MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn chuyên đề: 1 2. Mục đích của chuyên đề: 1 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: 2 4.Nội dung nghiên cứu: 2 4.1: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của phường Ngọc Hà thành phố Hà Giang tỉnh Hà Giang: 2 4.2: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của phường Ngọc Hà thành phố Hà Giang tỉnh Hà Giang: 2 4.3: Đánh giá tình hình sử dụng đất của phường Ngọc Hà thành phố Hà Giang tỉnh Hà Giang: 3 4.4: Đề xuất giải pháp: 3 5: Phương pháp nghiên cứu: 3 5.1: Phương pháp điều tra cơ bản: 3 5.2: Phương pháp thống kê: 3 5.3: Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu: 3 5.4: Phương pháp minh họa bằng bản đồ hiện trạng: 3 6. Cấu trúc chuyên đề: 3 Chương I: Tình hình thu thập tại địa phương 4 1.1: Các tài liệu thu thập được: 4 1.2: Đánh giá tài liệu thu thập được: 5 1.3: Đánh giá những thuận lợi khó khăn trong quá trình thu thập: 5 Chương II: Đánh giá tình hình sử dụng đất năm 2015 của phường Ngọc Hà Thành Phố Hà Giang tỉnh Hà giang: 6 2.1.1: Điều kiện tự nhiên: 6 2.1.1.1: Vị trí địa lý: 6 2.1.1.2: Địa hình, địa mạo: 6 2.1.1.3: Khí hậu thời tiết: 6 2.1.1.4: Tài nguyên thiên nhiên: 7 2.1.2: Điều kiện kinh tế xã hội: 9 2.1.2.1: Các chủ trương chính sách tác động đến phát triển kinh tế xã hội: 9 2.1.2.2: Tình hình dân số, lao động việc làm và thu nhập của phường: 10 2.1.2.3: Thực trạng phát triển các nghành nghề: 11 2.1.2.4: Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng: 13 2.1.2.5: Y tế, giáo dục, an ninh quốc phòng: 14 2.1.2.6: Văn hóa, thể dục thể thao: 17 2.2 Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất trên địa bàn: 18 2.2.1 Tình hình quản lý đất đai: 18 2.2.1.1 Công tác thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất: 18 2.2.1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính: 18 2.2.1.3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất: 18 2.2.1.4 Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất: 19 2.2.1.5 Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất: 19 2.2.1.6 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 20 2.2.1.7 Thống kê, kiểm kê đất đai: 20 2.2.1.8: Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất: 21 2.2.1.9: Công tác thanh tra kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai: 21 2.2.1.10: Công tác giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại và tố cáo các vi phạm trong quản lí và sử dụng đất: 21 2.2.2: Đánh giá tình hình sử dụng đất năm 2015: 22 2.2.2.1: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp: 22 2.2.2.2: Hiện trạng dử dụng đất phi nông nghiệp: 22 2.2.2.3 Hiện trạng sử dụng đất chưa sử dụng: 24 2.3: Đánh giá chung: 24 2.3.1: Những mặt được và tích cực: 24 2.2.2: Những mặt hạn chế: 24 2.4: Đề xuất giải pháp: 25 2.4.1: Phương pháp quản lý đất: 25 2.4.2: Phương pháp sử dụng đất: 25 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 28 1, Kết luận: 28 2. Kiến nghị 30
Trang 1MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn chuyên đề: 1
2 Mục đích của chuyên đề: 1
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: 2
4.Nội dung nghiên cứu: 2
4.1: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Ngọc Hà thành phố Hà Giang tỉnh Hà Giang: 2
4.2: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Ngọc Hà thành phố Hà Giang tỉnh Hà Giang: 2
4.3: Đánh giá tình hình sử dụng đất của phường Ngọc Hà thành phố Hà Giang -tỉnh Hà Giang: 3
4.4: Đề xuất giải pháp: 3
5: Phương pháp nghiên cứu: 3
5.1: Phương pháp điều tra cơ bản: 3
5.2: Phương pháp thống kê: 3
5.3: Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu: 3
5.4: Phương pháp minh họa bằng bản đồ hiện trạng: 3
6 Cấu trúc chuyên đề: 3
Chương I: Tình hình thu thập tại địa phương 4
1.1: Các tài liệu thu thập được: 4
1.2: Đánh giá tài liệu thu thập được: 5
1.3: Đánh giá những thuận lợi khó khăn trong quá trình thu thập: 5
Chương II: Đánh giá tình hình sử dụng đất năm 2015 của phường Ngọc Hà Thành Phố Hà Giang tỉnh Hà giang: 6
2.1.1: Điều kiện tự nhiên: 6
Trang 22.1.1.3: Khí hậu thời tiết: 6
2.1.1.4: Tài nguyên thiên nhiên: 7
2.1.2: Điều kiện kinh tế xã hội: 9
2.1.2.1: Các chủ trương chính sách tác động đến phát triển kinh tế- xã hội: 9
2.1.2.2: Tình hình dân số, lao động việc làm và thu nhập của phường: 10
2.1.2.3: Thực trạng phát triển các nghành nghề: 11
2.1.2.4: Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng: 13
2.1.2.5: Y tế, giáo dục, an ninh quốc phòng: 14
2.1.2.6: Văn hóa, thể dục thể thao: 17
2.2 Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất trên địa bàn: 18
2.2.1 Tình hình quản lý đất đai: 18
2.2.1.1 Công tác thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất: 18
2.2.1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính: 18
2.2.1.3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất: 18
2.2.1.4 Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất: 19
2.2.1.5 Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất: 19
2.2.1.6 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 20
2.2.1.7 Thống kê, kiểm kê đất đai: 20
Trang 32.2.1.9: Công tác thanh tra kiểm tra việc chấp hành các quy định của
pháp luật về đất đai và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai: 21
2.2.1.10: Công tác giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại và tố cáo các vi phạm trong quản lí và sử dụng đất: 21
2.2.2: Đánh giá tình hình sử dụng đất năm 2015: 22
2.2.2.1: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp: 22
2.2.2.2: Hiện trạng dử dụng đất phi nông nghiệp: 22
2.2.2.3 Hiện trạng sử dụng đất chưa sử dụng: 24
2.3: Đánh giá chung: 24
2.3.1: Những mặt được và tích cực: 24
2.2.2: Những mặt hạn chế: 24
2.4: Đề xuất giải pháp: 25
2.4.1: Phương pháp quản lý đất: 25
2.4.2: Phương pháp sử dụng đất: 25
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 28
1, Kết luận: 28
2 Kiến nghị 30
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn chuyên đề:
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sảnxuất đặc biệt, là thành phần quan trọng trong môi trường sống, là địa bàn phân
bố dân cư, cơ sở phát triển kinh tế, văn hóa đời sống xã hội nhân dân
Ngày nay, cùng với sự gia tăng dân số và sự phát triển kinh tế xã hội
đã gây áp lực lớn đến các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là đối với đấtđai Cùng với đó là sự ô nhiễm môi trường ngày càng cao làm cho tài nguyênđất đang ngày càng bị thoái hóa Vì vậy, để khai thác sử dụng đất đai lâu dàicần phải hiểu biết một cách đầy đủ các thuộc tính và nguồn gốc của đất, trongmối quan hệ tổng hòa với các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và nhân văn
