PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1. Tính cấp thiết của công tác kiểm kê đất đai năm 2014 Kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là nhiệm vụ Chính trị quan trọng trong nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, điều này đã được thể hiện rõ trong Luật đất đai 2013. Nội dung kiểm kê đất đai nhằm đánh giá thực trạng sử dụng đất và quá trình biến động đất đai; cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất qua đó nắm tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt cũng như việc thực hiện đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện về mặt phân bố không gian các loại đất tại thời điểm đánh giá từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các giai đoạn kế tiếp. Tại các thời điểm khác nhau cho phép các nhà quản lý kiểm tra, đánh giá thực hiện quy hoạch đất đai đã được phê duyệt của các địa phương và các ngành kinh tế, kỹ thuật khác đang sử dụng đất đai. Thực hiện theo kế hoạch và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tỉnh Quảng Ninh đã tiến hành triển khai công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn các huyện, thành phố trực thuộc một cách hệ thống. Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh công tác thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất các kỳ trước được thực hiện theo phương pháp trực tiếp, lấy cấp xã là đơn vị cơ bản để tiến hành thống kê, kiểm kê và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện dựa trên số liệu thống kê, kiểm kê từ các chu kỳ kiểm kê trước, số liệu diện tích các loại đất theo đối tượng sử dụng được tổng hợp trên bản đồ địa chính chính quy, hồ sơ địa chính đã lập và các loại tài liệu liên quan khác đã được chỉnh lý phù hợp với hiện trạng sử dụng tại thời điểm kiểm kê do vậy có sự sai lệch so với diện tích được chiết xuất từ bản đồ nền (bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê). Công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất do không được chỉnh lý, cập nhật thường xuyên. Do vậy, bản đồ hiện trạng sử dụng đất không phản ánh đúng thực tế của địa phương. Kiểm kê đất đai năm 2014 được thực hiện trên cơ sở ưu tiên sử dụng bản đồ địa chính kết hợp điều tra khoanh vẽ các loại đất, các loại đối tượng sử dụng đất tính đến thời điểm kiểm kê. Trên cơ sở kết quả điều tra khoanh vẽ các khoanh đất lên bản đồ sẽ áp dụng công nghệ thông tin để số hóa bản đồ và tổng hợp số liệu đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp. Do vậy, tính chính xác được đảm bảo, bên cạnh đó giúp số liệu kiểm kê đất đai được thống nhất, có tính kết nối với bản đồ hiện trạng và dễ dàng được cập nhật vào cơ sở dữ liệu đất đai. Căn cứ theo Chỉ thị số 21CTTTg ngày 01082014 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 282014TTBTNMT ngày 02062014 của Bộ Tài nuyên và Môi trường và các văn bản Hướng dẫn chỉ đạo của UBND tỉnh Quảng Ninh và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, UBND thành phố Uông Bí về việc thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014. UBND phường Phương Nam đã tiến hành triển khai thực hiện nhiệm vụ kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014.
