ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM VIỆN HOÁ HỌC NGUYỄN VĂN ĐẠI NGHIÊN CỨU MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP CORTI
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA HỌC TỰ NHIÊN
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN HOÁ HỌC
NGUYỄN VĂN ĐẠI
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP
CORTICOSTEROID TỪ ANDROSTENDION VÀ HỢP CHẤT
TƯƠNG TỰ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA HỌC TỰ NHIÊN
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN HOÁ HỌC
NGUYỄN VĂN ĐẠI
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP
CORTICOSTEROID TỪ ANDROSTENDION VÀ HỢP CHẤT
TƯƠNG TỰ
Chuyên ngành: Hóa Hữu cơ
Mã số: 60 44 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Lưu Đức Huy
Hà Nội - 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Lưu Đư ́ c Huy đã
giao đề tài và dành nhi ều thời gian hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trìn h nghiên
cứu, hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Thi ̣ Diê ̣p, CN Phạm Thị Thảo và tập
thể Phòng Hoá học Steroid và Alkaloid, Viện Hoá học, Viê ̣n Hàn lâm Khoa ho ̣c và
Công nghê ̣ Viê ̣t Nam đã giúp đỡ, tạo mo ̣i điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi cho tôi trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu
Học viên
Nguyễn Văn Đại
Trang 4
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN 4
1.1 Vài nét về Steroid 4
1.1.1 Cấu trú c 4
1.1.2 Phân loại 5
1.1.3 Một số steroid tiêu biểu 5
1 2 Chuyển hóa vi sinh steroid 8
1.3 Phương pháp tổng hợp corticosteroid 12
1.3.1 Phương pháp đề hydrat hóa hợp chất 9α-hydroxysteroid 12
1.3.2 Phương pháp tổng hợp mạch bên pregnan 13
1.3.2.1 Phương pháp cyanhydrin tổng hợp mạch bên pregnan 14
1.3.2.2 Phương pháp acetylen tổng hợp mạch bên pregnan 17
1.3.3 Tổng hợp ma ̣ch bên corticoid 26
1.3.4 Phương pháp 1,2- đề hydro hóa hợp chất steroid 30
Chương 2: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
2.1 Phương pháp đề hydrat hóa 9α-hydroxy-androst-4-en-3,17-dion (9α-OH AD) 37 2.1.1 Ảnh hưởng của nồng độ acid H2SO4 đến hiệu suất phản ứng 39
2.1.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất phản ứng 40
2.2 Phương pháp cô ̣ng hơ ̣p nitril vào hợp chất 17-cetosteroid 41
2.2.1 Phương ứ ng cô ̣ng hơ ̣p nitril vào AD sử du ̣ng tác nhân KCN 41
2.2.2 Phương ứ ng cô ̣ng hơ ̣p nitril vào ∆9 AD 43
2.2.3 Nghiên cứ u phản ứng cô ̣ng hơ ̣p nitril vào hơ ̣p chất androst -1,4-dien-3,17-dion (ADD) 46
2.3 Nghiên cứ u phản ứng của ADD với mô ̣t số tác nhân bảo vê ̣ nhóm cacbonyl 48
2.3.1 Phản ứng của ADD vớ i neopentyl glycol 48
2.3.2 Phản ứng của ADD vớ i ethylen glycol 49
