Trong bài học mở đầu chủ điểm Tiếng sáo diều hôm nay, các em sẽ được làm quen với các nhân vật của thế giới đồ chơi qua truyện Chú Đất Nung.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt
Trang 1I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài.Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên, khoan thai; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả gợi cảm đọc phân biệt lời người kể vời lời các nhân vật
2- Hiểu từ ngữ trong truyện
Hiểu nội dung truyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
3-GD hs phải không ngừng rèn luyện bản thân để trở thành người có ích cho xã hội
*GDKNS: Xác định giá trị; tự nhận thức bản thân;thể hiện tự tự tin.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Kiểm tra 2 HS
• HS 1: Đọc từ đầu đến cháu xin sẵn lòng(bài Văn hay chữ tốt).
H:Vì sao Cao Bá Quát quyết chí luyện viết như thế nào?
-“Sáng sáng … nhiều kiểu chữ khác nhau”
Trong bài học mở đầu chủ điểm Tiếng sáo diều hôm nay, các em
sẽ được làm quen với các nhân vật của thế giới đồ chơi qua truyện
Chú Đất Nung.
a/ Cho HS đọc
- GV chia đoạn: 3 đoạn
• Đ1: Từ đầu đến đi chăn trâu
• Đ2: Tiếp đến thủy tinh
cu Chắt được tặng nhân dịp tết Trung
Trang 2H: Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú Đất Nung?
H: Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng cho điều gì?
thu Những đồ chơi này được nặng bằng bột, màu sắc sặc sỡ …
-Chú bé Đất là đồ chơi cu Chắt tự nặn lấy bằng đất.
-HS đọc thành tiếng.
-HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
-Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần
áo của hai người bột Cu Chắt bỏ hai người bột vào cái lọ thuỷ tinh.
-Được tôi luyện trong gian nan, con người mới vững vàng, dũng cảm.
- Cho HS đọc phân vai
- Luyện đọc diễn cảm GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn
-Các nhóm luyện đọc theo nhóm (đọc phân vai)
-3 nhóm lên thi đọc diễn cảm
2 Kiểm tra bài cũ :
GV gọi HS lên bảng làm bài 5a của bài trước
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số,
Trang 3Mục tiêu : HS nhận biết tính chất một tổng chia cho một số, tự
phát hiện tính chất một hiệu chia cho một số ( thông qua Bài
Trang 4• Phải biết ơn thầy cô giáo vì thầy cô là người dạy dỗ chúng ta nên người.
• Biết ơn thầy cô giáo thể hiện truyền thống “tôn sư trọng đạo” của dân tộc ta Biết ơn thầy cô giáo làm tình cảm thầy trò luôn gắn bó
*GDKNS:Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy ,cô; Kĩ năng thể hiện sự kính trọng ,biết ơn với thầy cô.
2 Thái độ :
• Kính trọng, lễ phép với thầy cô giáo Có ý thức vâng lời, giúp đỡ thầy cô giáo những việc phù hợp
• Không đồng tình với biểu hiện không biết ơn thầy cô giáo
3 Hành vi :
• Biết chào hỏi lễ phép, thực hiện nghiêm túc yêu cầu của thầy cô giáo
• Biết làm giúp thầy cô một số công việc phù hợp
• Phê phán, nhắc nhở các bạn để thực hiện tốt vai trò của người HS
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
• Tranh vẽ các tình huống ở BT1
• Bảng phụ ghi các tình huống (HĐ3 – tiết 1)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động 1
XỬ LÍ TÌNH HUỐNG
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
+ Yêu cầu các nhóm đọc tình huống trong sách và
thảo luận để trả lời các câu hỏi :
• Hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tình huống sẽ
làm gì ?
• Nếu em là các bạn, em sẽ làm gì ?
