Tuy nhiên, sự sự tăng trưởng này chưatương xứng với tiềm năng du lịch của Tỉnh nhà mà một trong những nguyên nhânchính là sản phẩm du lịch hiện có còn nghèo nàn, thiếu hấp dẫn
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân còn có
sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo, các đồng nghiệp và các cơ quan hữu quan.
Với tình cảm chân thành nhất, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Trường Đại học Điện lực Hà Nội, Khoa sau Đại học và các thầy cô giáo đã giúp
đỡ trong thời gian tôi học tập và nghiên cứu tại trường.
Lãnh đạo Sở VHTT và du lịch Tỉnh Phú Yên, Sở TNMT, Trung tấm khí thượng thủy văn và Lãnh đạo Đảng ủy- HĐND, UBND- UBMTTQ Việt Nam xã Bình Ngọc đã tạo điều kiện và cung cấp số liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu
và viết Luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS-TS Từ Quang Phương,
người đã trực tiếp hướng dẫn và dành nhiều thời gian, công sức giúp tôi hoàn thành Luận văn này.
Mặc dù tôi đã cố gắng và cẩn thận trong việc lựa chọn nội dung cũng như trình bày Luận văn, tuy nhiên Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong muốn tiếp tục nhận được những góp ý quý báu để Luận văn được hoàn
thiện hơn, nhằm tìm ra nhiều giải pháp hơn nữa để Phát triển du lịch cộng đồng tại xã Bình Ngọc- Thành phố Tuy Hoà.
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Trong quá trình thực hiện Luận văn này, tôi có sử dụng một số tài liệu tham khảo của các tác giả, các nhà khoa học, giáo sư, tiến sĩ và các anh chị bạn
bè đồng nghiệp Các số liệu và kết quả trong quá trình nghiên cứu là hoàn toàn
do quá trình tìm hiểu và nghiên cứu của tôi, chưa được sử dụng cho đề tài bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng các số liệu và mọi thông tin trích dẫn trong Luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2016
Hà Văn Lam
Trang 3MỤC LỤC……….
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT………
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU………
DANH MỤC BẢNG ĐỒ………
DANH MỤC CÁC HÌNH………
MỞ ĐẦU………
CHƯƠNG 1 - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG………
1.1- Du lịch cộng đồng và phát triển dụ lịch cộng đồng:………
1.1.1- Du lịch:………
1.1.1.1 Khái niệm du lịch:
1.1.1.2 Sản phẩm du lịch có các đặc điểm sau:
1.1.1.3 Tài nguyên du lịch:………
1.1.2 Khái niệm cộng đồng địa phương:………
1.1.3 Du lịch cộng đồng:………
1.1.4 Phát triển du lịch cộng đồng:………
1.1.5 Vai trò của phát triển du lịch cộng đồng:………
1.2 Nội dung phát triển du lịch cộng đồng………
1.2.1 Các nội dung phát triển du lịch cộng đồng………
1.2.1.1 Nâng cao nhận thức của xã hội về du lịch cộng đồng………
1.2.1.2 Khai thác tài nguyên du lịch cộng đồng……….
1.2.1.3 Phát triển nguồn nhân lực du lịch……….
1.2.1.4 Xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật du lịch……….
1.2.1.5 Chính sách về đầu tư và phát triển du lịch……….
1.2.1.6 Quản lí nhà nước về du lịch cộng đồng:………
1.2.2 Các bên tham gia du lịch cộng đồng:………
1.2.3 Sản phẩm du lịch cộng đồng:………
1.3 Các điều kiện cơ bản ảnh hưởng đến phát triển du lịch cộng đồng:…………
1.3 Bài học kinh nghiệm của một số địa phương và bài học cho Bình Ngọc:……
Trang 41.4.1.Kinh nghiệm phát triển du lịch cộng đồng của một số nước trên thế giới:….
1.4.1.1.Kinh nghiệm và những bài học về bảo tồn trên cơ sở cộng đồng của du
lịch Nepal:……….
1.4.1.2 Ở Thái Lan, tại bản Hway Hee:………
1.4.2 Kinh nghiệm phát triển du lịch cộng đồng tại Việt Nam:………
1.4.2.1.Ở bản Sín Chải-Sapa, Lào Cai……….
1.4.2.2.Phát triển du lịch cộng đồng ở dải đầm phá Tam Giang-Cầu Hai……….
1.4.3 Bài học cho phát triển DLCĐ Phú Yên:………
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỘNG Ở XÃ BÌNH NGỌC, TP TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 2012 – 2015……
2.1 Khái quát chung tình hình phát triển DLCĐ tại TP Tuy Hoà và xã Bình Ngọc 2.1.1 Phát triển DL ở Tp Tuy Hoà:………
2.1.1.1 Khái quát hoạt động du lịch ở TP Tuy Hoà………
2.1.1.2.Khái quát về xã Bình Ngọc:………
2.2 Thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại Bình Ngọc:………
2.2.1 Thực trạng tài nguyên và cơ sở hạ tầng xã Bình Ngọc:………
2.2.1.1 Tài nguyên du lịch………
2.2.1.2 Tài nguyên nhân văn………
2.2.1.3 Các yếu tố kinh tế - xã hội, chính sách……….
2.2.1.4 Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ du lịch……….
2.2.1.5 Đánh giá chung về điều kiện phát triển du lịch cộng đồng tại xã Bình Ngọc, Tp Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên………
2.2.2 Thực trạng hoạt động Du lịch cộng đồng ở xã Bình Ngọc, Tp Tuy Hoà, Tỉnh Phú Yên………
2.2.2.1.Thực trạng khách du lịch tại địa phương:……….
2.2.2.2 Sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động du lịch………
2.3 Phân tích ý kiến đánh giá phát triển du lịch cộng đồng:
Trang 52.4 Đánh giá chung về tình hình hoạt động Du lịch cộng đồng ở xã Bình Ngọc…
2.3.1 Ưu điểm:………
2.3.2 Nhược điểm………
2.3.3 Nguyên nhân:………
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ BÌNH NGỌC ĐẾN NĂM 2020
3.1 Định hướng phát Triển du lịch cộng đồng
3.1.1 Các căn cứ đề xuất định hướng
3.1.1.1 Định hướng phát triển du lịch của tỉnh Phú YêN
3.1.1.2 Định hướng phát triển du lịch của Tp Tuy Hòa
3.1.1.3 Phân tích bối cảnh bên trong, bên ngoài của hoạt động du lịch cộng đồng ở xã Bình Ngọc
3.1.2 Định hướng phát triển du lịch cộng đồng ở xã Bình Ngọc, Tp Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
3.2 Các giải pháp chủ yếu phát triển du lịch cộng đồng ở xã Bình Ngọc, Tp Tuy Hoà, Tỉnh Phú Yên
3.2.1 Giải pháp về nâng cao nhận thức xã hội và tăng cường sự ủng hộ của chính quyền về du lịch cộng đồng………
3.2.1.1 Nâng cao nhận thức xã hội về du lịch……….
3.2.1.2 Tăng cường sự ủng hộ………
3.2.2 Giải pháp thành lập tổ chức hoạt động du lịch cộng đồng
3.2.3 Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực………
3.2.4 Giải pháp về tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật……… ……
3.2.5 Giải pháp về xúc tiến, quảng bá du lịch………
3.2.6 Giải pháp về bảo vệ tài nguyên – môi trường………
KẾT LUẬN………
TÀI LIỆU THAM KHẢO………
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6BQLDLCĐ :Ban quản lý du lịch cộng đồng
DLST :Du lịch sinh thái
DLCĐ :Du lịch cộng đồng
FDI :Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
SNV :Tổ chức phát triển Hà Lan
Trang 7UNEP :Chương trình môi trường liên hợp quốc
UNWTO :Tổ chức du lịch thế giới
WWF :Quỹ bảo tồn thiên nhiên thế giới
DANH MỤC BẢNG, BẢN ĐỒ
Hình 2.1 Sơ đồ tài nguyên cộng động xã Bình Ngọc
Bảng 2.1 Thống kê diện tích đất và mục đích sử dụng của xã Bình
Ngọc
Bảng 2.2 Thống kê các yếu tố khí tượng TP Tuy Hoà năm 2013
Bảng 2.3. Số liệu thủy văn đặc trưng năm 2013 trên địa bàn Thành
Bảng 3.1 Kết quả phân tích bối cảnh bên trong, bên ngoài của hoạt
động du lịch cộng đồng ở xã Bình Ngọc
Trang 8Bảng 3.2 Mô hình tổ chức và quản lý du lịch cộng đồng tại xã
Bình Ngọc
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Trang 9Tỉnh Phú Yên là một tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam trung Bộ, có lợi thế vàgiàu tiềm năng về tài nguyên du lịch Trong những năm qua, được sự quan tâmcủa các cấp chính quyền ngành du lịch Tỉnh Phú Yên đã có những chuyển biến vàphát triển Hạ tầng cơ sở du lịch không ngừng được cải thiện đã tạo điều kiện choviệc thu hút và đón tiếp khách du lịch trong và ngoài nước Nếu năm 2010 cả tỉnhmới chỉ đón tiếp được 312.000 lượt khách, trong đó khách quốc tế 12.000 lượt;doanh thu du lịch khoảng: 249,5 tỷ đồng thì đến năm 2013 số lượng khách du lịchquốc tế và nội địa đã là 600.000 lượt khách, trong đó khách quốc tế là 60.000 lượtvà doanh thu từ du lịch đạt 540 tỷ đồng Tuy nhiên, sự sự tăng trưởng này chưatương xứng với tiềm năng du lịch của Tỉnh nhà mà một trong những nguyên nhânchính là sản phẩm du lịch hiện có còn nghèo nàn, thiếu hấp dẫn và không đadạng.
