MỤC LỤC Phần thứ nhất 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Phần thứ hai 3 NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ 3 2.1 Một vài đặc điểm về thực vật cho LSNG 3 2.2. Thực trạng khai thác và sử dụng các loại LSNG tại xã Lục Dạ 3 2.2.1 Các cây làm dược liệu 3 2.2.2 Các cây cho rau, quả, thực phẩm, gia vị 7 2.2.3 Các cây cho tinh dầu, tanin, nhựa, dầu 8 2.2.4 Các loài LSNG khác 11 2.2.5 Kiến thức bản địa của người dân địa phương trong khai thác, chế biến và sử dụng LSNG 14 2.3 Vai trò của LSNG đối với đời sống của người dân xã Lục Dạ 17 2.3.1 Giá trị kinh tế 17 2.3.2 Giá trị xã hội 21 Phần thứ ba 22 KẾT LUẬN TỒN TẠI KIẾN NGHỊ 22 3.1 Kết luận 22 3.2 Tồn tại 22 3.3 Kiến nghị 23 TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Qua bài giảng lý thuyết trên lớp kết hợp với quá trình làm chuyên đề, giúpcho em rút ra được nhiều điều:
Củng cố, nắm chắc phần lí thuyết để học trấn lớp
Bổ sung thêm những kiến thức mới
Sáng tạo, vận động linh hoạt kiến thức để học vào quá trình làm tiểu luận.Hiểu rõ hơn bản chất vấn đề về môi trường
Hiểu rõ hơn về môn học
Nâng cao ý thức về bảo vệ môi trường
Hiểu rõ về hơn về truyền thông môi trường
Em xin gửi lời cảm ơn đến cô, người đã hướng dẫn em hoàn thành bàichuyên đề này Với thời gian và khả năng còn hạn chế, tiểu luận không thểtránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được sự góp ý chân tình từ cô để emhoàn thiện bổ sung kiến thức được đúng và đầy đủ hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Minh Anh
Trang 3MỤC LỤC
Phần thứ nhất 1
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Phần thứ hai 3
NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ 3
2.1 Một vài đặc điểm về thực vật cho LSNG 3
2.2 Thực trạng khai thác và sử dụng các loại LSNG tại xã Lục Dạ 3
2.2.1 Các cây làm dược liệu 3
2.2.2 Các cây cho rau, quả, thực phẩm, gia vị 7
2.2.3 Các cây cho tinh dầu, tanin, nhựa, dầu 8
2.2.4 Các loài LSNG khác 11
2.2.5 Kiến thức bản địa của người dân địa phương trong khai thác, chế biến và sử dụng LSNG 14
2.3 Vai trò của LSNG đối với đời sống của người dân xã Lục Dạ 17
2.3.1 Giá trị kinh tế 17
2.3.2 Giá trị xã hội 21
Phần thứ ba 22
KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ 22
3.1 Kết luận 22
3.2 Tồn tại 22
3.3 Kiến nghị 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 4Phần thứ nhất ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới, có điều kiện tự nhiên thuận lợinên tài nguyên rừng rất phong phú, đa dạng Từ xa xưa tài nguyên rừng đãgắn bó với đời sống của nhân dân ta, đặc biệt đối với đồng bào các dântộc sống ở vùng núi và trung du Rừng không chỉ có giá trị to lớn trongviệc bảo vệ môi trường sinh thái, phòng hộ, an ninh quốc phòng… màrừng còn giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp gỗ và lâm sản ngoài
có vai trò xã hội lớn, chúng mang lại công ăn việc làm cho hàng triệungười và góp phần tích cực trong chương trình xóa đói giảm nghèo ở cácvùng nông thôn và miền núi Do đó, cách nhìn nhận về vai trò của nguồntài nguyên LSNG ở Việt Nam đã thay đổi LSNG ngày càng khẳng địnhvai trò của nó đối với sinh kế của người dân nông thôn, đặc biệt là ngườidân vùng cao, vùng sâu, vùng xa
Giá trị kinh tế - xã hội của các loài thực vật cho LSNG thể hiện ởnhiều khía cạnh khác nhau, từ cung cấp lương thực thực phẩm, vật liệuxây dựng, nguyên liệu thủ công mỹ nghệ, dược phẩm đến giải quyết công
ăn việc làm, phát triển ngành nghề, bảo tồn và phát huy kiến thức bản địa,tôn tạo nét đẹp văn hóa, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhiều mặtcủa người dân, đặc biệt là những dân nghèo (FAO, 1994) Tuy nhiên,thông tin về các loài thực vật cho LSNG có giá trị kinh tế cao còn rất tảnmạn và ít ỏi, nên chưa phát huy đầy đủ các chức năng có lợi của LSNG
Trang 5Để LSNG đóng góp quan trọng vào sự phát triển miền núi hơn nữa, cầntập trung nghiên cứu xác định các sản phẩm có khả năng mang lại thu nhậpkinh tế cũng như kĩ thuật gây trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng chúng gắn vớiquản lý rừng bền vững, đồng thời cần xây dựng và quảng bá những mô hìnhtrình diễn về cung cấp LSNG để người dân học tập và làm cơ sở chuyển giaocông nghệ phát triển LSNG.
