V ì vậy trong những năm gần đây Bộ T àiNguyên và Môi Trường đã ban hành nhiều văn bản pháp lý, các quy tr ình, quyphạm kỹ thuật, hướng dẫn thành lập bản đồ địa chính ở các cấp tỷ lệ khác
Trang 1MỞ ĐẦU
Đất đai là nguồn tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặcbiệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bốdân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng Đất đaiđóng một vai trò quan trọng đến sự phát trển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòngcủa mỗi quốc gia (Lê Quang Trí, 2001) Đ ể quản lý và sử dụng tốt nguồn tàinguyên này, chúng ta ph ải làm tốt công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là một tài liệu quan trọng, nhất là hồ sơ địa chính và là cơ
sở để giải quyết các mối quan hệ về tự nhi ên, kinh tế - xã hội làm cơ sở pháp lý đếntừng thửa đất và từng chủ sử dụng Công tác đo đạc th ành lập bản đồ địa chínhchính quy có lưới tọa độ cấp xã, phường, thị trấn trên toàn quốc là nhiệm vụ cầnthiết của ngành quản lý đất đai hiện nay V ì vậy trong những năm gần đây Bộ T àiNguyên và Môi Trường đã ban hành nhiều văn bản pháp lý, các quy tr ình, quyphạm kỹ thuật, hướng dẫn thành lập bản đồ địa chính ở các cấp tỷ lệ khác nhau,nhằm phục vụ yêu cầu công tác quản lý Nh à nước về đất đai, đồng thời cho phép sửdụng trang thiết bị hiện đại như máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyêndụng để đo vẽ nhanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, tiết kiệm thời gian, đảm bảo
độ chính xác cao
Do đó, để đáp ứng nhu cầu th ành lập bản đồ địa chính cho tất cả các x ã,phường, thị trấn của toàn tỉnh Đồng Tháp như hiện nay, thì cần phải có phươngpháp và quy trình thống nhất, hiệu quả theo đúng quy phạm của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về đo đạc thành lập bản đồ địa chính Chính v ì vậy, đề tài “Nghiên cứu phương pháp và quy tr ình thành lập bản đồ địa chính x ã Long Hưng A huyện Lấp Vò tỉnh Đồng Tháp” được thực hiện nhằm rút ra những thuận lợi và khó khăn,
đồng thời đề xuất phương pháp và quy trình chung trong công tác xây d ựng bản đồđịa chính cấp xã
Trang 2CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN CỦA VIỆC NGHI ÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH THÀNH L ẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH CẤP X Ã 1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghi ên cứu.
1.1.1 Cơ sở pháp lý.
Căn cứ vào điều 13, 14, 15 chương II và điều 56 chương III của Luật Đất Đainăm 1993 về nội dung công tác quản lý nh à nước đối với đất đai và chế độ sử dụngcác loại đất cũng như chức năng tham mưu thực hiện công tác quản lý đất đai ở cáccấp
Thông tư 1990/TT-TCĐC ngày 30/01/2001 của Tổng Cục Địa Chính (nay l à
Bộ Tài Nguyên và Môi Trư ờng) về việc hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ
sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nghị định 12/2002/NĐ-CP ngày 22/01/2002 c ủa Thủ Tướng Chính Phủ vềviệc triển khai và thống nhất quản lý hoạt động đo đạc v à bản đồ trên phạm vi cảnước
Luận chứng kinh tế kỹ thuật xây dựng l ưới tọa độ địa chính cấp I, II khu vựchuyện Lấp Vò tỉnh Đồng Tháp và đo vẽ bản đồ địa chính chính quy có tọa độ cho
là cơ sở để thành lập bản đồ địa chính theo đ ơn vị hành chính xã, phường, thị trấn(sau đây gọi chung là xã) Các nội dung đã được cập nhật trên bản đồ địa chính cấp
xã phải được chuyển lên bản đồ địa chính gốc (Bộ Tài Nguyên và Môi Trư ờng, 2008).
Trang 31.1.2.1.2 Bản đồ địa chính.
Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất v à các đối tượng chiếmđất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đ ã được duyệt, các yếu tốđịa lý có liên quan; lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quanthực hiện, Ủy ban nhân dân cấp x ã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận
1.1.2.1.3 Bản trích đo địa chính, mảnh bản đồ trích đo, bản đồ trích đo
Bản trích đo địa chính, mảnh bản đồ trích đo, bản đ ồ trích đo (gọi chung làbản trích đo địa chính) l à bản đồ thể hiện trọn một thửa đất hoặc trọn một số thửađất liền kề nhau, các đối t ượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu
tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có li ên quan trong phạm vi một đơn vịhành chính cấp xã (trường hợp thửa đất có liên quan đến hai hay nhiều xã thì trênbản trích đo phải thể hiện đ ường địa giới hành chính xã để làm căn cứ xác định diệntích thửa đất trên từng xã), được cơ quan thực hiện, Ủy ban nhân dân xã và cơ quanquản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận
1.1.2.1.4 Thửa đất.
Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định tr ênthực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác địnhbằng các cạnh thửa là tâm của đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa cácmốc giới hoặc địa vật cố địn h (là dấu mốc hoặc cọc mốc) tại các đỉnh liền kề củathửa đất Ranh giới thửa đất mô tả trên hồ sơ địa chính được xác định bằng các cạnhthửa là đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cốđịnh Trên bản đồ địa chính tất cả cá c thửa đất đều được xác định vị trí, ranh giới(hình thể), diện tích, loại đất v à được đánh số thứ tự Trên bản đồ địa chính ranhgiới thửa đất phải thể hiện l à đường bao khép kín của phần diện tích đất thuộc thửađất đó Các trường hợp do thửa đất quá nhỏ không đủ chỗ để ghi số thứ tự, diệntích, loại đất thì được lập bản trích đo địa chính v à thể hiện ở bảng ghi chú ngo àikhung bản đồ.(Bộ Tài Nguyên và Môi Trư ờng, 2008).
1.1.2.2 Mục đích và yêu cầu của việc thành lập bản đồ địa chính:
1.1.2.2.1 Mục đích.
Làm cơ sở để giao đất, thực hiện đăng ký đất, thu hồi đất, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất nói chung v à giấy chứng nhận quyền sở hữu nh à ở vàquyền sử dụng đất ở của khu vực đô thị nói ri êng
Trang 4Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động về địa giới h ành chính xã, thị trấn,phường (gọi chung là cấp xã), quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh, thị x ã (gọichung là cấp huyện) và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấptỉnh).
Làm cơ sở thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai
1.1.2.3 Các phương pháp thành l ập bản đồ địa chính.
Bản đồ địa chính được thành lập bằng các phương pháp sau:
- Thành lập bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa
- Thành lập bằng phương pháp đo vẽ ảnh chụp từ máy bay (sau đây gọi tắc
là ảnh máy bay) kết hợp với ph ương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa
Dù thành lập bản đồ bằng phương pháp nào cũng phải cố gắng tiến tới thựchiện bằng công nghệ bản đồ số (Bộ Tài Nguyên và Môi Trư ờng)
1.1.2.4 Nội dung bản đồ địa chính.
Các yếu tố nội dung phải biểu thị tr ên bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500,1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 bao g ồm:
Điểm khống chế toạ độ, độ cao các cấp
Hệ thống thuỷ văn
Các ghi chú thuyết minh
1.1.2.5 Trình tự công việc đo vẽ thành lập bản đồ địa chính.
Trình tự từ từ việc đo vẽ ở thực địa đến ho àn chỉnh bản đồ địa chính theokết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện li ên tục (do 1 đơn vị thicông) thì trình tự công việc như sau:
Xác định khu vực thành lập bản đồ
Xác định nội dung đo vẽ, ranh giới sử dụng đất, loại đất v à chủ sử dụng.Thành lập lưới trạm đo, đo vẽ chi tiết nội dung bản đồ Vẽ bản đồ, đánh sốthửa, tính diện tích Kiểm tra diện tích mảnh bản đồ
Trang 5Kiểm tra, sửa chữa và hoàn chỉnh bản đồ địa chính c ơ sở.
Hoàn chỉnh các tài liệu, kiểm tra, nghiệm thu bản đồ địa chính c ơ sở.Biên tập bản đồ theo đơn vị hành chánh cấp xã Kiểm tra diện tích theo bản
đồ địa chính cơ sở
Hoàn chỉnh bản đồ địa chính theo kết quả cấp giấy chứng nhận sử dụngđất, nhân bản, giao nộp để l ưu trữ, bảo quản và khai thác
1.1.2.6 Cơ sở toán học bản đồ địa chính.
1.1.2.6.1 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ địa chính.
