MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề 2 3. Mục tiêu và nội dung của chuyên đề 2 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 3 1.1 Cơ cấu tổ chức 3 1.2 Vị trí và chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 3 1.3 Các công việc, dự án đã được thực hiện của Phòng Quản Lý Chất Thải Thông Thường 7 CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP 8 2.1 Tổng quan về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 8 2.2 Hiện trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 15 2.3 Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt 28 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề 2
3 Mục tiêu và nội dung của chuyên đề 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 3
1.1 Cơ cấu tổ chức 3
1.2 Vị trí và chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 3
1.3 Các công việc, dự án đã được thực hiện của Phòng Quản Lý Chất Thải Thông Thường 7 CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP 8
2.1 Tổng quan về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 8
2.2 Hiện trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 15
2.3 Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt 28
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 2DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Ước tính lượng CTR phát sinh từ các Khu công nghiệp, Cụm công nghệp vào năm
2020
11 Bảng 2.2 Khối lượng CTRSH phát sinh từ các khu đô thị,khu dân cư ,từng huyện/thị xã
16 Bảng 2.3 Khối lượng CTRSH của các cơ sở sản xuất tại các khu/cụm công nghiệp
17 Bảng 2.4 Khối lượng CTRSH phát sinh từ 18 bệnh viện và trung tâm y tế khảo sát
18 Bảng 2.5 Tổng tải lượng CTR phát sinh từ các khu đô thị, khu dân cư, thị xã, huyện thành phố trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
19 Bảng 2.6 Tải lượng CTR phát sinh từ KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
20 Bảng 2.7 Tổng tải lượng CTR phát sinh các trung tâm cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
20 Bảng 2.8 Lượng CTRSH được thu gom theo từng huyện
22 Bảng 2.9 Các hạng mục công trình hiện có trong khu liên hiệp
26 DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp 12
Hình 2.2 Tỉ lệ chuồng trại chăn nuôi được xử lý chất thải 12
Hình 2.3 Cơ cấu kinh tế tỉnh 13
Hình 2.4 Tỷ lệ thành phẩm CTRSH sau khi được tái sử dụng, tái chế 27
Hình 2.5 Phương án công nghệ phân loại chất thải rắn tại nguồn 32
Hình 2.6 Minh họa cho các loại chất thải được in trên nắp thùng chứa rác 33
Trang 3BVMT Bảo vệ môi trường
KLH XL Khu liên hiệp xử lý
UBND Ủy ban nhân dân
HTX Hợp tác xã
GDP Gross Domestic Product –Tổng sản phẩm quốc nội
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗtrợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thờigian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều
sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè Và đặc biệt thời gian thựctập tốt nghiệp là một phần quan trọng không thể thiếu được trong chương trình đào tạosinh viên nói chung và sinh viên trường Đại Học Tài Nguyên Môi Trường HN nóiriêng
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa MôiTrường – Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội đã cùng với tri thức vàtâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thờigian học tập tại trường
Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến Giảng viên Lương Thanh Tâm đã trựctiếp hướng dẫn, truyền đạt nhiều kiến thức, kinh nghiệm trong quá trình học tập cũngnhư trong thời gian thực tập
Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến ThS Nguyễn Thanh Lam cùng toàn thểtập thể cán bộ, nhân viên của Phòng Quản Lý Chất Thải Thông Thường thuộc CụcQuản Lý Chất Thải và Cải Thiện Môi Trường đã tạo điều kiện thuận lợi để em đượctìm hiểu và thực tập tại Cơ quan và nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ, hỗ trợ em trong suốtthời gian học tập và làm việc ở Cơ Quan
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Nhật Tuyết
Trang 5
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt với đời sống con người, đối với sinh vật
và sự phát triển kinh - xã hội Ngày nay các vấn đề liên quan đến môi trường luônđược mọi người quan tâm vì môi trường đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với
sự sống của con người Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, cuộc sống ngàycàng được cải thiện, nhu cầu của con người ngày càng nâng cao, đồng thời con ngườicàng thải ra nhiều chất thải hơn Chất thải rắn vẫn đang là vấn đề bức xúc, gây ô nhiễmnghiêm trọng đến môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của cộng đồng và pháttriển bền vững của Việt Nam
Trong những năm qua, song song với việc triển khai thực hiện công nghiệp hóahiện đại hóa, các tỉnh khu vực phía nam đặc biệt là tỉnh Đồng Nai và Bình Dươngcũng đang rất chú trọng đến công tác quản lý môi trường Trong đó, công tác quản lýchất thải rắn của các tỉnh đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, hiện nay,hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn các tỉnh vẫn còn một sốhạn chế, chưa đồng bộ và chặt chẽ nên chưa đạt hiệu quả Tỷ lệ thu gom còn thấp;CTRSH phát sinh chưa được phân loại tại nguồn làm hạn chế khả năng tái chế nhiềuthành phần có giá trị; Khâu trung chuyển chưa được bố trí hợp lý; Chôn lấp vẫn là giảipháp chủ yếu, công nghệ tái chế mới bắt đầu triển khai trong một vài năm gần đây Bởivậy, hiện nay việc tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH trên địa bàn cáctỉnh Đồng Nai và Bình Dương, đặc biệt là khâu thu gom, vận chuyển và xử lý là mộttrong những vấn đề cấp thiết mà giải pháp triển khai công tác phân loại chất thải rắntại nguồn là giải pháp mà các Tỉnh trên cần chú trọng xem xét và triển khai Trên đàphát triển công nghiệp, một trong những thách thức lớn của Đồng Nai và Bình Dương
là thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, gắn phát triển kinh tế – xã hội với nhiệm vụbảo vệ môi trường Vì vậy việc nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắnphù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của các tỉnh đang là vấn đề cần thiết và cấpbách mà hiện chưa có đề tài nghiên cứu nào đề cập đến Trong quá trình thực tập tạiPhòng Quản Lý Chất Thải Thông Thường- cục Quản Lý Chất Thải Và Cải Thiện MôiTrường tôi đã được học tập và nghiên cứu một số tài liệu về hiện trạng chất thải rắncủa các tỉnh và thành phố lớn trong đó có tỉnh Đồng Nai và Bình Dương Vì vậy tôi
chọn đề tài “Đánh giá hiện trạng quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của một số tỉnh khu vực phía Nam” làm báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Trang 62 Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề
2.1 Đối tượng, phạm vi thực hiện chuyên đề
Đối tượng thực hiện : hiện trạng quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý chấtthải rắn sinh hoạt của một số tỉnh khu vực phía Nam cụ thể là tỉnh Bình Dương VàĐồng Nai
- Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Bình Dương và Đồng Nai
- Hiện trạng hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt của tỉnh:
Hiện trạng phát sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn SH
- Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nâng cao hiệuquả của quá trình thu gom rác trên địa bàn
Trang 7CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
Tên cơ sở thực tập: phòng Quản Lý Chất Thải Thông Thường- Cục Quản LýChất Thải và Cải Thiện Môi Trường
Địa chỉ: Số 10 Tôn Thất Thuyết, Cầu Giấy, Hà Nội
Lãnh đạo: ThS Nguyễn Thanh Lam Chức vụ: Trưởng Phòng
Điện thoại: 04 37868427
1.1 Cơ cấu tổ chức
Cục Quản Lý Chất Thải và Cải Thiện Môi Trường gồm các phòng
ban như sau:
Văn phòng
Phòng Quản lý chất thải thông thường
Phòng Quản lý chất thải nguy hại
Phòng Cải thiện môi trường
Phòng Bảo vệ môi trường lưu vực sông và vùng ven biển
Chi cục Bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu
Chi cục Bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy
1.2 Vị trí và chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
Vị trí và chức năng
Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường là tổ chức trực thuộc Tổng cụcMôi trường (sau đây gọi tắt là Tổng cục), thực hiện chức năng tham mưu, giúp TổngCục trưởng Tổng cục Môi trường (sau đây gọi tắt là Tổng Cục trưởng) quản lý nhànước về môi trường trong các lĩnh vực: Quản lý chất thải, chất thải nguy hại; khắcphục ô nhiễm và cải thiện môi trường; bảo vệ môi trường lưu vực sông, vùng ven biển,vùng biển và hải đảo trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật
Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường có tư cách pháp nhân, có condấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật
Trang 8 Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án liên tỉnh, liên vùng vàquốc gia, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, chỉ tiêu, quy trình, cácđịnh mức kinh tế - kỹ thuật về môi trường trong các lĩnh vực: Quản lý chất thải, chấtthải nguy hại; khắc phục ô nhiễm môi trường, khắc phục suy thoái môi trường và cảithiện môi trường; bảo vệ môi trường lưu vực sông, vùng ven biển, vùng biển và hảiđảo
Phối hợp thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra việc thi hành vănbản quy phạm pháp luật, tuyên truyền, phổ biến giáo dục, pháp luật về môi trường liênquan đến các lĩnh vực được phân công
Xây dựng, tham gia xây dựng, kiểm tra giám sát và hướng dẫn việc thực hiệncác cơ chế chính sách về xã hội hóa, ưu đãi, hỗ trợ: Công tác quản lý chất thải, chấtthải nguy hại; khắc phục ô nhiễm môi trường, khắc phục suy thoái môi trường và cảithiện môi trường; bảo vệ môi trường lưu vực sông, vùng ven biển, vùng biển và hảiđảo
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ Văn phòng Ban chỉ đạo Chương trình mụctiêu quốc gia khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường
Xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án phân loại, thu gom, vậnchuyển, lưu giữ, xử lý, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế và chôn lấp an toàn đối với chấtthải
Giúp Tổng Cục trưởng chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thu hồi, xử lý cácsản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ và kiểm toán chất thải đối với các cơ sở sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật
Tham gia lập danh mục công nghệ môi trường khuyến khích chuyển giao,danh mục công nghệ môi trường hạn chế chuyển giao, danh mục công nghệ môitrường cấm chuyển giao
Về quản lý chất thải thông thường:
- Điều tra, thống kê, dự báo và lập quy hoạch về chất thải thông thường
trên phạm vi cả nước; điều tra, thống kê các nguồn thải trên phạm vi cả nước; xây dựng, vận hành hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về chất thải thông thường;
- Xây dựng, chỉ đạo và tổ chức triển khai các chương trình, đề án, dự án
về chất thải thông thường, bao gồm: Phân loại chất thải tại nguồn, phòng ngừa, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý và thu hồi năng lượng;
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát hoặc xây dựng mới và
hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật
về quản lý chất thải thông thường
Về quản lý chất thải nguy hại
Trang 9- Điều tra, thống kê, dự báo và lập quy hoạch về chất thải nguy hại trên
phạm vi cả nước; xây dựng, vận hành hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia vềchất thải nguy hại;
- Lập và trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục chất thải nguy hại;
- Tổ chức thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh và thu hồi giấy phép
hành nghề quản lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật;
- Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quản lý chất thải nguy hại, điều kiện
hành nghề, giấy phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại;
- Là đầu mối quốc gia thực hiện Công ước BASEL về kiểm soát việc vận
chuyển xuyên biên giới và tiêu hủy các chất thải nguy hại
Về cải thiện môi trường:
- Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện điều tra, đánh giá, khoanh vùng
khu vực bị ô nhiễm môi trường, hệ sinh thái bị suy thoái và các điểm ô nhiễm tồn lưu;
- Tổ chức thực hiện việc điều tra, đánh giá, khoanh vùng khu vực bị ô
nhiễm môi trường, hệ sinh thái bị suy thoái và các điểm ô nhiễm tồn lưu trên địa bànliên tỉnh, liên vùng, xuyên quốc gia; đề xuất và tổ chức thực hiện các phương án bảo
vệ môi trường, khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường theo quy định của phápluật;
- Tham gia, phối hợp hướng dẫn, kiểm tra việc điều tra và xác định thiệt
hại đối với môi trường, tính toán thiệt hại đối với môi trường và xác định trách nhiệmbồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra ở địa phương;
- Hướng dẫn, kiểm tra, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế
hoạch, đề án, dự án về khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường; cải tạo và phục hồimôi trường các khu vực bị ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất bảo vệ thựcvật tồn lưu, bãi chôn lấp không hợp vệ sinh và hệ sinh thái bị suy thoái theo quy địnhcủa pháp luật;
- Tổ chức thẩm định và theo dõi các dự án xử lý, cải tạo và phục hồi môi
trường các khu vực bị ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất bảo vệ thực vậttồn lưu, bãi chôn lấp không hợp vệ sinh theo quy định của pháp luật;
- Xây dựng và cập nhật hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về ô nhiễm tồn lưu;
hướng dẫn lập và lưu giữ hồ sơ môi trường các khu vực ô nhiễm tồn lưu;
- Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường đối với
hoạt động khai thác khoáng sản, cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phụchồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản và tài nguyên thiên nhiên kháctheo quy định của pháp luật;
- Tổ chức thẩm định các Đề án cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động
khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Trang 10tổ chức kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các nội dung, yêu cầu về cải tạo, phục hồimôi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật vàtheo sự phân công của Tổng Cục trưởng;
- Tham gia xây dựng và tổ chức triển khai các chương trình hỗ trợ sản xuất
sạch hơn, khuyến khích sử dụng, tiêu dùng các sản phẩm thân thiện với môi trường vànhãn sinh thái, khuyến khích sử dụng năng lượng sạch và năng lượng tái tạo theo sựphân công của Tổng Cục trưởng
Về bảo vệ môi trường lưu vực sông, vùng ven biển, vùng biển và hải đảo:
- Điều tra, đánh giá, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề
án, dự án, công trình bảo vệ môi trường, khắc phục, cải thiện chất lượng môi trườnglưu vực sông, vùng ven biển, vùng biển và hải đảo bị ô nhiễm, suy thoái môi trườngtheo quy định của pháp luật;
- Xây dựng, trình ban hành hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện điềutra, thống kê, đánh giá và quản lý các nguồn thải xả vào sông, các điểm nóng về ônhiễm trên lưu vực sông, vùng ven biển, vùng biển và hải đảo;
- Xây dựng, trình ban hành hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện đánhgiá sức chịu tải của các dòng sông; hướng dẫn xây dựng và quản lý hạn ngạch xả nướcthải; xác định hạn ngạch xả nước thải; khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường cácdòng sông, đoạn sông;
- Xây dựng, trình ban hành hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện Kếhoạch bảo vệ môi trường lưu vực sông liên vùng, liên tỉnh;
- Xây dựng, vận hành hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về môi trườnglưu vực sông;
- Giúp Tổng Cục trưởng chỉ đạo và điều phối hoạt động phối hợp giữa các
Bộ, ngành và địa phương giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường lưu vực sông,vùng ven biển, vùng biển và hải đảo có tính liên ngành, liên tỉnh, liên quốc gia;
- Thường trực các Ủy ban Bảo vệ môi trường lưu vực sông liên tỉnh, đầumối quốc gia về bảo vệ môi trường các lưu vực sông liên quốc gia theo sự phân côngcủa Tổng Cục trưởng;
- Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện Đề án bảo vệ môi trường lưuvực sông Cầu và sông Nhuệ - sông Đáy;
- Tham gia xây dựng và thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,chương trình, đề án, dự án về ứng phó biến đổi khí hậu và nước biển dâng tại các lưuvực sông và vùng ven biển
Tham gia thanh tra chuyên ngành, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo
vệ môi trường trên phạm vi cả nước
Trang 11 Tham gia thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế và công ước, điều ướcquốc tế về quản lý chất thải, khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, bảo vệ môitrường lưu vực sông, vùng ven biển, vùng biển và hải đảo.
Tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cáchhành chính của Tổng cục và phân công của Tổng Cục trưởng
Quản lý tài chính, tài sản thuộc Cục; thực hiện nhiệm vụ của đơn vị dự toáncấp III trực thuộc Tổng cục theo quy định của pháp luật
Quản lý tổ chức, biên chế, công chức, lao động hợp đồng theo quy định
Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ đượcgiao
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Cục trưởng giao
1.3 Các công việc, dự án đã được thực hiện của Phòng Quản Lý Chất Thải Thông Thường
- Báo cáo hiện trạng kinh tế xã hội môi trường và các giải pháp cải thiện môi
trường làng nghề sản xuất nhôm Bình Yên, xã Nam Thanh, huyện Nam Trực, Tỉnh Nam Định
- Mô hình thí điểm phân loại rác tại nguồn ở Thành Phố Hồ Chí Minh
- Báo cáo chuyên đề: Tổng hợp, phân tích nguồn lực có hiệu quả và khả năng đáp
ứng công tác phân loại chất thải rắn tại nguồn tại tỉnh Bình Dương
Trang 12CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
2.1 Tổng quan về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
a) Tỉnh Bình Dương
Vị trí địa lý:
Bình Dương là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, có tọa độ địa lý từ 10o51' 46"
-11o30' Vĩ độ Bắc, 106o20'- 106o58' kinh độ Đông, phía Bắc giáp Bình Phước, phíaNam và Tây Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh, phía Tây giáp Tây Ninh, phía Đônggiáp Đồng Nai Ranh giới hành chính như sau:
- Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh;
- Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước;
- Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai;
- Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh
Bình Dương có 01 thị xã, 06 huyện với 11 phường, 9 thị trấn, 71 xã, trong đóthị xã Thủ Dầu Một là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của tỉnh , cách trung tâmthành phố Hồ Chí Minh 30 km
Điều kiện tự nhiên
Bình Dương có diện tích tự nhiên 269.443 ha, (chiếm khoảng 0,83% diện tích
cả nước, khoảng 11% diện tích miền Đông Nam Bộ) và xếp thứ 42 trên tổng 63 tỉnh,thành phố về diện tích tự nhiên
Địa hình
Bình Dương nằm trong vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên Nam Trung Bộ với đồngbằng sông Cửu Long nên địa hình chủ yếu là những đồi thấp, thế đất bằng phẳng, nềnđịa chất ổn định, vững chắc, phổ biến là những dãy đồi phù sa cổ nối tiếp nhau với độcao trung bình 20 – 25 m so với mặt biển, độ dốc 2 – 5° và độ chịu nén 2 kg/cm² Đặcbiệt có một vài đồi núi thấp nhô lên giữa địa hình bằng phẳng như núi Châu Thới (DĩAn) cao 82 m và ba ngọn núi thuộc huyện Dầu Tiếng là núi Ông cao 284,6 m, núi LaTha cao 198m và núi Cậu cao 155 m
Khí hậu
Khí hậu Bình Dương mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 mùa rõ rệt:Mùa mưa từ tháng 5 - 11, mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 4 nămsau Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 - 2.000 mm với số ngày có mưa là 120ngày Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 335 mm, tháng ít mưa nhất là tháng
1, trung bình dưới 50 mm và nhiều năm trong tháng này không có mưa Nhiệt độ trung
Trang 13bình hằng năm là 26,5 °C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 29 °C (tháng 4), thángthấp nhất 24 °C (tháng 1) Đây là điều kiện rất tốt cho sự phát triển của các loại câytrồng.
TP Hồ Chí Minh và Bà Rịa- Vũng Tàu Mật độ sông, suối tại thượng nguồn khoảng0,7-0,9 km/km2, giảm xuống còn 0,4-0,59 km/km2 tại khu vực hạ lưu
Nước ngầm
Nguồn nước ngầm của tỉnh Bình Dương tương đối phong phú, tồn tại dưới 2 dạng là lổhổng và khe nứt Theo đánh giá thì tổng trữ lượng khai thác tiềm năng trên toàn tỉnh là1.627.317m3/ngày
Thổ nhưỡng
Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Bình Dương năm 2010 là 269.443 ha, với chủ yếu
là đất xám (113.787 ha, chiếm 42,23% diện tích tự nhiên) và đất Đỏ vàng (123.685 ha,chiếm 45,9% diện tích tự nhiên), trong đó: đất nông nghiệp và lâm nghiệp: 208.691 ha;đất phi nông nghiệp: 60.718 ha; đất chưa sử dụng: 34 ha
