Tô Hiến Thành là một tấm gương sáng ngời về tính chính trực,ngay thẳng.Muốn biết sự ngay thẳng,chính trực ấy ở ông thể hiện như thế nào,thầy cùng các em đọc – hiểu bài TĐ Một người chính
Trang 1*GDKNS:Xác định giá trị;tự nhận thức về bản thân;tư duy phê phán.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Kiểm tra 3 HS.
HS 1: Em hãy đọc phần đầu bài Người ăn xin và
trả lời câu hỏi sau:
H: Hành động và lời nói của cậu bé chứng tỏ tình cảm
của cậu với ông lão ăn xin như thế nào?
HS 2: đọc đoạn còn lại + trả lời câu hỏi
H:Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?
HS 3: đọc phần dầu bài TĐ + trả lời câu hỏi
H:Cậu bé đã nhận được gì ở ông lão ăn xin?
- Chứng tỏ cậu bé chân thành thương xót ông lão,muốn giúp đỡ ông…
-Cậu bé chỉ có tấm lòng.Cậu đã cho ông lão tình thương,sự thông cảm
-Cậu bé nhận được lòng biết ơn và sự đồng cảm
Tô Hiến Thành là một tấm gương sáng ngời về tính chính
trực,ngay thẳng.Muốn biết sự ngay thẳng,chính trực ấy ở
ông thể hiện như thế nào,thầy cùng các em
đọc – hiểu bài TĐ Một người chính trực.
a/Cho HS đọc.
- Cho HS đọc bài văn
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: di chiếu,Tham
tri chính sự,Gián nghị đại phu…
b/Cho HS đọc chú giải.
c/GV đọc diễn cảm bài văn.
-HS đọc nối tiếp từng đoạn
-1 HS đọc chú giải
-1 HS giải nghĩa từ
#Đoạn 1: (Đọc từ đầu đến vua Lí Cao Tông)
- Cho HS đọc thành tiếng
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Trong việc lập ngôi vua,sự chính trực của ông Tô
Hiến Thành thể hiện như thế nào?
#Đoạn 2: (Phần còn lại)
- Cho HS đọc thành tiếng đoạn 2
-HS đọc thành tiếng
-Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót
để làm sai di chiếu của vua Lí Anh Tông.Ông cứ theo di chiếu mà lập Thái tử Long Cán lên làm vua
Trang 2- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Khi Tô Hiến Thành ốm nặng,ai thường xuyên chăm
sóc ông?
H:Tô Hiến Thành tiến cử ai sẽ thấy ông đứng đầu triều
đình?
H:Trong việc tìm người giúp nước,sự chính trực của
ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
H:Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực
như ông Tô Hiến Thành?
thay mình
-Thể hiện qua việc tiến cử quan Trần Trung Tá,cụ thể qua câu nói: “Nếu Thái hậu hỏi…Trần Trung Tá”
-Vì những người chính trực rất ngay thẳng, dám nói sự thật,không vì lợi ích riêng,bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên hết.Họ làm được nhiều điều tốt cho dân,cho nước
- GV đọc mẫu bài văn
Phần đọc với giọng kể thong thả,rõ ràng
Phần sau đọc với giọng điềm đạm nhưng dứt
khoát,thể hiện thái độ kiên định với chính kiến của
Giúp HS hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về:
- Đặc điểm của hệ thập phân
- Sử dụng mười kí hiệu( chữ số ) để viết số trong hệ thập phân
- Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể
- Hs có thái độ yêu thích môn toán
2 Kiểm tra bài cũ :
GV gọi HS nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên và nêu ví dụ
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Đặc điểm của hệ thập phân
Mục tiêu : Hướng dẫn HS nhận biết đặc điểm của hệ
thập phân
Tiến hành :
GV giới thiệu cho HS biết trong cách viết số tự nhiên:
+ ở mỗi hàng chỉ có thể viết được 1 chữ số cứ mười đơn vị
ở mỗi hàng hợp thành 1 đơn vị ở hàng trên tiếp liền nó
Trang 3một số cụ thể.( cho VD)
* Viết số tự nhiên với các đặc điểm như trên được gọi là
viết số tự nhiên trong hệ thập phân
Hoạt động 2: Thực hành.
