e) Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triểnkhai để tạo ra tài sản vô hình đó;

g) Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tàisản cố định vô hình

1.2.2 Vốn cố định và các đặc điểm chu chuyển vốn cố định.

Trong nền kinh tế thị trường để có được các tài sản cố định cần thiết cho hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, phải đầu tư ứng trước một lượng vốn tiền tệ nhấtđịnh số vốn doanh nghiệp ứng để hình thành nên tài sản cố định được gọi là vốn cốđịnh của doanh nghiệp

Là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định nên quy môcủa vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ quyết định quy mô, tính đồng bộ của tài sản cố định,ảnh hưởng đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ sản xuất, năng lực sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Mặt khác trong quá trình tham gia vào hoạt động kinhdoanh ,vốn cố định thực hiện chu chuyển giá trị của nó Sự chu chuyển này của vốn cốđịnh chịu chi phối rất lớn bởi các đặc điểm kinh tế kĩ thuật của tài sản Có thể kháiquát những đặc điểm chủ yếu chu chuyển của vốn cố định trong quá trình kinh doanhcủa doanh nghiệp như sau :

+ Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh vốn cố định chuchuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳkinh doanh

+Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh hòa thành một vòng chuchuyển

Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh TSCĐ bị hao mòn, giátrị của TSCĐ chuyển dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm Theo đó vốn cố định( VCĐ) cũng được tách thành 2 phần : Một phần sẽ nhập vào chi phí sản xuất tươngứng với phần hao mòn của TSCĐ Phần còn lại của VCĐ được cố định trong TSCĐ.Trong các chu kỳ sản xuất tiếp theo nếu như phần vốn luân chuyển được dần dần tănglên thì phần vốn cố định lại dần dần giảm đi tương ứng với mức giảm dần giá trị sử

Trang 14

dụng của tài sản cố định Kết thúc sự biến thiên nghịch chiều đó cũng là lúc TSCĐ hếtthời gian sử dụng và vốn cố định hoàn thành một vòng chu chuyển.

Từ những phân tích trên có thể rút ra khái niệm về vốn cố định như sau :

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước vềTSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản

xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng

Vốn cố định là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh Việc tăng thêm vốn

cố định trong các doanh nghiệp nói riêng và trong các nghành nghề kinh tế nói chung

có tác động to lớn đến việc tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật của doanh nghiệp vànền kinh tế Do giữ vị trí then chốt và đặc điểm của nó tuân theo tính quy luật riêngnên việc quản lý và sử dụng vốn cố định được coi là một trọng điểm đối với mỗidoanh nghiệp Để quản lý vốn cố định có hiệu quả cần nghiên cứu về khấu hao TSCĐ

và các phương pháp khấu hao TSCĐ

1.2.3 Nguồn hình thành vốn cố định.

Đầu tư vào tài sản cố định là một sự bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và bổ sungnhững tài sản cố định cần thiết để thực hiện mục tiêu kinh doanh lâu dài của Doanhnghiệp Do đó việc xác định nguồn tài trợ cho những khoản mục đầu tư như vậy là rấtquan trọng bởi vì nó có yếu tố quyết định cho việc quản lý và sử dụng vốn cố định saunày Về đại thể thì người ta có thể chia ra làm 2 loại nguồn tài trợ chính:

- Nguồn tài trợ bên trong: là những nguồn xuất phát từ bản thân Doanh nghiệpnhư vốn ban đầu, lợi nhuận để lại hay nói khác đi là những nguồn thuộc sở hữu củaDoanh nghiệp

- Nguồn tài trợ bên ngoài: là những nguồn mà Doanh nghiệp huy động từ bênngoài để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình như vốn vay, phát hành trái phiếu,

cổ phiếu, thuê mua, thuê hoạt động

1.3 Phân loại tài sản cố định.

Phân loại tài sản cố định là việc phân chia toàn bộ tài sản hiện có của doanhnghiệp theo những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ cho những yêu cầu quản lý củadoanh nghiệp Thông thường có 1 số phương pháp phân loại chủ yếu sau:

1.3.1 Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế.

Trang 15

Theo phương pháp này tài sản cố định được chia làm 2 loại : Tài sản cố định hữuhình và tài sản cố định vô hình.

-Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể

do doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh Căn cứ vào công cụ kinh tế có thểchia thành các nhóm sau:

• Nhà cửa, vật kiến trúc : Là toàn bộ các công trình kiến trúc như nhà làm việc,nhà kho, hàng rào, tháp nước, đường sá, cầu cống

• Máy móc thiết bị: Là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng trong hoạt độngcủa doanh nghiệp như máy móc thiết bị chuyên dùng, máy móc thiết bị côngtác, dây chuyền công nghệ

• Phương tiện vận tải, thiết bị dẫn chuyền : Gồm các loại phương tiện vận tảiđường bộ, đường sông, đường biển và các thiết bị truyền dẫn về thông tin,điện nước, băng chuyền vật tư, hàng hóa

• Thiết bị dụng cụ quản lý: Là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản

lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính, thiết bị điện tử,dụng cụ đo lường kiểm tra chất lượng vv

• Vườn cây lâu năm ( cao su, cà phê, cây ăn quả ) súc vật làm việc ( trâu , bò,ngựa ) hoặc súc vật cho sản phẩm ( bò sữa, dê )

-Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xácđịnh được giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạt động sản xuấtkinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêuchuẩn tài sản cố định vô hình

1.3.2 Phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng.

Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 3 loại sauđây:

- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh

- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng

- TSCĐ bảo quản hộ, cất giữ cho nhà nước, cho các doanh nghiệp khác

Trang 16

Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy được cơ cấu TSCĐ theo mụcđích sử dụng của nó, từ đó có biện pháp quản lý TSCĐ theo mục đích sử dụng sao cho

có hiệu quả nhất

1.3.3 Phân loại theo tình hình sử dụng.

Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 3 loại:

- TSCĐ đang sử dụng là những TSCĐ đang sử dụng cho các hoạt động sản xuấtkinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp như hoạt động phúc lợi, sựnghiệp, an ninh quốc phòng

