1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm gạch tuynel của công ty cổ phần sản xuất và thương mại lam sơn

59 762 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 775,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo cáo phân tích tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm gạch tuynel của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Lam Sơn là một bài báo cáo phân tích đầy đủ và sâu sắc, kiến thức xác thực do người viết đúc rút được trong quá trình tham gia thực tập tại công ty. Bài báo cáo là một kiến thức hữu ích dành cho các bạn sinh viên

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I LỜI MỞ ĐẦU 5

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 5

1.2 Mục đích nghiên cứu: 6

1.3 Đối tượng nghiên cứu: 6

1.4 Phạm vi nghiên cứu 6

1.5 Phương pháp nghiên cứu 7

1.6 Kết cấu của khóa luận: 7

PHẦN 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI LAM SƠN 8

2.1 Khái quát về công ty 8

2.1.1 Tên công ty, giám đốc hiện tại của công ty 8

2.1.2 Địa chỉ 8

2.1.3 Cơ sở pháp lý: 8

2.1.4 Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần 9

2.1.5 Nhiệm vụ: 9

2.1.6 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ 11

2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần thương mại Lam Sơn 11

2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 11

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 12

2.2.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý 13

2.3 Công nghệ sản xuất - kinh doanh 13

2.3.1 Dây chuyền sản xuất sản phẩm gạch tuynel 14

2.3.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất sản phẩm gạch tuynel 15

2.3.3 Tổ chức sản xuất 17

2.4 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ Phần sản xuất và thương mại Lam sơn 18

2.4.1 Đối tượng lao động 18

2.4.2 Lao động 19

2.4.3 Vốn 23

2.4.4 Khái quát kết quả kinh doanh 25

PHẦN 3: THỰC TRẠNG PHÂN PHỐI VÀ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI LAM SƠN 28

Trang 2

3.1 Thực trạng hoạt động tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại Lam

Sơn 28

3.1.1 Khái quát chung về tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp 28

3.1.2 Kênh phân phối sản phẩm của doanh nghiệp 29

3.1.3 Quy trình phân phối sản phẩm tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Lam Sơn 35

3.2 Thực trạng hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm của công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Lam Sơn 36

3.2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty 36

3.2.2 Các biện pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm 40

3.2 Đánh giá hoạt động tại công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Lam Sơn 43

3.2.1 Ưu điểm 43

3.2.2 Nhược điểm 44

3.2.3 Nguyên nhân 44

4.1 Xu hướng, triển vọng 46

4.2 Đề xuất và khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động phân phối và đẩy mạnh tiêu thụ tại công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Lam sơn 46

4.2.1 Đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm 46

4.2.2 Hạ chi phí sản phẩm 48

4.2.2 Xây dựng và củng cố, mối quan hệ với các bạn hàng, đặc biệt là những đại lý, cửa hàng bán lẻ, các chủ xe tải, xe ben 50

4.2.4 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường nhằm tìm ra khách hàng mới và thị trường mục tiêu 51

4.2.5 Tăng cường các biện pháp kinh tế tài chính có tính chất đòn bẩy nhằm kích thích các kênh phân phối và đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm 53

4.2.6 Tuyên truyền, quảng bá sản phẩm để mọi người tiêu dùng biết đến sản phẩm 53

4.2.7 Xây dựng chính sách giá bán linh hoạt, mềm dẻo và áp dụng chính sách khuyến khích lợi ích trong phân phối tiêu thụ sản phẩm 55

4.2.8 Khuyến nghị 56

PHẦN 5: KẾT LUẬN 58

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 01: Danh sách các thành viên góp vốn của công ty Cổ phần sản xuất và

thương mại Lam Sơn 9

Bảng 02: Danh sách các ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Lam Sơn 9

Bảng 03: Bảng cơ cấu lao động của công ty 20

Bảng 04: Bảng so sánh cơ cấu lao động của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Lam Sơn 21

Bảng 05: Bảng nguồn vốn và vốn kinh doanh 23

Bảng 06: Bảng khái quát kết quả hoạt động kih doanh 25

Bảng 07: Bảng cơ cấu khách hàng 28

Bảng 08: Bảng tiêu thụ qua các kênh 32

Bảng 09: Bảng tổng sản phẩm tiêu thụ qua các kênh 32

Bảng 10: Doanh thu nhân viên và các đại lý năm 2015 34

Bảng 11: Doanh thu tiêu thụ các loại mặt hàng của công ty qua các năm 37

Bảng 12: Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Lam Sơn 38

Bảng 13: Bảng so sánh thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Lam Sơn 38

Bảng 14: Giá bán sản phẩm qua các năm của công ty 40

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 01: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty 12

Sơ đồ 02: Sơ đồ dây chuyền sản xuất gạch tuynel 14

Sơ đồ 03: Hệ thống kênh phân phối sản phẩm của công ty: 33

Sơ đồ 04: Quy trình phân phối sản phẩm 35

DANH MỤC ĐỒ THỊ Biểu đồ 01: Biểu đồ tổng số lao động qua các năm 21

Biểu đồ 02: Ta có biểu đồ Doanh thu và lợi nhuận sau thuế: 26

Biểu đồ 03: Biểu đồ cơ cấu khách hàng của công ty 29

Biểu đồ 04: Đồ thị thị trường tiêu thụ sản phẩm 40

Trang 5

PHẦN I LỜI MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu

Tiêu thụ sản phẩm hoàn toàn không phải là vấn đề mới mẻ đối với các doanh nghiệp, trong khi đó cùng với nhịp độ phát triển của đất nước, hoạt động kinh doanh giữ vai trò vô cùng quan trọng và có ý nghĩa to lớn trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển Mặt khác, Việt nam đã trở thành thành viên chính thức của các

tổ chức: WTO, APEC, AFTA vì thế đòi hỏi doanh nghiệp phải có những biện pháp quản trị, tổ chức doanh nghiệp phù hơp Với vị trí là khâu cuối cùng kết thúc một chu

kỳ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm có vai trò hết sức quan trọng, thực hiện thu hồi vốn về doanh nghiệp để chuẩn bị cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh mới Song thực tế cho thấy, không phải doanh nghiệp nào cũng làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm, nhất là khi tiêu thụ sản phẩm ngày càng khó khăn do tác động của môi trường cạnh tranh Do

