1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN

76 502 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận tốt nghiệp viết về giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu vật tư nông nghiệp và nông sản, bài viết có đầy đủ các nội dung, kiến thức chuyên ngành phong phú, dẫn chứng và ví dụ đầy đủ, xác thực. Khóa luận có chiều sâu, là tài liệu bổ ích cho các bạn sinh viên các chuyên ngành kinh tế

Trang 1

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây của công ty

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản – nguồn vốn giai đoạn 2013 – 2015

Bảng 2.4: Nguồn hình thành vốn lưu động 2013 – 2015

Bảng 2.5: Kết cấu vốn lưu động giai đoạn 2013 – 2015

Bảng 2.6: Biến động các khoản mục thuộc hàng tồn kho 2015 so với 2014

Bảng 2.7: Mức tiết kiệm vốn lưu động

Bảng 2.8: Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động

Bảng 2.9: Tỷ suất sinh lời vốn lưu động

Bảng 2.10: Tình hình dự trữ tiền mặt của công ty qua 3 năm 2013 -2015

Bảng 2.11: Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn

Bảng 2.12: Hệ số khả năng thanh toán của các doanh nghiệp cùng ngành

Bảng 2.13: Kỳ thu tiền trung bình của công ty giai đoạn 2013-2015

Bảng 2.14: Vòng quay các khoản phải thu của công ty

Bảng 2.15: Tình hình các khoản phải thu của công ty

Bảng 2.16: Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho

Bảng 2.17: Tình hình hàng tồn kho của công ty qua các năm 2013 – 2015

Trang 2

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu, chữ viết tắt Ý nghĩa

ROA Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh ROE Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu ROS Tỷ suất lợi nhuận sau thế trên doanh thu thuần

TSNH

TSLĐ

Tài sản ngắn hạn Tài sản lưu động

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện nền kinh tế toàn cầu vẫn còn dư âm của cuộc khủng hoảng, môi trường kinh tế trong nước còn nhiều khó khăn, nhất là Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng và toàn diện với nền kinh tế thế giới thì các doanh nghiệp Việt Nam bên cạnh việc có được nhiều cơ hội thì cũng phải đối mặt với không ít thách thức Sức ép cạnh tranh trên thì trường ngày càng lớn, không chỉ với những doanh nghiệp trong nước mà cả với các doanh nghiệp nước ngoài Vì vậy, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì đòi hỏi phải có những chiến lược, chính sách kinh doanh cụ thể Để duy trì hoạt động sản xuất kinh daonh

và hướng tới mục tiêu tăng trưởng trong tương lai thì các doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định, phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp cũng như phải biết cách sử dụng tiết kiệm và hiệu quả số vốn đó Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc quản lý và sử dụng vốn lưu động là một trong những nội dung quản lý rất quan trọng bởi lẽ muốn cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục và thường xuyên thì doanh nghiệp phải có đủ lượng vốn lưu động cần thiết để đầu tư Việc sử dụng hiệu quả hay không hiệu quả vốn lưu động của doanh nghiệp sẽ đem lại kết quả tốt hay xấu cho quá trình sản xuất kinh doanh

Do nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này nên khi thực tập tại Công ty

cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư nông nghiệp và nông sản em đã quan tâm và tìm hiểu về nguồn vốn lưu động của công ty Sau một thời gian nghiên cứu, dựa trên những kiến thức được học tại trường cũng như tình tình hình thực tế được tiếp

xúc tại công ty, em quyết định lựa chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư nông nghiệp và nông sản” cho bài khóa luận của mình

Trang 4

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp hiện nay

- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công

ty cổ phần xuất nhập khẩu vật tư nông nghiệp và nông sản

- Đề xuất một số giải pháp và đưa ra những kiến nghị đối với chủ thể liên quan nhằm nâng cao hiểu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu vật tư nông nghiệp và nông sản

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận nghiên cứu các vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công

ty cổ phần xuất nhập khẩu vật tư nông nghiệp và nông sản trong 3 năm 2013,2014 và 2015

Trong quá trình thực hiện, tác giả đã sử dụng:

- Phương pháp luận: Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng

5 Kết cấu khóa luận

Bài khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Chương 2: Thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu vật tư nông nghiệp và nông sản

Trang 5

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu vật tư nông nghiệp và nông sản

Do còn hạn chế về trình độ nhận thức, lý luận và chưa có nhiều kinh nghiệm

trong công tác nghiên cứu khoa học nên Khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để bài của em được hoàn thiện hơn

Trang 6

tư mua sắm Số vốn tiền tệ ứng trước đó được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Theo đặc điểm luân chuyển của vốn kinh doanh thì vốn kinh doanh của doanh

nghiệp bao gồm hai bộ phận là vốn cố định và vốn lưu động

Vốn cố định của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ

ra để đầu tư hình thành các TSCĐ ( máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải, thiết bị dụng cụ quản lý….) dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của các TSCĐ trong doanh nghiệp Một bộ phận khác trong vốn kinh doanh là vốn lưu động Trong doanh nghiệp, để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra thuận lợi và liên tục thì ngoài các TSCĐ, doanh nghiệp còn cần đến các TSLĐ Căn cứ vào phạm vi sử dụng thì TSLĐ của doanh nghiệp bao gồm 2 bộ phận là TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông

TSLĐ sản xuất bao gồm nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay

thế đang trong quá trình dự trữ…., các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất

TSLĐ lưu thông bao gồm các loại tài sản đang nằm trong quá trình lưu thông

như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền

Trang 7

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn luôn thay thế, chuyển hóa không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình này được diễn ra thuận lợi và liên tục Để hình thành nên các TSLĐ, doanh nghiệp phải đầu tư một số vốn tiền tệ nhất định, số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp Nói cách khác, vốn lưu động chính là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ Như vậy, ta có khái niệm

về vốn lưu động:

“ VLĐ là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.”

