- Các thiết bị đã được lắp đặt cố định trên bang mô hình H.l.l, trong quá trình thực tập sinh viên không tùy tiện tháo rời hoặc thay đổi kết cấu này.. - Các thiết bị và tuyến dây được lắ
Trang 19 9 • '4 , ¿ A n aSSm i
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP Hồ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Nguyễn Kim Đính (Chủ biên)
Nguyễn Văn Thượng - Nguyễn Thế Kiệt - Nguyễn Hữu Trọng
HƯỞNG DẪN THựC TẬP DIỆN A
(Tái bản lần thứ nhất)
NHÀ XUẤT BẲN ĐẠI HỌC Quốc GIA
TP HỒ CHÍ MINH - 2011
Trang 4BẢI 4 MẠCH CẢM BIẾN VÀ ĐIỀU KHIỂN
22
Trang 5BÀI 7 MẠCH RELAY ĐIỆN TỬ BẢO VỆ ĐẢO THỨ Tự PHASE 40
BÀI 9 HỆ THỐNG ATS - HẸ THỐNG Tự ĐỘNG CHUYỂN Đổi NGUỒN 53
BÀI 10 ĐO XÁC ĐỊNH cực TÍNH GÓC GIỜ, Tổ ĐẤU DÂY BIẾN ÁP 3 PHA 57
BÀI 11 ĐO XÁC ĐỊNH cực TÍNH CÁC ĐỘNG cơ CẢM ỨNG THÔNG DỤNG 67
11.3 Nội dung thực tập
Trang 614.1 Yêu cầu thực hiện 91
BẢI 16 TÍNH TOÁN DÂY QUẤN STATOR ĐỘNG cơ CẦM ỨNG 3 PHA 113
BÀI 17 THI CÔNG QUẤN DÂY STATOR ĐỘNG cơ CẢM ỨNG 3 PHA 124
BÀI 20 CÁC MẠCH KHỞI ĐỘNG ĐỘNG cơ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA 145
BÀI 21 KHỞI ĐỘNG VÀ ĐẢO CHIỀU ĐỘNG cơ DC - PHANH ĐỘNG cơ 150
Trang 7PHỤ LỤC 2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG DÂY QUẤN BIẾN ÁP 162
PHỤ LỤC 3 TINH TOÁN DÂY QUẤN STATOR ĐỘNG cơ CAM ỨNG 3 PHA 166 PL3.1 Yêu
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Cuồn HƯƠNG DẪN mực TẬP ĐIỆN A CÓ mục đích cung cấp các kỹ năng thực hành của
các môn học lý thuyết thuộc lĩnh vực kỹ thuật điện năng cho sinh viên khối ngành Kỹ thuật - Công nghệ của các trường đại học và cao đẳng.
Sách gồm nhiều bài thực tập, mỗi bài thường có ba phần: lý thuyết, hướng dẫn thực tập và báo cáo thực tập, nhằm giúp sinh viên kiểm tra lý thuyết và rèn luyện tay nghề.
Nội dung cuốn sách được soạn bởi tập thể giảng viên của Phòng Thí nghiệm mảy điện và thực tập điện thuộc Khoa Điện - Điện tử, Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, đặc biệt là các thầy Nguyền Văn Thượng, Nguyễn Thế Kiệt và Nguyễn Hữu Trọng.
Chúng tôi xin các bạn đồng nghiệp góp ý để sách này hoàn chỉnh hơn trong lần tải bản Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về: Phòng Thí nghiệm máy điện và thực tập dĩộn, Khoa Điện - Điện tử, Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia TP IIỎ Chí Minh, 268 Lý Thường Kiệt, Q.10, TP Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (08) 8650364
Các tác giả
Trang 9Hình 1.1
MẠCH ĐÈN CHIẾU SÁNG
1.1 (VIỤC ĐÍCH, YÊU CẨU
Nhận dạng, lắp mạch, đo dòng và điện áp trên các loại đèn:
- Đèn đốt tim, đèn halogen loại trực tiếp và loại điện
áp thấp (dùng máy biến áp giảm áp)
- Đèn huỳnh quang dùng với chấn lưu điện từ và con
chấn lưu điện tử; đèn huỳnh quang trọn bộ
- Đèn thủy ngân áp suất cao loại tự chấn lưu và loại
dùng chấn lưu ngoài
- Đèn sodium áp suất cao, đèn metal halide áp suất
cao
Bài thực tập đèn điện gồm hai phần: thực tập và báo
cáo, được thực hiện theo đơn vị tô (lấy điểm chung cho cả
tổ)
- Phần thực tập làm tại chỗ, riêng báo cáo hoàn
chỉnh sẽ làm ở nhà và nộp vào đầu buổi thực tập
tiếp theo
- Các thiết bị đã được lắp đặt cố định trên bang mô
hình (H.l.l), trong quá trình thực tập sinh viên
không tùy tiện tháo rời hoặc thay đổi kết cấu này
- Sinh viên không được tự ý đóng điện, mà phải báo
trước và được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn
Trang 1010 BAI 1
1- Chú thích kỷ hiệu
- PL: công tắc đèn chiếu sáng bảng thực tập,
N - nguội, E - tiếp đất an toàn)
- WB: ngăn chứa dây nối (dưới chân bảng thực tập) Dây nối: chọn dây nối thích hợp trong bacỡ: dài 1,6/7/; 1,2///; 0,67/1
- FL, ST, Bì, Bỵ, B:ỉ: đèn huỳnh quang, con mồi, chấn lưu điện từ, chấn lưu diện từ không conmồi, chấn lưu điện tử
- IL, CF: đèn đốt tim, đèn huỳnh quang trọn bộ
- HV: đèn halogen loại trực tiếp (220V)
- LV, BV: đèn halogen loại điện áp thấp (12V), máy biến áp giam áp (220V/12V).
