Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a Luyện đọc: GV cho HS đọc tiếp nối 2 đoạn của bài Đoạn1: 6 dòng đầu.. - Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lượt - Học sinh luyện đọc theo cặp -
Trang 1Yêu cầu học sinh :
*Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết thuật lại sinh động cuộc chiến đấu của bốn anh chàng tài chống lại yêutinh Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện: Hồi hộp ở đoạnđầu; gắp gáp, dồn dập ở đoạn tả cuộc chiến đấu quyết liệt chống yêu tinh; chậm rãi, khoan thai ở lời kết
*Hiểu các từ ngữ mới trong bài: núc nác, núng thế
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết hiệp lực chiến đấu quy phụcyêu tinh, của dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
*GDKNS: -Tự nhận thức ,xác định giá trị cá nhân.
-Hợp tác ,đạm nhận trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
GV cho HS xem tranh minh họa trong SGk miêu tả cuộc
chiến của bốn anh em Cẩu Khây với yêu tinh
GV giới thiệu truyện đọc “Bốn anh tài”
- Học sinh quan sát tranh
- Học sinh nhắc lại đề bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
GV cho HS đọc tiếp nối 2 đoạn của bài (Đoạn1: 6 dòng
đầu Đoạn 2:còn lại) GV kết hợp sửa lỗi cách đọc cho HS,
giúp HS hiểu các từ mới được giải nghĩa (phần chú thích
SGK)
GV đọc diễn cảm toàn bài ( chú ý nhấn giọng những từ ngữ
gợi tả, gợi cảm
b) Tìm hiểu bài
Lần lượt cho HS đọc thầm kết hợp 1 em đọc thành tiếng
từng đoạn, kết hợp suy nghĩ trả lời những câu hỏi sau
Hỏi: Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai và đã
được giúp đỡ như thế nào?
Vì sai anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu tinh?
Ý nghĩa của câu chuyện này là gì?
- Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lượt
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 2 học sinh đọc diễn cảm toàn bài
HS thuật Anh em Cẩu Khây có sức khỏe và tài năngphi thường: đánh nó bị thương, phá phépthần thông của nó Họ dũng cảm đồng tâm,hiệp lực nên đã thắng yêu tinh, buộc nó quyhàng
Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tài năng,
tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy
Trang 2
phục yêu tinh cứu dân bản của 4 anh emCẩu Khây
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Gọi HS đọc tiếp nối
GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc
GV đọc mẫu
2 HS đọc tiếp nối 5 đoạn của bài
HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
HS luyện đọc theo cặp- thi đọc
Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- Nội dung chính của truyện là gì?
- Dặn HS về nhà tập thuật lại câu chuyện thật hấp dẫn
cho người thân
HS trả lời
Tiết 3 Toán
Phân số.
I MỤC TIÊ U: Giúp HS:
Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số
Biết đọc ,viết phân số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các hình minh hoạ như trong SGK trang 106,107
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.KTBC : Luyện tập.
2 HS đồng thời làm biến đổi bài 3,4 /105
GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
Giới thiệu bài: Phân số.
HĐ1: Giới thiệu phân số.
Mục tiêu: HS nhận biết được phân số, về tử số và mẫu số.
Cách tiến hành:
GV treo lên bảng hình tròn được chia làm 6 phần bằng
nhau, trong đó có 5 phần được tô màu như phần bài học
của SGK
Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau?
Có mấy phần được tô màu?
