1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

:Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Long Á

111 350 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, trong hoạt động kinh doanh thương mại, bán hànglà nghiệp vụ kinh doanh cơ bản, nó giữ vai trò chi phối các nghiệp vụ khác, các chu kỳ kinh doanh chỉ có thể diễn ra liên tục, nhị

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

BPBTL Bảng phân bổ tiền lương

CBCNV Cán bộ công nhân viên

QLDN Quản lý doanh nghiệp

TK Tài khoản

Trang 3

TNCN Thu nhập cá nhân

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

XD Xây dựng

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ , BẢNG BIỂU

1.1 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX 231.2 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK 241.3 Khái quát sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng 28

1.5 Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 33

1.10 Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 43

1.12 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 471.13 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký - sổ cái 491.14 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 511.15 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký- chứng từ 531.16 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 54

2.3 Trình tự hạch toán kế toán của công ty 64

Trang 5

DANH MỤC BIỂU MẪU

2.2 Đơn Đặt hàng số 695 của Công ty TNHH Hùng Anh 71

2.12 Sổ chi tiết 5211- Chiết khấu thương mại 84

2.13 Sổ cái TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu 85

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 7

Trong một nền kinh tế, các doanh nghiệp thương mại giữ vai trò phân phối lưuthông hàng hóa, thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội Hoạt động của doanh nghiệpthương mại diễn ra theo chu kỳ T-H-T’ hay nói cách khác nó bao gồm hai giai đoạnmua và bán hàng hóa Như vậy, trong hoạt động kinh doanh thương mại, bán hàng

là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản, nó giữ vai trò chi phối các nghiệp vụ khác, các chu

kỳ kinh doanh chỉ có thể diễn ra liên tục, nhịp nhàng khi khâu bán hàng được tổchức tốt nhằm mục tiêu quay vòng vốn nhanh, tăng hiệu suất sinh lời

Hiện nay, trong cơ chế thị trường, cạnh tranh là hiện tượng tất yếu Nó vừa là

cơ hội vừa là thử thách đối với mỗi doanh nghiệp Cơ chế thị trường cho phép đánhgiá chính xác hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp nào tổchức tốt nghiệp vụ bán hàng đảm bảo thu hồi vốn và có lãi sẽ có điều kiện tồn tại vàphát triển Ngược lại doanh nghiệp nào tỏ ra non kém trong tổ chức hoạt động kinhdoanh thì chẳng bao lâu sẽ đi đến bờ vực phá sản, thực tế nền kinh tế nước ta đangchứng tỏ điều đó

Trang 8

Những năm gần đây, việc kinh doanh của các doanh nghiệp trên toàn quốcphải đối mặt với không ít khó khăn, thử thách Một là sự gia tăng ngày càng nhiềucủa các doanh nghiệp với các loại hình kinh doanh đa dạng làm cho sự cạnh tranhngày càng trở lên gay gắt Thêm vào đó, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế,các doanh nghiệp Việt Nam còn phải đối mặt với sự cạnh tranh của các hãng nướcngoài Hai là, cơ chế quả lý kinh tế còn nhiều bất cập gây không ít khó khăn trởngại cho các doanh nghiệp Do vậy để đứng vững trên thương trường thì doanhnghiệp phải tổ chức tốt công tác bán hàng, có chiến lược bán hàng thích hợp chophép doanh nghiệp chủ động thích ứng với môi trường nắm bắt cơ hội, huy động cóhiệu quả nguồn lực hiện có và lâu dài để bảo toàn và phát triển vốn, nâng cao hiệuquả kinh doanh Để tổ chức tốt công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh,các nhà quản lý doanh nghiệp phải dựa vào kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh, đây là công cụ đắc lực giữ vai trò hết sức quan trọng vì nó phản ánhtoàn bộ quá trình bán hàng của doanh nghiệp cũng như việc xác định kết quả kinhdoanh, cung cấp thông tin cho các nhà quản lý về hiệu quả, tình hình kinh doanhcủa từng đối tượng hàng hóa, là căn cứ, cơ sở cho các nhà quản lý có thể đề ra cácquyết định kinh tế phù hợp, chính xác, kịp thời và có hiệu quả tốt nhất.

Cũng như các doanh nghiệp thương mại khác, Công ty trách nhiệm hữu hạnthượng mại Long Á đặc biệt quan tâm đến công tác kế toán bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh của mình Qua thời gian thực tập tại công ty, thấy rõ được tầmquan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, được sựgiúp đỡ, tạo điều kiện của các cán bộ trong phòng Kế toán Công ty, cùng với sựhướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn, em đã thực hiện đồ án tốt nghiệp của

mình với đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Long Á”.

Nội dung đồ án tốt nghiệp gồm 3 chương :

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Trang 9

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Long Á.

Chương 3: Một số kiến nghị và giái pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Long Á.

Do kinh nghiệm, trình độ và thời gian thực tập còn hạn chế nên đồ án của emkhó tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của cácthầy cô giáo và các cô, các chị phòng kế toán Công ty để đồ án của em được hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Vũ Thị Nga

Trang 10

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.