Mục tiêu : Củng cố cho HS cách viết số, cách phân tích số
thành tổng các chục, trăm, nghìn và nêu được giá trị của
từng chữ số
Tiến hành :
Bài tập 1:
GV gọi một HS đọc đề bài
GV cho HS làm bài trên phiếu Bài tập
GV gọi HS đọc bài làm, GV Nhận xét và đối chiếu với
bàilàm trên bảng
Bài tập 2:
GV gọi một HS đọc đề bài và mẫu
GV cho HS làm bài vào vở
GV sửa bài trên phiều nếu sai
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu:
Trong việc htập có rất nhiều khó khăn, ta cần biết kh/phục khó khăn, cốgắng học tốt
Khi gặp khó khăn & biết khác phục, việc htập sẽ tốt hơn, mọi người sẽyêu quý.Nếu chịu bó tay trước khó khăn, việc htập sẽ bị ảnh hưởng
Trang 4*GDKNS:Kĩ năng lập kế hoạch trước khó khăn phải biết sắp xếp công việc, tìm cách giải quyết,
khắc phục & cùng đoàn kết giúp đỡ nhau vượt qua khó khăn.Kĩ năng tìm kiếm sự hổ trợ,gip đỡ khigặp khó khăn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ ghi 5 tình huống (HĐ 2)
Giấy màu xanh, đỏ cho mỗi HS (HĐ3)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: Gương sáng vượt khó
- GV: Y/c HS kể một số tấm gương vượt khó trg htập
ở x/quanh hoặc những câu chuyện về gương sáng trg
htập mà em biết
- Hỏi: + Khi gặp khó khăn trg htập các bạn đó đã làm
gì? + Thế nào là vượt khó trg htập?
+ Vượt khó trg htập giúp ta điều gì?
- GV: Kể câu chuyện “Bạn Lan”
- GV: Bạn Lan đã biết cách khắc phục khó khăn để
htập Còn các em, trước khó khăn các em sẽ làm gì?
Ta cùng sang hđộng 2
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- GV: Cho HS th/luận nhóm 15’ các tình huống sau:
- HS: Kể những gương vượt khó mà em biết 4HS)
2) Chẳng may hôm nay em đánh mất sách vở và đồ dùng học tập, em sẽ làm gì?
3) Nhà em ở xa trường, hôm nay trời mưa rất to, đường trơn, em sẽ làm gì?
4) Sáng nay em bị sốt, đau bụng, lại có giờ kiểm tra môn Toán học kì, em sẽ làm gì?
5) Sắp đến giờ hẹn đi chơi mà em vẫn chưa là xong bài tập Em sẽ làm gì?
- GV: Y/c các nhóm nxét, g/thích cách xử lí
- GV chốt lại: Với mỗi khó khăn, các em có những
cách khắc phục khác nhau nhưng tcả đều cố gắng để
htập được duy trì & đạt kquả tốt Điều đó rất đáng
hoan nghênh
Hoạt động 3: Trò chơi “Đúng – sai”
- GV: Cho HS chơi theo lớp (cách chơi như bài trước)
- GV: Dán băng giấy có các tình huống lên bảng:
T/h3: Mặc áo mưa đến trường.
T/h4: Viết giấy xin phép & làm bài ktra bù sau T/h5: Báo bạn hoãn vì cần làm xong BT.
- HS: Chơi theo hdẫn
CÁC TÌNH HUỐNG 1) Giờ học vẽ, Nam không có bút màu, Nam lây bút của Mai để dùng.
2) Không có sách tham khảo, em tranh thủ ra hiệu sách để đọc nhờ.
3) Hôm nay em xin nghỉ học để làm cho xong một số bài tập.
4) Mẹ bị ốm, em bỏ học ở nhà chăm sóc mẹ.
5) Em xem kĩ những bài toán khó và ghi lại cách làm hay thay cho tài liệu tham khảo mà em không mua được,
6) Em làm bài toán dễ trước, bài khó làm sau, bài khó quá thì bỏ lại không làm.
7) Em thấy trời rét, buồn ngủ quá nhưng em vẫn cố gắng dậy đi học.
- GV: Y/c HS g/thích vì sao câu 1, 2, 3, 4, 6 lại là sai
(GV g/đỡ các em phân tích) - HS gthích: 1) Nam phải hỏi mượn Mai. 2) Phải vào thư viện đọc hoặc góp tiền cùng bạn
mua sách.