đó việc làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm đảm bảo cho doanh nghiệp có lãi để tồn tại

và phát triển là nhiệm vụ ngày càng phức tạp và nặng nề

Để làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm thì trước hết doanh nghiệp phải đẩy nhanh được tốc độ tiêu thụ sản phẩm Nhưng làm thế nào để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm? Đó cả là một quá trình tìm tòi, nghiên cứu, phân tích và đánh giá mọi mặt của doanh nghiệp cũng như tình hình thị trường, khách hàng kết hợp với năng lực, sự sáng tạo của các nhà quản lý doanh nghiệp để tìm hướng đi đúng đắn

Nhận thức được tầm quan trọng như vậy của tiêu thụ nên nhiều doanh nghiệp hiện nay đã không ngừng chú trọng đến khâu tiêu thụ sản phẩm Tuy nhiên việc áp dụng phương pháp nào để thúc đẩy hoạt động tiêu thụ lại hoàn toàn không giống nhau ở các doanh nghiệp Nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: đặc điểm của sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất, các điều kiện hiện có của doanh nghiệp, nền kinh tế,… Doanh nghiệp phải biết lựa chọn các biện pháp phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả của hoạt động tiêu thụ Có như vậy thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mới nâng cao và giúp doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu đề ra

Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Lam Sơn là một doanh nghiệp sản xuất

Trang 6

5 năm vừa qua, Công ty đã chú trọng đến công tác tiêu thụ song kết quả tiêu thụ của

công ty chưa đạt hiệu quả cao, chưa được nhiều khách hàng quan tâm Trong năm

2015, công ty đã đặt mục tiêu về doanh thu tiêu thụ là 50 tỷ đồng gấp 1,67 lần năm

2011 Vậy để đạt được kết quả đó công tác đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm rất quan trọng

đối với công ty Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Lam Sơn, trên cơ sở những lý luận đã được học ở Khoa kinh tế - Viện Đại Học Mở Hà Nội, kết hợp với những kiến thức đã học được trong thực tế của công ty Được sự giúp

đỡ của Ban lãnh đạo công ty và sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cô Tăng Thị Hằng

em đã lựa chọn đề tài cho báo cáo tốt nghiệp của mình đó là:

“Tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm gạch Tuynel của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Lam Sơn”

Em mong rằng đề tài này trước hết có thể giúp bản thân em tổng hợp được tất cả những kiến thức đã học được trong nhà trường vừa qua và sau đó có thể phần nào giúp ích cho quá trình đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm gạch xây Tuynel tại công ty

cổ phần sản xuất và thương mại Lam Sơn

1.3 Đối tƣợng nghiên cứu:

Báo cáo thực tập chủ yếu tập chung nghiên cứu hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm gạch xây Tuynel tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Lam Sơn Đứng trên góc độ của người phân tích để đưa ra các luận giải, đề xuất các biện pháp, các ý kiến nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ tại Công ty

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Lam Sơn

Trang 7

Về thời gian: Số liệu được nghiên cứu lấy từ năm 2011- 2015

1.5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp tỷ lệ

1.6 Kết cấu của khóa luận:

Bài báo cáo thực tập của em được chia làm năm phần:

Trang 8

PHẦN 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CP SẢN XUẤT VÀ

THƯƠNG MẠI LAM SƠN

2.1 Khái quát về công ty

2.1.1 Tên công ty, giám đốc hiện tại của công ty

- Tên đầy đủ: Công ty CP sản xuất và thương mại Lam sơn

- Giám đốc hiện tại: Ông Nguyễn Quang Qúy

Vốn điều lệ được ấn định là 7.000.000.000(bảy tỷ đồng)

Số vốn này được chia làm 70.000 Cổ phần với mệnh giá mỗi Cổ phần là 100.000 đồng

Trang 9

Bảng 01: Danh sách các thành viên góp vốn của công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Lam Sơn

Đơn vị: 1000 đồng

STT Tên cổ đông Vốn góp Tổng số Cổ phần

1 Nguyễn Quang Qúy 38.5 3.850.000

2 Lê Văn Cảnh 18.9 1.890.000

3 Hoàng Văn Trường 12.6 1.260.000

Nguồn: Phòng Kế Toán Tài Chính

2.1.4 Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

1 Sản xuất, khai thác chưa được phân vào đâu 32900

2 Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại 25920

3

Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ

khác chưa được phân vào đâu 7490

4 Vận tải hành khách ven biển và viễn dương 5011

7

Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác

8 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác 42900

9 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ 4210

Trang 10

**Sản phẩm gạch của công ty:

*Các loại gạch của công ty

Đặc điểm của sản phẩm gạch là người tiêu dùng không thể tự kiểm tra chất lượng được mà phải có các cơ quan thẩm định kiểm tra, đánh giá nên người tiêu dùng khi lựa chọn gạch chủ yếu dựa vào cảm quan cá nhân và uy tín của nhà sản xuất, thương hiệu của sản phẩm