1.1.2 Đặc điểm

Khác với vốn cố định, VLĐ trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu sự chi phối bởi các đặc điểm của TSLĐ nên mang các đặc điểm chính sau:

 Vốn lưu động liên tục thay đổi hình thái biểu hiện trong suốt quá trình kinh doanh, được thể hiện qua sơ đồ sau:

- Đối với các doanh nghiệp sản xuất là: T – H – SX – H’ – T’( T’ > T)

- Đối với các doanh nghiệp thương mại là: T – H – T’

- Đối với các tổ chức tín dụng trung gian: T- T’

 Giá trị của VLĐ được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp lại toàn bộ khi thu được tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

 VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh và trở về hình thái ban đầu (tiền tệ) Quá trình vận động chuyển hóa của VLĐ diễn ra thường xuyên, liên tục và lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh, tạo thành vòng tuần hoàn, chu chuyển của VLĐ

Trang 8

1.1.3 Vai trò của vốn lưu động

VLĐ có vai trò hết sức quan trọng đỗi với mỗi doanh nghiệp dù đó là doanh nghiệp sản xuất hay thương mại Việc nghiên cứu VLĐ là rất cần thiết nhằm đưa ra các biện pháp tối ưu phục vụ cho các chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp

 VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu của quá trình tái sản xuất Muốn cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn để đầu tư vào các hình thái khác nhau của VLĐ Như vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển hóa hình thái vốn trong quá trình luân chuyển vốn, góp phần tăng hiệu quả

sử dụng VLĐ nói riêng và vốn kinh doanh nói chung

 VLĐ còn là công cụ đánh giá quá trình vận động của vật tư VLĐ nhiều hay ít

có thể phản ánh số vật tư hàng hóa dự trữ sử dụng ở các khâu nhiều hay ít; VLĐ luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng có hiệu quả hay không, thời gian của khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý hay k….Từ đó giúp nhà quản lý kiểm tra, đánh giá kịp thời các hoạt động dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của danh nghiệp và có thể có những điều chỉnh sao cho phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.1.4 Phân loại và kết cấu vốn lưu động

1.1.4.1 Phân loại vốn lưu động

Muốn quản lí hiệu quả vốn lưu động thì trước hết cần phải phân loại dựa trên những tiêu thức nhất định Theo đó, có thể chia VLĐ theo các cách chủ yếu sau:

 Phân loại theo vai trò của vốn với quá trình sản xuất kinh doanh

Theo cách phân loại này vốn lưu động được chia thành vốn lưu động trong khâu

dự trữ sản xuất; vốn lưu động trong khâu sản xuất và vốn lưu động trong khâu lưu thông

Trang 9

 Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: Vốn nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất, vật liệu đóng gói…

 Vốn lưu động trong khâu sản xuất bao gồm: Vốn bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, vốn chi phí trả trước,…

 Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm: Vốn thành phẩm, vốn trong thanh toán, vốn bằng tiền, vốn đầu tư ngắn hạn ,…

Theo cách phân loại này, ta thấy được vai trò của vốn lưu động trong các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh, dựa vào đó doanh nghiệp có thể có cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục, thuận lợi

 Phân loại theo hình thái biểu hiện

Dựa vào tiêu thức hình thái biểu hiện có thể chia VLĐ thành:

 Vốn bằng tiền và các khoản phải thu

- Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng và tiền đang chuyển

Tiền có tính thanh khoản cao, có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác Doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh một cách thuận lợi thì cần có một lượng

vốn bằng tiền nhất định

- Các khoản phải thu (vốn trong thanh toán): bao gồm chủ yếu là các khoản phải

thu của khách hàng ( biểu hiện ở số tiền mà khách hàng mua chịu của doanh nghiệp trong quá trình doanh nghiệp bán hàng và cung cấp dịch vụ theo hình thức bán hàng trước thanh toán sau) Bên cạnh đó còn có khoản trả trước cho nhà cung ứng và các khoản phải thu khác

Đây là loại vốn có tính thanh khoản tương đối cao, dễ dàng được chuyển hóa thành tiền để doanh nghiệp có thể sử dụng vào các mục đích khác nhau

Trang 10

 Vốn vật tư hàng hóa: bao gồm vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn vật đóng gói, vốn công cụ dụng cụ, vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, vốn về chi phí trả trước, vốn thành phẩm, vốn hàng hóa Loại vốn vật

tư hàng hóa có khả năng thanh khoản không cao, có thể gây ứ đọng lượng vốn lớn Dựa vào cách phân loại này, doanh nghiệp có thể đánh giá được mức độ dự trữ tồn kho, tính thanh khoản của các tài sản đầu tư trong doanh nghiệp, khả năng thanh toán

Mỗi cách phân loại khác nhau đáp ứng cách yêu cầu quản lý khác nhau của doanh nghiệp Do đó cần dựa vào tình hình cụ thể và điều kiện thực tế của doanh nghiệp để quyết định sử dụng cách phân loại nào hoặc có thể kết hợp các cách phân loại nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý riêng của từng doanh nghiệp

Trang 11

 Những nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động

Các doanh nghiệp khác nhau sẽ có kết cấu vốn lưu động khác nhau Có ba nhóm nhân tố chính ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ của doanh nghiệp đó là:

Thứ nhất: Các nhân tố về mặt cung ứng, dự vật tư, thành phẩm

- Khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cung cấp: sẽ ảnh hưởng đến việc dự trữ nguyên vật liệu, vật tư của doanh nghiệp Khoảng cách này càng lớn thì mỗi lần nhập nguyên vật liệu sẽ phải nhập số lượng lớn hơn để tiết kiệm chi phí vận chuyển Tuy nhiên điều này sẽ làm tăng nhu cầu dự trữ

- Khả năng cung cấp của thị trường: nếu thị trường đang trong giai đoạn khan hiếm hàng hóa vật tư thì doanh nghiệp cần dự trữ một lượng nguyên vật liệu lớn hơn nhằm đảm bảo việc sản xuất kinh doanh được diễn ra bình thường, liên tục Ngược lại thị trường luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu của daonh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ không cần dự trữ nhiều

- Khả năng cung cấp của thị trường: nếu thị trường đang trong giai đoạn khan hiếm hàng hóa vật tư thì doanh nghiệp cần dự trữ một lượng nguyên vật liệu lớn hơn nhằm đảm bảo việc sản xuất kinh doanh được diễn ra bình thường, liên tục Ngược lại thị trường luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu của daonh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ không cần dự trữ nhiều

Trang 12

- Kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng: nếu kỳ giao hàng dài và khối lượng mỗi lần giao hàng lớn thì danh nghiệp cần dự trữ nhiều hơn và ngược lại

- Đặc điểm thời vụ của hàng hóa cung cấp : đối với những loại hàng hóa có tính chất thời vụ thì hàng tồn kho sẽ tăng cao trong thời vụ đó Ví dụ đối với doanh nghiệp đang nghiên cứu chuyên về phân bón thì lượng phân bón các loại : đạm, lân, kali, NPK tổng hợp …sẽ tăng cao vào thời điểm vụ mùa như vụ lúa hay vụ đông