• Hãy đóng vai thể hiện cách xử lí của nhóm em
- Yêu cầu HS làm việc cả lớp
+ Yêu cầu 2 nhóm đóng vai trước lớp, các nhóm khá
theo dõi, nhận xét
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận để trả lời câu hỏi :
• Các bạn sẽ đến thăm bé Dịu nhà cô giáo
• Tìm cách giải quyết của nhóm và đóng vai thể hiện cách giải quyết đó
- Hai nhóm đóng vai – Các nhóm khác theo dõi nhận xét cách giải quyết
+ Hỏi : Tại sao nhóm em lại chọn cách giải quyết
đó ? (Việc làm của nhóm em thể hiện điều gì ?)
+ Đối với thầy cô giáo, chúng ta phải có thái độ như
thế nào ?
+ Tại sao phải biết ơn, kính trọng thầy cô giáo ?
+ Kết luận : Ta phải biết ơn, kính trọng thầy cô giáo
vì thầy cô là người vất vả dạy chúng ta nên người
“Thầy cô như thể mẹ cha Kính yêu, chăm sóc mới là trò ngoan”
- Trả lời : Vì phải biết nhớ ơn thầy cô giáo
+ Phải tôn trọng, biết ơn
+ Lần lượt hỏi : bức tranh thể hiện lòng biết
ơn thầy cô giáo hay không ?
+ Kết luận : Tranh 1, 2, 4 thể hiện sự kính trọng, biết
ơn thầy cô của các bạn Trong tranh 3, việc làm của
- HS quan sát các bức tranh
- Lần lượt giơ tay nếu đồng ý bức tranh thể hiện lòng biết ơn thầy cô giáo ; không giơ tay nếu bức tranh thể hiện sự không kính trọng
- Lắng nghe
Trang 5bạn HS chưa thể hiện sự kính trọng thầy cô.
+ Hỏi : Nêu những việc làm thể hiện sự biết ơn kính
trọng thầy cô giáo
+ Hỏi : Nếu em có mặt trong tình huống ở bức tranh
3, em sẽ nói gì với các bạn HS đó ?
- Trả lời : Biết chào lễ phép, giúp đỡ thầy cô những việc phù hợp, chúc mừng, cảm ơn các thầy cô khi cần thiết
- Em sẽ khuyên các bạn, giải thích cho các bạn : cần phải lễ phép với tất cả các thầy cô giáo mặc dù cô không dạy mình
+ Yêu cầu HS thảo luận hành động nào sai ? Vì sao ?
- HS làm việc theo nhóm cặp đôi, thảo luận nhận xét hành độngđúng – sai và giải thích
CÁC HÀNH ĐỘNG
1 Lan và minh nhìn thấy cô giáo thì tránh đi chỗ khác vì ngại
2 Giờ của cô giáo chủ nhiệm thì học tốt, giờ phụ thì mặc kệ vì không phải cô giáo chủ nhiệm
3 Minh và Liên đến thăm cô giáo cũ nhân ngày nghỉ
4 Nhận xét và chê cô giáo mặc quần áo xấu
5 Gặp hai thầy giáo, Nam chỉ chào thầy giáo của mình
6 Giúp đỡ con cô giáo học bài
+ Yêu cầu các nhóm giơ giấy màu đỏ nếu hành động
đó đúng, giấy xanh nếu hành động đó sai
+ Yêu cầu HS giải thích hành động 2
+ Hỏi : Tại sao hành động 4 lại sai ?
+ Hỏi : Nếu em là Nam ở hành động 5, em nên làm
thế nào ? Em có làm như bạn Nam không ?