2.3.3 Phản ứng của ADD vớ i ethyl methyl dioxolan 50
Trang 52.4 Phương pháp 1,2- đề hydro hóa hơ ̣p chất 3-ceto steroid sử du ̣ng SeO2 51
2.4.1 Phản ứng 1,2- đề hydro hóa 17α-hydroxy-17β-cyanandrost-4-di-3-on 51
2.4.2 Phản ứng 1,2- đề hydro hóa pregn-4,16-dien-3,20-dion 53
2.4.2 Phản ứng 1,2- đề hydro hóa 17α-etynyl-17β-hydroxyandrost-4-en-3-on 55
Chương 3: THỰC NGHIỆM 58
3 1 Tổng hợp androst-4,9(11)-dien-3,17-dion (2) 59
3 2 Tổng hợp 17α-hydroxy-17β-cyanandrost-4-en-3-on (4) sử du ̣ng KCN 60
3 3 Tổng hợp 17α-hydroxy-17β-cyanandrost-4,9-dien-3-on (5) 61
3.3.1 Sử dụng tác nhân acetone cyanohydrin 61
3.3.2 Sử dụng tác nhân KCN 61
3 4 Nghiên cứ u phản ứng cô ̣ng nitril vào ADD sử du ̣ng acetone cyanohydrin 61
3 5 Nghiên cứ u phản ứng của ADD với các tác nhân bảo vê ̣ nhóm cacbonyl 62
3.5.1 Phản ứng với neopentyl glycol 62
3.5.2 Phản ứng với ethylen glycol 62
3.5.3 Phản ứng với ethyl methyl dioxolan 62
3 6 Tổng hợp 17α-hydroxy-17β-cyanandrost-1,4-dien-3-on (10) 63
3 7 Tổng hợp pregn-1,4,16-trien-3,20-dion (12) 63
3 8 Tổng hợp 17α-etynyl-17β-hydroxyandrost-1,4-dien-3-on (14) 64
KẾT LUẬN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC
Trang 6BẢNG KÍ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
AD androstendion
Et ethyl
g gam
h giờ
KCN kali cyanua
ph phút
M Mol/lít
Me methyl
ml mililit
Ph phenyl
Py pyridin
SKBM sắc ký bản mỏng
THF tetrahidrofuran
p-TSA para-toluen sunfonic acid
9α-OH AD 9α-hydroxy-androst-4-en-3,17-dion
∆9-AD androst-4,9-dien-3,17-dion
Trang 7DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1 1: Chuyển hóa vi sinh sản xuất 17-ceto steroid 11 Bảng 2 1: Hiê ̣u suất, các đặc trưng hóa lý và phổ của các hợp chất 35 Bảng 2 2: Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ acid H2SO4 đến hiệu suất phản ứng đề hydrat hóa 39 Biểu đồ 2 1: Sự phu ̣ thuô ̣c của hiê ̣u suất phản ứng vào nồng đô ̣ acid H2SO4 40 Bảng 2 3: Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất phản ứng đề hydrat hóa 40 Biểu đồ 2 2: Sự phu ̣ thuô ̣c của hiê ̣u suất phản ứng vào nhiệt độ 41
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1 1: Cấu trúc bô ̣ khung của steroid 4
Hình 1 2: Các nhóm cấu trúc không gian 3 chiều cơ bản của steroid 4
Hình 1 3: Tổng quan về sản xuất steroid tƣ̀ các nguyên liê ̣u thô 9
Hình 2 1: SKBM của androst-4,9(11)-dien-3,17-dion (2) so với 9α- OH AD (1) 37 Hình 2 2: Phổ IR của androst-4,9(11)-dien-3,17-dion (2) 38
Hình 2 3: Phổ 1 H-NMR của androst-4,9(11)-dien-3,17-dion (2) 38
Hình 2 4: SKBM của 17α-hydroxy-17β-cyanandrost-4-en-3-on (4) so với AD (3) .42
Hình 2 5: Phổ IR của 17α-hydroxy-17β-cyanandrost-4-en-3-on (4) .42
Hình 2 6: Phổ 1H-NMR của 17α-hydroxy-17β-cyanandrost-4-en-3-on (4) 43
