Để từng bớc nâng cao và hoàn thiện công tác chất lợng trong sản xuất cùng công tác quản lý; nhằm đáp ứng với xu thế phát triển chung của xã hội và để có cơ sở hoà nhập với kinh tế khu vự
Trang 1ợc toàn cầu hoá để đa doanh nghiệp ngày càng phát triển Chính vì vậy mà Quản trị kinh doanh ngày càng phát triển, việc nghiên cứu cũng nh áp dụng các kiến thức quản trị kinh doanh hiện đại ở nớc ta đang thực hiện dần dần, từng b-
ớc
Việc tăng trởng mức đầu t cũng đồng nghĩa với nhịp độ xây dựng cơ bản tăng lên, công trình giao thông và cơ sở hạ tầng đợc mở rộng, nhiều khu công nghiệp, đô thị mới sẽ thu hút và tạo nhiều việc làm cho ngành xây dựng Đặc biệt với u thế của chiều dài bờ biển và các cửa sông có đủ điều kiện mở thơng cảng, tạo khả năng khai thác các dự án đầu t khu công nghiệp và phát triển đô thị hoá khu dân c, đã hứa hẹn những tiềm năng về thị trờng xây dựng công trình thuỷ.
Các doanh nghiệp xây dựng đã có sự chuẩn bị tiềm năng để đón nhận những vận hội mới nhng không phải không có những khó khăn, bởi cùng với nhịp
độ tăng trởng nhanh về đầu t xây dựng, ngày càng xuất hiện nhiều tập đoàn Liên doanh, Tổng công ty, Công ty xây dựng trong nớc và quốc tế với những lợi thế về tiền vốn, thiết bị công nghệ tiên tiến, trình độ kỹ thuật thi công cao Do vậy sự cạnh tranh ngày càng trở lên gay gắt và quyết liệt hơn
Thực tế cho thấy trong cơ chế thị trờng, bên cạnh những doanh nghiệp thích ứng đứng vững mạnh trong cạnh tranh và phát triển vẫn còn nhiều doanh nghiệp hoạt động thua lỗ, không hiệu quả Vì vậy, Nhà nớc ta chủ trơng đẩy mạnh công cuộc cải cách toàn diện, phát huy và nâng cao nội lực doanh nghiệp nhà nớc để thành phần doanh nghiệp nhà nớc đảm nhận đợc vai trò chủ đạo trong nền kinh
tế quốc dân, đặc biệt ở những ngành kinh tế quan trọng.
Công ty Xây dựng Công trình thuỷ là một trong những doanh nghiệp không ngừng vơn lên trong cơ chế thị trờng trong mấy năm gần đây Quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng Công trình thuỷ gắn liền với sự
1/64
Lớp quản trị kinh doanh tổng hợp văn bằng 2
Trang 2đổi mới về kỹ thuật, công nghệ và tổ chức quản lý, mở rộng hợp tác đầu t, giữ trọng uy tín và làm thoả mãn mọi nhu cầu của khách hàng, trích nộp đủ ngân sách Nhà nớc và có lợi nhuận.
Sự cạnh tranh từ thị trờng, các yêu cầu của khách hàng và luật định cùng với các mong đợi từ xã hội đang tác động lên kinh doanh Hình ảnh của tổ chức
và sự tồn tại và phát triển không những chỉ phụ thuộc và chất lợng sản phẩm và dịch vụ mà còn liên quan đến sự cam kết của tổ chức đó và các thành quả đạt đ -
ợc liên quan đến việ bảo vệ môi trờng, sức khoẻ, an toàn từ khía cạnh xã hôi,
đạo đức kinh doanh.
Để từng bớc nâng cao và hoàn thiện công tác chất lợng trong sản xuất cùng công tác quản lý; nhằm đáp ứng với xu thế phát triển chung của xã hội và để có cơ sở hoà nhập với kinh tế khu vực thì giải pháp cơ bản để thực hiện mục tiêu
đảm bảo chất lợng sản phẩm đối với khách hàng, tăng thêm hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng, với xã hội là xây dựng hệ thống quản trị định hớng chất lợng và hoạch định chất lợng theo phơng châm phòng ngừa Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc xây dựng hệ thống quản trị chất lợng trong doanh nghiệp
em đã chọn đề tài : Hoàn thiện hệ thống quản trị chất l“Hoàn thiện hệ thống quản trị chất l ợng theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 tại Công ty xây dựng Công trình thuỷ: để viết chuyên đề tốt” để viết chuyên đề tốt
nghiệp.
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chơng.
Chơng I: Giới thiệu khái quát về Công ty xây dựng Công trình thuỷ.
Chơng II: Xây dựng HTQTCL theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 tại Công ty Chơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện HTQTCL theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000.
Trang 3Chơng I : Giới thiệu khái quát về công ty xây dựng công trình thuỷ
i Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Công ty xây dựng Công trình thuỷ là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộcTổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 - Bộ giao thông vận tải Đợcthành lập theo quyết định số 1445/QĐ/TCCB-LĐ của Bộ Giao thông vận tảingày 19/7/1993
Tên giao dịch quốc tế :
“Hoàn thiện hệ thống quản trị chất lVIETNAM WATER ENGINEERING CONSTRUCTION CORPORATION ” để viết chuyên đề tốt
viết tắt là: VIWECO
Mã số ngành kinh tế kỹ thuật: 25
Địa chỉ số 24 - Phạm Minh Đức, Q Ngô Quyền, TP Hải phòng.
Đại diện pháp nhân doanh nghiệp : Ông Nguyễn Văn Sinh
Giấy phép kinh doanh số: 109294 ngày 29/9/1993 do trọng tài kinh tế HảiPhòng cấp
Theo Quyết định số 1445/QĐ/TCCB-LĐ ngày 19 tháng 7 năm 1993 của BộGiao thông vận tải
Công ty xây dựng công trình thuỷ tiền thân là : Công trờng xây lắp nhà máy
đóng tầu Hải Phòng trực thuộc Cục công trình Bộ giao thông vận tải- Bu điện vàthuỷ lợi Mùa hè năm 1959 gần hai nghìn con ngời đã đợc tập hợp về để cùngnhau thành lập Công trờng xây lắp nhà máy đóng tầu Hải Phòng Năm năm lao
3/64
Lớp quản trị kinh doanh tổng hợp văn bằng 2
Trang 4động quên mình (19591965) đứa con đầu lòng của ngành cơ khí miền Bắc đã
đợc tập thể cán bộ công nhân viên Công trờng xây lắp nhà máy đóng tầu HảiPhòng góp sức tạo nên
Từ ngày đầu thành lập đến nay đã 45 năm Công ty xây dựng Công trìnhthuỷ đã trải qua rất nhiều đơn vị trực thuộc và có nhiều tên gọi:
Từ năm 19651979: Công ty Công trình thuỷ trực thuộc Cục vận tải đờngbiển và Tổng cục đờng biển - Bộ giao thông vận tải
Từ 19791983: Xí nghiệp Liên hợp các Công trình đờng biển trực thuộcTổng cục Đờng biển- Bộ giao thông vận tải
Từ năm 19831985: Xí nghiệp Liên hợp Công trình Giao thông 1 trựcthuộc Liên hiệp các Xí nghiệp Xây dựng Công trình giao thông 1
Từ năm 19851987: Xí nghiệp xây dựng cầu Cảng 10 trực thuộc Liên hiệpcác Xí nghiệp xây dựng công trình giao thông 1
Từ 19871989 Công ty Xây dựng đờng biển trực thuộc liên hiệp Hàng hảiViệt Nam
Từ 19891991: Xí nghiệp Liên hợp Công trình thuỷ trực thuộc Bộ giaothông vận tải
Từ 1991-1993: Tổng Công ty Xây dựng Công trình thuỷ trực thuộc Bộ giaothông vận tải
Từ 19931994: Công ty Xây dựng Công trình thuỷ trực thuộc Bộ giaothông vận tải
Từ 19941996: Công ty Xây dựng Công trình thuỷ trực thuộc Cục Hàng hảiViệt Nam
Từ 1996 đến nay: Công ty Xây dựng Công trình thuỷ trực thuộc Tổng Công
ty xây dựng công trình giao thông 1
Bốn mơi lăm năm là chặng đờng với bao gian truân vất vả Tuy có rất nhiềutên gọi và trực thuộc nhiều Đơn vị khác nhau nhng Công ty luôn giữ vững cácngành nghề truyền thống: xây dựng công trình thuỷ, đồng thời mở rộng sang cácngành nhề khác mà Công ty có khả năng Hơn bốn mơi năm làm nghề xây dựngcông trình thủy là thời gian đủ để tích góp kinh nghiệm và khẳng định tên tuổicủa mình trong ngành xây dựng cảng Công ty ra đời từ rất sớm, là đứa con đầutiên của nghề xây dựng cảng, qua hơn bốn mơi năm phấn đấu không ngừng nghỉ,
đến nay năng lực của Công ty đã có những bớc phát triển nhất định đáng tự hào
Từ một vài kỹ s ở ngày đầu thành lập, đến nay Công ty có 104 kỹ s đủ ngành,
Trang 5trung cấp kỹ thuật 102 ngời, cử nhân 36 ngời và trên 543 công nhân kỹ thuật cótay nghề cao Nếu năm 1989 là năm đầu thực hiện cơ chế theo nền kinh tế thị tr-ờng, tổng giá trị sản lợng: 1,3 tỷ 403 triệu đồng; nộp ngân sách: 206 triệu đồng;lơng bình quân của ngời lao động: 60 ngàn đồng một ngời mỗi tháng thì tới năm
2002, tổng giá trị sản lợng là: 81 tỷ 230 triệu đồng (tăng gấp 23 lần), nộp ngânsách 3 tỷ 990 triệu đồng (tăng gấp 19 lần); lơng bình quân của ngời lao động:
820 ngàn đồng mỗi ngời mỗi tháng (tăng gấp 13 lần)
Bốn mơi lăm năm, chặng đờng không hẳn là dài, nhng không hề ngắn, làchặng đờng phấn đấu không ngừng nghỉ, tự vơn lên chính mình để tồn tại và pháttriển Nghề xây cảng là nghề nhọc nhằn, công việc phải theo con nớc, nên khi n-
ớc ròng, dẫu là đêm cũng ra hiện trờng, bất chấp giờ giấc, thời tiết nóng lạnh, gióma Bốn mơi lăm năm phát triển và trởng thành, hơn mời năm trong cơ chế củanền kinh tế thị trờng Công ty xây dựng Công trình thuỷ vẫn tồn tại và phát triển
đã khẳng định năng lực điều hành, năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ và nănglực thi công của công nhân Công ty
Huân chơng Kháng chiến hạng nhì, hai huân chơng Lao động hạng nhất, vànhiều phần thởng cao quý khác mà Đảng và Nhà nớc trao tặng, nhiều công trìnhlớn đã đợc Bộ Xây dựng và Công đoàn Xây dựng Việt Nam tặng huy chơng vàngchất lợng cao là sự ghi nhận và đánh giá công lao của công ty qua 45 năm xâydựng, phát triển và trởng thành
ii Lĩnh vực kinh doanh
Công ty xây dựng Công trình thuỷ có năng lực hành nghề xây dựng nh sau
Thực hiện các công việc xây dựng gồm
- Nạo vét và bồi đắp mặt bằng, đào đắp nền, đào đắp công trình;
- Xây dựng, sửa chữa, lắp đặt thiết bị công trình thủy gồm: bến cảng, triền,
đê, ụ, đờng ô tô, lắp đặt hệ thống điện nớc, trang thiết bị trong cảng;
nghiệp nhóm C /
5/64
Lớp quản trị kinh doanh tổng hợp văn bằng 2
Trang 6Ban giám đốc Công ty
xí nghiệp xây lắp
phòng quản lý tài chính
và tổ chức lao động phòng quản lý Vật t -thiết bị, kỹ
thuật và Thống kê- kế hoạch
đội gia công chế tạo thé p Đội mộc
đội s ản xuất vữa bê tông
đội vận Chuyển cẩu lắp
đội thi cô ng
đóng cọc
các đối tác hợp đồng
Xí nghiệp là ngời xây dựng kế hoạch nhân sự, kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạchtạm ứng vốn thi công, kế hoạch sử dụng thiết bị phục vụ thi công và hoàn thiện
kế hoạch tổ chức thi công
thác các trang thiết bị, vật t, tiền vốn, lao động và các nguồn lực khác, đợc Công
ty giao để thực hiện vào đúng mục tiêu phục vụ cho sản xuất kinh doanh đạt hiệuquả
Trang 7- Bộ phận này trực tiếp đảm nhận việc sản xuất ra sản phẩm của doanhnghiệp Các đội sản xuất căn cứ vào tiến độ thi công từng hạng mục đợc giao đểtiến hành thi công.
- Bộ phận này tuỳ từng công trình cụ thể sẽ hình thành các tổ kiểm tra chất ợng (KCS) , các tổ thí nghiệm và tổ sản xuất phù hợp
Bộ phận sản xuất phụ trợ
- Bộ phận sản xuật phụ trợ bao gồm hệ thống bãi đúc chế tạo cấu kiện bê tông
đúc sẵn với tổng diện tích là 6016m2; cầu tầu giúp chung chuyển cấu kiện bêtông đúc sẵn từ bãi đúc xuống các thiết bị vận chuyển bằng đờng thuỷ; hệ thốngkho tàng gồm 2 kho với tổng diện tích 1000 m2 và nhà xởng gia công kim loạivới diện tích 1100 m2
Bộ phận phục vụ sản xuất
- Bộ phận phục vụ sản xuất bao gồm bộ phận Văn th - Thông tin- Hành chính;
Kế toán- Tài chính; Tổ chức lao động, ban An toàn - Vệ sinh- Môi tr ờng chịu sựchỉ đạo trực tiếp của Phòng Quản lý tài chính và tổ chức lao động
- Bộ phận này có nhiệm vụ bố trí nhân lực, chuẩn bị vật t để phục vụ thicông công trình theo đúng tiến độ, đảm bảo chất lợng công trình, an toàn lao
động và đảm bảo tốt vệ sinh môi trờng
- Cung cấp đủ và kịp thời số liệu cần thiết có liên quan đến công trình khi đợcCông ty hoặc t vấn giám sát yêu cầu
7/64
Lớp quản trị kinh doanh tổng hợp văn bằng 2
Trang 8X.N KIếN TRúC
X.N CƠ GIớI T.C
X.N SửA CHữA T.Bộ CÔNG TRƯờNG 1
Phòng K.tế
kỹ thuật
Phòng q.lý Vật tƯ, thiết bị
Phòng TCLD &
TIềN LƯƠNG
PHòNG T.CHíNH K.TOáN
văn phòng
Ban giám đốc công ty
X.N
c.T THủY I
X.N c.T THủY II
X.N c.T THủY III
X.N c.T THủY IV
iv Cơ cấu bộ máy quản trị Công ty
Quan hệ chức năng
Hệ thống quản trị tại công ty xây dựng công trình thuỷ là hệ thống quản trịkiểu trực tuyến - chức năng có đặc trng cơ bản là vừa duy trì hệ thống trực tuyếnvừa kết hợp với việc tổ chức các bộ phận chức năng
4.1 Ban giám đốc
Giám đốc Công ty:
Là ngời đứng đầu doanh nghiệp chịu mọi trách nhiệm trớc nhà nớc và phápluật, thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách về quản lý nhân lực, quản lý tàichính, Nắm vững tình hình sản xuất kinh doanh của công ty và các Xí nghiệpthành viên Trực tiếp chỉ đạo 04 phó giám đốc làm đúng theo chức năng vànhiệm vụ của mình
Các Phó Giám đốc (PGĐ):
PGĐ phụ trách nội chính; PGĐ phụ trách quản lý vật t, thiết bị; PGĐ phụtrách kỹ thuật; PGĐ phụ trách sản xuất
4.2 Bộ phận kinh doanh.
Các trởng phòng kinh doanh thực hiện nhiệm vụ chính của phòng ban mình
và trực tiếp thực hiện các yêu cầu do Ban giám đốc yêu cầu
- Phòng Vật t, thiết bị
Trang 9Tổ chức tốt việc quản lý và sử dụng phơng tiện thiết bị theo đúng quy trình,quy phạm, tận dụng tối đa công xuất và thời gian sử dụng thiết bị Xây dựng kếhoạch sửa chữa phơng tiện thiết bị, phục vụ sản xuất kịp thời Tổ chức giám sát,
sử dụng vật t đảm bảo chất lợng, đúng định mức quy định
Phòng hành chính văn phòng
Công việc chính là Giúp cho Giám đốc tổ chức thực hiện công tác hànhchính, ytế, đời sống, công tác thi đua khen thởng, công tác tự vệ bảo vệ
4.3 Các xí nghiệp thành viên
1 Xí nghiệp công trình thuỷ I - Số 3 - Lơng văn Can - Hải phòng.
2 Xí nghiệp Công trình thuỷ II - Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
3 Xí nghiệp Công trình thuỷ III - Đờng Ngô Quyền, quận Ngô Quyền, HP.
4 Xí nghiệp Công trình thuỷ IV - Ngõ 201 đờng Ngô Quyền, Hải Phòng.
5 Xí nghiệp Kiến trúc - số 123, Đờng Ngô Quyền, quận Ngô Quyền, HP.
6 Xí nghiệp Cơ giới thi công - Đờng Ngô Quyền, quận Ngô Quyền , HP.
7 Xí nghiệp Sửa chữa thuỷ bộ - Đờng Ngô Quyền, quận Ngô Quyền , HP
8 Xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật t - Số 311 Đà nẵng-Hải phòng.
Trang 10Xây lắp (xây dựng) 51.000.375 62.349.452 70.965.093 79.733.571 98.515.400 Sửa chữa công nghiệp 1.845.471 1.213.005 1.138.000 1.496.951 4.556.046 Dịch vụ
Tổng g.trị sản lợng 52.845.846 63.564.457 72.103.093 81.230.522 103.071.446
Từ số liệu trên ta thấy sản phẩm xây lắp chiếm một tỷ trọng cao trong cơcấu sản phẩm Sửa chữa công nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ, chủ yếu là sửa chữathiết bị, phơng tiện thi công, chế tạo các sản phẩm cơ khí nh đà, giáo, cốp pha,kết cấu thép phục vụ cho công tác thi công xây lắp công trình mà Công ty đảmnhận
Trởng thành từ công trình: “Hoàn thiện hệ thống quản trị chất lXây dựng, cải tạo và mở rộng cảng Hải Phòng,cảng Vật Cách, cảng Chùa Vẽ bên bờ sông Cấm:” để viết chuyên đề tốt đến nay ngời thợ của Công tyCông trình thuỷ đã có mặt trên khắp mọi miền đất nớc Thị trờng trong cả nớc
đều biết đến tên tuổi của Công ty Cán bộ công nhân viên của Công ty đã có mặt
ở thành phố Hồ Chí Minh để xây dựng và sửa chữa cảng Sài Gòn Họ có mặt ởBình Định để làm cảng Quy Nhơn Họ có mặt ở Nhật Lệ (Quảng Bình) Và họ đã
đến Đông Hà (Quảng Trị), Cửa Sót (Hà Tĩnh), Cửa Lò (Nghệ An), Cái Lân
(Quảng Ninh), v.v Hầu nh trên mọi miền của đất nớc đều có dấu chân của ngời
thợ thuộc Công ty xây dựng công trình thủy Họ xây dựng cầu tàu và lắp đặt hệ
thống dầm thép ở mỏ cát đảo Vân Hải, làm bến bốc vật t và cầu xuất xi măng cho nhà máy xi măng Hoàng Thạnh; xây dựng cảng than nội địa ở Cửa Ông.
Làm cảng than nhà máy nhiệt điện Phả Lại, cảng tiếp nhận vật t cho nhà máythủy điện Hòa Bình Công trình này xong lại đến với công trình khác Côngtrình quy mô, nhiều vốn, làm; mà công trình nhỏ, ít vốn, cũng làm Công trìnhthủy, là loại công trình công ty có thâm niên, nhiều kinh nghiệm, làm; các côngtrình khác, cũng dám nhận
Mời năm gần đây Công ty lại càng tích cực mở rộng địa bàn hoạt động,tham gia đấu thầu và thắng thầu nhiều công trình trong cả nớc Đó là cảngKhánh Hội (Sài Gòn), cảng Ba Ngòi, quân cảng Nha Trang (Khánh Hòa), cảngQuy Nhơn (Bình Định), cảng Tiên Sa (Đà Nẵng), bến I cảng Cửa Việt (QuảngTrị), bến cảng số 3 Cửa Lò (Nghệ An), cảng xi măng Nghi Sơn (Thanh Hóa),Bến số I, bến số II cảng Hải Thịnh (Nam Định), bến số I Diêm Điền (Thái Bình).bến 1 cảng Cái Lân (Hòn Gai) và hàng chục các cảng chuyên dùng khác Ngoàilàm cảng, công ty còn làm đờng Đã tham gia thi công quốc lộ 5, đã và đangtham gia thi công các cầu và đờng trên tuyến quốc lộ I Vừa xây dựng cảng vừachuyển sang làm cầu và làm đờng là hớng đi đúng để phát triển và tạo thêm công
ăn việc làm cho ngời lao động
Trang 115.2 t×nh h×nh thùc hiÖn c¸c chØ tiªu chung
Trang 12Chơng II Xây dựng hệ thống quản trị chất lợng theo bộ Tiêu chuẩn
ISO 9000: 2000 tại Công ty XD Công Vtrình thuỷ
i Những nhân tố ảnh hởng tới việc xây dựng Hệ thống Quản
trị chất lợng (QTCL) tại công ty
1.1 Cơ cấu tổ chức
Hệ thống quản trị tại công ty xây dựng công trình thuỷ là hệ thống quản trịkiểu trực tuyến - chức năng có đặc trng cơ bản là vừa duy trì hệ thống trực tuyếnvừa kết hợp với việc tổ chức các bộ phận chức năng
Cách tổ chức này có u điểm lớn là gắn việc sử dụng chuyên gia ở các bộphận chức năng với hệ thống trực tuyến mà vẫn giữ đợc tính thống nhất quản trị
ở mức độ nhất định Tuy nhiên, để đạt đợc điều đó đòi hỏi phải có sự phối hợpnhất định giữa hệ thống trực tuyến và các bộ phận chức năng Mặt khác, chi phíkinh doanh cho hoạt động ra quyết định quản trị là lớn
Cơ cấu tổ chức của Công ty có quá nhiều Xí nghiệp thành viên và phân bốtrên địa bàn khá rộng Khi cơ cấu quá nhiều Xí nghiệp thành viên lại phân bốtrên địa bàn rộng sẽ dẫn đến khoảng cách giữa nơi ra quyết định với đối tợngquản trị bị kéo dài, tốc độ ra quyết định chậm và có thể mang tính quan liêu.Mặt khác, cơ cấu có Xí nghiệp thành viên luôn hàm chứa việc sử dụng nhiềunhân viên và điều này vừa dẫn đến chi phí ra quyết định cao, lại vừa dẫn đến chấtlợng quyết định thấp do bị “Hoàn thiện hệ thống quản trị chất lnhiễu” để viết chuyên đề tốt thông tin Các mô hình hiện đại đều hớng tớiviệc giảm số lợng Xí nghiệp thành viên và đặc biệt thiết lập quan hệ trực tiếpgiữa lãnh đạo và nhân viên
Tổ chức quá nhiều cuộc họp và trong các cuộc họp lại có quá nhiều ngờitham dự Trờng hợp này xảy ra do rất nhiều nguyên nhân nhng biểu hiện kết quảchỉ là một tổ chức hoạt động kém hiệu quả
Khoảng cách kiểm soát quá lớn Trên phơng diện lý thuyết không kiểm tra
có nghĩa là không quản trị Một tổ chức doang nghiệp chỉ có hiệu quả nếu thiết
kế sao cho mỗi nhà quản trị có đủ khả năng kiểm soát các quyết định mà họ banhành, nếu ngợc lại thì tổ chức doanh nhiệp kém hiệu quả
Có nhiều mục tiêu quản trị không đạt đợc Đây là biểu hiện trực tiếp nhấtcủa sự kém hiệu quả của tổ chức và tổ chức đợc xây dựng là để thực hiện cácmục tiêu mà biểu hiện ở đây là mục tiêu không đạt đợc trong khi vẫn phải chiphí nuôi dỡng tổ chức đó
1.2 Trình độ đội ngũ lao động
Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý
Số lợng cán bộ của Công ty khá đông nhng độ tuổi trên 45 chiếm tới 85%
- Công ty có 104 kỹ s Trong đó:
Trang 13Trong quản trị mọi hoạt động đều phải đợc kiểm soát, hay nói cách khác làphải kiểm soát đợc mọi hoạt động của doanh nghiệp Muốn vậy, ngời phụ tráchlĩnh vực công tác phải kiểm soát đợc mọi lĩnh vực mà mình phụ trách, thủ trởngphải kiểm soát đợc hoạt động của mọi nhân viên dới quyền và cuối cùng, ngời đ-
ợc giao nhiệm vụ phải kiểm soát đợc mọi hoạt động liên quan đến nhiệm vụ đợcgiao
Chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế của Đảng đã nhấn mạnh: “Hoàn thiện hệ thống quản trị chất l Phát triển