Trước năm 2001, tất cả các loại b ản đồ địa hình, bản đồ địa chính của ViệtNam khi được thành lập đều sử dụng hệ tọa độ HN -72, phép chiếu phẳng Gauss-Kruger Đến tháng 7 năm 2001 Việt Nam đã công bố và đưa vào sử dụng hệquychiếu và hệ tọa độ quốc gia VN -2000, phép chiếu phẳng UTM Ngày 20 tháng 6năm 2001, Tổng cục Địa chính (nay thuộc Bộ T ài Nguyên Môi trường) đã ra Thông
tư số 973/2001/TT-TCĐC Hướng dẫn sử dụng hệ quy chiếu v à hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
- Điểm gốc của hệ độ cao l à điểm độ cao gốc ở Hòn Dấu - Hải Phòng.( Phạm ThếHùng, 2009)
1.1.2.6.2 Tỷ lệ bản đồ.
Chọn tỷ lệ phải căn cứ v ào yêu cầu, nhiệm vụ của công tác quản lý đất đai,giá trị kinh tế sử dụng đất, mức độ khó khăn về giao thông, về kinh tế, về mức độchia cắt địa hình, về độ che khuất, về quan hệ x ã hội… của từng khu vực, mật độthửa trung bình trên một (01) ha, quy hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch sử dụngđất của từng khu vực trong đ ơn vị hành chính để lựa chọn tỷ lệ đo vẽ cho ph ù hợp.Không nhất thiết trong mỗi đơn vị hành chính xã phải lập bản đồ địa chính ở c ùngmột tỷ lệ nhưng phải xác định tỷ lệ cơ bản cho đo vẽ bản đồ địa chính ở mỗi đ ơn vịhành chính xã
Cơ sở chọn tỷ lệ bản đồ được thực hiện như sau:
Khu vực đất ở, đất chuyên dùng ở các thành phố lớn đông dân cư, khuvực nhỏ hẹp, chưa có quy hoạch rõ rệt, thì chọn tỷ lệ là 1/200 hoặc 1/500.Các thành phố, thị xã, thị trấn lớn, các khu dân c ư có ý nghĩa kinh tế, vănhoá quan trọng tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:500 hoặc 1:1000
Các khu dân cư nông thôn t ỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:1000 hoặc 1:2000
Trang 6Khu vực đất lâm nghiệp, đất trồng cây công nghiệp tỷ lệ đo vẽ c ơ bản là1:5000 hoặc 1:10000.
1.1.2.6.3 Chia mảnh và đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính.
Cơ sở chia mảnh bản đồ v à đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính các tỷ lệ1:200, 1:500, 1:1000 là d ựa trên cơ sở mảnh và số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 v à1:2000 Thực hiện việc chia mảnh theo khung h ình lưới ô vuông và đánh số theonguyên tắc “từ trái sang phải, từ tr ên xuống dưới”
1.1.2.6.3.1 Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000
Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu l à 10, tiếp sau
là dấu gạch nối (-), 3 số tiếp là số chẵn kilômet (km) của toạ độ X, 3 chữ số sau l à 3
số chẵn kilômet (km) của toạ độ Y của điểm góc trái tr ên của mảnh bản đồ (xemphụ lục 2) Trục toạ độ X tính từ xích đạo có giá trị X = 0 km, trục toạ độ Y có giátrị Y = 500km trùng với kinh tuyến trục của tỉnh
1.1.2.6.3.2 Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ 1:10000 th ành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực
tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 Kích thước hữu ích củabản đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích 900 ha
1.1.2.6.3.3 Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000.
Chia mảnh bản đồ 1:5000 thành 9 ô vuông Mỗi ô vuông có kích th ước thực
tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 Kích thước hữu ích củabản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 100 ha
1.1.2.7 Lưới khống chế toạ độ, độ cao, điểm địa chính.
1.1.2.7.1 Lưới khống chế toạ độ nh à nước.
Lưới khống chế toạ độ nh à nước là tập hợp các điểm rải điều tr ên toàn bộlãnh thổ quốc gia, được xác định bằng phương pháp: Tam giác đo góc, tam giác đocạnh, lưới đường chuyền hoặc hệ thống định vị toàn cầu GPS Trong đó phươngpháp GPS là phương pháp hi ện đại có nhiều ưu điểm được sử dụng phổ biến hiệnnay
Từ giữa năm 2001 lưới khống chế toạ độ nh à nước tính theo hệ toạ độ quốcgia VN-2000 Hệ này sử dụng phép chiếu UTM, Ellipsoid WGS-84 và lấy điểm gốctại Viện Nghiên cứu Địa chính Hà Nội.(Nguyễn Tấn Lộc 2002).