Trang 1BÁO CÁO THUYẾT MINH KẾT QUẢ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI NĂM 2014PHƯỜNG PHƯƠNG NAM, THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH
QUẢNG NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trang 2PHƯƠNG NAM - 2015
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO THUYẾT MINH
KẾT QUẢ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI NĂM 2014
PHƯỜNG PHƯƠNG NAM, THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH
Trang 4PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của công tác kiểm kê đất đai năm 2014
Kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là nhiệm vụChính trị quan trọng trong nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, điều này đãđược thể hiện rõ trong Luật đất đai 2013 Nội dung kiểm kê đất đai nhằm đánhgiá thực trạng sử dụng đất và quá trình biến động đất đai; cung cấp thông tin, sốliệu, tài liệu làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất qua
đó nắm tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệtcũng như việc thực hiện đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất Bản đồ hiện trạng sử dụng đất giúp chúng ta có cái nhìn toàn diệnvề mặt phân bố không gian các loại đất tại thời điểm đánh giá từ đó làm cơ sởcho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các giai đoạn kế tiếp Tạicác thời điểm khác nhau cho phép các nhà quản lý kiểm tra, đánh giá thực hiệnquy hoạch đất đai đã được phê duyệt của các địa phương và các ngành kinh tế,
kỹ thuật khác đang sử dụng đất đai
Thực hiện theo kế hoạch và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môitrường, tỉnh Quảng Ninh đã tiến hành triển khai công tác kiểm kê đất đai, lậpbản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn các huyện, thành phố trựcthuộc một cách hệ thống
Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh công tác thống kê, kiểm kê đất đai và xâydựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất các kỳ trước được thực hiện theo phươngpháp trực tiếp, lấy cấp xã là đơn vị cơ bản để tiến hành thống kê, kiểm kê và lậpbản đồ hiện trạng sử dụng đất Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiệndựa trên số liệu thống kê, kiểm kê từ các chu kỳ kiểm kê trước, số liệu diện tíchcác loại đất theo đối tượng sử dụng được tổng hợp trên bản đồ địa chính chínhquy, hồ sơ địa chính đã lập và các loại tài liệu liên quan khác đã được chỉnh lý
Trang 5phù hợp với hiện trạng sử dụng tại thời điểm kiểm kê do vậy có sự sai lệch sovới diện tích được chiết xuất từ bản đồ nền (bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê).Công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất do không được chỉnh lý, cậpnhật thường xuyên Do vậy, bản đồ hiện trạng sử dụng đất không phản ánh đúngthực tế của địa phương.
Kiểm kê đất đai năm 2014 được thực hiện trên cơ sở ưu tiên sử dụng bản
đồ địa chính kết hợp điều tra khoanh vẽ các loại đất, các loại đối tượng sử dụngđất tính đến thời điểm kiểm kê Trên cơ sở kết quả điều tra khoanh vẽ cáckhoanh đất lên bản đồ sẽ áp dụng công nghệ thông tin để số hóa bản đồ và tổnghợp số liệu đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp Do vậy, tínhchính xác được đảm bảo, bên cạnh đó giúp số liệu kiểm kê đất đai được thốngnhất, có tính kết nối với bản đồ hiện trạng và dễ dàng được cập nhật vào cơ sở
dữ liệu đất đai
Căn cứ theo Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/08/2014 của Thủ tướng Chínhphủ và Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nuyên vàMôi trường và các văn bản Hướng dẫn chỉ đạo của UBND tỉnh Quảng Ninh và
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, UBND thành phố Uông Bí vềviệc thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014.UBND phường Phương Nam đã tiến hành triển khai thực hiện nhiệm vụ kiểm kêđất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014
1.2 Mục đích của công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng
sử dụng đất năm 2014 của phường Phương Nam
Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 nhằm thựchiện các mục đích sau:
- Đánh giá chính xác thực trạng sử dụng đất đai của phường Phương Namnói riêng và của cả Nước nói chung tính đến ngày 31/12/2014;
Trang 6- Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất và tình hình biến động đất đaitrong 5 năm qua để đề xuất cơ chế, chính sách giải pháp nhằm tăng cường quảnlý nhà nước về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất các cấp;
- Cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu làm căn cứ để lập, điều chỉnh, quảnlý, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn (2016 – 2020);
- Cung cấp số liệu để xây dựng niên giám thống kê của tỉnh phục vụ nhucầu thông tin về đất đai cho các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoahọc, giáo dục và đào tạo và các nhu cầu về phát triển kinh tế - xã hội;
- Kiểm kê toàn bộ quỹ đất hiện có (đặc biệt là đất trồng lúa) để đánh giá