đội ngũ những nhà doanh nghiệp giỏi thuộc nhiều tầm cỡ, từ ngời chủ kinh tế hộgia đình đến ngời quản lý lớn, tạo môi trờng cho những ngời có khả năng kinhdoanh phát huy tài năng” để viết chuyên đề tốt
Việc đào tạo và đào tạo lại độ ngũ cán bộ quản lý, cán bộ lãnh đạo, cán bộkhoa học kỹ thuật ở nớc ta nói chung và ở doanh nghiệp nói riêng đang trở thànhnhiệm vụ cấp thiết, có ý nghĩa chiến lợc Đây là một vấn đề sống còn đối với cácdoanh nghiệp trong cơ chế thị trờng Sự yếu kém trong quản lý đã kìm hãm sựphát triển của các doanh nghiệp nhà nớc Không có cán bộ lãnh đạo giỏi thìkhông thể tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tốt đợc Không có cán bộ quản
13/64
Lớp quản trị kinh doanh tổng hợp văn bằng 2
Trang 14lý giỏi thì không quản lý đợc vật t tiền vốn, tài sản của nhà nớc bị thất thoát, mặtkhác không phát huy đợc năng lực hiện có của doanh nghiệp
Tập thể Ban Giám đốc Công ty nhận thức sâu sắc rằng: “Hoàn thiện hệ thống quản trị chất lCông tác đào tạo
và đào tạo lại cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý là một công việc trớc mắt và lâudài nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp trong cơ chếthị trờng đầy khắc nghiệt” để viết chuyên đề tốt
Trình độ đội ngũ lao động trực tiếp
- Công nhân kỹ thuật của Công ty là : 543 ngời
o Còn lại là công nhân kỹ thuật bậc 3/7 và lao đông phổ thông
Xu thế phát triển kỹ thuật công nghệ hiện nay có ảnh hởng mang tính dâychuyền: sự thay đổi của công nghệ này kéo theo sự thay đổi của công nghệ khác,việc xuất hiện sản phẩm mới, vật liệu mới, Vì vậy, sự phát triển của các yếu tố
kỹ thuật có tác động mạnh mẽ tới doanh nghiệp Trong nền kinh tế thế giới hiệnnay, nhân tố kỹ thuật- công nghệ đóng vai trò cực kỳ quan trong đối với khảnăng cạnh tranh của mọi doanh nghiệp Để trở thành doanh nghiệp lớn, pháttriển mạnh, điều tất yếu phải nắm bắt và làm chủ các kỹ thuật công nghệ cao Trên thực tế, Công ty xây dựng Công trình thuỷ cha có một đội ngũ côngnhân kỹ thuật đáp ứng với yêu cầu sản xuất Lực lợng lao động của Công ty khá
đông nhng số lợng công nhân kỹ thuật có chất lợng cao có thể vận hành máymóc thiết bị công nghệ tiên tiến thì lại không đủ về số lợng Mặt khác, lực lợnglao động có tay nghề cao của Công ty hầu hết đều đã cao tuổi, lực lợng này chỉ
có thể đáp ứng đợc các công việc trên địa bàn các tỉnh miền Bắc mà chủ yếu làHải Phòng và Quảng Ninh Lực lợng lao động trẻ chỉ chiếm số lợng ít nhng lại
đảm nhận một giá trị sản lợng lớn hơn nhiều Lực lợng này đảm nhận nhữngcông trình ở xa nhng lại có tay nghề thấp, kinh nghiệm ít Tất cả các nguyênnhân này đã ảnh hởng tiêu cực đến việc áp dụng hệ thống quản trị chất lợng củaCông ty
Vấn đề trớc mắt đặt ra cho Công ty là cần tiến hành đào tạo lại số cán bộ vàcông nhân hiện có đảm bảo có đủ trình độ quản lý, sản xuất kinh doanh theo cơchế mới và phải đảm bảo vận hành tốt các dây chuyền công nghệ, thiết bị hiện
đại tiên tiến tự động hoá cao Đồng thời xây dựng quy hoạch chiến lợc phát triểnnguồn nhân lực của Công ty Có kế hoạch đào tạo cụ thể cho từng Xí nghiệp, tổ
đội trong từng thời kỳ sao cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh Thực hiện quy trình thi tuyển để lựa chọn lực lợng lao động có đủ trình
độ chuyên môn, có phẩm chất chính trị tốt đủ khả năng đảm nhận nhiệm vụ đợcgiao
Trang 15Tiến hành khẩn trơng việc xây dựng bảng mô tả công việc, phân công côngviệc, tiêu chuẩn chức danh, chức năng, nhiệm vụ cụ thể cho từng xí nghiệp tổ,
đội sản xuất để làm cơ sở cho việc trả lơng, ký kết hợp đồng lao động và tuyểnchọn công nhân viên Điều này sẽ giúp cấp quản trị trong doanh nghiệp pháthuy đợc hiệu quả cao nhất Kết quả là sẽ hình thành các cấp bộ phận quản trị cơ
sở có trình độ chuyên môn hoá nhất định
1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cũng nh rất nhiều doanh nghiệp lúc bớc vào giai đoạn của nền kinh tế mới,Công ty xây dựng công trình thủy gặp không ít khó khăn bỡ ngỡ Một trongnhững khó khăn đó là vốn, là thiết bị máy móc Vốn tích lũy ban đầu quá mỏng
Và thiết bị, qua nhiều năm xây dựng đã mòn hỏng, rệu rã và lạc hậu nên hiệusuất và hiệu quả cha cao lại cồng kềnh, nặng nề khó di chuyển, không phù hợpvới đặc điểm của ngành là thi công ở những địa hình phức tạp
Nhận thấy để có đủ sức cạnh tranh cần thiết phải đổi mới thiết bị công nghệ
và đầu t chiều sâu Để đáp ứng theo yêu cầu chuyển đổi sản xuất trong nhữngnăm gần đây Đảng ủy Công ly và Ban lãnh đạo đã đầu t mua mới một số thiết
bị với giá trị gần 22 tỷ đồng nh : khoan cọc nhồi, cần cẩu bánh xích búa rung,trạm trộn hê lông tơi bơm bê tông, hệ phao nổi giá búa GB54, quả búa thủy lựcl2T, máy phát điện v.v Tuy nhiên hiện tại tỉ lệ lao động thủ công trong quátrình thi công của Công ty còn cao Điều này gây khó khăn rất nhiều trong việcxây dựng Hệ thống quản trị chất lợng của Công ty bởi vì việc phân chia các cấpquản trị và xây dựng các chỉ dẫn công việc cho tất cả các bộ phận sao cho hợp lý,kết hợp hài hoà giữa các khâu có nhiều lao động thủ công và các khâu áp dụngcông nghệ tiên tiến là rất khó Mặt khác, để khai thác hiệu quả các thiết bị cũtrong khi cha có điều kiện cải tiến công nghệ đòi hỏi phải làm tốt công tác sửachữa trang thiết bị thì năng lực hoạt động của công ty mới đợc nâng lên, đáp ứngngày càng tốt hơn trớc những yêu cầu mới đòi hỏi trong tình hình hiện nay
Công ty Công trình thuỷ có diện tích đất gần 80.000m2 có bề mặt tiếp xúcvới sông Cửa Cấm gần 200m dài, Công ty rất có lợi thế về quỹ đất Điều này làmột thuận lợi cho Công ty trong việc hoạch định chiến lợc và đa dạng hoá ngànhnghề, sản phẩm Bằng quỹ đất hiện có, nếu Công ty mở rộng đợc sang lĩnh vựckinh doanh dịch vụ thì sẽ góp phần hạn chế tối thiểu những rủi ro của cơ chế thịtrờng về sản phẩm chuyên ngành Tuy nhiên, trong điều kiện hiện tại do khókhăn về nguồn vốn, các cơ chế chính sách còn chồng chéo việc mở rộng và đadạng hoá ngành nghề, sản phẩm cha thực hiện đợc thì việc xây dựng một Hệthống quản lý chất lợng sao cho phát huy đợc tối đa hiệu quả của diên tích đất sởhữu là một vấn đề không đơn giản
15/64
Lớp quản trị kinh doanh tổng hợp văn bằng 2
Trang 161.4 Những đặc điểm về sản phẩm thị trờng
Sản phẩm xây dựng Công trình thuỷ là một dạng sản phẩm đặc thù Địa chỉtiêu thụ và giá trị (giá bán) đã đợc xác định từ khâu đấu thầu, xét chọn nhà thầu.Vấn đề còn lại là làm cho sản phẩm đáp ứng đợc yêu cầu về chất lợng, kỹ mỹthuật và thời hạn mà ngời mua (Chủ đầu t) đa ra
Nh vậy, chiến lợc sản phẩm, thị trờng chủ yếu là nhằm mục đích chiếm đợctối đa các hợp đồng xây dựng công trình bằng giá cả chào thầu hấp dẫn, hợp lýbằng uy tín chất lợng sản phẩm Muốn vậy cần xây dựng một đội ngũ nhân viên
có trình độ nắm bắt và sử lý thông tin nhanh chóng, chính xác, có kỹ năng thiếtlập hồ sơ thầu đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của chủ đầu t, đồng thời đảm bảo đ-
ợc lợi ích của doanh nghiệp Cần có chế độ đãi ngộ thoả đáng có các đòn bẩykinh tế để động viên khuyến khích đội ngũ làm công tác thị trờng
Thị trờng truyền thống của Công ty là các công trình thuỷ trong nớc, sau đó
là các Bộ, ngành và các địa phơng Với 45 năm hoạt động trong ngành xây dựngcông trình thủy công ty đã xây dựng đợc cho mình một ảnh hởng trong lĩnh vựcxây dựng công trình thuỷ nh một đơn vị chuyên ngành có uy tín cao, mặc dù sốlợng nhà thầu rất lớn Tuy vậy, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt hiện nay, nếuquá hài lòng với uy tín, truyền thống của mình mà không có giải pháp hữu hiệu
về thị trờng thì thị phần sẽ ngày càng bị thu hẹp Cần thiết phải mở rộng địa bànxây dựng sang các thị trờng của các ngành, các Bộ và các địa phơng các cơ sởliên doanh, các khu chế xuất, khu công nghiệp
Đặc điểm về sản phẩm và thị trờng tạo rất nhiều điều kiện thuận lợi cho việcphân chia nhiệm vụ quản trị và chức năng của các cấp quản trị trong doanhnghiệp Nhu cầu về chất lợng sản phẩm không những phụ thuộc vào khách hàng
mà còn đợc quy định rất chặt chẽ bởi các quy định của luật pháp Xây dựng Hệthống quản lý chất lợng phù hợp với điều kiện của Công ty, với yêu cầu củakhách hàng và tuân thủ tuyệt đối các yêu cầu và quản lý chất lợng của luật pháp
đòi hỏi phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận chức năng trong công
ty và đơn vị t vấn bên ngoài
1.5 Các nhân tố bên ngoài
Các doanh nghiệp tồn tại trong thị trờng cạnh tranh đều có vị trí nhất địnhcủa nó Vì thế nếu một doanh nghiệp tham gia thị trờng mà không có khả năngcạnh tranh hay khả năng cạnh tranh yếu thì sẽ không thể tồn tại đợc Việc duy trì
và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là một quá trình lâu dài trongsuốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp Đảm bảo chất lợng là toàn bộ các hoạt
động có kế hoạch và hệ thống đợc tiến hành trong hệ thống chất lợng và đợcchứng minh rằng khách hàng sẽ thoả mãn các yêu cầu chất lợng là điều kiện tiênquyết để tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, là cơ sở đảm bảo khả năng
Trang 17duy trì lâu dài sức cạnh tranh của doanh nghiệp, là nền tảng vững chắc cho việc
đạt đợc mục tiêu kinh doanh (lợi nhuận, thị phần )
Trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp đang trở lên lớn hơn về quy mô
và phạm vi hoạt động, các doanh nghiệp ngày càng phải đơng đầu với môi trờngcạnh tranh gay gắt vì sự tồn tại của chính mình Có rất nhiều yếu tố tác động đếnviệc xây dựng hệ thống chất lợng của Công ty Nhân tố bên ngoài đầu tiên ảnh h-ởng đến việc xây dựng hệ thống quản trị chất lợng của Công ty là :
Quản lý vĩ mô của nhà nớc
Cộng đồng doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực xây dựng nói riêng, trong đó có Công ty xây dựng Công trình thủy, rấtvui mừng nhận thấy qua năm năm triển khai thực hiện Luật doanh nghiệp đã thu
đợc những kết quả đáng khích lệ Sự tăng trởng của nền kinh tế phần nào chochúng ta thấy sự chuyển biến theo hớng ngày càng tích cực hơn trong quản lý vĩmô của Chính phủ, các cơ quan của Chính phủ đã tạo nhiều điều kiện hỗ trợdoanh nghiệp phát triển trong thời gian vừa qua Tuy nhiên hệ thống pháp luật,chính sách khác có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp lại cha đợc hoànthiện nhất quán theo tinh thần Luật Doanh nghiệp Môi trờng kinh doanh chathật sự bình đẳng và thông thoáng cho các doanh nghiệp hoạt động Điều này đãphần nào cản trở các doanh nghiệp nói chung và Công ty xây dựng Công trìnhthuỷ nói riêng tiếp cận với các hệ thống chất lợng và thực hiện hệ thống chất l-ợng trong quản lý doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp hiện tại, thế và lựccủa doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác là biểu hiện trực tiếp sức mạnhcủa doanh nghiệp trong ngành Do đó, để có một vị trí vững chắc, mọi doanhnghiệp luôn tìm cách vơn lên và tìm mọi biện pháp để vợt lên đối thủ cạnh tranhtrực tiếp của mình Chính vì thế mà cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện
có mặt trong ngành luôn diễn ra gay gắt và xu hớng ngày càng tăng Trong tìnhthế đó, tất cả các doanh nghiệp đều tỏ ra quan tâm hơn đến quản lý chất lợng.Nhng nếu môi trờng kinh doanh thiếu bình đẳng rất dễ làm các doanh nghiệp chỉxem xét đến chất lợng sản phẩm cụ thể chứ không căn cứ vào cả một quá trình.Việc xây dựng một Hệ thống quản trị chất lợng hiệu quả đem lại sự đảm bảochất lợng phù hợp cầu của khách hàng góp phần tăng doanh thu, tăng khả năngcạnh tranh nhờ thu hút đợc nhiều khách hàng và giảm chi phí kinh doanh do sảnphẩm kém chất lợng gây ra không trở thành yêu cầu cần thiết đòi hỏi các chuyêngia xây dựng Hệ thống quản trị chất lợng quan tâm nghiên cứu
Một vấn đề khác đặt ra là Luật Doanh nghiệp đang có nguy cơ bị vô hiệuhoá từng phần vì các văn bản đợc một số Bộ, ngành ban hành Những văn bảntrái với Luật Doanh nghiệp đã và đang xuất hiện ngày càng nhiều dẫn đến nguycơ đóng dần Luật Doanh nghiệp lại, trong khi còn bao nhiêu việc khác cha đợc
17/64
Lớp quản trị kinh doanh tổng hợp văn bằng 2
Trang 18làm rõ Các văn bản, quyết định, điều kiện kinh doanh ngặt nghèo, các thủ tụcphiền nhiễu đã làm nản lòng các doanh nghiệp và các nhà đầu t chân chính gâycản trở lớn tới việc tập trung xây một Hệ thống quản trị chất lợng hiệu quả, thayvào đó các doanh nghiệp tập trung phát triển các mối quan hệ không lành mạnhnhằm giành giật việc làm, mở rộng thị trờng.
Các đối thủ cạnh tranh.