Sản phẩm gạch của công ty đạt tiêu chuẩn tiêu chuẩn TCVN 1450: 1998; TCVN 1451:1998, đảm bảo các yêu cầu về tính năng cơ lý: độ nén, độ uốn, mức khuyết tật về hình dạng bên ngoài

Chính vì vậy mà sản phẩm của công ty luôn được người tiêu dùng tin cậy và lựa chọn sử dụng,

Trang 11

Mẫu mã của sản phẩm:

Công ty đã không ngừng nâng cao chất lượng, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng với các kích thước có sẵn hoặc theo yêu cầu của khách hàng Hiện nay công ty đang chuẩn bị đưa ra thị trường thêm loại gạch xây 6 lỗ để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng

Với đặc điểm của sản phẩm gạch là không có bao bì và sản phẩm phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nhất định nên việc đa dạng hóa sản phẩm phần nào cũng bị hạn chế

2.1.6 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ

Giai đoạn 1: nhiệm vụ trọng tâm của Công ty là hướng vào thị trường gạch xây dựng (gạch 2 lỗ, gạch 6 lỗ, gạch chống nóng…) với năng suất 8 vạn viên /ngày Công ty đã ký hợp đồng nhập nguyên liệu với Doanh nghiệp Tân Sơn (Hà Vinh-

Hà Trung) đảm bảo cung cấp nguồn nguyên liệu chất lượng cao và ổn định trong thời gian dàiSự ra đời của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Lam Sơn, bước đầu đã giải quyết công ăn việc làm cho hơn 200 lao động, trong đó 95 % là lao động trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn Công nhân mới vào làm được học tập cơ bản

về tay nghề, được đảm bảo mọi chính sách của Nhà nước đối với người lao động Bình quân lương công nhân khoảng 1.600.000đ/người/tháng và đảm bảo ăn ca cho khoảng 50 % số công nhân ở xa

Bước vào giai đoạn 2: Công ty sẽ tiếp tục mở rộng hệ thống nhà xưởng, xây dựng thêm dây chuyền 2, tăng năng suất sản phẩm lên gấp đôi, đạt khoảng 60 triệu viên/năm; đồng thời đa dạng hoá các loại hình sản phẩm, trong đó trọng tâm là sản xuất những sản phẩm gốm cao cấp, gạch trang trí

2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần thương mại Lam Sơn

2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Trang 12

Sơ đồ 01: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty

Nguồn: Phòng Tài Chính Kế Toán

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty được chỉ đạo thống nhất từ Công ty trực tiếp tới các Phòng ban, ngành sản xuất Quan hệ chỉ đạo của Công ty xuống các đơn vị trực thuộc được tuân thủ theo nguyên tắc trực tuyến

* Tổ chức bộ máy của Công ty có 04 phòng ban, 03 ngành

- Hội đồng quản trị: là cơ quan điều hành cao nhất của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi, chiến lược phát triển của Công ty

Hội đồng quản trị

Giám đốc Công ty

Phòng TCKT

Phòng TCLĐ

Phòng Kinh doanh

Tổ

cơ khí;

tổ than

Tổ phơi đảo 1

Tổ phơi đảo

2

Tổ xếp goòn

g 1,2

Tổ sấy-nung

Tổ xuống goòng 1,2

Tổ bốc xếp

Ban kiểm soát

Trang 13

- Giám đốc: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm có nhiệm vụ điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty, thường xuyên báo cáo Hội đồng quản trị tình hình, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

- Các phòng ban, ngành sản xuất: Có nhiệm vụ thực hiện các công việc do Giám đốc Công ty giao

+ Phòng Tổ chức lao động: tổ chức quản lý, sắp xếp cán bộ, công nhân, công tác văn phòng và các chính sách chế độ lao động, định mức tiền lương, bảo hiểm… liên quan đến người lao động trong Công ty

+ Phòng Kế hoạnh kỹ thuật có nhiệm vụ nghiên cứu và quản lý về công nghệ,

kỹ thuật sản xuất sản phẩm, cung ứng vật tư các nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất sản phẩm

+ Phòng Kinh doanh: Có nhiệm vụ nghiên cứu các sản phẩm đang có xu hướng phát triển phù hợp với thị hiếu của khách hàng Mở rộng và phát triển thị trường, tiếp cận và quảng bá sản phẩm tới người tiêu dùng

+ Phòng Tài chính kế toán: Có chức năng ghi sổ và hạch toán tất cả các nghiệp

vụ phát sinh tại Công ty, lập và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính theo tháng, quý, năm, lập báo cáo tài chính theo quy định chung của Nhà nước và điều lệ hoạt động của Hội đồng quản trị

Các ngành sản xuất: Có nhiệm vụ tổ chức sản xuất theo kế hoạch của Công ty giao

2.2.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý

Mặc dù nghiệp vụ cụ thể cũng như chức năng của các phòng ban là khác nhau nhưng trong tổng thể bộ máy của Công ty, các phòng ban có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, hợp tác và hỗ trợ cho nhau tạo thành các mắt xích quan trọng vận hành

bộ máy công ty hoạt động trôi chảy

Quan hệ giữa Hội đồng quản trị và Ban giám đốc là quan hệ quản trị công ty Quan hệ giữa Ban giám đốc và cấp dưới( các phòng ban, các ngành), người lao động nói chung là quan hệ quản lý