khả năng khai thác, phân bổ sử dụng đất vào mục đích phát triển kinh tế - xã hộicủa từng cấp; đặc biệt là chương trình khai thác, phát huy tiềm năng đất đaitrong xóa đói, giảm nghèo, bảo vệ quỹ đất dự trữ, bảo vệ môi trường sinh thái,
đa dạng sinh học
1.3 Yêu cầu của công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014
- Việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 củaphường Phương Nam, cần phải được đổi mới về nội dung, phương pháp tổ chứcthực hiện để kiểm soát chặt chẽ kết quả điều tra kiểm kê thực địa, nâng cao chấtlượng thực hiện, khắc phục hạn chế, tồn tại của kỳ kiểm kê trước đây
- Toàn bộ đất đai trong phạm vi địa giới hành chính phải được kiểm kêđầy đủ theo địa giới hành chính cấp xã, phường
- Kiểm kê chính xác về diện tích của từng loại đất; diện tích theo đốitượng quản lý, sử dụng
- Kết quả kiểm kê đất đai phải được thể hiện đầy đủ trong các bảng số liệu
và trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, phường Số liệu kiểm kê đất đaiđược công bố trong niên giám thống kê của huyện và được thiết lập cơ sở dữliệu đất đai của từng đơn vị hành chính các cấp để quản lý, phục vụ các ngành,lĩnh vực trong phát triển kinh tế - xã hội
Trang 71.4 Căn cứ pháp lý của công tác kiểm kê đất đai năm 2014
- Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủQuy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chínhphủ Chỉ thị về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất;
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 1 năm 2015 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014của Chính phủ;
- Kế hoạch số 02/KH-BTNMT ngày 16 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất năm 2014 theo Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2014 củaThủ tướng Chính phủ;
- Chỉ thị số 7255/CT-BNN-KH ngày 10/9/2014 của Bộ Nông nghiệp vàphát triển nông thôn về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đấtnăm 2014;
- Văn bản số 1592/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ ngày 18 tháng 11 năm 2014của Tổng cục quản lý đất đai về việc hướng dẫn thực hiện kiểm kê đất đai, lậpbản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;
- Chỉ thị số 12/2014/CT-UBND ngày 22/9/2014 của UBND tỉnh QuảngNinh về việc kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;
- Kế hoạch số 6161/KH-UBND ngày 31/10/2014 của UBND tỉnh QuảngNinh về kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địabàn tỉnh Quảng Ninh;
Trang 8- Công văn số 3642/TNMT-ĐKĐĐ ngày 21/11/2014 của Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Quảng Ninh về việc giới thiệu các đơn vị tư vấn đã có kinhnghiệm giúp UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện kiểm kê đất đai, lậpbản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn thành phố Uông Bí;
- Quyết định số 4561/QĐ-UBND ngày 23/10/2014 của UBND thành phốUông Bí về việc thành lập Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiệntrạng sử dụng đất năm 2014 thành phố Uông Bí;
- Kế hoạch số 136/KH-UBND ngày 24/10/2014 của UBND thành phốUông Bí về việc Thực hiện kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sửdụng đất năm 2014
Trang 9PHẦN 2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
PHƯỜNG PHƯƠNG NAM NĂM 2014 2.1 Khái quát chung về phường Phương Nam
2.1.1 Ðiều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Phường Phương Nam được thành lập ngày 24/08/2011 theo nghị quyết89/NQ-CP của chính phủ Phường nằm ở phía Tây Nam thành phố Uông Bí vớitổng diện tích tự nhiên là 2173,49 ha Phường Phương Nam thuộc phạm vi địalý: Kinh độ: từ 106 o39’21” đến 106 o43’58” ; vĩ độ: 20 o59’51’’ đến
21 o02’25’’ Địa giới của phường được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp phường Phương Đông và huyện Đông Triều;
- Phía Nam giáp huyện Thủy Nguyên – Thành phố Hải Phòng;
- Phía Tây giáp huyện Đông Triều;
- Phía Đông giáp phường Phương Đông;
Địa bàn phường Phương Nam là cửa ngõ phía Nam của thành phố UôngBí lại có tuyến quốc lộ 10 chạy qua tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình pháttriển kinh tế xã hội của phường
2.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình của phường thấp dần theo hướng Tây Bắc xuống Đông Namnhưng nhìn chung địa hình tương đối bằng phẳng, có một số núi đá nhỏ ở khuvực phía nam Đây là vùng trầm tích được tạo bởi thuộc hệ Neogen, vùng trầmtích ven sông có nhiều sét và sét pha cát, cường độ chịu tải thấp từ 0,4 – 0,5kg/cm2 , càng xuống gần sông Đá Bạc thì cường độ chịu tải càng thấp
2.1.1.3 Khí hậu
Nhìn chung, khí hậu phường Phương Nam tương đối đa dạng, phức tạp,vừa mang tính chất khí hậu miền núi vừa mang tính chất khí hậu miền duyênhải
Trang 10* Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm là 22,20C Mùa hè nhiệt độ trungbình từ 28 – 30 0 C, cao nhất là 34 – 36 0 C Mùa đông nhiệt độ trung bình từ 17– 20 0 C Tổng số giờ nắng trung bình 1717 giờ/năm Trung bình số giờ nắngtrong tháng là 24 ngày.