1.1 Sự cần thiết của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các đơn vị kinh doanh.

1.1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra theo quy trình: sảnxuất - lưu thông - phân phối - tiêu dùng Các giai đoạn này gắn bó chặt chẽ và cómối liên hệ mật thiết với nhau

Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị sử dụng của sản phẩm, hàng hóa, làquá trình chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc một vòngluân chuyển vốn Có tiêu thụ sản phẩm thì mới có vốn để tái mở rộng sản xuất, tăngnhanh tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng vốn

Đây cũng là căn cứ để chứng minh năng lực kinh doanh của doanh nghiệp

Bán hàng là quá trình trao đổi thực hiện giá trị của sản phẩm hàng hóa, là việcchuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ cho người mua, thu đượctiền hay có quyền được thu tiền từ người mua

Trong quá trình bán hàng, doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản chi phí để phục vụcho quá trình sản xuất kinh doanh của mình, đó là giá vốn và chi phí bán hàng Tiềnhàng thu được chưa có thuế GTGT gọi là doanh thu bán hàng

- Kết quả bán hàng là sự chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần và chi phíphát sinh trong quá trình bán hàng

Kết quả bán hàng có thể là lãi hoặc lỗ Nếu lãi thì đây là 1 dấu hiệu tích cực,

an toàn đối với doanh nghiệp vì nó bảo đảm cho sự tồn tại phát triển của doanhnghiệp trên thị trường Ngược lại, lỗ trong bán hàng là một trường hợp bất khả quantrong kinh doanh vì điều này đồng nghĩa với việc doanh thu không bù đắp được chiphí, gây khó khăn về vốn trong giai đoạn hoạt động sau

Ngoài doanh thu bán hàng còn có doanh thu tài chính và doanh thu từ hoạtđộng khác:

Trang 11

- Kết quả từ hoạt động tài chính: là chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần vềhoạt động tài chính và chi phí về hoạt động tài chính Hoạt động tài chính là cáchoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chấttài chính của doanh nghiệp.

Kết quả từ hoạt động khác: là kết quả được tính bằng chênh lệch giữa thu nhậpkhác và chi phí khác

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuấtkinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời

kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi, hay lỗ

Bên cạnh việc ghi nhận doanh thu là các khoản làm giảm trừ doanh thu củadoanh nghiệp như: chiết khấu hàng bán, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán

Việc xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hàng vào cuối kỳ kinhdoanh, thường là cuối tháng, quý hoặc cuối năm tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanhcủa từng doanh nghiệp

1.1.2 Yêu cầu của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Quản lý bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một yêu cầu thực tế, nóxuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản lý tốt khâu bánhàng thì mới đảm bảo được chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đánh giá chínhxác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Do vậy vấn đề đặt ra chomỗi doanh nghiệp là phải làm tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh

- Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời

Trang 12

tiêu thụ sản phẩm đối với từng đơn vị, từng thị trường, từng khách hàng nhằm thúcđẩy nhanh quá trình tiêu thụ đồng thời phải tiến hành thăm dò, nghiên cứu thịtrường, mở rộng quan hệ buôn bán trong và ngoài nước.

- Quản lý chặt chẽ vốn của thành phẩm đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽ cáckhoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp pháp, hợp

lý của các số liệu, đồng thời phân bổ cho hàng tiêu thụ, đảm bảo cho việc xác địnhđược chính xác, hợp lý

- Quản lý giá cả từ khâu lập giá đến khâu thực hiện giá Doanh nghiệp phảixây dựng một biểu giá hợp lý cho từng mặt hàng, từng phương thức bán hàng vàtừng điạ điểm kinh doanh

- Thường xuyên kiểm tra công việc và tình hình thực hiện hợp đồng bán hàng

- Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảm bảo việcxác định kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phản ánh và giám đốc tình hìnhthực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước đầy đủ, kịp thời

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả.

Hạch toán tiêu thụ hàng hoá là công tác quan trọng của doanh nghiệp nhằmxác định số lượng và giá trị của hàng hoá bán ra cũng như doanh nghiệp tiêu thụhàng hoá Trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả hoạt động lưu chuyển hàng hoá và cócác biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Kế toán bánhàng và xác định kết quả kinh danh cần thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:

- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán ra

và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán, chi phí bán hàng

và các khoản chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả kinh danh

- Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận,phân phối lợi nhuận đồng thời làm đúng nhiệm vụ đối với nhà nước trong các khoảnnộp và thanh toán

- Cung cấp thông tin về tình hình bán hàng, xác định kết quả phục vụ cho

Trang 13

- Phân bổ hợp lý chi phí mua hàng ngoài giá mua cho số hàng đã bán và tồnkho cuối kỳ, để từ đó xác định giá vốn hàng hóa đã bán và tồn cuối kỳ.

- Phản ánh kịp thời khối lượng hàng bán, ghi nhận doanh thu bán hàng và cácchỉ tiêu liên quan khác của khối lượng hàng bán (giá vốn hàng bán, doanh thuthuần, thuế tiêu thụ…)

- Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán để đảm bảo

độ chính xác của chỉ tiêu lợi nhuận gộp hàng hóa tiêu thụ

Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên sẽ là cơ sở cho việc lựa chọn phương án kinhdoanh cho kỳ sau để đạt được hiệu quả tốt nhất, đồng thời giúp cho doanh nghiệpquản lý chặt chẽ hàng hoá, tiêu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Song toàn

bộ nhiệm vụ nêu trên chỉ thực sự phát huy tác dụng khi cán bộ kế toán nắm vữngnội dung của việc tổ chức công tác kế toán

1.2 Tổ chức lý luận công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

1.2.1 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán.

