1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức thực hiện chương trình tập huấn nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư về khai thác và sử dụng lâm sản ngoài gỗ của người dân Lục Dạ, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An

27 521 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 63,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Phần thứ nhất 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Phần thứ hai 3 NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ 3 2.1 Một vài đặc điểm về thực vật cho LSNG 3 2.2. Thực trạng khai thác và sử dụng các loại LSNG tại xã Lục Dạ 3 2.2.1 Các cây làm dược liệu 3 2.2.2 Các cây cho rau, quả, thực phẩm, gia vị 7 2.2.3 Các cây cho tinh dầu, tanin, nhựa, dầu 8 2.2.4 Các loài LSNG khác 11 2.2.5 Kiến thức bản địa của người dân địa phương trong khai thác, chế biến và sử dụng LSNG 14 2.3 Vai trò của LSNG đối với đời sống của người dân xã Lục Dạ 17 2.3.1 Giá trị kinh tế 17 2.3.2 Giá trị xã hội 21 Phần thứ ba 22 KẾT LUẬN TỒN TẠI KIẾN NGHỊ 22 3.1 Kết luận 22 3.2 Tồn tại 22 3.3 Kiến nghị 23 TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Qua bài giảng lý thuyết trên lớp kết hợp với quá trình làm chuyên đề, giúpcho em rút ra được nhiều điều:

Củng cố, nắm chắc phần lí thuyết để học trấn lớp

Bổ sung thêm những kiến thức mới

Sáng tạo, vận động linh hoạt kiến thức để học vào quá trình làm tiểu luận.Hiểu rõ hơn bản chất vấn đề về môi trường

Hiểu rõ hơn về môn học

Nâng cao ý thức về bảo vệ môi trường

Hiểu rõ về hơn về truyền thông môi trường

Em xin gửi lời cảm ơn đến cô, người đã hướng dẫn em hoàn thành bàichuyên đề này Với thời gian và khả năng còn hạn chế, tiểu luận không thểtránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được sự góp ý chân tình từ cô để emhoàn thiện bổ sung kiến thức được đúng và đầy đủ hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thị Minh Anh

Trang 3

MỤC LỤC

Phần thứ nhất 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Phần thứ hai 3

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ 3

2.1 Một vài đặc điểm về thực vật cho LSNG 3

2.2 Thực trạng khai thác và sử dụng các loại LSNG tại xã Lục Dạ 3

2.2.1 Các cây làm dược liệu 3

2.2.2 Các cây cho rau, quả, thực phẩm, gia vị 7

2.2.3 Các cây cho tinh dầu, tanin, nhựa, dầu 8

2.2.4 Các loài LSNG khác 11

2.2.5 Kiến thức bản địa của người dân địa phương trong khai thác, chế biến và sử dụng LSNG 14

2.3 Vai trò của LSNG đối với đời sống của người dân xã Lục Dạ 17

2.3.1 Giá trị kinh tế 17

2.3.2 Giá trị xã hội 21

Phần thứ ba 22

KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ 22

3.1 Kết luận 22

3.2 Tồn tại 22

3.3 Kiến nghị 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 4

Phần thứ nhất ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới, có điều kiện tự nhiên thuận lợinên tài nguyên rừng rất phong phú, đa dạng Từ xa xưa tài nguyên rừng đãgắn bó với đời sống của nhân dân ta, đặc biệt đối với đồng bào các dântộc sống ở vùng núi và trung du Rừng không chỉ có giá trị to lớn trongviệc bảo vệ môi trường sinh thái, phòng hộ, an ninh quốc phòng… màrừng còn giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp gỗ và lâm sản ngoài

có vai trò xã hội lớn, chúng mang lại công ăn việc làm cho hàng triệungười và góp phần tích cực trong chương trình xóa đói giảm nghèo ở cácvùng nông thôn và miền núi Do đó, cách nhìn nhận về vai trò của nguồntài nguyên LSNG ở Việt Nam đã thay đổi LSNG ngày càng khẳng địnhvai trò của nó đối với sinh kế của người dân nông thôn, đặc biệt là ngườidân vùng cao, vùng sâu, vùng xa

Giá trị kinh tế - xã hội của các loài thực vật cho LSNG thể hiện ởnhiều khía cạnh khác nhau, từ cung cấp lương thực thực phẩm, vật liệuxây dựng, nguyên liệu thủ công mỹ nghệ, dược phẩm đến giải quyết công

