1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

tiểu luận cao học môn quản lý giáo dục Giải pháp nâng cao chất lượng công tác văn thư lưu trữ ở trường tiểu học “c” thị trấn tri tôn huyện tri tôn đến năm 2015

25 721 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 125 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Công tác văn thư lưu trữ là một mặt công tác quản lý Nhà nước, là một ngành khoa học. Nó phải tuân theo những chế độ quy định của nhà nước, những phương pháp và kỹ thuật chuyên môn nhằm phục vụ cho những lợi ích của xã hội: kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng, văn hóa xã hội... Công tác văn thư lưu trữ có vị trí quan trọng đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước. Bởi lẽ, công tác văn thư lưu trữ là toàn bộ các công việc về xây dựng văn bản trong hoạt động lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước. Tạo điểu kiện thuận lợi cho nhà trường hòan thành tốt mọi yêu cầu do ngành đề ra. Văn thư lưu trữ là hai công tác không thể thiếu trong mọi hoạt động của các tổ chức đảng và nhà nước. Hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhanh hay chậm, thiết thực hay phiền hà, đều có liên quan mật thiết đến công tác văn thư lưu trữ. Công tác văn thư lưu trữ có vị trí quan trọng đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước. Bởi lẽ, công tác văn thư lưu trữ là toàn bộ các công việc về xây dựng văn bản trong hoạt động lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước. Công tác văn thư lưu trữ với mục đích chính là bảo đảm các thông tin cho quản lý, giải quyết mọi công việc của cơ quan được nhanh chóng, chính xác, có năng suất, có chất lượng, đúng đường lối, ch ính sách, nguyên tắc, chế độ... góp phần làm tăng năng suất lao động trong công tác và tiết kiệm được tiền của, công sức của Nhà nước và nhân dân. Chính vì lẽ đó, việc tổ chức, quản lý, giải quyết, lưu trữ văn bản là vô cùng quan trọng nhằm đáp ứng yêu cầu cấp thiết của cơ quan, tổ chức vừa gắn liền với mọi mặt đời sống con người. Trong thời gian qua, công tác văn thư lưu trữ của Trường Tiểu học “C” thị trấn Tri Tôn đã phục vụ rất nhiều trong việc thực hiện nhiệm vụ của Đảng bộ Thị Trấn, UBND Thị trấn và chỉ thị cấp trên giao . Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác Văn thư Lưu trữ cũng còn nhiều hạn chế, thiếu sót chẳng hạn như: soạn thảo văn bản chưa vững, nội dung chưa sâu, thỉnh thoảng còn dùng ngôn ngữ nói trong văn bản, việc lưu giữ hồ sơ, giấy tờ, ... chưa đảm bảo khoa học. Chính vì lẽ trên, tôi chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng công tác Văn thư Lưu trữ ở Trường Tiểu học “C” thị trấn Tri Tôn huyện Tri Tôn đến năm 2015 ” từ đó chỉ ra được những ưu điểm để phát huy và những yếu kém để khắc phục sửa chữa, nhằm đưa công tác văn thư lưu trữ ở Trường Tiểu học “C” Thị Trấn Tri Tôn có nền nếp, khoa học, có hiệu suất cao để góp phần tích cực và thiết thực vào việc cải tiến lề lối làm việc của đơn vị, nhằm phục vụ tốt hơn trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của trường đề ra.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Công tác văn thư - lưu trữ là một mặt công tác quản lý Nhà nước, là một ngànhkhoa học Nó phải tuân theo những chế độ quy định của nhà nước, những phương pháp và

kỹ thuật chuyên môn nhằm phục vụ cho những lợi ích của xã hội: kinh tế, chính trị, an ninhquốc phòng, văn hóa xã hội Công tác văn thư - lưu trữ có vị trí quan trọng đối với sựnghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước Bởi lẽ, công tác văn thư - lưu trữ là toàn bộ các côngviệc về xây dựng văn bản trong hoạt động lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước.Tạo điểu kiện thuận lợi cho nhà trường hòan thành tốt mọi yêu cầu do ngành đề ra