Với điều kiện tự nhiên, địa hình, khí hậu thuận lợi, đặc biệt là không phải chịu ảnh hưởng trực tiếp của các cơn bão và áp thấp từ Biển Đông, nằm trong khu vực kinh tế năng động và có tiềm lực kinh tế lớn nhất cả nước, tiếp giáp với TP Hồ Chí Minh – trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam, Bình Dương chiếm vị trí chiến lược cả về kinh tế và chính trị - xã hội và có điều kiện rất thuận lợi trong việc phát triển kinh tế
Trang 14- Phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh
- Phía Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng và Bình Dương
Đồng Nai có vị trí hết sức quan trọng, là cửa ngõ phía đông Thành phố Hồ ChíMinh và là một trung tâm kinh tế lớn của cả phía Nam, nối Nam Trung Bộ, Nam TâyNguyên với toàn bộ vùng Đông Nam Bộ
Điều kiện tự nhiên
Địa hình
Tỉnh Đồng Nai có địa hình vùng đồng bằng và bình nguyên với những núi sótrải rác, có xu hướng thấp dần theo hướng bắc nam, với địa hình tương đối bằng phẳng.Địa hình có thể chia làm các dạng là địa hình đồng bằng, địa hình trũng trên trầm tíchđầm lầy biển, địa đồi lượn sóng, dạng địa hình núi thấp
Khí hậu
Khí hậu Đồng Nai là khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa tương phản nhau
là mùa khô và mùa mưa Mùa khô thường bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 nămsau, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 Khoảng kết thúc mùa mưa dao động từđầu tháng 10 đến tháng 12 Nhiệt độ trung bình năm 25 - 27oC, nhiệt độ cao nhấtkhoảng 20,5C, số giờ nắng trong năm 2.500 – 2.700 giờ, độ ẩm trung bình 80 – 82%.Lượng mưa trung bình năm là 2.301,6mm
Địa chất:
Đất phù sa, đất gley và đất cát có địa hình bằng phẳng, nhiều nơi trũng ngậpnước quanh năm Tỉnh Đồng Nai có quỹ đất phong phú và phì nhiêu Có 10 nhóm đấtchính, tuy nhiên theo nguồn gốc và chất lượng đất có thể chia thành 3 nhóm chunggồm: các loại đất hình thành trên đá bazan, các loại đất hình thành trên phù sa cổ vàtrên đá phiến sét, các loại đất hình thành trênphù sa mới
Trang 15phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở Thị xã và các huyện có hoạt động côngnghiệp phát triển mạnh như huyện Dĩ An, Thuận An (nơi tập trung nhiều khu côngnghiệp) Dân cư ngoại tỉnh cũng đổ về đây làm việc và sinh sống
Y tế
Hệ thống y tế cơ sở công lập của tỉnh tiếp tục được củng cố, hoàn thiện Hệthống y tế tư nhân phát triển mạnh, toàn tỉnh hiện có 763 cơ sở y tế và dịch vụ y tế,
1453 cơ sở dược và 189 cơ sở y học cổ truyền
Phát triển công nghiệp, xây dựng
Ngành công nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng cao, giá trị sản xuất công nghiệp tăngbình quân 20% hàng năm, đạt gấp 2.5 lần năm 2005; trong đó: khu vực kinh tế trongnước chiếm 36%, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 64%
Công nghiệp tiếp tục phát triển ổn định ở vùng phía Nam và từng bước chuyểndịch lên phía Bắc tỉnh Các ngành chủ lực như: dệt may, da giày, chế biến gỗ, điệntử… vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao, là động lực thúc đẩy phát triển cácngành và lĩnh vực khác của Tỉnh
Bảng 2.1 : Ước tính lượng CTR phát sinh từ các Khu công nghiệp, Cụm công
nghệp vào năm 2020
Khu Diện tích
(ha)
Lao động (người)
CTR sinh hoạt (Tấn/ngày)
CTR công nghiệp (Tấn/ngày) Độc hại Không độc
Giai đoạn 2005- 2009, ngành nông – lâm – ngư nghiệp tuy giảm tỷ trọng trong
cơ cấu kinh tế nhưng vẫn tăng bình quân 4,7% hàng năm, trong đó ngành nông nghiệptăng 4,6% so với cùng kỳ
Trang 16Hình 2.1 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp
“Nguồn: Niên giám thống kê Bình Dương năm 2009”
Trong nông nghiệp, ngành trồng trọt tăng bình quân 3,2%; ngành chăn nuôităng 13,7% hàng năm; tỷ trọng trồng trọt – chăn nuôi đến năm 2009 là 68,2% - 26,7%;cây lâu năm và chăn nuôi tập trung tiếp tục là thế mạnh của Tỉnh Năng suất cây trồngvật nuôi tăng từ 5-10% so với năm 2005 do ứng dụng giống mới, tiến bộ kỹ thuật vàosản xuất
Trong hoạt động chăn nuôi: chất
thải chăn nuôi được thải trực tiếp xuống
ao, rạch, sông mà không qua bất kỳ
khâu xử lý nào gây ô nhiễm môi trường
đất, nước, và gây mùi khó chịu, chỉ có
một số được xử lý bằng cách ủ làm phân
bón hoặc sử dụng mô hình biogas Tỉ lệ
chuồng trại chăn nuôi trên địa bàn tỉnh
được xử lý chất thải đã tăng dần qua các