- ML: đèn thuy ngân áp suât cao tự chấn lưu
- HL, BL, CL: bóng, chấn lưu, cụ bù của bộ đèn thủy ngân dùng chấn lưu ngoài
- SO, BO, CO, 10: bóng, chấn lưu, tụ bù, con mồi (hay cục kích - ignitor) của bộ đèn sodium
- Ampe-kế gắn báng AM (tầm LA): dùng đê đo các dòng điện nguồn (mắc nối tiếp)
- Ampe kẹp (tầm 6A): dùng đế đo các dòng điện khác
- Ngoài ra mồi tô cần chuẩn bị riêng một đồng hồ (đồng hồ đeo tay thường hoặc điện tứ) đẻ
đếm thời gian ( GIÂY )
3■ Các giá trị cần do
- Điện áp nguồn (U N ), điện áp trên đèn (U D ), điện áp trên chấn lưu (U B) [V]
- Dòng điện nguồn (/„), dòng khơi động đèn (I KĐD ), dòng đèn (I Đ ), dòng qua tụ (/c.) [Al
- Thời gian khơi động đèn ITKDD ) [sì.
1.3 NỘI DUNG THựC TẬP
Lưu ý:
- Không đế ghế ngồi trong vị trí thực tập
- Dây nối phân biệt ra ba cỡ: 1,6/?Ỉ; 1,2/7/; 0,6///; và treo lên ba móc dây (gắn bên dưới tủ đồnghề), không vứt dây bừa bãi dưới đất Khi mắc mạch nên dùng đúng cờ dây cần thiết
- Nhận dạng chính xắc tất cả các thiết bị (xem lại mục 1.2)
- Báo cáo cho giáo viên hướng dẫn kiểm tra mạch trước khi đóng điện
Trang 11- Đóng điện, đo: U N \ /„, I CT (dùng ampe kẹp - tăng 5 lần)
- Ghi kết quả vào bảng 1.1
- Đóng điện, đo: U „, Uịj, U t r,
- Ghi két quả vào báng 1.1
- Đóng điện, đo: U „; I„.
- Ghi kết quả vào bảng 1.1
- Dụng cụ đo sử dụng: VM, ampe kẹp, đồng hồ giây
- Mắc mạch theo sơ đồ hình 1.5
- Đóng điện, đo: T KDĐ \ Ỉ KĐD (dùng ampe kẹp - tăng 4 lần)
- Khi đèn đã sáng ổn định, đo: V N \ 1„ (dùng ampe kẹp - tăng 4
Trang 12■12 BÂI 1
1.3.5 Đèn thủy ngân cao áp dùng chấn lưu ngoài
- Dụng cụ đo sử dụng; VM, AM, ampe kẹp, đồng hồ giây
- Mắc mạch theo sơ đồ mạch hình 1.6
- Đóng điện, đo: T KC Ị D \ I HDD (dùng ampe kẹp - tăng 3 lần)
- Khi đèn đã sáng ổn định, đo: U N , U B , U Đ \ I N , I Đ ,’
Trang 13- Khi đèn đã sáng ổn đị-Ah, đo: U n , Ub, Ud\ In, lá, Ic
- Ghi kết quả vào bảng 1.1.