Văn thư - lưu trữ là hai công tác không thể thiếu trong mọi hoạt động của các tổchức đảng và nhà nước Hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhanh hay chậm, thiết thựchay phiền hà, đều có liên quan mật thiết đến công tác văn thư - lưu trữ Công tác văn thư -lưu trữ có vị trí quan trọng đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước Bởi lẽ, công tácvăn thư - lưu trữ là toàn bộ các công việc về xây dựng văn bản trong hoạt động lãnh đạocủa Đảng và quản lý của Nhà nước Công tác văn thư - lưu trữ với mục đích chính là bảođảm các thông tin cho quản lý, giải quyết mọi công việc của cơ quan được nhanh chóng,chính xác, có năng suất, có chất lượng, đúng đường lối, ch ính sách, nguyên tắc, chế độ góp phần làm tăng năng suất lao động trong công tác và tiết kiệm được tiền của, công sứccủa Nhà nước và nhân dân Chính vì lẽ đó, việc tổ chức, quản lý, giải quyết, lưu trữ vănbản là vô cùng quan trọng nhằm đáp ứng yêu cầu cấp thiết của cơ quan, tổ chức vừa gắnliền với mọi mặt đời sống con người

Trong thời gian qua, công tác văn thư - lưu trữ của Trường Tiểu học “C” thị trấn TriTôn đã phục vụ rất nhiều trong việc thực hiện nhiệm vụ của Đảng bộ Thị Trấn, UBND Thịtrấn và chỉ thị cấp trên giao Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác Vănthư - Lưu trữ cũng còn nhiều hạn chế, thiếu sót chẳng hạn như: soạn thảo văn bản chưavững, nội dung chưa sâu, thỉnh thoảng còn dùng ngôn ngữ nói trong văn bản, việc lưu giữ

hồ sơ, giấy tờ, chưa đảm bảo khoa học Chính vì lẽ trên, tôi chọn đề tài “Giải pháp

Trang 2

nâng cao chất lượng công tác Văn thư - Lưu trữ ở Trường Tiểu học “C” thị trấn Tri Tôn huyện Tri Tôn đến năm 2015 ” từ đó chỉ ra được những ưu điểm để phát huy và

những yếu kém để khắc phục sửa chữa, nhằm đưa công tác văn thư - lưu trữ ở Trường Tiểuhọc “C” Thị Trấn Tri Tôn có nền nếp, khoa học, có hiệu suất cao để góp phần tích cực vàthiết thực vào việc cải tiến lề lối làm việc của đơn vị, nhằm phục vụ tốt hơn trong việc thựchiện nhiệm vụ chính trị của trường đề ra

Trang 3

Chương 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ - LƯU TRỮ

1.1 Công tác văn thư:

1.1.1 Khái niệm công tác văn thư:

Công tác văn thư theo cách gọi truyền thống là công tác công văn giấy tờ Ngày nay,công tác văn thư được hiểu là hoạt động bảo đảm thông tin bằng văn bản phục vụ công táclãnh đạo, chỉ đạo, quản lí và điều hành các công việc trong các cơ quan nhà nước, các tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế và các đơn vị vũ trang nhân dân(gọi chung là các cơ quan, tổ chức)

1.1.2 Nội dung công tác văn thư:

Tại khỏan 2 Điều 1 Nghị định 110/2004 ngày 8/4/2004 của Chính phủ về công tácvăn thư như sau:

- Soạn thảo và ban hành văn bản;

- Quản lí và giải quyết văn bản đến;

- Quản lí và giải quyết văn bản đi;

- Quản lí và sử dụng con dấu;

- Lập hồ sơ hiện hành và nộp tài liệu vào lưu trữ cơ quan

1.1.2.1 Quản lý và giải quyết văn bản đến:

Tất cả các văn bản, giấy tờ (kể cả đơn, thư cá nhân) gởi đến cơ quan, tổ chức gọi làvăn bản đến Văn bản đến bao gồm:

+ Văn bản từ cơ quan ngoài gởi đến trực tiếp;

+ Văn bản nhận được từ con đường bưu điện;

+ Văn bản, giấy tờ do cá nhân mang về từ hội nghị

Công tác quản lý và giải quyết văn bản đến được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

- Mọi văn bản đến đều phải được tập trung đăng ký tại văn thư cơ quan Đối

Trang 4

với những văn bản đến ghi ngoài phong bì là đích danh thủ trưởng cơ quan, nếu nội dungvăn bản là việc công thì phải đăng ký tại văn thư cơ quan Những văn bản đến không đượcđăng ký tại văn thư, các đơn vị, cá nhân không có trách nhiệm giải quyết.

