1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương Đường lối Cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

33 503 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 88,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn hóa đặt ngang hàng với kinh tế, chính trị, xã hội, hội nhập quốc tế + Văn hóa là nền tảng tinh thần cảu xã hội: Văn hóa phản ánh và thể hiện một cách tổng quát, sống động mọi hoạt độ

Trang 1

Nêu quan điểm chủ trương trong xây dựng phát triển văn hóa, vì sao văn hóa vừa là động lực vừa là mục tiêu của sự phát triển?

Quan điểm chỉ đạo

• Quan điểm 1: Văn hóa là nền tàng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa

là động lực thúc đẩy sự phát triển bền vững Văn hóa đặt ngang hàng với kinh

tế, chính trị, xã hội, hội nhập quốc tế

+ Văn hóa là nền tảng tinh thần cảu xã hội: Văn hóa phản ánh và thể hiện một cách tổng quát, sống động mọi hoạt động của cá nhân và cộng đồng trong quá khứ cũng như hiện tại, cấu thành nên các giá trị, truyền thống và lối sống, khẳng định bản sắc nói riêng, sức mạnh mãnh liệt của dân tộc

+ Văn hóa là động lực thúc đẩy sự phát triển: nguồn lực nội sinh của dân tộc nằm trong văn hóa, động lực đổi mới kinh tế của dân tộc cũng nằm trong văn hóa Nền kinh tế thị trường dựa vào chuẩn mực của văn hóa tạo nên giá trị truyền thống để khắc phục những hạn chế, tiêu cực của cơ chế thị

trường

+ Văn hóa là mục tiêu của phát triển: mục tiêu của văn hóa là xây dựng xã hội “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” nên mục tiêu, động lực của phát triển là vì con người, do con người

+ Văn hóa phải được đặt ngang hàng với kinh tế, chính trị, xã hội vì mục tiêu của văn óa gắn chặt với môi trường phát triển kinh tế, chính trị, xã hội nhằm giải phóng lực lượng sản xuất, tăng trường kinh tế

+ Văn hóa có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bồi dưỡng, phát huy nhân tố con người và xây dựng xã hội mới Vì nguồn lực con người không bị cạn kiệt, con người là chủ thể khai thác, sử dụng sáng tạo các nguồn lực khác

• Quan điểm 2: Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; thống

nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc; với đặc trưng dân tộc, dân chủ, khoa học, nhân văn

+ Tiên tiến là yêu nước và tiến bộ vưosi nội dung cốt lõi là lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội nên tiên tiến không chỉ về nội dung tư tưởng mà cả trong hình thức biểu hiện, trong các phương tiện truyền tải nội dung

+ Bản sắc dân tộc bao gồm những giá trị văn hóa truyền thống bền vững của cộng đồng Đó là lòng yêu nước, ý chí tự lực tự cường, ý thức cộng đồng, lòng nhân ái khoan dung trong tình nghĩa, biểu hiện bản sắc dân tộc độc đáo

+ Nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam: Mỗi dân tộc có truyền thống văn hóa riêng nhưng đều có nền văn hóa chung

• Quan điểm 3: Phát triển văn hóa nhằm hoàn thiện nhân cách con người, xây

dựng con người mới

+ Trọng tâm của văn hóa là xây dựng con người mới có nhân cách, lối sống đẹp với đức tính yêu nước, nhân ái, nghĩa tình

+ Muốn xây dựng con người mới cần hướng tới hoạt động văn hóa, giáo dục,

Trang 2

khoa học, nhằm hình thành nhân cách, lối sống, thế giới quan, nhân sinh quan, bồi dưỡng chân thiện mỹ.

• Quan điểm 4: Xây dựng môi trường văn hóa, trong đó coi trọng giáo dục cộng

đồng, phát triển hài hòa kinh tế văn hóa, chú ý yếu tố văn hóa con người trong kinh tế

+ Mỗi địa phương cộng đồng phải là môi trường văn hóa lành mạnh để giữ gin, phát triển nhân cách con người

+ Gắn kết hoat động văn hóa với phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, phát huy giá trị tích cực trong tín ngưỡng tôn giáo

• Quan điểm 5: Xây dựng phát triển văn hóa là sự nghiệp chung của toàn dân,

do Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý, nhân dân là chủ thể, đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng

+ Mọi người Việt Nam đều phải tham gia xây dựng phát triển văn hóa vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

+ Công nhân, nông dân, trí thức là nền tảng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, trí thức giữ vai trò quan trọng