* Chế độ mưa: Tổng lượng mưa trung bình năm là 1600 mm, cao nhất là
2200 mm, thấp nhất 1200 mm Mưa tập trung vào tháng 6, 7, 8 chiếm tới 60%lượng mưa cả năm Đặc biệt tháng 7 có lượng mưa lớn nhất 346,3 mm, tháng 11
có lượng mưa nhỏ nhất 29,2 mm Số ngày có mưa trung bình trong năm là 153ngày
* Chế độ gió: Có hai hướng gió thịnh hành là Đông Nam vào mùa hè vàĐông Bắc vào mùa đông
* Độ ẩm không khí: Trung bình năm là 81%, cao nhất 89,3%, thấp nhất50,8% Tháng ẩm nhất là tháng 3 với độ ẩm trung bình là 84,8% và tháng thấpnhất là tháng 11 với 76,5%
2.1.1.4 Thuỷ văn
Chế độ thủy văn của phường chịu ảnh hưởng trực tiếp từ sông Đá Bạcgiáp với thành phố Hải Phòng và hệ thống sông Hang Ma, sông Bầu Đen, chế độthủy văn khá thuận lợi, chủ động được, ít phụ thuộc vào chế độ mưa
2.1.1.5 Các nguồn tài nguyên khác
a Tài nguyên đất
Theo tài liệu điều tra thổ nhưỡng của Viện Quy hoạch và thiết kế nôngnghiệp xây dựng năm 2003, đất đai của phường gồm các loại đất chính sau:
- Đất mặn sú vẹt được glay nông ( Mm-gl);
- Đất phèn hoạt động mặn glay nông (SiM-gl);
- Đất phù sa không được bồi có tầng loang lổ;
- Đất xám điển hình sẫm màu;
b Tài nguyên nước
Nguồn nước của Phương Nam được cung cấp chủ yếu từ sông Đá Bạc,
Trang 11sông Hang Ma, sông Bầu Đen, sông Hang Sơn… qua trạm bơn Bạch Đằng,Hồng Hà, Phong Thái, Cẩm Hồng, Hiệp Thái… và hệ thống kênh đập trên địabàn phường đáp ứng được cho yêu cầu của sản xuất.
Nhìn chung nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt, sản xuất công nghiệp vànông nghiệp trên địa phương rất hạn chế, đặc biệt khó khăn vào mùa khô Trongthời gian tới cần có biện pháp cải tạo, xây dựng các công trình dự trữ nước mưa,phủ xanh đất trống, bảo vệ rừng và đưa nước ngọt từ nơi khác đến để đáp ứngnhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
c Tài nguyên rừng
Theo số liệu kiểm kê, tính đến thời điểm 31/12/2014, diện tích đất lâmnghiệp có rừng hiện tại của Phương Nam là 18,00 ha, chiếm 0,83 % tổng diệntích tự nhiên Trong đó đất rừng sản xuất là 4,33 ha chiếm 0,20 %; rừng phònghộ là 13,67 ha chiếm 0,63% tổng diện tích tự nhiên
Về trữ lượng: Rừng Phương Nam nhìn chung vẫn còn nghèo, rừng đạttiêu chuẩn khai thác không đáng kể
d Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn phường có nguồn tài nguyên khoáng sản là đá nguyên liệulàm xi măng, có diện tích khá lớn so với toàn khu vực ( vào khoảng trên 100 hathuộc khu vực núi đá phía Nam) Đây là nguyên liệu chính của nhà máy xi măngLam Thạch đóng trên địa bàn
e Tài nguyên nhân văn
Nhân dân trong phường chủ yếu là người Kinh (99,68%), có truyền thốnglịch sử là dân cư của bộ lạc Ninh Hải, trải qua bao biến động lớn từ chung vai dựngnước, giữ nước qua bao cuộc kháng chiến chống ngoại xâm đến nay là công cuộcxây dựng đất nước, với tinh thần cần cù lao động sang tạo, đoàn kết tương trợ lẫnnhau trong mọi hoạt động đời sống xã hội nhân dân Phương Nam nêu cao mộttruyền thống văn hóa có tính nhân văn cao Đó là truyền thống quý báu của địaphương
Trang 122.1.1.6 Thực trạng môi trường
Môi trường có tầm quan trọng rất đặc biệt đối với đời sống con người vàsinh vật, liên quan chặt chẽ với nguồn tài nguyên thiên nhiên, với sự phát triển kinh
tế xã hội và sự sống của con người
Với thực trạng phát triển kinh tế - xã hội theo tốc độ như hiện nay, cảnhquan thiên nhiên của phường chịu tác động mạnh mẽ, môi trường bị ô nhiễmnghiêm trọng mà các nguyên nhân chủ yếu là:
Các hoạt động công nghiệp (sản xuất và khai thác vật liệu xây dựng như cát,
đá, xi măng…): Đây là nguyên nhân chính tạo ra sự biến đổi mạnh mẽ của cảnh
quan môi trường
Bên cạnh đó nạn chặt phá rừng và hủy hoại thảm thực vật dưới các hìnhthức: đốt rừng tìm vỉa, mở lò; lấy gỗ chống gò; mở điểm tập kết than của các chủ lò
tư nhân đã gây ra hậu quả xấu cho môi trường sinh thái, đặc biệt là rừng đầu nguồnđã bị tàn phá gây ra lũ lụt phá hủy các công trình, gây xói mòn, rửa trôi làm đất bịbạc màu, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của người dân
Quá trình đô thị hóa với tốc độ ngày càng nhanh cùng với các hoạt động dulịch trên địa bàn đòi hỏi mở rộng diện tích đất đô thị, chặt phá cây làm nhà nghỉphục vụ cư dân du lịch… làm phá vỡ 1 phần cảnh quan thiên nhiên
Ngoài ra, trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp việc sử dụng các loại hóa chấtnhư phân hóa học, thuốc trừ sâu, diệt cỏ… cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môitrường và phá vỡ cân bằng sinh thái tự nhiên
Đây là những vấn đề cần chú ý trong giai đoạn tới, làm sao vừa đảm bảo yêucầu phát triển kinh tế - xã hội vừa đảm bảo cảnh quan môi trường
2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Về kinh tế