- Việc tiếp nhận và đăng ký văn bản đến tại văn thư cơ quan theo nguyên tắckịp thời, chính xác và thống nhất

- Những văn bản đến có dấu chỉ mức độ khẩn phải làm thủ tục phân phối ngaysau khi đăng ký

- Những văn bản mật phải được người có trách nhiệm xử lý mới được bóc và

xử lý

Nghiệp vụ quản lý và giải quyết văn bản đến được thực hiện theo 6 bước sau:

+ Bước 1: Tiếp nhận văn bản đến

Kiểm tra, bóc bì và phân loại văn bản

+ Bước 2: Đăng ký văn bản đến

Mục đích việc đăng ký văn bản đến là để quản lý văn bản chặt chẽ, giúp theo dõitiến độ xử lý, giải quyết văn bản đến, giúp tra tìm được nhanh chóng Đóng dấu đến lênvăn bản và ghi đầy đủ các thông tin cần thiết về văn bản vào sổ theo mẫu qui định

+ Bước 3: Trình văn bản đến

Tất cả các văn bản đến, sau khi đã đăng ký, tùy theo chế độ văn thư của từng cơquan, tổ chức, cán bộ phụ trách công tác văn thư phải trình ngay cho người có thẩm quyềngiải quyết và cho ý kiến chuyển văn bản đến từn g cá nhân, đơn vị trong thời gian sớmnhất

+ Bước 4: Chuyển giao văn bản đến

Văn thư cơ quan có trách nhiệm chuyển giao văn bản đến đúng đối tượng xử lý theo

ý kiến của người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức Người nhận văn bản phải ký nhậnđầy đủ vào sổ nhận tài liệu Những văn bản có dấu mật phải chuyển cả bì có ghi dấu hiệumật đến người nhận

Trang 5

+ Bước 5: Tổ chức giải quyết và theo dõi việc giải quyết văn bản đến

Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chỉ đạo giải quyết kịp thời các văn bảnđến Đơn vị, cá nhân có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết văn bản đến theo thời hạn đượcpháp luật quy định hoặc theo quy định riêng của từng cơ quan, tổ chức

Thủ trưởng trực tiếp hoặc có thể giao cho bộ phận văn phòng theo dõi, đôn đốc việcgiải quyết văn bản đến

+ Bước 6: Sao văn bản đến

Trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, thường xuyên phải thực hiện sao văn bảnđến Những văn bản đến được sao tại văn thư theo đúng các hình thức được quy định hiệnhành

1.1.2.2 Quản lý và giải quyết văn bản đi:

Tất cả các loại văn bản do cơ quan soạn thảo và ban hành để thực hiện quản lý, điềuhành các công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình được gởi đến các đốitượng có liên quan gọi là văn bản đi

Công tác quản lý và giải quyết văn bản đi được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

- Chính xác, kịp thời, đúng quy trình quy định của pháp luật

- Tất cả văn bản, giấy tờ do cơ quan gởi ra ngoài phải đăng ký và làm thủ tụcgởi đi ở tại văn thư cơ quan

Thủ tục quản lý gởi văn bản đi bao gồm 6 bước sau:

+ Bước 1: Đánh máy, in văn bản

+ Bước 2: Trình ký và đóng dấu văn bản

+ Bước 3: Đăng ký văn bản đi

+ Bước 4: Chuyển giao văn bản đi

+ Bước 5: Kiểm tra việc quản lý giải quyết văn bản đi

+ Bước 6: Sắp xếp các bản lưu văn bản

Trang 6

1.1.2.3 Quản lý và sử dụng con dấu:

Dấu là thành phần biểu hiện tính hợp pháp và tính chân thực của văn bản Dấu thểhiện tính quyền lực nhà nước trong văn bản của các cơ quan nhà nước Ngoài ra dấu làthành phần giúp cho việc chống giả mạo văn bản

Khi đóng dấu cần tuân thủ theo các nguyên tắc sau đây:

- Dấu chỉ được đóng lên văn bản, giấy tờ sau khi đã có chữ ký của cấp cóthẩm quyền, không được đóng dấu trên giấy trắng, giấy khống chỉ hoặc vào văn bản, giấy

tờ chưa hoàn chỉnh nội dung

- Dấu phải đóng rõ ràng, ngay ngắn Đóng lên từ 1/3 đến 1/4 chữ ký về phíabên trái Trường hợp đóng dấu ngược, dấu mờ, dấu không đúng quy định thì phải hủy bỏvăn bản và làm lại văn bản khác