năm và đến năm 2010 đã đạt được tỉ lệ
60% chuồng trại có xử lý chất thải
2005 2006 2007 2008 2009 0
10 20 30 40 50 60
Tăng trưởng kinh tế
Bình Dương là một tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tổng sảnphẩm trong Tỉnh (GDP) tăng bình quân 14% hàng năm GDP bình quân đầu ngườinăm 2010 đạt 30,1 triệu đồng, tăng gần 1,3 lần so với năm 2009 và 2,2 lần so với năm
2005
Trang 17Cơ cấu kinh tế của tỉnh hiện nay
là công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp
với tỷ trọng tương ứng 63% - 32,6% và
4,4%; so với năm 2005, dịch vụ tăng
4,5%, công nghiệp giảm 0,5% và nông
“Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bình Dương giai đoạn 2005-2009”
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh tương đối cao và khá ổn định so với các địaphương trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước, do đó tỉnh luôn luôn tạo
ra sức hấp dẫn về việc thu hút đầu tư và lực lượng lao động từ các địa phương khácchuyển đến
Phát triển đô thị mới
Hiện nay, tỷ lệ đô thị hóa toàn Bình Dương ước đạt 45%, diện tích nhà ở đạt 16,92 m2/người Toàn tỉnh hiện có 112 dự án đầu tư khu dân cư, nhà ở thương mại với tổng diện tích là 6.253 ha; trong đó, có 28 dự án đã cơ bản hoàn chỉnh, 38 dự án đang xây dựng hạ tầng kỹ thuật và 46 dự án đang đền bù giải tỏa
Mục tiêu phát triển đô thị tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011-2020 là xây dựng đô thị Bình Dương trở thành một cực phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Phát triển dịch vụ, du lịch
Lượng khách du lịch đến tỉnh Bình Dương các năm gần đây đã gia tăng Năm
2009 số khách đến là 2.996.203 người, chủ yếu là khách trong nước, tăng gấp nhiều lần lần so với năm 2005 Tuy nhiên, lượng khách quốc tế đến không nhiều, chỉ chiếm 4% tổng số khách du lịch, đa số là khách của các văn phòng, các công ty và các khu công nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh Hoạt động du lịch của tỉnh có bước phát triển nhanh, hạ tầng một số dự án, khu du lịch lớn được quan tâm đầu tư đưa vào sử dụng bước đầu đã tăng sức hấp dẫn, thu hút du khách đến tỉnh tham quan du lịch Bên cạnh
đó, sự phát triển du lịch tỉnh cũng đang gây ra một sức ép đối với môi trường từ nước thải, rác thải
b Tỉnh Đồng Nai
Sự phát triển dân số
Dân số toàn tỉnh tính đến năm 2010 là 2.559.673 người Trong đó:
Trang 18- Phân theo khu vự thành thị - nông thôn là: thành thị: 855.703 người, nông thôn là 1.703.970 người
- Phân theo dưới tính: nam 1.270.120 người chiếm 49,62%; nữ 1.289.554 người, chiếm 50,38%
Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2010 là 1,12%
Y tế
Đồng Nai là một trong những tỉnh có vị trí gần Thành phố Hồ Chí Minh nên có nhiều thuận lợi trong các lĩnh vực công nghệ khoa học, trong đó, mạng lưới y tế cũng rất phát triển Cho đến nay, Đồng Nai đã thành lập được 11 bệnh viện tuyến huyện trên
11 huyện, thị xã và thành phố Biên Hòa Ngoài ra, Đồng Nai còn có các bệnh viện lớn như: Bệnh viện Đa khoa khu vực Thống Nhất (Bệnh viện Thánh Tâm), bệnh viện Tâmthần Trung ương II (còn gọi là bệnh viện Biên Hòa), bệnh viện Đa khoa Đồng Nai, một bệnh viện đang được đầu tư lớn nhất khu vực, bệnh viện Nhi Đồng, bệnh viện Phổi tỉnh, bệnh viện Y học cổ truyền, bệnh viện 7B, bệnh viện da liễu tỉnh, và một số các cơ sở bệnh viện tư nhân, phòng khám đa khoa tư nhân khác trên địa bàn tỉnh
Phát triển công nghiệp, xây dựng
Theo số liệu thống kê, giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 5 năm (2006
- 2010) là 18%, đạt mục tiêu kế hoạch Trong đó khu vực quốc doanh trung ương tăng bình quân 8,6%/năm; khu vực quốc doanh địa phương tăng bình quân 5,9%; khu vực ngoài quốc doanh tăng 19,3%/năm và khu vực đầu tư nước ngoài tăng cao nhất 20,2%/năm Tính đến tháng 06/2010, tỉnh Đồng Nai có 29 KCN được cấp giấy chứng nhận đầu tư, trong đó: 21 KCN đã có dự án đang hoạt động (771 dự án) và 8 KCN chưa thu hút dự án đầu tư
Nông nghiệp
Ngành nông nghiệp đã tập trung vào việc nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm nên đã duy trì được tốc độ tăng trưởng trong giá trị sản xuất; bình quân 4 năm