*Văn hóa là động lực của sự phát triển là vì:

Đảng ta đã ý thức rõ hơn và khẳng định mối quan hệ chặt chẽ biện chứng hữu cơ giữa văn hóa với phát triển kinh tế xã hội tạo tiền đề cho sự hình thành một triết lý đúng đắn về phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Khi nói đến sự phát triển hiện nay chính là muốn nói tới thời kỳ đổi mới công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,chính văn hóa đã trực tiếp đào tạo cong người

có văn hóa có trình độ chuyên môn kinh nghiệm và kỹ năng có phẩm chất nhân cách chính khoa học công nghệ là yếu tố cấu thành văn hóa đã và đang trở thành một động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa điều đó làm cản trở quan trọng khi thế giớ với thành tựu thần kỳ của khoa học công nghệ đã chuyển sang nền kinh tế tri thức Hàm lượng văn hóa trong các lĩnh vực đời sống con người nhất là trong các hoạt động kinh tế càng cao bao nhiêu thì khả năng phát triển kinh tế xã hội càng được thúc đẩy mạnh mẽ và bền vững bấy nhiêu

Nói đến sự phát triển hiện nay cũng chính là nói đến sự phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Văn hóa với những chuẩn mực hướng tới cái chân, thiện, mỹ, với cái đúng cái hay cái đẹp hướng dẫn và thúc đẩy người lao động không ngừng phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật nâng cao tay nghề, sản xuất ra hàng hóa với số lượng chất lượng ngày càng cao

Nêu nội dung, định hướng công nghiệp hóa gắn với kinh tế tri

Trang 3

thức, nêu mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nêu điểm mới của đại hội 11 so với đại hội 9, 10 về công nghiệp, hiện đại hóa?

Nội dung (4)

- Phát triển các ngành và sản phẩm có giá trị gia tăng cao dựa vào tri thức,

sử dụng nguồn vốn tri thức cảu người Việt Nam vưois tri thức mới nhất của nhân loại

- Coi trọng số lượng và chất lượng tăng trưởng kinh tế trong mỗi bước phát triển, mỗi dự án kinh tế-xã hội

- Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý theo ngành, lĩnh vực, lãnh thổ

- Giảm chi phí trung gian, nâng cao năng suất lao động của tất cả các ngành, lĩnh vực

+ Quy hoạch phát triển nông thôn: xây dựng nông thôn mới, hình thành các khu đô thị

+ Giải quyết lao động, việc làm ở nông thôn: Chú trọng dạy nghề, giải quyết việc làm, xóa đòi giảm nghèo theo hướng “li nông bất li hương.”

- Phát triển nhanh hơn công nghiệp, xây dựng và dịch vụ:

+ Đối với công nghiệp, xây dựng và dịch vụ: Phát triển công nghiệp công nghệ cao, chế tác, phần mềm và bổ trợ Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng ký thuật kinh tế - xã hội

+ Đối với dịch vụ: Phát triển mạnh các ngành dịch vụ chất lượng cao, tiềm năng lớn

- Phát triển kinh tế vùng:

+ Hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý của mỗi vùng và liên vùng, đồng thời tạo ra sự liên kết giữa các vùng nhằm đem hiệu quả cao

+ Xây dựng 3 vùng kinh tế trọng điểm ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam

- Phát triển kinh tế biển:

+ Xây dựng và phát triển kinh tế biển toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm, gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh và hợp tác quốc tế

+ Phát triển hiệu quả hệ thống cảng biển và vận tải biển, khai thác và chế biến dàu, hải sải, du lịch biển, đảo, ngành công nghiệp đóng tàu biển, hình thành hành lang kinh tế ven biển

- Chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu công nghệ:

+ Phát triển nguồn nhân lực đủ về lượng mạnh về chất, đồng bộ về cơ cấu + Phát triển khoa học và công nghệ phù hợp

+ Thực hiện chính sách trọng dụng nhân tài, giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, tăng tỉ trọng lao động công nghệ và khoa học

+ Đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ

Trang 4

- Bảo vệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên quốc gia, cải thiện môi trường tự nhiên:

+ Tăng cường quản lý tài nguyên quốc gia Quan tâm đầu tư lĩnh vực môi trường Hoàn thiện luật pháp, tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ và cải thiện môi trường tự nhiên

+ Từng bước hiện đại hóa công tác nghiên cứu, dự đoán khí tượng - thủy văn, phòng chống thiên tai, tìm kiếm, cứu nạn

+ Xử lý mối quan hệ giức tăng dân sô, phát triển kinh tế và đô thị hóa với bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững

Mục tiêu công nghiệp hóa-hiện đại hóa

- Mục tiêu cơ bản lâu dài là cải biến nước ta thành nước công nghiệp có cơ

sở vật chất - kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

- Mục tiêu cụ thể: mỗi thời kỳ có mục tiêu cụ thể gắp với trình độ phát triển kinh tế tri thức

Điểm mới của Đại hội XI (4)

- Con đường công nghiệp hóa có thể rút ngắn về thời gian so với các nước nhằm thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển vi nước ta là nước đi sau nên có lợi thế của người đi sau Nếu đép ứng đúng 4 yêu cầu: kết hợp phát triển kĩ thuật công nghệ với nhảy vọt; phát huy lợi thế của đất nước về lao động, đất đai; gắn công nghiệp hóa - hiện đại hóa với phát triển kinh

tế trí thức; phát huy nguồn lực trí tuệ, sức mạnh tinh thần của người Việt Nam

- Hướng công nghiệp hóa-hiện đại hóa vào các sản phẩm lĩnh vực có lợi thế, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu

- Công nghiệp hóa-hiện đại hóa phải đảm bảo xây dựng nên kinh tế độc lập tự chủ, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

- Đẩy nhanh Công nghiệp hóa-hiện đại hóa công nghiệp, nông thôn nhằm nâng cao năng suát chất lượng sản phẩm nông nghiệp

Chỉ thị kháng chiến kiến quốc ra đời trong hoàn cảnh nào? Nêu nội dung và ý nghĩa của bản chỉ thị?

Hoàn cảnh ra đời chỉ thị:

Trang 5

- Trước tình hình mới, Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh phân tích tình thế, dự đoán chiếu hướng phát triển của các trào lưu cách mạng trên thế giới

và sức mạnh mới của dân tộc để vạch ra chủ trương giải pháp đấu tranh nhằm giữ vững chính quyền, bảo vệ nền độc lập, tự do vừa giành được

- Ngày 25-11-1945, Ban chấp hành Trung ương Đảng ra Chỉ thị về kháng chiến kiến quốc, vạch con đường đi lên cho cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới

Nội dung của chỉ thị:

- Về chỉ đạo chiến lược, mục tiêu của cách mạng Việt Nam là dân tốc giải phóng, khẩu hiệu là “Dân tộc trên hết Tổ quốc trên hết”, nhưng không phải là giành

mà là giữ vững độc lập

- Về xác định kẻ thù, Đảng chỉ rõ “Kẻ thù chính của ta lúc này là thực dân Pháp xâm lược, phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng” Vì vậy, phải “lập Mặt trận dân tộc thống nhất chống thực dân Pháp xâm lược”; mở rộng Mặt trận Việt Minh; thống nhất Mặt trận Việt-Miên-Lào

- Về phương hướng nhiệm vụ:

+ Nhiệm vụ: “củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống cho nhân dân”

+ Phương hướng: Đảng chủ trương kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù, thực hiện khẩu hiệu “Hoa-Việt thân thiện” đối với quân đội Tưởng Giới Thạch và

“Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế” đối với Pháp

Ý nghĩa:

- Xác định đúng kẻ thù của dân tộc Việt Nam là thực dân Pháp xâm lược

- Chỉ ra kịp thời những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược cách mạng và

đề ra hai nhiệm vụ chiến lược mới là xây dựng đất nước đi đôi với bảo vệ đất nước

- Đề ra nhiệm vụ, biện pháp cụ thể đối nội, đối ngoại để trừ nạn đói, nạn dốt, chống thù trong giặc ngoài, bảo vệ chính quyền cách mạng

Đặc điểm của cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp? Theo bạn đặc điểm nào có vai trò làm triệt tiêu hệ thống kinh tế thị trường ở nước ta?

Đặc điểm (4)

Trang 6

- Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng mệnh lệnh hành chính dựa trên hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh Doanh nghiệp hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước,

từ phương hướng kinh doanh cho đến các chỉ tiêu Doanh nghiệp không có quyền

tự chủ, lỗ thì Nhà nược chịu, lãi thì Nhà nước thu

- Cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng không chịu trách nhiệm gì về vật chất Mọi thiệt hại do ngân sách nhà nước gánh chịu Doanh nghiệp không có quyền tự chủ và không phải chịu trách nhiệm với hậu quả

- Quan hệ hàng hóa-tiền tệ bị coi nhẹ, chỉ là hình thức, quan hệ hiện vật là chủ yếu Nhà nước quản lý kinh tế thông qua chế độ “cấp phát-giao nộp” Sức lao động, phát minh sáng chế, tư liệu sản xuất không được coi là hàng hóa về mặt pháp lý

- Bộ máy quản lý cồng kềnh, nhiều cấp trung gian, “một giàn nhạc, nhiều nhạc trưởng, chế độ trách nhiệm tập thể”,sinh ra đội ngũ quản lý kém năng lực, bao cấp tràn lan (bao cáp qua giá, bao cấp qua chế độ tem phiếu, bao cấp theo chế

độ cấp phát vốn)

- Cơ chế này có vai trò nhất định, tập trung tối đa nguồn lực để đạt những mục tiêu chủ yếu nhưng nó lại thủ tiêu cạnh tranh, kìm hãm tiến bộ khoa học-công nghệ Khi chuyển sang giai đoạn phát triển theo chiều sâu thì bộc lộ những khiếm khuyết của nó, làm cho kinh tế lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng

Đặc điểm đầu tiên là đặc điểm nguy hại nhất, đã làm triệt tiêu yêu tố thị

trường, khiến các chủ thể kinh tế không có tính độc lập trong thị trường, tạo tâm lý ỷ lại thụ động tiêu cực trong hoạt động kinh tế, sinh ra nhiều hư hỏng trong bộ máy quản lý.

Cơ chế kế hoạch tập trung quan liêu bao cấp của nước ta được hình thành

từ bao giờ? Vì sao?

Năm 1945, kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi, hiệp định Giơnevơ được

kí kết, đất nước tạm thời bị chia cắt hai miền Nam-Bắc Miền Bắc hoàn toàn giải phóng bước lên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội Sau khi hoàn thành cải tạo xã hội chủ nghĩa, từ năm 1960, miền Bắc bắt đầu áp dụng cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp Cơ chế này được hình thành vì lúc đó nước ta ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, đáp ứng được nhu cầu của chiến tranh, góp phần vào thắng lợi kháng chiến chống Mỹ cứu nước

Nhận thức (tư duy, quan điểm) về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa qua Đại Hội IX, X, XI

- Đại hội Đảng IX được gọi là Đại hội kinh tế thị trường, xác định nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, là mô hình kinh tế tổng quát trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội của nước ta Thực chất nó là nền kinh tế

Trang 7

thị trường thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

- Khi kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là kiểu tổ chức kinh tế vừa vận hành theo các quy luật kinh tế thị trường, vừa dựa trên sự dẫn dắt, điều tiết của nhà nước bởi các nguyên tắc, bản chất của chủ nghĩa xã hội các thế mạnh của kinh tế thị trường được sử dụng để phát triển lực lượng sản xuất

và định hướng xã hội chủ nghĩa được thể hiện ở cả ba mặt của quan hệ sản xuất

sở hữu, quản lý, phân phối

- Định hướng xã hội chủ nghĩa thể hiện trên 4 mặt:

+ Mục đích phát triển: thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

+ Phương hướng phát triển: phát triển kinh tế nhiều thành phần với nhiều hình thức sở hữu kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

+ Định hướng xã hội và phân phối: thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển

+ Về quản lý: Phát huy vai trò làm chủ xã hội của nhân dân, đảm bảo vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế

- Đại hội X trên cơ sở là ba chế độ sở hữu (toàn dân, tập thể, tư nhân), hình thành nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phân kinh tế thì cơ bản giống Đại hội IX

- Đại hội XI tổng kết thực tiễn, xác định kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tập thể không ngừng được củng cô phát triển Về lâu dài, kinh tế nhà nước cùng kinh tế tập thể trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân

Quan điể m chủ trương phá t triể n vấn đề xã hộ i?

Trước đổi mới:

- Giai đoạn 1945 – 1954: Các vấn đề xã hội được giải quyết theo mô hình Dân chủ

- Giai đoạn 1955 – 1975: Các vấn đề xã hội được giải quyết theo mô hình chủ

nghĩa xã hội kiểu cũ

- Giai đoạn 1976 – 1986: Các vấn đề xã hội được giải quyết theo cơ chế kế hoạch

hóa tập trung trong hoàn cảnh đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội

Trang 8

Thời kỳ đổi mới:

- Quá trình đổi mới nhận thức và giải quyết các vấn đề xã hội:

+ Trong Đại hội VI, VII Đảng nâng các vấn đề xã hội lên tầm chính sách xã hội, đặt rõ tầm quan trọng của chính sách xã hội