ăn việc làm, phát triển ngành nghề, bảo tồn và phát huy kiến thức bản địa,tôn tạo nét đẹp văn hóa, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhiều mặtcủa người dân, đặc biệt là những dân nghèo (FAO, 1994) Tuy nhiên,thông tin về các loài thực vật cho LSNG có giá trị kinh tế cao còn rất tảnmạn và ít ỏi, nên chưa phát huy đầy đủ các chức năng có lợi của LSNG

Trang 5

Để LSNG đóng góp quan trọng vào sự phát triển miền núi hơn nữa, cầntập trung nghiên cứu xác định các sản phẩm có khả năng mang lại thu nhậpkinh tế cũng như kĩ thuật gây trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng chúng gắn vớiquản lý rừng bền vững, đồng thời cần xây dựng và quảng bá những mô hìnhtrình diễn về cung cấp LSNG để người dân học tập và làm cơ sở chuyển giaocông nghệ phát triển LSNG.

Xã Lục Dạ là xã nghèo của huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An, đờisống văn hóa, y tế, giáo dục còn nhiều khó khăn, thiếu thốn Hầu hết cácthôn, bản là đồng bào dân tộc nên đa số có trình độ dân trí thấp, còn cóngười không biết chữ Cuộc sống của họ dựa vào tài nguyên rừng, nhất lànguồn LSNG Các hoạt động khai thác và buôn bán LSNG xảy ra thườngxuyên không theo quy luật nào, không có giá cả ổn định và cũng khôngchịu sự quản lý chặt chẽ của một cơ quan chức năng nào Trong thực tế,rất nhiều nguồn tài nguyên LSNG đã cạn kiệt, không có giá trị khai thácnữa mặc dù trước đây có rất nhiều Nguyên nhân dẫn đến thực trạng này

là do người dân chỉ biết khai thác kiệt sản phẩm của các loài cây choLSNG mà chưa chú ý tới việc gây trồng, chăm sóc, quản lý và khai thácmột cách hợp lý Hậu quả là nguồn tài nguyên dần bị suy thoái, ảnhhưởng xấu đến cân bằng sinh thái và đa dạng sinh học của rừng Vì thế,việc trang bị kiến thức về bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên LSNG làmột việc làm cấp thiết

Để bảo vệ và phát triển bền vững LSNG cho sinh kế của người dânnơi đây, việc tìm hiểu thực trạng khai thác, sử dụng, đẩy mạnh công táctuyên truyền, giáo dục về nguồn tài nguyên LSNG trong toàn cộng đồngđịa phương các loại lâm sản này là cần thiết Vì vậy tôi thực hiện chuyên

đề: “ Tổ chức thực hiện chương trình tập huấn nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư về khai thác và sử dụng lâm sản ngoài gỗ của người dân Lục Dạ, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An" nhằm tạo sự chuyển

biến và nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm xã hội của người dântrong việc gìn giữ và bảo vệ nguồn tài nguyên LSNG; xây dựng ý thứcsinh thái, làm cho mọi người nhận thức một cách tự giác về vị trí, vai trò,mối quan hệ mật thiết giữa tự nhiên - con người - xã hội

Trang 6

Phần thứ hai NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ 2.1 Một vài đặc điểm về thực vật cho LSNG

Lâm sản ngoài gỗ (Non Timber Forest Products) bao gồm các nguyênliệu có nguồn gốc sinh vật, không phải là gỗ, được khai thác từ rừng để phục vụcon người Chúng bao gồm thực phẩm, thuốc, gia vị, tinh dầu, nhựa,nhựa mủ,tanin, thuốc nhuộm, cây cảnh, động vật hoang dã (động vật sống hoặc các sảnphẩm của chúng), củi và các nguyên liệu thô như tre, nứa, mây, song, gỗ nhỏ vàsợi (JennH.DeBeer, 2000)

LSNG thường được phân chia theo nhóm giá trị sử dụng như sau:

- Nhóm LSNG dùng làm nguyên liệu công nghiệp

+ LSNG có tầm quan trọng về kinh tế và xã hội Chúng có giá trị lớn và

có thể tạo ra nhiều công ăn việc làm

+ LSNG có giá trị đối với sự giàu có của hệ sinh thái rừng Chúng đónggóp vào sự đa dạng sinh học của rừng Chúng là nguồn gen hoang dã quí, có thểbảo tồn phục vụ gây trồng công nghiệp