GV: tô màu 5/6 hình tròn
GV yêu cầu HS đọc và viết
GV giới thiệu tiếp: 5/6 có tử số là 5, mẫu số là 6
GV lần lượt đưa ra hình tròn, hình vuông… ,yêu cầu HS
đọc phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình
GV nhận xét: 5/6,1/2 ,3/4 …là những phân số Mỗi
phân số có tử số và mẫu số Tử số là STN viết trên vạch
ngang Mẫu số là STN khác 0 viết dưới vạch ngang
Trang 3I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Giúp HS :
Hiểu rằng mọi của cải trong xã hội có được là nhờ những người lao động
Hiểu sự cần thiết phải kính trọng, biết ơn người lao động, dù có là những người lao động bình thường nhất
2 Thái độ :
Kính trọng, biết ơn người lao động
Đồng tình, noi gương những bạn có thái độ đúng đắn với người lao động Không đồng tình với những bạn chưa có thái độ đúngvới người lao động
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU NG D Y – H C CH Y U ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU ỌC CHỦ YẾU Ủ YẾU ẾU
Ơ
TIẾT 2
Hoạt động 1
BÀY T Ý KI N Ỏ Ý KIẾN ẾU
- Yêu cầu các nhóm thảo luận cặp đôi, nhận xét và
giải thích về các ý kiến, nhận định sau :
a Với mọi người lao động, chúng ta đều phải chào
hỏi lễ phép
b Giữ gìn sách vở, đồ dùng và đồ chơi
c Những người lao động chân tay không cần phải
tôn trọng như những người lao động khác
d Giúp đỡ người lao động mọi lúc mọi nơi
e Dùng hai tay khi đưa và nhân vật gì với người lao
động
- Tiến hành thảo luận cặp đôi
- Đại diện các cặp đôi trình bày kết quả Câu trả lời đúng :
a Đúng Vì dù là người lao động bình thường nhất,
họ cũng đáng được tôn trọng
b Đúng Vì các sản phẩm đó đều do bàn tay của những người lao động làm ra, cũng cần phải được trân trọng
c Sai Bất cứ ai bỏ sức lao động re để làm ra cơm
ăn, áo mặc, của cải cho xã hội thì cũng đều cần tôn trọng như nhau
d Sai Vì có những công việc không phù hợp với sức khỏe và hoàn cảnh của mình
e Đúng Vì như vậy thể hiện sự lễ phép, tôn trọng người lao động
Hoạt động 2
TRÒ CHƠI “Ô CHỮ KÌ DIỆU”
- GV phổ biến luật chơi :
Bài 9:
Trang 4+ GV sẽ đưa ra 3 ô chữ, nội dung có liên quan đến một số câu ca dao, tục ngữ hoặc những câu thơ, bài thơ nào đó.
+ HS chia làm 2 dãy, ở mỗi lượt chơi, mỗi dãy sẽ tham gia đoán ô chữ
+ Dãy nào sau 3 lượt chơi, giải mã được nhiều ô chữ hơn sẽ là dãy thắng cuộc
“Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầyDẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần”
2 Đây là bài thơ nổi tiếng của nhà thơ Tố Hữu, nội
dung nói về người lao động mà công việc luôn gắn
với tiếng chổi tre
3 Vì lợi ích mười năm phải trồng cây
Vì lợi ích trăm năm trồng người
Đây là câu nói nổi tiếng của Hồ Chủ Tịch về người
K , VI T, V V NG Ể, VIẾT, VẼ VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG ẾU Ẽ VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG Ề NGƯỜI LAO ĐỘNG ƯỜI LAO ĐỘNG I LAO ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU NG
- Yêu cầu HS trong 5 phút, trình bày dưới dạng kể,
hoặc vẽ về một người lao động mà em kính phục
nhất
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Yêu cầu đọc ghi nhớ
- HS tiến hành làm việc cá nhân
Thời gian : 5 phút
- Đại diện 3-4 HS trình bày kết quả
Chẳng hạn :+ Kể (vẽ) về chú thợ mỏ
+ Kể (vẽ) về bác sĩ…
- HS dưới lớp nhận xét theo hai tiêu chí sau + Bạn vẽ có đúng nghề nghiệp (công việc) không ?+ Bạn vẽ có đẹp không ?
Trang 5I MỤC TIÊ U: Giúp HS:
Phép chia STN cho 1 số tự nhiên khác 0 phải bao giờ cũng có thương là 1 STN
Thương của phép chia STN cho STN khác 0 có thể viết thành một phân số , tử số là sô bị chia và mẫu số là
số chia
Biết mọi STN đều có thể viết thành một phân số có tử số là STN đó và mẫu số bằng 1
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các hình minh hoạ như phần bài học SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Mục tiêu: Phép chia STN cho 1 số tự nhiên khác 0 phải bao giờ
cũng có thương là 1 STN.Thương của phép chia STN cho STN khác
0 có thể viết thành một phân số
Cách tiến hành:
A/Trường hợp thương là một số tự nhiên
GV nêu vấn đề như SGK và hỏi HS
KL: khi thực hiện chia 1 STN cho 1 STN khác 0 , ta có thể
tìm được thương là 1 STN Nhưng không phải lúc nào ta
cũng thực hiện được như vậy.
B/Trường hợp thương là phân số:
GV nêu tiếp vấn đề và hoỉ HS
KL: thương của phép chia STN cho STN khác 0 có thể viết
thành một phân số , tử số là SBC và mẫu số là số chia
Bài 2:HS đọc bài mẫu ,sau đó tự làm.
Bài 3: HS đọc đề bài phần a, đọc mẫu và tự làm bài.
H: Qua BT a em thấy mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới dạng
phân số ntn?