2.3 Công nghệ sản xuất - kinh doanh

Trang 14

2.3.1 Dây chuyền sản xuất sản phẩm gạch tuynel

a Sơ đồ dây chuyền sản xuất

Sơ đồ 02: Sơ đồ dây chuyền sản xuất gạch tuynel

Nguồn: Phòng Kế Hoạch Kỹ Thuật

Phơi tự nhiên

Cắt tự động Vận chuyển

bằng xe bánh hơi

Dôn sấy Dôn nung

Dôn làm nguội

Phân loại sản phẩm

Vận chuyển

bằng xe bánh hơi

Vận thăng đưa gạch mộc lên dôn sấy

Phế thải rắn được nghiền sàng đúng cỡ hạt đưa về trộn vào đất thay phụ

gia gầy

Băng tải 3

Trang 15

b Thuyết minh sơ đồ dây chuyền sản xuất

Quy trình công nghệ sản xuất của công ty gồm nhiều công đoạn, nhưng được chia làm

4 công đoạn lớn:

- Khai thác và dự trữ nguyên liệu: Đất được khai thác tại chỗ, tập kết trong bãi hoặc kho chứa, tại đây, đất được ngâm ủ, phong hóa ít nhất là 3 tháng Các hạt sét có điều kiện ngâm nước trương nở thể tích làm tăng tính dẻo, đồng đều về độ ẩm, về thành phần hạt, các tạp chất hữu cơ có thời gian để phong hóa làm tăng chất lượng của đất, chủ động nguyên liệu trong những ngày mưa, thời tiết xấu

- Gia công nguyên liệu tạo hình sản phẩm: Nguyên liệu trong kho chứa sau khi ngâm ủ được máy ủi đưa vào cấp liệu thùng, qua hệ thống cắt thái, than được nghiền mịn (cỡ hạt khoảng 0,5 - 1mm) được pha trộn với tỷ lệ khoảng 50 - 70kg/1000 viên gạch mộc tiêu chuẩn, sau đó qua máy đùn hút chân không nhờ khuôn tạo hình mà bàn cắt qua các sản phẩm tạo hình sản xuất được tạo hình tùy theo kích thước, hình dáng đã định Gạch mộc sau tạo hình được công nhân xếp lên xe chuyên dùng vận chuyển đi phơi

- Phơi sản phẩm gạch mộc: Đối với gạch mộc sau khi tạo hình có độ ẩm từ 22 - 23%, được phơi từ 2 - 7 ngày tùy theo nhiệt độ, tốc độ gió từng ngày để giảm độ ẩm xếp goòng còn từ 18 - 20% Việc xếp cáng và phời đảo gạch mộc trên sân phải tuân thủ theo đúng quy trình để giảm tối thiểu thời gian trên sân cũng như phế phẩm ở khâu này

Sản phẩm gạch mộc sau khi phơi được vận chuyển tập kết lên xe chuyên dùng để tập kết tại vị trí vận thăng Nhờ có cơ cấu tời gạch mộc với độ ẩm từ 3 - 5% sau khi phơi, sấy được hệ vận thăng đưa lên sàn thao tác lò nung và được xếp vào lò nung Nhiệt độ

lò nung ở giôn nung từ 950 - 10500C

- Ra lò, phân loại sản phẩm: Sản phẩm sau khi ra khỏi vùng nung được làm nguội ở cuối lò nhờ chênh lệch áp suất giữa thân lò và buồng đáy lò nung có hệ vít me vô lăng

hạ khung goòng Sản phẩm sau khi ra lò được tập kết tại bãi sản phẩm và được phân loại theo tiêu chuẩn kỹ thuật

2.3.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất sản phẩm gạch tuynel

a Đặc điểm về phương pháp sản xuất sản phẩm gạch tuynel

Trang 16

Sản phẩm sản xuất của Công ty chủ yếu là các loại sản phẩm bằng đất sét nung Qúa trình sản xuất được thực hiện trên dây chuyền sản xuất đồng bộ của Italia với quy trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục gồm nhiều công đoạn nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định

Công ty Cổ phần Sản xuất và thương Lam Sơn có quá trình sản xuất theo một dây chuyền hiện đại khép kín bằng máy móc thiết bị hiện đại Nguyên vật liệu chính

để sản xuất sản phẩm là đất sét, than cám và một số nguyên vật liệu phụ khác Sự pha trộn với các tỷ lệ nguyên liệu khác nhau và các kiểu dáng khuôn mẫu khác nhau sẽ tạo

ra những chủng loại sản phẩm khác nhau

Do quá trình sản xuất trải qua nhiều công đoạn khác nhau nên Công ty đã tổ chức quản lý sản xuất thông qua việc chia lực lượng lao động thành các tổ phụ trách công việc theo từng công đoạn riêng biệt nhằm nâng cao trình độ chuyên môn hoá cho người lao động, qua đó nâng cao năng suất chất lượng cho sản phẩm

Mỗi công đoạn sản xuất sản phẩm đều có một số tổ đảm nhiệm phụ trách làm việc 3 ca/ngày đảm bảo sản xuất đạt hiệu quả cao và không bị gián đoạn Trong đó có các tổ như: ủi đất, chế biến tạo hình, nung đốt, ra lò, pha than ngoài ra để phục vụ tốt hơn trong việc sản xuất thì Công ty còn bố trí các tổ phục vụ: tổ cơ điện, tổ cơ khí sửa chữa, tổ bốc xếp sản phẩm

Với việc tổ chức sản xuất như trên Công ty đã đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra bình thường hoạt động có hiệu quả, không bị gián đoạn góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất

b Đặc điểm bố trí mặt bằng nhà xưởng, thông gió, ánh sáng

- Thông gió tự nhiên có lưu lượng không khí trao đổi lớn Tiết kiệm chi phí

vì không tốn kém đường ống, quạt, điện Không mất công bảo quản trang thiết bị, không phải quản lý vận hành

Trong những trường hợp cần thiết công ty còn sử dụng phương pháp thông gió nhân tạo như dung quạt làm mát, điều hòa không khí, hệ thống ống dẫn không khí và các thiết bị điều chỉnh hoặc hệ thống thông gió thổi- hút cục bộ