1.1.2.7.2 Lưới địa chính cơ sở.
Trang 7Mật độ các điểm toạ độ địa chính cấp I, II, III, IV (điểm toạ độ Nh à nước)phục vụ cho đo vẽ bản đồ địa chính đ ược xác định vựa trên yêu cầu về quản lý đất
đai mức độ khó khăn trong đo vẽ bản đồ, phụ thuộc v ào tỷ lệ bản đồ và công nghệ
thành lập bản đồ Thường mật độ được phân bố theo tỷ lệ đo vẽ bản đồ nh ư sau:
Tỷ lệ 1/5000 – 1/25.000 cứ trên diện tích khoảng 5 km2 có một điểm địachính cấp I trở lên và cứ 1 km2 có một điểm địa chính cấp II trở l ên
Tỷ lệ 1/500 – 1/2000, cứ trên diện tích từ 3 – 5 km2 có một điểm từ địachính cấp I trở lên và từ 0,7 – 1 km2 có một điểm địa chính từ cấp II trở l ên
Khu vực đô thị có diện tích các thửa nhỏ, đo vẽ ở tỷ lệ 1/500 – 1/1000 thì
cứ trên diện tích trung bình 0,5 km2 có một điểm từ địa chính cấp I trở l ên và cứtrung bình 0,1 km2 có một điểm Địa chính từ cấp II trở l ên (Tổng cục Địa chính,
1999 (nay là Bộ Tài Nguyên và Môi Trư ờng)).
1.1.2.7.3 Lưới Địa chính I, II.
Lưới toạ độ địa chính cấp I, II đ ược xây dựng chủ yếu theo ph ương pháplưới đường chuyền để tăng dày điểm khống làm cơ sở phát triển mạng lưới đo vẽ
Nếu thành lập lưới toạ độ địa chính cấp I, II bằng ph ương pháp lưới tamgiác đo góc, cạnh; bằng công nghệ đo gốc hoặc ph ương pháp khác thứ phải trìnhbày rõ trong luận chứng kinh tế kỹ thuật
Đường chuyền Địa chính cấp I, II thiết kế d ưới dạng đường chuyền đơngiản giữa hai điểm toạ độ Nh à nước hạng cao (hạng III địa chính c ơ sở trở lên đốivới đường chuyền địa chính cấp I v à hạng IV; đường chuyền cấp I trở l ên đối vớiđường chuyền cấp II), hoặc theo dạng l ưới đường chuyền với các điểm nút dựa tr êncác điểm hạng cao
Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính cấp I, IIqui định ở bảng sau:
Bảng 1.1: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính cấp I, II
Chỉ tiêu kỹ thuậtSTT Các yếu tố của lưới đường chuyền
Cấp I Cấp II
1 - Chiều dài đường chuyền không lớn h ơn 4 km 2,5 km
Trang 82 - Số cạnh không lớn hơn 10 15
3 - Chiều dài từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc
giữa hai điểm nút không lớn h ơn 2,5 km 1 km
4
- Chiều cạnh đường chuyền:
+ Lớn nhất+ Trung bình+ Nhỏ nhất
-7 - Đối với cạnh dưới 500 m 0,012 m 0,012 m
8 - Sai số giới hạn khép góc đường chuyền
n - Số góc trong đường chuyền hoặc vòng khép
Các điểm khống chế đo vẽ tuỳ theo y êu cầu cụ thể có thể chôn mốc tạm thờihoặc cố định lâu dài ở thực địa Nếu chôn mốc cố định lâu d ài thì phải tuân theo quyđịnh của Bộ Tài nguyên và Môi trư ờng, nếu chôn mốc tạm thời phải đảm bảo tồn tạiđến kết thúc công trình.(Bộ Tài Nguyên và Môi Trư ờng, 2008).
1.1.2.7.5 Các dạng lưới đường chuyền.
Đường chuyền kín là đường chuyền mà các cạnh của đa giác tạo th ành mộtvòng khép kín Đường chuyền kín có thể có một cạnh hay một điểm của cạnh tronglưới cấp cao Đường chuyền kín cũng có thể là lưới độc lập, khi đó ngoài việc đo tất
Trang 9cả các góc ở đỉnh, các cạnh của đa giác c òn phải đo phương vị từ một cạnh và giảđịnh toạ độ.