+ LSNG hiện bị cạn kiệt cùng với sự suy thoái của rừng bởi ảnh hưởngcủa sự tăng dân số, mở rộng canh tác nông nghiệp, chăn thả gia súc không kiểmsoát, khai thác gỗ, thu hái chất đốt

2.2 Thực trạng khai thác và sử dụng các loại LSNG tại xã Lục Dạ

2.2.1 Các cây làm dược liệu

Nguồn thực vật cho LSNG rất phong phú và đa dạng Theo thống

kê số loài được sử dụng để làm thuốc chiếm ưu thế nhất về số lượng loài,điều này cho thấy kiến thức chữa bệnh bằng thuốc nam của người dân rấtphong phú, những kiến thức này đã và đang được sử dụng rộng rãi trongcộng đồng Kết quả điều tra về thành phần loài và công dụng của các loàicây dược liệu được trình bày ở bảng 2

Trang 7

Bảng 1: Thành phần loài và công dụng của các loài cây dược liệu

T

T

Tên loài

Bộ phận dùng

Công dụng

Mức độ thườn

Thân và rễ chữa saysắn, sốt, giải độc cơ thể

Cây còn chữa ho, viêmhọng, kinh nguyệt quánhiều

++

nếp* Alpinia galangal

Thânrễ

Chữa đau bụng, tiêuchảy, nôn mửa, lỵ ++++

vằng*

Jasminum subtriplinerve

Thân,lá,quả

Tác dụng làm mát cơthể, chữa hậu sản +++

6 Ngải cứu Artemisia vulgaris Lá chữa đau đầu, động thai ++++

Có tác dụng hạ sốt, làm

ra mồ hôi, làm dịuhọng, lợi tiêu hoá,chống ngứa

Thân rễ trị thấp khớp,đau lưng, đau dây thầnkinh, người già đi tiểunhiều lần

+

vằng

Jasminum subtriplinerve

Thân,lá

Dùng cho phụ nữ saukhi sinh, trị kinh nguyệt

++

Trang 8

không đều, bế kinh hoặcthấy kinh đau bụng.

10 Gừng Dicranopteris

dichotoma

Thân

rễ (củgừng)

Dùng trong trường hợpkém ăn, ăn không tiêu,nôn mửa, đi ngoài tiêuchảy, làm toát mồ hôi,chữa ho mất tiếng

++++

11 Bổ cốt

toái* Drynaria fortunei

Thânrễ

Chữa thận hư, tiêu chảykéo dài, đau lưng mỏigối, bong gân, sai khớp,gãy xương

+

12 Hoàng

đằng* Fibraurea sp.

Thângià vàthânrễ

Trị các loại sưng viêm,kiết lỵ, viêm ruột ỉachảy, lở ngứa ngoài da

+++

thiêm

Sigesbeckia orientalis

Toàncây

Trị phong thấp, tê bạinửa người, kinh nguyệtkhông đều, mụn nhọt lởngứa, rắn cắn, ong đốt

+

14 Thiên

niên kiện Homalomena occulta

Thânrễ

Chữa thấp khớp, taychân và các khớp xươngnhức mỏi hoặc co quắp,

dị ứng

++

Trang 9

19 Sa nhân

sẹ Alpinia sp.

Thân,rễ

Dùng làm thuốc cấpcứu bệnh do hàn, cảmlạnh, viêm và hen phếquản, tiêu hoá kém,…

+++

23 Chân

chim

Schefflera heptaphylla

Vỏthân,rễ

Rễ làm thuốc bổ; vỏcây chữa cảm sốt,họng sưng đau, thấpkhớp

2.2.2 Các cây cho rau, quả, thực phẩm, gia vị

Rau, quả rừng và các loài gia vị là những món ăn quen thuộc và gần gũi vớingười dân nông thôn nói chung và người miền núi nói riêng Ngày nay, xuhướng sử dụng rau rừng ngày một gia tăng, do rau rừng là những loài rau sạchđược sử dụng như là đặc sản ở các thành phố lớn và được sử dụng thường xuyênbởi người dân địa phương Ở Lục Dạ người dân có nhiều kinh nghiệm khai thác,trồng và sử dụng các loài rau, quả rừng, kết quả được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2: Một số loài LSNG làm thực phẩm, gia vị được người dân thu hái

Trang 10

Tên Việt

2 Rau dền cơm Amaranthus viridis Thân, lá Rau ăn Nương bãi

paraciticut Thân Làm rau Nương, bãi

10 Rau tàu bay Erechtites

valerianifolia Lá Làm rau

Nương,vườn

vườn

cochinchinensis Quả

Làmmàu chothựcphẩm(nấu xôi)

Đồi, nương

nấu canh Rừng, đồi

Trang 11

charantica

19 Măng nứa* Neohouzeana

20 Chua me đất Oxalis corniculata Thân, lá Nấu

canh

Đồi, venruộng

quadripholya Thân Làm rau

Nương bãi,ven ruộng

22 Chân chim Schefflera

heptaphylla

Lá nonlàm rau Đồi, rừng

23 Rau càng cua Peperomia

pellucida Thân Làm rau Ven ruộng

Nguồn: điều tra, phỏng vấn người dân (*): Những loài thường được thu hái để bán

2.2.3 Các cây cho tinh dầu, tanin, nhựa, dầu

Một trong những đối tượng cho giá trị cao trong nhóm LSNG là các loài cây chotinh dầu Hiện mới chỉ phát hiện 12 loài cây tại vùng nghiên cứu có khả năng chotinh dầu, đây thực sự là nguồn tài nguyên đang ở dạng tiềm năng của xã Lục Dạ(bảng 7) Trong 12 loài có khả năng cho tinh dầu thì có đến 4 loài thuộc họ Hoa

Môi (Lamiaceae), nhóm này chủ yếu là cây thân thảo, đây là những cây tương đối

dễ sống và có thể trồng với diện tích lớn Đồng thời chúng có thể trồng quanh năm

và mỗi năm có thể thu hái từ 1 đến 2 lần Tinh dầu của nhóm này rất quí, có thểdùng làm hương liệu trong công nghiệp dược phẩm và các chế phẩm có liên quannhư thuốc đánh răng, nước uống, các loại mứt kẹo, thuốc lá, các loại kem chốngngứa…

Bảng 3 Một số loài LSNG cho tinh dầu tại vùng nghiên cứu

1 Vông vang Abelmoschus mostratus Malvaceae Hạt

2 Quế Cinnamomum cassia Lauraceae Vỏ thân, lá

Trang 12

đất

6 Thiên niên

kiện

Homalomena occulta Araceae Thân rễ

7 Gừng Dicranopteris dichotoma Zingiberaceae Củ

Nguồn: Nguyễn Anh Dũng, 2007

Đối với cây Hương Lâu ngoài việc cung cấp nguyên liệu cho làm hương, thì tinhdầu của nó cũng rất có giá trị và được nhiều nước trên thế giới ưa chuộng, giáxuất khẩu của nó ở Việt Nam là 30USD/kg Giá trị nhất phải kể đến đó là tinh dầuVông Vang, giá trị xuất khẩu đi các nước trên thế giới là 5.000USD/kg, loại câynày dễ gặp ven đường đi hay ở các nương đồi thấp, tuy nhiên số lượng chúng thìlại không nhiều, do đó rất khó khăn trong việc trồng hay thu hái với số lượng lớn

Riêng họ Sim (Myrtaceae) và họ Gừng (Zingiberaceae) đều có 2 loài cho tinh

dầu Các cây thuộc 2 họ này mọc khá phổ biến ở vùng nghiên cứu với số lượnglớn, rất thuận lợi cho việc thu hái

Bên cạnh những loài cây cho tinh dầu cộng đồng địa phương còn biết khai thác sửdụng những sản phẩm tanin, nhựa, dầu Song mức độ tận dụng đó còn rất đơngiản, đôi lúc thiếu khoa học và chỉ một phần nhỏ người dân ý thức được sự quantrọng của nguồn tài nguyên quí báu này nên việc khai thác và sử dụng nguồnLSNG tại địa phương vẫn còn nhiều hạn chế, chưa phát huy hết khả năng tối đa

mà nó có thể mang lại Hầu như người dân bản địa mới chỉ sử dụng một phần nhỏcủa nguồn tài nguyên tự nhiên khổng lồ này Quả thực vậy, Tanin, nhựa, dầu làcác sản phẩm LSNG nhưng ít được người dân quan tâm vì chúng chỉ phục vụ chonhững nhu cầu hạn hẹp trong gia đình Chính vì vậy nhóm cho LSNG này rất ítđược khai thác và được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 4: Một số cây cho sản phẩm Tanin, Nhựa, Dầu