Hình 2 7: SKBM của hơ ̣p chất 17α-hydroxy-17β-cyanandrost-4,9(11)-dien-3,17-dion (6) so với ∆9 -AD (5) 44
Hình 2 8: Phổ IR của 17α-hydroxy-17β-cyanandrost-4,9(11)-dien-3,17-dion (6)44 Hình 2 9: Phổ 1H-NMR của 17α-hydroxy-17β-cyanandrost-4,9(11)-dien-3,17-dion (6) 45
Hình 2 10: SKBM của androst-1,4-dien-3,17-dion (7) so với sản phẩm 46
Hình 2 11: SKBM của anandrost-1,4-dien-3,17-dion (7) so với các sản phẩm 47
Hình 2 12: SKBM của anandrost-1,4-dien-3,17-dion (7) so với các sản phẩm 47
Hình 2 13: SKBM của 17,17-(2,2-dimethyl propylene dioxy)- androst-1,4-dien-3-on (8) so với ADD (7) 48
Hình 2 14: Phổ IR của 17,17-(2,2-dimethyl propylene dioxy)- androst-1,4-dien-3-on (8) 49
Hình 2 15: SKBM của 17,17-(etylene dioxy)- androst-1,4-dien-3-on (9) so với ADD (7) 50
Hình 2 16: Phổ IR của 17,17-(etylene dioxy)- androst-1,4-dien-3-on (9) 50 Hình 2 17: SKBM của 17α-hydroxy-17β-cyanandrost-1,4-dien-3-on (10) so với
Trang 917α-hydroxy-17β-cyanandrost-4-en-3-on (3) 52 Hình 2 18: Phổ IR của 17α-hydroxy-17β-cyanandrost-1,4-dien-3-on (10) .52
Hình 2 19: Phổ 1H-NMR của 17α-hydroxy-17β-cyanandrost-1,4-dien-3-on (10) 53 Hình 2 20: SKBM của pregn-1,16-dien-3,20-on (12) so với pregn-1,4,16-trien-3,20-on (11) 54 Hình 2 21: Phổ IR của pregn-1,4,16-trien-3,20-on (12) 54
Hình 2 22: Phổ 1
H-NMR của pregn-1,4,16-trien-3,20-dion (12) .55 Hình 2 23: SKBM của 17α-etynyl-17β-hydroxyandrost-1,4-dien-3-on (14) so với 17α-etynyl-17β-hydroxyandrost-4-en-3-on (13) 56 Hình 2 24: Phổ IR của 17α-etynyl-17β-hydroxyandrost-1,4-dien-3-on (14) 56
Hình 2 25: Phổ 1H-NMR của 17α-etynyl-17β-hydroxyandrost-1,4-dien-3-on
(14) .57
Hình 3 1: Mô tả du ̣ng cu ̣, thiết bi ̣ phản ƣ́ng 58
Trang 1037
MỞ ĐẦU
Viê ̣t Nam nằm trong vùng khí hâ ̣u nhiê ̣t đới gió mùa được thiên nhiên ưu đãi với nguồn tài nguyên thiên nhiên , hê ̣ đô ̣ng thực vâ ̣t phong phú đa da ̣ng về thành phần, chủng loại và trữ lượng – là ti ềm năng phát triển rất lớn cho ngành công nghiê ̣p Hóa dược Tuy nhiên, những năm đầu thế kỉ XXI , Việt Nam đang phải nhập khẩu tới 90% hoạt chất làm thuốc, 100% các thuốc có gốc steroid và nền công nghiệp Hóa dược gần như là chưa có
Năm 2007, Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt Chương trình trọng điểm quốc gia về Hoá - Dược từ 2007 đến 2015 có tính đến 2020, nhằm thúc đẩy và tạo ra cú huých cho công nghiệp Hoá - Dược nước nhà phát triển
Ngày 10/01/2014 Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 68/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020
và tầm nhìn đến năm 2030 Theo đó, đến năm 2020, thuốc sản xuất trong nước chiếm 80% tổng giá trị thuốc tiêu thụ trong năm, sản xuất được 20% nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất thuốc trong nước