- TSCĐ chưa cần dùng là những TSCĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinhdoanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp, song hiện tại chưa cần dùng, đangđược dự trữ để sử dụng sau này

- TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý là những TSCĐ không cần thiết haykhông phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần được thanh

lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra ban đầu

Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy mức độ sử dụng có hiệu quả cácTSCĐ của doanh nghiệp như thế nào, từ đó có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả

sử dụng của chúng

1.3.4 Phân loại theo quyền sở hữu.

Căn cứ vào tình hình sở hữu có thể chia TSCĐ thành 2 loại:

- TSCĐ tự có: TSCĐ là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp

- TSCĐ đi thuê: TSCĐ là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệpkhác bao gồm:

+ TSCĐ thuê hoạt động là những TSCĐ doanh nghiệp thuê về sử dụng trong 1

Trang 17

cho thuê Đối với loại TSCĐ này, doanh nghiệp không tiến hành trích khấu hao, chiphí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

+ TSCĐ thuê tài chính là những TSCĐ doanh nghiệp thuê công ty tài chính, nếuhợp đồng thuê thỏa mãn một số điều kiện nhất định

1.3.5 Phân loại theo nguồn hình thành.

Căn cứ vào nguồn hình thành có thể chia TSCĐ trong doanh nghiệp thành 2 loại:

- TSCĐ hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu

- TSCĐ hình thành từ các khoản nợ phải trả

Cách phân loại này giúp người quản lý thấy được TSCĐ của doanh nghiệp đượchình thành từ nguồn nào, từ đó có biện pháp theo dõi, quản lý và sử dụng TSCĐ saocho có hiệu quả nhất

1.4 Khấu hao tài sản cố định.

1.4.1 Hao mòn và khấu hao tài sản cố định.

*Hao mòn tài sản cố định

Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh do chịu tác động củanhiều nguyên nhân khác nhau nên nên TSCĐ bị hao mòn dần

Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần về giá trị sử dụng hoặc giảm giá trị của TSCĐ

Sự hao mòn của TSCĐ được chia thành hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình+ Hao mòn hữu hình : Là sự giảm dần về giá trị sử dụng và theo đó làm giảm giátrị của tài sản cố định

Sự hao mòn của TSCĐ tỷ lệ thuận với thời gian sử dụng và cường độ sử dụngcủa chúng Ngoài nguyên nhân trên trong quá trình sử dụng và bảo quản, TSCĐ còn bịhao mòn do sự tác động của các yếu tố tự nhiên Sự hao mòn của TSCĐ còn chịu sựảnh hưởng của sức bền vật liệu cấu thành TSCĐ

+Hao mòn vô hình : Là sự giảm thuần túy về mặt giá trị của TSCĐ

Trang 18

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hao mòn vô hình là do sự tiến bộ của khoa họccông nghệ Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, các máy móc thiết bịkhông ngừng được cải tiến nên có tính năng công dụng và năng suất cao hơn Vì vậymáy móc, thiết bị sản xuất trước đó bị lạc hậu lỗi thời và mất giá trị Tình trạng mấtgiá này của TSCĐ chính là hao mòn vô hình Nó không liên quan đến việc giảm sútgiá trị sử dụng của TSCĐ

Để thu hồi lại giá trị của TSCĐ do sự hao mòn nhằm tái sản xuất TSCĐ khi hếtthời gian sử dụng cần tính chuyển giá trị TSCĐ vào giá trị sản phẩm tạo ra bằng việckhấu hao TSCĐ

*Khấu hao tài sản cố định

Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải thu hồi củaTSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ đó

Mục đích của khấu hao TSCĐ là nhằm thu hồi vốn để tái sản xuất ra TSCĐ Nếudoanh nghiệp tổ chức quản lý và sử dụng tốt thì tiền khấu hao không chỉ có tác dụngtái sản xuất giản đơn mà còn có thể tái sản xuất mở rộng TSCĐ

Thực hiện khấu hao TSCĐ một cách hợp lý có ý nghĩa kinh tế lớn đối với doanhnghiệp :

• Khấu hao hợp lý TSCĐ là một biện pháp quan trọng để thực hiện bảo toàn vốn

1.4.2 Các phương pháp khấu hao TSCĐ

Việc lựa chọn các phương pháp tính khấu hao thích hợp là biện pháp quan trọng

để bảo toàn vốn cố định và cũng là một căn cứ quan trọng để xác định thời gian hoànvốn đầu tư vào TSCĐ từ các nguồn tài trợ dài hạn Thông thường người ta sử dụng cácphương pháp khấu hao chủ yếu sau :

a ) Phương pháp khấu hao đường thẳng ( Phương pháp khấu hao tuyến tính )

Trang 19

Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất được sử dụng khá phổ biến để tínhkhấu hao các loại TSCĐ Theo phương pháp này tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao hàng nămđược xác định theo mức không đổi trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ theo công thức:

MKH = NGT

MKH: Mức tính khấu hao trung bình hàng năm

TKH: Tỷ lệ khấu hao trung bình hàng năm

NG: Nguyên giá cuả TSCĐ

T: Thời gian sử dụng của TSCĐ (năm)

Nếu doanh nghiệp trích khấu hao hàng tháng thì lấy mức khấu hao hàng nămchia cho 12

- Ưu điểm: ưu điểm chung của phương pháp khấu hao bình quân là cách tínhđơn giản, dễ hiểu Mức khấu hao được tính vào giá thành ấn định, tạo điều kiện ổnđịnh cho giá thành sản phẩm

- Nhược điểm: Không phản ánh chính xác mức độ hao mòn thực tế của TSCĐvào giá thành sản phẩm trong các kì sử dụng TSCĐ khác Hơn nữa, do tính bình quânnên khả năng thu hồi vốn đầu tư chậm, làm cho TSCĐ của doanh nghiệp chịu ảnhhưởng bất lợi của hao mòn vô hình

b ) Phương pháp khấu hao nhanh

Để khắc phục những nhược điểm của phương pháp khấu hao theo đường thẳng

và và thúc đẩy việc thu hồi nhanh hơn VCĐ ( vốn cố định ) người ta sử dụng phươngpháp khấu hao nhanh Hai phương pháp khấu hao nhanh thường được đề cập là :Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần và phương pháp khấu hao theo tổng sốnăm sử dụng gọi tắt là phương pháp khấu hao theo tổng số