Trang 13

1 Chò xanh Terminalia myriocarpa Tanin Vỏ

alatus

Nguồn: Nguyễn Anh Dũng, 2007

Trang 14

2.2.4 Các loài LSNG khác

Ngoài những LSNG đã đưa ra ở trên, tại vùng nghiên cứu còn khánhiều LSNG được sử dụng trong đời sống hàng ngày của người dân địaphương Một trong những nhóm LSNG được 100% các hộ ở đây sử dụng

đó là nhóm LSNG cho vật liệu xây dựng nhà cửa như tre, nứa, mét, tranh,cọ, giang, mây,… được sử dụng trong việc xây dựng nhà ở Ngoài

ra còn dùng làm hàng rào và làm các vật dụng khác Với lượng dân cưthưa thớt như các bản tại vùng nghiên cứu thì nhóm LSNG được sử dụnglàm vật liệu xây dựng cũng không nhiều Thậm chí như cây cọ lợp nhà, ởbản Mét (Lục Dạ, Con Cuông) khi có hộ cần dựng nhà mới, họ không cầnphải vào rừng chặt cọ mà toàn bộ các hộ dân trong bản sẽ huy động cáccây cọ được trồng trong vườn nhà mình để sử dụng, điều này như là mộthương ước thôn bản lâu đời và hiện nay vẫn còn tồn tại

Bên cạnh đó, từ xa xưa, người dân đã biết dùng những cây cho chấtnhuộm để nhuộm màu quần áo, vải, làm đẹp cho chính mình và giađình Nhóm sản phẩm này được người dân sử dụng hữu ích Tuy nhiên,ngày nay đa số người dân đều dùng các sản phẩm công nghiệp, có nhiềumẫu mã và nhiều màu sắc rất đẹp nên hầu như họ không cần phải nhuộmmàu nữa Vì vậy mà các sản phẩm cho chất nhuộm ít được để ý đến, họchỉ chú ý đến những loài phục vụ trực tiếp cho cuộc sống hàng ngày vànhững loài đưa lại lợi nhuận trước mắt

Ngoài ra, những năm trước khi mà nghề dệt thổ cẩm đang pháttriển các loại cây Bông, Chàm, Củ nâu đã được khai thác để cung cấpnguồn sợi, chất nhuộm Tuy nhiên, hiện nay nghề dệt này bị mai một chỉcòn một số ít hộ hay vài tổ chức nhỏ còn tiếp tục nghề này và chủ yếu họ

sử dụng sợi và phẩm màu công nghiệp được bán nhiều trên thị trường, do

đó các loài LSNG trên cũng không được khai thác nhiều

Trang 15

Bảng 5: Một số loài cây cho LSNG khác

T

T

Tên loài

Bộ phận sử dụng Công dụng Sinh cảnh

Tên Việt

chất nhuộm

Ruộng,nương

cochinchinensis Lá, quả

Lá dùng đểlợp nhà, quảthườngđược đậplấy nhân ănbùi và béo

Rừng, vensuối

Củ làmphẩm

Vườn

Dây buộc,măng để ăn

Rừng,nương rẫy

dichotoma Thân

Hàng thủcông mỹnghệ

Đồi, venđường

Đồi, venđường

9 Hoàng đằng Fibraurea

tinctoria Thân

Thân chosản phẩmnhuộm màuvàng

Rừng, đồi

Trang 16

vật liệu xâydựng, măng

để ăn

Dây buộc,đan lát, làm

bè mảng,măng để ăn

Rừng

Làm hàngthủ công,dây buộc

Dưới tánrừng

latifonia

Bông cònxanh

Dùng làm

14 Tre Bambusa benbos Thân

Làm vậtliệu xâydựng, hàngthủ công,măng dùng

Dưới tánrừng

Nguồn: Số liệu điều tra năm 2009

2.2.5 Kiến thức bản địa của người dân địa phương trong khai thác, chế biến

Trang 17

+ Thuốc bắc và thuốc nam được nhân ta ưa dùng không chỉ vì dễkiếm, rẻ tiền mà còn vì hiệu quả chữa bệnh được kéo dài, ít gây phản ứngphụ, dị ứng Nhiều loài thuốc đặc trị các bệnh khác nhau được truyền từthế hệ này sang thế hệ khác (gia truyền) để góp phần chữa bệnh cứungười