+ Đại hội VIII, Đảng nêu rõ 4 quan điểm giải quyết vấn đề xã hội:

• Tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội

• Thực hiện nhiều hình thức phân phối

• Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xóa đói, giảm nghèo

• Các vấn đề xã hội giải quyết theo tinh thần xã hội hóa

+ Đại hội IX, X, XI của Đảng chủ trương:

• Các chính sách xã hội phải hướng vào phát triển và lành mạnh hóa xã hội, phát triển lực lượng sản xuất, thực hiện bình đẳng, khuyển khích làm giàu

• Kết hợp mục tiêu kinh tế và xã hội, đồng thời xây dựng cơ chế đánh giá, cảnh báo tác động của hội nhập kinh tế

Quan điểm :

- Một là, kết hợp các mục tiêu về giải quyết các vấn đề xã hội

- Hai là, xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế và tiến

bộ, công bằng xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển

- Ba là, chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế, gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa cống hiến và hưởng thụ

- Bốn là, coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người gắn với chỉ tiêu phát

triển con người (HDI) và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội

- Ba là, phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả

- Bốn là, xây dựng chiến lược về nâng cao sức khỏe, cải thiện giống nòi

- Năm là, thực hiện tốt các chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình

- Sáu là, chú trọng các chính sách ưu đãi xã hội

- Bảy là, đổi mới cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng

Nêu quan điể m công nghiệp hóa – hiện đại hóa củ a Đả ng từ Đại hội 8 đế n Đại hội 11?

Quan điểm công nghiệp hóa - hiện đại hóa của Đảng từ Đại hội VIII đến Đại hội XI

- Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường:

+ Trong điều kiện tiến bộ khoa học công nghệ, các nước đã hoàn thành công nghiệp hóa mà nước ta là nước đi sau nên công nghiệp hóa phải gắn liền với hiện đại hóa nhằm tiếp thu trình độ khoa học công nghệ tiên tiến của các

Trang 9

nước để tiến hành công nghiệp hóa theo kiểu rút ngắn thời gian, đi tắt đón đầu.

+ Kinh tế tri thức là nền kinh tế mà sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế, giữ vai trò quyết định đối với sự tăng trưởng kinh tế

Đó là những ngành kinh tế mớ dựa trên công nghệ cao như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và cả những ngành kinh tế truyền thống như nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ được ứng dụng khoa học công nghệ cao Từ đó, đẩy mạnh công nghiệp hóa-hiện đại hóa

- Công nghiệp hóa-hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế

+ Trước đổi mớ, công nghiệp hóa trong cơ chế tập trung bao cấp, nguồn lực phân bổ theo kế hoạch Thời kì đổi mới, công nghiệp hóa-hiện đại hóa tiến hành trong nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa nhiều thành phần Kinh tế nhà nước là chủ đạo, nhằm khai thác mọi nguồn lực, dựa vào thị trường phân bổ nguồn lực và đánh giá hiệu quả kinh tế

+ Công nghiệp hóa-hiện đại hóa trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế, tất yếu phải hội nhập và mưor rộng quan hệ kinh tế quốc tế nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài, học hỏi kinh nghiệm sớm thoát khỏi tình trạng kém phát triển

- Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh

và bền vững

+ 5 yếu tố chủ yếu để tăng trưởng kinh tế: vốn, khoa học và công nghệ, con người, cơ cấu kinh tế, thể chế chính trị và quản lý nhà nước Trong đó con người là yếu tố chủ yếu, quyết định sự phát triển nhanh và bền vững vì con người vừa là chủ thể vừa là mục tiêu, là yếu tố không cạn kiệt, là nguồn lực sáng tạo và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác

+ Để phát triển nguồn lực con người phải đầu tư cho giaoas dục đào tạo, coi giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu

- Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của công nghiệp hóa-hiện đại hóa

+ Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, công nghệ là nhân tố quyết định chất lượng sản phẩm, sức cạnh tranh nên khoa học và công nghệ chính là động lực của công nghiệp hóa-hiện đại hóa

+ Phải xây dựng khoa học và công nghệ hình thành tiềm tực khoa học và công nghệ quốc gia, phải chuyển giao công nghệ, lựa chọn công nghệ thích hợp để phát triển nhanh

- Phát triển nhanh và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội

+ Mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta là dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh nên để thực hiện, kinh tế phải phát triển nhanh

và bền vững Do đó phải thực hiện công nghiệp hóa vì con người, mọi người đều được hưởng thành quả của phát triển

Trang 10

Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng giai đoạn 1951-1954 Dựa trên cơ sở nào để Đảng đề ra đường lối đó?