+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

Theo phương pháp này số khấu hao hàng năm của TSCĐ được xác định bằngcách lấy giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm của năm tính khấu hao nhân với một tỷ lệkhấu hao cố định hàng năm Công thức xác định :

Mki = Gdi x TKD

Trang 20

Trong đó :

Mki: Số khấu hao TSCĐ năm thứ i

Gdi : Gía trị còn lại của TSCĐ đầu năm thứ i

TKD: Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TSCĐ

- TSCĐ có thời hạn sử dụng trên 6 năm thì hệ số là 2,5

+ Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng ( phương pháp khấuhao theo tổng số )

Theo phương pháp này số khấu hao của từng năm được tính bằng cách lấynguyên giá của TSCĐ nhân với tỷ lệ khấu hao TSCĐ của mỗi năm

TKt : Tỷ lệ khấu hao TSCĐ ở năm thứ t

Tỷ lệ khấu hao của mỗi năm sử dụng trong phương pháp này là tỷ lệ giảm dần

Nó có thể xác định bằng 2 cách :

-Cách 1 : Tỷ lệ khấu hao TSCĐ của năm cần tính KH được tính bằng cách lấy

số năm còn lại sử dụng tính từ đầu năm khấu hao cho đến khi TSCĐ hết thời hạn sửdụng chia cho tổng số các năm còn lại sử dụng của TSCĐ theo thứ tự năm của thờihạn sử dụng

- Cách 2 : Tỷ lệ khấu hao của năm cần tính có thể được xác định bằng côngthức :

TKt = 2 (T-t + 1)T (T+1)

Trong đó :

Trang 21

TKt : Tỷ lệ khấu hao TSCĐ ở năm thứ t

T : Thời hạn sử dụng TSCĐ

t : Thời điểm năm cần tính khấu hao

+ Ưu điểm: Khắc phục được những nhược điểm của phương pháp khấu haobình quân, phản ánh chính xác hơn mức khấu hao mòn TSCĐ vào giá trị sản phẩm,nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư mua sắm TSCĐ trong những năm đầu sử dụng, hạnchế các ảnh hưởng của hao mòn vô hình

+ Nhược điểm: Việc tính toán mức kế hoạch và tỷ lệ khấu hao hàng năm sẽphức tạp hơn, số tiền trích khấu hao luỹ kế đến cuối năm cuối cùng thời hạn sử dụngTSCĐ cũng chưa bù đắp toàn bộ giá trị ban đầu vào TSCĐ của doanh nghiệp

c ) Phương pháp khấu hao theo sản lượng

Phương pháp này thường áp dụng cho những TSCĐ hoạt động có tính chấtmùa vụ và là những TSCĐ trực tiếp liên quan đến việc sản xuất ra sản phẩm

Nội dung của phương pháp : Số khấu hao từng năm của TSCĐ được tính bằngcách lấy sản lượng sản phẩm dự kiến sản xuất hoàn thành trong năm nhân với mứckhấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm

Công thức tính :

MKal = Qx x Mkdv

Trong đó :

MKal : Số khấu hao năm của TSCĐ theo phương pháp sản lượng

Qx : Sản lượng sản phẩm sản xuất hoàn thành trong năm

Mkdv : Mức khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm

Mkdv =

Trong đó :

NG : Nguyên giá TSCĐ

Qs : Tổng sản lương dự tính cả đời hoạt động của TSCĐ

+Ưu điểm : Thích hợp với loại TSCĐ có mức độ hoạt động không đều giữa các

kỳ số khấu hao phù hợp hơn với hao mòn của TSCĐ

+ Nhược điểm : Việc khấu hao có thể trở nên phức tạp khi trình độ quản lýTSCĐ còn yếu và không thực hiện nghiêm túc, chính xác việc ghi chép ban đầu

Trang 22

1 5 Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ và sử dụng quỹ khấu hao của TSCĐ của doanh nghiệp

Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ hàng năm là một nội dung quan trọng được quản

lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp Thông qua kế hoạch khấuhao, doanh nghiệp có thể thấy được nhu cầu tăng, giảm TSCĐ trong năm kế hoạch khảnăng nguồn tài chính để đáp ứng các mẫu đó Vì thế kế hoạch khấu hao cũng là mộtcăn cứ quan trọng để doanh nghiệp xem xét, lựa chọn các quyết định đầu tư đổi mớiTSCĐ trong tương lai

1.5.1 Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ theo phương pháp gián tiếp.

Trình tự và nội dung việc lập kế hoạch khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp theophương pháp này gồm các bước :

+ Xác định tổng nguyên giá của TSCĐ cần khấu hao ở đầu kỳ kế hoạch

+Xác định nguyên giá bình quân TSCĐ tăng phải tính khấu hao trong kỳ

Trong kỳ TSCĐ có thể biến động tăng hoặc giảm ở các thời điểm khác nhautrong năm do vậy cần xác định nguyên giá bình quân TSCĐ

Công thức tính như sau :

12

)12

t t

t x NG

)12

t

g x t NG

=

Trong đó :

:)(

,

(NG t NG g

Nguyên giá bình quân TSCĐ phải khấu hao tăng lên (hoặc giảmbớt trong kỳ)

NGt : Nguyên giá TSCĐ phải khấu hao tăng lên trong kỳ

NGg : Nguyên giá TSCĐ phải khấu giảm bớt trong kỳ

tt : Tháng TSCĐ tăng lên ( tt = 1,2 12)

tg : Tháng TSCĐ giảm đi (tg = 1,2 12)

-Xác định nguyên giá bình quân TSCĐ, tính khấu hao trong kỳ và số tiền khấu hao TSCĐ trong kỳ

Trang 23

NG : Nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính khấu hao trong kỳ.