Hình 1.7
Hình 1.8
1.3.7 Đèn metal halide
Thực hiện tương tự mục 1.3.6 (sơ đồ nguyên lý + đo thông số)
1.3.8 Đèn halogen trực tiếp và đèn halogen điện áp thấp
- Ghi kết quả vào bảng 1.1
Trang 14■14 BÂI 1
1.4 BÁO CÁO KẾT QUẢ
- Dùng giấy A4, kẻ khung và viết trên một mặt giấy, bấm lề trái
- Nội dung báo cáo:
I- Các kết quả đo của mục 1.31 đến 1.37 ghi vào bảng 1.1
II- Tự kẻ bảng 1.2 và ghi lại các thông sô" đo được trong mục 1.3.8
1- So sánh ưu, khuyết điếm của các thiết bị trong mục 1.3.1
2- So sánh ưu, khuyết điểm của đèn huỳnh quang dùng chấn lưu điện từ'và dùng chấn lưu điệntử
3- So sánh ưu, khuyết điểm của đèn thủy ngân cao áp tự chấn lưu và dùng chấn lưư ngoài
- 1.3.7 I ;
. _I L
! _i
Trang 15Bài 2
MẠCH ĐIỆN NỔI VÀ NGẦM
2.1 MỤC ĐÍCH, YÊU CẨU
Dò các dầu dây, khảo sát hoạt động và nôi dây các mạch điện sinh hoạt gồm:
- Đèn đốt tim, công tắc 1 chiều (công tắc thường), công tắc 2 chiều, công tắc 3 chiều trong các mạch tắt/mở đèn
từ 1 nơi, hoặc từ 2 nơi, 3 nơi (mạch đèn cầu thang, mạch đèn đường hầm)
- Chuông điện và nút bấm chuông
- o cắm 1 pha 2 cực (ồ cắm thường), ố cắm 1 pha 3 cực (co cực iiêp đất)
diêm chung cho cá tổ) Phan thực tập va nháp của báo cáo làm tại chỗ, riêng báo cáo hoàn chinh sò làm ớ nhà và nộpvào dâu buối thực tập tiếp theo
- Các thiết bị và tuyến dây được lắp đặt cồ định, trong qua trình thực tập Sinh viên không tùy tiện tháo rò'i hoặcthay dối kết cáu nay
- Sinh viên không được tự ý đóng điện, mcà phai báo trước và được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn
ứng TẠI HỘP NỐI DÂY Trước khi đóng điện, cần bảo đảm tách rời các môi nôi nảy không để chạm vào nhau, vì có thế
làm mạch hoạt động sai hoặc thậm chí bị ngắn mạch
2.2 THIẾT BỊ THựC TẬP
- Bảng thực tập: 2, 4, 6 gồm hai mặt: mặt trước - mạch điện ngầm (H.2.1), và
- Dụng cụ đo: VOM dùng ở chức năng ohm-kế
- Đồ nghề có trong tủ: 3 kềm răng, 1 kềm cắt, 1 kềm nhọn, 1 búa, 1 dao, 1 tuộc vít pake, 1 tuộc vít dẹp, 1 bút thứđiện, 1 hộp đựng ốc + tán <Ị>4 15mm, 1 VOM
Trang 16Hình 2.1
a) Mặt trước - mạch điện ngầm; a) Mặt sau - mạch điện nổi
1- Chú thích kỷ hiệu
- PL: công tắc đèn chiếu sáng bảng thực tập
- 01, TB: nút ON, OFF nguồn và các dây nguồn 3 pha 5 dây 380/220V gồm
- Ti, T2: công tắc Í chiều (1 - WAY ) 10A
- T3, T4: công tắc 2 chiều (2-way) 10A
- T5: công tắc 3 chiều (3- WAY ) 10A.
- NA: nút bấm chuông 3A
- D5: dimmer 220V-500W
- CH: Chuông điện 220V
- Dj, D2, D3, D4: đèn đốt tim 220V-40W
- Đèn báo: màu xanh, đỏ (bảng ngầm)
- Oi, 02 (bảng ngầm); Oi, 03 (bảng nổi): ổ cắm 1 pha 3 cực 15A (ồ” CẮM ĐÔI ).
- 03, 0 (bảng ngầm); 02, 0 (bảng nổi): ổ cắm 1 pha 2 cực 15A ( Ổ CẮM ĐỔI ).
Trang 171 2 1 2
- Os (bang nối): ô cắm 1 pha 2 cực (ô cắm đơn - nằm chung mặt đậy với nút bấm chuông NA)
2- Các sơ đồ nguyên lý
Hoạt động của công tắc 2 chiều và công tắc 3 chiều:
- Công tắc 2 chiều có 2 trạng thái hoạt động
Trang 1817 BẢI 2
- Mạch chuông diện
Trang 19- Không để ghế ngồi trong vị trí thực tập.
- Báo cáo cho giáo viên hướng dẫn kiểm tra mạch trước khi đóng diện
1- Chuẩn bị
- Nhận dạng chính xác tất cả các thiết bị (xem lại mục 2.2)
- Đọc hiểu và nắm vững hoạt động của các công tắc 2 chiều, 3 chiều và các sơ đồ nguyên lý
đã cho ở trên
Trang 20- Dùng ohm-kế' (nên đặt ở tầm đo xio và chỉ được phép đo nguội - tức là không được cấpnguồn vào khi sử dụng ohm-kế) để dò, xác định các đầu dây dẫn đến thiết bị (công tắc, đèn đô't tim,chuông ) tại các hộp nối dây Ni, N2, N3.