2006 - 2009 tăng 5,87% đạt chỉ tiêu Nghị quyết (chỉ tiêu Nghị quyết tăng bình quân từ 5
- 5,5%) vượt chỉ tiêu đề ra trong định hướng quy họach ngành nông nghiệp( tăng bình quân từ 5,25%); Trong đó: Nông nghiệp tăng ở mức 5,29% năm, vượt so với chỉ tiêu quy hoạch (5,14% năm); lâm nghiệp tăng ở mức 7,24% năm, vượt so với chỉ tiêu quy hoạch (3,02% năm) và thủy sản tăng 13,03% năm, vượt so với chỉ tiêu quy hoạch
(7,01% năm) Trong nội bộ ngành nông nghiệp giá trị sản xuất chuyển dịch theo hướng trồng trọt giảm, chăn nuôi tăng; (Năm 2006 tỷ trọng trồng trọt chiếm 69,37%, đến năm
2009 chỉ còn 66,45%; chăn nuôi năm 2006 chiếm tỷ trọng 26,34%, đến năm 2009 chiếm
tỷ trọng 29,65%); phù hợp định hướng quy hoạch ngành nông nghiệp
Trang 19Tăng trưởng kinh tế
Đồng Nai là một khu vực tăng trưởng kinh tế của vùng KTTĐPN, cần phát huyđiều liện xuất phát điểm phát triển đã có, kết hợp nội lực với các nguồn lực bên ngoài, chủ động nắm bắt cơ hội hội nhập để phát triển KT - XH vùng KTTĐPN và quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước GDP bình quân đầu người vào năm
2010 đạt 1.590 USD Cơ cấu kinh tế của tỉnh Năm 2010: công nghiệp 57% - dịch vụ 34% - nông nghiệp 9% Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 20% - 22% giai đoạn đếnnăm 2010
Phát triển du lịch
Đồng Nai có nhiều di tích lịch sử, văn hoá và các điểm du lịch có tiềm năng Năm 2009, ngành du lịch Đồng Nai đã đón trên 1,7 triệu lượt khách, tăng hơn 19% so với cùng kỳ và đạt 100,5% kế hoạch năm với tổng doanh thu đạt 350 tỷ đồng Hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch trong năm 2009 cũng được đẩy mạnh với việc thực hiện ấn phẩm Sổ tay hướng dẫn đầu tư du lịch, xây dựng cơ sở dữ liệu GIS về thương mại và du lịch; tiếp tục tiến hành thực hiện các dự án về du lịch như đầu tư khu du lịchsinh thái và nhà ở tại mỏ đá Bình Hòa, dự án khu du lịch sinh thái hồ Đa Tôn, dự án nuôi trồng thủy sản kết hợp du lịch sinh thái tại xã Vĩnh Thanh, huyện Nhơn Trạch, …Đồng thời, ngành du lịch cũng tiếp tục mời gọi đầu tư khu du lịch Ông Kèo, khu du lịch Cù Lao ông Cồn, mở rộng dự án khu du lịch Bửu Long
2.2 Hiện trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 2.2.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
- Hiện nay, trên địa bàn 2 tỉnh Bình Dương và Đồng Nai, nguồn phát sinh chấtthải rắn sinh hoạt chủ yếu là từ các hộ gia đình, khu vực thương mại- dịch vụ, khu vựchành chính, khu công cộng, công trường, các hoạt động công nghiệp… tổng khốilượng phát sinh trung bình của tỉnh Bình Dương là khoảng 1.334 tấn/ngày Tổng khốilượng CTRSH phát sinh của tỉnh Đồng Nai là khoảng1.352 tấn/ngày
- Khối lượng:
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Dương được thugom, vận chuyển đưa đi xử lý khoảng 650 – 700 tấn/ngày đạt 60 – 70% khối lượngchất thải rắn sinh hoạt toàn tỉnh, số lượng chất thải rắn sinh hoạt còn lại chủ yếu tậptrung vào một số hộ dân ở nông thôn có diện tích đất rộng tự chôn lấp hoặc đốt
Trang 20Bảng 2.2 Khối lượng CTRSH phát sinh từ các khu đô thị,khu dân cư ,từng
huyện/thị xã
T
Hệ số phát thải (tấn/người/
ngày)
Khối lượng CTRSH (tấn/ngày)
Trang 21Bảng 2.3 Khối lượng CTRSH của các cơ sở sản xuất tại các khu/cụm công nghiệp
TT Tên khu/cụm công
nghiệp
Tổng số CSSX của khu/cụm công nghiệp
Khối lượng CTRSH (tấn/ngày) Khu công nghiệp
Trang 22Bảng 2.4 Khối lượng CTRSH phát sinh từ 18 bệnh viện và trung tâm y tế khảo sát
T
Số giường bệnh
Ước lượng CTRSH (kg/ngày) Công lập
1 Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương 1.100 - 1.200 1.100 - 1.200
2 Bệnh viện Y học cổ truyền Bình Dương 1.000 1.000
3 Bệnh viện điều dưỡng, phục hồi chức
năng Bình Dương
4 TT y tế dự phòng tỉnh Bình Dương Không có Không ước tính
5 Trung tâm phòng chống HIV, AIDS Không có Không ước tính
-Cơ sở y tế ngành
Ngoài công lập
14 Bệnh viện phụ sản nhi bán công Bình
15 Bệnh viện đa khoa tư nhân Bình Dương 150 150
17 Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản
18 Bệnh viện đa khoa Hòa Hảo Không có Không ước tính
Ghi chú: Số giường bệnh được lấy từ kết quả khảo sát trực tiếp tại các đơn vị y tế;
(-): không có số liệu.