Trong nền kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp,khách hàng đợc đặt ở vị trí “Hoàn thiện hệ thống quản trị chất lthợng đế” để viết chuyên đề tốt Doanh nghiệp luôn tìm cách tiêu thụ sảnphẩm nhanh, phục vụ khách hàng tốt nhất Yêu cầu của khách hàng đối với nhàsản xuất ngày càng cao và khắt khe hơn: chất lợng sản phẩm luôn phải tốt, giá cảvừa phải, phong cách phục vụ khách hàng nhiệt tình, tiện lợi cho khách hàngtrong việc tìm kiếm, mua, bán sản phẩm Nếu không chiếm đợc khách hàngdoanh nghiệp sẽ bị giảm lợi nhuận Vì vậy câu hỏi đặt ra là : Doanh nghiệp cầnphải làm gì để giải quyết xu hớng bất lợi này và biến nó thành cơ hội cho doanhnghiệp phát triển ?
Hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đều có nhu cầu trong việc triển khaimột hệ thống quản lý chất lợng nhất định Thực tế cũng cho thấy rất nhiều cácdoanh nghiệp đang tiến hành áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩnquốc tế ISO9000, trong đó có cả các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Công ty xâydựng Công trình thuỷ Việc này gây áp lực với doanh nghiệp, buộc doanh nghiệpphải áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO9000 Đó làcha kể tới ISO là hệ thống quản lý tốt, có khả năng giám sát mọi giai đoạn trongquá trình bao gồm các lợi ích căn bản, chất lợng ổn định, thời gian phân phối đợc
đảm bảo, kiểm soát tồn kho tốt hơn, xác định đợc lỗi nhanh hơn, tiết kiệm thờigian và tiền bạc Đồng thời, hệ thống này cũng giúp nâng cao ý thức của nhânviên, họ trở lên có trách nhiệm và kỷ luật cao hơn, chất lợng sản phẩm tốt hơn.Nói cách khác, ISO ràng buộc công nhân với trách nhiệm của họ Thái độ củacông nhân đợc nâng cao và do đó chất lợng sản phẩm đợc cải thiện ISO manglại lợi ích thực sự và có thể nhìn đợc trong nội bộ và củng cố nhãn hiệu với thị tr-ờng bên ngoài
Trang 19Lựa chọn tiêu chuẩn Bổ nhiệm NQT cao cấp
Xây dựng
chính sách chất l ợng
Đào tạo
Xây dựng nhóm chất l ợng
Tổ chức mọi ng ời tham dự
Trách nhiệm
Xác định
Văn bản hoá
Sổ tay chất l ợng
Thủ tục quy trình
Huấn luyện Thực hiện hệ thống chất l ợng
vực Qua cuộc cạnh tranh này, có những cơ sở sẽ vợt qua đợc khó khăn, đủ sức
để cạnh tranh và sẽ phát triển đi lên; ngợc lại một số doanh nghiệp không vơnlên đợc, không đủ sức cạnh tranh, sẽ bị phá sản
Sức ép đối với doanh nghiệp trong ngành sẽ ngày một tăng lên Khả năngcạnh tranh tốt của doanh nghiệp chính là rào cản hữu hiệu nhất để ngăn chặn cácbất lợi gây ra cho doanh nghiệp Tất cả các điều này phải đợc tính toán đếntrong quá trình xây dựng Hệ thống quản trị chất lợng tại Công ty bởi vì Công tymuốn tồn tại và phát triển không còn cách nào khác là phải năng động không đ -
ợc bằng lòng với những gì đã đạt đợc, tức là phải không ngừng nâng cao khảnăng cạnh tranh của mình
ii Thực trạng xây dựng Hệ Thống QTCL theo tiêu chuẩn ISO
9001: 2000 tại Công ty xd Công trình thuỷ
2.1 Xây dựng sơ đồ áp dụng HTQTCL theo bộ tiêu chuẩn ISO9000:2000.
Để đạt đợc lợi thế cạnh tranh là cả một quá trình phấn đấu lâu dài của doanhnghiệp nhng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp có thể bị mất bởi các đối thủcạnh tranh Lợi thế cạnh tranh chỉ có thể đạt đợc khi doanh nghiệp luôn luônphải tìm biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của mình so với đối thủ cạnhtranh, luôn luôn đi trớc đối thủ của mình trong việc sản xuất có hiệu quả, chất l-ợng sản phẩm tốt, sự sáng tạo trong sản xuất kinh doanh và phơng thức đáp ứngnhu cầu ngời tiêu dùng Đảng uỷ và Ban lãnh đạo công ty đã thống nhất phảiquản trị định hớng chất lợng theo Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000
Thông qua sự t vấn của Công ty Đức Anh sau khi nghiên cứu đã thống nhấtxây dựng sơ đồ áp dụng Hệ thống quản trị chất lợng theo bộ tiêu chuẩn ISO9000: 2000 trong doanh nghiệp nh sau
Sơ đồ áp dụng ISO 9000 trong doanh nghiệp
19/64
Lớp quản trị kinh doanh tổng hợp văn bằng 2
Trang 202.2 Giai đoạn chuẩn bị
Trong gia đoạn chuẩn bị cần thực hiện theo các bớc sau:
- Khảo sát đánh giá thực trạng
- Đào tạo viết văn bản hệ thống chất lợng
Lập ban chỉ đạo ISO.
Ban Giám đốc Công ty Công trình thuỷ thống nhất ý kiến và chỉ đạo thànhlập ban chỉ đạo ISO của Công ty Trên danh sách các đơn vị thực hiện dịch vụ h-ớng dẫn xây dựng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO9000 tiến hànhlựa chọn đơn vị t vấn Qua lựa chọn Công ty đã ký hợp đồng dịch vụ hớng dẫnxây dựng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO9000 số HD.0087/DAvào ngày 30 tháng 10 năm 2002 với Công ty Đức Anh Theo nội dung hợp đồng:
Bên Công ty Đức Anh có trách nhiệm bảo cung cấp cho bên Công ty xâydựng công trình thuỷ dịch vụ hớng dẫn xây dựng hệ thống quản lý chất lợng theotiêu chuẩn ISO 9001:2000
thuỷ và cầu đờng bộ
2 Cơ sở áp dụng : Toàn bộ các phòng ban chức năng của Công ty cùng 05 đơn
vị thi công điển hình ( Xí nghiệp thi công cơ giới, Xí nghiệp sửa chữa cơ khíthuỷ bộ, Xí nghiệp công trình thuỷ 4, Xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật t,
Xí nghiệp kiến trúc Với số nhân sự tham gia hệ thống khoảng 500 ngời
3 Thời gian xây dựng hệ thống quản lý chất lợng: là 10 tháng (bắt đầu ngaysau khi ký hợp đồng)
Trách nhiệm của bên Công ty Đức Anh.
Trang 21- Bên Công ty Đức Anh có trách nhiệm tiến hành công tác hớng dẫn xây dựng
hệ thống quản lý chất lợng để bên Công ty xây dựng Công trình thuỷ đạt đợcchứng nhận ISO 9001 :2000 Công việc cụ thể bao gồm Đào tạo nhận thứcchung cho cán bộ chủ chốt của Công ty xây dựng Công trình thuỷ về chất lợng,quản lý chất lợng, hệ thống chất lợng ISO 9001 :2000
- Nghiên cứu quá trình thi công, sản xuất kinh doanh của Công ty và xác địnhcác văn bản cần có Đào tạo viết văn bản của hệ thống chất lợng cho Ban soạnthảo của công ty
hợp với mô hình quản lý của công ty
- Hớng dẫn tổ chức thực hiện kiểm soát và hiệu chỉnh hệ thống chất lợng
- Đào tạo các chuyên giá đánh giá nội bộ
hiện ra trong đánh giá nội bộ
h-ớng dẫn làm các thủ tục để nộp đơn xin đánh giá chứng nhận
- Hớng dẫn khắc phục các điểm không phù hợp phát hiện trong đánh giáchính thức
dựng Công trình thuỷ cho đến khi nhận đợc chứng nhận
Mọi thông tin thuộc diện bảo mật của bên Công ty xây dựng Công trìnhthuỷ đợc bên Công ty Đức Anh giữ bí mật Trong trờng hợp bên Công ty ĐứcAnh vi phạm thì sẽ bị xử lý theo quy định pháp lệnh hợp đồng kinh tế của nhà n-
ớc
Trách nhiệm của bên Công ty xây dựng công trình thuỷ
- Cung cấp đủ nguồn lực: nhân sự cho Ban soạn thảo, thiết bị văn phòng phục
vụ cho Ban soạn thảo
xây dựng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn IS0900 1 :2000 đợc tiếnhành thuận lợi, đảm bảo đúng tiến độ dự kiến
Bổ nhiệm NQT cao cấp và thành lập ban điều hành dự án xây dựng Hệ thống quản trị chất lợng theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000.