+ Kết luận : Việc chào hỏi lễ phép, học tập chăm chỉ,
cũng là sự biết ơn các thầy cô giáo, giúp đỡ thầy cô
những việc nhỏ cũng thể hiện sự biết ơn Không nên
xa lánh thầy cô, không nên ngại tiếp xúc vơi thầy cô
+ Vì HS phải tôn trọng, kính trọng giáo viên Chê các thầy giáo, cô giáo là không ngoan
+ Em sẽ chào cả hai thầy Không nên chỉ chào thầy dạy lớp của mình
Hoạt động 4
EM CÓ BIẾT ƠN THẦY CÔ GIÁO KHÔNG ?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân :
+ Phát cho mỗi HS 2 tờ giấy màu xanh, vàng
+ Yêu cầu HS viết vào tờ giấy xanh những việc em
đã làm thể hiện sự biết ơn các thầy cô giáo, viết vào
tờ giấy vàng những việc em đã lmà mà em cảm thấy
chưa ngoan, còn làm thầy cô buồn, chưa biết ơn thầy
cô
- HS làm việc cá nhân, nhận giấy màu và thực hiện yêu cầu của giáo viên
- Yêu cầu HS làm việc cả lớp
+ Yêu cầu HS dán lên bảng theo 2 cột : cột xanh và
cột vàng
+ Yêu cầu 2 HS đọc một số kết quả
+ Kết luận :
- HS dán lên bảng các tờ giấy màu
- 2 HS đọc kết quả (1 HS đọc nội dung ở giấy xanh, 1
HS đọc ở giấy vàng)
- Lắng nghe
Trang 6• HS đã biết ơn thầy cô giáo hay chưa ?
• Động viên các em chăm ngoan hơn, mạnh dạn
hơn
Hướng dẫn thực hành
- Yêu cầu HS :
• Sưu tầm các câu chuyện kể về sự biết ơn thầy cô giáo
• Kể lại một kỉ niệm khó quên với thầy cô giáo của mình (nếu có)
Sưu tầm các câu thơ, ca dao tục ngữ nói về sự biết ơn các thầy cô giáo
2 Kiểm tra bài cũ :
GV gọi HS lên bảng làm bài 3 của bài trước
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Trường hợp chia hết
Mục tiêu : Rèn kĩ năng thực hiện phép chia hết: chia, nhân, trừ
( mỗi lần chia đều tính theo 3 bước: chia, nhân, trừ nhẩm tính từ
trái sang phải)
GV gọi nhiều HS trình bày cách làm
Kết luận :.
GV cho HS nhận xét về số dư của phép chia hết
Hoạt động 2: Trường hợp chia có dư.
Mục tiêu :HS rèn kĩ năng thực hiện phép chia có dư, nhận biết số
dư luôn bé hơn số chia
Trang 7trái sang phải)
GV gọi nhiều HS trình bày cách làm
Kết luận :
GV cho HS Nhận xét về số dư của phép chia có dư?
GV nhấn mạnh ý trong phép chia có dư, bao giờ số dư cũng bé
hơn số chia
Hoạt động 3: Thực hành.
Mục tiêu :HS biết áp dụng kiến thức đã học để làm Bài tập
Tiến hành :
Bài tập 1: GV gọi một HS đọc đề bài
GV cho HS làm trên bảng con ( lưu ý HS trình bày cách làm, đặt
tính, tính và luôn chú ý về số dư của phép chia)
Bài tập 2: GV gọi một HS đọc đề bài
GV cho HS tự phân tích đề bài và tự chọn phép tính cho phù hợp
GV Nhận xét và chốt ý: ta cần thực hiện phép chia xem số dư là
bao nhiêu và thương là bao nhiêu, như vậy số dư là số áo thừa ra
Kết luận : GV cho HS nêu lại kiến thức vừa học được trong tiết
học
- Trình bày
- nêu -Nghe
1- Nghe đọc, viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Chiếc áo búp bê
2- Làm đúng các bài luyện tập phân biệt các tiếng có âm vần dễ phát âm sai dẫn đến viết sai
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bút dạ, giấy khổ to viết đoạn văn ở BT2a, 2b
- Một vài tờ giấy khổ A4 đến các nhóm HS thi làm bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Cho HS viết trên bảng lớp
GV đọc (hoặc 1 HS đọc) 6 tiếng có âm đầu l / n hoặc vần im / iêm
cho HS viết
- GV nhận xét + cho điểm
-2 HS viết trên bảng lớp
-HS còn lại viết vào giấy nháp
Bé Ly rất quý đồ chơi của mình Mùa Đông, bé Ly thương búp bê
lạnh nên đã may áo cho búp bê như thế nào? Tâm trạng, tình cảm của
bé Ly ra sao? Điều đó các em sẽ được biết qua bài chính tả nghe –
viết Chiếc áo búp bê
a/ Hướng dẫn chính tả
Trang 8- GV đọc đoạn chính tả một lần.