- Chỉ có người được giao giữ dấu mới được phép trực tiếp đóng dấu vào vănbản Người được giao giữ dấu phải là cán bộ biên chế chính thức của cơ quan, tổ chức

- Dấu của cơ quan chỉ đóng vào văn bản do cơ quan xây dựng và ban

hành

- Không đóng dấu ngoài giờ hành chính đối với cơ quan nhà nước Trườnghợp đặc biệt do thủ trưởng cơ quan cho phép

Trong một cơ quan, tổ chức có thể có nhiều loại dấu với nhiều hình thức khác nhau

Vì vậy, khi sử dụng các loại dấu phải đúng với nội dung văn bản và tính chất công việc.Trong quá trình sử dụng dấu, khâu bảo quản là rất quan trọng, cần phải chú ý các điểm sau:

+ Dấu phải được bảo quản tại trụ sở cơ quan, tổ chức và được quản lý chặt chẽ.+ Dấu phải được bảo quản trong tủ có khóa chắc chắn trong cũng như ngoài giờ làmviệc

+ Dấu chỉ do một người chịu trách nhiệm giữ Nếu khi vắng phải bàn giao chongười khác theo yêu cầu của lãnh đạo cơ quan

+ Không được sử dụng vật cứng để cọ, rửa con dấu

Trang 7

+ Khi dấu bị mòn, méo, hư hỏng trong quá trình sử dụng phải xin phép khắc dấumới và nộp lại dấu cũ.

+ Nếu để mất dấu, đóng dấu không đúng quy định, sử dụng dấu để hoạt động phạmpháp sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy tố trước pháp luật

+ Trường hợp con dấu bị mất phải báo ngay cho cơ quan công an gần nhất đượcbiết, đồng thời báo cáo cơ quan cấp giấy phép khắc dấu để phối hợp truy tìm, thông báohủy bỏ con dấu đã bị mất

1.1.3 Trách nhiệm của nhân viên văn thư:

* Đối với quản lý và giải quyết văn bản đến:

- Nhận văn bản đến

- Phân loại, bóc bì, đóng dấu đến

- Đăng ký văn bản đến

- Trình văn bản đến

- Chuyển giao văn bản (khi đã có ý kiến phân phối văn bản)

- Giúp lãnh đạo theo dõi việc giải quyết văn bản đến

* Đối với quản lý và giải quyết văn bản đi:

- Kiểm tra lại thể thức văn bản

- Ghi số, ngày tháng năm và đóng dấu cơ quan

- Làm thủ tục gởi văn bản đi

- Lưu văn bản đi

- Quản lý sổ sách của bộ phận văn thư cơ quan, như các sổ đăng ký và chuyểngiao các loại văn bản

* Đối với quản lý và sử dụng con dấu:

- Thực hiện bảo quản an toàn con dấu cơ quan và các con dấu khác của cơquan

- Trực tiếp đóng dấu vào văn bản đi và các giấy tờ khác

Trang 8

1.1.4 Yêu cầu của công tác văn thư:

Trong quá trình thực hiện những nội dung trên cần phải đảm bảo những yêu cầusau:

+ Nhanh chóng, kịp thời, đúng thời hạn

+ Phải đảm bảo tính chính xác cao

+ Mức độ bảo mật của văn bản

+ Sử dụng công nghệ thông tin và trang thiết bị hiện đại

1.1.5 Ý nghĩa công tác văn thư:

Công tác văn thư là một hoạt động thường xuyên của mọi cơ quan trong hệ thống

bộ máy Nhà nước

- Công tác văn thư bảo đảm cung cấp đầy đủ thông tin, góp phần nâng caonăng suất, chất lượng công tác của các cơ quan, tổ chức đảng, tổ chức nói chung Tronghoạt động của mỗi cơ quan, tổ chức, nhu cầu thông tin được thông tin từ nhiều nguồn khácnhau, nhưng thông tin dạng văn bản là chủ yếu Công tác văn thư vừa có chức năng là bảođảm thông tin cho hoạt động của cơ quan, tổ chức, vừa có chức năng truyền đạt, phổ biếnthông tin bằng văn bản