Ngày 24 tháng 3 năm 2003 Giám đốc Công ty xây dựng công trình thuỷ
đã ra Quyết định số 52/TCLĐ giao nhiệm vụ cho ông - Phó giám đốc công ty
21/64
Lớp quản trị kinh doanh tổng hợp văn bằng 2
Trang 22làm đại diện lãnh đạo về chất lợng (QMR) của Công ty xây dựng Công trìnhthuỷ.
Ông Phó Giám đốc Cty có nhiệm vụ và chức năng nh sau:
- Điều hành soạn thảo để viết và biên tập hệ thống văn bản chất lợng
xét, làm cơ sở cải tiến hệ thông chất lợng
Phân công trách nhiệm trong chơng trình xây dựng.
Cũng ngày 24/3/2003 Giám đốc Công ty ra Quyết định số 53/TCLĐ thànhlập ban điều hành dự án xây dựng Hệ thống quản trị chất lợng theo bộ tiêu chuẩnISO 9000:2000 của Công ty gồm các ông bà có tên sau đây:
- Triển khai áp dụng các thủ tục chất lợng của Công ty
- Phát hiện các vấn đề không phù hợp trong quá trình thực hiện các thủ tụcchất lợng, phục vụ cho việc hiệu chỉnh và hoàn thiện các thủ tục chất lợng
duy trì các thủ tục chất lợng
Ngoài ra cũng trong ngày 24/3/2003 Giám đốc công ty ra Quyết định số 54/TCLĐ thành lập ban soạn thảo văn bản chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9000:
2000 của Công ty gồm các ông (bà) có tên dới đây:
Trang 23Ban soạn thảo văn bản chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp của đại diện lãnh
đạo chất lợng của ban điều hành xây dựng Hệ thống quản trị chất lợng ISO 9000:
2000
Ban soạn thảo có nhiệm vụ chức năng sau:
- Tập hợp các quy định, nội quy, tài liệu hiện có của công ty
- Biên tập và viết các thủ tục chất lợng theo sự hớng dẫn của t vấn
công ty
- Hiệu chỉnh và soát xét các thủ tục chất lợng
Đào tạo nhận thức về ISO 9000 và đào tạo viết văn bản hệ thống chất lợng
Công ty xây dựng Công trình thuỷ kết hợp với chuyên gia của Công ty
Đức Anh lên chơng trình t vấn xây dựng Hệ thống quản trị chất lợng theo tiêuchuẩn ISO9001:2000 cho Công ty xây dựng Công trình thuỷ Sau đó Công tyCông trình thuỷ triệu tập các cán bộ trong ban điều hành dự án xây dựng Hệthống quản trị chất lợng theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 của Công ty và bansoạn thảo văn bản, lãnh đạo Xí nghiêp, trởng các Phòng ban, các chuyên giaquản trị tại các cấp tiến hành mở lớp hớng dẫn Kết thúc lớp hớng dẫn các thànhviên của lớp học đợc Công ty Đức Anh cho về nghiên cứu tài liệu, tất cả các thắcmắc đợc lãnh đạo Công ty chuyển tới Công ty Đức Anh và đợc chuyên gia củaCông ty Đức Anh giải đáp trong buổi bế mạc lớp học
Trang 24- Các vấn đề liên quan tới nội dung văn bản đề cập.
Trang 25Các quy trình cũng do các phòng, và các bộ phận chức năng soạn thảo CácQuy định QĐ-54-01; QĐ-54-02; QĐ-55-02; QĐ-56-01; QĐ-71-01; QĐ-75-01;
QĐ-75-01 đến QĐ-75-08; QĐ-82-01; QĐ-84-01 do phòng Kinh tế kỹ thuật soạnthảo Các Quy định QĐ-55-01; QĐ-55-03; QĐ-62-01;QĐ-61-02;QĐ 64-01 dophòng Tổ chức lao động soạn thảo Các quy định QĐ-55-04; QĐ-63-01, QĐ-76-
01 do phòng Vật t thiết bị soạn thảo Các quy định khác thuộc chức năng của bộphân nào thì bộ phân đó soạn thảo
25/64
Lớp quản trị kinh doanh tổng hợp văn bằng 2
Trang 26Tất cả các văn bản soạn thảo đều đợc tập hợp đến QMR xem xét sự phù hợpcủa văn bản với các hoạt động hiện tại của Công ty sau đó đợc chuyển đến Công
ty Đức Anh để Công ty Đức Anh xem xét các văn bản này có phù hợp với hệthống tiêu chuẩn hay không
Sau khi Công ty Đức Anh xem xét và có ý kiến phản hồi Lãnh đạo Công tyhọp và yêu cầu các bộ phận điều chỉnh các văn bản cho phù hợp với hoạt độngquản trị của mình mà không có những điểm không phù hợp với theo hệ thốngtiêu chuẩn
Sau khi điều chỉnh hệ thống văn bản Lãnh đạo công ty ( Giám đốc Côngty) ra quyết định số 384/ QĐ-QLCL ngày 5 tháng 12 năm 2003 ban hành hệthống tài liệu của HTQTCL theo tiêu chuẩn ISO9001:2000 của Công ty Trong
đó quy định:
- Mọi cá nhân, bộ phận của công ty có trách nhiệm đọc hiểu và thi hành côngviệc của mình theo đúng các chủ trơng, quy trình, quy định của hệ thống tài liệutrên Trởng các bộ phận, ban điều hành ISO có trách nhiệm phổ biến, hớng dẫncán bộ, nhân viên của mình thi hành nghiêm chỉnh
- Các văn bản của hệ thống tài liệu có hiệu lực kể từ ngày ký duyệt ban hành,mọi văn bản trớc đay trái với các văn bản của bộ hệ thống tài liệu trên đầu bị huỷ
bỏ hiệu lực
hành ISO của Công ty có biện pháp giải quyết
- Cá nhân, bộ phận nào thực hiện tốt sẽ đợc khen thởng, nếu vi phạm sẽ bị kỷluật theo đúng quy định khen thởng, kỷ luật của Công ty
Các biểu mẫu (113 Biểu mẫu).
Tơng ứng với mỗi quy trình, quy định là các biểu mẫu hớng dẫn thực hiện
Nội dung của sổ tay bao gồm:
- Phạm vi của hệ thống quản lý chất lợng, bao gồm cả các nội dung chi tiết và
lý giải về bất cứ ngoại lệ nào
- Các thủ tục dạng văn bản đợc thiết lập cho hệ thống quản lý chất lợng hoặcviện dẫn đến chúng
- Mô tả sự tơng tác giữa các quá trình trong hệ thống quản lý chất lợng
Trang 27Trách nhiệm của lãnh đạo
- Cam kết của lãnh đạo
- Hớng vào khách hàng
- Chính sách chất lợng
- Hoạch định
- Trách nhiệm, quyền hạn và thông tin
- Xem xét của lãnh đạo
5.1 5.2 5.3 5.4 5.5 5.6
Tạo sản phẩm
- Hoạch định việc tạo sản phẩm
- Quá trình liên quan đến khách hàng
- Thiết kế và phát triển (KAD)
- Mua hàng
- Sản xuất và cung cấp dịch vụ
+ Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch
vụ + Xác nhận giá trị sử dụng của các
quá trình sản xuất và cung cấp
7.5.3 7.5.4 7.5.5 7.6
Đo lờng phân tích và cải tiến
27/64
Lớp quản trị kinh doanh tổng hợp văn bằng 2
Trang 28+ Đánh giá nội bộ
+ Theo dõi và đo lờng quá trình
+ Theo dõi và đo lờng sản phẩm
- Kiểm soát sản phẩm không phù hợp
- Phân tích dữ liệu và
Cải tiến liên tục
8.2.2 8.2.3 8.2.4 8.3 8.4 và 8.5
KAD: Yêu cầu của tiêu chuẩn không áp dụng (điểm loại trừ)
2.2 Những thay đổi đã có: xem 2.1
Chơng II: Giới thiệu về công ty Mục đích:
Giới thiệu những thông tin chung về Công ty Xây Dựng CT Thuỷ
- Phạm vi hoạt động trong và ngoài nớc
Mục tiêu của Sổ tay chất lợng:
- Mục tiêu của sổ tay chất lợng là xác định rõ phạm vi áp dụng của Hệ thốngquản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong Công ty, xác định các
Trang 29quá trình để thực hiện hệ thống và các mối tơng tác giữa các quá trình đó Qui
định cách thức thực hiện, kiểm soát quá trình này một cách có hiệu quả
- Là công cụ để giúp công ty đảm bảo chất lợng sản phẩm cải tiến liên tục hệthống quản lý chất lợng
o Các sản phẩm sửa chữa phơng tiện thiết bị thuỷ bộ
( Xem các lĩnh vực hoạt động của Công ty trong ST 02)
o Do bản chất hoạt động của công ty là thi công các công trình dựa trên cácthiết kế đã có sẵn hoặc do khách hàng cung cấp nên công ty không ápdụng điều 7.3 là thiết kế và phát triển thiết kế của tiêu chuẩn ISO9001:2000
không thể kiểm tra xác nhận bằng cách theo dõi hoặc đo lờng do đó công tykhông áp dụng điều 7.5.2 Xác nhận giá trị sử dụng của các quá trình sản xuất vàcung cấp dịch vụ của tiêu chuẩn ISO 9001:2000
Tài liệu tham khảo
Kiểm soát sổ tay chất lợng.