Ngọc Hà là một phường thuộc thành phố Hà Giang- tỉnh Hà Giang.Trong những năm gần đây nền kinh tế của phường đã có những bước pháttriển nhảy vọt Tuy nhiên cũng do sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế cùngvới đó là sự gia tăng dân số đã gây áp lực lớn về đất đai Vấn đề đặt ra là làmthế nào để sử dụng nguồn tài nguyên đất có hạn đạt hiệu quả tốt nhất nhằmnâng cao đời sống cho người dân, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế, vănhóa, xã hội, phù hợp với thế mạnh của địa phương đồng thời đảm bảo đượcmôi trường sinh thái để phát triển bền vững
Chính vì lý do đó tôi chọn chuyên đề ‘‘Đánh giá tình hình sử dụng đất năm 2015 tại phường Ngọc Hà thành phố Hà Giang – tỉnh Hà Giang’’ với mong muốn tìm giải pháp góp phần nâng cao chất lượng, hiệu
quả và tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất tại địa phường
Trang 5- Tìm ra xu thế và nguyên nhân gây biến động trong quá trình sử dụngđất của phường Ngọc Hà, tạo ra cơ sở cho công tác lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất
- Tạo ra cơ sở cho việc định hướng sử dụng đất dài hạn phù hợp vớitình hình và xu thế phát triển hiện nay
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ diện tích đất của phường
Ngọc Hà thành phố Hà Giang- tỉnh Hà Giang
- Phạm vi không gian: các loại đất nông lâm nghiệp, đất phi nôngnghiệp và các loại đất chưa sử dụng trong phạm vi ranh giới hành chínhphường Ngọc Hà thành phố Hà Giang- tỉnh Hà Giang
- Phạm vi thời gian: năm 2015
4.Nội dung nghiên cứu:
4.1: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Ngọc Hà thành phố Hà Giang tỉnh Hà Giang:
- Điều kiện tự nhiên: xác định vị trí địa lý, địa hình vùng nghiên cứu,xem xét các điều kiện khí hậu thời tiết, chế độ thủy văn cũng như các đặcđiểm đất đai, thảm thực vật
- Điều kiện kinh tế- xã hội: nghiên cứu các đặc điểm về dân số, laođộng, cơ sở hạ tầng, tình hình sản xuất và sử dụng đất đai của phường
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển kinhtế- xã hội
4.2: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Ngọc Hà thành phố Hà Giang tỉnh Hà Giang:
- Biến động đất nông nghiệp.
- Biến động đất phi nông nghiệp
- Biến động đất chưa sử dụng
Trang 64.3: Đánh giá tình hình sử dụng đất của phường Ngọc Hà thành phố Hà Giang -tỉnh Hà Giang:
- Hiện trạng đất nông nghiệp
- Hiện trạng đất phi nông nghiệp
- Hiện trạng đất chưa sử dụng
4.4: Đề xuất giải pháp:
5: Phương pháp nghiên cứu:
5.1: Phương pháp điều tra cơ bản:
Trong quá trình nghiên cứu tôi tiến hành điều tra nội nghiệp và ngoạinghiệp nhằm thu thập tài liệu, số liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho mụcđích và yêu cầu nghiên cứu Bên cạnh các tài liệu thu thập được từ các phòngban, tôi còn tiến hành điều tra và bổ sung thêm số liệu từ thực tế của địaphương
5.2: Phương pháp thống kê:
Để thuận lợi cho công tác nghiên cứu thì sau khi thu thập được các sốliệu cần phải thống kê lại cho phù hợp với mục đích và yêu cầu của đề tài.Phương pháp này dùng để thống kê toàn bộ diện tích đất đai của phường ,phân nhóm các số liệu điều tra để xử lý và tìm ra xu thế biến động đất đaitrong giai đoạn từ năm 2010 đến nay
5.3: Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu:
Sau khi thu thập được các tài liệu, số liệu, thông tin tiến hành phântích, tổng hợp theo yêu cầu và mục đích của đề tài
5.4: Phương pháp minh họa bằng bản đồ hiện trạng:
6 Cấu trúc chuyên đề:
Chương I: Tình hình thu thập tài liệu tại địa phương
Chương II: Đánh giá tình hình sử dụng đất năm 2015 của phường Ngọc
Hà thành phố Hà Giang tỉnh Hà Giang
Trang 7Chương I: Tình hình thu thập tại địa phương