Trang 23 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai khoảng 1.120tấn/ ngày đạt 83%; trong đó, xử lý hợp vệ sinh khoảng 555 tấn/ ngày (đạt tỷ lệ 41% sovới khối lượng phát sinh ), còn khoảng 566 tấn/ ngày (chiếm 42% so với khối lượngphát sinh) xử lý chưa hợp vệ sinh tại các bãi rác tạm
Bảng 2.5: Tổng tải lượng CTR phát sinh từ các khu đô thị, khu dân cư, thị xã, huyện thành phố trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Huyện/thị xã Dân số Hệ số phát thải
Trang 24Bảng 2.6 Tải lượng CTR phát sinh từ KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
(ha)
Tải lượng CTRSH (kg/tháng) CTRSH
Trang 25 Qua bảng số liệu tổng lượng phát sinh CTRSH trên địa bàn tỉnh Đồng Nai vàBình Dương ta có thể thấy được, tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trênđịa bàn tỉnh Đồng Nai và Bình Dương là xấp xỉ như nhau.
Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các khu dân cư, đô thịtrên địa bàn tỉnh : Đồng Nai là 47.992,101tấn/tháng lớn hơn so với tỉnh Bình Dương40.0044,6 tấn/tháng
Tổng khối lượng CTRSH phát sinh từ các trung tâm y tế bệnh viện trên địabàn tỉnh Đồng Nai là 3786,63 kg/ ngày nhiều hơn so với tỉnh Bình Dương là 3.667 kg/ngày
Tổng khối lượng CTRSH phát sinh từ các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnhBình Dương là 130 tấn/ ngày lớn hơn so với Đồng Nai là 92 tấn/ ngày
Tuy nhiên công tác thu gom vận chuyển đưa đi xử lý trên địa bàn tỉnh ĐồngNai đạt hiệu quả cao hơn với 1120 tấn/ngày đạt 83% trong khi đó trên địa bàn tỉnhBình Dương chỉ đem đi xử lý khoảng 600-700 tấn/ngày đạt hiệu suất 60-70%
2.2.2 Tình hình thu gom, vận chuyển
Hiện trạng thu gom vận chuyển
Đơn vị công lập: thu gom CTRSH từ hộ gia đình, khu vực thương mại –dịch vụ, khu vực hành chính, khu vực công cộng và từ các điểm hẹn để vận chuyểnđến Khu liên hiệp xừ lý chất thải rắn Nam Bình Dương
- Khu vực huyện Tân Uyên: do đơn vị công lập (Xí nghiệp Công trình Côngcộng huyện Tân Uyên) và đơn vị dân lập thu gom (tổ dân lập ông Nguyễn Hữu Tươi,công ty TNHH MTV Khánh Minh Khoa, công ty TNHH xử lý môi trường ChínhThành), cụ thể:
Đơn vị dân lập: CTRSH từ hộ gia đình sẽ được thu gom và chuyển đến cácđiểm hẹn để đơn vị công lập đến chuyển đến bãi tập kết rác Từ bãi tập kết rác, đơn vịcông lập sẽ vận chuyển đến Khu liên hiệp xử lý chất thải rắn Nam Bình Dương
Trang 26 Đơn vị công lập: thu gom CTRSH từ hộ gia đình, khu vực thương mại –dịch vụ, khu vực hành chính, khu vực công cộng và từ các điểm hẹn để vận chuyển bãitập kết rác
- Khu vực Huyện Bến Cát: do đơn vị công lập (Xí nghiệp Công trình Côngcộng và Xí nghiệp xử lý chất thải thuộc Công ty Cấp thoát nước và Môi trường BìnhDương) và 4 đơn vị dân lập thu gom, cụ thể:
Đơn vị công lập: thu gom và vận chuyển CTRSH từ hộ gia đình, khu vựcthương mại, dịch vụ, khu vực hành chính, khu vực công cộng (riêng Xí nghiệp Côngtrình công cộng vận chuyển thêm CTRSH từ các điểm hẹn) về Khu liên hiệp xử lý chấtthải rắn Nam Bình Dương
Đơn vị dân lập: Cơ sở Toàn Phát, Công ty TNHH MTV Tân Phú Thịnh Giathu gom CTRSH từ hộ gia đình, khu vực thương mại, dịch vụ, khu vực hành chính,khu vực công cộng và chuyển đến điểm hẹn để Xí nghiệp Công trình công cộng vậnchuyển lên khu liên hiệp xử lý chất thải rắn Nam Bình Dương HTX vận tải – xâydựng – dịch vụ Toàn Phát thu gom và vận chuyển CTRSH từ hộ gia đình, khu vựcthương mại, dịch vụ, khu vực hành chính, khu vực công cộng HTX Long Thành thugom và vận chuyển CTRSH từ hộ gia đình, khu vực thương mại, dịch vụ, khu vựchành chính, khu vực công cộng về bãi rác xã Long Nguyên, huyện Bến Cát
- Khu vực Huyện Dầu Tiếng: do đơn vị công lập (Đội Công trình Công cộng)
và đơn vị dân lập cùng thu gom CTRSH sau khi được thu gom sẽ được 2 đơn vị nàyvận chuyển đến các bãi rác tự phát trên địa bàn huyện
- Khu vực Huyện Phú Giáo: CTRSH chỉ do đơn vị công lập (Đội Công trìnhcông cộng huyện Phú Giáo) thu gom và vận chuyển đến Khu liên hiệp xử lý chất thảirắn Nam Bình Dương
T T
Huyện/thị xã
Lượng phát sinh (tấn/ngày)
Lượng thu gom (tấn/ngày)
Tỷ lệ (%)