MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn chuyên đề thực tập 1 2. Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập 1 2.1. Đối tượng thực hiện: 1 2.2. Phạm vi thực hiện: 1 2.3. Phương pháp thực hiện: 2 2.3.1. Phương pháp tổng quan tài liệu về học phần “Phân tích thực phẩm” 2 2.3.2. Tính toán số liệu 2 2.3.3. Phương pháp thực nghiệm 2 3. Mục tiêu và nội dung của chuyên đề 2 3.1. Mục tiêu: 2 3.2. Nội dung: 2 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 3 1.1. Tổng quan về Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 3 1.1.1. Vị trí và chức năng 3 1.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn 3 1.1.3. Cơ cấu tổ chức 4 1.2. Giới thiệu về Khoa Môi trường 5 1.2.1. Vị trí và chức năng 5 1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn 6 1.2.3. Cơ cấu tổ chức 6 1.3. Giới thiệu về Phòng thí nghiệm môi trường 7 1.3.1. Vị trí và chức năng 7 1.3.2. Nhiệm vụ và quyền hạn 7 1.3.3. Cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc 8 1.3.4. Năng lực trang thiết bị 8 1.3.5. Hồ sơ kinh nghiệm 11 CHƯƠNG 2. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP 12 2.1. Giới thiệu về học phần môn phân tích thực phẩm 12 2.2. Mục tiêu môn học 12 2.3. Nội dung các bài thực hành trong môn học 13 2.3.1. Bài thực hành số 1: Phép thử cặp đôi đã biết tính chất cảm quan – Đánh giá mức độ ngọt của kẹo 13 2.3.1.1. Chuẩn bị 13 2.3.1.2. Quy trình thực hiện 13 2.3.2. Bài thực hành số 2: Phép thử cho điểm toàn bộ chất lượng sản phẩm 13 2.3.2.1 Chuẩn bị 13 2.3.2.2. Quy trình thực hiện 14 2.3.3. Bài thực hành số 3: Phép thử cho điểm khi biết tính chất cảm quan cho truớc 14 2.3.3.1. Chuẩn bị 14 2.3.3.2. Quy trình thực hiện 14 2.3.4. Bài thực hành số 4: Phép thử cho điểm cặp đôi thị hiếu – Đánh giá cảm quan sữa chua 14 2.3.4.1. Chuẩn bị 14 2.3.4.2. Quy trình thực hiện 15 2.3.5. Bài thực hành số 5: Xác định tro toàn phần trong sữa bột 15 2.3.5.1. Hoá chất và thiết bị 15 2.3.5.2. Quy trình tiến hành 15 2.3.6. Bài thực hành số 6: Xác định Ca, Mg trong sữa bột hoặc phomat 15 2.3.6.1. Hoá chất và thiết bị 15 2.3.6.2. Quy trình tiến hành 16 2.3.7. Bài thực hành số 7: Xác định hàm lượng đường trong sữa bột bằng phương pháp Bertrand 16 2.3.7.1. Hoá chất và thiết bị 17 2.3.7.2. Quy trình tiến hành 17 2.3.8. Bài thực hành số 8: Xác định Pb trong sữa bột theo TCVN 7933:2009 18 2.3.8.1. Hoá chất và thiết bị 18 2.3.8.2. Quy trình tiến hành 19 2.3.9. Bài thực hành số 9: Xác định độ mặn trong nước mắm 20 2.3.9.1. Hoá chất và thiết bị 20 2.3.9.2. Quy trình tiến hành 20 2.3.10. Bài thực hành số 10: Xác định độ đạm tổng số trong nước mắm 20 2.3.10.1 Hoá chất và thiết bị 20 2.3.10.2. Quy trình tiến hành 21 2.3.11. Xác định vitamin C trong hoa quả 22 2.3.11.1. Hoá chất và dụng cụ 22 2.3.11.2. Quy trình tiến hành 22 2.3.12. Xác định vitamin B trong rau muống 22 2.3.12.1. Nguyên tắc 22 2.3.12.2. Hoá chất và dụng cụ 22 2.3.12.3. Quy trình tiến hành 23 2.4. Chuẩn bị hoá chất 24 2.4.1. Hoá chất chuẩn bị cho buổi thực hành số 1 24 2.4.2. Hoá chất chuẩn bị cho buổi thực hành số 2 24 2.4.3. Hoá chất chuẩn bị cho buổi thực hành số 3 24 2.4.4. Hoá chất chuẩn bị cho buổi thực hành số 4 25 2.4.5 Hóa chất chuẩn bị cho buổi thực hành số 5 25 2.4.6. Hóa chất chuẩn bị cho buổi thực hành số 6 25 2.4.7. Hóa chất chuẩn bị cho buổi thực hành số 7 26 2.4.8. Hóa chất chuẩn bị cho buổi thực hành số 8 26 2.4.9. Hóa chất chuẩn bị cho buổi thực hành số 9 27 2.4.10. Hóa chất chuẩn bị cho buổi thực hành số 10 27 2.4.11. Hóa chất chuẩn bị cho buổi thực hành số 11 28 2.4.12. Hóa chất chuẩn bị cho buổi thực hành số 12 28 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29 TÀI LIỆU THAM KHẢO 30 PHỤ LỤC 1 PHỤ LỤC 2