1.1: Các tài liệu thu thập được:
- Kiểm kê diện tích đất nông nghiệp năm 2010
- Thống kê, kiểm kê diện tích đất phi nông nghiệp năm 2010
- Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai năm 2010
- Thống kê, kiểm kê số lượng người sử dụng đất năm 2010
- Cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất và đối tượng sử dụng,quản lý đất năm 2010
- Hiện trạng quản lý và sử dụng đất quy hoạch lâm nghiệp năm 2010
- Tình hình sử dụng đất của ủy ban nhân dân cấp xã năm 2010
- Tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận QSDĐnăm 2010
- Biểu 01/CX: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010
- Biểu 02/CX: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
- Biểu 03/CX: Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch
- Biểu 04/CX: Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳquy hoạch
- Biểu 05/CX: Phân kỳ các chỉ tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch
- Biểu 06/CX: Phân kỳ quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
- Biểu 07/CX: Phân kỳ quy hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
- Biểu 08/CX: Kế hoạch sử dụng đất phân theo từng năm
- Biểu 09/CX: Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
- Biểu 10/CX: Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
- Biểu 11/CX: Danh mục các công trình dự án trong kỳ quy hoạch
Trang 81.2: Đánh giá tài liệu thu thập được:
- Là những tài liệu, số liệu thu thập được có độ chính xác cao, phù hợp
với thực trạng sử dụng đất
- Tài liệu thu thập được dễ hiểu và đáp ứng được nội dung cần làm
trong báo cáo
1.3: Đánh giá những thuận lợi khó khăn trong quá trình thu thập:
- Một số tài liệu vẫn chưa được hoàn thành gây khó khăn trong quá
trình thu thập số liệu cho đầy đủ
- Mất nhiều thời gian thu thập số liệu trên thực tế và so sánh, đánh giá
với thực tế
- Phân loại số liệu, xác minh số liệu so với thực tế để đảm bảo độ
chính xác cao nhất
Trang 9Chương II: Đánh giá tình hình sử dụng đất năm 2015 của phường Ngọc
Hà Thành Phố Hà Giang tỉnh Hà giang:
2.1.1: Điều kiện tự nhiên:
2.1.1.1: Vị trí địa lý:
Phường Ngọc Hà nằm ở phía đông bắc của Thành Phố Hà Giang,có
vị trí tương đối thuận lợi về điều kiện giao thông, kinh tế xã hội phát triểnmạnh.Vị trí địa lý của phường như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Ngọc Đường Phường Quang Trung
+ Phía Nam giáp xã Ngọc Đường Phường Minh Khai
+ Phía Tây giáp phường Quang Trung, phường Trần Phú
+ Phía Đông giáp xã Ngọc Đường
2.1.1.2: Địa hình, địa mạo:
Phường Ngọc Hà có 2 dạng địa hình chính bao gồm địa hình đồi núi vàđịa hình bằng phẳng,địa hình thấp dần từ Nam xuống Bắc và từ Đông xangTây và được bao quanh bởi dãy núi Mỏ Neo, núi Hàm Hổ, suối Nậm Thấu vàsông Miện.Với địa hình thung lũng ven đường Quốc lộ 34 khá bằng phẳngnên thuận tiện cho việc phân bố dân cư và xây dựng các công trình hạ tầng xãhội- kỹ thuật
2.1.1.3: Khí hậu thời tiết:
Thành phố Hà Giang nói chung và phường Ngọc Hà nói riêng nằmtrong vùng nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều, chịu ảnh hưởng trực tiếpcủa gió mùa nhưng do nằm sâu trong lục địa nên ảnh hưởng của mưa bãotrong mùa hè.Gió mùa Đông bắc ít hơn nơi khác thuộc vùng Đông Bắc vàĐông Bắc Bộ Thời tiết trong năm chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng
12 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 năm sau
Trang 10- Mùa mưa: thời tiết nóng ẩm,lượng mưa lớn chiếm 80% lượng mưa