L ƯU Ý : dimmer D5 chỉ xác định được bằng phương pháp loại trừ
Các đèn báo (xanh, đỏ) được ra dây màu tráng
trí chính xác của thiết bị, ký hiệu thiết bị, tuyến dây + SỐ dây thực trong tuyến) để trình giáo viênhướng dẫn duyệt
- Nếu chưa được thông qua d phần chuẩn bị này, sinh viên sẽ không được thực hiện các bướctiếp theo
Trang 2118 BAI 2
2- M ẠCH ĐIỆN NỔI : Nối dây mạch điện theo các yêu cầu sau:
Dùng nguồn 1 pha 3 dây 220V (A, N, E)
Dùng nguồn 1 pha 3 dây 220V (A, N, E):
2.4 BÁO CÁO KẾT QUẢ
- Dùng giấy A4, kẻ khung và viết trên một mặt giấy, bấm lề trái
- Nội dung báo cáo:
1- Các bản vẽ mạch điện nổi: Vẽ dường dây theo tuyến ống thực tế.
- Bản vẽ D-l: nguyên trạng, chưa nối mạch
2- Các bản vẽ mạch điện ngầm: Vẽ đường dây theo tuyến giả định.
- Bản vẽ D-4: nguyên trạng, chưa nối mạch
C HÚ Ý : Mỗi tổ thực tập nộp 01 bản báo cáo.
Trang 22Hình 3.1
Bài 3
TỦ PHÂN PHỐI ĐIỆN
3.1 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Khảo sát một tủ phân phối điện thực tế
- Vẽ mạch điều khiển và động lực của tủ
diện
- Dò và nối dây mạch điều khiển, mạch đo
lường trong tủ điện
- Dò và nối dây thiết bị ở mặt trước tủ vào tủ
điện
- Bài thực tập tủ phân phối điện gồm hai
phần thực tập và báo cáo, được thực hiện theo đơn vị
tổ (lấy điểm chung cho cả tổ) Phần thực tập và nháp
của báo cáo làm tại chỗ, riêng báo cáo hoàn chỉnh sẽ
làm ở nhà và nộp vào đầu buổi thực tập tiếp theo
- Các thiết bị đã được lắp đặt cố định, trong
quá trình thực tập sinh viên không tùy tiện tháo rời
hoặc thay đổi kết cấu này
- Sinh viên không được tự ý đóng điện, mà
phải báo trước và dược sự dồng ý của giáo viên
cắt, 1 kềm nhọn, 1 búa, 1 dao, 1 tuộc vít pake, 1 tuộc
vít dẹp, 1 bút thử điện, 1 VOM, 1 ampe kẹp
1- Chú thích ký hiệu
- PL: công tắc đèn chiếu sáng bảng thực tập
- OI, TB: nút ON, OFF nguồn và các cọc nguồn 3 pha 5 dây 380/220V (E, N, A, B, C)
Trang 2320 BAI 3
- WB: ngăn chứa dây nối (dưới chân bảng thực tập) Dây nối: chọn dây nối thích hợp trong ba cỡ: dài 1,6m; 1,2M ; 0,6m
- N, E: thanh cái trung tính, thanh cái nối đất
- CT, IT, OT: domino mạch điều khiển, mạch động lực vào và động lực ra tái
- CP: các đầu dây chờ để nối vào domino CT
- MC: MCCB chính của tủ, 3P-50A
- Ri, R2: relay nhiệt 11A
- BỊ, B2, B3: máy biến dòng 50A/5A
- FU: các cầu chì ống
- BB: thanh cái 3 pha
- VM, AM, PM: vôn-kế, ampe-kế, cosọ-kế
- VS, AS: bộ chuyển mạch đo diện áp và dòng điện 3 pha
- Không để ghế ngồi trong vị trí thực tập
nghề), không vứt dây bừa bãi dưới đất Khi mắc mạch nên dùng đúng cỡ dây cần thiết
- Báo cáo cho giáo viên hướng dần kiểm tra mạch trước khi đóng điện
1- Chuẩn bị
- Nhận dạng chính xác tất cả các thiết bị (xem lại mục 3.2)
- Nhận dạng mạch động lực (đã mắc sẵn) Vẽ nháp mạch động lực và trình giáo viên hướngdẫn duyệt
tiếp theo
Bước 1:
- Gắn phần đế tủ (sơn màu cam) 'vào trong tủ điện
- Cấp nguồn 3 pha 5 dây vào tủ
Bước 2:
- Nhận dạng mạch đèn báo 3 pha và mạch đo điện áp
- Nối mạch và kiểm tra
- Tháo dây mạch đèn báo 3 pha và mạch đo điện áp ra
Bước 3:
- Nối mậch và kiểm tra
Trang 244
Éẳ
TỦ PHÂN PHỐI ĐIỆN
Bước 4:
Bước 5:
- Nhận dạng mạch đo dòng điện và mạch đo coscp
*
- Nổì mạch
- Nối mạch động lực ra tải (động cơ không dồng bộ 3 pha, đấu Y)
- Kiểm tra tổng quát
Bước 7:
- Đóng điện, vận hành thử
- Đo điện áp dây và pha, dùng VM + VS; đo dòng không tải của động cơ dùng ampe kẹp
( TĂNG LÊN 10 LẦN ).