Trong xu thế hiện nay, du lịch cộng đồng (DLCĐ) là một trong những loạihình du lịch mới, đã và đang được các quốc gia trên thế giới quan tâm, đầu tưphát triển vì loại hình du lịch này mang nhiều lợi ích: giúp cho người dân địaphương có việc làm, có thêm thu nhập; bảo tồn và duy trì các nguồn tài nguyên tựnhiên và văn hóa địa phương Dựa trên cơ sở kết cấu hạ tầng sẵn có của địaphương, cần tập trung tôn tạo, chỉnh trang nhà cửa và các dụng cụ lao động củanông dân, thu hút các đoàn du lịch trong và ngoài nước tham gia cùng với nôngdân trải nghiệm sản xuất rau an toàn nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập ổn định,đem lại sự hiểu biết, giao lưu văn hóa, xóa đói giảm nghèo bền vững, nâng caođời sống vật chất lẫn tinh thần cho người dân; góp phần vào quá trình phát triểnkinh tế của địa phương
Xã Bình Ngọc – cách trung tâm thành phố Tuy Hòa khoảng 3km, nơi đây làvùng đất màu mỡ, quanh năm đón nắng, gió biển, với hơn 230 hộ gia đình trồngrau quanh năm, cũng chính làng rau này đã cung cấp các loại rau sạch cho cácnhà hàng và cơ sở ăn uống tại Tp Tuy Hòa, với các loại rau như: rau cải, xà lách,rau thơm, ngò, húng, mồng tơi, hành lá được trồng quanh năm với tổng cộng 42
Trang 10ha đất trồng rau, trong đó có 20 ha trồng rau an toàn Ngoài ra, người dân ở BìnhNgọc còn trồng hoa vào dịp gần tết, chủ yếu là hoa lay ơn, giống đẹp được tuyểnchọn ở Đà Lạt mang về Hoa lay ơn ở Bình Ngọc đã cung cấp cho các tỉnh NamTrung bộ và các tỉnh Tây Nguyên trong nhiều năm qua.
Ở Bình Ngọc, ngoài nhưng luống rau xanh, những luống hoa lay ơn còn cóđình Ngọc Lãng, di tích lịch sử văn hóa cấp Tỉnh được xây dựng vào năm 1852trên khuôn viên rộng 2740m2 kiến trúc theo kiểu đình chùa Việt Nam xưa, cómiếu thờ bà Hậu Thổ và miếu Ngũ hành Nơi đây là trọng tâm sinh hoạt văn hóatâm linh cộng đồng dân cư xưa và nay
Nếu trước đây hoạt động du lịch đã diễn ra theo dạng tự phát, thì từ tháng6/ 2015, theo quyết định Số: 971/QĐ-UBND, của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh PhúYên về việc phê duyệt “Đề án Phát triển sản phẩm du lịch cộng đồng tại làng rauNgọc Lãng – xã Bình Ngọc”, thì du lịch nơi đây thật sự khởi sắc Ngoài ra từ năm
2014, công ty du lịch Tuy Hòa Tourist chính thức đưa vào chương trình thamquan “ một ngày làm nông dân tại làng rau Ngọc Lãng”, đã thúc đẩy mạnh mẽ dulịch tại đây
Tuy nhiên, để phát triển hình thức du lịch dựa vào cộng đồng thì phải quyhoạch lại khuôn viên nhà ở và ruộng, vườn trồng rau cho phù hợp với quy trìnhđón tiếp khách du lịch; ngoài ra phải mua sắm thêm dụng cụ lao động, trang phụclao động phục vụ cho hoạt động trải nghiệm, dụng cụ nhà bếp phục vụ cho việc tổchức các bữa ăn của du khách, một số phương tiện vận chuyển (xe đạp) trongthôn Mặt khác, hình thành các nhóm nông dân đồng sở thích để cung cấp một sốdịch vụ trong khả năng của mình và gia đình, nhằm tạo ra sự đoàn kết, hợp táccung cấp dịch vụ, loại trừ việc cạnh tranh không lành mạnh và nâng cao tráchnhiệm với cộng đồng, cũng như được sự đầu tư và quan tâm sâu sắc của chínhquyền địa phương về cơ sở hạ tầng
Trang 11Cho nên tôi chọn đề tài “ Phát triển du lịch cộng đồng tại xã Bình
Ngọc-TP Tuy Hoà ” hy vọng sẽ góp phần vào sự phát triển của nghành du lịch địa
phương nói chung và du lịch tỉnh Phú Yên nói riêng
2 Phạm vi, đối tượng của đề tài:
b Đối tượng nghiên cứu:
- Hoạt động du lịch cộng đồng tại xã Bình Ngọc, Thành phố Tuy Hòa
3 Mục đích nghiên cứu:
a Mục đích:
- Trên cơ sở lý luận chung về du lịch, du lịch cộng đồng; đề tài tập trungđánh giá thực trạng và định hướng những giải pháp phát triển du lịch công đồngtại xã Bình Ngọc, Thành phố tuy Hòa; từ đó nhân rộng mô hình du lịch cộngđồng trên toàn Tỉnh
- Tạo điều kiện cho người dân trực tiếp tham gia du lịch và nâng cao thunhập từ du lịch; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh
4 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 12Để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu đề tài luận văn sử dụng cácphương pháp sau: Nghiên cứu tài liệu; Điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến; Traođổi, phỏng vấn.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các lý thuyết để làm rõ cơ
sở lý luận, các Nghị quyết, chỉ thị, quyết định và các văn bản có liên quan đếnchính sách thu hút phát triển du lịch Tỉnh Phú Yên
- Phương pháp điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến:
+ Đối tượng điều tra: Lấy ý kiến của nông dân, khách du lịch nước ngoài vàtrong nước, các đơn vị kinh doanh du lịch lữ hành (các công ty lữ hành trong vàngoài tỉnh, hình thức trưng cầu phiếu điều tra)
+ Nội dung điều tra: Hướng trọng tâm vào tìm hiểu ý kiến đánh giá của các đốitượng về kinh doanh du lịch; khảo sát thực địa các mô hình trồng rau an toàn theohướng Việt GAP; các hộ gia đình làm du lịch cộng đồng tại xã Bình Ngọc
- Phương pháp trao đổi, tọa đàm và phỏng vấn:
Trao đổi với cán bộ, lãnh đạo của ngành du lịch Tỉnh Phú Yên; tọa đàmlấy ý kiến của UBND xã, các công ty lữ hành để tìm hiểu, nhận định, đánh giácủa họ về một số giải pháp phát triển đối với hoạt động du lịch cộng đồng tại xãBình Ngọc theo hướng bền vững
Ngoài ra, luận văn cũng tiếp thu có chọn lọc kết quả nghiên cứu của cáccông trình khoa học đã được công bố
5 Ý nghĩa khoa học của Đề tài:
- Hệ thống một số lý luận cơ bản về mối quan hệ của cộng đồng trong quátrình phát triển du lịch cộng đồng
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại BìnhNgọc, Thành phố Tuy Hòa Định hướng, xây dựng phát triển du lịch cộng đồng ở
xã Bình Ngọc
Trang 13- Đề xuất được những giải pháp cơ bản, có khả năng áp dụng trong thựctiễn, góp phần phát triển bền vững du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Phú Yêntrong thời gian tới
6 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luậnvăn gồm ba chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về du lịch cộng đồng
Chương 2: Thực trạng hoạt động du lịch cộng đồng ở xã Bình Ngọc, Thànhphố Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên giai đoạn 2012 - 2015
Chương 3: Định hướng phát triển du lịch cộng đồng tại xã Bình Ngọc đếnnăm 2020 và các giải pháp thực hiện
Trang 14CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
1.1- Du lịch cộng đồng và phát triển dụ lịch cộng đồng:
1.1.1- Du lịch:
1.1.1.1- Khái niệm du lịch:
Tổ chức Du lịch Thế giới của Liên hợp quốc (UNWTO) đã đưa ra quan
niệm: “Du lịch là những hoạt động mà mối quan hệ phát sinh do những tác động qua lại lẫn nhau giữa khách du lịch, chính quyền và cộng đồng dân cư địa phương trong quá trình đón khách và phục vụ khách du lịch” [4,tr 34]
Nhà nghiên cứu Trần Nhạn đưa ra một khái niệm khá toàn diện về bản chất
đích thực, cơ bản của du lịch: “Du lịch là quá trình hoạt động của con người rời khỏi quê hương đến một nơi khác với mục đích chủ yếu là được thẩm nhận những giá trị vật chất và tinh thần đặc sắc, độc đáo khác lạ với quê hương, không nhằm mục đích sinh lợi được tính bằng đồng tiền” [4,tr 34]
Theo Điều 4 - Luật Du lịch Việt Nam (2005): “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thoả đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.”[6, tr.2].
- Phát triển du lịch:
Du lịch là ngành dịch vụ hoạt động trong nền kinh tế nhằm thỏa mãn nhữngnhu cầu vui chơi giải trí, tìm hiểu thiên nhiên, các nét đẹp văn hóa…của dân cưcác miền khác nhau trên thế giới để thu được lợi nhuận
Vì vậy, việc đẩy mạnh PTDL thường được các quốc gia trên thế giới quan
tâm đề cao vì tính hiệu quả của nó, đôi khi nó còn được gọi là “nền công nghiệp không khói” Trên cơ sở khái niệm tăng trưởng và phát triển đã được giới thiệu ở
trên, ta có thể đi đến việc xác lập nội hàm của PTDL như sau: Đó là sự gia tăngsản lượng và doanh thu cùng mức độ đóng góp của ngành du lịch cho nền kinh tế,
Trang 15đồng thời có sự hoàn thiện về mặt cơ cấu kinh doanh, thể chế và chất lượng kinhdoanh của ngành du lịch.