1.2.1.1 Phương thức bán hàng.

Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đối với việc sử dụng tàikhoản kế toán phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hoá Đồng thời có tínhquyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu bán hàng

và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận

Có nhiều hình thức bán hàng: bán buôn, bán lẻ, hàng đổi hàng, bán trả góp,bán hàng gửi đại lý

* Bán buôn: Bán buôn là việc bán sản phẩm với số lượng lớn của doanh

nghiệp cho các doanh nghiệp khác, cho các cửa hàng, đại lý… để các đơn vị tiếp tụcbán cho các tổ chức khác hay phục vụ cho việc khác nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế

Có 2 hình thức của bán buôn là bán buôn thông qua kho và bán buôn khôngqua kho

Trang 14

- Bán buôn qua kho: Là phương thức bán hàng mà hàng hoá mua vào được

nhập kho sau đó mới đưa ra bán, dưới hình thức:

+ Giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho củadoanh nghiệp thương mại để nhận hàng Doanh nghiệp xuất kho hàng hoá giao trựctiếp cho đại diện bên mua Sau khi đã hoàn tất thủ tục giao hàng, khách hàng thanhtoán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, khi đó hàng hoá được xác định là đã bán

+ Chuyển hàng theo hợp đồng: Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng kinh

tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoávận chuyển tới nơi đã thoả thuận bằng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuêngoài Chi phí vận chuyển do hai bên thoả thuận trước Hàng chuyển đi chỉ xácnhận là đã tiêu thụ khi bên mua nhận được hàng, thanh toán tiền hàng hoặc chấpnhận thanh toán

- Bán buôn không qua kho: Là phương thức bán hàng trong đó hàng hoá của

doanh nghiệp mua vào không nhập kho mà chuyển thẳng cho khách hàng Phươngthức bán hàng này gồm hai hình thức thanh toán:

+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức này,doanh nghiệp mua hàng của bên cung cấp rồi tổ chức vận chuyển thẳng tới giao chobên mua tại địa điểm đã thoả thuận Hàng hoá được xác định là đã bán khi doanhnghiệp nhận được tiền do bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Về thực chất doanhnghiệp thương mại chỉ đứng ra làm môi giới giữa bên bán và bên mua để hưởng hoahồng (do bên bán hoặc bên mua trả) Bên mua chịu trách nhiệm nhận hàng và thanhtoán tiền hàng cho bên bán

* Bán lẻ:

Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng với số lượng ít, đây làgiai đoạn cuối cùng trong quá trình vận động của hàng hoá Ba hình thức bán lẻgồm:

- Bán lẻ thu tiền tập trung: Theo hình thức này, tại điểm bán (quầy, cửa

Trang 15

hàng và chức năng thu tiền Cuối ca bán, nhân viên bán hàng kiểm kê hàng tại quầy,cửa hàng, đối chiếu sổ quầy, cửa hàng lập báo cáo doanh thu bán hàng và nộp trong

ca, ngày Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ thu tiền, kiểm tiền và lập báo cáo nộptiền cho thủ quỹ Kế toán bán hàng nhận chứng từ tại quầy, cửa hàng bàn giao làmcăn cứ ghi các nghiệp vụ bán trong ca, ngày và kỳ báo cáo

- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này nhân viên bán hàng trực tiếp thutiền của khách hàng và giao hàng cho khách Cuối ca hay cuối ngày bán hàng, nhânviên bán hàng nộp tiền cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền bán hàng Sau đó kiểm trahàng hoá tồn quầy để xác định số hàng hoá đã bán và lập báo cáo bán hàng

- Bán lẻ tự phục vụ: Theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy hàng sau đómang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng Nhân viên bán hàng thu tiền vàlập hoá đơn thanh toán tiền hàng của khách

* Kế toán bán hàng theo phương thức hàng gửi bán chờ chấp nhận

Phương thức hàng gửi bán là phương thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàngtheo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyềnkiểm soát của bên bán nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán Khikhách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro được chuyểngiao toàn bộ cho người mua, giá trị hàng hoá đã được thực hiện và là thời điểm bênbán được ghi nhận được ghi nhận doanh thu bán hàng

* Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý:

- Bên bán (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng cho bên nhận đại lý, ký gửi (bênđại lý) để bán Bên đại lý được hưởng hoa hồng đại lý hoặc chênh lệch giá (tính vàodoanh thu) Số hàng gửi giao cho đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,chỉ khi nào nhận được thông báo của các đại lý (hoặc quá thời hạn quy định tronghợp đồng kinh tế giữa hai bên) thì số hàng hoá này mới chính thức được gọi là tiêuthụ Tiền hoa hồng trả cho đại lý được tính vào chi phí bán hàng của doanh nghiệp

Trang 16

- Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán theo đúng giá quy định của bêngiao đại lý thì toàn bộ thuế GTGT đầu ra cho bên giao đại lý phải tính nộp NSNN,bên nhận đại lý không phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng.

* Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp

Bán hàng theo trả chậm, trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần,người mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại, người muachấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu mặt tỷ lệ lãi suất nhất định Xét vềbản chất, hàng bán trả chậm trả góp vẫn được quyền sở hữu của đơn vị bán, nhưngquyền kiểm soát tái sản và lợi ích kinh tế sẽ thu được của tài sản đã được chuyểngiao cho người mua Vì vậy, doanh nghiệp thu nhận doanh thu bán hàng theo giábán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm tínhtrên khoản phải trả nhưng trả chậm, phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu đượcxác nhận

*Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng

Phương thức hàng đổi hàng là phương thức bán hàng doanh nghiệp đem sảnphẩm, vật tư, hàng hoá để đổi lấy hàng hoá khác không tương tự giá trao đổi là giáhiện hành của hàng hoá, vật tư tương ứng trên thị trường

1.2.1.2 Phương thức thanh toán.

- Thanh toán bằng tiền mặt: Đây là phương thức thanh toán đơn giản nhất, tiệndụng nhất, tuy nhiên nó chỉ phù hợp với nền kinh tế sản xuất nhỏ, khối lượng sảnphẩm không nhiều, và phạm vi thanh toán nhỏ hẹp Khi nền kinh tế chuyển sangnền kinh tế thị trường, khối lượng hàng hóa, số lượng các nghiệp vụ thanh toán diễn

ra rất nhiều khiến việc thanh toán bằng tiền mặt gặp phải nhiều khó khăn: với khốilượng tiền lớn thanh toán sẽ không đảm bảo an toàn, thuận tiện cho cả người chi trả

và người được trả, chi phí in ấn, vận chuyển tiền sẽ rất tốn kém cho NHNN

- Thanh toán không bằng tiền mặt đã khắc phục nhược điểm của thanh toán

Trang 17

đời Do đó thanh toán không dùng tiền mặt có thể được hiểu là cách thức thanh toántiền hàng hoá, dịch vụ không có sự xuất hiện của tiền mặt mà được tiến hành bằngcách trích tiền từ tài khoản của người chi trả chuyển vào tài khoản của người đượctrả hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của các tổ chức tíndụng.

1.2.2 Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 1.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán.

Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ,lao vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụngkhi xuất kho hàng bán và tiêu thụ Khi hàng hoá đã tiêu thụ và được phép xác địnhdoanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàngbán để xác định kết quả Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quantrọng vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh Và đối với cácdoanh nghiệp thương mại thì còn giúp cho các nhà quản lý đánh giá được khâu muahàng có hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phí thu mua

Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh trong từng lĩnh vực (sản xuất, thươngmại), cũng như trình độ kế toán của tưng doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp tự lựachọn cho mình một phương pháp xác định giá vốn riêng, đảm bảo nguyên tắc nhấtquán trong hạch toán kế toán, nếu có thay đổi thì phải có giải trình rõ ràng Vớidoanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn của hàng bán được tính theo giá thành sản xuấtthực tế (giá thành công xưởng thực tế): còn với doanh nghiệp thương mại, trị giávốn của hàng xuất bán bao gồm hai bộ phận:

+Giá mua của hàng tiêu thụ

+ Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ

- Giá mua của hàng tiêu thụ: Có nhiều phương pháp tính giá nhưng phải đảmbảo nhất quán trong tính giá:

Trang 18

Phương pháp đơn giá bình quân:

Theo phương pháp này, giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ được tính theocông thức:

- Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: Giá này được xác định sau khi kết thúc kỳ hạchtoán nên có thể ảnh hưởng đến công tác quyết toán

Giá đơn vị bình quân

cả kỳ dự trữ = Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Số lượng hàng thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳCách này đơn giản, dễ làm, giảm bớt công việc tính toán Tuy nhiên việc tínhtoán và kế toán các chỉ tiêu tiền tệ dồn vào cuối tháng khiến cho công việc của kếtoán vào cuối tháng dồn dập

- Giá đơn vị bình quân của kỳ trước: Trị giá thực tế của hàng xuất dùng kỳ này

sẽ tính theo giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước

Giá bình quân

của kỳ trước = Trị giá tồn kỳ trước

Số lượng tồn kỳ trướcCách tính này đơn giản và cho phép kế toán phản ánh kịp thời tình hình biến động của hàng hoá trong kỳ, cập nhật kịp thời sự biến động số liệu kế toán Tuynhiên theo cách tính này độ chính xác không cao vì không tính đến sự biến độngcủa giá cả kỳ này

- Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:

Giá đơn vị bình quân

sau mỗi lần nhập =

Giá mua hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập

Số lượng hàng tồn kho sau mỗi lần nhập

Trang 19

Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của cả 2 phương pháp trên: vừađảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán, vừa phản ánh được tình hình biến độngcủa giá cả Tuy nhiên khối lượng tính toán lớn bởi vì cứ sau mỗi lần nhập kho, kếtoán lại phải tiến hành tính toán.

Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này, số hàng nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết sốhàng nhập trước thì mới xuất số nhập sau theo giá thực tế của số hàng xuất Nóicách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của hàng mua trước sẽ đượcdùng làm giá để tính giá thực tế của hàng xuất trước và do vậy giá trị hàng tồn khocuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng mua vào sau cùng

Phương pháp này thích hợp cho trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướnggiảm Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là tính toán phức tạp, không cótính cập nhật cao

Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)

Phương pháp này giả định những hàng mua sau cùng sẽ được xuất trướctiên, ngược lại với phương pháp nhập trước xuất trước Phương pháp này thích hợptrong trường hợp lạm phát

Phương pháp giá hạch toán:

Khi áp dụng phương pháp này, toàn bộ hàng biến động trong kỳ được tính theogiá hạch toán Cuối kỳ, kế toán phải tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giáthực tế theo công thức:

Giá thực tế của hàng

xuất dùng trong kỳ =

Giá hạch toán của hàng xuất

dùng trong kỳ x Hệ số giáTrong đó:

Hệ số giá = Giá thực tế của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ

Trang 20

Phương pháp giá thực tế đích danh:

Theo phương pháp này, hàng được xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữnguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng Khi xuất hàng nào sẽ tính theo giáthực tế của hàng đó Phương pháp này thường được dùng với các loại hàng hoá cógiá trị cao và có tính tách biệt Phương pháp này phản ánh một cách chính xác giáthực tế của từng lô hàng, từng lần nhập xuất song công việc của thủ kho rất phứctạp