- Ghi kết quả đọc được vào bảng 3.la và 3.1b
3.4 BÁO CÁO KẾT QUẢ
Dùng giấy A4, kẻ khung và viết trên một mặt giấy, bấm lề trái Nộp 1 bản/ tố
1- Vẽ sơ đồ + ghi chú rõ các số ký hiệu đầu dây tương ứng của các mạch sau:
- Mạch động lực
- Mạch đèn báo 3 pha và mạch đo điện áp
- Mạch điều khiển 2 contactor (có đèn báo hoạt động)
- Mạch đo dòng điện + mạch đo coscp
2- Ghi các thông số thiết bị, kết quả đọc được vào bảng 3 la và 3.1b
Bảng 3.1a
Thông số thiết bị
Trang 25MẠCH CẢM BIẾN VÀ ĐIỀU KHIEN
4.1 MỤC ĐÍCH, YÊU CẨU
- Nhận dạng công tắc tơ, rờle trung gian, rờle thời gian, rờle nhiệt, rờle mực nước, rờle bándẫn, công tắc quang, công tắc hành trình, công tắc định giờ có lập trình, nút nhấn đơn, đôi và ba
- Mắc mạch điều khiển công tắc tơ bằng tay và cảm biến
- Bài thực tập mạch cảm biến điều khiển gồm hai phần: Thực tập và báo cáo, được thực hiệntheo đơn vị tổ (lấy điểm chung cho cả tổ) Phần thực tập và nháp của báo cáo làm tại chỗ, riêng báocáo hoàn chỉnh sẽ làm ở nhà và nộp vào đầu buổi thực tập tiếp theo
- Các thiết bị và tuyến dây dược lắp đặt cố định, trong quá trình thực tập sinh viên không tùytiện tháo rời hoặc thay đổi kết cấu này
- Sinh viên không được tự ý đóng điện, mà phải báo trước và được sự đồng ý của giáo viênhướng dẫn
4;2 THIẾT BỊ THựC TẬP
- Bảng thực tập: 3, 5, 7
- Dụng cụ đo: VOM dùng ở chức năng ohm-kế Ngoài ra mỗi tổ cần chuẩn bị riêng một đồng
hồ (đồng hồ deo tay thường hoặc điện tử) để đếm thời gian (giây)
- Đồ nghề có trong tủ: 3 kềm răng, 1 kềm cắt, 1 kềm nhọn, 1 búa, 1 dao, 1 tuộc vít pake, 1 tuộcvít dẹp, 1 bút thử điện, 1 VOM
Chú thích kỷ hiệu
- PL: công tắc đèn chiếu sáng bảng thực tập
N - nguội, E - tiếp đất an toàn)
- WB: ngăn chứa dây nối (dưới chân bảng thực tập)
- Dây nối: chọn dây nối thích hợp trong ba cỡ: dài 1,6/ra; 1,2m; 0,6m
- Li, L2, L3: đèn báo 220V
- B2, B3: nút bấm đôi và ba
- RS, ES: đầu thu và phát của cảm biến quang
- AM: bộ khuếch đại của cảm biến quang (chỉ có ở bảng thực tập 3)
Trang 26MẠCH CẢM BIẾN VÀ ĐIỀU KHIỂN 23
- TR, CR: rờle thời gian, rờle trung gian
- SR, RN: rờle bán dẫn, rờle nhiệt
- LV, RO: rờle mực nước, bộ 3 que dò
- s3, s2: các công tắc chọn
- COM: đầu chung; NO: tiếp điểm thường mở; NC: tiếp điểm thường đóng
4.3 NỘI DUNG THỰC TẬP
Lưu ý:
- Không để ghế ngồi trong vị trí thực tập
- Dây nối phân biệt ra ba cỡ: l,6m; l,2m; 0,6m; và treo lên ba móc dây (gắn trên cạnh cửa sổ) Khi mắc mạch nên dùng đúng cỡ dây cần thiết
- Báo cáo cho giáo viên hướng dẫn kiểm tra mạch trước khi dóng điện
4.3.1 Chuẩn bị
Nhận dạng chính xác tất cả các thiết bị (xem lại mục 4.2.)
vào khi sử dụng ohmrkế) để dò, xác định:
- Các nút nhấn Oi, 02, B2, B3 (thường đóng, thường mở, sơ đồ nối dây của B2
và B:j)
- Các CÔNG tắc tơ M1; M2 (cuộh dây hút, tiếp điểm chính, tiếp điếm phụ)
Đọc trên nhãn các công tắc tơ để biết điện áp định mức của các cuộn dây hút tương ứng
Làm báo cáo nháp theo câu D-@ để trình giáo viên hướng dẫn duyệt Nếu chưa được thông qua
Ở phần chuẩn bị này, sinh viên sẽ không được thực hiện các bước tiếp theo
4.3.2 Mạch điều khiển công tắc tơ bằng tay
Mắc mạch lần lượt:
Hình 4.1 a) Mạch điều khiển một công tắc tơ b) Mạch điều khiển'hai công tắc tơ làm việc theo thứ tự
Trang 27B ƯỚC 2: Dựa trên sơ đồ nguyên lý Ở hình 4.2, hãy mắc mạch ba nơi điều khiển B ƯỚC 3: Giữ
M,
Hình 4.2
4.3.4
Mạch điều khiển bằng tay và tự động công tắc tơ
Trang 28MACH CẢM BIẾN VÀ DIỄU KHIỂN H = hở mặt cảm quang của PS 4- PS ngắt mạch 25
Trang 29B ƯỚC 3: Nối mạch thêm E2 Lập lại bước 2 Nhận xét hoạt động của mạch.
4.3.8 Rờle thời gian
Ghi nhận hoạt động và chức năng các ngõ start, gâte, reset trên rờle TR
B ƯỚC 3: Lần lượt thay đổi sang các chế độ B, c, D Lập lại bước 2 và so sánh hoạt động của
- Chắn nguồn sáng từ đầu phát ES đến đầu thu RS Nhận xét
- Thay đổi switch light on/ dark on trên rờle AM và nhận xét hoạt động của mạch
r 4
SR
1 Input
3
Hình 4.6
Trang 30MACH CẢM BIẾN VÀ DIỄU KHIỂN 27
4.4 BÁO CÁO KẾT QUẢ
- Dùng giấy A4, kẻ khung và viết trên một mặt giấy, bấm lề trái
- Nộp 01 bản/ tố
1- a) Vẽ lại sơ đồ nối dây bên trong của nút nhấn B2, B3
đóng hay tiếp điểm thường mở
2- Mạch trong hình 4.1 b có một khuyết điếm nhỏ khi vận hành trên thực tế Cho biết khuyếtđiếm đó và nêu phương pháp khắc phục nó
3- Vẽ sơ đồ nguyên lý của mạch điểu khiển công tắc tơ từ n nơi.
4- Cho biết ứng dụng thực tế của mạch hình 4.4
5- a) Giải thích hoạt động của mạch hình 4.5
Ghi lại các khoảng thời gian trễ TỴ , T ‘ 2 , T 3 [sec],
b) Có thể thay đổi các khoảng thời gian trễ TI , T - 2 , T 3 được không?
Trình bày phương pháp thực hiện?
c) Trên thực tế, mặt cảm quang của công tắc quang thường được bắt hướng xuống dưới Chobiết nguyên nhân?
6- Giải thích sự khác biệt trong hoạt động của mạch hình 4.6 khi thay đổi đầu ra ( LOAD ) từ đèn
La sang cuộn coil M2
7- Cho biết vai trò của cọc dò E2 trong mạch hình 4.7
Úng dụng thực tế của mạch?