3) Phải đi học đều, đến lớp sẽ làm tiếp 4) Phải xin phép cô nghỉ học
Trang 5- Hỏi: Các em đã bao giờ gặp phải những khó khăn
giống như trg các tình huống khg? Em xử lí thế nào?
- GV kluận: Vượt khó trg htập là đức tính rất quý
Mong rằng các em sẽ khắc phục được mọi khó khăn
để htập tốt hơn
Hoạt động 4: Thực hành
- GV: Y/c HS (hoặc GV nêu) 1 bạn HS trg lớp đang
gặp nhiều khó khăn trg htập, lên k/hoạch g/đỡ bạn
- GV: Y/c HS đọc tình huống ở BT4-SGK rồi th/luận
cách g/quyết Sau đó gọi HS b/cáo kquả th/luận, các
HS khác nxét, bổ sung
- GV kluận: Trước khó khăn của bạn Nam có thể phải
nghỉ học, cta cần phải giúp đỡ bạn bằng nhiều cách
khác nhau Như vậy, mỗi bản thân cta cần phải cố
gắng khắc phục vượt qua khó khăn trg htập, đồng thời
g/đỡ các bạn khác để cùng vượt qua khó khăn
+ Đến nhà giúp bạn: Chép hộ bài vở, giảng bàinếu bạn khg hiểu
+ Đến bệnh viện trông hộ bố bạn lúc nào nghỉngơi
+ Nấu cơm, trông nhà hộ bạn
2 Kiểm tra bài cũ :
GV gọi HS làm Bài tập 2, 3 của tiết trước
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện tập .
Mục tiêu : Củng cố kỹ nămg viết số, so sánh các số tự
nhiên Luyện vẽ hình vuông
Trang 6GV viết lên bảng phần a của bài.
Yêu cầu HS suy nghĩ tìm cách điền
Yêu cầu HS đọc bài mẫu sau đó tự làm bài
GV sữa bài và ghi điểm cho HS
Nghe
Quan sátLàm bài
Trình bàyNgheTrình bày
Làm bài
ĐọcTrả lời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Cho 2 nhóm thi.
Nhóm 1: Viết tên các con vật bắt đầu bằng tr.
Nhóm 2: Viết tên các con vật bắt đầu bằng ch.
(có thể mỗi nhóm viết tên con vật bắt đầu bằng tr + ch).
- GV nhận xét + cho điểm
-Hai nhóm ( mỗi nhóm 3 HS ) lên thi
Nhà thơ Lâm Thị Mỹ Dạ đã đưa ta đến những câu
Trang 7chuyện cổ “Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa” qua bài
TĐ Truyện cổ nước mình Hôm nay, một lần nữa ta lại
đến với những câu chuyện cổ tích qua bài chính tả Nhớ –
viết một đoạn trong bài Truyện cổ nước mình.
a/ Hướng dẫn chính tả
- Cho HS đọc yêu cầu của bài chính tả
- Cho HS đọc thành tiếng đoạn thơ viết CT
- Cho HS viết những từ ngữ dễ viết sai: Truyện cổ, sâu
-HS nhớ lại – tự viết bài
-Khi GV chấm bài, những học sinh còn lại đổi tập cho nhau, soát lỗi Những chữ viết sai được sửa lại viết ra bên lề
Bài tập lựa chọn (Câu a hoặc câu b)
Câu a:
- Cho HS đọc yêu cầu của câu a + đọc đoạn
- GV giao việc: BT cho đoạn văn nhưng còn để trống một
số từ Nhiệm vụ của các em là phải chọn từ có âm đầu là
r, gi, d để điền vào chổ trống đó sao cho đúng.
- Cho HS làm bài: GV đưa bảng phụ ghi nội dung bài
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: gió thổi, gió đưa,
gió nâng cánh diều.