Trang 17

- Hệ thống chiếu sáng để đảm bảo chế độ ánh sang cần thiết và đầy đủ là một trong những yếu tố quan trọng trong việc sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm Công ty sử dụng 2 loại chiếu sáng sau:

+ Chiếu sáng tự nhiên: chiếu sáng qua cửa sổ, chiếu sáng bề mặt qua hệ thống cửa mái và chiếu sáng hỗn hợp

+ Chiếu sáng nhân tạo: Công ty sử dụng chiếu sáng nhân tạo khi yêu cầu công việc thực hiện vào buổi tối, buổi đêm hay những khu vực , vị trí mà ánh sáng

tự nhiên không lọt vào được

c Đặc điểm về an toàn lao động

- Môi trường làm việc thống nhất, khuôn viên Công ty có cây xanh bao phủ

- Người lao động đến Công ty làm việc được cấp phát đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

- Các tổ sản xuất đều có người phụ trách công tác an toàn VSLĐ

- Hàng tháng, quý, năm hội đồng bảo hộ an toàn lao động Công ty thực hiện chế

độ kiểm tra định kỳ theo phương thức kiểm tra chéo

- Hàng năm người lao động được tham gia huấn luyện ATLĐ - VSCN

- Hệ thống xử lý chất thải hoạt động thường xuyên không để gây ô nhiễm môi trường

2.3.3 Tổ chức sản xuất

a Loại hình sản xuất

Hình thức tổ chưc sản xuất có ảnh hưởng rất quan trọng tới sự phát triển của doanh nghiệp Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Lam Sơn lựa chọn cho mình hình thức tổ chức sản xuất dây truyền gạch khép kín

Máy móc thiết bị được trang bị đồng bộ, hiện đại đã tạo ra sản phẩm gạch chất lượng cao, tiết kiệm chi phí đầu vào, giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Hình thức tổ chức sản xuất của công ty theo phương thức sản xuất công nghiệp, các phân xưởng, phòng ban và tổ sản xuất được bố trí hợp lý và có quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo nên một dây truyền sản xuất đồng bộ, sản phẩm chất lượng cao

b Chu kỳ và kết cấu sản xuất

Trang 18

Với chu kỳ sản xuất quanh năm, sản xuất hàng loạt nên doanh nghiệp đã chia kết cấu sản xuất thành từng bộ phận cụ thể khác nhau:

- Bộ phận khai thác và dự trữ nguyên vật liệu đầu vào: Bộ phận này có trách nhiệm

khai thác, dự trữ nguyên vật liệu (đất) đảm bảo yêu cầu chất lượng, số lượng

- Bộ phận chế biến tạo hình: Đất đảm bảo yêu cầu được chuyển tới máy nhào, trộn, tạo

ra sản phẩm gạch mộc, sau đó được vận chuyển ra sân để phơi hoặc vào lò sấy để giảm bớt tỷ lệ nước trong viên gạch trước khi đưa vào lò nung Đây là bộ phận sản xuất chính của công ty

- Bộ phận xếp đốt, phân loại sản phẩm: Gạch sau khi phơi được vận chuyển vào lò nung ở nhiệt độ từ 950 đến 1050oC, sau đó được chuyển xuống cuối lò để làm nguội, tạo thành sản phẩm hoàn thiện

2.4 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP sản xuất và thương mại Lam sơn

2.4.1 Đối tượng lao động

a Trang thiết bị

Trang thiết bị được công ty nhập khẩu từ Italia Bao gồm máy móc và thiết

bị hiện đại phục vụ cho việc sản xuất được nhanh chóng, thuận tiện nhằm mục đích tăng số lượng sản phẩm có chất lượng cao

b Nguyên vật liệu và năng lượng

Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Lam Sơn là một doanh nghiệp chuyên sản xuất gạch từ đất sét nung Sản phẩm của chính của công ty bao gồm các loại gạch xây 2 lỗ, 6 lỗ, đặc, gạch nem kép các loại Vì vậy nguyên vật liệu chính phục vụ cho quá trình sản xuất các loại sản phẩm trên là đất sét và than cám loại A dùng để pha trộn với nhau

- Đất dùng cho sản xuất phải là loại đất sét dễ chảy có nhiệt độ nung 9000C -

10000C Yêu cầu kỹ thuật nguyên liệu đạt chuẩn theo TCVN 1452 – 1986 Nguồn đất chính để sản xuất gạch, ngói được khai thác thuộc địa phận xã Hà Vinh đã được Huyện Hà Trung quy hoạch đất sản xuất vật liệu xây dựng, đất chuyển đổi mục đích sử dụng Ngoài ra mua từ các nguồn khai thác tại địa phương trong quá

Trang 19

trình cải tạo và đào mới ao hồ, chuyển đổi mục đích sử dụng để nuôi, trồng thuỷ sản hay thuỷ lợi

- Than để đốt là than cám 5 hoặc cám 6 có nhiệt trị làm việc Q tiv > 5.000 Lcal/ kg Nguồn cung cấp là than Quảng Ninh có hàm lượng lưu huỳnh thấp (Sch

< 0,5 %)

- Cát bùn, là những loại vật liệu có tác dụng phụ làm trong quá trình sản xuất như kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc của sản phẩm

- Than cám, xăng, dầu diezen cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất

2.4.2 Lao động

Vấn đề tổ chức lao động là vấn đề các doanh nghiệp luôn quan tâm Bởi lẽ, lao động là nguồn lực có vị trí quan trọng trong sản xuất Việc tổ chức lao động đúng người, đúng việc phù hợp với chuyên môn và trình độ của người lao động luôn được công ty CP sản xuất và thương mại Lam sơn đặt lên hàng đầu Tình hình sử dụng lao động của công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Lam Sơn được thể hiện trong bảng sau:

Trang 20

Bảng 03: Bảng cơ cấu lao động của công ty

Đơn vị: người Các chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

I Phân theo giới

Trang 21

Ta có biểu đồ tổng số lao động:

Biểu đồ 01: Biểu đồ tổng số lao động qua các năm

Bảng 04: Bảng so sánh cơ cấu lao động của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Lam Sơn

Trang 22

Nhận xét:

Nhìn chung tình hình lao động của Công ty qua các năm chưa ổn định Năm

2012 giảm so với năm 2011 là 3,57%, năm 2013 tăng so với năm 2012 là 2,96%, năm 2014 tăng so với năm 2013 là 4,32%, năm 2015 tăng so với năm 2014 là 2,07%

- Về số lao động nam: Năm 2012 so với năm 2011 giảm 3,13%, năm 2013 so với năm 2012 tăng 33,06%, năm 2014 so với 2013 tăng 4,24%, năm 2015 so với năm

2014 là giảm 2,91%

- Về số lao động nữ: Năm 2012 so với năm 2011 giảm 3,95%; năm 2013 so với năm 2012 giảm 22,60%, năm 2014 so với năm 2013 tăng 4,42%, năm 2015 tăng 9,32% so với năm 2014

- Lao động trực tiếp: Năm 2012 so với năm 2011 giảm 4,17%; năm 2013 so với năm 2012 tăng 3,16%, năm 2014 so với 2013 tăng 4,21%, năm 2015 so với năm

2014 tăng 2,21%

- Lao động gián tiếp: Năm năm 2012 so với năm 2011 tăng 6,25%; năm 2013 so với năm 2012 ổn định không thay đổi, năm 2014 so với 2013 giảm 5,89%, năm

2015 giữ nguyên số lao động so với năm 2014 Phần lớn số lao động gián tiếp đều

có trình độ chuyên môn, tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng,công nhân trong công

ty đều có tay nghề đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty

Lao động và sử dụng có hiệu quả lao động là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Trình độ, năng lực, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp và tinh thần trách nhiệm của người lao động là nhân tố tác động trực tiếp đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và tốc độ tiêu thụ sản phẩm Vì vậy, trong quá trình tổ chức sản xuất Công ty cần phải chú trọng đến công tác tổ chức, phân công lao động hợp lý nhằm phát huy tốt nhất năng lực sở trường của từng người lao động

Trang 24

Nguồn vốn kinh doanh của Công ty luôn là một yếu tố quan trọng trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Một Công ty mạnh là một Công ty có nguồn tài chính dồi dào, có khả năng chủ động vốn lớn Sau 8 năm xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần Sản xuất & Thương mại Lam Sơn đã có thế và lực vững mạnh Nguồn vốn được chủ động và không ngừng tăng lên

Nhìn chung nguồn vốn của công ty tăng dần qua các năm: Năm 2012 tăng 11,26% so với năm 2011, năm 2013 so với năm 2012 tăng 24,66%, năm 2014 so với năm 2013 tăng 26,96%, năm 2015 so với năm 2014 tăng 27,84% Điều này cho ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã được diễn ra liên tục, thường xuyên do nguồn vốn không bị thiếu hụt Trong đó:

- Nợ phải trả tăng: Năm 2012 so với 2011 là 11,52%, năm 2013 so với năm

2012 là 4,75%, năm 2014 tăng 23% so với 2013, đến năm 2015 đã tăng 10,34% so với năm 2014 Sự tăng lên đó là do :

+ Nợ ngắn hạn: Năm 2012 so với năm 2011 tăng 9,29%, năm 2013 so với 2012 giảm 31,84%, năm 2014 so với 2013 tăng 21,67%, năm 2015 so với năm 2014 tăng 28,64%

+ Nợ dài hạn: Năm 2012 so với năm 2011 tăng 13,26%, năm 2013 so với 2012 tăng 32,27%, năm 2014 so với 2013 tăng 23,53%, năm 2015 tăng 3,36% so với năm 2014

- Nguồn vốn chủ sở hữu: Năm 2012 so với 2011 là tăng 10,74%, năm 2013 so với năm 2012 là tăng 65,81%, năm 2014 tăng 32,12% so với 2013, đến năm 2015 tăng 49,1% so với năm 2014 Nguồn vốn chủ sở hữu tăng tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh của công ty chủ động được về vốn của mình mà không phải quan tâm đến các vấn đề khác như phải trả lãi, trả gốc đúng kì hạn

- Nguồn kinh phí và quỹ khác: Năm 2012 so với 2011 tăng 130,38%, năm

2013 so với năm 2012 là tăng 142,34%, năm 2014 tăng 128,31% so với

2013, đến năm 2015 tăng 98,93% so với năm 2014

Qua tình hình đặc điểm trên cho ta thấy Công ty đã sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả, bằng chứng là nguồn vốn cũng như hiệu quả kinh doanh năm sau bao giờ cũng cao hơn năm trước; đời sống vật chất cũng như tinh thần của cán

bộ công nhân viên trong Công ty không ngừng được nâng cao Đây là tiền đề để công ty phát triển có hiệu quả hơn nữa trong những năm tới

Trang 25

2.4.4 Khái quát kết quả kinh doanh

Bảng 06: Bảng khái quát kết quả hoạt động kih doanh

1 Doanh thu 16.99 19.199 30.718 49.216 80.245 113.001 159.998 160.219 163.047

DT bán hàng và cung cấp dịch vụ 16.99 19.199 30.718 49.216 80.245 113.001 159.998 160.219 163.047

6 Lợi nhuận trước thuế 0.538 1.24 3.005 7.385 18.285 230.483 242.339 245.757 247.596

7 Lợi nhuận sau thuế 0.538 1.24 2.584 5.557 12.143 230.483 208.387 215.054 218.517

Nguồn: Phòng Tài Chính Kế Toán

Trang 26

Biểu đồ 02: Ta có biểu đồ Doanh thu và lợi nhuận sau thuế:

Đơn vị: triệu đồng

Nhận xét:

Qua bảng trên ta thấy:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng dần qua các năm Nhưng năm

2011 do Công ty mới ra đời sản phẩm chưa chiếm lĩnh vào thị trường nên khách hàng chưa biết và chưa quen với sản phẩm của Công ty Vì vậy, thị trường chưa lớn, mức tiêu thụ còn thấp, công suất hoạt động của dây truyền sản xuất còn thấp

so với công suất thiết kế nên doanh thu năm 2011 còn thấp Đến năm 2012 tình hình trên đã được cải thiện, khách hàng đã biết đến sản phẩm của Công ty, thương hiệu của Công ty đã được trên thị trường biết, sản phẩm đã có mặt trên phạm vi diện rộng, nên doanh thu năm 2012 tăng Từ năm 2013 trở đi do đột biến của thị trường về xây dựng, đặc biệt là sản phẩm gạch ngói từ đất sét nung tăng lên một cách đáng kể Cụ thể:

- Doanh thu: Năm 2012 tăng 13% so với năm 2011, năm 2013 tăng 60% so với 2012, năm 2014 tăng 60,21% so với năm 2013, năm 2015 so với năm 2014 tăng 63,04%

Trang 27

- Gía vốn hàng bán cũng tăng đáng kể qua các năm: Năm 2012 tăng 10,48%

so với năm 2011, năm 2013 so với 2012 tăng 51,41%, năm 2014 so với năm 2013 tăng 52,08%, năm 2015 so với 2014 tăng 55,23%

- Chi phí: Năm 2012 tăng 5,01% so với năm 2011, năm 2013 so với 2012 tăng 63,92%,, năm 2014 so với năm 2013 tăng 73,44%, năm 2015 so với 2014 tăng 75,02%

- Chi phí tài chính: Năm 2012 tăng 5% so với năm 2011, năm 2013 trở đi do ảnh hưởng của lạm phát, nên các ngân hàng đua nhau tăng lãi suất tiền vay nhằm chống lạm phát nên chi phí tài chính công ty đã tăng 128,6% so với 2012, năm

2014 tăng 159,86% so với năm 2013, năm 2015 so với năm 2014 tăng 109,43%

- Chi phí bán hàng: Năm 2012 tăng 5,8% so với năm 2011, năm 2013 so với

2012 tăng 33,38%,, năm 2014 so với năm 2013 tăng 37,19%, năm 2015 so với

2014 tăng 40,11% Chi phí bán hàng tăng lên qua các năm nhưng không làm giảm lợi nhuận của Công ty vì chi phí tăng lên tương ứng với doanh thu thu được Điều

đó chứng tỏ Công ty đã có kế hoạch SXKD phù hợp

- Chi phí QLDN: Năm 2012 tăng 5,04% so với năm 2011, năm 2013 so với

2012 tăng 42,87%, năm 2014 so với năm 2013 tăng 1,26%, năm 2015 so với 2014 tăng 9,47% Do quy mô của Công ty mở rộng và do biến động của nền kinh tế, vì vậy Công ty cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chi phí quản lý

- Lợi nhuận sau thuế: : Năm 2012 tăng 130,49% so với năm 2011, năm 2013

so với 2012 tăng 142,34%,, năm 2014 so với năm 2013 tăng 145,76%, năm 2015

so với 2014 tăng 147,6%

Nhìn chung, qua phân tích trên ta thấy lợi nhuận của Công ty tăng nhanh Nhất là năm 2015, điều này khẳng định Công ty làm ăn có hiệu quả Đây là điều kiện thuận lợi cho Công ty tích luỹ vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh

Trang 28

PHẦN 3: THỰC TRẠNG PHÂN PHỐI VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI LAM SƠN

3.1 Thực trạng hoạt động tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại Lam Sơn

3.1.1 Khái quát chung về tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp

a Bộ phận thực hiện

- Phòng kinh doanh: Có chức năng thiết lập, quản lý bán hàng đảm bảo việc vận chuyển và tiêu thụ hàng hóa Phòng kinh doanh cũng có chức năng kiểm soát việc bán hàng, nắm bắt các thông tin thị trường để phối hợp với các phòng ban khác thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty Cũng như nghiên cứu các sản phẩm đang có xu hướng phát triển phù hợp với thị hiếu của khách hàng Mở rộng

và phát triển thị trường, tiếp cận và quảng bá sản phẩm tới người tiêu dùng

b Công tác lập kế hoạch phân phối và tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp

Ta có bảng cơ cấu khách hàng với hệ thống bán buôn, bán lẻ:

Trang 29

Ta có biểu đồ cơ cấu khách hàng:

Biểu đồ 03: Biểu đồ cơ cấu khách hàng của công ty Cổ phần sản xuất và thương

mại Lam Sơn

Qua biểu đồ trên ta thấy số lượng khách buôn có xu hướng tăng mặc dù từ năm

2012 đến năm 2013 có giảm từ 62,97% xuống còn 59%, đến năm 2014 giảm xuống 52,4% Tuy nhiên ở năm 2015 đã tăng lên 67% Sự tăng lên là do công ty đã có sự thay đổi cũng như cải tiến trong công tác bán hàng