- Chi phí thu mua: Do liên quan đến cả lượng hàng tiêu thụ trong kỳ và tồn

kho cuối kỳ nên cần được phân bổ cho hàng tiêu thụ và chưa tiêu thụ trong kỳ

Chi phí thu mua

phân bổ cho kho

hàng bán ra

trong kỳ

= Tiêu thức phân bổ của hàng tiêu thụTổng tiêu thức phân bổ cho hàng bán

ra trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ

x Chi phí thu mua củahàng tồn đầu kỳ vàphát sinh trong kỳ

Tiêu thức phân bổ có thể là: trị giá mua, doanh thu, số lượng… Như vậy tuỳtheo từng phương pháp tính giá của doanh nghiệp, và theo từng tiêu thức phân bổchi phí thu mua của hàng hoá Ta xác định được giá thực tế của hàng xuất bán trong

kỳ được xác định theo công thức:

Giá vốn hàng Trị giá thực tế Chi phí thu mua phân bổ

Trang 21

+ Bên Nợ : Tập hợp trị giá mua thực tế của hàng hoá đã tiêu thụ và chi phí thumua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ.

+ Bên Có:

Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ (giá thực tế) sang TK 911 “Xácđịnh kế quả kinh doanh”

Trị giá mua của hàng bán bị trả lại nhập kho

+ Tài khoản 632 không có số dư

Cuối kỳ K/c giá vốn hàng bán của hàng hoá, dịch vụ

đã bán

Hoàn nhập dự phòng

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn khoXuất kho hàng hoá

để bán

Trang 22

Kế toán hàng hoá theo phương pháp kiểm kê định kỳ được thể hiện qua sơ đồ 1.2:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán ( theo phương pháp KKĐK) 1.2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tếdoanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu

• Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấutrừ thì doanh thu bán hàng là doanh thu chưa tính thuuế GTGT và doanh nghiệp sửdụng “Hoá đơn GTGT”

• Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trựctiếp thì doanh thu bán hàng là doanh thu có tính thuế GTGT và doanh ngiệp sửdụng “Hoá đơn bán hàng”

Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sảnphẩm, hàng hoá, lao vụ từ người bán sang người mua Nói cách khác, thời điểm ghinhận doanh thu là thời điểm người mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán về sốlượng hàng hoá, vật tư, dịch vụ đã được người bán chuyển giao Theo chuẩn mực kếtoán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu bán hàng được ghinhận khi đồng thời thoả mãn cả 5 điều kiện sau:

- Người bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hay hàng hoá cho người mua

TK 632

TK 156, 157

Đầu kỳ K/c trịGiá hàng hóatồn kho, gửi bán

Cuối kỳ K/c giá vốn hàng bán của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ

Xác định hàng hoá tiêu thụ

Cuối kỳ, K/c trị giá hàng

hoá chưa tiêu thụ

Trang 23

- Người bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữuhàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Người bán đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

• Các chứng từ kế toán khác như phiếu nhập kho hàng trả lại…

* TK sử dụng: TK 511, 512

- TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Được dùng để phảnánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp và các khoản giảm doanhthu Từ đó, tính ra doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ Tổng số doanh thu bánhàng ghi nhận ở đây có thể là tổng giá thanh toán (với các doanh nghiệp tính thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp cũng như đối với các đối tượng chịu thuế xuấtkhẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) hoặc giá không có thuế GTGT (với các doanh nghiệptính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Kết cấu của TK này như sau:

Trang 24

Kết chuyển số doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.+ Bên Có:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ

+ TK 511 cuối kỳ không có số dư

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này được sử dụng chủ yếutrong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, như du lịch, vận tải, bưu điện, dịch vụvăn hóa, dịch vụ khoa học kỹ thuật, dịch vụ may đo, dịch vụ sửa chữa đồng hồ

TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

TK 5118: Doanh thu khác: Các khoản phí quản lý do cấp dưới nộp và cáckhoản khác trong kỳ

- TK 512 – Doanh thu nội bộ: Tài khoản này phản ánh doanh thu của sảnphẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ tiêu thụ cho các đơn vị trực thuộc trong cùng mộtCông ty, tổng Công ty, Tập đoàn…hạch toán toàn ngành Ngoài ra, tài khoản nàycòn dùng để theo dõi các khoản một số nội dung được coi là tiêu thụ nội bộ khácnhư sử dụng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ vào hoạt động sản xuất kinh doanh haytrả lương, thưởng… cho công nhân viên chức…

+ Kết cấu của TK 512 tương tự với TK 511

Trang 25

+ Giống như các doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp thương mại có thểtính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc tính thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp tuỳ theo đặc điểm của hàng hoá Căn cứ vào Thông tư số89/1998/TT/BTC ngày 27/6/1998 hướng dẫn thi hành Nghị định số 28/1998.

Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

• Theo nguyên tắc ghi nhận doanh thu đã trình bày ở trên, khi doanh nghiệpxuất bán hàng hoá cho người mua, người mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán

số tiền hàng này, kế toán phản ánh bút toán ghi nhận doanh thu như sau:

Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng (chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331(33311) : Thuế GTGT phải nộp

* Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng cả thuếHạch toán ghi nhận doanh thu bán hàng theo phương pháp trực tiếp được kháiquát theo sơ đồ 1.3:

Trang 26

TK 521,531,532 TK 511,512

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán doanh thu

1.2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng như: chiết khấu thương mại, hàng bán bịtrả lại, giảm giá hàng bán, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp và thuếTTĐB, thuế xuất khẩu, được tính vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thuthuần làm cơ sở tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán

Các loại thuế làm giảm trừ doanh thu

Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là thuế trực thu tính trên khoản giá trịtăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến

K/c các khoản ghi giảm doanh thu vào cuối kỳ

Tổng giá thanh toán

D thu theo pp trực tiếp

TK111, 112,131…

TK152, 153,156TK333

TK33311

Thuế GTGT theo

PP khấu trừ

Thuế GTGT phải nộp (theo phương pháp trực tiếp)

Doanh thu thực tế bằngvật tư hàng hoá

TK33311

Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

TK334TK911

K/c doanh thu thuần về tiêu thụ Thanh toán tiền lương với CN

hàng hoá

Trang 27

tiêu dùng và người tiêu dùng là người chịu thuế Thuế GTGT phải nộp theo phươngpháp trực tiếp được tính như sau:

Phương pháp trực tiếp:

TK sử dụng: TK 3331- Thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp TK này phản ánh sốthuế GTGT đầu ra phải nộp

Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Thuế TTĐB được phản ánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuấtmột số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất, cần hạn chếmức tiêu thụ và không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân như:Rượu, bia, thuốc lá, vàng má, bài lá…

+ TK sử dụng: TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt: Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệtphải nộp, đó nộp và cũng phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

Thuế xuất khẩu

- Là loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu sản phẩm, hàng hóanằm trong danh mục chịu thuế xuất khẩu

+ TK sử dụng: TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu, phản ánh số thuế suất

*TK 521: Chiết khấu thương mại:

- Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanhnghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người muahàng, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghitrên hợp đồng kinh tế mua bán

- Nguyên tắc hạch toán vào TK 521: Chỉ hạch toán vào TK này các khoảnchiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúngchính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định

Thuế GTGT phải

nộp

GTGT hàng hoádịch vụ bán ra

Thuế xuất thuế GTGT củahàng hoá dịch vụ bán ra

Trang 28

- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt lượng hàng mua được hưởngchiết khấu thương mại thì khoản chiết khấu thương mại này được giảm trừ và giábán trên “Hóa đơn GTGT” hoặc “Hóa đơn bán hàng” lần cuối cùng.

- Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấuthương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm trừ chiết khấu thương mạithì khoản chiết khấu thương mại này không hạch toán vòa TK 521 Doanh thu bánhàng đã phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại

- Kết cấu của TK 521 như sau:

Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK “Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

TK 521 Không có số dư cuối kỳ

* TK 532 – Giảm giá hàng bán: Dùng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá

hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận Được hạch toán vào khoản nàybao gồm các khoản bớt giá, chiết khấu và khoản giảm giá đặc biệt do những nguyênnhân thuộc về người bán

- Nguyên tắc hạch toán vào TK 532: Chỉ hạch toán vào TK này khoản giảmgiá hàng bán, các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn, tức làsau khi phát hàng hóa đơn bán hàng, không phản ánh vào TK 532 số giảm giá đãđược ghi trên hóa đơn bán hàng và đã được trừ vào tổng giá bán ghi trên hóa đơn

- Kết cấu của TK 532:

Bên Nợ: phản ánh số tiền giảm do giảm giá hàng bán

Bên có: kết chuyển số tiền giảm giá hàng bán điều chỉnh doanh thu thuần

TK 532 không có số dư

* TK 531 – Hàng bán bị trả lại: Dùng để theo dõi số doanh thu hàng hoá,

thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại Đây là tàikhoản điều chỉnh của TK 511 để tính toán doanh thu thuần

- Nguyên tắc hạch toán vào TK 531:

Trang 29

Chỉ hạch toán vào TK này giá trị hàng bán bị trả lại do doanh nghiệp vi phạmcác điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: Hàng kém phẩm chất, sai quycách, chủng loại Đồng thời hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của ngườimua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại đính kèmhóa đơn hoặc bản sao hóa đơn.

- Kết cấu của TK 531:

Bên Nợ: Phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại

Bên Có: Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại điều chỉnh giảm doanh thu bánhàng

TK 531 cuối kỳ không có số dư

Các khoản giảm trừ doanh thu được hệ thống hóa và khái quát như trong sơ đồ 1.4:

Các khoản giảm trừdoanh thu

Tk 33311Thuế GTGT

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 30

1.2.2.4 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính.

a, Doanh thu hoạt động tài chính:

* Nội dung: TK này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ

tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.Gồm: lãi cho vay ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu,thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, lãi tỷ giá hốiđoái, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ…

* Tài khoản sử dụng: TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

- Kết cấu của TK:

+ Bên nợ:

Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp nếu có

Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911 – “ Xác địnhkết quả kinh doanh”

+ Bên có:

Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia

Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh,công ty liên kết

Chiết khấu thanh toán được hưởng

Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh

Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ

Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh

Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây dựng

cơ bản đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ

+ TK 515 không có số dư cuối kỳ

Khái quát trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính như trong sơ đồ 1.5:

Trang 31

TK 911 TK 515 TK111,112,1388,121,128… Kết chuyển DT doanh thu, cổ tức, lợi nhuận

hoạt động tài chính được chia từ hoạt động góp vốn

Cuối kì tính số thuế GTGT chiết khấu thanh toán

phải nộp(theo PP trực tiếp) mua hàng được hưởng

TK 3387

Kết chuyển doanh thu

chưa thực hiện trong kì

TK 1112,1122Lãi do chênh lệch tỉ giá

ngoại tệ

TK 413

Lãi do chênh lệch tỉ giá

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

b, Chi phí hoạt động tài chính

* Nội dung: Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các

khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và chi phí đi vayvốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phígiao dịch bán chứng khoán….dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác,khoản lỗ về chênh lệch tỉ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ…

* Tài khoản sử dụng: TK 635

- Nguyên tắc hạch toán vào TK 635

+ Tài khoản này phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí

+ Không hạch toán vào tài khoản những nội dung chi phí sau đây: chi phíphục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ, chi phí bán hàng, chi phí

Trang 32

quản lý doanh nghiệp, chi phí kinh doanh bất động sản, chi phí đầu tư xây dựng cơbản, các khoản chi phí được trang trải bằng những nguồn kinh phí khác, các chi phítài chính khác.