Thứ hai: Các nhân tố về mặt sản xuất

- Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp: nếu doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật công nghệ cao thì lượng sản phẩm dở dang sẽ ít Hơn nữa, việc đầu tư vào khoa học công nghệ tuy sẽ làm tăng định phí nhưng lại góp phần làm giảm biến phí trên một đơn vị sản phẩm do đó làm giảm nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

- Mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo: sản phẩm càng phức tạp thì sản phẩm

dở dang càng nhiều và ngược lại

- Độ dài của chu kỳ sản xuất: nếu chu kỳ sản xuất nhiều công đoạn thì sản phẩm

dở dang càng nhiều do vậy mà nhu cầu VLĐ càng lớn

- Trình độ tổ chức quá trình sản xuất: nếu doanh nghiệp có trình độ quản lý tốt thì sẽ tiết kiệm được chi phí sản xuất nhờ đó giảm nhu cầu VLĐ

Thứ ba: Các nhân tố về mặt thanh toán

- Phương thức thanh toán được lựa chọn theo các hợp đồng bán hàng, hình thức thanh toán sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết cấu VLĐ Chẳng hạn, nếu khách hàng lựa chọn hình thức thanh toán bằng tiền, và phương thức thanh toán là chuyển khoản chuyển khản thì kết cấu sẽ nghiêng về tiền gửi ngân hàng chứ không phải tiền mặt

Trang 13

- Thủ tục thanh toán nhanh gọn, không để khách hàng mua chịu quá nhiều sẽ làm giảm tỷ trọng các khoản nợ phải thu

- Việc chấp hành kỷ luật thanh toán giữa các doanh nghiệp, thực hiện hợp đồng thanh toán cũng ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ

Ngoài các nhân tố kể trên thì kết cấu VLĐ còn chịu ảnh hưởng bởi tính chất thời vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ tổ chức quản lý v.v…

1.1.5 Nguồn hình thành vốn lưu động

1.1.5.1 Theo thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn

Nguồn vốn lưu động được chia thành:

Nguồn VLĐ thường xuyên: là nguồn vốn ổn định, có tính chất dài hạn để tài trợ

cho TSLĐ thường xuyên cần thiết trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm được xác định:

Nguồn VLĐ thường xuyên= VCSH + Nợ dài hạn- TSDH

Hoặc: Nguồn VLĐ thường xuyên = TSLĐ - Nợ ngắn hạn

Nguồn VLĐ tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm), được

sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ, phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.5.2 Căn cứ theo quan hệ sở hữu vốn:

Nguồn vốn lưu động gồm: VCSH và NPT

Nguồn VCSH: là phần VLĐ thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, gồm số vốn do chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh

VCSH = Giá trị tổng tài sản – NPT

Trang 14

Nguồn vốn chiếm dụng : là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp

có trách nhiệm phải thanh toán cho các chủ thể khác khi sử dụng số vốn này tài trợ cho TSLĐ như: các khoản vay các tổ chức tín dụng, các khoản phải trả người bán, cho Nhà nước, cho người lao động…Đây là nguồn vốn quan trọng bổ sung vào

nguồn VLĐ của doanh nghiệp

1.1.5.3 Căn cứ theo phạm vi huy động vốn

Cũng tương tự như phân loại nguồn vốn của doanh nghiệp nói chung, nguồn

VLĐ gồm: nguồn VLĐ bên trong và nguồn VLĐ bên ngoài

Nguồn VLĐ bên trong: là nguồn VLĐ được huy động từ chính hoạt động của

bản thân doanh nghiệp (từ lợi nhuận để lại tái đầu tư)

Nguồn VLĐ bên ngoài: là nguồn VLĐ huy động từ bên ngoài doanh nghiệp

như: nguồn vốn huy động được từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu, đi vay, gọi góp

vốn liên doanh, liên kết, tín dụng thương mại…

Việc hiểu rõ nguồn hình thành VLĐ rất quan trọng bởi đây là cơ sở giúp các nhà quản lý doanh nghiệp lên kế hoạch tài chính, hình thành nên những dự định về tổ chức quản lí và sử dụng VLĐ trong tương lai để đem lại hiệu quả cao nhất

1.2 Nhu cầu vốn lưu động và phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động

trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm nhu cầu vốn lưu động

Theo giáo trình phân tích tài chính Học viện ngân hàng : “Nhu cầu VLĐ là nhu

cầu vốn ngắn hạn phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa được tài trợ bởi bên thứ ba trong quá trình kinh doanh đó.”

Trang 15

1.2.2 Cách xác định nhu cầu VLĐ

Chính vì tầm quan trọng của VLĐ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên việc xác định đúng nhu cầu VLĐ là vô cùng cần thiết Đây là cơ sở cho phép doanh nghiệp chủ động tổ chức huy động vốn để tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp đông thời giúp doanh nghiệp không lâm vào tình trạng thiếu vốn, đình trệ sản xuất, cho phép tiết kiệm và tránh ứ đọng vốn

Nhu cầu VLĐ thường được xác định theo công thức:

Nhu cầu VLĐ = Tài sản kinh doanh – Nợ kinh doanh

Hay : Nhu cầu VLĐ = HTK + Các khoản phải thu - Các khoản phải trả

Để xác định nhu cầu VLĐ có thể sử dụng các phương pháp khác nhau Tùy theo quy mô, đặc điểm kinh doanh và điều kiện cụ thể mà mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp thích hợp Hiện nay có 2 phương pháp chủ yếu như sau:

 Phương pháp trực tiếp:

Phương pháp này xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp bằng cách đi xác định từng nhân tố trong công thức xác định nhu cầu vốn lưu động ở trên, sau đó tổng hợp lại

 Xác định nhu cầu vốn lưu động dự trữ hàng tồn kho cần thiết:

 Nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu chính:

= x

Trong đó: : là nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu chính kỳ kế hoạch

: số ngày dự trữ cần thiết nguyên liệu chính

: chi phí NVL chính bình quân mỗi ngày trong kỳ kế hoạch

 Nhu cầu dự trữ vật tư khác:

- Với vật tư dùng thường xuyên: Áp dụng phương pháp xác định giống với nguyên vật liệu chính

Trang 16

- Với vật tư giá trị thấp, tiêu hao ít hoặc không thường xuyên có thể tính bằng tỷ

lệ % so với chi phí sử dụng vật tư đó kỳ bào cáo

= xT

Trong đó: : là nhu cầu vốn dự trữ vật tư đó kỳ kế hoạch

: tổng mức luân chuyển ( chi phí sử dụng) loại vật tư đó kỳ kế hoạch

T % : tỷ lệ nhu cầu vốn loại vật tư đó so với chi phí sử dụng vật tư đó kỳ gốc

 Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang:

Trong đó: : là nhu cầu vốn sản phẩm dở dang kỳ kế hoạch

: chi phí sản xuất sản phẩm bình quân một ngày kỳ kế hoạch

: là chu kỳ sản xuất sản phẩm (từ khi nguyên vật liệu được đưa vào sản xuất cho đến khi sản xuất xong và hoàn thành nhập kho

 Nhu cầu vốn về chi phí trả trước:

= + -

Trong đó: : là nhu cầu vốn chi phí trả trước kỳ kế hoạch

: chi phí trả trước đầu kỳ kế hoạch

: chi phí trả trước dự kiến phát sinh kỳ kế hoạch

: chi phí trả trước dự kiến phân bổ vào giá thành sản phẩm kỳ kế hoạch

 Nhu cầu vốn thành phẩm:

= x

Trong đó: : là nhu cầu vốn thành phẩm trong kỳ kế hoạch

: giá vốn hàng bán bình quân mỗi ngày kỳ kế hoạch

: giá vốn hàng bán bình quân mỗi ngày kỳ kế hoạch kể từ khi thành phẩm nhập kho đến khi được tiêu thụ

 Xác định các khoản phải thu bình quân kỳ kế hoạch:

= x

Trong đó: : là khoản phải thu khách hàng bình quân dự kiến kỳ kế hoạch

Trang 17

: kỳ thu tiền trung bình

: doanh thu tiêu thụ bình quân một ngày kỳ kế hoạch

 Xác định khoản phải trả bình quân kỳ kế hoạch:

 Phương pháp gián tiếp

Phương pháp này dựa trên thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu VLĐ

 Trường hợp 1: Dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp cùng loại trong ngành

 Xác định tỷ lệ nhu cầu VLĐ trên doanh thu của doanh nghiệp khác trong ngành

 Xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp bằng cách sử dụng tỷ lệ trên nhân với doanh thu dự kiến của doanh nghiệp

 Trường hợp 2: Dựa vào kinh nghiệm thực tế về tình hình sử dụng VLĐ năm trước của chính doanh nghiệp đó

 Xác định tỷ lệ nhu cầu VLĐ trên doanh thu thuần của doanh nghiệp năm trước

 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp kỳ kế hoạch bằng cách lấy tỷ

lệ đó nhân với doanh thu thuần dự kiến của doanh nghiệp

Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, phù hợp với những doanh nghiệp nhỏ có tình hình sản xuất kinh doanh oone định qua các năm Tuy nhiên nhược

Trang 18

điểm là sử dụng số liệu trong quá khứ, không phù hợp với doanh nghiệp trong nền kinh tế có nhiều biến động

1.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trên thực tế có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng VLĐ do được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau như đứng trên góc độ của các nhà đầu tư, của Nhà nước hay dựa trên điểm hòa vốn trong kinh doanh hoặc dựa trên lợi nhuận kinh tế

Dù đứng trên quan điểm nào thì xét về bản chất hiệu quả sử sụng VLĐ là một trong những chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh doanh, là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, vật chất, tài lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả

cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra là thấp nhất

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ đối với các doanh nghiệp hiện nay là một yêu cần khách quan và thực sự cần thiết

 Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp luôn hoạt động vì mục tiêu đó tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Nói cách khác, mục tiêu cuối cùng của mỗi doanh nghiệp là tăng thêm vốn chủ sở hữu

và tăng lợi nhuận Bởi vì lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp liên quan đến tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đó là nguồn tích lũy cơ bản giúp

doanh nghiệp tái đầu tư, tái sản xuất mở rộng Do đó trong quá trính sản xuất, việc sử

dụng VLĐ như thế nào để thu được lợi nhuận cao là mục tiêu lâu dài của mỗi doanh nghiệp

Trang 19

 Xuất phát từ vị trí, vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh

Với bất kỳ doanh nghiệp nào, để tiến hành sản xuất kinh doanh cũng đều phải

có vốn Vốn là điều kiện quyết định và ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó, VLĐ là bộ phận quan trọng cấu thành nên vốn kinh doanh của doanh nghiệp Không có vốn lưu động doanh nghiệp sẽ không thể nào tiến hành được các hoạt động sản xuất kinh doanh bởi nó xuất hiện hầu hết trong các giai đoạn của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: từ khâu dự trữ đên lưu thông Vì vậy mà VLĐ có sử dụng hiệu quả hay không sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Đặc điểm quan trọng của VLĐ là giá trị chuyển ngay một lần vào trong giá trị sản phẩm Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ giúp sử dụng vốn hiệu quả hơn, vòng quay vốn nhanh hơn tốc độ chu chuyển vốn từ đó tiết kiệm được VLĐ cho quá trình sản xuất kinh doanh

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ cải thiện được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường do giúp doanh nghiệp khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ đó đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm

Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ giúp doanh nghiệp có khả năng mở rộng quy

mô hoạt động sản xuất kinh doanh

Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ còn làm tăng khả năng an toàn tài chính cho doanh nghiệp Khi các khoản tiền mặt, HTK, các khoản phải thu, phải trả của doanh nghiệp được quản lý và sử dụng hợp lý sẽ làm tăng khả năng thanh toán cho doanh nghiệp từ đó giúp doanh nghiệp huy động vốn dễ dàng hơn Điều này có ý nghĩa rất lớn nhất là trong trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn về vốn trong kinh doanh

Trang 20

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ có thể sử dụng rất nhiều chỉ tiêu khác nhau

Thông thường, hiệu quả sử dụng VLĐ được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:

1.3.3.1 Các chỉ tiêu tổng hợp

 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Thể hiện qua 2 chỉ tiêu: Số vòng quay VLĐ và kỳ luân chuyển VLĐ

Số vòng quay VLĐ =

Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ bình quân bỏ ra có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Việc tăng vòng quay VLĐ có ý nghĩa kinh tế rất lớn giúp DN giảm được lượng VLĐ cần thiết trong kinh doanh từ đó giảm vốn vay, hạ thấp chi phí

Trong đó: : Mức tiết kiệm vốn lưu động

: Doanh thu thuần kỳ kế hoạch

, : Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo

Trang 21

Chỉ tiêu này càng cao thì số VLĐ tiết kiệm được càng nhiều, phán ánh hiệu quả

sử dụng VLĐ là tốt, tiết kiệm

 Hàm lượng vốn lưu động

Hàm lượng vốn lưu động phản ánh để thực hiện một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng vốn lưu động Chỉ tiêu này càng thấp thì vốn lưu động sử dụng càng hiệu quả và ngược lại

Hàm lượng VLĐ

 Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = ( )

Đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

DN Chỉ tiêu này cho biết 1đồng VLĐ sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.3.3.2 Chỉ tiêu phán ánh hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành vốn lưu động

 Hệ số khả năng thanh toán của doanh nghiệp

 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = ả ắ ạ

Trang 22

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn càng cao thì thông thường khả năng thanh toán sẽ được đảm bảo tốt nhưng đồng thời cũng thể hiện công ty không sử dụng vốn một cách linh hoạt Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn nhỏ hơn 1 thể hiện công ty bị mất cân bằng trong cơ cấu tài chính, rủi ro thanh toán cao, công ty sử dụng vốn ngắn hạn để đầu tư cho tài sản dài hạn

Tuy nhiên chỉ số này cũng chỉ phản ánh một cách khái quát khả năng thanh toán

nợ ngắn hạn của công ty Vì khi tài sản ngắn hạn của công ty lớn hơn nợ ngắn hạn thì cũng không thể đảm bảo chắc chắn về khả năng thanh toán của công ty nếu các tài sản ngắn hạn có tốc độ luân chuyển chậm ( khó chuyển đổi thành tiền một cách nhanh chóng) Vì vậy khi phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn trên cơ sở đảm bảo là các tài sản ngắn hạn thì cần phải phân tích chất lượng của các tài sản đó qua các chỉ tiêu như: kỳ thu tiền trung bình, vòng quay khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho

 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh = ắ ạ á ả ả

ợ ắ ạ

Nếu hệ số này quá nhỏ thì công ty sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán công

nợ, vì vào lúc cần doanh nghiệp có thể sẽ phải sử dụng những biện pháp bất lợi như bán tài sản với giá thấp để trả nợ Tuy nhiên, độ lớn của hệ số này còn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán các món nợ phải thu

Ở đây, khi tính hệ số khả năng thanh toán nhanh, hàng tồn kho đã được loại bỏ

vì hàng tồn kho sẽ phải mất nhiều thời gian hơn để chuyển chúng thành tiền mặt so với các khoản mục TSLĐ khác

 Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán tức thời =

ợ ắ ạ

Trang 23

Ở đây, vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt và các khoản tương đương tiền

Hệ số này cao là tốt vì nó cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền để thanh toán ngay cho một đồng nợ ngắn hạn Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao lại thể hiện doanh nghiệp để lượng vốn tồn tại ở hình thái tiền tệ lớn, khi đó hiệu quả

sử dụng vốn sẽ giảm Còn hệ số này quá thấp và kéo dài là dấu hiệu có thể dẫn đến công ty bị giải thể, phá sản.Thông thường để đảm bảo khả năng thanh toán tốt chỉ tiêu này xoay quanh 1 được coi là hợp lý

Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình

 Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu = á

á ả ả

Vòng quay khoản phải thu đo lường mức độ đầu tư vào các khoản phải thu để duy trì mức doanh số bán hàng cần thiết cho doanh nghiệp, qua đó có thể đánh giá hiệu quả của một chính sách đầu tư của doanh nghiệp

Thông thường, vòng quay các khoản phải thu cao nói lên rằng doanh nghiệp đang quản lý các khoản phải thu hiệu quả, vốn đầu tư cho các khoản phải thu ít hơn

 Kỳ thu tiền trung bình

Kỳ thu tiền trung bình = ( á ả ả ) ( ả )

Trang 24

 Số ngày một vòng quay hàng tồn kho

Số ngày một vòng quay HTK = ( ) ( )

á á

Vòng quay HTK và số ngày một vòng quay HTK dùng để đánh giá chính sách đầu tƣ cho hàng tồn kho hay hiệu quả quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp

Trang 25

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.3.4.1 Các nhân tố khách quan

Môi trường kinh tế vĩ mô: Khi tình trạng nền kinh tế thay đổi như tăng trưởng,

lạm phát, lãi suất biến động …sẽ có tác động đến việc sử dụng VLĐ, cụ thể:

- Nếu như nền kinh tế ổn định và tăng trưởng thì sẽ là điều kiện thuận lợi cho tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm từ đó ảnh hưởng tới nhu cầu cũng như tốc độ luân chuyển vốn lưu động

- Nếu nền kinh tế suy thoái, doanh nghiệp phải đối mặt với những khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh, dẫn đến phải thu hẹp quy mô kinh doanh, làm giảm nhu cầu vốn Đồng thời hàng hóa tiêu thụ kém, hàng tồn kho tăng, doanh thu giảm , lợi nhuận giảm Từ đó dẫn đến giảm hiệu quả sử dụng VLĐ

- Lạm phát cao sẽ làm giảm sức mua, giá cả hàng hóa vật tư đầu vào tăng cao, gây ảnh hưởng đến giá trị đồng vốn lưu động của doanh nghiệp Vì vậy nếu doanh nghiệp không có sự điều chỉnh giá trị các loại tài sản hợp lý thì rất có thể sẽ gây tổn thất vốn lưu động do sự trượt giá của tiền tệ

 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành nghề kinh doanh: Với các doanh

nghiệp có ngành nghề kinh doanh khác nhau thù nhu cầu về VLĐ cũng sé khác nhau Các doanh nghiệp thương mại, dịch thường VLĐ chiếm tỷ trọng cao hơn, tốc

độ chu chuyển VLĐ nhanh hơn so với các doanh nghiệp sản xuất, xây dựng Những doanh nghiệp sản xuất thường sẽ có chu kỳ sản xuất dài và cần ứng trước lượng VLĐ lớn

 Sức cạnh tranh trên thị trường: Là nhân tố quan trọng tác động đến doanh thu

tiêu thụ sản phẩm Nếu doanh nghiệp có sức cạnh tranh tốt trên thị trường thì việc tiêu thụ sản phẩm sẽ thuận lợi góp phần đẩy mạnh tốc độ chu chuyển VLĐ

Trang 26

 Giá cả, lãi suất: Giá cả hàng hóa trên thị trường cũng là một nhân tố ảnh hưởng

không nhỏ đến việc tiêu thụ hàng hóa từ đó tác động đến doanh thu của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ Còn nếu lãi suất thị trường tăng sẽ dẫn đến chi phí sử dụng vốn tăng

Chính sách của Nhà nước: như các chính sách về thuế, lãi suất….Mỗi sự thay đổi nhỏ trong chính sách của nhà nước cũng gây ảnh hưởng lớn tới chi phí đầu vào

và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp cần luôn luôn chuẩn

bị những biện pháp để thích ứng được với những thay đổi trong chính sách kinh tế của nhà nước