+ Đối với các loài cây thuốc khi các bộ phận thu hái khác nhau,hoặc cách thức pha chế, chế biến khác nhau sẽ có những công dụng khácnhau vì vậy cần hết sức chú ý, có những vị thuốc dùng riêng cũng pháthuy tác dụng nhưng có những loại phải dùng phối hợp nhiều loài với nhau

để chữa bệnh

+ Mùa vụ thu hái, cách sơ chế, bảo quản khác nhau tùy theo bộphận thu hái của từng loài: thân, cành, củ thường khai thác khi đã giàhoặc bánh tẻ; hoa thu hái khi còn dạng nụ hoặc khi bắt đầu trổ; quả, hạtlàm thuốc thu hái khi còn non, bánh tẻ hoặc già tùy thuộc mục đích sửdụng và tùy từng loài cây

+ Để bảo tồn nguồn nguyên liệu cây dược liệu đáp ứng được nhucầu hiện tại và tương lai cần chú ý giữa việc khai thác trong tự nhiên đảmbảo tái sinh với việc nghiên cứu gây trồng các loài cây con làm thuốc

+ Các loại LSNG này được thu hái và chế biến cho tiêu thụ gia đình

và bán trên thị trường để làm thuốc nam hoặc nấu nước uống như thuốcnam Nhìn chung, hình thức chế biến của đa số các loại sản phẩm nàycũng rất đơn giản như phơi/ sấy hoặc sao khô ở các hộ gia đình

* Nhóm cây cho lương thực, thực phẩm:

+ Nhìn chung các loại LSNG dùng làm lương thực hiện nay đượcngười dân thu hái lẻ tẻ cho mục đích sử dụng gia đình là chính Hình thứcchế biến cho sử gia đình cũng rất đơn giản như nấu canh để ăn trong cácbữa cơm gia đình hoặc luộc hay rang để ăn vào các bữa phụ

+ Các loài cây làm thực phẩm, rau ăn gồm nhiều loài dùng làmrau ăn dưới dạng cành lá, thân đều khai thác khi bộ phận đó còn nonnhư rau ngót rừng, rau tày bay, rau dớn,… Nếu dùng để chăn nuôi cóthể lấy già hơn Thời điểm khai thác có thể ở các tháng khác nhau trongnăm tuỳ thuộc từng loài cụ thể

+ Các loại quả có thể khai thác lúc còn non hoặc khi già, lúc xanhhoặc chín tuỳ theo từng loài

Ngày đăng: 05/09/2016, 22:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thành phần loài và công dụng của các loài cây dược liệu - Tổ chức thực hiện chương trình tập huấn nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư về khai thác và sử dụng lâm sản ngoài gỗ của người dân Lục Dạ, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An
Bảng 1 Thành phần loài và công dụng của các loài cây dược liệu (Trang 7)
Bảng 2: Một số loài LSNG làm thực phẩm, gia vị được người dân thu hái - Tổ chức thực hiện chương trình tập huấn nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư về khai thác và sử dụng lâm sản ngoài gỗ của người dân Lục Dạ, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An
Bảng 2 Một số loài LSNG làm thực phẩm, gia vị được người dân thu hái (Trang 9)
Bảng 3. Một số loài LSNG cho tinh dầu tại vùng nghiên cứu - Tổ chức thực hiện chương trình tập huấn nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư về khai thác và sử dụng lâm sản ngoài gỗ của người dân Lục Dạ, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An
Bảng 3. Một số loài LSNG cho tinh dầu tại vùng nghiên cứu (Trang 11)
Bảng 4: Một số cây cho sản phẩm Tanin, Nhựa, Dầu - Tổ chức thực hiện chương trình tập huấn nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư về khai thác và sử dụng lâm sản ngoài gỗ của người dân Lục Dạ, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An
Bảng 4 Một số cây cho sản phẩm Tanin, Nhựa, Dầu (Trang 12)
Bảng 5: Một số loài cây cho LSNG khác - Tổ chức thực hiện chương trình tập huấn nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư về khai thác và sử dụng lâm sản ngoài gỗ của người dân Lục Dạ, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An
Bảng 5 Một số loài cây cho LSNG khác (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w