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUẨN BỊ HOÁ CHẤT VÀ DỤNG CỤ, THIẾT BỊ CHO GIỜ HỌC THỰC HÀNH MÔN PHÂN TÍCH THỰC
PHẨM
Địa điểm thực tập : Phòng thí nghiệm
Trường Tài nguyên và Môi trường Người hướng dẫn : ThS Trịnh Thị Thắm
Đơn vị công tác : Khoa Môi trường
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Sinh viên thực hiện : Nguyễn Hữu Tùng
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUẨN BỊ HOÁ CHẤT VÀ DỤNG CỤ, THIẾT BỊ CHO GIỜ HỌC THỰC HÀNH MÔN PHÂN TÍCH THỰC
PHẨM
Địa điểm thực tập : Phòng thí nghiệm
Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Người hướng dẫn : ThS Trịnh Thị Thắm
Đơn vị công tác : Khoa Môi trường
Trường đại học Tài nguyên và Môi trường
Người hướng dẫn Sinh viên thực hiện
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không có sự gắn liền với những
sự hỗ trợ, giúp đỡ dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từkhi học ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm,giúp đỡ của quý Thầy Cô, bạn bè
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Phòng thí nghiệm –Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường lời cảm ơn chân thành nhất Đặc biêt côTrịnh Thị Thắm đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực tập, Cô đã dùng hết trithức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng emtrong suốt thời gian thực tập vừa qua
Bên cạnh đó, nhóm thực tập của chúng em cũng cám ơn cô Lê Thị Trinh –Trưởng Khoa Môi trường, thầy Lê Ngọc Thuấn – Tổ trưởng Phòng Thí nghiệm và cácthầy cô trong Phòng thí nghiệm đã tạo điều kiện cho chúng em rất nhiều trong quátrình thực tập vừa qua để chúng em hoàn thành được báo cáo thực tập này
Trong quá trình thực tập, cũng như quá trình làm bài báo cáo, khó tránh khỏinhững sai sót Rất mong các thầy, cô giáo trong Khoa Môi Trường Trường ĐH TàiNguyên và Môi trường Hà Nội bỏ qua và góp ý kiến bổ sung để bài báo cáo được hoànthiện hơn
Thay mặt nhóm Thực tập em xin trân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Nguyễn Hữu Tùng
Trang 4M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn chuyên đề thực tập 1
2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập 1
2.1 Đối tượng thực hiện: 1
2.2 Phạm vi thực hiện: 1
2.3 Phương pháp thực hiện: 2
2.3.1 Phương pháp tổng quan tài liệu về học phần “Phân tích thực phẩm” 2
2.3.2 Tính toán số liệu 2
2.3.3 Phương pháp thực nghiệm 2
3 Mục tiêu và nội dung của chuyên đề 2
3.1 Mục tiêu: 2
3.2 Nội dung: 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 3
1.1 Tổng quan về Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 3
1.1.1 Vị trí và chức năng 3
1.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 3
1.1.3 Cơ cấu tổ chức 4
1.2 Giới thiệu về Khoa Môi trường 5
1.2.1 Vị trí và chức năng 5
1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 6
1.2.3 Cơ cấu tổ chức 6
1.3 Giới thiệu về Phòng thí nghiệm môi trường 7
1.3.1 Vị trí và chức năng 7
1.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 7
1.3.3 Cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc 8
1.3.4 Năng lực trang thiết bị 8
1.3.5 Hồ sơ kinh nghiệm 11
CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP 12
2.1 Giới thiệu về học phần môn phân tích thực phẩm 12
2.2 Mục tiêu môn học 12
2.3 Nội dung các bài thực hành trong môn học 13
2.3.1 Bài thực hành số 1: Phép thử cặp đôi đã biết tính chất cảm quan – Đánh giá mức độ ngọt của kẹo 13
2.3.1.1 Chuẩn bị 13
2.3.1.2 Quy trình thực hiện 13
2.3.2 Bài thực hành số 2: Phép thử cho điểm toàn bộ chất lượng sản phẩm 13
Trang 52.3.2.1 Chuẩn bị 13
2.3.2.2 Quy trình thực hiện 14
2.3.3 Bài thực hành số 3: Phép thử cho điểm khi biết tính chất cảm quan cho truớc .14 2.3.3.1 Chuẩn bị 14
2.3.3.2 Quy trình thực hiện 14
2.3.4 Bài thực hành số 4: Phép thử cho điểm cặp đôi thị hiếu – Đánh giá cảm quan sữa chua 14
2.3.4.1 Chuẩn bị 14
2.3.4.2 Quy trình thực hiện 15
2.3.5 Bài thực hành số 5: Xác định tro toàn phần trong sữa bột 15
2.3.5.1 Hoá chất và thiết bị 15
2.3.5.2 Quy trình tiến hành 15
2.3.6 Bài thực hành số 6: Xác định Ca, Mg trong sữa bột hoặc phomat 15
2.3.6.1 Hoá chất và thiết bị 15
2.3.6.2 Quy trình tiến hành 16
2.3.7 Bài thực hành số 7: Xác định hàm lượng đường trong sữa bột bằng phương pháp Bertrand 16
2.3.7.1 Hoá chất và thiết bị 17
2.3.7.2 Quy trình tiến hành 17
2.3.8 Bài thực hành số 8: Xác định Pb trong sữa bột theo TCVN 7933:2009 18
2.3.8.1 Hoá chất và thiết bị 18
2.3.8.2 Quy trình tiến hành 19
2.3.9 Bài thực hành số 9: Xác định độ mặn trong nước mắm 20
2.3.9.1 Hoá chất và thiết bị 20
2.3.9.2 Quy trình tiến hành 20
2.3.10 Bài thực hành số 10: Xác định độ đạm tổng số trong nước mắm 20
2.3.10.1 Hoá chất và thiết bị 20
2.3.10.2 Quy trình tiến hành 21
2.3.11 Xác định vitamin C trong hoa quả 22
2.3.11.1 Hoá chất và dụng cụ 22
2.3.11.2 Quy trình tiến hành 22
2.3.12 Xác định vitamin B trong rau muống 22
2.3.12.1 Nguyên tắc 22
2.3.12.2 Hoá chất và dụng cụ 22
2.3.12.3 Quy trình tiến hành 23
2.4 Chuẩn bị hoá chất 24
2.4.1 Hoá chất chuẩn bị cho buổi thực hành số 1 24
Trang 62.4.2 Hoá chất chuẩn bị cho buổi thực hành số 2 24
2.4.3 Hoá chất chuẩn bị cho buổi thực hành số 3 24
2.4.4 Hoá chất chuẩn bị cho buổi thực hành số 4 25
2.4.5 Hóa chất chuẩn bị cho buổi thực hành số 5 25
2.4.6 Hóa chất chuẩn bị cho buổi thực hành số 6 25
2.4.7 Hóa chất chuẩn bị cho buổi thực hành số 7 26
2.4.8 Hóa chất chuẩn bị cho buổi thực hành số 8 26
2.4.9 Hóa chất chuẩn bị cho buổi thực hành số 9 27
2.4.10 Hóa chất chuẩn bị cho buổi thực hành số 10 27
2.4.11 Hóa chất chuẩn bị cho buổi thực hành số 11 28
2.4.12 Hóa chất chuẩn bị cho buổi thực hành số 12 28
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30 PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn chuyên đề thực tập
Trong xã hội ngày nay, đời sống con người ngày càng được nâng cao và nhucầu về ăn uống càng phải được cải thiện Tuy nhiên, cuộc sống của con người càngđược nâng cao thì thời gian dành cho việc ăn uống càng giảm xuống Chính vì thế,những bữa ăn nhanh, những quán cơm vỉa hè là những lựa chọn thích hơp đối vớinhững người bận rộn Do đó, việc đánh giá và quản lí nguồn thực phẩm là điều hết sứccần thiết để có thể hạn chế tối đa khả năng ngộ độc thực phẩm Đây chính là tiền đề để
ra đời môn “Phân tích thực phẩm”, góp phần giúp cho sinh viên có cái nhìn khái quát
về những nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm đồng thời biết được các phương phápphân tích, đánh giá chất lượng của nguồn thực phẩm
Nội dung thực hành của môn học này là rất quan trọng, nó giúp cho sinh viên
có thể tự tay mình phân tích và đánh giá mức độ vệ sinh an toàn thực phẩm và hiểu rõhơn về môn học
Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất là khâu quan trọng trong quá trình làm thí nghiệm
và quyết định đến kết quả phân tích của bài thực hành Chuẩn bị tốt giúp cho các bàithực hành diễn ra được hiệu quả Việc tính toán hoá chất chính xác cho các bài thựchành cũng giúp tiết kiệm, tránh lãng phí trong quá trình phân tích
Ngoài ra việc chuẩn bị dụng cụ hoá chất còn nhằm trau dồi kiến thức, kinhnghiệm trong việc thực hiện phân tích thực phẩm đạt được hiệu quả tốt hơn Bên cạnh
đó còn để phục vụ tốt công tác giảng dạy môn Phân tích thực phẩm của các Thầy Cô
Chính những lí do trên, tôi quyết định lựa chọn chuyên đề “Chuẩn bị hoá chất
dụng cụ, thiết bị cho giờ thực hành môn Phân tích thực phẩm”
2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập
2.1 Đối tượng thực hiện:
- Chuẩn bị dụng cụ và hoá chất cho học phần “ Phân tích thực phẩm.”
2.2 Phạm vi thực hiện:
- Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất cho các bài thực hành học phần “Phân tích thựcphẩm” cho sinh viên lớp ĐH2KM chuyên ngành kĩ thuật kiểm soát ô nhiễm
- Thời gian thực hiện chuyên đề
Thực hiện chuyên đề từ ngày 19 tháng 01 năm 2015 đến ngày 10 tháng 04 năm2015
Trang 82.3 Phương pháp thực hiện:
2.3.1 Phương pháp tổng quan tài liệu về học phần “Phân tích thực phẩm”
- Phân tích tổng hợp tài liệu hoá chất, cách pha hoá chất
2.3.2 Tính toán số liệu
- Tính toán các lượng hoá chất cần pha theo nội dung các bài thực hànhtrên cở sở lớp học và số sinh viên trong 1 lớp học
2.3.3 Phương pháp thực nghiệm
- Pha các hoá chất theo các lượng hoá chất đã tính toán
- Sắp xếp phòng học, sắp xếp hoá chất chuẩn bị cho buôi thực hành
3 Mục tiêu và nội dung của chuyên đề
3.1 Mục tiêu:
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ và thiết bị cho môn phân tích thực phẩm
- Nâng cao kĩ năng thực hành
3.2 Nội dung:
- Đọc, tìm hiểu tài liệu về môn phân tích thực phẩm
- Chuẩn bị dụng cụ thực hành và trang thiết bị cho buổi thực hành
- Tính toán và pha hoá chất cho buổi thực hành
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1.1 Tổng quan về Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Tên: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Địa chỉ: Số 41A đường Phú Diễn, Phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, Hà NộiĐiện thoại: 04.38370598 Fax: 04.38370597
Liên hệ: dhtnmt@hunre.edu.vn
1.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
- Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chiến lược phát triểnTrường, kế hoạch công tác dài hạn, 5 năm và hằng năm của Trường; tổ chức thực hiệnsau khi được phê duyệt
- Tổ chức tuyển sinh, đào tạo nguồn nhân lực về các ngành được cơ quan có thẩmquyền cho phép ở trình độ cao đẳng, đại học, sau đại học
- Tổ chức biên soạn và phát hành các chương trình, giáo trình, tài liệu phục vụ côngtác giảng dạy, học tập và nghiên cứu của Trường
- Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin, thư viện và các trang thiết bị giảng dạy,đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo
- Thực hiện việc đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáodục của cơ quan có thẩm quyền
- Thực hiện hợp tác quốc tế về đào tạo theo quy định của pháp luật và theo phâncông của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Nghiên cứu khoa học, thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ; ứng dụng,phát triển và chuyển giao công nghệ
- Thực hiện các hoạt động tư vấn, dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ củaTrường quy định
Trang 101.1.3 Cơ cấu tổ chức
a Ban Giám hiệu:
- Ban Giám hiệu Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội có Hiệu trưởng
và có không quá 03 Phó Hiệu trưởng
Hiệu trưởng: PGS.TS Nguyễn Ngọc Thanh
Phó hiệu trưởng: NGƯT.TS Trần Duy Kiều
PGS.TS Phạm Quý Nhân
- Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng về các nhiệm vụđược phân công và toàn bộ hoạt động của Trường; quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Trường; ban hành quy chế làmviệc và các quy chế khác của Trường theo quy định
- Phó Hiệu trưởng giúp việc Hiệu trưởng, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng vàtrước pháp luật về các lĩnh vực công tác được phân công
- Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục;
- Phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế;
- Khoa Giáo dục thường xuyên;
- Khoa Kinh tế tài nguyên và môi trường;
- Khoa Khí tượng – Thủy văn;
- Khoa Khoa học Đại cương;
Trang 11- Khoa Lý luận chính trị;
- Khoa Môi trường;
- Khoa Khoa học biển và hải đảo;
- Khoa Quản lý đất đai;
- Khoa Tài nguyên nước;
- Khoa Trắc địa – Bản đồ;
- Bộ môn Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững;
- Bộ môn Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng;
- Bộ môn Ngoại ngữ
d Các tổ chức khoa học, công nghệ và dịch vụ
- Trung tâm Công nghệ thông tin
- Trung tâm Dịch vụ trường học
- Trung tâm Đào tạo nghiệp vụ và Bồi dưỡng cán bộ công chức
- Trung tâm Hợp tác đào tạo
- Trung tâm Hướng nghiệp sinh viên
- Trung tâm Nghiên cứu biến đổi toàn cầu
- Trung tâm Thông tin – Thư viện
- Trung tâm Tư vấn và dịch vụ tài nguyên – môi trường
- Trạm y tế
1.2 Giới thiệu về Khoa Môi trường
1.2.1 Vị trí và chức năng
Khoa Môi trường là đơn vị trực thuộc Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội, có chức năng giúp Hiệu trưởng tổ chức đào tạo ở các trình độ cao đẳng , đạihọc và sau đại học; triển khai thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, hợp tác đào tạothuộc ngành, lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật môi trường, Quản lý tài nguyên và môitrường và các hoạt động giáo dục khác theo phân công của Hiệu trưởng
Trang 12- Tổ chức biên soạn giáo trình, tài liệu phục vụ công tác giảng dạy, học tập vànghiên cứu khoa học của Khoa theo sự phân công của Hiệu trưởng.
- Tổ chức thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ; ứng dụng phát triển vàchuyển giao công nghệ, thực hiện dịch vụ pháp luật theo quy định của pháp luật
1.2.3 Cơ cấu tổ chức
a Lãnh đạo Khoa
- Lãnh đạo Khoa Môi trường có 01 Trưởng khoa, không quá 02 Phó trưởng khoa
- Trưởng khoa chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về các nhiệm vụ được giao vàchịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Khoa, quản lý và điều hànhhoạt động của Khoa theo quy định hiện hành
- Phó Trưởng khoa giúp việc cho Trưởng khoa, chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa
và trước pháp luật về các lĩnh vực công tác được phân công
b Các đơn vị trực thuộc
- Bộ môn Công nghệ môi trường
- Bộ môn Độc học và Quan trắc môi trường
- Bộ môn Quản lý tài nguyên thiên nhiên
- Bộ môn Quản lý môi trường
- Tổ quản lý Phòng thí nghiệm môi trường
Lãnh đạo Bộ môn, tổ quản lý có 01 Trưởng bộ môn/ Tổ trưởng, không quá 01 PhóTrưởng bộ môn/Tổ phó
Trang 13Trưởng bộ môn/Tổ trưởng chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa về các nhiệm vụđược giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Bộ môn, Tổ; quản
lý và điều hành hoạt động của Bộ môn, tổ theo quy định hiện hành
Phó Trưởng bộ môn, Tổ phó giúp việc cho Trưởng bộ môn/Tổ trưởng, chịu tráchnhiệm trước Trưởng bộ môn, Tổ trưởng và trước pháp luật về các lĩnh vực công tácđược phân công
1.3 Giới thiệu về Phòng thí nghiệm môi trường
1.3.1 Vị trí và chức năng
- Tổ Quản lý Phòng thí nghiệm Môi trường là đơn vị chuyên môn thuộc Khoa Môitrường, thực hiện chức năng phục vụ công tác đào tạo sinh viên các ngành liên quantới môi trường; phục vụ nghiên cứu khoa học, các dự án điều tra, khảo sát các ngànhlĩnh vực môi trường và cung cấp dịch vụ thí nghiệm các chỉ tiêu môi trường, hóa học
- Lập kế hoạch và tổ chức việc kiểm định – hiệu chuẩn và bảo trì, bảo dưỡng định
kỳ các trang thiết bị của Phòng thí nghiệm theo quy định của nhà sản xuất và của các
cơ quan chuyên môn về đo lường – hiệu chuẩn
- Lập kế hoạch, tổ chức và quản lý các hoạt động dạy – học, nghiên cứu khoa họccủa giảng viên, sinh viên trong khoa liên quan tới công tác thí nghiệm như sau:
+ Tiếp nhận kế hoạch giảng dạy từ khoa, lập kế hoạch giảng dạy các học phần thựchành
+ Chuẩn bị hóa chất, trang thiết bị cho các học phần thực hành
+ Tiếp nhận yêu cầu từ khoa và lập kế hoạch cho giáo viên, sinh viên nghiên cứukhoa học, làm đồ án, khóa luận, luận văn, luận án
+ Hỗ trợ giáo viên, sinh viên trong quá trình giảng dạy thực hành, nghiên cứu khoahọc
- Thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và các dự án điều tra, khảo sát tronglĩnh vực Môi trường theo quy định của Khoa Môi trường và Nhà trường
Trang 14- Cung cấp dịch vụ thí nghiệm các chỉ tiêu về môi trường, hóa học, sinh học theoquy định của Khoa Môi trường và Nhà trường.
- Tham mưu cho Khoa Môi trường và Nhà trường trong việc xây dựng phươnghướng phát triển và quy mô của phòng thí nghiệm
- Tổ Quản lý Phòng thí nghiệm Môi trường có quyền từ chối việc sử dụng phòng thínghiệm đối với các giảng viên, sinh viên và các cá nhân không tuân thủ các nội quy,quy định về quản lý và đảm bảo an toàn của phòng thí nghiệm
1.3.3 Cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc
- Cơ cấu tổ chức của Tổ Quản lý Phòng thí nghiệm Môi trường gồm: tổ trưởng, tổphí và nhân viên phòng thí nghiệm
- Tổ trưởng, tổ phó do Hiệu trưởng bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị củaTrưởng khoa Môi trường
- Tổ trưởng chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Môi trường và Hiệu trưởng Nhàtrường về các công việc của Tổ; Tổ phó giúp Tổ trưởng về một hoặc một số công việccủa Tổ và chịu trách nhiệm trước Tổ trưởng về nhiệm vụ được phân công
- Trưởng khoa Môi trường chịu trách nhiệm giao nhiệm vụ cụ thể cho Tổ quản lýphòng thí nghiệm Môi trường theo các quy định của Nhà trường
1.3.4 Năng lực trang thiết bị
Phòng thí nghiệm Môi Trường – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội được trang bị các thiết bị sau:
Trang 153 Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
4 Phân tích hàm lượng carbon hữu cơ
Trang 1610 Máy thu mẫu khí
Trang 171.3.5 Hồ sơ kinh nghiệm
Với kinh nghiệm và khả năng của đội ngũ cán bộ, năng lực thiết bị của Phòng thí nghiệmmôi trường, trong thời gian hoạt động vừa qua Phòng thí nghiệm môi trường cùng với KhoaMôi trường đã chủ trì thực hiện và tham gia nhiều đề tài, dự án trong lĩnh vực môi trường
Họ và tên Học hàm, học vị Năm kinh nghiệm
Trang 18CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
2.1 Giới thiệu về học phần môn phân tích thực phẩm
- Tên môn học: PHÂN TÍCH THỰC PHẨM
- Tên tiếng anh: Food Analysis
- Mã môn học: FDA 333
Các nội dung được đề cập trong môn học:
- Các phương pháp lấy mẫu và kỹ thuật xử lý mẫu thường dung trong phân tíchthực phẩm;
- Các phương pháp và quy trình phân tích cảm quan thực phẩm;
- Phương pháp phân tích một số thong số cơ bản trong thực phẩm;
- Phương pháp phân tích một số HCBVTV, các chất bảo quản, chất phụ gia trongthực phẩm;
- Phương pháp phân tích một số loại thực phẩm cụ thể;
- Các tiêu chuẩn đánh giá vệ sinh an toàn thực phẩm và quy trình đánh giá vệsinh an toàn thực phẩ theo một tiêu chuẩn nhất định
2.2 Mục tiêu môn học
Về kiến thức:
- Trình bày được các phương pháp lấy mẫu và xử lý mẫu thực phẩm
- Nêu được các khái niệm về phân tích cảm quan và các bước tiến hành phân tíchcảm quan
- Nêu được nguyên tắc xác định, quy trình tiến hành phân tích một số thông số
cơ bản, các yếu tố vi lượng và một số loại độc chất, chất phụ gia trong lươngthực, thực phẩm
- Xử lý được các kết quả và số liệu phân tích thu được, đánh giá kết dựa trên các
TC và QC
Về kĩ năng:
- Đánh giá cảm quan được các loại thực phẩm
- Đọc hiểu các tiêu chuẩn và các văn bản liên quan đến an toàn vệ sinh thựcphẩm
- Thực hiện phân tích được một số chỉ tiêu trong mẫu thực phẩm
Trang 19- Tính toán kết quả phân tích, phân tích các dữ liệu thu được và lập được các báocáo kết quả và đánh giá vệ sinh an toàn thực phẩm.
Về thái độ, chuyên cần:
- Cẩn thận, nghiêm túc khi thực hành;
- Trung thực trong báo cáo các số liệu phân tích;
- Có trách nhiệm hơn đối với vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm
2.3 Nội dung các bài thực hành trong môn học
2.3.1 Bài thực hành số 1: Phép thử cặp đôi đã biết tính chất cảm quan – Đánh giá mức độ ngọt của kẹo
Các dụng cụ cần chuẩn bị để thực hiện cho bài thực hành
- Nước cam Miridal: 1 chai to 1,5 lít
- Nước cam Miridal lon: 5 lon
- Cốc nhựa trong: 10 cái
- Nước lọc: 1 chai to 1,5 lít
- Phiếu đánh giá (theo mẫu 2.1)
- Bút viết kính: 2 cái
Trang 20Các dụng cụ cần chuẩn bị để thực hiện cho bài thực hành
- Café hòa tan (3 loại): mỗi loại 1 hộp
- Cốc nhựa trong: 20 cái
Buổi học chia làm hai ca đánh giá độc lập, nhóm kỹ thuật viên chuẩn bi mẫu và nhóm đánh giá sẽ đổi vai trò cho nhau trong 2 ca
2.3.4 Bài thực hành số 4: Phép thử cho điểm cặp đôi thị hiếu – Đánh giá cảm quan sữa chua
2.3.4.1 Chuẩn bị
Các dụng cụ cần chuẩn bị để thực hiện cho bài thực hành
- Sữa chua (2 loại), mỗi loại 10 hộp
- Cốc nhựa trong: 20 cái
- Nước lọc: 1 chai to 1,5 lít
- Phiếu đánh giá (theo mẫu 4.1): 36 tờ
- Bút viết kính: 2 cái
Trang 212.3.4.2 Quy trình thực hiện
Nhóm học sẽ chia thành 2 phần, mỗi phần thành lập một hội đồng riêng Trong hội đồng đánh giá cảm quan sẽ gồm kỹ thuật viên chuẩn bị mẫu và hội đồng đánh giá gồm 8-9 thành viên
Buổi học chia làm hai ca đánh giá độc lập, nhóm kỹ thuật viên chuẩn bi mẫu và nhóm đánh giá sẽ đổi vai trò cho nhau trong 2 ca
2.3.5 Bài thực hành số 5: Xác định tro toàn phần trong sữa bột
Bước 4 : Cân mẫu: Để mẫu nguội và cân mẫu sau khi tro hóa (m2 gam)
2.3.6 Bài thực hành số 6: Xác định Ca, Mg trong sữa bột hoặc phomat
Trang 22- Dung dịch NaOH 2N
- Chỉ thị ETOO
- Chỉ thị Murexide
Thiết bị: Lò nung, bếp điện
Dụng cụ: Pipét, buret, bình tam giác dung tích 250ml.
2.3.6.2 Quy trình tiến hành
Bước 1: Chuẩn bị mẫu
Lấy phần tro ở thí nghiệm 1, thêm 5mL HCl 2N, đun nhẹ cho đến khi sôi gần
cạn, thêm 10mL nước cất hai lần, khuấy nhẹ rồi chuyển vào bình định mức 100ml, rửachén nung cẩn thận cho vào bình định mức, cuối cùng dùng nước cất 2 lần để định
mức đến vạch Dung dịch này dùng để xác định Ca2+, Mg2+
Bước 2: Xác định tổng Ca 2+ và Mg 2+ :
+ Buret: Tráng rửa buret bằng dung dịch EDTA và cho dung dịch EDTA 0,02Nvào buret
+ Bình tam giác 250: Lấy chính xác 10ml mẫu, thêm khoảng 2 ml dung dịch
đệm amoni để được pH = 10, thêm một ít chỉ thị ETOO
+ Chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn EDTA đến khi dung dịch chuyển từ màu đỏ nho sang xanh
+ Ghi thể tích EDTA tiêu tốn cho tổng Ca2+ và Mg2+ là V1
Thí nghiệm được lặp lại 3 lần.
Bước 3: Xác địng riêng Ca 2+ :
+ Bình tam giác 250: Lấy chính xác 10ml mẫu, thêm khoảng 1,5 ml dung dịch NaOH để được pH = 12, thêm một ít chỉ thị Murexit
+ Chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn EDTA đến khi dung dịch chuyển từ màu
hồng đất nho sang tím hoa cà
+ Ghi thể tích EDTA tiêu tốn cho tổng Ca2+ là V2
Thí nghiệm được lặp lại 3 lần.
2.3.7 Bài thực hành số 7: Xác định hàm lượng đường trong sữa bột bằng phương pháp
Bertrand
Trang 23Chuẩn bị dung dịch mẫu cho xác định đường tổng số
- Cân chính xác m (gam) mẫu (1 -5 gam) cho vào cốc chịu nhiệt, hòa tan hoàntoàn bằng nước cất, thêm 5 ml HCl đậm đặc
- Đun cách thủy mẫu trên bếp điện trong 15 phút
- Để nguội mẫu và trung hòa axit dư bằng NaOH 20%
- Thêm 15 mL dung dịch Pb(CH3COO)2 10% và khuấy đều
- Chuyển toàn bộ dung dịch trong cốc vào bình định mức 100 ml, tráng rửa dụng
cụ và định mức đến vạch
- Tiến hành lọc mẫu sau khi định mức
Chuẩn bị dung dịch mẫu cho xác định đường khử
- Cân chính xác m (gam) mẫu (1 -5 gam) cho vào cốc, hòa tan hoàn toàn bằngnước cất ấm Thêm 15 mL dung dịch Pb(CH3COO)2 10% và khuấy đều
- Chuyển toàn bộ dung dịch trong cốc vào bình định mức 100 ml, tráng rửa dụng
cụ và định mức đến vạch
- Tiến hành lọc mẫu sau khi định mức
Các bước tiếp theo của quy trình xác định đường khử và đường tổng là giống nhau
Tạo kết tủa