Rủi ro: Doanh nghiệp luôn luôn phải đối mặt với rất nhiều rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doamh Nếu doanh nghiệp không có sự chuẩn bị, biện pháp phòng ngừa cũng như phương án xử lý nhanh chóng thì rất có thể sẽ suy giảm VLĐ Ngoài ra doanh nghiệp kinh doanh còn phải chịu những rủi ro như hỏa hoạn, thiên tai… khó có thể lường trước được

1.3.4.2 Các nhân tố chủ quan

 Trình độ tổ chức, quản lý tại công ty: Trong quá trình quản lý việc sử dụng

VLĐ của doanh nghiệp, các nhà quản lý có trình độ sẽ quản lý tốt, nắm rõ những lợi thế cũng như những tồn tại của doanh nghiệp để từ đó lập kế hoạch sử dụng VLĐ hợp lý nhằm đảm bảo việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra hiệu quả Ngược lại, nếu các nhà quản trị yếu kém sẽ dẫn đến việc đưa ra các quyết định sai lầm, gây lãng phí, làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ

 Trình độ của cán bộ công nhân viên, tay nghề người lao động: Nếu người

lao động có tay nghề cao thì có tác động đến hiệu quả sử dụng tài sản, năng suất lao động, chất lượng sản phầm…, ảnh hưởng đến khâu tiêu thụ sản phấm và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ cho doanh nghiệp

Trang 27

 Uy tín của doanh nghiệp: Nếu uy tín của doanh nghiệp tốt sẽ nhận được sự tin

tưởng của nhà cung cấp và cả khách hàng Từ đó ảnh hưởng tới chính sách bán chịu, mua chịu và nhất là tiêu thụ sản phẩm Doanh nghiệp có uy tín trên thị trường

sẽ tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn, từ đó giúp quá trình sản xuất kinh doanh diễn

ra thường xuyên, hiệu quả và tăng lợi nhuận Do đó ảnh hưởng tới việc quản trị vốn lưu động

Kết luận chương 1

Chương 1 đã giới thiệu tổng quát về VLĐ, hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp cũng như cách xác định nhu cầu VLĐ Đối với mỗi doanh nghiệp khác nhau sẽ có cách quản lý và sử dụng VLĐ khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh, đặc tính hàng hóa dịch vụ cũng như trình độ quản lý VLĐ của từng doanh nghiệp Do đó đối với mỗi doanh nghiệp, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể riêng mà có các biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ Để hiểu rõ hơn về tình hình sử dụng VLĐ ở một doanh nghiệp, chúng ta sẽ đi vào chương 2 để tìm hiểu thực trạng sử dụng VLĐ tại Công ty cổ phần XNK Vật tư Nông nghiệp và Nông sản

Trang 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ

NÔNG SẢN

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư nông nghiệp

và nông sản

2.1.1 Giới thiệu về công ty

2.1.1.1 Một số thông tin về công ty

- Tên Công ty: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản

- Tên Tiếng Anh: Agricultural Materials and Products Import Export Joint Stock Company

- Địa chỉ: Ngũ Hiệp - Thanh Trì - Hà Nội

Tiền thân của Công ty cổ phần XNK Vật tư Nông nghiệp và Nông sản là Trạm Vật tư Nông nghiệp cấp I Hà Nội được thành lập năm 1982 Đây là thời kỳ đánh dấu những bước đột phá đầu tiên trong tư duy đổi mới quản lý kinh tế của Đảng ta bằng việc bắt đầu cho áp dụng khoán sản phẩm cho nông nghiệp Nông nghiệp được chú trọng đầu tư hơn, vì vậy nhu cầu sử dụng phân bón và các vật tư nông nghiệp khác tăng

Trang 29

lên Trạm Vật tư Nông nghiệp cấp I Hà Nội được thành lập trong hoàn cảnh đó Đến năm 1985, Trạm Vật tư Nông nghiệp I Hà Nội được đổi tên thành Xí nghiệp Vật tư Ngông nghiệp I Hà Nội

Đầu những năm 1990, cơ chế mở cửa được áp dụng, chính sách thương mại ngày càng thông thoáng, các doanh nghiệp có cơ hội tự chủ hơn trong kinh doanh Đứng trước tình hình thay đổi của nền kinh tế đất nước và do nhu cầu của nông nghiệp

về phân bón và các vật tư khác ngày càng tăng, Xí nghiệp Vật tư Ngông nghiệp I Hà Nội đã đổi thành Công ty Vật tư Nông nghiệp cấp I Hà Nội theo quyết định số 99/NN-

TCCB/QĐ ngày 28/3/1993 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm ( nay là Bộ

Nông nghiệp và phát triển Nông thôn)

Những năm cuối 1990, nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế, thị trường nhiều thành phần theo đinh hướng Xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý của Nhà nước, đặc biệt là trong xu thế hội nhập quốc tế, Nhà nước tiến hành tổ chức, sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước Và Công ty Vật tư Nông nghiệp I Hà Nội là một trong những đơn vị đầu tiên của Tổng công ty Vật tư Nông nghiệp thực hiện cổ phần hóa Công ty đã tiến hành cổ phần hóa theo hình thức bán một phần vốn của Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp

Công ty Vật tư Nông nghiệp I Hà Nội được chuyển thành Công ty Cổ phần theo quyết định số 156/1999/QĐ-BN_TCCB ngày 11-11-1999 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn với tên gọi đầy đủ là Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản, tên giao dịch quốc tế là Agricultural Meterials and Products Import Export Joint Stock Company, viết tắt là AMPIE,JS.co Công ty có trụ

sở chính đặt tại xã Ngũ Hiệp, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội

Đến đầu năm 2002, công ty chính thức đi vào hoạt động với số vốn điều lệ khi thành lập là 5.185.200.000 đồng, trong đó cơ cấu vốn là:

- Vốn của Nhà nước ( là cổ đông sáng lập 48%): 2.488.800.000 đồng

- Vốn của cổ đông (là cán bộ công nhân viên 42%): 2.177.800.000 đồng

- Vốn của cổ đông ngoài công ty ( 10%): 518.600.000 đồng

Trang 30

Việc chuyển đổi sang hình thức Công ty cổ phần là một điểm mốc quan trọng trong quá trình hoạt động của công ty, với nhiệm vụ chính là xuất nhập khẩu vật tư nông nghiệp và nông sản Nếu như trước đây, công ty được Tổng công ty phân phối hàng thì nay công ty phải chủ động trong mọi hoạt động kinh doanh từ khâu tìm kiếm bạn hàng tới tiêu thụ sản phẩm, hạch toán kinh tế độc lập và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của công ty mình Đứng trước tình hình mới, đặc biệt là thị trường phân bón thế giới và trong nước có nhiều biến động phức tạp, Công ty cổ phần XNK Vật tư Nông nghiệp và Nông sản đã gặp không ít khó khăn trong việc tìm kiếm đối tác kinh doanh, tìm kiếm nguồn hàng cũng như tiêu thụ hàng hóa

Tuy nhiên, với sự năng động của Ban Giám đốc, với sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty, Công ty cổ phần XNK Vât tư Nông nghiệp và Nông sản đã dần dần có chỗ đứng và đứng vững trên thị trường, tạo được uy tín đối với khách hàng và đối tác, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, góp phần tạo thu nhập cho công ty, thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước đồng thời góp phần cải thiện nâng cao đời sống của người lao động

2.1.1.3 Hình thức pháp lý

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và nông sản được tổ chức

và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, là Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân phù hợp với pháp luật hiện hành của pháp luật Việt Nam Công ty có con dấu riêng, thực hiện hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và tự chủ tài chính

2.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của ông ty

Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên gồm 50 người, trong đó 23 người có trình độ đại học và trên đại học, 10 nhân viên có trình độ cao đẳng và trung cấp Đội

Trang 31

ngũ nhân viên quản lý gồm 14 người, nhân viên trực tiếp kinh doanh là 36 người Tổ chức bộ máy quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:

Phòng

kế hoạch kinh doanh

Trạm VTNN Hải Phòng

Trạm VTNN Thanh Hóa

Chi nhánh

TP Hồ Chí Minh

Cửa hàng kinh doanh Hà Đông

Cửa hàng kinh doanh Do Lộc

Trang 32

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

 Giám đốc kiêm chủ tịch hội đồng quản trị:

Là người điều hành cao nhất, chỉ đạo mọi hoạt động của công ty Giám đốc chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động của công ty trước Hội đồng quản trị, trước Nhà nước và pháp luật

 Phó Giám đốc:

Là người giúp việc cho giám đốc,trực tiếp chỉ đạo các công việc thuộc lĩnh vực

do mình phụ trách theo sự phân công của giám đốc Phó giám đốc thay mặt giám đốc giải quyết các công việc của công ty khi giám đốc vắng mặt

 Bộ phận kế hoạch tại trụ sở chính của công ty có trách nhiệm chính sau:

- Tham mưu cho ban giám đốc xây dựng các chương trình, kế hoạch, mục tiêu hoạt động xuất nhập khẩu ngắn hạn và dài hạn

- Tham mưu cho giám đốc về thị trường hàng hóa, giá cả, địa bàn kinh doanh

- Triển khai ký kết các hợp đồng mua bán, vận chuyển, giao nhận, tiêu thụ hàng hóa

 Bộ phận các cửa hàng gồm:

- Cửa hàng kinh doanh vật tư nông nghiệp ga Hà Đông

Trang 33

- Cửa hàng kinh doanh vật tư nông nghiệp ga Văn Điển

- Cửa hàng kinh doanh vật tư nông nghiệp ga Đồng Văn

- Cửa hàng kinh doanh vật tư nông nghiệp Do Lộ, Hà Tây

Các cửa hàng này có các nhiệm vụ chính như sau:

- Giao nhận và bảo quản hàng hóa

- Bán hàng theo lệnh của công ty

- Thanh quyết toán tiền hàng với công ty

 Phòng kế toán tài vụ:

- Tham mưu cho giám đốc trong công tác tài chính, tổ chức và chỉ đạo toàn bộ công tác hạch toán kế toán, thông tin kinh tế tài chính của công ty

- Thu thập số liệu, chứng từ, thanh toán với các trạm, cửa hàng của công ty

- Tổng hợp số liệu lên các báo cáo tài chính nhằm củng cố thông tin kịp thời phục

vụ cho nhu cầu quản trị của công ty, đáp ứng yêu cầu của các đối tượng dử dụng thông tin trong và ngoài công ty

 Trạm vật tư nông nghiệp Hải Phòng, Trạm vật tư nông nghiệp Thanh Hóa và Chi nhánh vật tư nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh:

- Tiếp nhận hàng hóa từ đầu mối của công ty

- Bán hàng theo lệnh của công ty

- Thanh toán tiền hàng với công ty

2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 34

- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu và động vật sống

- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

- Đại lý, môi giới, đấu giá

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí; kinh doanh xăng dầu

Trước đây, công ty đơn thuần là công ty thương mại tức là chỉ có hoạt động nhập khẩu, mua bán các loại mặt hàng phân bón để bán kiếm lời Tuy nhiên, từ tháng 8 năm 2014, công ty bắt đầu tiến hành tự sản xuất phân bón tổng hợp Vì mới đi vào sản xuất nên quy trình sản xuất khá giản đơn Quy trình sản xuất của công ty bao gồm:

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần XNK Vật tư Nông nghiệp và Nông sản

2.2.1 Khái quát về tình hình hoạt động của công ty giai đoạn 2013-2015

2.2.1.1 Kết quả sản xuất kinh doanh

Để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua ta xem xét bảng sau:

Nguyên liệu đầu

vào (đạm, lân,

kaly, phụ gia…)

Phân bón tổng hợp NPK 3 con gà

Sản xuất

Đóng gói

Trang 35

Bảng 2.1 : Báo cáo kết quả kinh doanh trong 3 năm gần đây của công ty ( Đơn vị: VNĐ)

Tổng lợi nhuận trước thuế 102.178.760 85.026.465 (78.956.226.457) (17.152.295) (16,79) (79.041.252.922)

Chi phí thuế thu nhập hiện

Lợi nhuận sau thuế 76.634.070 66.320.642 (78.956.226.457) (10.313.428) (13,46) (79.022.547.099)

( Nguồn Báo cáo tài chính Công ty cổ phần XNK Vật tư Nông nghiệp và Nông sản 2013 – 2015)

Trang 36

Qua báo cáo kết quả kinh doanh trong 3 năm gần đây của công ty, có thể thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn này đang theo chiều hướng suy giảm khá nhiều Các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận của công ty đều giảm sút trong giai đoạn này

 Doanh thu thuần: Năm 2014 có DTT đạt 182.237.766.941 đồng giảm 160.688.871.762 đồng so với năm 2013 là 343.016.638.703 tương ứng 46,85% Còn DTT năm 2015 chỉ là 131.951.334.943 đồng giảm 50.376.431.998 đồng so với 2014 tương ứng 27,63% Chỉ sau 2 năm mà doanh thu thuần của công ty đã giảm sút một cách nghiêm trọng , DTT năm 2015 giảm chỉ đạt 61,53% so với năm 2013 Sự sụt giảm khá nghiêm trọng trong doanh thu thuần của công ty có thể lý giải chính là do năm