Đường chuyền hở có điểm cuối của các cạnh l ưới khống chế cấp cao
Đường chuyền kín hay hở l à đường truyền đơn Nếu chúng liên kết lại vớinhau tạo thành lưới đường chuyền Điểm gặp nhau giữa các đ ường chuyền gọi làđiểm nút.(Bùi Quang Tuyến, 2002).
1.1.2.7.6 Xây dựng lưới khống chế đo vẽ bằng đ ường chuyền kinh vĩ.
Theo Nguyễn Quang Tác, 1998 Đ ường chuyền kinh vĩ là điểm nối các điểmkhống chế tạo thành một đường đa giác khép kín hay không khép kín Xây dựnglưới khống chế bằng phương pháp đa giác có ưu đi ểm nổi bật là các điểm có thể bốtrí rất linh hoạt tuỳ theo điều kiện khu vực v ì nó chỉ đòi hỏi tầm nhìn thông hướnggiữa hai điểm kề nhau mà không phải dựng tiêu cao Trong đường chuyền, đo tất cảcác góc và các cạnh Dựa vào toạ độ và phương vị cạnh đầu thông qua b ài toánthuận có thể tính ra toạ độ của các điểm c òn lại
Quy trình công nghệ lập đường chuyền kinh vĩ thực hiệ n theo hai giai đoạnsau: giai đoạn ngoại nghiệp và giai đoạn nội nghiệp
+ Công tác ngoại nghiệp gồm: Thiết kế đ ường chuyền, khảo sát chọn điểm,chôn mốc ngoài thực địa, đo cạnh và các gốc ngang trong đường chuyền
+ Sau khi đã có sơ đồ thiết kế, bắt đầu chọn điểm v à chôn mốc ngoài thựcđịa Các điểm được chọn có thể thay đổi, x ê dịch chút ít so với sơ đồ thiết kế, saocho nơi đó có địa chất ổn định, thuận tiện cho đi lại đo ngắm v à có thể giữ được lâu.Các điểm được đóng cọc gỗ chắc chắn, tr ên mặt có đóng đinh để làm tâm mốc, nếucần bảo quản lâu dài nên thay cọc bằng cọc bê tông
+ Quá trình đo đạc đường chuyền thường bắt đầu từ việc đo chiều d ài cáccạnh Chiều dài cạnh được đo bằng thước thép đã kiểm nghiệm theo chiều đo đi v à
đo về hoặc những dụng cụ đo d ài khác đảm bảo sai số đo cạnh khoảng 1/5000 –1/2000 Khi đo những cạnh ngắn bằng th ước thép, sai lệch giữa hai lần đo khôngvượt quá 3 cm
+ Nếu là đường chuyền độc lập, cần xác định ph ương vị từ một cạnh nào đótrong đường chuyền bằng địa b àn
Trang 10Công tác ngoại nghiệp: Sau khi đã kiểm tra toàn bộ kết quả đo đạc và tínhtoán sơ bộ, bắt đầu công tác nội nghiệp gồm tính toán bình sai, đánh giá độ chỳnhxác và viết báo kỹ thuật.
1.2.3 Đặc điểm tình hình khu đo.
1.2.3.1 Về vị trí địa lý
Xã Long Hưng A huyện Lấp Vò tỉnh Đồng Tháp có tọa độ địa lý:
+ Giáp xã Tân Mỹ ở phía Bắc (105039’43.3735”; 10023’06”)
+ Giáp xã Tân Khánh Trung ở phía Đông (105038;52.96”;
1.2.3.3 Về khí hậu, thời tiết
Chịu ảnh hưởng của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm chia làm 2mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, thời tiết mát mẻ, nhiệt độ trung b ìnhkhoảng 20 – 22oC Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4, thời tiết nắng nóng, nhiệt độtrung bình khoảng 24 – 32oC Toàn bộ khu đo chịu ảnh hưởng trực tiếp của consông lớn là sông Sa đéc, hệ thống kênh gạch chặt chịt được phân bố đều trong tonaf
bộ khu đo Đây cũng là vùng đất bị ảnh hưởng của các đợt lũ hàng năm của khu vựcđồng bằng sông Cửu Long, thời gian ngập n ước từ tháng 9 đến tháng 11 hàng năm,
vì vậy cũng ảnh hưởng không nhỏ cũng ảnh h ưởng không nhỏ đến công tác ngoạinghiệp
Trang 11CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN – PHƯƠNG PHÁP 2.1 Phương tiện.