3.Củng cố- Dặn dò:
Nêu mối quan hệ giữa phép chia STN và phân số
Chuẩn bị: Phân số và phép chia STN( tt)
Trang 6- Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng bài Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
- Phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn: ch/tr, uôt/uôc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số tờ phiếu viết nội dung bài tập 2a, 3a
- Tranh minh họa hai truyện ở bài tập 3/SGK
- VBT Tiếng Việt 4, tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Khởi động : Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ: GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết, cả lớp viết vào nháp những từ ngữ , sản sinh, sắp xếp,
thân thiết, nhiệt tình……
3/ Bài mới:
Hoạt động 1:Giới thiệu bài viết chính tả “ Cha đẻ của chiếc
lốp xe đạp” - Học sinh nhắc lại đề bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn nghe viết
GV đọc toàn bài chính tả
Nhắc nhở HS cách trình bày, tư thế ngồi
GV đọc chính tả HS viết bài
GV đọc lại toàn bài chính tả một lần
GV chấm sửa sai từ 7 đến 10 bài
Nhận xét chung
- HS theo dõi SGK
- Đọc thầm đọc văn (chú ý những chữ cầnviết những tên tiêng nước ngoài, những chữ
số La mã, những từ ngữ thường viết sai vàcách trình bày)
- Học sinh viết bài
- HS soát bài
- Đổi vở soát lỗi cho nhau tự sửa những chữviết sai
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2/14SGK ( HS chọn 1 trong 2 đọan)
Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
GV dán 3 tờ phiếu lên bảng
GV chốt lại lời giải đúng:
Đoạn a)Chuyền trong- chim- trẻ
Đoạn b) Cuốc- buộc- thuốc- chuột
Bài tập 3: (HS chọn 1 trong 2 đoạn)
Gv gọi HS nêu yêu cầu bài tập
Tổ chức hoạt động nhóm ( như bài tập 2)
Gọi HS nhận xét- GV chốt lời giải đúng:
Đoạn a)Đãng trí bác học: đãng trí, chẳng thấy, xuất trình
Đoạn b) Vị thuốc quý: Thuốc bổ, cuộc đi bộ, buộc ngoài
Nêu yêu cầu Đọc thầm khổ thơ, làm vào vở bài tập – điền
- Gọi HS đọc lài bài tập 2
- Dặn HS về nhà viết lại những từ ngữ đã sai HS đọc
Trang 7- Một số tờ phiếu viết rời từng câu văn trong bài tập 1 để HS làm BT1,2
- VBT Tiếng việt 4, tập 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 1 HS làm bài tập 1, 2 tiết LTVC trước
1 HS đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ ở BT3
2 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài “ Luyện tập về câu kể ai làm gì?”
Hoạt động 2: Hướng dẫn luỵên tập
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV nhắc nhở HS về yêu cầu của bài
- HS viết đoạn văn
- HS trình bày
- GV nhận xét, chấm bài và khen những HS có đoạn văn hay
- Cả lớp theo dõi SGK
- Cả lớp đọc thầm và trao đổi cùng bạn đểtìm câu kể Ai là gì?
- Yêu cần những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà hoàn chỉnh,
viết lại vào vở
Tiết 4 Khoa học
Bài 39: KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
Phân biệt không khí sạch (trong lành) và không khí bẩn (không khí bị ô nhiễm)
Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn không khí
*GDBVMT: hs có tinh thần tự giác làm sạch MT không khí nơi mình đang sống và học tập.
*GDKNS:-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm không khí.
-Kĩ năng xác định giá trị bản than qua đánh giá các hành động liên quan tới ô nhiễm không khí.
-Kĩ năng trình bày, tuyên truyền về việc bảo vệ bầu không khí trong sạch
-Kĩ năng lựa chọn giải pháp bảo vệ môi trường không khí
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình vẽ trang 78, 79 SGK
Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầu không khí bị ô nhiễm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
Trang 8 GV gọi 2 HS làm bài tập 3, 4 / 49 VBT Khoa học.
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU VỀ KHÔNG KHÍ Ô NHIỄM
- GV yêu cầu HS lần lượt quan sát các hình trang 78, 79
SGK và chỉ ra hình nào thể hiện bầu không khí trong
sạch? Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm?