Đường lối kháng chiến chống Pháp từ năm 1951 đến 1954

- Hoàn cảnh:

+ Đầu năm 1951, nước ta được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận và đặt quan hệ ngoại giao Thắng lợi của 3 nước Đông Dương thu được kết quả khả quan

+ Lợi dung khó khăn của thực dân Pháp, đế quốc Mỹ trực tiếp can thiệp vào Đông Dương, đặt ra yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh đường lối cách mạng

- Quá trình hình thành đường lối:

Trang 11

+ Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu lần thứ II tại Tuyên Quang ra Nghị quyết tách Đảng Cộng sản Đông Dương thành ba Đảng cách mạng để lãnh đạo 3 dân tộc.Ở Việt Nam, Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam.

+ Báo cáo Hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển dân chủ nhân dân, tiến tới chủ nghĩa xã hội do Tổng Bí thư Trường Chinh trình bày đề ra đường lối kháng chiến chống Pháp giai đoạn 1951-1954, được phản ảnh trong Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam

- Nội dung cơ bản là:

+ Tính chất xã hội: Ba tính chất đấu tranh lẫn nhau: dân chủ nhân dân, một phân thuộc địa và nửa phong kiến Mâu thuẫn chủ yếu là tính chất dân chủ nhân dân và tính chất thuộc địa

+ Đối tượng cách mạng: Đối tượng chính là đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ, đối tượng phụ là phong kiến phản động

+ Nhiệm vụ cách mạng: Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc, xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho dân cày có ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhan dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội

+ Động lực của cách mạng: Nhân dân Nền tảng của nhân dân là công, nông và lao động trí thức

+ Đặc điểm cảu cách mạng: Giải quyết những nhiệm vụ cơ bản do nhân dân làm động lực, công nông và lao động trí thức làm nền tảng và giai cấp công nhân lãnh đạo Cách mạng Việt Nam hiện nay là một cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

+ Triển vọng cách mạng: Đưa Việt Nam tiens tới chủ nghĩa xã hội

+ Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội: 3 giai đoạn: giai đoạn thứ nhất, hoàn thành giải phóng dân tộc; giai đoạn thứ hai, xóa bỏ di tích phong kiến và nửa phong kiến, thực hiện người cày có ruộng, hoàn chính chế độ dân chủ nhân dân; giai đoạn thứ ba, xây dựng cơ sở chủ nghĩa xã hội

+ Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng: “Người lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân” Đảng Lao động Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động Việt Nam Mục đích là phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tiến lên chế độ xã hội chủ nghĩa, thực hiện tự do, hạnh phúc cho nhân dân.+ Chính sách của Đảng: Có 15 chính sách lớn nhất nhằm phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây mầm mống cho chủ nghĩa xã hội và đẩy manh kháng chiến thắng lợi

+ Quan hệ quốc tế: Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân dân thế giới, của Trung Quốc, Liên Xô; thực hiện đoàn kết Việt-Trung-

Xô và Việt-Miên-Lào

+ Đường lối, chính sách của Đại hội đã được bổ sung Phát triển qua các hội nghị Trung ương tiếp theo: Hội nghị Trung ương lần thứ nhất (tháng 3-1951), Hội nghị Trung ương lần thứ hai (từ ngày 27-9 đến ngày 5-10-1951), Hội nghị Trung ương lần thứ tư (tháng 1-1953), Hội nghị Trung ương lần thứ năm

(tháng 11-1953)

Trang 12

Phân biệt KT hàng hóa và KT thị trường Vì sao gọi ĐH IX là đại hội "kinh tế thị trường" ?

Đại hội Đảng IX được gọi là Đại hội kinh tế thị trường vì đã xác định nền kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, là mô hình kinh tế tổng quát trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội của nước ta Thực chất nó là nền kinh tế thị trường thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Kinh tế thị trường Kinh tế hàng hóa

+ Đều sản xuất ra sản phẩm để bán, nhằm mục đích giá trị

Trang 13

Giống

nhau

+ Đều trao đổi thông qua quan hệ hàng hóa

+ Đều dựa trên phân công lao động xã hội và hình thức sở hữu khác nhau

về tư liệu sản xuất

Khác

nhau

Kinh tế thị trường là trình độ cao của kinh tế hàng hóa khi các yếu tố sản xuất đều thông qua trị trường, mọi quan hệ kinh tế đều được tiền tệ hóa

Đầu vào đầu ra đều là hàng hóa Đầu vào chưa hẳn là hàng hóa nhưng

đầu ra là hàng hóaDung lượng cơ cấu thị trường

trên các quan hệ kinh tế được

tiền tệ hóa

Dung lượng cơ cấu thị trường trên các quan hệ kinh tế không được tiền tệ hóa

Kinh tế thị trường và kinh tế hàng hoá có thể đồng nhất ko? Vì sao?

Kinh tế hàng hóa và kinh tế thị trường không đồng nhất vì:

Kinh tế thị trường và kinh tế hàng hóa giống nhau về bản chất nhưng chúng lại khác nhau về trình độ phát triển

Giống nhau:

- Mục đích: trong nền kinh tế hàng hóa, hay kinh tế thị trường sản phẩm sản xuất ra nhằm để trao đổi

- Có cùng nguồn gốc và bản chất Cụ thể:

+ Có sự phân công lao động và tư hữu

+ Các chủ thể có tính độc lập có quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, giá

cả do thị trường quyết định, có hệ thống thị trường phát triển hoàn hảo

Khác nhau:

Kinh tế thị trường có trình độ phát triển cao hơn Kinh tế hàng hóa, trong đó toàn bộ yếu tố đầu vào và đầu ra của sản xuất đều thông qua thị trường

Quá trình đổi mới trong nhận thức về tư duy của Đảng về kinh

tế thị trường qua các kỳ đại hội.Tại sao nói đại hội IX đươc " coi là" kỳ đại hội cơ sở của việc hình thành kinh tế thị

trường định hướng xã hội chủ nghĩa?

Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội VI đến Đại hội VIII

- Kinh tế thị trường không phải là cái riêng có của chủ nghĩa tư bản mà là thành tựu phát triển chung của nhân loại

+ Sản xuất và trao đổi hàng hóa là tiền đề quan trong cho sự ra đời và phát triển của kinh tế thị trường

+ Kinh tế thị truờng và kinh tế hàng hóa có cùng nguồn gốc, bản chất, mục đích nhưng khác nhau về trình độ phát triển

Trang 14

- Kinh tế thị trường còn tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa

xã hội

+ Kinh tế thị trường có nguồn gốc phát triển lâu đài, mầm mống trong xã hội

nô lệ phong kiến, phát triển trong chủ nghĩa tư bản Tư bản không sinh ra kinh tế thị trường nhưng biết cách khai thác sử dụng kinh tế thị trường để phát triển

+ Kinh tế thị trường còn tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Kinh tế thị trường là kiểu tổ chức kinh tế, là phương thức tổ chức vận hành, lấy cưo chế thị trường làm cơ sở để phân bổ nguồn lực và điều tiết tốt mối quan hệ giữa người với người, với mọi quan hệ kinh tế

+ Kinh tế thị trường đối lập với kinh tế tự cung, tự cấp

+ Kinh tế thị trường không phải đặc trung bản chất cho chế độ kinh tế tư

bản của xã hội mà là thành tựu chung của nhân loại, nó tồn tại và phát

triển gắn với nhiều phương thức sản xuất, có liên hệ với chế độ tư hữu và chế độ công hữu nên tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa

xã hội

+ Xây dựng kinh tế thị trường không phải là đi lên chủ nghĩa tư bản mà là con đường đi lên chủ nghĩa xã hội vậy nên cách mạng xã hội không phảu nhận kinh tế thị trường

- Có thể và cần thiết sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng chủ nghĩa xã hội+ Kinh tế thị trường còn tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ nên phải

sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng chủ nghĩa xã hội

+ Đặc điểm chung của kinh tế thị trường:

• Các chủ thể kinh tế có tính độc lập có quyền tư chủ

• Giá cả hình thành trên thị trường do cung cấp điều tiết Nền kinh tế có tính mở cao Vận hành theo quy luật vốn có của thị trường Có hệ thống pháp quy, kiện toàn và sự quản lý của nhà nước

Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội IX đến Đại hội XI

- Đại hội Đảng IX được gọi là Đại hội kinh tế thị trường, xác định nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, là mô hình kinh tế tổng quát trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội của nước ta Thực chất nó là nền kinh tế thị trường thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