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại 2 địa điểm:
- Đo đạc thực địa (ngoại nghi ệp) tại xã Long Hưng A, huyện Lấp Vò, tỉnhĐồng Tháp
2.1.2 Máy và thiết bị cần thiết
Để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính, hiện nayđội Đo đạc thuộc Trung tâm kỹ thuật T ài Nguyên và Môi Trư ờng tỉnh Đồng Thápđang sử dụng các thiết bị sau:
- Các loại máy toàn đạc điện tử (Total stations) do h ãng Leica sản xuất : TC
- Tiến hành đo đạc thực địa và xử lý số liệu:
+ Khảo sát và thiết kế sơ bộ thực địa, bố trí lưới khống chế đo vẽ (lướiđường chuyền kinh vĩ cấp I, II)
+ In bản đồ và hồ sơ kỹ thuật, thống kê diện tích và loại đất, tên chủ sửdụng
- So sánh kết quả nghiên cứu với các quy định của Tổng Cục Địa Chính vềcông tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính Từ đó rút ra đ ược những thao tác, quytrình thực hiện đo đạc và thành lập bản đồ đúng với các quy định, đồng thời cũngrút ra được những thay đổi trong quá tr ình thành lập bản đồ địa chính
Trang 12
-CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Phương pháp và quy trình thành lập bản đồ địa chính xã Long Hưng A huyện Lấp Vò tỉnh Đồng Tháp.
3.1.1 Phương pháp thành l ập bản đồ địa chính
Có rất nhiều phương pháp đo vẽ thành lập bản đồ địa chính, mỗi ph ươngpháp đều có những ưu nhược điểm riêng Và phương pháp đo vẽ toàn đạc có từ lâu,nhưng được sử dụng rất phổ biến hiện nay để đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn ở những khuvực có diện tích hạn hẹp
Nội dung chủ yếu của ph ương pháp toàn đạc là đo góc kẹp bởi hướng góc(định hướng) với hướng tới điểm mia chi tiết v à đo khoảng cách từ điểm đứng máytới các điểm chi tiết Khoảng cách từ điểm đặt máy tới điểm chi tiết có thể đ ược đobằng gương, bằng mia, bằng thước vải, thước thép, tùy theo tỷ lệ bản đồ địa chínhcần thành lập, trong đó tọa độ các điểm chi tiết đ ược xác định bằng phương pháptọa độ cực, ngoài ra còn sử dụng các phương pháp khác như phương pháp t ọa độvuông góc, phương pháp dóng hư ớng, phương pháp giao hội cạnh…
3.1.2 Quy trình thành lập bản đồ địa chính
Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng ph ương pháp toàn đạc
có thể được minh họa khái quát qua s ơ đồ.(Hình 3.1) Tong đó các công đoạn chủyếu nhất bao gồm:
2.1.4.1 Công tác chu ẩn bị, thiết kế.
Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ, các số liệu và sơ đồ các điểm khống chếkhu vực cần đo
Căn cứ vào các mốc tìm được và tình hình cụ thể trên khu đo mà dự kiến bốtrí lưới khống chế mặt bằng (số l ượng điểm và dạng đồ hình)
Sau khi khảo sát ở thực địa về, phải lập dự án đo vẽ Nội dung của dự ángồm thiết kế lưới khống chế, chọn ph ương pháp đo vẽ, tính toán chi phí vật tư, tiềncủa, thời gian và dự trù nhân lực, thiết bị, phương tiện
2.1.4.2 Công tác thi công
Xác định ranh giới hành chính, phạm vi ranh giới khu đo
Triển khia thiết kế lưới khống chế đo vẽ ra thực địa, tiến h ành chọn điểm,chôn mốc, dựng tiêu…
Trang 13Đo đạc hệ thống lưới khống chế.
In bản đồ và hồ sơ kỹ thuật, lập sổ mục kê tạm, thống kê diện tích, loại đất,tên chủ sử dụng
Đóng gói và giao nộp sản phẩm
Trang 14Hình 3.1: Quy trình công ngh ệ khái quát thành lập bản đồ địa chính.
