- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật và lời người kể chuyện;đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi.2- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.Biết tóm tắt câu chuyện và nêu ý chính của câu chuyện.
Trang 11- Đọc trơn toàn bài.Chú ý:
- Đọc đúng các từ ngữ có âm,vần HS địa phương dễ phát âm sai
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật và lời người kể chuyện;đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi.2- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.Biết tóm tắt câu chuyện và nêu ý chính của câu chuyện
Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: ca ngợi chú bé Chôm trung thực,dũng cảm dám nói sự thật
3-Giáo dục hs tính trung thực
*GDKNS: Xác định giá trị;tự nhận thức về bản thân;tư duy phê phán.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi từ,câu cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
- Kiểm tra 3 HS.
+ HS 1 +2: đọc thuộc lòng bài tre Việt Nam + trả
lời câu hỏi sau
H:Em thích những hình ảnh nào về cây tre và búp
măng non?Vì sao?
+ HS 3: đọc thuộc lòng bài tre Việt Nam + trả lời
câu hỏi sau:
H:Bài thơ nhằm ca ngợi những phẩm chất gì,của ai?
- GV nhận xét + cho điểm.
-HS trả lời theo ý thích + giải thích đúng
-HS trả lời
Các em đã từng gặp cậu bé rất thông minh trong bài
Cậu bé thông minh, gặp cậu bé đầy nghị lực trong bài
Buổi tập thể dục Hôm nay,thầỳ sẽ giới thiệu với các
em về một cậu bé có tính trung thực qua bài tập đọc
Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: gieo trồng,
truyền, chẳn,g thu hoạch, sững sờ, dõng dạc …
- Cho HS đọc cả bài
b/ Cho HS đọc phần chú giải + giải nghĩa từ.
c/ GV đọc diễn cảm toàn bài 1 lần.
-HS dùng viết chì đánh dấu trong SGK
-Đoạn 2 dài cho 2 em đọc
-HS luyện đọc từ theo sự hướng dẫn của GV
-1 HS đọc chú giải
-2 HS giải nghĩa từ
# Đoạn 1
- Cho HS đọc thành tiếng đoạn 1
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H: Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?
H: Nhà vua làm cách nàp để tìm được người trung
-Thóc đã luộc không thể nảy mầm được.-Vua muốn tìm người trung thực Đây là mưu
Trang 2# Đoạn còn lại
- Cho HS đọc thành tiếng
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H: Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi
người?
H: Thái độ của mọi người thế nào khi nghe Chôm nói
thật?
H: Theo em, vì sao người trung thực là người quý?
(GV đưa tranh minh họa cho HS quan sát)
H: Em thử kể tóm tắt nội dung câu chuyện bằng 3, 4
HS có thể trả lời:
-Vì người trung thực là người đáng tin cậy, bao giờ cũng nói thật, đặt quyền lợi của dân của nước lên trên hết
-Là người yêu sự thật, ghét dối trá …-Là người dũng cảm, dám nói thật …-Là người khảng khái, dũng cảm …-1, 2 HS kể tóm tắt nội dung
* GV đọc diễn cảm toàn bài văn Cần đọc giọng
chậm rãi.
+ Lời Chôm tâu vua: ngây thơ, lo lắng
+ Lời nhà vua lúc giải thích thóc giống đã luộc thì
ôn tồn, lúc ca ngợi đức tính trung thực của Chôm
thì dõng dạc
- Nhấn giọng ở một số từ ngữ: ra lệnh, truyền ngôi,
trừng phạt, không làm sao, nảy mầm, trung thực,
Tiết 3 Toán
: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- HS nhận biết số ngày trong từng tháng của 1 năm
- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày
- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo hời gian đã học, cách tính mốc thế kỉ
#Giáo dục HS biết quí trọng thời gian,thời gian qua đi sẽ không láy lạị được
2 Kiểm tra bài cũ :
GV gọi HS lên bảng làm bài tập của tiết trước
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS
3 Bài mới:
Trang 3GV cho HS tự đọc đề rồi làm bài
Gọi HS lên bảng làm bài
GV yêu cầu HS đọc kĩ bài toán
GV hướng dẫn HS làm bài : muốn xác định ai chạy
nhanh hơn, cần phải so sánh thời gian chạy của Nam và
Bình xem ai chạy hết ít thời gian hơn thì người đó chạy
nhanh hơn
GV cho HS làm bài vào vở
GV sửa bài, nhận xét, chấm một số vở làm nhanh
Làm bàiNhận xétĐọcNgheLàm bàiNgheĐọcNghe
Trình bàyĐọc kết quả
Quan sátNêu giờ trên đồng hồ
1 Kiến thức : Giúp HS hiểu :
• Mọi trẻ em đều có quyền được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến trẻ em
• Việc trẻ em được bày tỏ ý kiến sẽ giúp cho những quyết định có liên quan đến các em phù hợp với các em hơn Điều đó thể hiện sự tôn trọng các em, tạo điều kiện để các em phát triển tốt nhất
• Trước những việc có liên quan đến mình các em được phép nêu ý kiến, bày tỏ suy nghĩ và ý kiến đó phải được lắng nghe, tôn trọng Nhưng không phải các em được phép bày tỏ ý kiến để đòi hỏi mọi thứ không phù hợp
*GDBVMT: Hs có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em về môi trường
sống
2 Thái độ :
• Ý thức được quyền của mình, tôn trọng ý kiến của các bạn và tôn trọng ý kiến của người lớn
Trang 43 Hành vi :
• Biết nêu ý kiến của mình đúng lúc, đúng chỗ
*GDKNS: -Kĩ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học
-Kĩ năng lắng nghe ý kiến của bạn bè, người lớn và biết bày tỏ quan điểm
-Kĩ năng biết kiềm chế cảm xúc,biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
• Bảng phụ ghi tình huống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động 1
NHẬN XÉT TÌNH HUỐNG
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp
+ Nêu tình huống : Nhà bạn Tâm đang rất khó khăn
Bố Tâm nghiện rượu, mẹ Tâm phải đi làm xa nhà
Hôm qua bố Tâm bắt em phải nghỉ học mà không
cho em nói bất kì điều gì Theo em bố Tâm làm
đúng hay sai ? Vì sao ?
+ Khẳng định : Bố bạn Tâm làm như vậy là chưa
đúng Bạn Tâm phải được phép nêu ý kiến liên quan
đến việc học của mình Bố bạn phải cho bạn biết
trước khi quyết định và cần nghe ý kiến của Tâm
+ Hỏi : Điều gì sẽ xảy ra nếu như các em không
được bày tỏ ya kiến về những việc có liên quan đến
em ?
GV ghi lại các ý kiến – dựa trên các ý kiến tổng hợp
lại và kết luận : khi không được nêu ý kiến về
những việc có liên quan đến mình có thể các em sẽ
phải làm những việc không đúng, không phù hợp
+ Hỏi : Vậy, đối với những việc có liên quan đến
mình, các em có quyền gì ?
+Kết luận : Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về những
việc có liên quan đến trẻ em
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
+ Yêu cầu các nhóm đọc 4 tình huống
1 Em được phân công làm một việc không phù hợp
với khả năng hoặc không phù hợp với sức khỏe của
em Em sẽ làm gì ?
2 Em bị cô giáo hiểu lầmvà phê bình
3 Em muốn chủ nhật này được bố mẹ cho đi chơi
4 Em muốn được tham gia vào một hoạt động của
lớp, của trường
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi như
sau : Nhóm 1 – 2 : câu 1; nhóm 3 – 4 : câu 2; nhóm
5 – 6 : câu 3: nhóm 7 – 8 : câu 4
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp :
+ Yêu cầu đại diện mỗi nhóm trả lời câu hỏi tình
huống của mình, các nhóm khác bổ sung và nhận
Trang 5- Các nhóm trả lời :
Hoạt động 3
BÀY TỎ THÁI ĐỘ
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
+ Phát cho các nhóm 3 miếng bìa màu xanh – đỏ –
vàng
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận về các câu sau :
1 Trẻ em có quyền có ý kiến riêng về các vấn đề có
liên quan đến trẻ em
2 Trẻ em cần lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người
khác
3 Người lớn cần lắng nghe ý kiến trẻ em
4 Mọi trẻ em đều được đưa ý kiến và ý kiến đó đều
phải được thực hiện
Câu nào cả nhóm tán thành thì ghi số của câu đó
vào miếng bìa đỏ, phân vân thì ghi
- HS làm việc nhóm
+ Các nhóm thảo luận, thống nhất ý cả nhóm tán thành, không tán thành hoặc phân vân ở mỗi câu
vào miếng bìa vàng, nếu không tán thành thì ghi vào
miếng bìa xanh
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp :
+ Yêu cầu 1 HS lên bảng lần lượt đọc từng câu để
các nhóm nêu ý kiến
+ Với những câu có nhóm trả lời sai hoặc phân vân
thì GV yêu cầu nhóm đó giải thích và mời nhóm trả
lời đúng giải thích lại cho cả lớp cùng nghe vì sao
lại chọn đáp án đó
+ Lấy ví dụ về một ý muốn của trẻ em mà không thể
thực hiện
+ Tổng kết, khen ngợi nhóm đã trả lời chính xác
*GDBVMT: Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về việc
có liên quan đến mình như về môi trường sống của
em ở trường,ở nhà,ở lớp học với bố mẹ,chính quyền
địa phương, nhưng cũng phải biết lắng nghe và tôn
trọng ý kiến của người khác Không phải mọi ý kiến
của trẻ em đều được đồng ý nếu nó không phù hợp
- Các nhóm giơ bìa màu thể hiện ý kiến của nhóm đối với mỗi câu
- Lấy ví dụ : Đòi hỏi bố mẹ nuông chiều, đòi hỏi chiều quá khả năng của bố mẹ…
- 1 – 2 HS nhắc lại
Hoạt động thực hành
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu những việc có liên
quan đến trẻ emvà bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề
- HS có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
#Giáo dục HS tính kiên nhẫn khi gặp việc khó ,không bỏ việc nửa chừng
Trang 6GV gọi 3 HS trình bày bài 1 của tiết trước
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu số trung bình cộng
Mục tiêu : HS có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng
của nhiều số
Tiến hành :
GV cho HS đọc thầm bầi toán 1 và quan sát hình vẽ
GV gọi HS nêu cách giải bài toán
Cho HS làm bài vào nháp
1 HS lên bảng
GV nêu câu hỏi: can thứ nhất cí 6 lít, can thứ hai có 4 lít
Lấy tổng số lít dầu chia cho 2 được số lít dầu rót đều vào
Nhắc lại
Nêu ý kiếnNgheNêu
NêuTrả lời
Làm theo hướng dẫn của GV
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài Những hạt thóc giống Biết
phát hiện và sữa lỗi chính tả trong bài viết của mình và của bạn
2- Luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: l / n, en / eng.
3-Giáo dục HS biết: làm việc gì cũng phải cẩn thận,gọn gàng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phấn màu để chữa lỗi chính tả trên bảng
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
Trang 7+ reo hò,gieo hạt,rẻo cao,dẻo dai
+ Cần mẫn,thân thiết,vầng trăng,nâng đỡ
- GV nhận xét + cho điểm.
-HS còn lại viết vào giấy nháp
• viết 2 từ mở đầu bằng r,2 từ mở đầu bằng d,2 từ mở đầu bằng gi.
• 2 từ vần ân,2 từ vần âng.
• Trong tiết CT hôm nay,các em sẽ được viết một đoạn
trong bài Những hạt tóc giống sau đó,các em sẽ làm
bài tập chính tả để luyện viết đúng các chữ có âm đàu
hoặc vần dễ lẫn l/n,en/eng.
a/Hướng dẫn
+ GV đọc toàn bài chính tả một lượt
+ GV lưu ý HS:
• Ghi tên bài vào giữa trang giấy
• Sau khi chấm xuống dòng phải viết lùi vào một ô,nhớ
viết hoa
• Lời nói trực tiếp của nhân vật phải viết sau dấu hai
chấm,xuống dòng,gạch ngang đầu dòng
+ Luyện viết những từ dễ sai: dõng dạc,truyền,giống.
b/GV đọc cho HS viết: GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận
ngắn trong câu cho HS viết.Mỗi câu (hoặc bộ phận câu)đọc
2,3 lượt
- GV đọc toàn bài chính tả một lượt.
c/Chấm,chữa bài
- Cho HS đọc lại bài chính tả vừa viết
- GV chấm 7-10 bài + nêu nhận xét chung
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập + đọc đoạn văn
- GV giao việc: Bài tập cho đoạn văn,trong đó bị nhoè mất
một số chữ bắt đầu bằng l hoặc n.Nhiệm vụ của các em
là viết lại các chữ đó sao cho đúng
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày bài
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
- Cho HS đọc đề bài + đọc câu đố
- Cho HS giải câu đố
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
Bầy nòng nọc
Câu b: Cách tiến hành như câu a.
Lời giải đúng: Chim én
Trang 82- Biết được những thành ngữ gắn với chủ điểm.
3-Giáo dục HS về tính trung thực,tính tự trọng của bản thân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
- Kiểm tra 2 HS.
+ HS 1: Viết các từ ghép chứa tiếng yêu.
+ HS 2: Viết nhanh các từ láy phụ âm đầu l.
- GV nhận xét + cho điểm.
-HS lên bảng viết: yêu,thương…
-HS lên bảng viết: lo lắng,…
Trung thực là một trong những phẩm chất đáng quý của con
người.Để giúp các em hiểu biết nhiều hơn về sự trung
thực,bài học hôm nay sẽ giúp các em mở rộng vốn từ về
trung thực,tự trọng
BT1: Tìm từ cùng nghĩa,từ trái nghĩa
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + đọc mẫu
- Cho HS làm bài vào giấy
- Cho HS trình bày trên bảng phụ (đã kẻ cột sẵn từ động
nghĩa,từ trái nghĩa)
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân hoặc nhóm
-Đại diện nhóm hoặc cá nhân
+ Nếu cá nhân lên viết vào bảng phụ những từ đã tìm được
+ Nếu đại diện nhóm đem bài làm của nhóm mình trên giấy lên dán trên bảng lớp
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV giao việc: theo nội dung bài
- Cho HS làm bài theo nhóm
- Cho HS trình bày bài làm
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
Ý c: Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
-1 HS đọc,lớp đọc thầm theo
-HS dựa vào từ điển làm bài
-Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở (VBT)
Trang 9- Cho HS đọc yêu cầu của BT4 + đọc các thành ngữ,tục
ngữ
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
+ Thành ngữ a,c,d nói về tính trung thực
• Nói về lợi ích của muối I- ốt
• Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
# Giáo dục HS ăn uống phải có khoa học như thế mới có sức khỏe tốt để học tập tốt hơn
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
• GV gọi 2 HS làm bài tập 2, 3 / 14 VBT Khoa học
• GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : TRÒ CHƠI THI KỂ TÊN CÁC
MÓN ĂN CUNG CẬP NHIỀU CHẤT BÉO
- GV chia lớp thành 3 đội Mỗi đội cử ra một đội
trưởng đứng ra rút thăm xem đội nào nói trước.
- Mỗi đội cử ra một đội trưởng đứng ra rút thăm
xem đội nào nói trước
Bước 2 : Cách chơi và luật chơi
- GV nêu cách chơi và luật chơi
Bước 3 : Thực hiện - Hai đội bắt đầu chơi theo hướng dẫn của GV
- GV bấm đồng hồ và theo dõi diễn biến của cuộc
chơi.
Hoạt động 2 : THẢO LUẬN VỀ ĂN PHỐI HỢP
Trang 10CHẤT BÉO CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT
Mục tiêu:
- Biết tên một số món ăn vừa cung cấp chất béo
động vật vừa cung cấp chất béo thựcvật
- Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có
nguồn gốc đạm động vật và chất béo có nguồn
gốc đạm thựcvật
Cách tiến hành :
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại danh sách các món ăn
chứa nhiều chất béo do các em đã lập nên qua trò
chơi và chỉ ra món ăn nào vừa chứa chất béo động
vật, vừa chứa chất béo thựcvật
- GV hỏi: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất
- HS làm việc với phiếu học tập theo nhóm
Hoạt động 3 : THẢO LUẬN VỀ ÍCH LỢI CỦA
MUỐI I-ỐT VÀ TÁC HẠI CỦA ĂN MẶN
Mục tiêu:
- Nói về lợi ích của muối I- ốt
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
Cách tiến hành :
- GV yêu cầu HS giới thiệu những tư liệu, tranh ảnh
đã sưu tâm về vai trò của muối I-ốt đối với sức khỏe
con người, đặc biệt là trẻ em
- HS giới thiệu những tư liệu, tranh ảnh đã sưu tâm về vai trò của muối I-ốt đối với sức khỏe con người, đặc biệt là trẻ em
- GV giảng thêm về ích lợi của I-ốt
- Tiếp theo GV cho HS thảo luận :
+ Làm thế nào để bổ sung I-ốt cho cơ thể? + Để phòng tránh các rối loạn do thiếu I-ốt gây lên.+ Tại sao không nên ăn mặn? + Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.
Thứ tư ngày 19 tháng 09 năm 2012
Tiết 1 Toán
: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- HS củng cố hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng
- Giải bài toán về tìm số trung bình cộng
#Giáo dục HS biết làm việc độc lập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ,
- HS : vở nháp
Trang 11III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
GV gọi 2 HS lên bảng làm Bài tập 2,3 của tiết trước
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS
HS làm bài theo sự hướng dẫn của GV
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ,cuối mỗi dòng thơ
- Biết đọc bài với giọng vui,dí dỏm
2- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con người hãy cảnh giác + thông minh
3- Biết tóm tắt câu chuyện
4-Giáo dục HS :phải luôn thận trọng với những gì mình chưa biết rõ về nó, để tự bảo vệ mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong SGK + Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
- Kiểm tra 3 HS.
+ HS 1: Đọc toàn bài Những hạt thóc giống + trả lời câu hỏi sau:
H:Theo em,vì sao người trung thực là người đáng quý? HS có thể trả lời:
-Vì người trung thực là người đáng tin cậy, bao giờ cũng nói thật, đặt quyền lợi của dân của nước lên trên
-Là người nói thật, dám bảo vệ
Trang 12+ HS 2 + 3: Tóm tắt câu chuyện Những hạt tóc giống bằng 3,4 câu.
- GV nhận xét + cho điểm.
sự thật
-Là người khẳng khái, dũng cảm
-Là người tự trọng …
Trong tiết TĐ hôm nay, các em sẽ được học bài thơ ngụ ngôn của nhà
thơ La-phông-ten Bài thơ có tên Gà Trống và Cáo Chuyện gì đã xảy
ra giữa Gà Trống và Cáo, kết quả như thế nào?Thầy cùng các em sẽ đi
vào đọc – hiểu bài ?
a/ Cho HS đọc.
- GV chia đoạn: Bài văn chia 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tình thân
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến loan tin này
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: Gà Trống, vắt vẻo, sung sướng,
quắp
b/ Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
- Cho HS đọc chú giải
- Cho HS giải nghĩa từ
c/ GV đọc diễn cảm toàn bài.
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn
-1 HS đọc chú giải trong SGK.-1 HS giải nghĩa các từ
# Đoạn 1
- Cho HS đọc thành tiếng Đ1
- Cho HS đọc thầm Đ1 + trả lời câu hỏi:
H: Gà Trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?
H: Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất?
# Đoạn 2
- Cho HS đọc thành tiếng Đ2
- Cho HS đọc thầm Đ2 + trả lời câu hỏi
H: Vì sao Gà Trống không nghe lời cáo?
H: Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để làm gì?
# Đoạn 3
- Cho HS đọc thành tiếng
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
H: Theo em, Gà thông minh ở điểm nào?
- Cho HS đọc cả bài thơ
H: Theo em, tác giả viết bài thơ này nhằm mục đích gì?
- GV nhận xét + chốt lại ý đúng: Tác giả viết bài thơ này khuyên
người ta đừng vội tin những lời ngọt ngào
-HS đọc thành tiếng
-Gà Trống đậu vắt vẻo trên một cành cây cao Cáo đứng dưới gốc cây
-Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đất để báo tin tức mới:
từ nay muôn loài đã kết thân
Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà
tỏ bày tình thân
-HS đọc thành tiếng (1 HS đọc, lớp lắng nghe)
-Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa của Cáo Cáo muốn ăn thịt Gà.-Cáo rất sợ chó săn Gà nói có cặp chó săn đang chạy đến làm cho Cáo khiếp sợ, bỏ chạy, lô mưu gian
-1 HS đọc to lớp lắng nghe.-Gà giả vờ tin Cáo mừng khi nghe thông báo của Cáo, sau
đó thông báo cho Cáo biết chó săn đang chạy đến làm cho Cáo khiếp sợ hồn lạc phách xiêu, co cẳng chạy
-HS đọc thầm lại bài thơ.-HS trả lời:
-Lớp nhận xét