cả năm, trong đó tháng 6,7 và 8 có lượng mưa lớn nhất (300mm/tháng)
- Mùa khô: lượng mưa ít (dưới 50mm/ tháng) lượng bốc hơi lớn nênthường gây khô hạn, thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt
- Lượng mưa trung bình năm là: 2.500mm/năm, lượng mưa cao nhất3.316mm/năm, lượng mưa thấp nhất 1.385mm/năm
- Nhiệt độ trung bình năm là 22,60C, nhiệt độ trung bình cao nhất năm
là 27,20C, nhiệt độ thấp nhất trung bình năm là: 19,80C
- Tổng số giờ nắng trung bình năm là:1.439 giờ, trong đó tháng cónhiều giờ nắng nhất trong năm là 8, tháng ít giờ nắng nhất là tháng 2
Hàng năm có 2 mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc và gió Đông Nam,gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau,gió mùa Đông Nam thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 9
- Nhìn chung phường Ngọc Hà có điều kiện thuận lợi cho phát triểnnền nông nghiệp đa dạng và phong phú Mùa đông với khí hậu khô, lạnh làmcho vụ đông trở thành vụ chính có thể trồng được nhiều cây rau ngắn ngày cógiá trị kinh tế cao
- Yếu tố hạn chế lớn nhất đối với sử dụng đất và lượng mưa lớn tậpchung theo mùa thường sảy ra hiện tượng thiếu nước về mùa khô và thừanước về mùa mưa gây lên hiện tượng lũ lụt và hạn hán
2.1.1.4: Tài nguyên thiên nhiên:
Trang 11- Nhóm đất xám gley điển hình- ký hiệu Xg-h: diện tích 103,2ha,chiếm 27,49% tổng diện tích tự nhiên, phân bố xen kẽ trong khu vực dân cư
và chân núi
- Nhóm đất nâu đỏ- ký hiệu Fđ-dd2: diện tích 83,4ha, chiếm 22,22%tổng diện tích tự nhiên, phân bố trên khu vực núi Hàm Hổ
- Nhóm đất vàng tích vôi điển hình – ký hiệu Vv-h: diện tích 143,39
ha, chiếm 38,20% tổng diện tích tự nhiên Phân bố khu vực núi Mỏ Neo vàmột phần núi Hàm Hổ
Tài nguyên nước:
Nguồn nước mặt: Trên địa bàn phường có sông Miện và suối NậmThấu chảy qua, đây là nguồn nước mặt thuận tiện cho việc khai thác sử dụngtrong sinh hoạt và dùng trong sản xuất nông nghiệp, ngoài ra còn có một sốkhe suối nhỏ nhưng lượng nước không đáng kể, chỉ có một mùa
Nguồn nước ngầm: Hiện tại trên địa bàn phường chưa khảo sát thăm dònguồn tài nguyên này
Tài nguyên rừng và thảm thực vật:
Diện tích đất lâm nghiệp của phường Ngọc Hà chiếm tới 51,19%tổng diện tích tự nhiên, trong đó bao gồm 62,0ha đất rừng phòng hộ và130,15ha đất rừng sản xuất Toàn bộ là rừng sản xuất đã được giao cho các hộgia đình quản lý, sử dụng Diện tích rừng phòng hộ do UBND phường quản lý
và bảo vệ
Tài nguyên nhân văn:
Phường Ngọc Hà gồm 13 dân tộc cùng chung sống: Tày, Nùng, Kinh,Dao, Giấy, La Chí, Hoa, Mông, Cao Lan, Mường và 1 số dân tộc khác
Trình độ dân trí không đồng đều, phong tục tập quán, văn hóa truyềnthống, lễ hội của mỗi dân tộc mang những nét đặc trưng riêng, tạo nên sự đadạng văn hóa của đồng bào dân tộc nơi đây
Trang 122.1.2: Điều kiện kinh tế xã hội:
2.1.2.1: Các chủ trương chính sách tác động đến phát triển kinh tế- xã hội:
Trong những năm qua Đảng bộ, chính quyền và nhân dân phường Ngọc
Hà không ngừng nỗ lực phấn đấu vượt qua nhiều khó khăn và thử thách đã cónhững tiến bộ quan trọng Nhiều ngành, nhiều lĩnh vực xuất hiện nhiều nhân
tố mới, những mô hình tốt tạo đà cho đổi mới phát triển trong giai đoạn tới