- Làm tốt công tác văn thư sẽ góp phần giải quyết công việc của cơ quan, tổchức được nhanh chóng, chính xác, năng suất, chất lượng, đúng chính sách, đúng chế độ,giữ gìn được bí mật quốc gia, hạn chế được bệnh quan liêu giấy tờ

- Góp phần giữ gìn bí mật của Đảng, Nhà nước và cơ quan, ngăn chặn việclạm dụng văn bản của Nhà nước, con dấu của cơ quan vào mục đích phạm pháp

- Công tác văn thư đảm bảo giữ gìn đầy đủ chứng cứ về hoạt động của các cơquan, tổ chức tổ chức Nội dung tài liệu được hình thành và được nhận trong quá trình giảiquyết các công việc phản ánh chính xác chân thực các hoạt động của cơ quan, tổ chức

- Công tác văn thư có nề nếp bảo đảm giữ gìn đầy đủ hồ sơ, tài liệu, tạo điềukiện tốt cho công tác lưu trữ Nguồn bổ sung tài liệu vào lưu trữ chủ yếu vào giai đoạn vănthư Trong quá trình hoạt động của mình, các cơ quan, tổ chức cần phải tổ chức thực hiện

Trang 9

tốt công tác lập hồ sơ hiện hành vào giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan Hồ sơđược lập hoàn chỉnh, văn bản giữ đầy đủ thì thực hiện công tác lưu trữ thuận lợi, nâng caochất lượng tài liệu lưu trữ, chất lượng hồ sơ lưu trữ và bổ sung được nhiều tài liệu vàoPhông lưu trữ quốc gia.

1.2 Công tác lưu trữ:

1.2.1 Khái niệm công tác lưu trữ:

Công tác lưu trữ là một lĩnh vực hoạt động của nhà nước bao gồm tất cả những vấn

đề lý luận, thực tiễn và pháp chế liên quan tới quá trình hoạt đông quản lí và hoạt độngnghiệp vụ nhằm thu thập, bảo quản an toàn và tổ chức sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ

Công tác lưu trữ ra đời do đòi hỏi khách quan của nhu cầu xã hội là sử dụng tài liệulưu trữ, sử dụng thông tin quá khứ phục vụ các hoạt động thực tiễn của con người hiện tại.Công tác lưu trữ là một mặt hoat động quan trọng trong mọi cơ quan, tổ chức

- Các chức năng xã hội của công tác lưu trữ là:

+ Bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ;

+ Tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ có hiệu quả

1.2.2 Ý nghĩa của tài liệu lưu trữ:

- Ý nghĩa thực tiễn: Tài liệu lưu trữ có ý nghĩa rất lớn Nó phục vụ đắc lực

cho việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Tài liệu lưu trữ được sửdụng quản lý nhà nước, quản lý các mặt đời sống xã hội, bảo vệ chủ quyền và tòan vẹnlãnh thổ của đất nước, đấu tranh chống lại mọi kẻ thù trong nước và ngòai nuớc Tài liệulưu trữ làm cơ sở cho công tác quy họach, kế họach phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội chotừng vùng và tòan quốc Tài liệu lưu trữ dùng để lập kế họach phát triển kinh tế - xã hộihàng năm và nhiều năm cho từng địa phương của cả nước Tài liệu lưu trữ được sử dụng đểđẩy nhanh tiến độ thiết kế và thi công các công trình xây dựng cơ bản Vì trong các cơquan, tổ chức, hàng ngày cán bộ, công chức sử dụng tài liệu lưu trữ cho công tác nghiêncứu và giải quyết các công việc

- Ý nghĩa khoa học: Tài liệu lưu trữ phản ánh sự thật khách quan họat động

Trang 10

sáng tạo khoa học của xã hội đương thời nên nó mang tính khoa học cao Nó là bằng chứngcủa sự phát triển khoa học, phục vụ cho các chương trình, các đề tài khoa học Tài liệu lưutrữ được sử dụng để làm tư liệu tổng kết, đánh giá, rút ra các quy luật vận động và pháttriển của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy Trong lĩnh vực khoa học,nghiên cứu, sử dụng tài liệu lưu trữ để kế thừa những thành tựu đã có từ trước, là cơ sở tìmtòi những cái mới trong khoa học.

- Ý nghĩa lịch sử: Tài liệu lưu trữ bao giớ cũng gắn liền và phản ánh một cách

trung thực quá trình họat động của một con nguời, một cơ quan, tổ chức và các sự kiện lịch

sử diễn ra trong quá khứ, trong suốt tiến trình lịch sử của một quốc gia, một dân tộc, mộtngành họat động xã hội, một cơ quan, tổ chức Vì thế tài liệu lưu trữ là nguồn thông tinchính xác nhất, chân thực nhất để nghiên cứu lịch sử Nói cách khác tài liệu lưu trữ lànguồn sử liệu quan trọng nhất

- Ý nghĩa văn hóa: Tài liệu lưu trữ là di sản văn hóa đặc biệt của dân tộc.

Cùng với các lọai di sản văn hóa khác mà con người đã để lại từ đời này qua đời khác nhưcác di chỉ khảo cổ, các hiện vật trong bảo tàng, tài liệu lưu trữ đã để lại trong xã hội lòaingười các lọai văn tự rất có giá trị Các văn tự được lưu trữ lại trên tài liệu lưu trữ đã trởthành tiêu chí đánh giá trình độ văn minh của các dân tộc trên thế giới Tài liệu lưu trữđược bảo quản từ thế hệ này sang thế hệ khác là nguồn thông tin dùng cho công tác gìn giữ,phát huy và phát triển nền văn hóa của các dân tộc

1.2.3 Nội dung của công tác lưu trữ:

Nhiệm vụ của công tác lưu trữ là tổ chức khoa học tài liệu; bảo quản an toàn tài liệu

và tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ Để thực hiện mục đích và nhiệm

vụ của công tác lưu trữ đặt ra, nội dung cụ thể của công tác lưu trữ như sau:

Trang 11

lưu trữ.

- Lập kế hoạch, phương hướng công tác lưu trữ

- Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn các quy định của Nhà nước về công tác lưu trữ

ở các đơn vị trực thuộc

- Dự trù kinh phí cho hoạt động của cơ quan lưu trữ

- Lập kế hoạch, tổ chức đào tạo và bồi dưỡng cán bộ lưu trữ

- Tổ chức nghiên cứu khoa học nghiệp vụ và hợp tác quốc tế trong lĩnh vựclưu trữ

- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê công tác lưu trữ

- Tổ chức sơ kết, tổng kết hoạt động quản lí công tác lưu trữ

* Hoạt động nghiệp vụ lưu trữ bao gồm:

- Thu thập, bổ sung tài liệu lưu trữ;

- Phân loại tài liệu lưu trữ;

- Xác định giá trị tài liệu;

- Chỉnh lý tài liệu lưu trữ;

- Bảo quản tài liệu lưu trữ;

- Thống kê tài liệu lưu trữ;

- Xây dựng công cụ tra cứu tài liệu lưu trữ;

- Tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ

1.3 Quan điểm của Đảng về công tác văn thư -lưu trữ

Theo công văn số 08/CV-LT ngày 10/4/1993 của Cục lưu trữ Trung ương Đảnghướng dẫn một số yêu cầu cơ bản về xây dựng và trang thiết bị của một kho lưu trữ Quanđiểm của Đảng về vấn đề này cụ thể như sau: “Tập trung quản lý và bảo quản an toàn tàiliệu lưu trữ là một nhiệm vụ quan trọng của các kho lưu trữ cấp ủy Hiện nay ở các Tỉnh

ủy, Thành ủy, hầu hết đều chưa xây dựng kho lưu trữ riêng mà chủ yếu bố trí trong trụ sởlàm việc của cơ quan nên không bảo đảm được những yêu cầu bảo vệ, bảo quản an toàn tài

Trang 12

Đảng xác định : Mọi cán bộ, công chức về cơ bản phải hiểu biết về công tác văn thưlưu trữ, đặc biệt đối với cán bộ được phân công nhiệm vụ này còn được đào tạo trình độchuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp, ứng xử Có như vậy, mới đáp ứng được yêu cầucủa sự nghiệp đổi mới và quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, sẵnsàng đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.

1.4 Cơ sở pháp lí về công tác văn thư - lưu trữ:

- Pháp lệnh lưu trữ Quốc gia số 34/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001

- Nghị định số 111/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một

số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia Đây là hai văn bản quan trọng trong công tác vănthư lưu trữ được ban hành

- Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 về quản lý và sửdụng con dấu

- Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 vềquản lý và sử dụng con dấu

- Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08/4/2004 về công tác

Ngày đăng: 05/09/2016, 13:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w