1.5.2 Lập kế hoạch khấu hao theo phương pháp trực tiếp

Nội dung chủ yếu của phương pháp này là căn cứ vào nguyên giá của từng loạiTSCĐ cần tính khấu hao ở đầu kỳ và tỷ lệ khấu hao trong kỳ của TSCĐ để trực tiếptính số tiền khấu hao cố định trong kỳ Trên cơ sở đó tổng hợp lại xác định được sốkhấu hao TSCĐ trong năm

Số tiền tính khấu hao TSCĐ có thể được xác định bằng công thức :

KHt = ∑ NGĐi tki

Trong đó :

KHt : Số tiền khấu hao TSCĐ trong tháng

NGĐi : Nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao ở đầu tháng của từng loại TSCĐ

tki : Tỷ lệ khấu hao theo tháng của từng loại TSCĐ

Trang 24

Ở đây nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao ở đầu tháng bằng nguyên giá TSCĐcần tính khấu hao ở tháng trước cộng nguyên giá TSCĐ tăng lên trong tháng trước trừ

đi nguyên giá TSCĐ giảm đi trong tháng trước Do vậy để đơn giản số tiền tính khấuhao được xác định bằng công thức sau :

Số khấu hao TSCĐ tháng này = Số khấu hao TSCĐ tháng trước + Số khấu haotăng thêm trong tháng – Số khấu hao giảm đi trong tháng

1.5.3 Phân phối và sử dụng tiền trích khấu hao TSCĐ

Thông thường, trong kinh doanh việc trích khấu hao TSCĐ được thực hiện hàngtháng đối với các doanh nghiệp Tiền trích khấu hao được sử dụng để tái đầu tư Khichưa có nhu cầu đầu tư doanh nghiệp có thể sử dụng linh hoạt số tiền khấu hao để bổsung vốn kinh doanh nhằm để hoạt động kinh doanh mang lại kết quả cao

1.6 Những nhân tố ảnh hưởng tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Có 2 nguyên nhân ảnh hưởng tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định là :Nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan

1.6.1 Nhân tố khách quan

Đây là các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp, doanh nghiệp không thể kiểm soátđược nó tuy nhiên doanh nghiệp có thể điều chỉnh hoạt động của mình cho phù hợpvới sự biến động của nó

- Môi trường kinh doanh: Bao gồm các yếu tố như sự tăng trưởng kinh tế, lạm phát, thấtnghiệp, tỷ giá hối đoái, các chính sách của chính phủ…

- Môi trường tự nhiên: Nhân tố này bao gồm các yếu tố tự nhiên tác động đến doanhnghiệp như khí hậu, thời tiết, môi trường…

- Tiến bộ khoa học công nghệ: Đây là nhân tố rất quan trọng đối với hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp Tiến bộ khoa học công nghệ giúp tăng năng suất lao động, tiếtkiệm sức người… tuy nhiên, khoa học công nghệ tăng cao cũng gây ra hao mòn vôhình ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sử dụng vốn

Trang 25

- Cơ chế quản lý và các chính sách vĩ mô của nhà nước: Là hệ thống các chủ trương,chính sách của nhà nước, các chính sách pháp luật…tác động đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp.

- Thị trường và sự cạnh tranh: Tất cả các loại hình doanh nghiệp hoạt động trong nềnkinh tế thị trường đều chịu sự tác động của nhân tố thị trường Có thể nói, nếu vốngiúp cho doanh nghiệp bước vào hoạt động thì thị trường là nhân tố quyết định sự tồntại của doanh nghiệp

- Trên đây là một số các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn trongdoanh nghiệp, khi tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần nghiên cứu xemxét kỹ lưỡng thận trọng từng nhân tố để có thể hạn chế đến mức thấp nhất những ảnhhưởng xấu đên hiệu quả sử dụng vốn cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Đồng thời tận dụng những nhân tố có lợi để giúp đẩy mạnh, nâng caohiệu quả sử dụng vốn cũng như nâng cao năng xuất lao động của doanh nghiệp

1.6.2 Nhân tố chủ quan.

- Nhân tố con người: Con người là chủ thể để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh

vì vây, nhân tố con người luôn được đặt lên hàng đầu trong việc nâng cao hiệu quả sửdụng vốn con người được đề cập đến ở đây là toàn bộ lực lượng lao động trong doanhnghiệp bao gồm các nhà quản lý doanh nghiệp và những người trực tiếp thực hiện cáchoạt động sản xuất kinh doanh Nhà quản lý đóng vai trò đầu tiên đối với hiệu quả sửdụng vốn Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu nhà quản lý không có phương ánsản xuất kinh doanh hữu hiệu, không bố trí hợp lý các khâu, các giai đoạn sản xuất, sẽgây lãng phí về nhân lực, vốn, nguyên vật liệu…

Bên cạnh đó thì lực lượng lao động cũng là lực lượng tiên quyết của mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh Dù cho máy móc có hiện đại tối tân đến đâu cũng phải phùhợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng của người lao động…

- Tình hình tài chính của doanh nghiệp: Tình hình tài chính của doanh nghiệp được phảnánh thông qua cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, khả năng thanh toán, tốc độ tăngtrưởng, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thôngqua cơ cấu vốn và chi phí vốn

Chi phí vốn có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn Chi phí vốn càngcao thì chi phí sản xuất kinh doanh cũng sẽ cao kéo theo giá thành sản phẩm cao, giảm

Trang 26

tính cạnh tranh của sản phẩm làm cho hàng hóa bị tồn kho lượng vốn bị ứ đọng thu hồivốn chậm….

- Trình độ trang bị kỹ thuật và khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất: Ngàynay, công nghệ kỹ thuật ngày càng phát triển nhanh chóng, chu kỳ công nghệ ngàycàng nhanh và hiện đại, đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao năng suất laođộng, chất lượng sản xuất và hiệu quả Điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tìmđược biện pháp đầu tư đúng đắn, chuyển giao công nghệ phù hợp với trình độ côngnghệ tiên tiến của thế giới Tuy nhiên việc đầu tư vào trang thiết bị cũng phải kèm theonâng cao năng lực, trình độ, tay nghề của người lao động để có thể sử dụng tang thiết

bị một cách hiệu quả đem lai lợi ích cao nhất

1.7 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và các biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Thông qua kiểm tra tổ chức có được những căn cứ xác đáng để đưa ra các quyếtdịnh về mặc tổ chức như điều chỉnh quy mô và cơ cấu vốn đầu tư, đầu tư mới hay hiệnđại hoá TSCĐ các biện pháp khai thác năng lực sản xuất của TSCĐ hiện có, nhờ hệthống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ và TSCĐ của doanh nghiệp thôngthường bao gồm các chỉ tiêu sau :

* Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp

1.7.1 Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng TSCĐ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Thông qua chỉ tiêu này cũng cho phép đánh giá trình độ sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp

Trang 27

Hàm lượng VCĐ = Số VCĐ bình quân trong kỳ

Doanh thu (doanh thu thuần) trong kỳ

1.7.4.Hệ số hao mòn TSCĐ

- Hệ số hao mòn TSCĐ: Phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanhnghiệp so với thời điểm đầu tư ban đầu Hệ số càng tiến dần tới 1 chứng tỏ mức độ haomòn TSCĐ càng cao Cho thấy doanh nghiệp ít đổi mới đầu tư TSCĐ Mặt khác nóphản ánh năng lực tổng quát về TSCĐ , tình trạng kĩ thuật của TSCĐ cũng như VCĐtại thời điểm đánh giá

Hệ số hao mòn TSCĐ = Số khấu hao lũy kế của TSCĐ ở thời điểm đánh giá

Tổng nguyên giá TSCĐ tại thời điểm đánh giá

Trang 28

1.7.5.Sức sinh lợi của TSCĐ

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng nguyên giá bình quân TSCĐ mang lại bao nhiêu đồnglợi nhuận thuần

Sức sinh lời của TSCĐ = Lợi nhuận thuầnNguyên giá bình quân TSCĐ

1.7.6 Sức sinh lời VCĐ.

tiêu này phản ánh 1 đồng vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ mang lại bao nhiêuđồng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Sức sinh lời VCĐ = Lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuếVốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ

1.8.Các biện pháp chủ yếu để bảo toàn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.

VCĐ của doanh nghiệp cần được sử dụng cho các hoạt động khác nhau củadoanh nghiệp như đầu tư dài hạn và các hoạt động kinh doanh thường xuyên củadoanh nghiệp

Để sử dụng có hiệu quả VCĐ trong các hoạt động đầu tư dài hạn (mua sắm, lắpđặt, xây dựng TSCĐ hữu hình và vô hình) doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các quychế quản lý đầu tư và xây dựng từ khâu chuẩn bị đầu tư, lập dự án đầu tư, thẩm định

dự án và quản lý thực hiện dự án đầu tư

Để sử dụng có hiệu quả VCĐ trong các hoạt động kinh doanh thường xuyên(sản xuất các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp

để không chỉ bảo toàn mà còn phát triển được VCĐ của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳkinh doanh

Do đặc điểm của TSCĐ và VCĐ là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinhdoanh song vẫn giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu (đối vớiTSCĐ hữu hình) còn giá trị lại chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm Vì thế nội dung

Trang 29

bảo toàn VCĐ luôn bao gồm 2 mặt hiện vật và giá trị Trong đó bảo toàn về mặt hiệnvật là cơ sở, tiền đề để bảo toàn VCĐ về mặt giá trị

Bảo toàn VCĐ về mặt hiện vật không chỉ là giữ nguyên hình thái vật chất vàđặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ mà quan trọng hơn là duy trì thường xuyên nănglực sản xuất ban đầu của nó Có nghĩa là trong quá trình sử dụng doanh nghiệp phảiquản lý thật chặt chẽ sát sao, đúng quy chế nhằm bảo toàn TSCĐ kịp thời sửa chữa,bảo dưỡng TSCĐ nhằm duy trì và nâng cao năng lực hoạt động của TSCĐ không đểTSCĐ hư hỏng trước thời gian qui định

Cuối mỗi năm tài chính doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê TSCĐ và có biệnpháp xử lý thừa thiếu hợp lý

Bảo toàn VCĐ về mặt giá trị là phải duy trì được giá trị thực (sức mua) củaVCĐ ở thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ vốn đầu tư ban đầu bất kể có sự biếnđộng của giá cả, sự biến động của tỷ giá hối đoái, tiến bộ của khoa học kỹ thuật Trongtrường hợp doanh nghiệp không chỉ duy trì được sức mua của vốn mà còn mở rộngđược qui mô vốn đầu tư ban đầu thì doanh nghiệp đã phát triển được VCĐ của mình

Có 2 loại nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc không bảo toàn được VCĐ trongdoanh nghiệp là nguyên nhân khách quan và chủ quan

Chính vì vậy, để bảo toàn và phát triển VCĐ các doanh nghiệp cần đánh giáđúng các nguyên nhân dẫn đến tình trạng không bảo toàn được vốn để có biện pháp xử

lý thích hợp

Phải đánh giá đúng giá trị của TSCĐ tạo điều kiện phản ánh chính xác tìnhhình biến động của vốn cố định, qui mô vốn phải bảo toàn Điều chỉnh kịp thời giá trịcủa TSCĐ để tạo điều kiện tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao, không để mất VCĐ

Trang 30

CHƯƠNG 2 : TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI KD XNK TRƯỜNG NGUYÊN

2.1 Quá trình ra đời và phát triển của công ty.

2.1.1 Khái quát chung về công ty TNHH vận tải KD XNK Trường Nguyên.

- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH VẬN TẢI KINH DOANHXUẤT NHẬP KHẨU TRƯỜNG NGUYÊN

- Tên giao dịch: TRUONG NGUYEN TRANSIMEXCO

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 49 Bạch Đằng, Thị trấn Núi Đèo, Huyện ThủyNguyên

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty.

- Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là :

+ Buôn bán nhiên liệu rắn,lỏng khí và các vật phẩm liên quan

+ Khai thác quặng kim loại

+ Vận tải đường bộ

+ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho vận tải

Ngoài ra công ty còn kinh doanh một số nghành nghề khác như :

+ Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại

+ Đóng tàu, thuyền kết cấu nổi

+ Sửa chữa bảo dưỡng phương tiện vận tải

+ Thu gom các loại rác thải độc hại và không độc hại

+ Xây dựng công trình

+ Phá dỡ

Trang 31

+ Bán buôn các loại mặt hàng.

+ Vận tải hành khách cũng như hành hóa đường bộ, ven biển, viễn dương.+ Khai thác than, quăng sắt

2.1.3 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty TNHH vận tải KD XNK Trường Nguyên được thành lập theo giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0200826749, do Sở Kế hoạch và đầu tư Thànhphố Hải Phòng cấp, được thành lập vào ngày 30 tháng 7 năm 2008

Công ty TNHH vận tải KD XNK Trường Nguyên là một doanh nghiệp có tưcách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam kể từ ngày đăng ký kinhdoanh, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, sử dụng con dấu riêng và mở tàikhoản tại Ngân hàng theo quy định của Pháp luật Mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty đều được thực hiện theo đúng các chức năng, nhiệm vụ của mình và theođúng các quy định của Pháp luật

Công ty TNHH vận tải KD XNK Trường Nguyênthành lập từ năm 2008 đến nay,trải qua một thời gian cũng khá dài phát triển Cuộc khủng hoảng kinh tế năm giai đoạn

2007 – 2008 cũng là giai đoạn công ty mới thành lập sau khi vượt qua nhiều khó khăn thửthách Công ty đã có nhiều bước ngoặt lớn hơn trong quá trình hoạt động kinh doanh Qua

đó, công ty đã phát triển thêm nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau, phát triển mạnh

mẽ nhất trong lĩnh bán buôn nhiên liệu rắn lỏng khí

Gần 8 năm hoạt động vừa qua là khoảng thời gian chưa dài, song công ty đãthực hiện được nhiều hoạt động thương mại sản xuất kinh doanh và đạt được một sốmục tiêu của chính mình, góp phần vào việc thúc đẩy sự tăng trưởng Đồng thời, công

ty luôn học hỏi và theo sát những kỹ thuật công nghệ tiên tiến, hiện đại để thúc đẩy kếhoạch phát triển hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 32

2.2 Cơ cấu bộ máy của công ty.

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy quản lý hành chính của công ty

(Nguồn: phòng tài chính kế toán)

- Giám đốc:Là người có trách nhiệm cao nhất của công ty trước luật pháp vềmọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức, cơ cấu tài chính của đơn vịtheo luật công ty TNHH có 2 thành viên trở lên

- Phó giám đốc : Phó giám đốc có trách nhiệm hỗ trợ giám đốc trong mọi côngviệc và điều hành công ty khi giám đốc vắng mặt Phó giám đốc chịu trách nhiệm vềphần việc của mình trước công ty và trước giám đốc

Trang 33

- Phòng XNK : quản lý điều hành thực hiện các hoạt động đối ngoại, phân tích,

mở rộng thị trường, khai thác nội địa và nhập khẩu để cung cấp nguyên vật liệu, hànghóa phục vụ sản xuất kinh doanh và quản lý các hoạt động xuất khẩu các sản phẩm docông ty sản xuất, phân phối

+Phòng Kỹ thuật: xây dựng phương án kỹ thuật sản xuất và kiểm tra chất lượngsản phẩm , kết hợp với phòng an toàn thiết kế hồ sơ kỹ thuật chi tiết cho các sản phẩmchủ yếu, chỉ đạo sản xuất sản phẩm thựchiện đúng hợp đồng

+ Phòng an toàn: Xây dựng phương án đảm bảo an toàn lao động , phối hợpvới các đơn vị, tổ chức cơ quan liên quan để đảm bảo an toàn trong sản xuất, lưu thôngsản phẩm , nghiên cứu biên dịch biên soạn các tài liệu về chuyên ngành, các tài liệunghiệp vụ đào tạo công nhân vận hành máy móc, áp dụng khoa học công nghệ vào dâychuyền sản xuất

- Phòng Tổ chức :Xây dựng kế hoạch quản lý công tác lao động tiền lương,định mức lao động, bảo hiểm xã hội, đào tạo, quản lý hợp đồng lao động, quản lý hồ

sơ cán bộ công nhân viên, giải quyết thủ tục tuyển dụng, thôi việc, những chế độ liênquan đến người lao động

+ Phòng quảng cáo :Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu thị hiếu củakhách hàng

+ Phòng bán hàng: Nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước để đề ra chiếnlược kinh doanh và tiếp thị sản phẩm kịp thời Đồng thời đề ra các biện pháp hỗ trợ,chăm sóc khách hàng truyền thống và khai thác khách hàng tiềm năng

- Kế toán trưởng là người được bổ nhiệm đứng đầu bộ phận kế toán nói chungcủa các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, xí nghiệp, cơ sở và là người phụ trách, chỉđạo chung và tham mưu chính cho lãnh đạo về tài chính và các chiến lược tài chính, kếtoán cho doanh nghiệp Kế toán trưởng là người hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, điềuchỉnh những công việc mà các kế toán viên đã làm sao cho hợp lý nhất

+ Phòng Kế hoạch: Có chức năng xây dựng và quản lý kế hoạch sản xuất kinhdoanh tháng, quý, năm của toàn công ty; giúp ban giám đốc dự thảo ban hành quy chếsửa đổi bổ sung

+ Phòng kế toán:Giúp việc giám đốc lập kế hoạch khai thác và chu chuyển vốnđáp ứng các yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị Cụ thể : lập kế hoạch vốn tổng thể

Trang 34

và chi tiết cho việc cung ứng vốn đối với từng hợp đồng, đồng thời tổ chức đáp ứng kếhoạch đã được giám đốc công ty phê duyệt ;lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế, báo cáothu chi định kỳ, giúp giám đốc điều hành vốn hiệu quả theo quy định luật pháp.

2.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán và hình thức kế toán áp dụng.

2.3.1.Cơ sở lập báo cáo tài chính.

Báo cáo tài chính được lập bằng đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc nhậpgiá nào xuất giá đó và phù hợp với các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung tạiViệt Nam Các nguyên tắc này bao gồm các quy định tại các Chuẩn mực kế toán ViệtNam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định về kế toán hiện hành tại Việt Nam

Trang 35

Kế toán

Xây lắp

Kế toánThương mại

Thủ quỹ

Kế toán trưởng

(Nguồn: phòng tài chính kế toán)

(1)- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng

từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đóđược dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

(2)- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh

Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cáilập Bảng Cân đối số phỏt sinh

(3)- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chitiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng sốphát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau vàbằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng

số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau, và số dưcủa từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoảntương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

2.3.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.

Sơ đồ 2.3.3: Bộ máy kế toán của công ty

Trang 36

(Nguồn: phòng tài chính kế toán)

Chú thích:

Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năngChức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

+ Kế toán trưởng: là người chỉ đạo và tổ chức công tác tài chính kế toán,thường xuyên kiểm tra công tác của các bộ phận Là người hỗ trợ đắc lực cho giámđốc, giúp cho giám đốc tham gia ký kết hợp đồng kinh tế, xây dựng các kế hoạch tàichính, chịu trách nhiệm tài chính trước giám đốc Kế toán trưởng có thể uỷ quyềntrong một số công việc và trực tiếp điều hành, kiểm tra, đôn đốc công việc tại phòng

2.4 Tình hình quản lý, sử dụng vốn cố định tại công ty.

2.4 Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Trong quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH vận tải kinh doanh XNKTrường Nguyên luôn cố gắng phát triển không ngừng, điều này được thể hiện qua kếtquả hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 37

Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH vận tải kinh doanh XNK Trường Nguyên giai đoạn 2013-2015.

Đơn vị tính : Triệu đồng.

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch 2014/2013 Chênh lệch 2015/2014

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 45.147 55.501 313.817 10.354 22,93 258.316 465,43

Doanh thu thuần về BH và cung cấp dịch vụ 45.147 55.501 313.817 10.354 22,93 258.316 465,43

Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty TNHH vận tải KD XNK Trường Nguyên giai đoạn 2013-2015

Trang 38

Nhận xét : Qua bảng số liệu 2.1, ta thấy hoạt động kinh doanh của công ty diễn

ra tương đối ổn định trong 2 năm 2013 và 2014 riêng năm 2015 hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp có sự tăng trưởng vượt bậc điều đó được thể hiện ở doanh thu thuần

và lợi nhuận sau thuế của công ty tăng qua các năm Cụ thể:

- Lợi nhuận sau thuế năm 2013 là 75 triệu đồng, năm 2013 là 99 triệu đồng.

Lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng một lượng là 24 triệu đồng so với năm 2013tương ứng với 32 % Cho thấy kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm

2014 tăng so với năm 2013 => Kết quả sản xuất kinh doanh tốt Sang năm 2015, lợinhuận sau thuế là 718 triệu tăng mạnh mẽ so với năm 2014 một lượng là 919 triệuđồng tương ứng 625,25% Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm 2015tăng trưởng rất nhanh so với năm 2014 Sự thay đổi của lợi sau thuế chịu ảnh hưởngbởi hai nhóm nguyên nhân:

+Nhóm nguyên nhân gây ảnh hưởng cùng chiều

+Nhóm nguyên nhân gây ảnh hưởng ngược chiều

*Nhóm nguyên nhân gây ảnh hưởng cùng chiều

-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ :

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 là 45.147 triệu đồng,năm 2014 là 55.501 triệu đồng Qua 2 năm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụtăng một lượng là 10.354 triệu đồng tương ứng 29,92% Nguyên nhân dẫn tới sự thayđổi của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là do sự tăng lên của doanh thu cungcấp dịch vụ và doanh thu hoạt động Sự biến động này làm lợi nhuận kế toán trướcthuế tăng 10.354 triệu đồng

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 là 313.817 triệu đồng có

xu hướng tăng đột biến so với năm 2014 một lượng là 258.316 triệu đồng tương ứng465,43% làm lợi nhuận sau thuế tăng 258.316 triệu đồng Tỷ lệ tăng của doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ giai đoạn 2015-2014 tăng mạnh so với giai đoạn 2014 -2013.Sự tăng lên nhanh chóng này do công ty cạnh tranh kinh doanh được với các công tycùng ngành nghề; lĩnh vực nên cơ hội ký hợp đồng kinh doanh với khách hàng tănglên Doanh thu thuần của công ty tăng lên đáng kể nguyên nhân là do doanh thu từ bánhàng tăng hơn 200 tỷ đồng và doanh thu từ cung cấp dịch vụ tăng gần 60 tỷ dồng so

Trang 39

với năm 2014, trong đó doanh thu bán hàng tăng là nguyên nhân cơ bản làm chodoanh thu thuần của công ty tăng Đây là dấu hiệu đáng mừng đối với hoạt động kinhdoanh của công ty, doanh thu thuần của công ty tăng lên làm cho thu nhập của chủ sởhữu cũng tăng theo đồng thời thu hút thêm vốn đầu tư của chủ sở hữu cũng như các tổchức cả nhân bên ngoài đầu tư vào công ty.

- Ngoài ra doanh thu hoạt động tài chính cũng là một trong những nhân tố cùngchiều góp phần làm lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 6.544 triệu đồng trong năm2015

*Nhóm nguyên nhân gây ảnh hưởng ngược chiều

- Giá vốn hàng bán :

+ Gía vốn hàng bán năm 2013 là 43.054 triệu đồng,giá vốn hàng bán năm 2014

là 53.704 triệu đồng Qua 2 năm giá vốn hàng bán tăng 10.650 triệu đồng tương ứng24,74 % Chứng tỏ doanh nghiệp đang mở rộng quy mô sản xuất, tình hình sản xuấtkinh doanh có chuyển biến theo chiều hướng tốt hơn Gía vốn hàng bán tăng làm lợinhuận sau thuế giảm 10.650 triệu đồng

+ Gía vốn hàng bán năm 2014 là 53.704 triệu đồng,giá vốn hàng bán năm 2015

là 307.268 triệu đồng Qua 2 năm giá vốn hàng bán tăng 253.564 triệu đồng tương ứng472,16% Điều này cho thấy doanh nghiệp đang có xu hướng mở rộng quy mô sảnxuất làm cho lợi nhuận sau thuế giảm 253.564 triệu đồng

-Chi phí quản lý kinh doanh : Năm 2013 chi phí quản lý kinh doanh là 1.995triệu đồng, năm 2014 chi phí quản lý kinh doanh là 1.671 triệu đồng Chi phí quản lý kinhdoanh năm 2014 giảm so với năm 2013 là 324 triệu đồng tương ứng 16,24%, dẫn đến lợinhuận sau thuế tăng 324 triệu đồng Sang năm năm 2015 chi phí quản lý kinh doanh là10.656 triệu đồng Qua 2 năm chi phí quản lý kinh doanh tăng 8.985 triệu đồng tương ứng537,70%

=>Chi phí quản lý kinh doanh trong năm 2014 chi phí kinh doanh giảm so với năm

2013 đến lợi nhuận sau thuế tăng lên, cho thấy doanh nghiệp đã thanh lí bớt máy móckhông dùng đến hoặc hết thời gian sử dụng Tuy nhiên trong năm 2015 chi phí quản lý kinhdoanh tăng mạnh có thể thấy doanh nghiệp đã tích cực mua sắm, đầu tư trang thiết bị mớicho bộ phận kinh doanh doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng quản lý cũng như hiệuquả hoạt động của bộ phận này

Trang 40

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Trong giai đoạn 2013-2014 chi phí thuế thunhập doanh nghiệp các năm đều có xu hướng tăng lên Năm 2014 chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp tăng 5 triệu đồng tương ứng 27,74% so với năm 2013 Năm 2015 chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp giảm xuống mức 0 triệu đồng tương ứng giảm 100% so với năm

2014 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp giảm dẫn đến lợi nhuận sau thuế tăng một lượngtương ứng qua các năm

*Đánh giá mức độ hợp lý của các khoản chi phí:

-Năm 2013-2014 tốc độ phát triển của doanh bán hàng là 22,93% < tốc độ pháttriển của giá vốn hàng bán 24,74% =>Các khoản chi phí chưa phù hợp với doanh thu

- Năm 2014-2015 tốc độ phát triển của doanh thu bán hàng 258.316% > tốc độphát triển của giá vốn hàng bán 253.564% => Khả năng kiểm soát chi phí của nhàquản trị tương đối tốt

Qua phân tích ta thấy kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn2013-2015 rất tốt,lợi nhuận sau thuế tăng dần qua các năm đặc biệt là năm 2015 có nhữngbước chuyển biến mạnh mẽ Có 2 nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận sau thuế ở mức độ caonhất đó là doanh thu thuần và giá vốn hàng bán Do đó doanh nghiệp cần tìm mọi biện pháp

để mở rộng thị trường, tăng doanh thu và tiết kiệm các khoản chi phí Doanh nghiệp cầnkiểm tra các khoản đầu tư tình hình sử dụng và quản lý vốn đầu tư có đúng mục đích và tínhchất không để từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Đồng thời cần pháthuy các nhân tố tích cực để nâng cao lợi nhuận

Ngày đăng: 06/09/2016, 11:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy quản lý hành chính của công ty - KHOA LUAN BIEN PHAP NANG CAO HIEU QUA SU DUNG VON CO DINH GIAI DOAN 2013 2015
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy quản lý hành chính của công ty (Trang 32)
2.3.2. Hình thức kế toán áp dụng. - KHOA LUAN BIEN PHAP NANG CAO HIEU QUA SU DUNG VON CO DINH GIAI DOAN 2013 2015
2.3.2. Hình thức kế toán áp dụng (Trang 34)
2.3.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán. - KHOA LUAN BIEN PHAP NANG CAO HIEU QUA SU DUNG VON CO DINH GIAI DOAN 2013 2015
2.3.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 35)
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH vận tải kinh doanh XNK Trường Nguyên giai đoạn 2013-2015. - KHOA LUAN BIEN PHAP NANG CAO HIEU QUA SU DUNG VON CO DINH GIAI DOAN 2013 2015
Bảng 2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH vận tải kinh doanh XNK Trường Nguyên giai đoạn 2013-2015 (Trang 37)
Bảng 2.3 : Tình hình nguồn vốn kinh doanh của công ty TNHH vận tải KD XNK Trường Nguyên - KHOA LUAN BIEN PHAP NANG CAO HIEU QUA SU DUNG VON CO DINH GIAI DOAN 2013 2015
Bảng 2.3 Tình hình nguồn vốn kinh doanh của công ty TNHH vận tải KD XNK Trường Nguyên (Trang 47)
Bảng 2.4 :Cơ cấu vốn cố định tại công ty TNHH vận tải KD XNK Trường Nguyên. - KHOA LUAN BIEN PHAP NANG CAO HIEU QUA SU DUNG VON CO DINH GIAI DOAN 2013 2015
Bảng 2.4 Cơ cấu vốn cố định tại công ty TNHH vận tải KD XNK Trường Nguyên (Trang 53)
Bảng 2.5 : Hiện trạng TSCĐ tại công ty TNHH vận tải KD XNK Trường Nguyên. - KHOA LUAN BIEN PHAP NANG CAO HIEU QUA SU DUNG VON CO DINH GIAI DOAN 2013 2015
Bảng 2.5 Hiện trạng TSCĐ tại công ty TNHH vận tải KD XNK Trường Nguyên (Trang 59)
Bảng 2.6: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty. - KHOA LUAN BIEN PHAP NANG CAO HIEU QUA SU DUNG VON CO DINH GIAI DOAN 2013 2015
Bảng 2.6 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty (Trang 62)
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu phát triển của công ty trong thời gian tới. - KHOA LUAN BIEN PHAP NANG CAO HIEU QUA SU DUNG VON CO DINH GIAI DOAN 2013 2015
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu phát triển của công ty trong thời gian tới (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w