Ngay từ Đại hội Hoá - Dược tháng 10/2007 diễn ra ở Hà Nội, phần lớn ý kiến của các nhà khoa học đều đã nhâ ̣n đi ̣nh, ngành Hoá - Dược Việt Nam muốn thành công vẫn phải ưu tiên đi vào các nguồn hợp chất thiên nhiên như sterol đậu tương, flavonoid….[9], coi đây là mô ̣t trong những thế ma ̣nh của ngành
Trướ c đây , trong lĩnh vực tổng hợp các loa ̣i thuố c có nguồn gốc steroid , diosgenin và solasodin chiết xuất từ Dioscorea và Solanum tương ứng được coi là các nguyên liệu số 1 Tuy nhiên các cây này phải trồng trên đất nông nghiệp nhiều năm mới có thu hoạch, do vậy giá thành cao Từ lâu người ta đã ra sức tìm kiếm các nguồn nguyên liệu rẻ tiền hơn Các sterol thực vật (phytosterol) được chú ý đến nhiều nhất vì chúng có trữ lượng rất lớn và có thể thu hồi được từ phế phụ thải công nghiệp giấy, công nghiệp mía đường và công nghiệp dầu đậu tương Điều này đã trở
thành hiện thực sau khi phát minh ra một số chủng vi sinh phân cắt chọn lựa
Trang 1138
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
1 Lưu Đức Huy (1992), Hoàn thiện một số phương pháp mới tổng hợp corticoid
thông qua 17-cetosteroid trung gian, Luận án Tiến sĩ, Viê ̣n Hàn lâm Khoa ho ̣c Liên
bang Nga, Matxcơva
2 Lưu Đức Huy (2001), Sơ đồ chung mới chuyển hóa các sterol, một nguyên liệu
mới cho tổng hợp các corticosteroid, Hội nghị Khoa học và Công nghệ Hoá Hữu cơ
toàn quốc lần thứ hai, Hà Nội, tr 249-254
3 Lưu Đức Huy (2002), “Phương pháp mới tổng hợp hợp chất S Reichstein từ
pregnyne”, Tạp chí Dược học, số 42(9), tr 23-25
4 Lưu Đức Huy, Nguyễn Thị Diệp (2000), “Phương pháp chung tổng hợp các hợp chất 17α-hydroxy-17β-etynylsteroid từ các dẫn xuất 17β-hydroxy tương ứng của
chúng”, Tạp chí Hoá học, 38(2), tr 40-44
5 Lưu Đức Huy, Nguyễn Thị Diệp (2003), “Epime hóa trực tiếp northindron”, Tạp
chí Hoá học , 41(đb), tr 78-83
6 Lưu Đức Huy, Nguyễn Thị Diệp (2002), “Direct α-hydroxylation of 17β-acetyl
steroids using phenyliodosodiacetate”, J.Advanced in Natural Sciences, 3(2), t 179-184
7 Lưu Đức Huy, Lê Thị Duyên (2000), “Tổng hợp một vài dẫn xuất mới của 4 bromo-pregn-4-en-3-on-20-yne từ pregnyne Phản ứng của DCHC
4-bromo-16,17alpha-epoxy-pregn-4-en-3-on-20-yne với Py.HF”, Tạp chí Hoá học, 38(1), tr
43-47
8 Lưu Đức Huy, Nguyễn Thị Hương (2001), “Nghiên cứu epime hóa
17α-etynylestradiol”, Tạp chí Hoá học, 39(4), tr 78
9 Từ Minh Koóng (2007), “Một số ý kiến về phát triển công nghiệp Hóa – Dược
Việt Nam”, Tạp chí Dược Học, 337, tr 39
Trang 12
39
TIẾNG ANH
10 Andryushina V A., Karpova-Rodina N V., Luu Duc Huy (2011), Russian
Journal of Applied Biochemistry and Microbiology, 47(3), pp 270-273.