Xã Lục Dạ là xã nghèo của huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An, đờisống văn hóa, y tế, giáo dục còn nhiều khó khăn, thiếu thốn Hầu hết cácthôn, bản là đồng bào dân tộc nên đa số có trình độ dân trí thấp, còn cóngười không biết chữ Cuộc sống của họ dựa vào tài nguyên rừng, nhất lànguồn LSNG Các hoạt động khai thác và buôn bán LSNG xảy ra thườngxuyên không theo quy luật nào, không có giá cả ổn định và cũng khôngchịu sự quản lý chặt chẽ của một cơ quan chức năng nào Trong thực tế,rất nhiều nguồn tài nguyên LSNG đã cạn kiệt, không có giá trị khai thácnữa mặc dù trước đây có rất nhiều Nguyên nhân dẫn đến thực trạng này
là do người dân chỉ biết khai thác kiệt sản phẩm của các loài cây choLSNG mà chưa chú ý tới việc gây trồng, chăm sóc, quản lý và khai thácmột cách hợp lý Hậu quả là nguồn tài nguyên dần bị suy thoái, ảnhhưởng xấu đến cân bằng sinh thái và đa dạng sinh học của rừng Vì thế,việc trang bị kiến thức về bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên LSNG làmột việc làm cấp thiết
Để bảo vệ và phát triển bền vững LSNG cho sinh kế của người dânnơi đây, việc tìm hiểu thực trạng khai thác, sử dụng, đẩy mạnh công táctuyên truyền, giáo dục về nguồn tài nguyên LSNG trong toàn cộng đồngđịa phương các loại lâm sản này là cần thiết Vì vậy tôi thực hiện chuyên
đề: “ Tổ chức thực hiện chương trình tập huấn nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư về khai thác và sử dụng lâm sản ngoài gỗ của người dân Lục Dạ, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An" nhằm tạo sự chuyển
biến và nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm xã hội của người dântrong việc gìn giữ và bảo vệ nguồn tài nguyên LSNG; xây dựng ý thứcsinh thái, làm cho mọi người nhận thức một cách tự giác về vị trí, vai trò,mối quan hệ mật thiết giữa tự nhiên - con người - xã hội
Trang 6Phần thứ hai NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ 2.1 Một vài đặc điểm về thực vật cho LSNG
Lâm sản ngoài gỗ (Non Timber Forest Products) bao gồm các nguyênliệu có nguồn gốc sinh vật, không phải là gỗ, được khai thác từ rừng để phục vụcon người Chúng bao gồm thực phẩm, thuốc, gia vị, tinh dầu, nhựa,nhựa mủ,tanin, thuốc nhuộm, cây cảnh, động vật hoang dã (động vật sống hoặc các sảnphẩm của chúng), củi và các nguyên liệu thô như tre, nứa, mây, song, gỗ nhỏ vàsợi (JennH.DeBeer, 2000)
LSNG thường được phân chia theo nhóm giá trị sử dụng như sau:
- Nhóm LSNG dùng làm nguyên liệu công nghiệp
+ LSNG có tầm quan trọng về kinh tế và xã hội Chúng có giá trị lớn và
có thể tạo ra nhiều công ăn việc làm
+ LSNG có giá trị đối với sự giàu có của hệ sinh thái rừng Chúng đónggóp vào sự đa dạng sinh học của rừng Chúng là nguồn gen hoang dã quí, có thểbảo tồn phục vụ gây trồng công nghiệp
+ LSNG hiện bị cạn kiệt cùng với sự suy thoái của rừng bởi ảnh hưởngcủa sự tăng dân số, mở rộng canh tác nông nghiệp, chăn thả gia súc không kiểmsoát, khai thác gỗ, thu hái chất đốt
2.2 Thực trạng khai thác và sử dụng các loại LSNG tại xã Lục Dạ
2.2.1 Các cây làm dược liệu
Nguồn thực vật cho LSNG rất phong phú và đa dạng Theo thống
kê số loài được sử dụng để làm thuốc chiếm ưu thế nhất về số lượng loài,điều này cho thấy kiến thức chữa bệnh bằng thuốc nam của người dân rấtphong phú, những kiến thức này đã và đang được sử dụng rộng rãi trongcộng đồng Kết quả điều tra về thành phần loài và công dụng của các loàicây dược liệu được trình bày ở bảng 2
Trang 7Bảng 1: Thành phần loài và công dụng của các loài cây dược liệu
T
T
Tên loài
Bộ phận dùng
Công dụng
Mức độ thườn
Thân và rễ chữa saysắn, sốt, giải độc cơ thể
Cây còn chữa ho, viêmhọng, kinh nguyệt quánhiều
++
nếp* Alpinia galangal
Thânrễ
Chữa đau bụng, tiêuchảy, nôn mửa, lỵ ++++
vằng*
Jasminum subtriplinerve
Thân,lá,quả
Tác dụng làm mát cơthể, chữa hậu sản +++
6 Ngải cứu Artemisia vulgaris Lá chữa đau đầu, động thai ++++
lá
Có tác dụng hạ sốt, làm
ra mồ hôi, làm dịuhọng, lợi tiêu hoá,chống ngứa
Thân rễ trị thấp khớp,đau lưng, đau dây thầnkinh, người già đi tiểunhiều lần
+
vằng
Jasminum subtriplinerve
Thân,lá
Dùng cho phụ nữ saukhi sinh, trị kinh nguyệt
++
Trang 8không đều, bế kinh hoặcthấy kinh đau bụng.
10 Gừng Dicranopteris
dichotoma
Thân
rễ (củgừng)
Dùng trong trường hợpkém ăn, ăn không tiêu,nôn mửa, đi ngoài tiêuchảy, làm toát mồ hôi,chữa ho mất tiếng
++++
11 Bổ cốt
toái* Drynaria fortunei
Thânrễ
Chữa thận hư, tiêu chảykéo dài, đau lưng mỏigối, bong gân, sai khớp,gãy xương
+
12 Hoàng
đằng* Fibraurea sp.
Thângià vàthânrễ
Trị các loại sưng viêm,kiết lỵ, viêm ruột ỉachảy, lở ngứa ngoài da
+++
thiêm
Sigesbeckia orientalis
Toàncây
Trị phong thấp, tê bạinửa người, kinh nguyệtkhông đều, mụn nhọt lởngứa, rắn cắn, ong đốt
+
14 Thiên
niên kiện Homalomena occulta
Thânrễ
Chữa thấp khớp, taychân và các khớp xươngnhức mỏi hoặc co quắp,
dị ứng
++
Trang 919 Sa nhân
sẹ Alpinia sp.