Năm 2014 tình hình phát triển kinh tế xã hội địa phương có nhiều thuậnlợi nhưng cũng gặp không ít khó khăn , song cấp Ủy, chính quyền, các đoàn thểnhân dân đã nỗ lực chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ đề ra, chủ
Trang 13động các biện pháp khắc phục khó khăn, đẩy mạnh sản xuất, quyết tâm thựchiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đạt được kết quả như sau:
- Sản xuất công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp:
+ Sản xuất công nghiệp: Tổng giá trị sản xuất công nghiệp ước hết năm
- Về sản xuất nông nghiệp:
+ Về cây lúa: Chỉ đạo sản xuất vụ xuân, vụ mùa năm 2014 với 837,3 hađạt 100% KH, năng xuất bình quân đạt 51 tạ/ha/vụ, sản lượng thóc đạt4.286/3.935 tấn đạt 109% KHPĐ, đạt 101% KH thành phố giao = 103% so vớicùng kỳ, giá trị quy đổi đạt 32,145 tỷ đồng
+ Về cây vải: Diện tích cây vải 315 ha trong đó diện tích được thu hoạch
là 288 ha, sản lượng đạt 610 tấn đạt 101,6% so với KHPĐ = 122% so với cùng
kỳ Đơn giá bình quân 32.000đ/kg, tổng giá trị thu nhập đạt 19,520 tỷ đồng =
122 % KHPĐ = 139,4 % so với cùng kỳ
+ Về thủy sản: Tổng sản lượng nuôi trồng và đánh bắt đạt 2.004,6 tấn đạt100,7% KH thành phố giao, = 118% so với cùng kỳ, giá trị thu nhập cả năm đạttrên 135 tỷ đồng = 103,8% KHPĐ = 122,7% so với cùng kỳ, trong đó nuôi trồngthủy sản đạt 1.114,6 tấn, khai thác thủy sản biển là 890 tấn
+ Về chăn nuôi: Giá trị ước đạt trên 19 tỷ đồng = 95%KHPĐ = 100% sovới cùng kỳ
Tổng giá trị sản xuất nông ngư nghiệp đạt 205,665 tỷ đồng
Trang 14- Về xây dựng cơ bản: Năm 2014 tiếp tục chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thicông các công trình chuyển tiếp, tranh thủ vốn đầu tư của Tỉnh, thành phố, sự hỗtrợ của một số doanh nghiệp trên địa bàn để đầu tư xây dựng các công trình.
2.1.2.2 Về văn hóa – xã hội
Công tác văn hóa, y tế, giáo dục, thể dục thể thao luôn được xã quan tâm
- Phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội tổ chức các hoạt động văn hóa,văn nghệ mừng Đảng, mừng xuân, tổ chức giao lưu văn nghệ tại khu dân cư 12buổi tạo không khí phấn khởi trong dân
- Phong trào TDTT được duy trì, học tập và rèn luyện theo tấm gương đạođức Hồ Chí Minh, số người tập TDTT thường xuyên là 3500 người, số câu lạcbộ dưỡng sinh, CLB võ thuật được luyện tập thường xuyên là 450 lượt người tạicác điểm nhà văn hoá khu Duy trì tập luyện các môn thể thao thế mạnh của địaphương sẵn sàng tham gia các giải thi đấu lớn của thành phố và của tỉnh
- Tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh của phường về phòng chốngdịch bệnh như viêm phổi, cúm AH5N1, H1N1, phòng chống HIV/AIDS, ebola,corola, an toàn VSTP, tiêu chảy
- Tổ chức tốt công tác khám chữa bệnh cho nhân dân tại trạm y tế phườngvới tổng số lượt khám là 13.000 lượt bệnh nhân
- Thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với các gia đình thương bệnh binh,gia đình liệt sỹ và người có công với đất nước, hiện phường có 150 đối tượng
- Năm 2013 toàn phường còn 46 hộ nghèo thoát nghèo năm 2014 là 12 hộ
- Chỉ đạo tốt công tác giáo dục nhằm đáp ứng cầu về chuyên môn theo kếhoạch của ngành, tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghê, thể dục thể thao dophường và thành phố tổ chức; thực hiện kiểm tra học kỳ 2 (năm học 2013-2014)cho các cấp học theo đúng kế hoạch, tổ chức tổng kết năm học và phối hợp bàngiao học sinh về sinh hoạt hè tại các khu dân cư