11 Baldwin J E., Hoefle G A., Jr Lever O W (1974), J Am Chem Soc, 96(22),
pp 7125-7127
12 Baldwin J E., Lever O W., Jr., and Tzodikov N R (1976), J Org Chem,
41(13), pp 2312-2314
13 Batist J N M., Barendse Nicholas C M E., Marx A F (1990), Steroids, 5.5,
pp 109
14 Batist J N M., Slobbe A F M., Marx A F (1989), Steroids, 54, pp 321
15 Bergstrom C G., Dodson R M (1961), Chem and Ind., (38), pp 1530
16 Beumel O F., Harris F F (1963), J Org Chem., 28(10), pp 2775
17 Chinn L., Dodson R (1959), J Org Chem., 24(6), pp 879
18 Danishefsky S., Nagasawa K: Wang N (1975), J Org Chem., 40(13), pp
1989-1990
19 Daniewski A R., Wojciechowska W (1982), “Synthesis of corticoid side
chain”, J Org Chem., 47(15), pp 2993-2995
20 Ereoli A., Ruggieri P (1953), J Amer Chem Soc., 75(3), pp 650
21 Fokina, V V., Donova, M V (2003), “21-Acetoxy-pregna-4(5), 9(11),
16(17)-triene-21-ol-3,20-dione conversion by Nocardioides simplex VKM Ac-2033D”, The
Journal of Steroid Biochemistry and Molecular Biology, 87(4), p 319-325
22 Fokina, V V., Sukhodolskaya G V., Baskunov B P., Turchin K F., Grinenko
G S., Donova, M V (2003), “Microbial conversion of
pregna-4,9(11)-diene-17α,21-diol-3,20-dione acetates by Nocardioides simplex VKM Ac-2033D”,
Steroids, 68(5), p 415-421
23 Fried J., Edvards J A (1972), Organic Reactiones in Steroid Chemistry, N.Y.,2
24 Fujimoto K., Chen Ch.-S et al (1982), J Amer Chem Soc., 104(17), pp 4718
25 Groebel B-T., Seebach D (1977), “Umpolung of reactivity of Cacbonyl
Compounds through Sunfur - Containing reagents”, Synthesis, pp 357-367
Trang 1340
26 Gumulka M., Kurek A., Wicha I Pol (1982), J Chem., 56, pp 741-747
27 Halpern O., Djerassi C (1959), J Am Chem Soc., 81(2), pp 439-441
28 Hofmeister H., Annen K et al (1978), Chem Ber., 111, pp 3086
29 Hofmeister H., Annen K., Laurent H Liebigs (1987), Ann Chem., pp 423
30 Horiguchi Y., Nakamura E., Kuwajima I (1986), J Org Chem., 51(22), pp
4323
31 Huffmann J W., Arapakos P G (1965), J Org Chem., 30(5), pp 1604
32 Inhoffen H H., Koster H (1939), Ber., 72, pp 595
33 Inhoffen H H., Logemann W et al (1983), Ber., 71, pp 1024
34 Kanojia R M., Allen G O et al (1979), J Med Chem., 22, p 1538
35 Kanojia R M., Yarmchuck L., Scheer I (1974), J Org Chem., 39(15), p 2304
36 Kamernitsky A V., Turuta A M, Fadeeva T M., Istomina Z I (1985),
Synthesis, 3, pp 326
37 Kapur J C., Marx A F., Verweij J (1988), Steroids, 52, pp 181
38 Lever O W., Jr (1976), Tetrahedron, 32, pp 1943-1971
39 Moriarty R M., Hu H., Gupta S C (1981), Tetr Lett., 22, pp 1283
40 Moriarty R M., John L S., Du P C (1981), J Chem Soc Chem Commun, pp
641
41 Nan Xing Hu, Yoshio Aso et al (1986), Tetr Lett., 27(50), pp 6099
42 Nicholas K M ( 1987), Acc Chem Res., 20(6), pp 207
43 Nitta I., Fujimori S., Ueno H (1985), Bull Chem Soc Jp., 58, pp 978
44 Nitta I., Fujimori S., et al (1985)., Bull Chem Soc Jp., 58, pp 981
45 Ogata Y., Urasaki I (1971), J Org Chem., 36(15), pp 2164
46 Pat 57062298 (1982), JP
47 Pat 57197299 (1982), Jp CA., 98, 215894d
48 Pat 53127 455 (1978), Jp CA., 91, 74781f
49 Pat 0253 415 AI (1987), EU CA., 108, 221967w
50 Pat 0294 911 AI (1988), EU CA., 111, 39674h
51 Pat 02 207 096 1990, Jp CA., 114, 43310r