- Khách du lịch:
Là người khởi hành rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình nhằmthỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhấtđịnh ở nơi cư trú
Theo điểm 2, điều 4, Luật Du lịch Việt Nam (năm 2005): “Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến”.[6,tr 2]
sở vật chất kỹ thuật du lịch, svận chuyển du lịch, lòng hiếu khách
Theo điểm 10, điều 4, Luật Du lịch Việt Nam (năm 2005) : “Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch” Các dịch vụ đó bao gồm: dịch vụ lữ hành, dịch vụ vận
chuyển, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ vui chơi giải trí, dịch vụ thôngtin hướng dẫn và các dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch
1.1.1.2 Sản phẩm du lịch có các đặc điểm sau:
Bộ phận dịch vụ chiếm tỷ trọng cao trong sản phẩm du lịch Không thể đưasản phẩm đến nơi có khách mà bắt buộc khách phải đến nơi có sản phẩm để thỏamãn nhu cầu của mình Phần lớn quá trình tạo ra và tiêu dùng các sản phẩm trùngnhau về thời gian và không gian Chúng không thể cất đi, tồn kho
Trang 16- Thị trường du lịch: Thị trường du lịch được quan niệm là tổng thể cáchành vi và quan hệ kinh tế thể hiện ra trong quá trình trao đổi SPDL.
1.1.1.3 Tài nguyên du lịch:
- Khái niệm tài nguyên du lịch: Khoản 4 (Điều 4, chương 1) Luật Du Lịch Việt Nam năm 2005 quy định: “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu
tố tự nhiên, di tích lịch sử văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người
và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch,
là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị
du lịch” [6,tr 3]
Trong cuốn Địa lý du lịch Nguyễn Minh Tuệ cho rằng: tài nguyên du lịch làtổng thể tự nhiên, kinh tế -xã hội văn hóa được sử dụng để phục hồi sức khỏe,phát triển thể lực và tinh thần con người Trên cơ sở này bà cho rằng địa hình,thủy văn, khí hậu, động – thực vật, di tích lịch sử văn hóa, văn hóa nghệ thuật, lễhội,…là những tài nguyên du lịch Song thực tế không phải bất cứ mọi dạng, mọikiểu địa hình, tất cả các kiểu khí hậu các yếu tố khí hậu hay các giá trị văn hóa,…đều có khả năng hấp dẫn khách cũng như có khả năng kinh doanh du lịch
Theo ThS.Bùi Thị Hải Yến đưa ra khái niệm tài nguyên du lịch trong cuốn
Tài nguyên du lịch, tài nguyên du lịch: “là tất cả những gì thuộc về tự nhiên và các giá trị văn hóa do con người sáng tạo ra có sức hấp dẫn du khách, có thể được bảo vệ, tôn tạo và sử dụng cho ngành Du lịch mang lại hiệu quả về kinh tế -
xã hội và môi trường”(NXB Giáo dục, 2009).
- Tài nguyên du lịch tự nhiên:
Là các thành phần tự nhiên, các tổng thể tự nhiên trực tiếp hoặc gián tiếpđược khai thác sử dụng tạo ra các sản phẩm du lịch, phục vụ cho mục đích pháttriển du lịch Trong các thành phần của tự nhiên, có một phần chính có tác độngtrực tiếp và thường xuyên đối với các hoạt động du lịch và trong số các thànhphần này cũng chỉ có một số yếu tố nhất định được khai thác như nguồn tàinguyên du lịch
Trang 17Theo Khoản 1 (Điều 13, Chương II) Luật Du Lịch Việt Nam năm 2005 quy
định: “Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên đang được khai thác hoặc có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch” [6,tr 4]
* Đặc điểm của tài nguyên du lịch tự nhiên Nếu được quy hoạch, bảo vệ,
khai thác hợp lý theo hướng bền vững thì phần lớn các loại tài nguyên du lịch tựnhiên được xếp vào loại tài nguyên vô tận, tài nguyên có khả năng tái tạo hoặc cóquá trình suy thoái chậm Hầu hết việc khai thác tài nguyên du lịch tự nhiên chịuảnh hưởng nhiều vào điều kiện thời tiết Một số điểm phong cảnh và du lịch dựavào tài nguyên tự nhiên thường nằm xa các khu đông dân cư
- Tài nguyên du lịch nhân văn:
Theo Khoản 2 (Điều 13, Chương II) Luật Du Lịch Việt Nam năm 2005 quy
định: “Tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hoá, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch” [6,tr 4]
Nếu hiểu theo nguồn gốc hình thành có thể hiểu tài nguyên du lịch nhân vănlà tài nguyên có nguồn gốc nhân tạo do con người sáng tạo ra Tuy nhiên chỉ cónhững tài nguyên nhân văn có sức hấp dẫn với du khách và có thể khai thác pháttriển du lịch để tạo ra hiệu quả xã hội, kinh tế, môi trường mới được gọi là tàinguyên du lịch nhân văn Tài nguyên du lịch nhân văn gồm các loại tài nguyênnhân văn vật thể như: các di tích lịch sử, các di tích lịch sử văn hóa, các côngtrình đương đại, vật kỷ niệm, bảo vật quốc gia Tài nguyên du lịch nhân văn phivật thể gồm các lễ hội, nghề và làng nghề truyền thống, văn hóa nghệ thuật, vănhóa ẩm thực, phong tục, tập quán, ngôn ngữ, chữ viết, tôn giáo, các nguồn thôngtin và nguồn tri thức khoa học, kinh nghiệm sản xuất
* Đặc điểm của tài nguyên du lịch nhân văn Tài nguyên du lịch nhân văn
do con người tạo ra nên chịu tác động của thời gian, thiên nhiên và do chính con
Trang 18người Vì vậy dễ bị suy thoái, hủy hoại và không có khả năng tự phục hồi ngay cảkhi không có sự tác động của con người Vì vậy di tích lịch sử - văn hóa khi bị bỏhoang cũng bị xuống cấp nhanh chóng; những giá trị văn hóa phi vật thể nhưnhững làn điệu dân ca, các vũ khúc, các lễ hội, các làng nghề truyền thống, phongtục tập quán,…khi không được bảo tồn và phát huy có hiệu quả sẽ bị mai mộthoặc biến mất Do vậy, khi khai thác tài nguyên du lịch nhân văn cho mục đíchphát triển du lịch cần quan tâm đầu tư cho bảo tồn, tôn tạo thường xuyên, khoahọc và có hiệu quả Tài nguyên du lịch nhân văn là do con người sáng tạo ra nên
có tính phổ biến Ở đâu có con người, ở đó có tài nguyên nhân văn Vì vậy, cácđịa phương, các quốc gia đều có tài nguyên nhân văn, trong đó có nhiều loại cósức hấp dẫn với du khách, đã hoặc sẽ có thể sử dụng cho phát triển du lịch Tàinguyên du lịch nhân văn ở mỗi vùng, mỗi quốc gia thường mang những đặc sắcriêng Do điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội là những yếu tố nuôidưỡng tạo thành tài nguyên du lịch nhân văn ở mỗi địa phương, mỗi quốc giakhông giống nhau nên tài nguyên du lịch nhân văn ở mỗi khu vực, mỗi quốc gia
có giá trị đặc sắc riêng, góp phần tạo nên những sản phẩm du lịch độc đáo có sứccạnh tranh và hấp dẫn du khách riêng Do vậy, trong quá trình khai thác, bảo tồntài nguyên du lịch nhân văn cần coi trọng việc bảo vệ, phát huy giá trị độc đáocủa tài nguyên
1.1.2 Khái niệm cộng đồng địa phương:
- Theo Nguyễn Hữu Nhân: “Cộng đồng địa phương là những cộng đồng được gọi tên như đơn vị làng, bản, xã, huyện những người chung về lí tưởng xã hội, lứa tuổi, giới tính, thân phận xã hội.” [4,tr 31]
Khái niệm cộng đồng có 2 nghĩa:
+ Là một nhóm dân cư cùng sinh sống trong một địa cực nhất định, có cùnggiá trị và tổ chức xã hội cơ bản
+ Là một nhóm dân cư có cùng mối quan tâm Như vậy, cộng đồng địaphương được hiểu là một nhóm dân cư cùng sinh sống trên một lãnh thổ nhất định
Trang 19qua nhiều thế hệ và có những đặc điểm chung về sinh hoạt văn hóa truyền thống,
sử dụng các nguồn tài nguyên và môi trường, cùng các mối quan tâm kinh tế xãhội, có sự gắn kết về huyết thống và tình cảm có sự chia sẻ về nguồn lợi và tráchnhiệm trong cộng đồng
- Cộng đồng địa phương tại các khu du lịch là đối tượng nghiên cứu vàtham gia hoạt động du lịch và bảo tồn có những đặc điểm:
+ Cộng đồng địa phương là những nhóm người định cư trên cùng lãnh thổnhất định Mỗi vùng lãnh thổ nhất định sẽ có những điều kiện tài nguyên môitrường tự nhiên khác nhau, là yếu tố quan trọng để hình thành, nuôi dưỡng vàphát triển những giá trị văn hóa và kinh tế Vì vậy, mỗi cộng đồng thường cónhững giá trị văn hóa và hoạt động kinh tế khác nhau