8- a) Lập bảng:
b) Có thế' kết hợp rờle thời gian vào mạch điều khiển một công tắc tơ đế’ hẹn giờ mở (hoặc tắt)cho công tắc tơ đó Hãy vẽ sơ đồ nguyên lý của mạch hẹn giờ mở (hoặc tắt) một công tắctơ (Chú ý:nên dùng thêm một rờle trung gian)
9- Tương tự, hãy vẽ lại sơ đồ nguyên lý ở câu 7, dùng thêm một cảm biến quang đế’ thực hiệnmạch: tự động mở cửa khi có người đi vào phạm vi của cửa ra vào, và sẽ tự đóng lại khi người đã điqua
A
B
c
D
Trang 31- Khảo sát cấu tạo và dò đầu dây công tơ điện 1 pha và 3 pha
- Mắc mạch công tơ theo kiểu trực tiếp và gián tiếp qua biến dòng
- Xác định sai số công tơ bằng watt-kế và đồng hồ giây
5.2 THIẾT BỊ THỰC TẬP
Bảng thực tập: 9, 11, 13
Chú thích ký hiệu
- PL: contact đèn chiếu sáng panel
- OI, TB: nút ON, OFF nguồn và các cọc nguồn 3
PHA 5 DÂY 380V/220V (A, B, c nóng, N
-nguội, E - tiếp đất an toàn)
- WB: ngăn chứa dây nối (dưới chân panel thực
tập) Dây nối: chọn dây nối thích hợp trong ba
cỡ: 1,6 M ; 1,2 Ì 7 Ì ; 0,6 M
- BI: máy biến dòng 10A/5A
- WK: watt-kế 1 pha 5A-220V
- 1A, 1B, 1C, 1D: các công tơ điện 1 pha
- 3A, 3B, 3C, 3D: các công tơ điện 3 pha
- TR: điện trở tải 5A-220V (2 cọc đỏ nằm thấp
nhất trên panel thực tập)
5.3 NỘI DUNG THỰC TẬP
Lưu ý:
- Không để ghế ngồi trong vị trí thực tập
- Dây nối phân biệt ra ba cỡ: l,6m; l,2m; 0,Q M \ và treo lên ba móc dây (gắn trên cạnh cửa sổ).
Khi mắc mạch nên dùng đúng cỡ dây cần thiết
- Báo cáo cho giáo viên hướng dẫn kiểm tra mạch trước khi đóng điện
- Cẩn thận đặt các thiết bị, dây dẫn, vật dụng khác tránh khỏi điện trở tải khi nó đang nóng
Trang 32Hình 5.2 Công tơ 1A
1- Đọc các thông sô cần thiết
- Đọc các thông số trên nhãn và quan sát tổng quát từng
- Điền vào bảng 5.1
2- Vẽ lại sơ đồ đấu dây thực tế
- Đo và ghi lại các giá trị điện trở giữa các đầu ra dây từng
compteur theo thứ tự như sau: 1B, 1A, 3B, 3A
Điền vào bảng 5.2 a), b) và c)
- Suy ra sơ đồ nối dây bên trong của từng compteur
Cho biết trước sơ đồ nối dây bên trong của công tơ 1A như hình 5.2
- Từ đó vẽ rõ sơ đồ đâu dây thực tế bên ngoài (nguồn vào và ra
tải)
3- Mắc mạch trực tiếp
a) Công tơ 1 pha
tơ sau: 1/ 1B ; 2/ 1A
- Đóng điện, đếm 5 vòng quay của dĩa và ghi lại thời gian tương ứng (giây) cho từng công tơ
đà cho
- Điền kết quả vào bảng 5.3
b) Còng tơ 3 pha
- Đóng điện, đếm 5 vòng quay của dĩa và ghi lại thời gian tương ứng (giây) cho từng pha của mỗi công tơ đã cho
- Điền kết quả vào bảng 5.4
4- Mắc mạch qua biên dòng 10A/5A (giảm dòng)
a) Công tơ 1 pha
dụng từng công tơ sau: 1/ 1B ; 2/ 1A
- Đóng điện, đếm 5 vòng quay của dĩa và ghi lại thời gian tương ứng (giây) cho từng công tơ
đã cho
- Điền kết quả vào bảng 5.4
b) Công tơ 3 pha
LƯỢT CHO TỪNG PHA của mỗi công tơ sau: 1/ 3B- 2/ 3A
Trang 33Công tơ thử
Mẫu Tải
- Đóng điện, đếm 5 vòng quay cùa dĩa vă ghi lại thời gian tương ứng (giđy) cho từng pha của mỗi công tơ đê cho
- Điền kết quâ văo bảng 5.4
5- Kiếm tra sai sô dùng watt-kế chuẩn vă dồng hồ giđy
a- Công tơ 1 pha
- Cho nguồn TB 220V (nguồn pha A + N), tải TR 5A-220V, watt-kế chuđn WK Hđy mắc mạch kiểm tra sai số cho công tơ thử 1B theo sơ đồ nguyín lý sau:
- Đóng điện, ghi:
1- Thời gian T (giđy) để công tơ thử 1B quay được N = 10 (vòng)
2- Số đọc p trín watt-kế chuẩn X 10 (W) •
- Tính toân sai số theo công thức:
k n - P t
ầA% = -Ồ- X 100
3600
với K lă hằng số công tơ tính theo đơn vị W ỈI / VÒNG
- Điền kết quả văo bảng 5.5 Nhận xĩt công tơ thử 1B lă chạy: đúng, nhanh hay chậm?
B ) Công tơ 3 pha:
- Cho nguồn TB 3 phđ 380V/220V, tải TR 5A-220V, watt-kế chuẩn WK Hêy mắc mạch kiểm
Điền kết quả văo bảng 5.5 Nhận xĩt từng pha của công tơ thử 3A lă chạỵ: đúng, nhanh hay chậm?
Trang 34Công tơ Điện trở do được (Q)
3B
5.4 BÁO CÁO KẾT QUẢ
- Dùng giấy A4, kẻ khung và viết trên một mặt giấy, bấm lề trái
- Nộp 1 bản/ tổ
Lưu ý:
- Dòng điện định mức của công tơ IA, 3D nằm trong khoảng các ký hiệu TA - CL (hoặc class), đơn vị (A)
- Hằng số của công tơ IA, 3D có ký hiệu K H , đơn vị W H / UÒNG
Các giá trị điện trở đo được giữa các đầu trạm công tơ
a) Loại công tơ
Nước sản xuất, năm sản xuất (nếu có).
Số pha (1 hoặc 3 pha).
Số phẩn tử (2 hoặc 3 phần tử).
Số dĩa quay (1,2 hoặc 3 dĩa).
Số cơ cấu đếm điện năng (1- binh thường; 2- ghi được
giờ cao điểm và giờ binh thưởng; 3- ghi được giờ
cao điểm, giờ bình thưởng và giờ thấp điểm).
Cuộn dòng và áp không có (hoặc có) đầu chung.
Có thể mắc mach trưc tiếp hay phải kết hơp với biến
Trang 35CÔNG Tơ ĐIÊN 31
Nguồn
Mẫu 'Công tơ thử Tải
Bảng 5.2c
tải) cùa từng điện kế 1B, 1A, 3B, 3A
Bảng 5.3 Mắc mạch trực tiếp
Bảng 5.4 Mắc mạch giảm dòng
Bảng 5.5 Xác định sai sô'
Có thể mắc mạch kiểm tra sai số theo sơ đồ nguyên lý như sau được không? Giải thích
Điện trỏ đo được (Q)
Thời gian f (giây)
-r
Thời gian t (giây)
Trang 36MẠCH RELAY ĐIỆN TỬ BẢO VỆ THẤP ÁP QUÁ ÁP (UV-OV RELAY)
6.1 YÊU CẨU THỰC HIỆN
Sinh viên đọc sơ đồ cúa từng khâu thành phần trong mạch diện tử thực hiện chức năng bảo vệ
Mạch bảo vệ gồm nhiều khâu thành phần, được bố trí theo từng module rời chưa liên kết Sinhviên tìm hiếu quá trình hoạt động của từng khâu thành phần trong mạch điện tử, cân chỉnh và kết nối
để hệ thống vận hành và thực hiện đúng chức năng vêu cầu
6.2 MỤC ĐÍCH
Bài thực tập 6 giúp sinh viên nắm vững các vấn dề sau:
- Cơ chê hoạt động của relay bảo vệ thấp áp, quá áp dùng mạch điện tử
- Biết rõ phương pháp cân chỉnh từng khâu thành phần của mạch điện tử; trong đó quan tâm đến hai mạch: phát hiện các mức điện áp ngưỡng thấp và ngưỡng cao (windows detector); mạch lấy mẫu tín hiệu điện áp xoay chiều đế phát hiện các sự cố trên lưới điện 3 pha.
- Nắm vững kỹ thuật tạo thời gian tác động trễ; trong các relay bảo vệ dùng mạch điện tử; đế'ngăn ngừa trạng thái tác động lầm khi có sự cố thoáng qua trên hệ thông cần bảo vệ
6.3 NỘI DUNG THỰC TẬP
Trong quá trình thực tập, sinh viên khảo sát, cân chỉnh tuần tự các thành phẩn của mạch bảo vệtheo thứ tự sau:
- Mạch, nguồn chỉnh lưu một chiều có ổn áp cung cấp cho toàn hệ thống (H.6.1)
- Các mạch lấy mẫu tín hiệu điện áp pha từ lưới đưa về mạch so sánh ngưỡng cao và ngưỡng thấp (H.6.2)
Trang 37M AC
H RE LA
Y ĐI ỆN T
Ử
- BẢ
O VỆ TH ẤP ÁP Q U
Á ÁP
Trang 39C0N2 J1
CON2
J2
co
-E^
Hình 6.2 Mạch lấy trực tiếp mau tín hiệu điện áp từ nguồn điện áp phu của hệ thông lưới điện 3 pha (4 dây);
Trang 40un
Hình 6.3 Mạch tổ hợp các tín hiệ tù các mạch so sánh; khâu tạo trễ và tầng đệm (driver) trước khi relay trung gian
M ẠC
H RE LA
Y ĐI ỆN T
Ử
- BẢ
O VỆ TH ẤP ÁP O U
Á ÁP