Trong điều kiện khu đo xã Long Hưng A, hệ thống lưới tọa độ địa chính cấp
I, II đã xây dựng hoàn chỉnh và nghiệm thu xong nên nội dung chủ yếu của đề t ài làtập trung xây dựng hệ thống l ưới khống chế đo vẽ, các điểm trạm đo trong to àn khuvực nhằm phục vụ cho việc đo vẽ chi tiết th ành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 500, 1:
1000, 1:2000 và 1:5000
Ngoài ra, công tác đo đ ạc, biên vẽ, xây dựng bản đồ địa chính cũng phụthuộc vào các trang thiết bị, các loại máy hiện có n ên chúng tôi xây dựng và thựchiện quy trình công nghệ đo lập bản đồ địa chính x ã Long Hưng A minh họa theo sơ
đồ sau
Đo vẽ chi tiết
Kiểm tra chất lượng đo vẽ ngoài trời
Chọn lọc các yếu tố địa chính
Hoàn chỉnh bản đồ gốc
Tính toán diện tích
Kiểm tra công tác nội nghiệp
Nghiệm thu và đánh giá thành phẩm
Khảo sát, thiết kế kỹ thuậtCông tác chuẩn bị (số kiệu, tài liệu, bản đồ, …)
- Xác định ranh giới hành chính
- Xác định ranh giới khu đo
Xây dựng hệ thống lưới địa chính
Trang 153.2 Đánh giá thực trạng khống chế địa chính các cấp trong khu đo.
Lưới địa chính cấp I, II đ ược thiết kế theo luận chứng kinh tế kỹ thuật chokhu vực xã Long Hưng A với tổng số điểm khống chế l à 19, trong đó có 2 điểmGPS và 7 điểm địa chính cấp I là BS-01, BS-02, BS-03, BS-04, BS-05, DCI-49,DCI-44, cùng 10 điểm địa chính cấp II là LVOII-39, LVOII-40, LVOII-41, LVOII-
44, DCII-58, DCII-96, DCII-99, DCII-103, DCII-105, DCII-106 điểm địa chínhcấp II phủ trùm trên diện tích 1792,900 ha
Bảng 3.2: Toạ độ điểm địa chính cấp II.
Tọa độ
Số hiệu điểm
LVOII-3 1146933.182 572493.002LVOII-40 1146542.966 572375.303LVOII-41 1146112.960 571936.816LVOII-44 1147463.651 573932.870LVOII-58 1145782.288 574089.260LVOII-96 1145818.423 571800.530DCII-99 1144950.906 571939.311DCII-103 1144019.418 573481.034DCII-105 1143726.589 574583.785DCII-106 1143117.713 574716.564Các điểm khống chế địa chính cấp I, II đ ược thiết kế đúng theo luận chứngkinh tế kỹ thuật và phù hợp với tình hình thực tế khu đo nên mức độ chính xác củacác điểm khống chế vẫn được đảm bảo tạo cơ sở cho việc phát triển l ưới khống chế
đo vẽ
3.3 Xây dựng hệ thống lưới khống chế đo vẽ (đ ường chuyền kinh vi I, II) 3.3.1 Khảo sát thực tế.
Trước khi tiến hành đo vẽ chi tiết phải khảo sát, xác định rõ các khu vực dân
cư, các con đường làng, các sông gạch … để tiến hành lập lưới khống chế đo vẽ.Căn cứ vào mật độ thửa, khả năng ngắm h ướng và các điều kiện cụ thể của khu vực
Trang 16đo để tiến hành bố trí điểm, lập lưới khống chế đo vẽ sao cho đảm bảo các yêu cầusau:
- Lưới khống chế đo vẽ được phát triển dựa trên các điểm toạ độ địa chính từcấp II trở lên đối với lưới khống chế đo vẽ cấp I, từ l ưới khống chế đo vẽ cấp I trởlên đối với lưới khống chế đo vẽ cấp II v à được xác định bằng lưới đường chuyềnkinh vĩ cấp I và cấp II
- Trong trường hợp đặc biệt khó khăn, có thể cho phép thiết kế d ưới dạngđường chuyền treo nhưng số cạnh tối đa không vượt quá 4 cạnh
- Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản khi thiết kế đường chuyền kinh vĩ cấp I, II đ ượcthể hiện như sau:
Bảng 3.3: Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ cấp I, II.
- Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400m v à không ngắn hơn 20m
Riêng đối với đường chuyền kinh vĩ cấp II ở khu vực đô thị cho phép cạnh ngắn
nhất không dưới 5m
- Chiều dài của 2 cạnh liền nhau của đ ường chuyền không chênh lệch nhauquá 2.5 lần Số cạnh trong đường chuyền không quá 15 cạnh cho tỷ lệ 1:500 –1:5000 và không quá 25 cạnh cho tỷ lệ 1:10000 – 1:25000
- Sai số trung phương đo cạnh đường chuyền sau bình sai không lớn hơn0.015m
- Sai số khép góc trong đường chuyền không vượt quá đai lượng:
Trang 17ƒ = 2m n
m : sai số trung phương đo góc
n: số góc trong đường chuyền
3.3.2 Thi công
3.3.2.1 Chọn điểm, chọn mốc, điểm khống chế đo vẽ
Trên cơ sở thiết kế để chọn điểm v à chon mốc, điểm được chọn phải nằm ởnơi ổn định, vững chắc, thuận tiện, thong thoáng, ít bị cản trở trong quá tr ình đongắm, phải có tầm nhìn bao quát nhất, phải tuân theo các chỉ ti êu, yêu cầu kỹ thuậtcủa quy phạm
Các điểm đường chuyền kinh vĩ I, II phải đ ược đánh dấu bằng cọc gỗ có kíchthước 3x3x30 cm, trên đầu có đinh nhỏ làm tâm (tại các khu vực nền đất), hoặc đinhthép dài từ 8 – 10 cm tuỳ thuộc vào độ cứng của nền và có đệm sắt dài 2 – 3 mm,rộng 5x5 mm (tại các khu vực nền bê tông, đường nhựa) Các mốc n ày phải đảmbảo tồn tại trong suốt thời gian thi công v à kiểm tra nghiệm thu công trình
Sau khi hoàn tất việc chọn điểm, đóng cọc, phải tiến h ành vẽ sơ đồ lướikhống chế đo vẽ để thiết kế các tuyến đo v à lập đồ hình lưới
3.3.2.2 Đo góc và đo cạnh lưới đo vẽ
- Đo góc
Góc trong lưới khống chế đo vẽ được đo 2 lần bằng các lo ại máy có độ chínhxác nhỏ hơn hoặc bằng 10’, giữa các lần đo phải phải thay đổi vị trí b àn độ một gócbằng 90o Nếu trạm đo có từ 3 hướng ngắm trở lên phải đo theo phương pháp toànvòng, nếu có 2 hướng ngắm thì đo theo phương pháp đơn gi ản Chênh lệch giữa 2nửa lần đo và chênh lệch hướng quy “0” phải nhỏ h ơn 20’’, sai số định tâm máykhông vượt qua 2 mm
2.3.2.3 Đường chuyền toàn đạc, cột phụ
Để đảm bảo mật độ điểm trong l ưới đường chuyền và điểm trạm đo phục vụcho việc đo vẽ chi tiết hết các điểm g ương, cần phải xác định them các điểm trạm
đo bằng phương pháp đường chuyền toàn đạc hoặc cột phụ
- Đường chuyền toàn đạc
Đường chuyền toàn đạc là một dạng lưới khống chế, trực tiếp xác định vị t rímặt bằng và độ cao các điểm chi tiết địa h ình, địa vật trên mặt đất
Trang 18Điểm khởi tính phát triển đ ường chuyền toàn đạc phải là các điểm có toạ độchính xác từ lưới khống chế đo vẽ trở l ên Đường chuyền tonaf đạc có thể đ ược bốtrí theo các dạng đường chuyền phù hợp, đường chuyền kín, hoặc dạng điểm nút.Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản của đường chuyền toàn đạc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3.4: Các chỉ tiêu kỹ thuật đường chuyền toàn đạc theo từng tỷ lệ bản đồ
Tỷ lệ đo vẽ Chiều dài max của
n là số góc trong đường chuyền chuyền
Sai số khép của đường chuyền ƒs không vượt quá:
f = ±
n
S
400
S: chiều dài đường chuyền (m)
n: số cạnh trong đường chuyền
- Cọc phụ
Đối với khu vực khó khăn trong việc bố trí đ ường chuyền các cấp (nh ư ngõcụt, cây cối che khuất …) để xác định điểm trạm đo ta có thể dung ph ương pháp cọcphụ, nếu quá khó khăn, số cạnh của đ ường chuyền treo cũng không quá 4 cạnh
Chỉ tiêu kỹ thuật đo góc, cạnh để xác định điểm trạm đo bằng cọc phụ đ ượcthực hiện như chỉ tiêu đo góc, cạnh đường chuyền toàn đạc Số hiệu điểm cột phụđược đặt là số hiệu điểm dung để phát triển cọc phụ và them các chữ cái hoa cùngvới số thứ tự điểm cọc phụ
Góc, cạnh đường chuyền kinh vĩ I, II, đ ường chuyền toàn đạc, đường chuyềntreo, điểm cọc phụ được đo bằng máy toàn đạc điển tử TC 403, TC307 hoặc các