Trong giai đoạn 2010-2015, nền kinh tế của phường tăng trưởng khá.Tổng giá trị các ngành kinh tế đến năm 2015( theo giá hiện hành) đạt 152,9 tỷđồng, vượt 932,3% so với nhiệm kỳ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng,trong đó: giá trị thương mại dịch vụ chiếm 65,9%; công nghiệp xây dựngchiếm 29,7%; nông lâm nghiệp chiếm 4,4% Cơ sở hạ tầng được đầu tư xâydựng tương đối hoàn thiện Thu ngân sách trên địa bàn đạt 1,1 tỷ đồng vượt183,3% so với năm 2010 Thu nhập bình quân đầu người đạt 14 triệuđồng/người/năm tăng 8,5 triệu đồng so với năm 2010 Đến năm 2015, tỷ lệ hộkhá giàu chiếm 65% vượt 118,3% so với đầu nhiệm kỳ, hộ trung bình chiếm32,5%, hộ cận nghèo chiếm 2,0%, hộ nghèo giảm còn 0,6%
Phát triển kết cấu hạ tầng theo hướng đồng bộ, hiện đại, xem đây làkhâu đột phá để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nôngnghiệp nông thôn Tranh thủ các nguồn vốn từ Trung ương, tỉnh, thành phố và
sự đóng góp của nhân dân để xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng trênđịa bàn phường
- Chỉ tiêu hạ tầng- kỹ thuật:
Phát triển đồng bộ đầy đủ hệ thống công trình giao thông, thủy lợi,truyền dẫn năng lượng thông tin Trong đó đặc biệt là các tuyến giao thông,đảm bảo lưu thông thuận tiện
Trang 13- Chỉ tiêu hạ tầng- xã hội:
+ Giáo dục đào tạo: Phát triển toàn diện, đẩy mạnh công tác xã hội hóagiáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên các cấp về số lượng và chất lượng Huyđộng và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư cho giáo dục Phát triển sựnghiệp giáo dục đi đôi với tang cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị
+ Y tế: Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu y tế quốc gia, công tácgiám sát dịch tễ, chủ động phòng chống dịch bệnh, kiểm tra vệ sinh an toànthực phẩm, không để dịch bệnh phát sinh trên trên địa bàn Tiếp tục đẩy mạnh
xã hội hóa tạo them nhiều nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất các bệnh việnkết hợp với nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhândân
+ Văn hóa: Phát triển văn hóa gắn kết chặt chẽ và đồng bộ với pháttriển kinh tế- xã hội Đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các công trìnhvăn hóa đi đôi với tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động văn hóa với chất lượngcao
+ Thể dục- thể thao: Phát triển mạnh mẽ phong trào thể dục-thể thaoquần chúng Tăng cường nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong cáctrường học, khôi phục các môn thể thao truyền thống, đẩy mạnh tuyên truyềnvận động tạo nên phong trào thể thao quần chúng sôi nổi, rộng khắp trongnhân dân
2.1.2.2: Tình hình dân số, lao động việc làm và thu nhập của phường:
- Thực hiện có hiệu quả công tác dân số- kế hoạch hóa gia đình, phấn
đấu giảm mức sinh, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trẻ em và suy dinh dưỡng Xâydựng, củng cố đội ngũ công tác viên, cán bộ chuyên trách, bán chuyên tráchdân số có năng lực, có trách nhiệm Quan tâm chăm lo đối tượng ngườinghèo, chính sách, chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em Xây dựng gia đìnhbình đẳng, ấm no, hạnh phúc
Trang 14- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 0.8% vào năm 2020, dựbáo dân số đến năm 2015 số nhân khẩu của phường vào khoảng 4.742, số hộ
là khoảng 1.355, đến năm 2020 số nhân khẩu khoảng 5.418, số hộ là 1.548
- Nâng cao chất lượng giáo dục, đảm bảo 100% trẻ em trong độ tuổi
- Đảm bảo trật tự an toàn xã hội, giữ vững chính trị, an ninh quốcphòng
2.1.2.3: Thực trạng phát triển các nghành nghề:
Giá trị sản xuất Nông lâm nghiệp đạt 12,4 tỷ đồng = 100%KH, tăng39% so với năm 2013
- Về trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng 24,2ha đạt 100% KH năm.
Duy trì diện tích các loại rau cho thu hoạch thường xuyên trên 15,22 ha đạt100% KH
Nhân dân trong toàn phường đã tận dụng hết khả năng đất đai để tănggia sản xuất và phát triển kinh tế hộ gia đình Chăm sóc tốt 5,39ha diện tíchcác loại cây ăn quả cho thu nhập ổn định hàng năm
Duy trì đảm bảo chất lượng 2 ha rau VietGAP, đã được cấp lại giấychứng nhận lần 2 Đồng thời mở rộng thêm 4 ha và đã được lắp đặt hệ thốngtưới phun tự động Diện tích chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi đạt 0,26ha
= 15,1% KH
Trang 15Duy trì 1,1 ha diện tích hoa, trong dịp tết Nguyên đán 2014 tổng thunhập gần 500 triệu đồng, bao gồm Hoa ly, hoa Tuy líp, hoa hồng, quất cảnh Hiện tại các hộ đã xuống giống một số loại cây Hoa, cây cảnh để phục vụ thịtrường tết Nguyên Đán năm 2015.
- Về chăn nuôi: Triển khai cho nhân dân thực hiện chương trình xây
dựng hệ thống bể bioga được nhà nước hỗ trợ 1,2 triệu đồng/bể Phối hợp vớiTrung tâm thủy sản mở 1 lớp tập huấn chăn nuôi và phòng bệnh cho cá với 20học viên tham gia Phối hợp với phòng Kinh tế thành phố hỗ trợ đưa giống gàJ-DABACO vào chăn nuôi cho 3 hộ/2000 con, trong 3 tháng đã xuất bán đạtbình quân từ 1,5-2,2kg/con
Tổng đàn gia súc đạt 1.987 con = 117,2%KH, tăng 17,2% so với năm2013; tổng đàn gia cầm đạt 6.886 con = 102,7%KH, tăng 278% so với năm
2013 Hướng dẫn các hộ chăn nuôi tăng cường các biện pháp vệ sinh chuồngtrại, phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm Tuy nhiên do nhân dân chủquan trong các biện pháp phòng ngừa nên đã để lây dịch cúm A/H5N1 trênđàn gia cầm từ địa phương khác, nhưng đã được khống chế và dập dịch trong
21 ngày không để lây lan ra diện rộng, tiêm phòng được 4.581 liều/363 hộ/9
tổ dân phố, sử dụng 368 lít hóa chất khử trùng (số gia cầm chết và bắt buộc
tiêu hủy là 380 con đã được hỗ trợ theo quy định)
Trang 16Thử nghiệm mô hình nuôi ếch lồng tại gia đình ông La Hồng Cẩn - tổ 9cho thấy hiệu quả kinh tế đạt cao.