+ Có quan hệ gắn kết về tình cảm, mang tính huyết thống, thân thiện, giúp
+ Những đặc điểm chung về hoạt động văn hóa truyền thống, có những giátrị được tập thể coi là khuôn mẫu văn hóa sinh hoạt cộng đồng
+ Mỗi cộng đồng có những tổ chức quy ước xã hội, “phép vua thua lệlàng’’
1.1.3 Du lịch cộng đồng:
Khái niệm: Theo Rest- Thailand (1997): "Du lịch cộng đồng là phương thức
tổ chức du lịch đề cao sự bền vững về môi trường, văn hóa xã hội Du lịch cộng đồng do cộng đồng sở hữu và quản lý, vì cộng đồng và cho phép du khách nâng cao nhận thức và học hỏi về cộng đồng, về cuộc sống đời thường" [4,tr 34]
Trang 20- Theo quỹ bảo tồn thiên nhiên thế giới WNF: "Du lịch cộng đồng là loại hình du lịch mà ở đó cộng đồng địa phương có sự kiểm soát và tham gia chủ yếu vào sự phát triển và quản lý hoạt động du lịch và phần lợi nhuận thu được từ hoạt động du lịch được hoạt động du lịch giữ cho cộng đồng" [4,tr 34]
- Du lịch cộng đồng mang lại cho du khách những trải nghiệm về cuộc sốngcủa người dân bản địa Người dân bản địa được tham gia trực tiếp vào các hoạtđộng du lịch và thu được các lợi ích kinh tế-xã hội từ các hoạt động du lịch đồngthời chịu trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường và văn hóa địaphương
Ngày nay, du lịch cộng đồng còn đem lại những giá trị thiết thực cho xã hội,tạo được công ăn việc làm cho người lao động ở địa phương như: Du lịch cộngđồng có thể giúp thay đổi cơ cấu việc làm địa phương và cải thiện chất lượng laođộng và giảm đi lao động nông thôn ra Thành thị; nâng cao thu nhập từ du lịchcộng đồng, đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo ở địa phương; bảo vệ di sản,các giá trị văn hóa truyền thống, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinhthái
1.1.4 Phát triển du lịch cộng đồng:
Theo TS Phạm Trung Lương, Viện nghiên cứu phát triển du lịch, để tăngcường sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động phát triển du lịch như một yếu tốquan trọng góp phần phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam, cần thiết phải tạođiều kiện thuận lợi để cộng đồng có thể tham gia vào quá trình quy hoạch và giámsát thực hiện quy hoạch phát triển du lịch nơi mà cuộc sống của cộng đồng gắnliền Điều này không chỉ góp phần bảo đảm cho quy hoạch đi vào cuộc sống trên
cơ sở những hiểu biết phong phú và cụ thể của cộng đồng đối với mảnh đất mà họgắn bó, mà còn để cộng đồng hiểu được những gì sẽ biến đổi trên mảnh đất củahọ; những gì họ có thể tham gia vào hoạt động phát triển du lịch để có được cuộcsống tốt hơn; và để cộng đồng có được sự chuẩn bị tốt hơn cho những công việcmới cùng với trách nhiệm bảo vệ các giá trị tự nhiên, văn hóa truyền thống trong
Trang 21quá trình phát triển du lịch Cùng với đó cần nâng cao nhận thức của cộng đồng
về trách nhiệm bảo vệ các giá trị tự nhiên, văn hóa bản địa để bảo đảm cuộc sốngcủa họ với những thu nhập họ có được qua việc tham gia vào hoạt động phát triển
du lịch trên cơ sở khai thác những giá trị tự nhiên và văn hóa bản địa Đặc biệt,cần xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp với đặc thù của địa phương để bảo đảmmột phần từ thu nhập du lịch sẽ quay lại hỗ trợ cho cộng đồng và cho công tácbảo tồn, phát triển tài nguyên môi trường, du lịch nơi diễn ra hoạt động du lịchvới sự tham gia của cộng đồng
* Để phát triển du lịch cộng đồng bền vững:
- Đối với cộng đồng địa phương
Cộng đồng địa phương, đặc biệt là những người tham gia trực tiếp vào hoạtđộng du lịch phải tự ý thức một cách nghiêm túc về việc đảm bảo chất lượng sảnphẩm du lịch phục vụ cho du khách, chất lượng của sản phẩm du lịch không chỉthể hiện ở giá trị vật chất mà còn ở giá trị tinh thần Cảm nhận tốt của du kháchbắt nguồn từ chính thái độ thân thiện, tiếp đón ân cần, sự am hiểu về môi trường
tự nhiên và nhân văn, sự chân thực của cộng đồng địa phương
Hiệu quả trong quá trình giao tiếp giữa du khách và cộng đồng là sự diễn đạtthông tin một cách chính xác và dễ hiểu Vì vậy, rào cản về mặt ngôn ngữ cầnđược khắc phục từ chính sự nỗ lực của những người dân khi triển khai các hoạtđộng đón tiếp khách du lịch quốc tế
Để tạo nên những giá trị văn hóa đích thực, cộng đồng địa phương cần nhậnthức sâu sắc việc gìn giữ, bảo tồn và thực hiện các thói quen văn hóa một cáchđời thường chứ không phải trình diễn văn hóa
Ngoài ra, cần nâng cấp, sửa chữa điều kiện cơ sở vật chất nhằm đảm bảonhững điều kiện tối thiểu về sinh hoạt hàng ngày dành cho du khách, nhưng tránhlàm mới hoàn toàn một cách máy móc gây nguy hại cho những giá trị vật chấttruyền thống
- Đối với các doanh nghiệp lữ hành
Trang 22Các đơn vị kinh doanh lữ hành là cầu nối giữa du khách và địa phương Vìvậy, các đơn vị lữ hành cần đẩy mạnh quảng bá để thu hút du khách trải nghiệm
du lịch cộng đồng Tuy nhiên, các thông tin quảng bá cần rõ ràng, chuẩn xác,tránh lạm dụng marketing quá mức khiến cho du khách hụt hẫng khi tiếp cận cácsản phẩm không đúng với những gì được giới thiệu Đồng thời, các đơn vị kinhdoanh lữ hành cần tạo cơ hội cho cộng đồng địa phương tận dụng các điều kiệnsẵn có để nâng cao thu nhập
- Đối với các cấp quản lý
Các cấp quản lý đóng vai trò đòn bẩy quan trọng, hỗ trợ cho cộng đồng địaphương và các đơn vị kinh doanh lữ hành hoàn thiện và triển khai các hoạt động
du lịch
Xét ở tầm vĩ mô, các cấp chính quyền cần chú trọng đẩy mạnh công tác xúctiến quảng bá du lịch cộng đồng đến với du khách trong nước và quốc tế, tăngcường tổ chức đoàn khảo sát giới thiệu sản phẩm cho các công ty lữ hành quốc tếvà lữ hành nội địa, tăng cường quảng bá du lịch cộng đồng trên các báo, tạp chí,truyền hình trong và ngoài nước để thu hút khách du lịch, ngoài ra, có thể giớithiệu qua các mạng xã hội như: Facebook, Twitter, Google Plus hoặc Youtube…Xét ở tầm vi mô, các cấp có thẩm quyền cần phối hợp khảo sát và đánh giáđúng năng lực của các cộng đồng nhằm phân cấp và dán nhãn chất lượng mộtcách thường xuyên, công bằng dựa trên một bộ tiêu chí phù hợp
Đồng thời, các cấp quản lý cần chú trọng đến công tác nâng cao năng lựccho cộng đồng địa phương; hỗ trợ các nguồn vốn vay ưu đãi cho các gia đình đủnăng lực tham gia du lịch cộng đồng; quản lý một cách chặt chẽ các hoạt động vàsản phẩm du lịch nhằm hạn chế các vấn đề tiêu cực và chất chứa các nguy cơ gâytổn thương về mặt kinh tế, văn hóa - xã hội tại địa phương
1.1.5 Vai trò của phát triển du lịch cộng đồng:
- Góp phần bảo tồn, phát huy các giá trị của tài nguyên du lịch, hoạt động dulịch
Trang 23Bản thân các phong tục tập quán, lễ hội, lối sống, kiến trúc nhà ở, môitrường sống của cộng đồng dân cư là yếu tố tạo nên sức hấp dẫn cho hoạt động dulịch Do vậy, có thể nói cộng đồng là một thành tố của tài nguyên du lịch, tạo nênhoạt động du lịch nói chung và du lịch cộng đồng nói riêng.
Khi người dân tham gia vào hoạt động du lịch sẽ tạo cho họ nghề nghiệpmới, phương thức sống mới, có thêm nguồn thu nhập mới sẽ giảm sức ép của họđối với việc khai thác tự nhiên một cách bừa bải Nhận thức của cộng đồng thôngqua giáo dục, tập huấn về du lịch, môi trường sẽ giúp kỹ năng tổ chức cuộc sống,lao động sản xuất, chất lượng cuộc sống được cải thiện, qua đó sẽ giảm đi lốisống dựa vào tự nhiên, bảo tồn được tài nguyên du lịch
- Góp phần đa dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch và hạ giáthành sản phẩm du lịch
Dân số đông, tăng nhanh, nguồn lao động trẻ khi tham gia hoạt động du lịch
sẽ tạo ra sản phẩm du lịch có giá thành hợp lý
Cộng đồng dân cư cùng mang tới cho du khách những yếu tố mới lạ, đặcsắc, làm phong phú thêm các sản phẩm du lịch
1.2 Nội dung phát triển du lịch cộng đồng.
1.2.1 Các nội dung phát triển du lịch cộng đồng
1.2.1.1 Nâng cao nhận thức của xã hội về du lịch cộng đồng
Như đã nói ở trên, tài nguyên nhân văn; trong đó nhận thức và tư duy củacon người tác động rất lớn đến du lịch nói riêng và du lịch cộng đồng nói chung Đầu tiên nói đến du lịch cộng đồng là nói đến địa bàn cư trú và những sảnphẩm vốn có để người dân đưa vào khai thác du lịch, các tài nguyên thiên nhiênnhư hệ sinh thái, nguồn nước, môi trường… mà hoạt động của con người đềuảnh hưởng nhất định, hoặc tích cực, hoặc tiêu cực đến môi trường sinh thái Màhoạt động của con người bị chi phối bởi nhận thức; cho nên giáo dục nhận thức
về môi trường là ưu tiên hàng đầu trong việc phát triển du lịch cộng đồng, nhậnthức đúng đắn sẽ thúc đẩy việc bảo vệ và phát triển tích cực cho hoạt động du
Trang 24Thứ hai, hoạt động khai thác và kinh doanh du lich cộng đồng; việc đầu tưphải gắn với lợi ích bền vững, phải đưa nhận thức bảo vệ môi trường, bảo vệ hệsinh thái trong khu du lịch ra toàn xã hội Việc khai thác du lịch cũng phải khoahọc và có kế hoạch đầu tư đúng với mục đích vừa khai thác phát triển kinh tếvừa bảo vệ và cải tạo môi trường, hệ sinh thái và tài nguyên thiên nhiên trên địabàn hoạt động
Thứ ba, người có nhu cầu tham quan, nghĩ dưỡng và thưởng thức du lịchcộng đồng phải có nhận thức bảo vệ môi trường, mỗi hoạt động của bản thânđều ảnh hưởng nhất định đến môi trường sinh thái cũng như trong địa bàn thamquan nghĩ dưỡng tại các khu du lịch cộng đồng Vấn đề rác thải, hái hoa, ngắtlá…cũng là hệ lụy từ việc kém nhận thức ở bộ phận du khách Chính vì vậy,nhận thức xã hội về du lịch và du lịch cộng đồng là một trong nhưng tác động tolớn đến việc khai thác, kinh doanh hoạt động du lịch này
1.2.1.2 Khai thác tài nguyên du lịch cộng đồng
Trong bất kỳ loại hình du lịch nào, việc khai thác sử dụng tài nguyên dulịch là vấn đề cốt yếu để phát triển du lịch Đối với loại hình du lịch cộng đồng,tài nguyên du lịch ngoài những yếu tố cơ bản của một hình thức khai thác du lịch
ra, việc quản lý và cơ chế hình thành cũng đã là một loại tài nguyên
Như chúng ta đã biết, du lịch cộng đồng là hình thức du lịch áp dụng liênkết với cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng nhân dân bản địa trong việc tổ chức,quản lý trực tiếp hoặc gián tiếp hoạt động du lịch đang được khai thác tại địaphương, đây là loại hình du lịch mang lại nhiều lợi ích trong việc phát triển kinh
tế bền vững cho người dân bản địa; đồng thời góp phần bảo vệ tài nguyên môitrường sinh thái, cũng như bảo tồn và phát huy những nét văn hóa độc đáo củađịa phương…
Việc khai thác tài nguyên du lịch để phát triển du lịch cồng đồng, theo ông
Nguyễn Văn Tuấn, Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch thì: “Để phát triển du
Trang 25lịch cần hình thành mối quan hệ cộng đồng trách nhiệm Việc khai thác điểm đến du lịch phải gắn liền với bảo vệ và phát huy đặc trưng của cộng đồng địa phương Các công ty lữ hành không chỉ lên kế hoạch khai thác và hưởng thụ mà còn phải xây dựng thái độ thực sự tôn trọng giá trị văn hóa truyền thống, thiên nhiên” Như vậy việc phát triển du lịch cộng đồng ngoài khai thác tốt hai loại tài
nguyên du lịch cơ bản là tài nguyên thiên nhiên (cảnh quan, hệ sinh thái, môitrường), tài nguyên du lịch nhân văn (cơ sở vật chất, công trình kiến trúc, giá trịvăn hóa ) thì yếu tố con người, nguồn nhân lực du lịc trong quản lý du lịch cộngđộng cũng vô cùng quan trọng
Nói đến khai thác tài nguyên du lịch, người ta thường dùng để chỉ nhữngyếu tố giá trị dùng để khai thác và duy trì hoạt động du lịch Có hai loại tàinguyên du lịch được khai thác cơ bản; đó là tài nguyên nhân văn và tài nguyênthiên nhiên
Tài nguyên nhân văn là loại tài nguyên gắn với con người Là tài nguyên
được con người tạo dựng bằng lịch sử văn minh và quá trình phát triển văn hóalâu dài Tài nguyên nhân văn được chia ra làm hai loại cơ bản là tài nguyên phivật thể và tài nguyên vật thể
- Phi vật thể là loại tài nguyên được con người tạo dựng dựa trên những giátrị thuần túy về tinh thần chỉ có thể được diển đạt bằng văn tự ( sách, kinh…),
âm thanh (âm nhạc), hình ảnh (màu sắc)…các tài nguyên phi vật thể lưu giữ lạigiá trị văn hóa và trí tuệ của nhân loại
-Tài nguyên vật thể là loại tài nguyên được con người xây dựng dựa trênnhững giá trị vật chất sẵn có, có thể nhìn bằng mắt, chạm bằng tay và cảm thụdưới góc độ thẩm mỹ hình khối như kiến trúc, hội họa, công trình tôn giáo…Tài nguyên nhân văn được tạo dựng bởi bàn tay con người nên vô hìnhchung nó ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến du lịch cộng đồng trên các phươngdiện- tư duy con người tác động đến ý thức bảo vệ môi trường; trong quá trìnhxây dựng các công trình kiến trúc, sự quy hoạch cảnh quan môi trường cũng là
Trang 26một trong những tác động lớn của tài nguyên nhân văn đến du lịch sinh thái- dulịch sinh thái cũng là một trong những khía cạnh khai thác du lịch cộng đồng vốncần có cơ sở vật chất để đưa vào khai thác và phát triển, tài nguyên nhân vănchính là nền móng cho những cơ sở vật chất đó.
Tài nguyên thiên nhiên là xương sống, là nòng cốt cho du lịch nói chung
và du lịch cộng đồng nói riêng Đây là loại tài nguyên có sẵn trong môi trường tựnhiên, được đưa vào khai thác du lịch, phục vụ nhu cầu tham quan Tài nguyênthiên nhiên là hệ sinh thái trên một địa bàn, chịu sự tác động của con người và tàinguyên nhân văn, khi đưa vào khai thác du lịch chính là một định nghĩa của dulịch cộng đồng
1.2.1.3 Phát triển nguồn nhân lực du lịch
Trong du lịch cộng đồng, nội dung phát triển không thể thiếu nguồn nhânlực bởi hình thức tổ chức của du lịch cộng đồng vốn do người dân trực tiếp thamgia tổ chức và quản lý, nguồn nhân lực của du lịch cộng đồng là yếu tố quantrọng cho việc phát triển của hoạt động du lịch này
Qua các khái niệm về nhân lực và nguồn nhân lực, ta nhận ra rằng có sựkhác nhau giữa nhân lực và nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là xuất phát từnguồn lực con người, nguồn lực đó được xem xét ở hai khía cạnh
Thứ nhất, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực Nguồnnhân lực nằm trong bản thân con người, đó cũng là sự khác nhau cơ bản giữanguồn lực con người và các nguồn lực khác
Thứ hai, nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể nguồn nhân lực của từng cánhân con người Với tư cách là một nguồn nhân lực của quá trình phát triển,nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chấtvà tinh thần cho xã hội được biểu hiện là số lượng và chất lượng nhất định tạimột thời điểm nhất định.guồn nhân lực là yếu tố quan trọng không thể thiếutrong phát triển du lịch, nó góp phần quan trọng trong việc hình thành nên một
cơ chế chuyên môn
Trang 27Từ đó lấy làm cơ sở để đưa vào phát triển du lịch và du lịch cộng đồng nóiriêng Nguồn nhân lực là cơ sở để cải tạo tài nguyên, lên kế hoạch và đưa hoạtđộng vào thực tiển để phát triển, xây dựng các hoạt động thu lợi nhuận phù hợpvới những yếu tố sẳn có ở địa phương cho khai thác du lịch cũng như môi trườngcảnh quan gắn với phát triển kinh tế Mọi yếu tố cấu thành nên sự thành côngcho một khu du lịch cộng đồng đều bắt đầu từ nguồn nhân lực, đó là người vậnhành khai thác cũng như người có nhu cầu tham quan nghĩa dưỡng Cả hai nguồncung-cầu đều là yếu tố sống còn cho việc khai thác mọi loại hình du lịch, trong
đó có du lịch cộng đồng
1.2.1.4 Xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật du lịch
Trong hoạt động du lịch nói chung và du lịch cộng đồng nói riêng cơ sở hạtầng và cơ sở vật chất- kĩ thuật du lịch là điều kiện thiết yếu cho việc kiến thiết,duy trì và phát triển hoạt động du lịch
Cơ sở hạ tầng là cấu trúc nền tảng cho mọi hoạt động vật chất của conngười Cơ sở hạ tầng du lịch cộng đồng chính là cấu trúc cảnh quan, hệ sinh thái
có sẵn trong tự nhiên, những giá trị văn hóa và sản phẩm lao động có sẵn tại địaphương mà con người khai thác, đây là nền tảng cơ bản, bởi nếu không có cơ sở
hạ tầng thì không thể có các hoạt động du lịch được đưa vào khai thác
Cơ sở vật chất là những đầu tư vật chất xây dựng bởi con người, như nơilưu trú khách, phương tiệng đưa đón khách, nhà hàng, khách sạn…dù là du lịchcộng đồng nhưng không thể thiếu cơ sở vậy chất để phục vụ như cầu của dukhách dược Nếu một khu du lịch chỉ có cơ sở hạ tầng mà không có cơ sở vậtchất thì cũng không thể đưa vào khai thác được
Kĩ thuật du lịch là nhân tố con người cơ bản Các nghiệp vụ từ quản trị,điều hành, lữ hành, lễ tân, phục vụ…đều phải được đào tạo hợp lý và chuyênnghiệp, gắn bó mật thiết với từng địa điểm khai thác Đây là nhân tố đầu não đểvận hành cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất trong một địa điểm khai thác du lịch
1.2.1.5 Chính sách về đầu tư và phát triển du lịch
Trang 28Như đã nói ở trên, nhân tố con người về nghiệp vụ, đầu tư, quy hoạch, quản
lý là một trong những nhân tố sống còn trong phát triển du lịch nói chung và dulịch cộng đồng nói riêng
Chính sách về đầu tư và phát triển du lịch là con đường mà các nhà lãnhđạo vạch ra để đưa vào hoạt động du lịch đi theo hướng phát triển mong muốn
Đó có thể là chính sách của một quốc gia hoặc chính sách của một địa phương,của một khu du lịch, một công ty…
Chính sách về đầu tư và phát triển du lịch phần lớn đều được định hướngvà thông qua bởi các đầu não lãnh đạo Bao gồm chính sách thu hút vốn đầu tư,chính sách liên kết phát triển, chính sách mở cửa hội nhập, chính sách quy hoach
cơ sở hạ tầng và xây dưng ơ sở vật chất…Các chính sách này là các bước khởiđầu cũng như những bước ngoặc để phát triển du lịch nói chung và du lịch cộngđồng nói riêng trên toàn diện
1.2.1.6 Quản lí nhà nước về du lịch cộng đồng:
Để cho ngành du lịch nói chung và DLCD nói riêng thực sự phát triển trởthành ngành kinh tế mũi nhọn cho nền kinh tế đất nước Sự quản lý nhà nước đốivới các của cấp quốc gia đến hoạt động du lịch rất quan trọng
Pháp luật về du lịch là can bản pháp lý của quản lý nhà nước về du lịch.Trong hoạt động du lịch sinh thái, việc quy hoạch, đầu tư, bảo vệ môi trường,bảo tồn sinh thái…đều được quản lý và quy định chi tiết
Quản lý nhà nước là những quy định tối cao, có hiệu lực tuyết đối giúp hoạtđộng kinh doanh du lịch được công bằng, phù hợp với thực tiển cơ sở hạ tầngcủa quốc gia hiện tại Đây là cơ sở cho quyền và nghĩa vụ của người hoạt độngkhai thác du lịch cũng như du khách
Những ràng buộc trong quản lý nhà nước đối với du lịch vô hình chunggiúp nền du lịch đi đúng với thực trạng cơ sở hạ tầng vốn có của đất nước Giúphoạt động du lịch bắt nhịp với đà phát triển của nền kinh tế Đối với du lịch cộngđồng quản lý nhà nước còn giúp các khu du lịch bảo tồn và phát triển các giá trị
Trang 29truyền thống tại địa phương, cộng đồng, cảnh quan môi trường và hệ sinh tháitrước những biến động của xã hội và nhu cầu không cần thiết của con người.
1.2.2 Các bên tham gia du lịch cộng đồng:
- Cộng đồng địa phương: Hoạt động du lịch cộng đồng hướng tới nhấn
mạnh yếu tố cộng đồng và vì mục tiêu phát triển cộng đồng và bảo tồn, do vậycộng đồng địa phương là yếu tố hàng đầu
Cộng đồng địa phương là nhân tố hình thành, nuôi dưỡng, bảo tồn, phát huycác giá trị văn hóa bản địa: nghệ thuật kiến trúc trang trí nhà, nghệ thuật sản xuấthàng thủ công mỹ thuật truyền thống, nghệ thuật ẩm thực, văn hóa ứng xử, lễ hội,văn hóa dân gian, văn hóa nghệ thuật truyền thống, tôn giáo tín ngưỡng Đây lànguồn tài nguyên có sức hấp dẫn đặc biệt đối với khách du lịch
Bên cạnh đó cộng đồng địa phương còn là người sản xuất các nông phẩmcung cấp cho khách du lịch, đồng thời họ tham gia các hoạt động du lịch, tạo racác sản phẩm du lịch phục vụ du khách trong quá trình du lịch tại điểm đến Đâylà chủ thể của mọi hoạt động du lịch và bảo tồn ở địa phương và thu lợi từ hoạtđộng du lịch tại địa phương Du khách có thực hiện được mục đích chuyến đi củamình hay không, có được đáp ứng những nhu cầu du lịch hay không phụ thuộcchủ yếu vào cộng đồng địa phương và môi trường sống của họ
Thực tế, cộng đồng địa phương làm du lịch thường sống tại các làng bản cóđịa hình cách trở, xa trung tâm văn hóa kinh tế chính Các tài nguyên như khí hậu,đất đai, nguồn nước khó khăn, giao thông kém phát triển, trình độ kinh tế - vănhóa còn lạc hậu Do vậy, trình độ văn hóa nhận thức của cộng đồng nói chung,đặc biệt nhận thức về du lịch, môi trường còn thấp, dễ bị suy thoái về văn hóa,chất lượng cuộc sống thấp Đây là những khó khăn, hạn chế lớn đối với cộngđồng địa phương khi tham gia vào hoạt động du lịch
Vì vậy, các hoạt động du lịch cần được quy hoạch, quản lý tổ chức hợp lý,đúng đắn theo hướng bền vững ngay từ đầu và trong quá trình phát triển Đặcđiểm các cộng đồng địa phương đó là sự gắn kết tình cảm lâu đời, có quan hệ
Trang 30huyết thống, vì thế quan hệ ứng xử của cộng đồng thường theo thứ bậc, tôn kínhtrưởng họ, già làng, trưởng bản Những người này có uy tín và được tôn kính đốivới cộng đồng và am hiểu về văn hóa cũng như phương cách sống của cộng đồng,
có vai trò dẫn dắt cộng đồng Họ thường là những người đại diện cho cộng đồng,tham gia vào các dự án, các quyết định phát triển du lịch, các vị trí trưởng nhómkinh doanh, trưởng ban du lịch của các bản
- Chính quyền địa phương: Là người được cộng đồng địa phương tín nhiệm,
bầu ra và đại diện cho cộng đồng Họ là những người lãnh đạo, có vai trò tổ chứcvà quản lý, tăng cường sức mạnh đoàn kết tập thể của cộng đồng, đặc biệt pháthuy tiềm năng, thế mạnh của cộng đồng trong mọi hoạt động kinh tế, văn hóa, xãhội của cộng đồng theo các chủ trương, đường lối của nhà nước và pháp luật, làcầu nối giữa cộng đồng với thế giới bên ngoài
- Các tổ chức, các nhà tài trợ, các tổ chức thuộc chính phủ và phi chính phủ,các nhà khoa học Là nhân tố hỗ trợ cộng đồng về việc lập dự án quy hoạch,phát triển du lịch, tài chính, vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm và cơ chế chính sách đểphát triển du lịch Du cộng đồng
Các tổ chức này có vai trò là những người chỉ lối dẫn đường, giúp cộngđồng thực hiện các mục tiêu phát triển du lịch trong giai đoạn đầu, đưa ra cácphương pháp làm du lịch Sau một thời gian du lịch hoạt động, họ sẽ trao quyềnquản lý cho cộng đồng và chính quyền địa phương
- Các doanh nghiệp lữ hành và dịch vụ du lịch: Là cầu nối giữa khách du
lịch với cộng đồng, giữ vai trò môi giới trung gian để bán sản phẩm du lịch chocộng đồng và cung cấp một phần sản phẩm du lịch mà cộng đồng chưa cung ứng
đủ, đảm bảo cho sự đa dạng và chất lượng cho sản phẩm du lịch Họ có thể sửdụng lao động là người địa phương, góp phần tạo công ăn việc làm và thu nhậpcho người dân bản địa Bên cạnh đó, họ góp phần vào việc chia sẻ lợi ích từ dulịch cho cộng đồng bằng việc đóng thuế, phí môi trường, mua vé thắng cảnh chocộng đồng
Trang 31- Khách du lịch: Là yếu tố cầu du lịch Thực tế tại nhiều mô hình phát triển
du lịch cộng đồng, phần lớn khách du lịch đến từ các nước phát triển Do vậy, họ
có thói quen ăn ở, vệ sinh và sống tiện nghi Đây chính là những khó khăn trongviệc đảm bảo sự hài lòng của khách du lịch đối với sản phẩm du lịch cộng đồng
1.2.3 Sản phẩm du lịch cộng đồng:
Du lịch công đồng sinh thái: du lịch cộng đồng sinh thái là một hình thức
du lịch diễn ra trong khu vực cộng đồng tự nhiên (đặc biệt là trong các khu vựccân được bảo vệ và môi trường xung quanh nó) và kết hợp tìm hiểu bản sắc vănhóa - xã hội của địa phương có sự quan tâm đến vấn đề môi trường Nó thúc đẩymột hệ sinh thái bền vững thông qua một quá trình quản lý môi trường có sựtham gia của tất cả các bên liên quan
Du lịch cộng đồng văn hóa: du lịch cộng đồng văn hóa là một trong những
thành phần quan trọng nhất của du lịch dựa vào cộng đồng từ khi văn hóa, lịch
sử, khảo cổ học, là yếu tố thu hút khách chủ yếu của cộng đồng địa phương Vídụ về du lịch dựa vào văn hóa bao gồm khám phá các di tích khảo cổ học, địađiểm tôn giáo nổi tiếng hay trải nghiệm cuộc sống địa phương tại một ngôi làngdân tộc thiểu số
Du lịch cộng đồng nông nghiệp: đây là một hình thức du lịch tại các khu
vực nông nghiệp như vườn cây ăn trái, trang trại nông lâm kết hợp, trang trạithảo dược và các trang trại động vật, đã được chuẩn bị phục vụ cho khách dulịch Khách du lịch xem hoặc tham gia vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp nhưlàm việc với dụng cụ của nhà nông hoặc thu hoạch mùa mà không làm ảnhhưởng đến hệ sinh thái hoặc năng suất của gia đình chủ nhà Một sản phẩm mớiđặc biệt là nghỉ ngơi ở các trang trại hữu cơ, nơi du khách có thể tìm hiểu thêm
về thiên nhiên và học tập các phương pháp canh tác không dùng thuốc trừ sâu
Du lịch cộng đồng bản địa: Du lịch bản địa / Dân tộc đề cập đến một loại
du lịch, nơi đồng bào dân tộc thiểu số hoặc người dân bản địa tham gia trực tiếpvào hoạt động du lịch, nền văn hóa vốn có của họ chính là yếu tố chính thu hút
Trang 32khách du lịch.
Du lịch cộng đồng làng: Khách du lịch chia sẻ các hoạt động trong cuộc
sống thôn bản, và các làng nông thôn thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động
du lịch Dân làng cung cấp các dịch vụ ăn ở, nhà trọ cho khách nghỉ ngơi quađêm Nhà trọ chính chính là các điểm kinh doanh du lịch, trong đó du khách ởlại qua đêm trong những ngôi nhà làng, cùng với một gia đình Khách du lịch cóthể chọn nhà nghỉ, các nhà nghỉ này được hoạt động bởi một hợp tác xã, làng,hoặc cá nhân, cung cấp cho du khách không gian riêng tư hơn, thoải mái cho cả
họ và đôi khi cũng là thoải mái hơn cho chủ nhà
Nghệ thuật và Thủ công mỹ nghệ: Nghệ thuật và sản xuất thủ công mỹ
nghệ ở địa phương có một lịch sử lâu dài Nó không phải là một hình thức độclập của du lịch, mà chính là một thành phần của các loại hình khác nhau của dulịch Du lịch không chỉ mang lại cơ hội kinh doanh tốt hơn cho ngành côngnghiệp thủ công mỹ nghệ của khu vực, doanh số bán hàng của hàng thủ công mỹnghệ cũng có thể giúp người dân địa phương để tìm hiểu thêm về di sản văn hóavà nghệ thuật phong phú và độc đáo của họ
1.3 Các điều kiện phát triển du lịch cộng đồng
- Tài nguyên du lịch: Khu vực (thôn bản, xã hoặc huyện) có đặc trưng độc
đáo về văn hóa hoặc tự nhiên hoặc cả văn hóa và tự nhiên Thông thường, đó làcác bản làng/cụm dân cư còn lưu giữ được các đặc trưng văn hóa truyền thống(kiến trúc nhà cửa, phong tục tập quán, ẩm thực ) hoặc nằm gần các khu rừngnguyên sinh có hệ động thực vật độc đáo, có khí hậu dễ chịu Nói cách khác,khu vực đó phải có TNDL (gồm cả TNDL tự nhiên, TNDL nhân văn)
- Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng, đặc biệt là khả năng tiếp cận của khu vực
phải khá thuận lợi, không cần đầu tư quá lớn Đây là một điều kiện quan trọngcần phải xem xét trước tiên vì thực tế cho thấy: nếu điều kiện tiếp cận địa phươngquá khó khăn, tốn kém và tại đó không có đủ điện, nước, thông tin liên lạc… thìkhả năng thu hút khách hạn chế hơn và ít nhà đầu tư sẵn sàng bỏ vốn để phát triển
Trang 33du lịch tại địa phương này Cơ sở hạ tầng có vai trò quan trọng đặc biệt đối vớiviệc đẩy mạnh phát triển du lịch Nó bao gồm nhiều yếu tố như: giao thông,thông tin liên lạc, điện, nước…
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: gồm các yếu tố rất đa dạng như cơ sở vật chất kỹ
thuật của du lịch và cơ sở vật chất kỹ thuật của các hoạt động DV phục vụ dulịch: khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí, cửa hiệu, trạm xăng dầu, trạm ytế… cùng với các tiện nghi phục vụ nhu cầu ăn, nghỉ, vui chơi của khách Cơ sởvật chất kỹ thuật bao gồm tất cả các công trình mà tổ chức du lịch xây dựng bằngvốn đầu tư của mình Muốn quy hoạch để phát triển lãnh thổ du lịch cần gắn liềnvới việc xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất Việc đánh giá cơ sở vật chất kỹthuật được căn cứ vào 3 loại tiêu chuẩn chủ yếu: Đánh giá những điều kiện tốtnhất cho nghỉ ngơi- du lịch; Đạt hiệu quả kinh tế tối ưu trong quá trình xây dựngvà khai thác cơ sở vật chất kỹ thuật; Thuận tiện cho việc đi lại của khách từ nơikhác đến
- Sản phẩm du lịch: Khu vực đó có các điều kiện liên quan đến sẵn sàng
phát triển du lịch như DV lưu trú, ăn uống, hàng hóa lưu niệm, hướng dẫn thamquan…
- Năng lực cộng đồng: Các nhà quản lý du lịch, kinh doanh lữ hành, chính
quyền trung ương và địa phương, các tổ chức quốc tế cùng người dân địa phương
có chung mục tiêu là phát triển du lịch tại khu vực đó Người dân chủ động, tíchcực tham gia thảo luận về vấn đề phát triển du lịch tại địa phương Nhân lực ở địaphương khá dồi dào, có chất lượng Lịch thời vụ cho thấy mặc dầu một vài thángtrong năm, cộng đồng rất bận bịu với công việc đồng áng và thu hoạch thủy sảnnhưng họ vẫn có thể thu xếp thời gian và nhân lực tham gia các hoạt động du lịchtại địa phương
Về kiến thức: Có hiểu biết về văn hóa bản địa nhất nên bảo tồn được văn
hóa dân tộc
Trang 34Về tài nguyên: Có các tài nguyên du lịch, cộng đồng là chủ thể bảo vệ môi
trường tài nguyên thiên nhiên Cộng đồng đoàn kết trong việc bảo vệ tài nguyên
Về tổ chức: Quản lý, vận hành các điểm du lịch cộng đồng trực tiếp, phân
công lao động trong cộng đồng theo khả năng của mỗi hộ dân ( Ví dụ: làm nhànghỉ, nhà trồng rau, nhà chăn nuôi ) Có trách nhiệm của cộng đồng về quản lývà bảo vệ khi họ tham gia đầu tư
Các mặt khác: Có tính dân tộc độc đáo Có mong muốn đảm bảo tính bềnvững cho thế hệ tương lai
Bên cạnh đó còn có các điều kiện khác như an ninh, môi trường, thông tinliên lạc, giao thông v.v
1.4 Bài học kinh nghiệm của một số địa phương và bài học cho xã Bình Ngọc:
1.4.1.Kinh nghiệm du lịch cộng đồng của một số nước trên thế giới:
1.4.1.1 Kinh nghiệm và những bài học về bảo tồn trên cơ sở cộng đồng của
du lịch Nepal:
Chạy từ 50m trên mực nước biển cho tới độ cao 8848m tại đỉnh Everest,Nepal có các đỉnh núi cao chót vót, vẻ đẹp thiên nhiên hùng tráng, đa dạng sinhhọc phong phú và các nền văn hóa độc đáo làm cho đất nước trở thành điểm dulịch hấp dẫn ở Nam Á Tuy nhiên, cùng với du khách tăng vọt qua các thập kỷtrong vùng vốn nghèo này gây nên một vấn đề môi trường rất nghiêm trọng.Lượng củi tiêu thụ trung bình tính theo đầu người khách tại các nhà trọ địaphương là gần gấp đôi (4,5kg/lữ khách.ngày) so với người dân địa phương Ướttính rằng trung bình một nhóm khách 15 người thì sinh ra khoảng 15kg ráckhông phân hủy sinh học và không cháy trong 10 ngày du lịch, sinh ra một tấn rác
ở các vùng núi trong một năm
Khi du lịch bắt đầu tăng trưởng, Nepal đã đưa ra sáng kiến bảo vệ và quản lý
hệ thực vật và hệ động vật phong phú của mình Do đó, Nepal đã thông qua việc
Trang 35lập ra các cơ quan phi chính phủ quốc gia và quốc tế như Quỹ Ủy thác Nhà vuaMahendra vì Sự Bảo tồn thiên nhiên và Viện Núi Sáng kiến của các cơ quan nàyhướng tới 3 mục tiêu liên quan lẫn nhau:
Giảm nhẹ các tác động tiêu cực hoặc không mong muốn đối với môi trường,thông qua việc khuyến khích địa phương canh gác và làm cho du lịch
Tạo ra và duy trì du lịch và các dạng thu thập khác trong nền kinh tế địaphương thông qua việc phát triển kỹ năng, tăng năng suất lao động địa phương.Nepal còn sáng lập ra kiểu “nhà trọ sinh thái”, ở đây, các chủ nhà trọ đã tựnguyện chấm dứt dùng gỗ để đun nấu, thay vào đó là dầu hỏa, khí đốt hóa lỏng,các hệ dùng năng lượng mặt trời, nồi nấu hoàn lưu và điện cho đun nấu và sưởiấm
Kinh nghiệm của Nepal cho thấy làm thế nào để gắn và lồng ghép du lịchvới những lợi ích của dân chúng địa phương và du khách Nếu du lịch được quản
lý đúng cách, nó sẽ là nguồn kích thích người dân địa phương bảo vệ thiên nhiênvà bảo tồn di sản: xanh và sạch có nghĩa là nhiều du khách hơn và nhiều khả năngsinh lợi hơn Mục đích dài hạn là duy trì và nâng cao chất lượng các nguồn lựclàm cơ sở cho cuộc sống ở địa phương
1.4.1.2 Ở Thái Lan, tại bản Hway Hee:
Hway Hee là một bản dân tộc miền núi, nằm trên ngọn Doi Pui, thuộc VQG
Mã Hồng Sơn Toàn bản có 27 hộ gia đình với 127 nhân khẩu, mưu sinh bằngcanh tác nương rẫy và khai thác sản phẩm từ rừng Khách du lịch tìm đến đây bởicác phong tục tập quán, lễ hội độc đáo của người Karen ẩn náu bên trong sự đadạng, đặc sắc của thiên nhiên VQG Mã Hồng Sơn
Khi số lượng khách đến bản tham quan ngày càng đông, thì mức độ tácđộng tới lối sống bản địa và tài nguyên ngày càng tăng Điều này cũng làm nảysinh vấn đề giữa bảo tồn và phát triển quản lý
Đứng trước thực trạng đó, các nhà quản lý và các tổ chức phi Chính phủ vềbảo tồn thiên nhiên đã hỗ trợ xây dựng mô hình phát triển DLDVCĐ ở bản Hway
Trang 36Hee Ban đầu các tổ chức này đầu tư về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật dulịch cho du lịch dân cư, tuyên truyền quảng bá tài nguyên và các SPDL của vùng.CĐĐP tham gia sản xuất, cung cấp các sản phẩm, DVDL cho khách.