- Khi kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là kiểu tổ chức kinh ết vừa vận hành theo các quy luật kinh tế thị trường, vừa dựa trên sự dẫn dắt, điều tiết của nhà nước bởi các nguyên tắc, bản chất của chủ nghĩa xã hội các thế mạnh của kinh tế thị trường được sử dụng để phát triển lực lượng sản xuất

và định hướng xã hội chủ nghĩa được thể hiện ở cả ba mặt của quan hệ sản xuất

sở hữu, quản lý, phân phối

- Định hướng xã hội chủ nghĩa thể hiện trên 4 mặt:

+ Mục đích phát triển: thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

Trang 15

+ Phương hướng phát triển: phát triển kinh tế nhiều thành phần với nhiều hình thức sở hữu kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

+ Định hướng xã hội và phân phối: thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển

+ Về quản lý: Phát huy vai trò làm chủ xã hội của nhân dân, đảm bảo vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế

- Đại hội X trên cơ sở là ba chế độ sở hữu (toàn dân, tập thể, tư nhân), hình thành nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phân kinh tế thì cơ bản giônsg Đại hội IX

- Đại hội XI tổng kết thực tiễn, xác định kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tập thể không ngừng được củng cô phát triển Về lâu dài, kinh tế nhà nước cùng kinh tế tập thể trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân

Phân tích nội dung, ý nghĩa chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng trong những năm 1939-1945 Nội dung nào thể hiện việc tập hợp lực lượng dân tộc của Đảng? Giải thích?

Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng

- Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ sáu (tháng 11-1939), Hội nghị lần thứ bảy (tháng 11-1940), Hội nghị lần thứ tám (tháng 5-1941) Trên cơ sở nhận định khả năng diễn biến của Chiến tranh thế giới lần thứ hai và căn cứ vào tình hình cụ thể trong nước, Ban Chấp hành Trung ương quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:

+ Một là đưa ra nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đâu Ban Chấp hành Trung ương nêu rõ mâu thuẫn chủ yếu ở nước ta cần giải quyết cấp bách là mâu thuẫn giữa dân tộc ta với bọn đế quốc, phátxít Pháp-Nhật

+ Hai là quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh để đoàn kết tập hợp lực lượng cách mạng nhằm mục tiên giải phóng dân tộc

+ Ba là quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân ta trong giai đoạn hiện tại Để khởi nghĩa vũ

Trang 16

trang cần phát triển lực lượng cách mạng gồm lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, xây dựng căn cứ địa cách mạng Lấy vùng Bắc Sơn, Vũ Nhai làm trung tâm Ban Chấp hành Trung ương xác định phương châm và hình thái khởi nghĩa ở nước ta, cụ thể là khởi nghĩa từng phần tiến tới tổng khởi nghĩa.

Nội dung thứ hai thể hiện việc tập hợp lực lượng dân tộc của Đảng vì Mặt trận Việt Minh được đổi tên từ Mặt trận thống nhân dân tộc phản đế Các Hội phản đế cũng được đổi tên để vận động thu hút mọi người dân đoàn kết bên nhau cứu Tổ quốc, cứu giống nòi.

Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược

Hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách mạng là độc lập dân tộc Đường lối giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, từ đó tập hợp lực lượng những người Việt Nam yêu nước, xây dựng lực lượng căn cứ cách mang

Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thành lập Mặt trận Việt Minh:

- Cơ sở lý luận: Dựa trên nguyên lý của CN Mác-Lênnin cho rằng Cm là sự nghiệp

của quần chúng, CM muốn thắng lợi phải huy động đk sức mạnh to lớn của nhân dân trong một khối đại đoàn kết, một mặt trận d/tộc thống nhất

-

Cơ sở thực tiễn : Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, tình hình thực tiễn của đ/nc

VN lúc đó là muốn huy động được toàn bộ sức ng, sức của, tập hợp đk sức mạnh của toàn dân vào một mặt trận duy nhất: Mặt trận Việt Minh

Thế nào là kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa? Chủ trương của Đảng về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị

trường định hướng xã hội chủ nghĩa?

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát

trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Một số chủ trương về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

a) Thống nhất nhận thức về nên kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

- Sử dụng kinh tế thị trường nhằm xây dựng chủ nghĩa xã hội

- Kinh tế thị trường là cơ sở kinh tế của sự phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa

- kinh tế thị trường định huớng xã hội chủ nghĩa là vừa tuân theo quy luật của kinh tế thị trường vừa chịu điều tiết bởi các nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội

b) Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế, loại hình doanh

nghiệp và các tổ chức sản xuất kinh doanh

- Hoàn thiện thể chế về sở hữu:

Ngày đăng: 06/09/2016, 00:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w