2014 công ty có một sự chuyển đổi từ một doanh nghiệp chỉ chuyên kinh doanh thương mại sang doanh nghiệp thương mại - sản xuất Có thể mặt hàng phân bón tổng hợp NPK 3 con gà của công ty là sản phẩ mới nên còn khá xa lạ với thị trường vì vậy mà lượng hàng hóa tiêu thụ ít Hơn nữa doanh nghiệp muốn từ đây sẽ chú trọng vào sản xuất và bán hàng do chính mình sản xuất ra thay vị nhập các loại phân bón có sẵn để bán như trước kia nên doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ mới có sự suy giảm lớn đến như vậy

 Lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế của công ty trong 2 năm 2013 và 2014

là rất thấp, năm 3013 là 66.320.642 đồng, 2014 là 76.634.070 đồng còn 2015 công ty

lỗ lên tới 78.956.226.457 đồng Tuy 2014 có tăng so với 2013 nhưng con số này không đáng kể chỉ là 10.313.428 đồng tương ứng 15,55% Sang năm 2015 công ty bị lỗ nghiêm trọng nguyên nhân chủ yếu là ở hàng tồn kho Giá vốn hàng bán cao hơn rất nhiều so với DTT bán hàng và cung cấp dịch vụ nên mặc dù các loại chi phí đề giảm tương đối so với 2014 nhưng công ty vẫn bị thua lỗ nặng

 Chi phí: Qua bảng tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động kinh daonh của 3 năm có thể thấy tất cả các loại chi phí của công ty đểu giảm Cụ thể từng loại chi phí như sau:

Trang 37

- Chi phí tài chính: gần như toàn bộ chi phí tài chính của doanh nghiệp đều là chi phí lãi vay phải trả ( cả 3 năm lãi vay phải trả đều chiếm trên 99 % chi phí tài chính) Công ty không có phát sinh chi phí liên quan đến lãi lỗ chệnh lệch tỷ giá hay hoạt động liên doanh liên kết hay các khoản đầu tư chứng khoán mà chỉ có một phần rất nhỏ là từ chiết khấu thanh toán và lãi bán hàng trả chậm còn lại toàn bộ là chi phí trả lãi tiền vay Qua đây cũng có thể thấy doanh nghiệp vay ngắn hạn rất nhiều để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Chi phí bán hàng: Đây là loại chi phí giảm mạnh nhất Năm 2014 giảm 4.171.876.226 đồng, tương ứng 52,36% so với 2013 còn năm 2015 là 2.625.427.615 đồng, giảm 1.169.850.766 đồng, tương ứng giảm 30,82% so với năm 2014 Việc chi phí bán hàng giảm nhiều một phần do công ty có biện pháp cắt giảm được chi phí này nhưng có thể phần lớn là do quy mô kinh doanh của công ty bị thu hẹp, lượng hàng hóa tiêu thụ giảm sút nên chi phí này cũng giảm theo

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Năm 2014 chi phí này giảm 533.258.875 đồng, tương ứng 22,5 % so với 2013, năm 2015 tổng chi phí là 1.378.288.829 đồng giảm 458.306.518 đồng tương ứng 24,95 % Điều này cũng có thể được lý giải do quy mô kinh doanh của công ty thu hẹp, lượng hàng hóa bán ra giảm kéo theo các chi phí liên quan giảm trong đó có chi phí quản lý doanh nghiệp

Để khái quát hơn về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ta xem xét một số chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận

Trang 38

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu phán ánh mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận

Đơn vị: %

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2014 Năm 2013

Chênh lêch tuyệt đối

ROE ( LNST/VCSH BQ) 0,58 0,66 (0,07)

Ngày đăng: 05/09/2016, 11:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 : Báo cáo kết quả kinh doanh trong 3 năm gần đây của công ty ( Đơn vị: VNĐ) - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh trong 3 năm gần đây của công ty ( Đơn vị: VNĐ) (Trang 35)
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu phán ánh mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu phán ánh mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận (Trang 38)
Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản – nguồn vốn giai đoạn 2013 – 2015 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN
Bảng 2.3 Cơ cấu tài sản – nguồn vốn giai đoạn 2013 – 2015 (Trang 40)
Bảng 2.4: Nguồn hình thành vốn lưu động 2013 - 2015 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN
Bảng 2.4 Nguồn hình thành vốn lưu động 2013 - 2015 (Trang 42)
Bảng 2.5: Kết cấu VLĐ của Công ty cổ phần Vật tƣ Nông nghiệp và Nông sản giai đoạn 2013-2015 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN
Bảng 2.5 Kết cấu VLĐ của Công ty cổ phần Vật tƣ Nông nghiệp và Nông sản giai đoạn 2013-2015 (Trang 45)
Bảng 2.6: Biến động các khoản mục thuộc hàng tồn kho 2015 so với 2014 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN
Bảng 2.6 Biến động các khoản mục thuộc hàng tồn kho 2015 so với 2014 (Trang 47)
Bảng 2.7: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty giai đoạn 2013 -2015 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN
Bảng 2.7 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty giai đoạn 2013 -2015 (Trang 50)
Bảng 2.8: Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN
Bảng 2.8 Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động (Trang 53)
Bảng 2.9: Tỷ suất sinh lời vốn lưu động - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN
Bảng 2.9 Tỷ suất sinh lời vốn lưu động (Trang 54)
Bảng 2.12: Hệ số khả năng thanh toán của các doanh nghiệp cùng ngành - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN
Bảng 2.12 Hệ số khả năng thanh toán của các doanh nghiệp cùng ngành (Trang 58)
Bảng 2.13: Kỳ thu tiền trung bình của công ty giai đoạn 2013-2015 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN
Bảng 2.13 Kỳ thu tiền trung bình của công ty giai đoạn 2013-2015 (Trang 58)
Bảng 2.15: Tình hình các khoản phải thu của công ty - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN
Bảng 2.15 Tình hình các khoản phải thu của công ty (Trang 59)
Bảng 2.14: Vòng quay các khoản phải thu của công ty - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN
Bảng 2.14 Vòng quay các khoản phải thu của công ty (Trang 59)
Bảng 2.16: Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN
Bảng 2.16 Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho (Trang 60)
Bảng 2.17: Tình hình hàng tồn kho của công ty qua các năm 2013 – 2015 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN
Bảng 2.17 Tình hình hàng tồn kho của công ty qua các năm 2013 – 2015 (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w