Thân,rễ
Dùng làm thuốc cấpcứu bệnh do hàn, cảmlạnh, viêm và hen phếquản, tiêu hoá kém,…
+++
23 Chân
chim
Schefflera heptaphylla
Vỏthân,rễ
Rễ làm thuốc bổ; vỏcây chữa cảm sốt,họng sưng đau, thấpkhớp
2.2.2 Các cây cho rau, quả, thực phẩm, gia vị
Rau, quả rừng và các loài gia vị là những món ăn quen thuộc và gần gũi vớingười dân nông thôn nói chung và người miền núi nói riêng Ngày nay, xuhướng sử dụng rau rừng ngày một gia tăng, do rau rừng là những loài rau sạchđược sử dụng như là đặc sản ở các thành phố lớn và được sử dụng thường xuyênbởi người dân địa phương Ở Lục Dạ người dân có nhiều kinh nghiệm khai thác,trồng và sử dụng các loài rau, quả rừng, kết quả được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2: Một số loài LSNG làm thực phẩm, gia vị được người dân thu hái
Trang 10Tên Việt
2 Rau dền cơm Amaranthus viridis Thân, lá Rau ăn Nương bãi
paraciticut Thân Làm rau Nương, bãi
10 Rau tàu bay Erechtites
valerianifolia Lá Làm rau
Nương,vườn
vườn
cochinchinensis Quả
Làmmàu chothựcphẩm(nấu xôi)
Đồi, nương
nấu canh Rừng, đồi
Trang 11charantica
19 Măng nứa* Neohouzeana
20 Chua me đất Oxalis corniculata Thân, lá Nấu
canh
Đồi, venruộng
quadripholya Thân Làm rau
Nương bãi,ven ruộng
22 Chân chim Schefflera
heptaphylla Lá
Lá nonlàm rau Đồi, rừng
23 Rau càng cua Peperomia
pellucida Thân Làm rau Ven ruộng
Nguồn: điều tra, phỏng vấn người dân (*): Những loài thường được thu hái để bán
2.2.3 Các cây cho tinh dầu, tanin, nhựa, dầu
Một trong những đối tượng cho giá trị cao trong nhóm LSNG là các loài cây chotinh dầu Hiện mới chỉ phát hiện 12 loài cây tại vùng nghiên cứu có khả năng chotinh dầu, đây thực sự là nguồn tài nguyên đang ở dạng tiềm năng của xã Lục Dạ(bảng 7) Trong 12 loài có khả năng cho tinh dầu thì có đến 4 loài thuộc họ Hoa
Môi (Lamiaceae), nhóm này chủ yếu là cây thân thảo, đây là những cây tương đối
dễ sống và có thể trồng với diện tích lớn Đồng thời chúng có thể trồng quanh năm
và mỗi năm có thể thu hái từ 1 đến 2 lần Tinh dầu của nhóm này rất quí, có thểdùng làm hương liệu trong công nghiệp dược phẩm và các chế phẩm có liên quannhư thuốc đánh răng, nước uống, các loại mứt kẹo, thuốc lá, các loại kem chốngngứa…
Bảng 3 Một số loài LSNG cho tinh dầu tại vùng nghiên cứu
1 Vông vang Abelmoschus mostratus Malvaceae Hạt
2 Quế Cinnamomum cassia Lauraceae Vỏ thân, lá
Trang 12đất
6 Thiên niên
kiện
Homalomena occulta Araceae Thân rễ
7 Gừng Dicranopteris dichotoma Zingiberaceae Củ
Nguồn: Nguyễn Anh Dũng, 2007
Đối với cây Hương Lâu ngoài việc cung cấp nguyên liệu cho làm hương, thì tinhdầu của nó cũng rất có giá trị và được nhiều nước trên thế giới ưa chuộng, giáxuất khẩu của nó ở Việt Nam là 30USD/kg Giá trị nhất phải kể đến đó là tinh dầuVông Vang, giá trị xuất khẩu đi các nước trên thế giới là 5.000USD/kg, loại câynày dễ gặp ven đường đi hay ở các nương đồi thấp, tuy nhiên số lượng chúng thìlại không nhiều, do đó rất khó khăn trong việc trồng hay thu hái với số lượng lớn
Riêng họ Sim (Myrtaceae) và họ Gừng (Zingiberaceae) đều có 2 loài cho tinh
dầu Các cây thuộc 2 họ này mọc khá phổ biến ở vùng nghiên cứu với số lượnglớn, rất thuận lợi cho việc thu hái
Bên cạnh những loài cây cho tinh dầu cộng đồng địa phương còn biết khai thác sửdụng những sản phẩm tanin, nhựa, dầu Song mức độ tận dụng đó còn rất đơngiản, đôi lúc thiếu khoa học và chỉ một phần nhỏ người dân ý thức được sự quantrọng của nguồn tài nguyên quí báu này nên việc khai thác và sử dụng nguồnLSNG tại địa phương vẫn còn nhiều hạn chế, chưa phát huy hết khả năng tối đa
mà nó có thể mang lại Hầu như người dân bản địa mới chỉ sử dụng một phần nhỏcủa nguồn tài nguyên tự nhiên khổng lồ này Quả thực vậy, Tanin, nhựa, dầu làcác sản phẩm LSNG nhưng ít được người dân quan tâm vì chúng chỉ phục vụ chonhững nhu cầu hạn hẹp trong gia đình Chính vì vậy nhóm cho LSNG này rất ítđược khai thác và được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 4: Một số cây cho sản phẩm Tanin, Nhựa, Dầu
Trang 131 Chò xanh Terminalia myriocarpa Tanin Vỏ
alatus
Nguồn: Nguyễn Anh Dũng, 2007
Trang 142.2.4 Các loài LSNG khác
Ngoài những LSNG đã đưa ra ở trên, tại vùng nghiên cứu còn khánhiều LSNG được sử dụng trong đời sống hàng ngày của người dân địaphương Một trong những nhóm LSNG được 100% các hộ ở đây sử dụng
đó là nhóm LSNG cho vật liệu xây dựng nhà cửa như tre, nứa, mét, tranh,cọ, giang, mây,… được sử dụng trong việc xây dựng nhà ở Ngoài
ra còn dùng làm hàng rào và làm các vật dụng khác Với lượng dân cưthưa thớt như các bản tại vùng nghiên cứu thì nhóm LSNG được sử dụnglàm vật liệu xây dựng cũng không nhiều Thậm chí như cây cọ lợp nhà, ởbản Mét (Lục Dạ, Con Cuông) khi có hộ cần dựng nhà mới, họ không cầnphải vào rừng chặt cọ mà toàn bộ các hộ dân trong bản sẽ huy động cáccây cọ được trồng trong vườn nhà mình để sử dụng, điều này như là mộthương ước thôn bản lâu đời và hiện nay vẫn còn tồn tại
Bên cạnh đó, từ xa xưa, người dân đã biết dùng những cây cho chấtnhuộm để nhuộm màu quần áo, vải, làm đẹp cho chính mình và giađình Nhóm sản phẩm này được người dân sử dụng hữu ích Tuy nhiên,ngày nay đa số người dân đều dùng các sản phẩm công nghiệp, có nhiềumẫu mã và nhiều màu sắc rất đẹp nên hầu như họ không cần phải nhuộmmàu nữa Vì vậy mà các sản phẩm cho chất nhuộm ít được để ý đến, họchỉ chú ý đến những loài phục vụ trực tiếp cho cuộc sống hàng ngày vànhững loài đưa lại lợi nhuận trước mắt
Ngoài ra, những năm trước khi mà nghề dệt thổ cẩm đang pháttriển các loại cây Bông, Chàm, Củ nâu đã được khai thác để cung cấpnguồn sợi, chất nhuộm Tuy nhiên, hiện nay nghề dệt này bị mai một chỉcòn một số ít hộ hay vài tổ chức nhỏ còn tiếp tục nghề này và chủ yếu họ
sử dụng sợi và phẩm màu công nghiệp được bán nhiều trên thị trường, do
đó các loài LSNG trên cũng không được khai thác nhiều
Trang 15Bảng 5: Một số loài cây cho LSNG khác
T
T
Tên loài
Bộ phận sử dụng Công dụng Sinh cảnh
Tên Việt
chất nhuộm
Ruộng,nương
cochinchinensis Lá, quả
Lá dùng đểlợp nhà, quảthườngđược đậplấy nhân ănbùi và béo
Rừng, vensuối
Củ làmphẩm
Vườn
Dây buộc,măng để ăn
Rừng,nương rẫy
dichotoma Thân
Hàng thủcông mỹnghệ
Đồi, venđường
Đồi, venđường
9 Hoàng đằng Fibraurea
tinctoria Thân
Thân chosản phẩmnhuộm màuvàng
Rừng, đồi
Trang 16vật liệu xâydựng, măng
để ăn
Dây buộc,đan lát, làm
bè mảng,măng để ăn
Rừng
Làm hàngthủ công,dây buộc
Dưới tánrừng
latifonia
Bông cònxanh
Dùng làm
14 Tre Bambusa benbos Thân
Làm vậtliệu xâydựng, hàngthủ công,măng dùng
Dưới tánrừng
Nguồn: Số liệu điều tra năm 2009
2.2.5 Kiến thức bản địa của người dân địa phương trong khai thác, chế biến
Trang 17+ Thuốc bắc và thuốc nam được nhân ta ưa dùng không chỉ vì dễkiếm, rẻ tiền mà còn vì hiệu quả chữa bệnh được kéo dài, ít gây phản ứngphụ, dị ứng Nhiều loài thuốc đặc trị các bệnh khác nhau được truyền từthế hệ này sang thế hệ khác (gia truyền) để góp phần chữa bệnh cứungười
+ Đối với các loài cây thuốc khi các bộ phận thu hái khác nhau,hoặc cách thức pha chế, chế biến khác nhau sẽ có những công dụng khácnhau vì vậy cần hết sức chú ý, có những vị thuốc dùng riêng cũng pháthuy tác dụng nhưng có những loại phải dùng phối hợp nhiều loài với nhau
để chữa bệnh
+ Mùa vụ thu hái, cách sơ chế, bảo quản khác nhau tùy theo bộphận thu hái của từng loài: thân, cành, củ thường khai thác khi đã giàhoặc bánh tẻ; hoa thu hái khi còn dạng nụ hoặc khi bắt đầu trổ; quả, hạtlàm thuốc thu hái khi còn non, bánh tẻ hoặc già tùy thuộc mục đích sửdụng và tùy từng loài cây
+ Để bảo tồn nguồn nguyên liệu cây dược liệu đáp ứng được nhucầu hiện tại và tương lai cần chú ý giữa việc khai thác trong tự nhiên đảmbảo tái sinh với việc nghiên cứu gây trồng các loài cây con làm thuốc
+ Các loại LSNG này được thu hái và chế biến cho tiêu thụ gia đình
và bán trên thị trường để làm thuốc nam hoặc nấu nước uống như thuốcnam Nhìn chung, hình thức chế biến của đa số các loại sản phẩm nàycũng rất đơn giản như phơi/ sấy hoặc sao khô ở các hộ gia đình
* Nhóm cây cho lương thực, thực phẩm:
+ Nhìn chung các loại LSNG dùng làm lương thực hiện nay đượcngười dân thu hái lẻ tẻ cho mục đích sử dụng gia đình là chính Hình thứcchế biến cho sử gia đình cũng rất đơn giản như nấu canh để ăn trong cácbữa cơm gia đình hoặc luộc hay rang để ăn vào các bữa phụ
+ Các loài cây làm thực phẩm, rau ăn gồm nhiều loài dùng làmrau ăn dưới dạng cành lá, thân đều khai thác khi bộ phận đó còn nonnhư rau ngót rừng, rau tày bay, rau dớn,… Nếu dùng để chăn nuôi cóthể lấy già hơn Thời điểm khai thác có thể ở các tháng khác nhau trongnăm tuỳ thuộc từng loài cụ thể
+ Các loại quả có thể khai thác lúc còn non hoặc khi già, lúc xanhhoặc chín tuỳ theo từng loài