H: Đoạn văn chiếc áo búp bê có nội dung gì?
- GV nhắc HS viết hoa tên riêng: bé Ly, chị Khánh
- Cho HS viết những từ ngữ dễ viết sai: phong phanh, xa tanh, loe
ra, hạt cườm, đính cọc, nhỏ xíu.
-HS viết chính tả
-HS đổi tập cho nhau để soát lỗi + ghi lỗi ra lề
- GV chọn câu 2a hoặc 2b
a/ Chọn tiếng bắt đầu bằng s hoặc x
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- Cho HS làm bài: GV phát giấy cho HS 3, 4 nhóm HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
xinh xinh – trong xóm – xúm xít – màu xanh – ngôi sao – khẩu
súng – sờ – xinh nhỉ? – nó sợ.
b/ Cách làm như câu a Lời giải đúng:
lất phất – Đất – nhấc – bật lên – rất nhiều – bậc tam cấp – lật – nhấc
bổng bậc thềm.
-1 HS đọc to,cả lớp đọc thầm theo.-Những nhóm được phát giấy làm bài vào giấy
-HS còn lại làm bài vào vở (VBT)-Các nhóm làm bài vào giấy dán lên bảng lớp
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào tập
GV chọn câu a hoặc b
a/Tìm các tính từ chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x.
- Cho HS đọc yêu cầu đề
- GV giao việc
- Cho HS làm bài.GV phát giấy + bút dạ cho 3 nhóm
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
• Từ chứa tiếng bắt đầu bằng s: sung sướng,sáng suốt,sành
sỏi,sát sao…
• Từ chứa tiếng bắt đầu bằng x: xanh xao,xum xuê,xấu xí…
b/Cách làm như câu a.Lời giải đúng:
• Tính từ chứa tiếng có vần ât: thật thà,chật chội, tất bật,chật
-3 nhóm lên dán kết quả bài làm lên bảng lớp
-Lớp nhận xét
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà viết vào sổ tay những từ ngữ đã tìm được
Tiết 3 LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
Trang 9Luyện tập về câu hỏi
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn ấy
2- Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy khổ to viết sẵn lời giải BT1
- Hai ba tờ giấy khổ to viết sẵn 3 câu hỏi của BT3
- Ba,bốn tờ giấy trắng để HS làm BT4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV kiểm tra 3 HS
• HS 1: Câu hỏi dùng để làm gì?Cho ví dụ.
• HS 2: Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào?
Cho ví dụ.
• HS 3: Cho ví dụ về một câu hỏi em dùng để tự hỏi mình.
-Câu hỏi dùng để hỏi về những điều chưa biết + cho ví dụ
-Nhận biết câu hỏi nhờ dấu hiệu: từ nghi vấn (ai,gì,nào…)và dấu chấm hỏi ở cuối câu Cho ví dụ
-HS cho ví dụ
Bài học trước các em đã biết thế nào là câu hỏi,tác dụng và dấu
hiệu nhận biết câu hỏi.Bài học hôm nay tiếp tục giúp các em
nhận biết một số từ nghi vấn,đặt câu với từ nghi vấn ấy.Bài học
còn giúp các em một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng
để hỏi
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1
- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ đặt câu hỏi cho bộ phận
in đậm trong các câu a,b,c,d
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
a/Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai?
b/Trước giờ học,các em thường làm gì?
- Cho HS đọc yêu cầu BT2
- GV giao việc
- Cho HS làm việc
- GV phát giấy + cho HS trao đổi nhóm
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3
- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ tìm các từ nghi vấn trong
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-3 HS lên làm trên giấy.HS còn lại dùng
Trang 10- Cho HS đọc yêu cầu của BT4.
- Yêu cầu HS về nhà viết vào vở 2 câu có dùng từ nghi vấn
nhưng không phải là câu hỏi,không được viết dấu chấm hỏi
Tiết 4 Khoa học
Bài 27: MỘT SỐ CÁCH LÀM NƯỚC SẠCH
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết xử lí thông tin để:
• Kể được một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách
• Nêu được tác dụng của từng giai đoạn trong cách lọc nước đơn giản và sản xuất nước sạch của nhà máy nước
• Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước trong khi uống
*GDBVMT: Hs biết vận dụng bài học vào cuộc sống,tự ý thức được việc cần phải bảo vệ nguồn nước
sạch,BVMT xung quanh nơi mình đang sống,địa phương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Hình vẽ trang 56, 57 SGK
• Phiếu học tập
• Mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
• GV gọi 2 HS làm bài tập 2, 3 / 35 VBT Khoa học
Trang 11 Mục tiêu :
Kể được một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng
cách
Cách tiến hành :
* GV hỏi: Kể ra một số cách làm sạch nước mà gia đình
hoặc địa phương bạn từng sử dụng - HS trả lời.
- GV giảng: Thông thường có 3 cách làm sạch nước : - Nghe GV giảng
a) Lọc nước
+ Bằng giấy lọc, bông, … lót ở phễu
+ Bằng sỏi, cát, than củi, …đối với bể lọc
Tác dụng: Tách các chất không bị hòa tan ra khỏi nước
b) Khử trùng nước
Để diệt vi khuẩn người ta có thể pha nước những chất khử
trùng như nước gia-ven Tuy nhiên, chất này thường làm
nước có mùi hắc
c) Đun sôi nước
Đun nước cho tới khi sôi, để thêm chừng 10 phút, phần lớn
vi khuẩn chết hết Nước bốc hơi mạnh, mùi thuốc khử trùg
Biết được nguyên tắc của việc lọc nươc đối với cách làm
sạch nước đơn giản
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV chia nhóm và hướng dẫn các nhóm thảo luận theo các
bước trong SGK trang 56 - Nghe GV giao nhiệm vụ.
- GV yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm nước đã lọc và
kết quả thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm nước
đã lọc và kết quả thảo luận
Kết luận: Như SGV trang 112.
Hoạt động 3 : TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC
- GV Yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong SGK trang
57 và trả lời vào phiếu học tập, nôi dung phiếu học tập như
Trang 12Bước 2 :
- GV gọi một số HS lên trình bày
- GV chữa bài
- Một số HS lên trình bày
- GV yêu cầu HS đánh số thứ tự vào cột các giai đoạn của
dây chuyền sản xuất nươc sạch và nhắc lại dây chuyền này
theo đúng thứ tự
- HS đánh số thứ tự vào cột các giai đoạn của dây chuyền sản xuất nươc sạch và nhắc lại dây chuyền này theo đúng thứ tự
Kết luận: Như SGV trang 114.
Hoạt động 4 : THẢO LUẬN VỀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI
ĐUN SÔI NƯỚC SẠCH
Mục tiêu: Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước
trước khi uống
Cách tiến hành :
- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận: - HS thảo luận nhóm
+ Nước đã được làm sạch bằng các cách trên đã uống ngay
được chưa? Tại sao?
+ Muốn có nước uống được chúng ta phải làm gì? Tại sao?
- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày
- GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm
Kết luận: Như SGV trang 114.
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội dung bạn cần
biết và chuẩn bị bài mới.
Thứ tư ngày 23 tháng 11 năm 2011
Tiết 1 Tốn
: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có 1 chữ số
- Củng cố kĩ năng giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, bài toán về tìm số trung bình cộng
- Củng cố tính chất một tổng chia cho một số, một hiệu chia cho một số
-GD hs tính đđộc lập tự chủ,sng tạo khi giải quyết cơng việc trong cuộc sống
2 Kiểm tra bài cũ :
GV gọi HS lên bảng làm bài 2 của bài trước
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Luyện tập
Mục tiêu :
Trang 13- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có 1
chữ số
- Củng cố kĩ năng giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó, bài toán về tìm số trung bình cộng
- Củng cố tính chất một tổng chia cho một số, một hiệu chia cho một
số
Tiến hành :
Bài tập 1:
GV gọi một HS đọc đề bài
Bài toán yêu cầu làm gì?
Yêu cầu HS làm bài
Sữa bài Yêu cầu HS nêu các phép chia hết, phép chia có dư trong
Yêu cầu HS nêu công thức tính trung bình cộng của các số?
Bài toán yêu cầu ta tính trung bình cộng số kilôgam của bao nhiêu
toa xe?
Muốn tính tổng số kilôgam của 9 toa xe ta làm ntn ?
GV cho HS làm bài vào vở
Gọi HS lên bảng làm bài
GV cùng HS nhận xét Chốt lời giải đúng
Bài tập 4:
GV gọi một HS đọc đề bài
GV cho HS làm bài vào vở
Yêu cầu HS nêu tính chất mình áp dụng để giải bài toán
GV sửa bài, nhận xét, chấm một số vở làm nhanh
Kết luận :
Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức vừa áp dụng để giải bài tập
ĐọcTrả lờiLàm bài
NgheNêu thứ tự thực hiện
ĐọcTrả lờiLàm bàiNghe
ĐọcNêuTrả lờiNêu ý kiếnLàm bàiNghe
ĐọcLàm bàiNêu ý kiếnSửa bài
(Phần tiếp)
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
Trang 141- Đọc trôi chảy,lưu loát toàn bài.Biết đọc diễn cảm bài văn,chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của truyện,đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật…
2- Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Muốn làm một người có ích phải biết rèn luyện không sợ gian khổ,khó khăn…
*GDKNS: Xác định giá trị; tự nhận thức bản thân;thể hiện tự tự tin.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
H:Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú Đất Nung?
-1 HS đọc + trả lời câu hỏi
-Đất từ người cu Đất…… lọ thuỷ tinh
-HS trả lời…
Các em đã biết nội dung phần đầu truyện Chú Đất Nung qua tiết TĐ
đầu tuần.Trong tiết TĐ hôm nay,các em sẽ tìm hiểu tiếp phần còn lại
của câu chuyện để xem Đất Nung trở thành một người hữu ích như thế
nào?
a/Cho HS đọc
- GV chia đoạn :
• Đ1: Từ đầu đến vào cổng tìm công chúa
• Đ2: Tiếp theo đến chạy trốn
• Đ3: Tiếp theo đến cho se bột lại
• Đ4: Còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp
- Cho HS đọc những từ khó: buồn tênh,hoảng hốt, nhũn,nước
xoáy,cộc tuếch
b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Cho HS đọc thành tiếng đoạn 1+2
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Em hãy kể lại tai nạn của hai người bột.
#Đoạn 3 + 4
- Cho HS đọc thành tiếng
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột gặp nạn?
-HS đọc thành tiếng
-Hai người bột sống trong lọ thuỷ tinh,chuột cạp nắp lọ tha nàng công chúa vào cống Chàng kị sĩ đi tìm nàng công chúa,bị chuột lừa vào cống.Hai người chạy trốn,lật thuyền,cả 2 người ngấm nước, nhũn cả chân tay
-HS đọc thành tiếng
-HS đọc thầm
-Đất Nung nhảy xuống nước,vớt
họ lên bờ, phơi nắng cho se bột lại.-Vì Đất Nung đã được nung trong lửa,chịu được nắng mưa nên