Các hoạt động du lịch mà cộng đồng đã thực hiện được:
- Tổ chức các chương trình DLST: đi bộ xuyên rừng, chinh phục Mã HồngSơn, tìm hiểu động thực vật, tham gia nơi ươm trồng cây phong lan, tổ chức cácchương trình du lịch văn hóa như: tham gia tìm hiểu cuộc sống cộng đồng, thamgia tìm hiểu kiến trúc nhà sàn cổ, tìm hiểu văn hóa tín ngưỡng, xem biểu diễngiao lưu văn nghệ, tổ chức các chương trình du lịch mạo hiểm như leo núi, thámhiểm…
Chia sẻ lợi ích: Người cung cấp DVDL được hưởng 80% thu nhập từ hoạtđộng du lịch, còn lại đóng góp vào quỹ phát triển cộng đồng 5%, đóng góp vàoBan quản lý du lịch bản 15% Thông qua phát triển du lịch đã giải quyết đượccông ăn việc làm cho người dân Karen, góp phần giảm thiểu ảnh hưởng của họđến tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn được bản sắc văn hóa, tín ngưỡng dân tộccộng đồng
1.4.2 Kinh nghiệm phát triển du lịch cộng đồng tại Việt Nam:
1.4.2.1.Ở bản Sín Chải-Sapa, Lào Cai
Sapa thuộc tỉnh Lào Cai, cách thủ đô Hà Nội khoảng 370 km về phía Bắc.Mặc dù dây được coi là một điểm du lịch khá nổi tiếng từ thời thuộc địa nhưngtrên thực tế, nó mới chỉ phát triển mạnh vào khoảng những năm 1990 Khách dulịch đến Sapa để được ngắm cảnh đẹp và nghỉ ngơi thư giãn với khí hậu mát mẻ,trong lành Một trong những yếu tố hấp dẫn nữa là nét văn hóa và phong tục tậpquán của đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống trong khu vực, gồm: ngườiH’Mông trắng, Dao đỏ, Tày, Giáy, Xa Phó
Sự phát triển nhanh chóng của ngành du lịch nơi đây đã mở ra rất nhiềukhả năng và cơ hội phát triển cho khu vực Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợivẫn tồn tại vấn đề là làm thế nào để đảm bảo sự phát triển bền vững và có thể
Trang 37chia sẻ lợi ích cho cộng đồng, chứ không chỉ tập trung ở một số ít người-chủ nếu
ở thị trấn Sapa Từ đó dự án kéo dài 3 năm với tên gọi “Hỗ trợ phát triển du lịch bền vững huyện Sapa” ra đời Điểm khác biệt chủ yếu của dự án là có sự tham
gia tích cực của cộng đồng trong quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạtđộng du lịch
Sự tham gia của cộng đồng
Cộng đồng người H’Mông ở Sín Chải định cư cách thị trấn Sapa vàikilômets, có khoảng 120 hộ gia đình, trong đó chỉ 40 hộ tham gia cung cấp các
DV và SPDL, bao gồm: nhà nghỉ tại gia (homestay), trekking, đồ ăn thức uống,các hoạt động thể thao, biểu diễn văn hóa và trưng bày đồ thủ công mỹ nghệ nhưvải dệt, hàng thêu
Phần lớn nguồn thu từ hoạt động này được gia đình cung cấp DV giữ lạikhoảng 75% để nâng cấp nhà, mua các vật dụng thiết yếu cho quá trình tái đầu
tư phục vụ du lịch Số còn lại, khoảng 10% đóng góp cho Ban quản lý Trekkingcủa bản, 15% được sung công quỹ cho mục đích bảo dưỡng, nâng cấp đường sávà cải tạo các trang thiết bị phục vụ du lịch Như vậy, thông qua hệ thống phânphối này đã đảm bảo tất cả mọi thành viên của bản Sín Chải đều có thể đượchưởng lợi từ hoạt động du lịch
1.4.2.2.Phát triển du lịch cộng đồng ở dải đầm phá Tam Giang-Cầu Hai
Du khách thập phương đến Thừa Thiên Huế đã nghe nhắc đến vùng sôngnước Tam Giang-Cầu Hai Chứa đựng nguồn tài nguyên phong phú, việc pháttriển du lịch trên đầm phá Tam Giang-Cầu Hai (Thừa Thiên Huế) đang ở giaiđoạn sơ khởi Các tour, tuyến du lịch đang được khảo sát, xây dựng; những côngtrình vật chất, hạ tầng phục vụ du lịch đang được quy hoạch, thiết kế và kêu gọiđầu tư Hầu hết khách đến tham quan đều chọn phương thức dã ngoại tự túcbằng xe đạp hoặc xe máy theo nhóm nhỏ từ 6-10 người Khoảng 2/3 trong số đólà khách nội tỉnh và sinh viên, học sinh
Trang 38Từ ngày 1/8/2009 đến 30/7/2010, dưới sự hỗ trợ của TCDL Thế giới(UNWTO) và Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Hà Lan (IUCN-NL) qua Quỹ dự ánnhỏ về du lịch bền vững và đa dạng sinh học, trung tâm nghiên cứu và phát triển
xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế (CSRD) đã triển khai chương trình “Phát triển dulịch bền vững gắn với bảo tồn đa dạng sinh học và cải thiện sinh kế ở đầm pháTam Giang-Thừa Thiên Huế”, mà điểm nhấn là thôn Ngư Mỹ Thạnh Qua đó,nhằm nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho người dân; đồng thời cải thiệncông tác quản lý du lịch tại các huyện ven đầm phá và phát triển DLCĐ ở thônNgư Mỹ Thạnh
Trung tâm nghiên cứu và phát triển xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đã đầu tưcho người dân một thuyền máy chở khách, một số xe đạp, các ngư cụ sản xuất;
tổ chức các lớp tập huấn kiến thức chế biến món ăn, kỹ năng hướng dẫn du lịch;xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và thành lập tổ tự quản tại cộng đồng Chương trình DLCĐ trên đầm phá Tam Giang-Cầu Hai với điểm nhấn làthôn Ngư Mỹ Thạnh được thiết kế với đa dạng các hoạt động sau: Tham quannhà trưng bày ngư cụ và các loài sinh vật do ngư dân sưu tầm; Tìm hiểu quytrình đan lưới và du thuyền xem người dân sử dụng các ngư cụ để đánh bắt thủysản; Đi xe đạp đến thăm vườn rau và làng nghề đan lát Thủy Lập hoặc làng nghềđan lát Bao La; Xem biểu diễn điệu múa Náp, Nghỉ ngơi và tắm biển ở bãi biểnthôn Tân Mỹ (Quảng Ngạn); thưởng thức đặc sản của ngư dân tại nhà cộng đồngthôn
Theo thống kê từ tháng 2 đến tháng 8/2010, tuyến du lịch đến thôn Ngư
Mỹ Thạnh đã đón 13 đoàn khách với 168 lượt người, trong đó có 34 khách nướcngoài, đạt tổng doanh thu gần 9 triệu đồng Nếu tính ra bình quân trên đầungười, thì mỗi lượt khách chưa đến 54.000 đồng
* Đặc điểm phát triển phát triển DLCĐ ở Việt Nam:
- Các xu hướng DLCĐ thường không tồn tại độc lập mà có tính liên kết chặtchẽ với các dạng và các loại hình du lịch Chẳng hạn, DLCĐ kết hợp với các loại
Trang 39hình như du lịch văn hóa, lịch sử; DLST; những loại hình đòi hỏi kỹ năng đặtbiệt của người dân bản địa
- Những khu vực này lại là nơi sinh sống của nhiều dân tộc thiểu số vớinhững nét văn hóa đặc sắc, có sức thu hút du khách Vì vậy, phát triển DLCĐ có
thể được ví như “một mũi tên trúng nhiều đích”: vừa nâng cao dân trí, thu nhập
cộng đồng, vừa phát triển kinh tế địa bàn, thu hút vốn đầu tư,
1.4.3 Bài học cho phát triển DLCĐ Phú Yên:
- Phải lên kế hoạch và quản lý mô hình này ở mỗi cấp từ trung ương đến địaphương và đến từng hộ gia đình tại địa phương Xác định rõ trách nhiệm của mỗicấp sẽ tạo phát huy được những đóng góp và hạn chế được những tác động củaloại hình này
- Chính phủ, cơ quan quản lý du lịch quốc gia cần có văn bản công nhận môhình DLCĐ và có các văn bản pháp quy quy định và quản lý hoạt động của loạihình du lịch này Cơ quan quản lý du lịch tại địa phương cần quản lý trực tiếp loạihình du lịch theo các quy định tại các văn bản pháp luật và cần kịp thời đề xuất,chấn chỉnh bổ sung những vấn đề phát sinh vướng mắc trong quá trình triển khai
- Cần có sự phối hợp giữa chính quyền địa phương và CĐĐP - những ngườitrực tiếp tham gia vào việc quản lý các nguồn TNDL của khu vực
- DLCĐ cần được tiến hành một cách thận trọng và có đầy đủ sự tham giacủa các thành phần trong cộng đồng Các thành viên của cộng đồng đều có tiếngnói trong sự phát triển của loại hình du lịch này tại địa phương như lên kế hoạch,triển khai, quản lý và đánh giá
- Về kinh tế: Tính hiệu quả trong các hoạt động kinh doanh du lịch vàDVDL
- Về môi trường: bảo tồn và quản lý một cách thận trọng các nguồn tàinguyên thiên nhiên và quan trọng hơn cả là việc bảo tồn đa dạng sinh học và duytrì sự bền vững về sinh thái
Trang 40- Về xã hội: duy trì và nâng cao chất lượng cuộc sống, trong đó sự phân chialợi ích một cách bình đẳng là vấn đề quan tâm hàng đầu.