- Làm việc theo cặp
Bước 2 :
- GV gọi một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp - Một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS nhắc lại một số tính chất của không
khí, từ đó rút ra nhận xét, phân biệt không khí sạch và
không khí bẩn
- HS nhắc lại một số tính chất của không khí
Kết luận: Như kết luận hoạt động 1 trong SGV trang 143
Hoạt động 2 : THẢO LUẬN VỀ NHỮNG NGUYÊN
NHÂN GÂY Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
Mục tiêu:
Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí
Cách tiến hành :
GV yêu cầu HS liên hệ thực tế và phát biểu:
*guyên nhân làm không khí bị ô nhiễm nói chung và
nguyên nhân làm không khí ở địa phương bị ô nhiễm nói
riêng?
- Do khí thải của các nhà máy ; khói, khí độc,bụi do các phương tiện ô tô thải ra ; khí độc vikhuẩn,…do các rác thải sinh ra
Kết luận: Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm:
- Do bụi: Bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra, bụi do hoạt động của con người (bụi nhà máy, xe cộ, bụi phóng
xạ, bụi than, xi măng, …)
- Do khí độc: Sự lên men thối của các xác sinh vật, rác thải, sự cháy của than đá, dầu mỏ, khói tàu xe, nhà máy, khói thuốc lá, chất độc hóa học
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
-Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn cần biết. - 1 HS đọc.
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết, làm bài tập ở VBT
và chuẩn bị bài mới.
Trang 9I MỤC TIÊ U: Giúp HS:
-Nhận biết được kết quả của phép chia STN khác 0 có thể viết thành phân số.( trường hợp phân số lớn hơn 1).-Bước đầu so sánh phân số với 1
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các hình minh hoạ như phần bài học SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Vậy sau khi chia phần cam của mỗi người là bao nhiêu?
So sánh tử số và mẫu số của phân số 5/4,4/4,1/4
KL: Những phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn
hơn 1
Các phân số có tử số và mẫu số bằng nhau thì bằng 1
Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì nhỏ hơn 1
HĐ2: Luyện tập thực hành
Mục tiêu: HS biết được kết quả của phép chia STN khác 0 có
thể viết thành phân số và biết so sánh phân số với 1
Trang 10I.MỤC TIÊU:
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng tự hào, ca ngợi
2 Hiểu các từ ngữ mới trong bài ( chính đáng, văn hóa Đông Sơn, hoa văn, vũ công, nhân bản, chim Lạc, chim Hồng)
Hiểu nội dung ý nghĩa của bài : Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú , đa dạng với hoa văn rấtđặc sắc, là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam
GV cho HS xem tranh minh họa và giới thiệu một vài ý
nghĩa của chiếc trống đồng
GV giới thiệu bài “Trống đồng Đông Sơn”
- Học sinh quan sát tranh+ lắng nghe
- Học sinh nhắc lại đề bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
GV cho HS đọc tiếp nối từng đoạn
( Đoạn 1: từ đầu- hươu nai có gạc…
Đoạn 2: phần còn lại ) Kết hợp hướng dẫn HS quan sát
trống đóng SGK Giúp HS hiểu các từ mới và khó trong bài,
yêu cầu HS đặt câu với một số từ đồnh thời nhắc HS lưu ý
những chỗ ngầm nghỉ hơi giữa các cụm từ trong câu văn khá
dài
HS luyện đọc theo cặp 1-2 HS đọc cả bài
GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng tự hào
b) Tìm hiểu bài
GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm
HS đọc thầm đoạn 1 kết hợp 1 em đọc thành tiếng từng đoạn,
kết hợp suy nghĩ trả lời những câu hỏi sau
Hỏi: Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào?
Hoa văn trên mặt trống đồng được tả như thế nào?
HS đọc thầm đoạn còn lại, trao đổi, trả lời câu hỏi:
Hỏi:Những hoạt động nào của con ngừơi được miêu tả
trên trông đồng ?
Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vị trí nổi bật
trên hoa văn trống đồng?
Vì sao trống đồng là niềm tự hòa chính đáng của người
Việt nam ta?
HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 2 học sinh đọc diễn cảm toàn bài
- Hs làm việc theo nhóm
Trống đồng Đông Sơn đa dạng về hìnhdáng, kích cỡ lẫn phong cách trang trí, sắpxếp hoa văn
Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiềucánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ côngnhảy múa, chèo thuyền…
Lao động ,đánh cá, săn bắn, đánh trống,thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hương
Vì những hình ảnh hoạt động của conngười là những hình ảnh nổi rõ nhất trênhoa văn……
Trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văntrang trí đẹp, là một cổ vật quý giá phảnánh trình độ văn minh
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Gọi HS đọc tiếp nối
GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc
GV đọc mẫu
2 HS đọc tiếp nối 2 đoạn của bài
HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
HS luyện đọc theo cặp- thi đọc
Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò