1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 học kì I tuần 14

29 326 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 333 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bài học mở đầu chủ điểm Tiếng sáo diều hôm nay, các em sẽ được làm quen với các nhân vật của thế giới đồ chơi qua truyện Chú Đất Nung.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt

Trang 1

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

1- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài.Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên, khoan thai; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả gợi cảm đọc phân biệt lời người kể vời lời các nhân vật

2- Hiểu từ ngữ trong truyện

Hiểu nội dung truyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

3-GD hs phải không ngừng rèn luyện bản thân để trở thành người có ích cho xã hội

*GDKNS: Xác định giá trị; tự nhận thức bản thân;thể hiện tự tự tin.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Kiểm tra 2 HS

HS 1: Đọc từ đầu đến cháu xin sẵn lòng(bài Văn hay chữ tốt).

H:Vì sao Cao Bá Quát quyết chí luyện viết như thế nào?

-“Sáng sáng … nhiều kiểu chữ khác nhau”

Trong bài học mở đầu chủ điểm Tiếng sáo diều hôm nay, các em

sẽ được làm quen với các nhân vật của thế giới đồ chơi qua truyện

Chú Đất Nung.

a/ Cho HS đọc

- GV chia đoạn: 3 đoạn

• Đ1: Từ đầu đến đi chăn trâu

• Đ2: Tiếp đến thủy tinh

cu Chắt được tặng nhân dịp tết Trung

Trang 2

H: Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú Đất Nung?

H: Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng cho điều gì?

thu Những đồ chơi này được nặng bằng bột, màu sắc sặc sỡ …

-Chú bé Đất là đồ chơi cu Chắt tự nặn lấy bằng đất.

-HS đọc thành tiếng.

-HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.

-Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần

áo của hai người bột Cu Chắt bỏ hai người bột vào cái lọ thuỷ tinh.

-Được tôi luyện trong gian nan, con người mới vững vàng, dũng cảm.

- Cho HS đọc phân vai

- Luyện đọc diễn cảm GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn

-Các nhóm luyện đọc theo nhóm (đọc phân vai)

-3 nhóm lên thi đọc diễn cảm

2 Kiểm tra bài cũ :

GV gọi HS lên bảng làm bài 5a của bài trước

GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số,

Trang 3

Mục tiêu : HS nhận biết tính chất một tổng chia cho một số, tự

phát hiện tính chất một hiệu chia cho một số ( thông qua Bài

Trang 4

• Phải biết ơn thầy cô giáo vì thầy cô là người dạy dỗ chúng ta nên người.

• Biết ơn thầy cô giáo thể hiện truyền thống “tôn sư trọng đạo” của dân tộc ta Biết ơn thầy cô giáo làm tình cảm thầy trò luôn gắn bó

*GDKNS:Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy ,cô; Kĩ năng thể hiện sự kính trọng ,biết ơn với thầy cô.

2 Thái độ :

• Kính trọng, lễ phép với thầy cô giáo Có ý thức vâng lời, giúp đỡ thầy cô giáo những việc phù hợp

• Không đồng tình với biểu hiện không biết ơn thầy cô giáo

3 Hành vi :

• Biết chào hỏi lễ phép, thực hiện nghiêm túc yêu cầu của thầy cô giáo

• Biết làm giúp thầy cô một số công việc phù hợp

• Phê phán, nhắc nhở các bạn để thực hiện tốt vai trò của người HS

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

• Tranh vẽ các tình huống ở BT1

• Bảng phụ ghi các tình huống (HĐ3 – tiết 1)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1

Hoạt động 1

XỬ LÍ TÌNH HUỐNG

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

+ Yêu cầu các nhóm đọc tình huống trong sách và

thảo luận để trả lời các câu hỏi :

• Hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tình huống sẽ

làm gì ?

• Nếu em là các bạn, em sẽ làm gì ?

• Hãy đóng vai thể hiện cách xử lí của nhóm em

- Yêu cầu HS làm việc cả lớp

+ Yêu cầu 2 nhóm đóng vai trước lớp, các nhóm khá

theo dõi, nhận xét

- HS làm việc theo nhóm, thảo luận để trả lời câu hỏi :

• Các bạn sẽ đến thăm bé Dịu nhà cô giáo

• Tìm cách giải quyết của nhóm và đóng vai thể hiện cách giải quyết đó

- Hai nhóm đóng vai – Các nhóm khác theo dõi nhận xét cách giải quyết

+ Hỏi : Tại sao nhóm em lại chọn cách giải quyết

đó ? (Việc làm của nhóm em thể hiện điều gì ?)

+ Đối với thầy cô giáo, chúng ta phải có thái độ như

thế nào ?

+ Tại sao phải biết ơn, kính trọng thầy cô giáo ?

+ Kết luận : Ta phải biết ơn, kính trọng thầy cô giáo

vì thầy cô là người vất vả dạy chúng ta nên người

“Thầy cô như thể mẹ cha Kính yêu, chăm sóc mới là trò ngoan”

- Trả lời : Vì phải biết nhớ ơn thầy cô giáo

+ Phải tôn trọng, biết ơn

+ Lần lượt hỏi : bức tranh thể hiện lòng biết

ơn thầy cô giáo hay không ?

+ Kết luận : Tranh 1, 2, 4 thể hiện sự kính trọng, biết

ơn thầy cô của các bạn Trong tranh 3, việc làm của

- HS quan sát các bức tranh

- Lần lượt giơ tay nếu đồng ý bức tranh thể hiện lòng biết ơn thầy cô giáo ; không giơ tay nếu bức tranh thể hiện sự không kính trọng

- Lắng nghe

Trang 5

bạn HS chưa thể hiện sự kính trọng thầy cô.

+ Hỏi : Nêu những việc làm thể hiện sự biết ơn kính

trọng thầy cô giáo

+ Hỏi : Nếu em có mặt trong tình huống ở bức tranh

3, em sẽ nói gì với các bạn HS đó ?

- Trả lời : Biết chào lễ phép, giúp đỡ thầy cô những việc phù hợp, chúc mừng, cảm ơn các thầy cô khi cần thiết

- Em sẽ khuyên các bạn, giải thích cho các bạn : cần phải lễ phép với tất cả các thầy cô giáo mặc dù cô không dạy mình

+ Yêu cầu HS thảo luận hành động nào sai ? Vì sao ?

- HS làm việc theo nhóm cặp đôi, thảo luận nhận xét hành độngđúng – sai và giải thích

CÁC HÀNH ĐỘNG

1 Lan và minh nhìn thấy cô giáo thì tránh đi chỗ khác vì ngại

2 Giờ của cô giáo chủ nhiệm thì học tốt, giờ phụ thì mặc kệ vì không phải cô giáo chủ nhiệm

3 Minh và Liên đến thăm cô giáo cũ nhân ngày nghỉ

4 Nhận xét và chê cô giáo mặc quần áo xấu

5 Gặp hai thầy giáo, Nam chỉ chào thầy giáo của mình

6 Giúp đỡ con cô giáo học bài

+ Yêu cầu các nhóm giơ giấy màu đỏ nếu hành động

đó đúng, giấy xanh nếu hành động đó sai

+ Yêu cầu HS giải thích hành động 2

+ Hỏi : Tại sao hành động 4 lại sai ?

+ Hỏi : Nếu em là Nam ở hành động 5, em nên làm

thế nào ? Em có làm như bạn Nam không ?

+ Kết luận : Việc chào hỏi lễ phép, học tập chăm chỉ,

cũng là sự biết ơn các thầy cô giáo, giúp đỡ thầy cô

những việc nhỏ cũng thể hiện sự biết ơn Không nên

xa lánh thầy cô, không nên ngại tiếp xúc vơi thầy cô

+ Vì HS phải tôn trọng, kính trọng giáo viên Chê các thầy giáo, cô giáo là không ngoan

+ Em sẽ chào cả hai thầy Không nên chỉ chào thầy dạy lớp của mình

Hoạt động 4

EM CÓ BIẾT ƠN THẦY CÔ GIÁO KHÔNG ?

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân :

+ Phát cho mỗi HS 2 tờ giấy màu xanh, vàng

+ Yêu cầu HS viết vào tờ giấy xanh những việc em

đã làm thể hiện sự biết ơn các thầy cô giáo, viết vào

tờ giấy vàng những việc em đã lmà mà em cảm thấy

chưa ngoan, còn làm thầy cô buồn, chưa biết ơn thầy

- HS làm việc cá nhân, nhận giấy màu và thực hiện yêu cầu của giáo viên

- Yêu cầu HS làm việc cả lớp

+ Yêu cầu HS dán lên bảng theo 2 cột : cột xanh và

cột vàng

+ Yêu cầu 2 HS đọc một số kết quả

+ Kết luận :

- HS dán lên bảng các tờ giấy màu

- 2 HS đọc kết quả (1 HS đọc nội dung ở giấy xanh, 1

HS đọc ở giấy vàng)

- Lắng nghe

Trang 6

• HS đã biết ơn thầy cô giáo hay chưa ?

• Động viên các em chăm ngoan hơn, mạnh dạn

hơn

Hướng dẫn thực hành

- Yêu cầu HS :

• Sưu tầm các câu chuyện kể về sự biết ơn thầy cô giáo

• Kể lại một kỉ niệm khó quên với thầy cô giáo của mình (nếu có)

Sưu tầm các câu thơ, ca dao tục ngữ nói về sự biết ơn các thầy cô giáo

2 Kiểm tra bài cũ :

GV gọi HS lên bảng làm bài 3 của bài trước

GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Trường hợp chia hết

Mục tiêu : Rèn kĩ năng thực hiện phép chia hết: chia, nhân, trừ

( mỗi lần chia đều tính theo 3 bước: chia, nhân, trừ nhẩm tính từ

trái sang phải)

GV gọi nhiều HS trình bày cách làm

Kết luận :.

GV cho HS nhận xét về số dư của phép chia hết

Hoạt động 2: Trường hợp chia có dư.

Mục tiêu :HS rèn kĩ năng thực hiện phép chia có dư, nhận biết số

dư luôn bé hơn số chia

Trang 7

trái sang phải)

GV gọi nhiều HS trình bày cách làm

Kết luận :

GV cho HS Nhận xét về số dư của phép chia có dư?

GV nhấn mạnh ý trong phép chia có dư, bao giờ số dư cũng bé

hơn số chia

Hoạt động 3: Thực hành.

Mục tiêu :HS biết áp dụng kiến thức đã học để làm Bài tập

Tiến hành :

Bài tập 1: GV gọi một HS đọc đề bài

GV cho HS làm trên bảng con ( lưu ý HS trình bày cách làm, đặt

tính, tính và luôn chú ý về số dư của phép chia)

Bài tập 2: GV gọi một HS đọc đề bài

GV cho HS tự phân tích đề bài và tự chọn phép tính cho phù hợp

GV Nhận xét và chốt ý: ta cần thực hiện phép chia xem số dư là

bao nhiêu và thương là bao nhiêu, như vậy số dư là số áo thừa ra

Kết luận : GV cho HS nêu lại kiến thức vừa học được trong tiết

học

- Trình bày

- nêu -Nghe

1- Nghe đọc, viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Chiếc áo búp bê

2- Làm đúng các bài luyện tập phân biệt các tiếng có âm vần dễ phát âm sai dẫn đến viết sai

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bút dạ, giấy khổ to viết đoạn văn ở BT2a, 2b

- Một vài tờ giấy khổ A4 đến các nhóm HS thi làm bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Cho HS viết trên bảng lớp

GV đọc (hoặc 1 HS đọc) 6 tiếng có âm đầu l / n hoặc vần im / iêm

cho HS viết

- GV nhận xét + cho điểm

-2 HS viết trên bảng lớp

-HS còn lại viết vào giấy nháp

Bé Ly rất quý đồ chơi của mình Mùa Đông, bé Ly thương búp bê

lạnh nên đã may áo cho búp bê như thế nào? Tâm trạng, tình cảm của

bé Ly ra sao? Điều đó các em sẽ được biết qua bài chính tả nghe –

viết Chiếc áo búp bê

a/ Hướng dẫn chính tả

Trang 8

- GV đọc đoạn chính tả một lần.

H: Đoạn văn chiếc áo búp bê có nội dung gì?

- GV nhắc HS viết hoa tên riêng: bé Ly, chị Khánh

- Cho HS viết những từ ngữ dễ viết sai: phong phanh, xa tanh, loe

ra, hạt cườm, đính cọc, nhỏ xíu.

-HS viết chính tả

-HS đổi tập cho nhau để soát lỗi + ghi lỗi ra lề

- GV chọn câu 2a hoặc 2b

a/ Chọn tiếng bắt đầu bằng s hoặc x

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

- Cho HS làm bài: GV phát giấy cho HS 3, 4 nhóm HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả bài làm

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

xinh xinh – trong xóm – xúm xít – màu xanh – ngôi sao – khẩu

súng – sờ – xinh nhỉ? – nó sợ.

b/ Cách làm như câu a Lời giải đúng:

lất phất – Đất – nhấc – bật lên – rất nhiều – bậc tam cấp – lật – nhấc

bổng bậc thềm.

-1 HS đọc to,cả lớp đọc thầm theo.-Những nhóm được phát giấy làm bài vào giấy

-HS còn lại làm bài vào vở (VBT)-Các nhóm làm bài vào giấy dán lên bảng lớp

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào tập

GV chọn câu a hoặc b

a/Tìm các tính từ chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x.

- Cho HS đọc yêu cầu đề

- GV giao việc

- Cho HS làm bài.GV phát giấy + bút dạ cho 3 nhóm

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

Từ chứa tiếng bắt đầu bằng s: sung sướng,sáng suốt,sành

sỏi,sát sao…

Từ chứa tiếng bắt đầu bằng x: xanh xao,xum xuê,xấu xí…

b/Cách làm như câu a.Lời giải đúng:

• Tính từ chứa tiếng có vần ât: thật thà,chật chội, tất bật,chật

-3 nhóm lên dán kết quả bài làm lên bảng lớp

-Lớp nhận xét

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà viết vào sổ tay những từ ngữ đã tìm được

Tiết 3 LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Trang 9

Luyện tập về câu hỏi

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

1- Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn ấy

2- Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giấy khổ to viết sẵn lời giải BT1

- Hai ba tờ giấy khổ to viết sẵn 3 câu hỏi của BT3

- Ba,bốn tờ giấy trắng để HS làm BT4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- GV kiểm tra 3 HS

HS 1: Câu hỏi dùng để làm gì?Cho ví dụ.

HS 2: Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào?

Cho ví dụ.

HS 3: Cho ví dụ về một câu hỏi em dùng để tự hỏi mình.

-Câu hỏi dùng để hỏi về những điều chưa biết + cho ví dụ

-Nhận biết câu hỏi nhờ dấu hiệu: từ nghi vấn (ai,gì,nào…)và dấu chấm hỏi ở cuối câu Cho ví dụ

-HS cho ví dụ

Bài học trước các em đã biết thế nào là câu hỏi,tác dụng và dấu

hiệu nhận biết câu hỏi.Bài học hôm nay tiếp tục giúp các em

nhận biết một số từ nghi vấn,đặt câu với từ nghi vấn ấy.Bài học

còn giúp các em một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng

để hỏi

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1

- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ đặt câu hỏi cho bộ phận

in đậm trong các câu a,b,c,d

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

a/Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai?

b/Trước giờ học,các em thường làm gì?

- Cho HS đọc yêu cầu BT2

- GV giao việc

- Cho HS làm việc

- GV phát giấy + cho HS trao đổi nhóm

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

- Cho HS đọc yêu cầu của BT3

- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ tìm các từ nghi vấn trong

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-3 HS lên làm trên giấy.HS còn lại dùng

Trang 10

- Cho HS đọc yêu cầu của BT4.

- Yêu cầu HS về nhà viết vào vở 2 câu có dùng từ nghi vấn

nhưng không phải là câu hỏi,không được viết dấu chấm hỏi

Tiết 4 Khoa học

Bài 27: MỘT SỐ CÁCH LÀM NƯỚC SẠCH

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS biết xử lí thông tin để:

• Kể được một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách

• Nêu được tác dụng của từng giai đoạn trong cách lọc nước đơn giản và sản xuất nước sạch của nhà máy nước

• Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước trong khi uống

*GDBVMT: Hs biết vận dụng bài học vào cuộc sống,tự ý thức được việc cần phải bảo vệ nguồn nước

sạch,BVMT xung quanh nơi mình đang sống,địa phương

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

• Hình vẽ trang 56, 57 SGK

• Phiếu học tập

• Mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

• GV gọi 2 HS làm bài tập 2, 3 / 35 VBT Khoa học

Trang 11

 Mục tiêu :

Kể được một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng

cách

 Cách tiến hành :

* GV hỏi: Kể ra một số cách làm sạch nước mà gia đình

hoặc địa phương bạn từng sử dụng - HS trả lời.

- GV giảng: Thông thường có 3 cách làm sạch nước : - Nghe GV giảng

a) Lọc nước

+ Bằng giấy lọc, bông, … lót ở phễu

+ Bằng sỏi, cát, than củi, …đối với bể lọc

Tác dụng: Tách các chất không bị hòa tan ra khỏi nước

b) Khử trùng nước

Để diệt vi khuẩn người ta có thể pha nước những chất khử

trùng như nước gia-ven Tuy nhiên, chất này thường làm

nước có mùi hắc

c) Đun sôi nước

Đun nước cho tới khi sôi, để thêm chừng 10 phút, phần lớn

vi khuẩn chết hết Nước bốc hơi mạnh, mùi thuốc khử trùg

Biết được nguyên tắc của việc lọc nươc đối với cách làm

sạch nước đơn giản

 Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV chia nhóm và hướng dẫn các nhóm thảo luận theo các

bước trong SGK trang 56 - Nghe GV giao nhiệm vụ.

- GV yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm nước đã lọc và

kết quả thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm nước

đã lọc và kết quả thảo luận

 Kết luận: Như SGV trang 112.

Hoạt động 3 : TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC

- GV Yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong SGK trang

57 và trả lời vào phiếu học tập, nôi dung phiếu học tập như

Trang 12

Bước 2 :

- GV gọi một số HS lên trình bày

- GV chữa bài

- Một số HS lên trình bày

- GV yêu cầu HS đánh số thứ tự vào cột các giai đoạn của

dây chuyền sản xuất nươc sạch và nhắc lại dây chuyền này

theo đúng thứ tự

- HS đánh số thứ tự vào cột các giai đoạn của dây chuyền sản xuất nươc sạch và nhắc lại dây chuyền này theo đúng thứ tự

 Kết luận: Như SGV trang 114.

Hoạt động 4 : THẢO LUẬN VỀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI

ĐUN SÔI NƯỚC SẠCH

 Mục tiêu: Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước

trước khi uống

 Cách tiến hành :

- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận: - HS thảo luận nhóm

+ Nước đã được làm sạch bằng các cách trên đã uống ngay

được chưa? Tại sao?

+ Muốn có nước uống được chúng ta phải làm gì? Tại sao?

- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày

- GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm

 Kết luận: Như SGV trang 114.

Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học.

- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội dung bạn cần

biết và chuẩn bị bài mới.

Thứ tư ngày 23 tháng 11 năm 2011

Tiết 1 Tốn

: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Giúp HS :

- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có 1 chữ số

- Củng cố kĩ năng giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, bài toán về tìm số trung bình cộng

- Củng cố tính chất một tổng chia cho một số, một hiệu chia cho một số

-GD hs tính đđộc lập tự chủ,sng tạo khi giải quyết cơng việc trong cuộc sống

2 Kiểm tra bài cũ :

GV gọi HS lên bảng làm bài 2 của bài trước

GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS

3 Bài mới:

Hoạt động 1 : Luyện tập

Mục tiêu :

Trang 13

- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có 1

chữ số

- Củng cố kĩ năng giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của

hai số đó, bài toán về tìm số trung bình cộng

- Củng cố tính chất một tổng chia cho một số, một hiệu chia cho một

số

Tiến hành :

Bài tập 1:

GV gọi một HS đọc đề bài

Bài toán yêu cầu làm gì?

Yêu cầu HS làm bài

Sữa bài Yêu cầu HS nêu các phép chia hết, phép chia có dư trong

Yêu cầu HS nêu công thức tính trung bình cộng của các số?

Bài toán yêu cầu ta tính trung bình cộng số kilôgam của bao nhiêu

toa xe?

Muốn tính tổng số kilôgam của 9 toa xe ta làm ntn ?

GV cho HS làm bài vào vở

Gọi HS lên bảng làm bài

GV cùng HS nhận xét Chốt lời giải đúng

Bài tập 4:

GV gọi một HS đọc đề bài

GV cho HS làm bài vào vở

Yêu cầu HS nêu tính chất mình áp dụng để giải bài toán

GV sửa bài, nhận xét, chấm một số vở làm nhanh

Kết luận :

Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức vừa áp dụng để giải bài tập

ĐọcTrả lờiLàm bài

NgheNêu thứ tự thực hiện

ĐọcTrả lờiLàm bàiNghe

ĐọcNêuTrả lờiNêu ý kiếnLàm bàiNghe

ĐọcLàm bàiNêu ý kiếnSửa bài

(Phần tiếp)

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

Trang 14

1- Đọc trôi chảy,lưu loát toàn bài.Biết đọc diễn cảm bài văn,chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của truyện,đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật…

2- Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Muốn làm một người có ích phải biết rèn luyện không sợ gian khổ,khó khăn…

*GDKNS: Xác định giá trị; tự nhận thức bản thân;thể hiện tự tự tin.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

H:Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú Đất Nung?

-1 HS đọc + trả lời câu hỏi

-Đất từ người cu Đất…… lọ thuỷ tinh

-HS trả lời…

Các em đã biết nội dung phần đầu truyện Chú Đất Nung qua tiết TĐ

đầu tuần.Trong tiết TĐ hôm nay,các em sẽ tìm hiểu tiếp phần còn lại

của câu chuyện để xem Đất Nung trở thành một người hữu ích như thế

nào?

a/Cho HS đọc

- GV chia đoạn :

• Đ1: Từ đầu đến vào cổng tìm công chúa

• Đ2: Tiếp theo đến chạy trốn

• Đ3: Tiếp theo đến cho se bột lại

• Đ4: Còn lại

- Cho HS đọc nối tiếp

- Cho HS đọc những từ khó: buồn tênh,hoảng hốt, nhũn,nước

xoáy,cộc tuếch

b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Cho HS đọc thành tiếng đoạn 1+2

- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H:Em hãy kể lại tai nạn của hai người bột.

#Đoạn 3 + 4

- Cho HS đọc thành tiếng

- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H:Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột gặp nạn?

-HS đọc thành tiếng

-Hai người bột sống trong lọ thuỷ tinh,chuột cạp nắp lọ tha nàng công chúa vào cống Chàng kị sĩ đi tìm nàng công chúa,bị chuột lừa vào cống.Hai người chạy trốn,lật thuyền,cả 2 người ngấm nước, nhũn cả chân tay

-HS đọc thành tiếng

-HS đọc thầm

-Đất Nung nhảy xuống nước,vớt

họ lên bờ, phơi nắng cho se bột lại.-Vì Đất Nung đã được nung trong lửa,chịu được nắng mưa nên

Ngày đăng: 04/09/2016, 19:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con . - Giáo án lớp 4 học kì I tuần 14
Bảng con (Trang 6)
Bảng lớp. - Giáo án lớp 4 học kì I tuần 14
Bảng l ớp (Trang 10)
Hình ảnh nào trong đoạn thơ.Sau đó,chọn một hình ảnh,viết một - Giáo án lớp 4 học kì I tuần 14
nh ảnh nào trong đoạn thơ.Sau đó,chọn một hình ảnh,viết một (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w