Ngược lại thì số lượng khách lẻ năm 2011 giảm từ 42,65% xuống còn 37,03%, năm

2012 đến năm 2014 tăng lên 47,6% Nhưng đến năm 2015 giảm còn 33%

Đúng vậy, qua biểu đồ ta thấy tình hình tiêu thụ của Công ty được tiêu thụ qua phương thức bán buôn nhiều hơn bán lẻ Theo phương thức bán lẻ sản phẩm đến tay người tiêu dùng thông qua các cửa hàng, đại lý bán lẻ, và các cơ quan doanh nghiệp Theo phương thức này sản phẩm có thể đến tay người tiêu dùng nhanh hơn nhưng sản lượng sản phẩm mỗi lần bán không nhiều

3.1.2 Kênh phân phối sản phẩm của doanh nghiệp

Ngày đăng: 05/09/2016, 16:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Phân tích hoạt động doanh nghiệp - 2000, Nguyễn Tân Bình, Nhà xuất bản Đại Học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
2. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh -2001, Bộ môn kế toán quản trị và phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh -
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
3. Giáo trình Quản trị kinh doanh – 2007, Nguyễn Thành Độ, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh –
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
4. Giáo trình Marketing thương mại – 2005, Nguyễn Xuân Giang, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing thương mại –
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
5. Giáo trình Quản trị Marketing trong doanh nghiệp -2000, Trương Đình Chiến, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing trong doanh nghiệp -
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
6. Các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Lam Sơn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 02: Danh sách các ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần sản xuất và  thương mại Lam Sơn - Luận văn tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm gạch tuynel của công ty cổ phần sản xuất và thương mại lam sơn
Bảng 02 Danh sách các ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Lam Sơn (Trang 9)
Bảng 01: Danh sách các thành viên góp vốn của công ty Cổ phần sản xuất và  thương mại Lam Sơn - Luận văn tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm gạch tuynel của công ty cổ phần sản xuất và thương mại lam sơn
Bảng 01 Danh sách các thành viên góp vốn của công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Lam Sơn (Trang 9)
Sơ đồ 01: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty - Luận văn tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm gạch tuynel của công ty cổ phần sản xuất và thương mại lam sơn
Sơ đồ 01 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty (Trang 12)
Sơ đồ 02: Sơ đồ dây chuyền sản xuất gạch tuynel - Luận văn tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm gạch tuynel của công ty cổ phần sản xuất và thương mại lam sơn
Sơ đồ 02 Sơ đồ dây chuyền sản xuất gạch tuynel (Trang 14)
Bảng  04:  Bảng  so  sánh  cơ  cấu  lao  động  của  công  ty  cổ  phần  sản  xuất  và  thương mại Lam Sơn - Luận văn tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm gạch tuynel của công ty cổ phần sản xuất và thương mại lam sơn
ng 04: Bảng so sánh cơ cấu lao động của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Lam Sơn (Trang 21)
Bảng 05: Bảng nguồn vốn và vốn kinh doanh - Luận văn tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm gạch tuynel của công ty cổ phần sản xuất và thương mại lam sơn
Bảng 05 Bảng nguồn vốn và vốn kinh doanh (Trang 23)
Bảng 06: Bảng khái quát kết quả hoạt động kih doanh - Luận văn tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm gạch tuynel của công ty cổ phần sản xuất và thương mại lam sơn
Bảng 06 Bảng khái quát kết quả hoạt động kih doanh (Trang 25)
Bảng 08: Bảng tiêu thụ qua các kênh - Luận văn tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm gạch tuynel của công ty cổ phần sản xuất và thương mại lam sơn
Bảng 08 Bảng tiêu thụ qua các kênh (Trang 32)
Bảng 09: Bảng tổng sản phẩm tiêu thụ qua các kênh - Luận văn tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm gạch tuynel của công ty cổ phần sản xuất và thương mại lam sơn
Bảng 09 Bảng tổng sản phẩm tiêu thụ qua các kênh (Trang 32)
Sơ đồ 03: Hệ thống kênh phân phối sản phẩm của công ty: - Luận văn tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm gạch tuynel của công ty cổ phần sản xuất và thương mại lam sơn
Sơ đồ 03 Hệ thống kênh phân phối sản phẩm của công ty: (Trang 33)
Bảng 11: Doanh thu tiêu thụ các loại mặt hàng của công ty qua các năm - Luận văn tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm gạch tuynel của công ty cổ phần sản xuất và thương mại lam sơn
Bảng 11 Doanh thu tiêu thụ các loại mặt hàng của công ty qua các năm (Trang 37)
Bảng 12: Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty Cổ phần sản xuất và thương  mại Lam Sơn - Luận văn tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm gạch tuynel của công ty cổ phần sản xuất và thương mại lam sơn
Bảng 12 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Lam Sơn (Trang 38)
Bảng 13:  Bảng so sánh thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty Cổ phần  sản  xuất và thương mại Lam Sơn - Luận văn tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm gạch tuynel của công ty cổ phần sản xuất và thương mại lam sơn
Bảng 13 Bảng so sánh thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Lam Sơn (Trang 38)
Biểu đồ 04: Đồ thị thị trường tiêu thụ sản phẩm - Luận văn tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm gạch tuynel của công ty cổ phần sản xuất và thương mại lam sơn
i ểu đồ 04: Đồ thị thị trường tiêu thụ sản phẩm (Trang 39)
Bảng 14: Giá bán sản phẩm qua các năm của công ty - Luận văn tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm gạch tuynel của công ty cổ phần sản xuất và thương mại lam sơn
Bảng 14 Giá bán sản phẩm qua các năm của công ty (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w