ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA SAU ĐẠI HỌC LƯƠNG NGỌC CƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NĂNG LỰC ỨNG PHÓ CỦA CỘNG ĐỒNG MIỀN NÚI XÃ Y CAN, HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
LƯƠNG NGỌC CƯƠNG
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
VÀ NĂNG LỰC ỨNG PHÓ CỦA CỘNG ĐỒNG MIỀN NÚI
XÃ Y CAN, HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
LƯƠNG NGỌC CƯƠNG
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
VÀ NĂNG LỰC ỨNG PHÓ CỦA CỘNG ĐỒNG MIỀN NÚI
XÃ Y CAN, HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH Trương Quang Học
Hà Nội - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Lương Ngọc Cương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn khoa học, Thầy giáo GS.TSKH Trương Quang Học là người đã nhiệt tình hướng dẫn, góp ý, chỉnh sửa và động viên trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ Khoa Sau đại học - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện và hướng dẫn hoàn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ và người dân xã Y Can, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái – những người đã cung cấp thông tin giúp tôi hoàn thiện luận văn này
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và những người luôn động viên, khích lệ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Hà nội, năm 2015
Tác giả
Lương Ngọc Cương
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT iv
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨUError! Bookmark not defined 1.1 Cơ sở lý luận Error! Bookmark not defined 1.2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 2.1 Đối tượng nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.2 Phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.3 Địa điểm nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Error! Bookmark not defined 3.1 Đặc trưng về tự nhiên, kinh tế và xã hội khu vực nghiên cứu Error! Bookmark not defined. 3.2 Diễn biến của các yếu tố BĐKH tại xã Y Can, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái Error! Bookmark not defined 3.3 Tình hình, đặc điểm của nhóm hộ điều tra Error! Bookmark not defined 3.4 Tác động và tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu đối với xã Y Can Error! Bookmark not defined 3.5 Năng lực ứng phó với BĐKH của cộng đồng Error! Bookmark not defined 3.6 Đề xuất các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu cho xã Y Can Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined Kết luận Error! Bookmark not defined Khuyến nghị Error! Bookmark not defined. TÀI LIỆU THAM KHẢO 3
PHIẾU ĐIỀU TRA 88
DANH SÁCH NGƯỜI THAM GIA TRẢ LỜI PHIẾU ĐIỀU TRA 93
Trang 6ii
DANH SÁCH CÁN BỘ THAM GIA PHỎNG VẤN SÂU 100
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Đặc trưng mực nước sông Hồng tại trạm Yên Bái năm 2009 Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.2: Đặc trưng nhiệt độ tháng (0C) tại Yên Bái Error! Bookmark not defined Bảng 3.3: Đặc trưng mưa tháng (mm) tại trạm Yên Bái Error! Bookmark not
defined.
Bảng 3.4: Thiên tai chính tại xã Y Can Error! Bookmark not defined Bảng 3.5: Các khu vực và diện tích xảy ra khi ngập úng Error! Bookmark not
defined.
Bảng 3.6 Hệ số tương quan của nhiệt độ Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.7: Mức tăng nhiệt độ (oC) trung bình so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản
phát thải trung bình (B2) của tỉnh Yên Bái Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.8: Mức tăng nhiệt độ (oC) trung bình năm so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch
bản phát thải trung bình (B2) cho tỉnh Yên Bái Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.9 Mức tăng nhiệt độ tối cao trung bình (oC) theo mùa qua các thập kỷ của thế
kỷ 21 so với thời kỳ 1980-1999 của Yên Bái ứng với kịch bản phát thải TB (B2)
Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.10 Mức tăng nhiệt độ tối thấp trung bình (oC) theo mùa qua các thập kỷ của
thế kỷ 21 so với thời kỳ 1980-1999 của Yên Bái ứng với kịch bản phát thải TB Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.11: Mức thay đổi (%) lượng mưa so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát
thải trung bình (B2) của tỉnh Yên Bái Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.12: Mức thay đổi (%) lượng mưa năm so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản
phát thải trung bình (B2) của Tỉnh Yên Bái Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.13: Mức thay đổi lượng mưa ngày lớn nhất (%) vào cuối thế kỷ 21 so với thời
kỳ 1980-1999 Error! Bookmark not defined Bảng 3.14: Đặc điểm các hộ gia đình tham gia điều tra Error! Bookmark not defined.
Trang 7Bảng 3.15: Sinh kế của các hộ gia đình Error! Bookmark not defined Bảng 3.16: Đánh giá của người dân về BĐKH Error! Bookmark not defined Bảng 3.17: Đánh giá về mức độ ảnh hưởng của BĐKH đến đời sống, KT-XH Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.18: Các loại thiên tai tại địa phương Error! Bookmark not defined Bảng 3.19 Những kinh nghiệm để ứng phó với thiên tai Error! Bookmark not
defined.
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Khung sinh kế bền vững của DFID Error! Bookmark not defined Hình 1.2 Khung lý thuyết nghiên cứu Error! Bookmark not defined Hình 1.3: Xu thế nhiệt độ 2m Error! Bookmark not defined Hình 1.4: Xu thế lượng mưa ngày và lươngh mưa trung bình năm Error! Bookmark
not defined.
Hình 2.1 Sơ đồ mối tương tác của BĐKH và các hợp phần của hệ sinh thái - nhân văn (A) và tính liên ngành cao của các kiến thức trong nghiên cứu - triển khai và ứng phó
với BĐKH Error! Bookmark not defined Hình 3.1: Bản đồ xã Y Can trong huyện Trấn Yên Error! Bookmark not defined Hình 3.2: Xu thế biến đổi nhiệt độ Error! Bookmark not defined Hình 3.3: Xu thế lượng mưa trung bình năm Error! Bookmark not defined Hình 3.4: Xu thế lượng mưa mùa mưa Error! Bookmark not defined Hình 3.5: Xu thế lượng mưa mùa khô Error! Bookmark not defined Hình 3.6: Hồ sơ lịch sử thiên tai xã Y Can Error! Bookmark not defined Hình 3.7: Dấu tích còn lại sau trận lũ năm 1968 Error! Bookmark not defined Hình 3.8: Diễn biến nhiệt độ trung bình từ năm 2020-2100 theo kịch bản B2 Error!
Bookmark not defined.
Hình 3.9: Diễn biến lượng mưa trung bình từ năm 2020-2100 theo kịch bản B2 Error!
Bookmark not defined.
Trang 8iv
Hình 3.10: Sâu ăn lá cây bồ đề làm thiệt hại hàng trăm ha mỗi năm Error! Bookmark
not defined.
Hình 3.11: Sơ đồ thiên tai xã Y Can Error! Bookmark not defined Hình 3.12 Chương trình hành động của Huyện ủy Trấn Yên Error! Bookmark not
defined.
Hình 3.13: Mô hình VAC Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Bộ NN &
PTNT
Ministry of Agriculture and Rural Development
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
đổi khí hậu
Climate Change
Ủy ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu
tham gia
Trang 9UNEP United Nations Environment
Programme
Chương trình Môi trường Liên Hợp quốc
Convention on Climate Change
Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu
Trang 101
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức to lớn với nhân loại và Việt Nam trong thế kỷ 21 Việt Nam được nhận diện là một trong năm quốc gia chịu tác động nặng nề nhất của nước biển dâng và là một trong những quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi BĐKH (WB, 2007) Trong 10 năm gần đây (1997 - 2006), các loại thiên tai như: bão, lũ, hạn hán và các thiên tai khác đã làm thiệt hại đáng kể về người và tài sản, đã làm chết và mất tích gần 7.500 người, giá trị thiệt hại về tài sản ước tính chiếm khoảng 1,5% GDP Mức độ thiên tai ở Việt Nam ngày càng gia tăng cả
về quy mô cũng như chu kỳ lặp lại kèm theo những đột biến khó lường (Quyết định của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020, 2007)
Hậu quả của BĐKH đối với Việt Nam là nghiêm trọng và là một nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ
và sự phát triển bền vững của đất nước Các lĩnh vực, ngành, địa phương dễ bị tổn thương và chịu tác động mạnh mẽ nhất của BĐKH là: tài nguyên nước, nông nghiệp
và an ninh lương thực, sức khoẻ (Bộ Tài nguyên và Môi Trường, 2008)
Báo cáo Phát triển Con người của UNDP năm 2007/2008 đã chỉ ra rằng thiên tai là một nguyên nhân chính gây ra đói nghèo và tính dễ bị tổn thương tại Việt Nam Hầu hết những người nghèo sống tại nông thôn và kiếm sống bằng các hoạt động nông – lâm nghiệp Hiện nay, Việt Nam vẫn là một quốc gia nông nghiệp với 75% dân số là nông dân và 70% diện tích đất đai là nông thôn, nơi đời sống của người dân phụ thuộc rất nhiều vào tài nguyên thiên nhiên và điều kiện tự nhiên Hơn nữa, sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam vẫn là sản xuất qui mô nhỏ với đầu tư khoa học công nghệ không đáng kể Điều đó có nghĩa là sản xuất nông nghiệp vẫn còn quá lệ thuộc vào điều kiện thiên nhiên Đây là một thách thức rất lớn trong bối cảnh BĐKH vì bất kỳ sự thay đổi nhiệt độ nào hay sự bất thường của thời tiết khí hậu đều sẽ có tác động lớn đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt đối với gieo trồng Sự bất thường của chu kỳ khí hậu nông nghiệp sẽ không chỉ dẫn đến gia tăng dịch bệnh ở cây trồng mà còn làm giảm sản lượng cũng như các bất lợi không lường trước khác nữa Sự gia tăng thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan như bão, lụt, hạn hán… sẽ có tác động trực tiếp và mạnh
mẽ đến lâm nghiệp và thủy sản Đã có khá nhiều thiệt hại về cây trồng tại nhiều vùng
Trang 11ở Việt Nam trong những năm gần đây do ngập lụt và hạn hán Tại miền núi (Tây Bắc, Đông Bắc và Tây Nguyên), sinh kế của người dân, đặc biệt là người dân tộc, phụ thuộc chủ yếu vào rừng và đa dạng sinh học trong rừng Trong bối cảnh BĐKH, sự mất đa dạng sinh học có thể ảnh hưởng đến sinh kế của người dân trong tương lai Ngoài ra, năng lực của người nghèo (cả về tài chính và cơ sở vật chất) là rất hạn chế khiến họ khó có thể thích ứng với BĐKH Nhìn chung, BĐKH sẽ tác động nhiều nhất
và nặng nề nhất đến người nghèo, đặc biệt người nghèo tại các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam Tác động của BĐKH là không như nhau trên khắp Việt Nam
Do sự bất bình đẳng giới còn phổ biến nên phụ nữ là nhóm bị ảnh hưởng nhiều hơn so với nam giới Sự nhạy cảm đối với BĐKH cũng không như nhau giữa các nhóm người Những người nghèo, các hộ gia đình ở nông thôn và phụ nữ, những người phụ thuộc chủ yếu vào tài nguyên thiên nhiên và có các hoạt động kiếm sống phụ thuộc nhiều vào thời tiết là những nhóm người nhạy cảm hơn cả với BĐKH Năng lực thích ứng cũng khác nhau giữa nam và nữ và các nhóm người trong xã hội do sự khác biệt về giới, sự khác nhau trong mối quan hệ xã hội và mức độ nghèo khó (Trương Quang Học và Nguyễn Đức Ngữ, 2010)
Trong bối cảnh BĐKH trên toàn cầu và ở Việt Nam, vùng miền núi Tây Bắc là nơi chịu tác động lớn của BĐKH chỉ sau vùng đồng bằng sông Cửu Long, sông Hồng
và duyên hải miền Trung Trong khi đó điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ
hộ nghèo khu vực Tây Bắc cao nhất cả nước 25,86% (trong khi đó tỷ lệ hộ nghèo cả nước là 7,8%) (Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, 2013), tỷ lệ người dân tộc thiểu
số cao 63% Trong những năm gần đây, có nhiều loại thiên tai xảy xa gây thiệt hại lớn như lũ quét, lũ ống, sạt lở đất, lũ sông, lũ suối, rét đậm, rét hại, hạn hán
Xã Y Can có thể đại diện cho vùng miền núi Tây Bắc, là một xã miền núi, địa hình phức tạp Địa hình của xã có cả vùng thấp ven sông và vùng núi cao Xã có cả người Kinh và người dân tộc thiểu số sinh sống Sinh kế của người dân chủ yếu từ nông lâm nghiệp, phụ thuộc nhiều vào tự nhiên Nơi đây thường đối mặt với các loại thiên tai như: lũ sông, lũ suối, lũ quét, rét đậm, rét hại và hạn hán ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông lâm nghiệp và đời sống của người dân
Nhằm đánh giá tác động của BĐKH và năng lực ứng phó của cộng đồng, từ đó khuyến nghị các biện pháp ứng phó sao cho phù hợp cho xã Y Can, huyện Trấn Yên
và vùng Tây Bắc, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH và năng
Trang 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt
1 Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008) Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu;
2 Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012) Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam, NXB Tài nguyên - môi trường và bản đồ Việt Nam;
3 Nguyễn Xuân Dũng, Hoàng Văn Thắng (2013) Bước đầu nghiên cứu đề xuất khung đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến đa dạng sinh học, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc gia “Nâng cao sức chống chịu trước biến đổi khí hậu”, NXB Khoa học và Kỹ Thuật;
4 Vũ Cao Đàm (1999) Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và Kỹ Thuật;
5 Trần Thọ Đạt, Vũ Thị Hoài Thu (2012) Biến đổi khí hậu và sinh kế ven biển, NXB Giao thông vận tải;
6 Trương Quang Học (2010) Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới đa dạng sinh học ở Việt Nam, Kỷ yếu Hội nghị Môi trường toàn quốc 2010, NXB Khoa học
và Kỹ Thuật;
7 Trương Quang Học (2010) Biến đổi toàn cầu: cơ hội và thách thức trong nghiên cứu khoa học và đào tạo, Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường: 25 năm xây dựng và phát triển”, Khoa học và Kỹ Thuật;
8 Trương Quang Học, Nguyễn Đức Ngữ (2010) Tổn thất và thiệt hại: Nghiên cứu
về tác động của biến đổi khí hậu đến người nghèo tại Việt Nam và những ứng phó của họ, Khoa học và Kỹ Thuật;
9 Trương Quang Học, Phạm Đức Thi và Phạm Thị Bích Ngọc (2011) Hỏi đáp về biến đổi khí hậu, NXB Khoa học và Kỹ Thuật;
10 Trương Quang Học (2011) Về quy trình lồng ghép các yếu tố môi trường và biến đổi khí hậu vào các quy hoạch, kế hoạch và chương trình phát triển, Kỷ yếu Hội thảo quốc gia lần thứ II: Môi trường và Phát triển bền vững NXB Nông nghiệp;
11 Trương Quang Học (2013) Cơ sở sinh thái học cho phát triển bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu Kỷ yếu Hội thảo quốc gia “Nâng cao sức chống chịu trước biến đổi khí hậu”, NXB Khoa học và Kỹ Thuật;
Trang 1312 Trương Quang Học (2013) Tiếp cận liên ngành/dựa trên hê sinh thái trong phát triển bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu, Kỷ yếu Hội thảo khoa hoc
Kỷ niệm 25 năm thành lập Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển, Khoa học và Kỹ Thuật;
13 IPCC (2007) “Báo cáo đánh giá lần 4 của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu: Nhóm I: “Khoa học vật lý về biến đổi khí hậu”, Nhóm II: “Tác động, thích ứng và khả năng bị tổn thương”, Nhóm III: “Giảm nhẹ biến đổi khí hậu;
14 Phí Thị Hồng Minh (2005) Bài giảng phát triển cộng đồng, NXB Nông Nghiệp
15 Ngân hàng phát triển Châu Á (2012) Hướng dẫn đánh giá sinh kế vùng dự án;
16 Kim Thị Thúy Ngọc (2013) Lồng ghép cách tiếp cận thích ứng dựa vào hệ sinh thái trong các chính sách và chiến lược về biến đổi khí hậu, Kỷ yếu Hội thảo quốc gia “Nâng cao sức chống chịu trước biến đổi khí hậu, NXB Khoa học
Kỹ thuật;
17 Phạm Thị Bích Ngọc, Trương Quang Học (2013) Góp phần nâng cao nhận thức và đào tạo nguồn nhân lực ứng phó với biến đổi khí hậu cho các tổ chức phi chính phủ, Kỷ yếu Hội thảo quốc gia “Nâng cao sức chống chịu trước biến đổi khí hậu” NXB Khoa học và Kỹ Thuật;
18 Nguyễn Đức Ngữ (2008) Biến đổi khí hậu NXB Khoa học và Kỹ Thuật;
19 Oxfam tại Việt Nam (2008) Việt Nam: Biến đổi khí hậu, sự thích ứng và người nghèo;
20 Oxfam tại Việt Nam, 2011 Sổ tay “Lồng ghép giảm nhẹ rủi ro thảm họa và thích ứng với biến đổi khí hậu vào lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cấp xã”;
21 Phạm Văn Quyết, Nguyễn Quý Thanh (2012 Phương pháp nghiên cứu xã hội học NXB Đại học quốc gia Hà nội;
22 SNV (2013) Các mô hình sinh kế thí điểm điển hình thích ứng và ứng phó với biến đổi khí hậu;
23 Mai Thanh Sơn và nnk (2011) Biến đổi khí hậu: Tác động, khả năng ứng phó
và một số vấn đề về chính sách (Nghiên cứu trường hợp đồng bào các dân tộc thiểu số vùng núi phía Bắc);