- Kết cấu của TK 635 – “chí phí hoạt động tài chính”

+ Bên Nợ:

Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính

Lỗ bán ngoại tệ

Chiết khấu thanh toán cho người mua

Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư

Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh

Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh

Dự phòng giảm giá đầu chứng khoán (chênh lệch giữa số dự phòng phải lậpnăm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết)

Kết chuyển hoặc phân bố chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xâydựng cơ bản (lỗ tỷ giá – giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào chi phítài chính

Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác

+ Bên Có:

Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh

+ TK 635 không có số dư cuối kỳ

Khái quát sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính như trong sơ đồ 1.6:

Trang 33

TK 129,229 TK 635 TK 129,229 Lập dự phòng giảm giá hoàn nhập dự phòng

ngắn hạn, dài hạn giảm giá

TK 111,112,331

Chiết khấu thanh toán TK 911

cho người mua cuối kì kết chuyển chi phí

Trang 34

1.2.2.5 Kế toán thu nhập và chi phí khác

a Thu nhập khác

“Thu nhập khác” là khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanhnghiệp Đây là các khoản thu nhập từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp bao gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi gópvốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ;

- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (Nếu có);

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhântặng cho doanh nghiệp;

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

Khoản thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ là tổng số tiền đã thu và sẽthu được của người mua từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ Các chi phí vềthanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi nhận là chi phí để xác định kết quả kinhdoanh trong kỳ

Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí của kỳ trước làkhoản nợ phải thu khó đòi, xác định là không thu hồi được, đã được xử lý xóa sổ vàtính vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong các kỳ trước nay thu hồi

Trang 35

Khoản nợ phải trả nay mất chủ là khoản nợ phải trả không xác định được chủ

nợ hoặc chủ nợ không còn tồn tại

* Chứng từ sử dụng.

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

- Biên bản vi pham hợp đồng

- Quyết định thanh lý nhượng bán tài sản cố định

- Hợp đồng mua bán và Các chứng từ khác có liên quan

* Tài khoản sử dụng: TK 711- Thu nhập khác

TK 711- Thu nhập khác sử dụng để phản ánh các khoản thu nhập ngoài các hoạtđộng và giao dịch tạo ra doanh thu của doanh nghiệp

- Bên nợ: Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản

thu nhập khác nếu (có) Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu khác trong kỳ sang TK

911 xác định KQKD

- Bên có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.

- TK 711- Thu nhập khác cuối kỳ không có số dư

Trình tự hạch toán thu nhập khác được phản ánh trong sơ đồ 1.7:

Trang 36

TK 911 TK 711 TK 111, 112, 152, 131

Kết chuyển TN khác Tổng tiền nhượng bán TSCĐ

TK 3331Thu thanh lý Thuế GTGT

* Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng

- Biên bản vi phạm hợp đồng

- Hóa đơn Bảo hiểm

- Biên lai nộp thuế nộp phạt

Trang 37

* Tài khoản sử dụng:

TK 811- Chi phí khác: Sử dụng để phản ánh các khoản ghi của các sự kiẹn hay

có nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp

- Bên nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh

- Bên có: cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh

trong kỳ vào TK 911- XĐKQHD

- TL 811 - Chi phí khác cuối kỳ không có số dư

Quá trình hạch toán chi phí khác được khái quát trong sơ đồ 1.8:

TK 111,112,333,338 TK 811 TK 911

Các khoản tiền phạt kết chuyển chi phí khác

vi phạm hợp đồng kinh tế

TK 3333

Truy thu tiền thuế

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí khác

1.2.2.6 Kế toán chi phí bán hàng

* Chi phí bán hàng: là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên

quan đến hoạt động tiêu thụ hàng hoá, lao vụ dịch vụ trong kỳ

* Nguyên tắc hạch toán chi phí bán hàng.

Chỉ hạch toán vào chi phí bán hàng các chi phí sau:

Chi phí nhân viên bán hàng: là các khoản phải trả nhân viên bán hàng, nhân

viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản hàng hoá và các khoản tiền công bảo hiểm xãhội, bảo hiểm Y tế và các khoản phụ cấp khác

Chi phí vật liệu bao bì: là giá trị bằng tiền của các loại bao bì, vật đóng gói

dùng cho việc bảo quản và bán hàng hoa như chi phí vật bao gói, chi phí sửa cữa tài

Trang 38

Chi phí khấu hao tài sản cố định: là biểu hiện bằng tiền của phần hao mòn tài

sản cố định, kể cả tài sản hữu hình và tài sản cố định vô hình trong quá trình bảoquản hàng hoá và quá trình bán hàng hoá như khấu hao của nhà kho, cửa hàng, cácphương tiện bốc xếp, phương tiện tính toán kiểm nghiệm

Chi phí dụng cụ đồ dùng: là giá trị bằng tiền của các công cụ dụng cụ, đồ dùng

phục vụ cho quá trình chuẩn bị bán hàng và quá trình và quá trình bán hàng nhưphương tiện tính toán, dụng cụ đo lường, các phương tiện làm việc ở khâu bánhàng

Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền dùng để trả cho các đơn vị và cá nhân

bên ngoài do cung cấp các dịch vụ, lao vụ cho doanh nghiệp, phục vụ cho quá trìnhbán hàng như tiền thuê kho, vận chuyển, tiền sửa chữa tài sản cố định thuê ngoài,tiền hoa hồng cho các đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác

Chi phí bằng tiền khác: là những khoản chi phí chưa ghi vào các khoản đã

trình bày ở trên như chi phí quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu sản phẩm, bảo hành sảnphẩm, chi tiếp khách ở bộ phận bán hàng

Ngoài ra khoản chi cho bán hàng đã nêu trên, doanh nghiệp còn phải ghi vàochi phí bán hàng khoản chi phí liên quan tới việc tiếp nhận lại số hàng bị từ chối saukhi bán

Theo quy định các khoản chi sau đây không được hạch toán vào chi phí bánhàng

+Chi phí thực hiện quá trình mua hàng

+Chi từ sử dụng các quỹ của doanh nghiệp

+ Các khoản chi quản lý chung ngoài quá trình bán hàng

+ Các thiệt hại hàng hoá, phương tiện, phí tổn thiệt hại khác do sự cố thiên tai,tai nạn giao thông, hoả hoạn, khách hàng huỷ bỏ hợp đồng không được hạch toánnếu không có quyết định xử lý đưa vào chi phí bán hàng

Trang 39

1.2.2.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

* Khái niệm, nội dung:

- Chi phí QLDN: Là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạtđộng của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt độngnào

Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm nhiều loại như:

- Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng

Lương và các khoản trich theo

lương của nhân viên bán hàng

Xuất kho NVL,CCDCcho bộphận bán hàng

Trích khấu hao tài sản cố định

Các khoản chi phí bang tiền

khác

Phân bổ chi phí trích trước hoặc chi phí sửa chữa TSCĐ

Tk 142

CPBHChờ kết chuyển

KC CPBH vào kì sau

Trang 40

• Chi phí quản lý hành chính và chi phí chung khác.

• Chi phí nhân viên quản lý văn phòng theo các cấp quản lý

• Chi phí vật liệu, ccdc cho văn phòng

• Chi phí khấu hao TC

• Các khoản thuế phí , lệ phí tính vào chi phí văn phòng

• Các khoản chi phí dự phòng , nợ khó đòi,chi phí bằng tiền khác

* Chứng từ sử dụng:

- Bảng lương, bảng phân bổ tiền lương;

- Phiếu xuất kho vật liệu công cụ dụng cụ,…; bảng phân bổ vật liệu, công cụdụng cụ

- Bảng phân bổ chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển;

- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

- Hóa đơn GTGT/hóa đơn bán hàng và các chứng từ kế toán khác phục vụ chocông việc quản lý doanh nghiệp

* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Bên Nợ : Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

- Bên Có :

+ Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả kinh doanh

Tk này không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo các yếu tố sản xuất sau:+ TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

+ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

+ TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng

+ TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ

+ TK 6425: Thuế, phí và lệ phí

Ngày đăng: 06/09/2016, 10:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Báo, tạp chí trang web: + Tạp chí kế toán + Tài liệu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí kế toán
Nhà XB: Tài liệu.vn
1. Giáo trình kế toán tài chính – Nhà xuất bản tài chính năm 2006 Khác
2. Nguyên lý kế toán – NXB: ĐH kinh tế quốc dân – Tác giả: Trần Quý Liên, Trần Văn Thuận, Phạm Thành Long Khác
3. Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư hướng dẫn thực hiện các chuẩn mực kế toán của bộ tài chính Khác
4. Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quyết định số 48/2006/QĐ/BTC, ban hành ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ tài chính Khác
5. Tài liệu về sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH thương mại Long Á từ phòng kế toán và phòng kinh doanh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ  kế toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp KKTX) + Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ. - :Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Long Á
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp KKTX) + Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 21)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ  kế toán giá vốn hàng bán ( theo phương pháp KKĐK) 1.2.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng. - :Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Long Á
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán ( theo phương pháp KKĐK) 1.2.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng (Trang 22)
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ kế toán doanh thu - :Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Long Á
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ kế toán doanh thu (Trang 26)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu - :Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Long Á
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 29)
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính - :Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Long Á
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (Trang 31)
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính - :Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Long Á
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính (Trang 33)
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác - :Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Long Á
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác (Trang 36)
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí khác - :Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Long Á
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán chi phí khác (Trang 37)
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng - :Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Long Á
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng (Trang 39)
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp - :Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Long Á
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 41)
Sơ đồ 1.11. Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 1.3. Các hình thức ghi sổ kế toán. - :Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Long Á
Sơ đồ 1.11. Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 1.3. Các hình thức ghi sổ kế toán (Trang 43)
Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - :Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Long Á
Sơ đồ 1.12 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 45)
Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái - :Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Long Á
Sơ đồ 1.13 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái (Trang 47)
Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ - :Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Long Á
Sơ đồ 1.14 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Trang 49)
Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hính thức Nhật ký chứng từ - :Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Long Á
Sơ đồ 1.15 Trình tự ghi sổ kế toán theo hính thức Nhật ký chứng từ (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w