- Về Lâm nghiệp:
Tiến hành rà soát thống kê 247.257m2 diện tích đất vườn đồi tạp theo
yêu cầu của UBND Thành phố để lập kế hoạch sử dụng chống lãng phí (đất
vườn đồi tạp sử dụng hiệu quả là 232.322m2; đất vườn đồi tạp sử dụng kém hiệu quả là 14.937m2) Thực hiện kế hoạch 46 của UBND tỉnh về quản lý
lâm sản theo đúng tiến độ, thành lập và chỉ đạo tổ kiểm kê lâm sản 9/9 tổ dânphố hướng dẫn nhân dân kê khai và quản lý, sử dụng lâm sản theo quy định.Khoanh nuôi 102,6 ha rừng sản xuất và bảo vệ tốt 84,1 ha rừng phòng hộ.Không có hiện tượng chặt phá hay cháy rừng xảy ra
Kiện toàn Ban chỉ huy PCCCR-BVR và Ban chỉ huy PCLB&TKCNcủa phường, đồng thời thành lập BCH phòng, chống thiên tai và TKCN cấpphường theo chỉ đạo của Thành phố
2.1.2.4: Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng:
Giao thông:
Giao thông trong phường khá thuận lợi, bao gồm tuyến quốc lộ 34chạy qua địa bàn phường và hệ thống đường giao thông nội thị được đầu tưkhá hoàn chỉnh Ngoài gia phường cũng là điểm giao cắt của các tuyến đườngliên huyện( đi Bắc Mê và các huyện vùng cao), liên xã( Tùng Bá, Phú Linh,Kim Thạch) Đây là điều kiện khá thuận lợi cho quá trình phát triển kinh tế xãhội địa phương Tuy nhiên vẫn còn một số tuyến đường chưa được đầu tưnâng cấp nên ảnh hưởng nhiều đến nhu cầu đi lại của người dân
Thủy lợi:
Ngọc Hà là phường có diện tích đất canh tác ít, phần lớn các côngtrình thủy lợi đã được chú trọng đầu tư xây dựng kiên cố hóa, phục vụ tốt cho
Trang 17sản xuất nông nghiệp, đặc biệt trong việc cung cấp nước tưới cho các hộ sảnxuất rau màu cung cấp sản phẩm cho thị trường thành phố Hà Giang.
2.1.2.5: Y tế, giáo dục, an ninh quốc phòng:
Y tế:
Công tác khám chữa bệnh phục vụ nhân dân được đảm bảo Cácchương trình mục tiêu y tế quốc gia được thực hiện nghiêm túc Tỷ lệ cáccháu dưới 5 tuổi hàng năm được tiêm và uống đủ 7 loại vắc xin đạt 100%, tỷ
lệ suy dinh dưỡng năm 2015 giảm còn 8% , so với năm 2010 vượt 116,3% kếhoạch Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình có nhiều chuyển biến rõ nét, tỷ
lệ tăng dân số tự nhiên giảm xuống còn 1,05%, giảm 0,05% so với năm 2010,phường luôn duy trì giữ vững chuẩn quốc gia về y tế
Giáo dục:
Các trường tiếp tục đảm bảo chương trình kế hoạch dạy 02 buổi/ngày,
sĩ số học sinh đảm bảo 100% Triển khai công tác thi chuyển cấp, chuyển lớpđạt yêu cầu về chất lượng, đảm bảo số lượng Trường Tiểu học Hồng Quân vàtrường Trung học cơ sở Ngọc Hà đã tổ chức cho giáo viên, học sinh tham giacác kỳ thi giáo viên, học sinh giỏi các cấp đạt kết quả cao Các trường học tổchức tốt ngày khai giảng năm 2014–2015
Chất lượng giáo dục được tăng lên, tỷ lệ chuyển lớp, chuyển cấp hàngnăm đạt 99,8% Tỷ lệ huy động trẻ từ 0 đến 2 tuổi đi nhà trẻ đạt 40%, từ 3 đến
5 tuổi đi mẫu giáo đạt 98%, các cháu học sinh từ 6 đến 14 tuổi đến trường đạt99,8%
Các trường, các lớp học được xây dựng kiên cố khang trang, trangthiết bị dạy và học được đầu tư theo hướng chuẩn hóa , giữ vững ¾ trườnghọc đạt chuẩn quốc gia Thực hiện tốt cuộc vận động ‘‘Hai không với bốn nộidung’’, phong trào thi đua ‘‘Dạy tốt, học tốt’’được duy trì thường xuyên cóhiệu quả