Sổ tay chất lợng đợc kiểm soát theo Qui trình kiểm soát tài liệu (QT-42-01)
Chơng IV: Hệ thống quản lý chất lợng Mục đích
Mô tả hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 của Công ty và đề raphơng pháp kiểm soát toàn bộ các văn bản của Hệ thống quản lý chất lợng
Trang 30Sổ tay chất l ợng Quy trình Quy định Biều mẫu
2.1.1 Tất cả các quá trình thuộc Hệ thống quản lý chất lợng của Công ty Xây
Dựng CT Thuỷ đều đợc kiểm soát theo các văn bản của Hệ thống quản lý chất ợng Cấu trúc Hệ thống quản lý chất lợng nh sau:
l-Sổ tay chất lợng: bao gồm các chơng giới thiệu tổng quát về Công ty XâyDựng CT Thuỷ; Hệ thống Quản lý chất lợng của công ty; Chính sách chất lợng
và mục tiêu chất lợng của Công ty; Sơ đồ tổ chức và phân công chức năng nhiệm
vụ của của các cán bộ Lãnh đạo chủ chốt của Công ty; các phơng pháp mà công
ty đáp ứng các yêu cầu của ISO 9001:2000
Qui trình: mô tả cách thức tiến hành các quá trình hoạt động của công tyQui định: qui định cách thực hiện một công việc cụ thể tại một công đoạn cụthể của các quá trình chính của công ty
Biểu mẫu: Là các mẫu (form) in sẵn để sử dụng ghi chép trong quá trìnhthực hiện các công việc
2.1.2 Các quá trình thuộc hệ thống QLCL của Công ty Xây Dựng CT Thuỷ bao
gồm:
Các quá trình liên quan đến khách hàng
Các quá trình này nhằm xác định và xem xét những yêu cầu của khách hàngliên quan đến sản phẩm, và việc thực hiện việc trao đổi thông tin có hiệu quả vớikhách hành Các quá trình này bao gồm :
Các quá trình liên quan đến việc mua các sản phẩm từ bên ngoài
Các quá trình này đảm bảo các sản phẩm mua vào phù hợp với yêu cầu muasản phẩm đã qui định Qui định cách thức và mức độ kiểm soát đối với nhà cung
Trang 31Đo l ờng phân tích, cải tiến
của l∙nh đạo Trách nhiệm
Quản lý Nguồn lực
Sản phẩm Hình thành
Đầu ra
hàng
- Tuyển dụng QĐ-62-01
Kiểm soát Hệ thống chất l ợng
- Kiểm soát tài liệu: QT-42-01
QĐ-56-01 Các QĐ của Đ.vị
Chính sách ST-05
Hoạch định QĐ-54-02
hợp đồng
QĐ-75-02 QĐ-75-01 QT-74-01
QT-74-02
QT-72-01 QT-72-02
ứng để đạt đợc yêu cầu của sản phẩm mua vào đã nêu trên Các quá trình nàybao gồm :
- Quá trình thuê thầu phụ và cộng tác viên : QT-74-01
- Quá trình mua vật t thiết bị phục vụ thiết kế thi công : QT-74-02
Các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ
Các quá trình này nhằm đảm bảo việc kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch
vụ bao gồm lập kế hoạch sản xuất và cung cấp dịch vụ trong điều kiện đ ợc kiểmsoát; đảm bảo việc xác định nguồn gốc của sản phẩm qua việc nhận biết sảnphẩm và trạng thái của sản phẩm trong suốt quá trình, đảm bảo việc giữ gìn tàisản của khách hành khi nó thuộc sự kiểm soát của tổ chức hoặc đợc tổ chức sửdụng; đảm bảo việc bảo toàn sự phù hợp của sản phẩm trong suốt quá trình nội
bộ và giao hàng đến nơi qui định Các quá trình này bao gồm:
- Quá trình tổ chức thi công nghiệm thu và bàn giao (QT-75-01)
Các quá trình đo lờng, phân tích và cải tiến.
Các quá trình này thực hiện việc hoạch định và triển khai các quá trình theodõi, đo lờng, phân tích và cải tiến nhằm chứng tỏ sự phù hợp của sản phẩm, sựphù hợp của hệ thống QLCL và thờng xuyên nâng cao hiệu lực của hệ thốngQLCL Các quá trình này bao gồm :
- Quá trình theo dõi sự hài lòng của khách hàng ( QT-82-01)
- Quá trình theo dõi và đo lờng các quá trình và sản phẩm đợc thực hiện đồng
bộ trong các quá trình tạo sản phẩm (tơng ứng với QT-75-01)
- Quá trình caỉ tiến, khắc phục và phòng ngừa ( QT-85-01)
Các quá trình kiểm soát Hệ thống quản lý chất lợng
Bao gồm các quá trình sau :
- Quá trình kiểm soát tài liệu (QT-42-01)
2.1.3 Tất cả các quá trình thuộc hệ thống quản lý chất lợng đợc liệt kê và mô tả
mối quan hệ giữa chúng trong hình dới đây
31/64
Lớp quản trị kinh doanh tổng hợp văn bằng 2
Trang 322.2 Các yêu cầu về hệ thống tài liệu.
2.2.1 Các tài liệu của Hệ thống quản lý chất lợng của công ty bao gồm :
Các văn bản công bố về chính sách chất lợng và mục tiêu chất lợng củaCông ty; Sổ tay chất lợng; Các thủ tục dạng văn bản theo yêu cầu của tiêu chuẩn;Các tài liệu của Công ty để đảm bảo việc hoạch định, tác nghiệp và kiểm soát cóhiệu lực các Qui trình của Công ty; Các hồ sơ theo yêu cầu của Công ty
2.2.2 Kiểm soát tài liệu
Tất cả các tài liệu liên quan đến Hệ thống quản lý chất lợng của công ty đều
đợc kiểm soát theo Qui trình kiểm soát tài liệu (QT-42-01)
Việc kiểm soát tài liệu theo QT-42-01 nhằm đảm bảo :
- Toàn bộ các tài liệu khi ban hành và cập nhật đợc phê duyệt, đảm bảo tínhchuẩn xác của tài liệu
- Các tài liệu luôn rõ ràng, dễ nhận biết và sẵn có nơi sử dụng
- Các tài liệu bên ngoài đợc nhận biết và việc phân phối chúng đợc kiểm soát
- Nhận biết các tài liệu lỗi thời và ngăn ngừa việc sử dụng các tài liệu lỗi thời
2.2.3 Kiểm soát hồ sơ.
Tất cả các loại hồ sơ liên quan phát sinh trong quá trình thực hiện Hệ thốngquản lý chất lợng đều đợc kiểm soát theo Qui trình Kiểm soát hồ sơ (QT-42-02)Việc kiểm soát hồ sơ theo QT-42-02 nhằm đảm bảo:
- Các hồ sơ phải đợc nhận biết dễ dàng để sử dụng