Câu b: Cách làm như câu a
Lời giải đúng: -chân, dân, dâng, vầng, sân
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-3 HS lên bảng nhìn nội dung bài trên bảngphụ để viết lên bảng lớp những từ cần thiết (viết theo thực tế)
1- HS biết được hai cách cấu tạo từ phức của tiếng Việt
- Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép)
- Phối hợp những tiếng có âm hay vần lặp lại nhau (từ láy)
2- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy.Tìm được các từ ghép với
từ láy đơn giản,tập đặt câu hỏi với các từ đó
#Rn khả năng sử dụng từ ngữ Tiếng Việt cho hs
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một vài trang trong Từ điển Tiếng Việt hoặc Từ điển học sinh,Sổ tay từ ngữ để tra cứu khi cần thiết
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-Từ phức có hai hay nhiều tiếng VD: Từ đơn:
đi, ăn, nói …
Từ phức: đất nước, xinh đẹp
Phần nhận xét
- Cho HS đọc yêu cầu của bài + đọc cả gợi ý
- Nhiệm vụ của các em là đọc đoạn thơ và chỉ ra cấu
tạo của những từ phức (được in đậm) trong các câu
-2 HS lần lượt đọc, cả lớp lắng nghe
Trang 8thơ có gì khác nhau?
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Câu thơ của Lâm Thị Mỹ Dạ: có 3 từ phức:
truyện cổ, thầm thì, ông cha.
Các từ truyện cổ, ông cha là do các tiếng có nghĩa
tạo thành (truyện + cổ, ông + cha)
Từ thầm thì có các tiếng lặp lại âm đầu.
H: Khi ghép các tiếng có nghĩa với nhau thì nghĩa của
từ mới thế nào?
GV: Trong từ truyện cổ, tiếng cổ làm rõ nghĩa cho tiếng
truyện (truyện gì? – truyện cổ).
Trong từ ông cha nghĩa của 2 tiếng bổ sung cho nhau để
hình thành nghĩa chung: chỉ thế hệ đi trươc
=> Như vậy: Những từ có nghĩa được ghép lại với nhau
- GV giải thích + phân tích (nếu HS còn lúng túng)
-3, 4 HS lần lượt đọc to, cả lớp đọc thầm lại.-HS giải thích + phân tích
Phần luyện tập (3 BT)
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc đoạn văn
- GV giao việc: Nhiệm vụ của các em là xếp các từ in
đậm đó thành 2 loại: từ ghép và từ láy
- Cho HS lên bảng trình bày
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
- Cho HS đọc yêu cầu BT + đọc ý a, b, c
- GV giao việc: Bài tập yêu cầu các em tìm từ ghép và
từ láy chứa các tiếng ngay, thẳng, thật Các em nhớ
Trang 9 Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn.
Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và hạn chế
*GDKNS:Nhận thức về sự cần thiết phối hợp nhiều loại thức ăn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình trang 16, 17 SGK
Các tấm phiếu ghi tên hay tranh ảnh các loại thức ăn
Sưu tầm các đồ chơi bằng nhựa như gà, tôm, cua…
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 11 VBT Khoa học
Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều
loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món
ăn
Cách tiến hành :
Bước 1 : Thảo luận theo nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: Tại sao
chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
và thường xuyên thay đổi món ăn?
- Thảo luận theo nhóm
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV gọi HS trả lời câu hỏi - Một vài HS trả lời trước lớp
- GV nhận xét và bổ sung nếu câu trả lời của
HS chưa hoàn chỉnh
Kết luận: Như SGV trang 47
Hoạt động 2 : LÀM VIỆC VỚI SGK TÌM HIỂU
THÁP DINH DƯỠNG CÂN ĐỐI
Mục tiêu:
Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải,
ăn có mức độ, ăn ít và hạn chế
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS nghiên cứu “Tháp dinh dưỡng
cân đối trung bình cho một người trong một
tháng” trang 17 SGK
- HS làm việc cá nhân
Bước 2 : Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu 2 HS thay nhau đặt và trả lời
câu hỏi: Hãy nói tên nhóm thức ăn:cần ăn đủ;
ăn vùa phải; ăn có mức độ; ăn ít; ăn hạn chế
- Một số HS trình bày kết quả làm việc vớiphiếu học tập trước lớp HS khác bổ sung hoặcchữa bài nếu bạn làm sai
Bước 3 : Làm việc cả lớp
GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc
theo cặp dưới dạng đố nhau - 2 HS đố nhau HS 1 yêu cầu HS2 kể tên cácthức ăn cần ăn đủ
Kết luận:
Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường, chất
Trang 10khoáng và chất xơ càn ăn đủ Các thức ăn
chứa nhiều chất đạm cần được ăn vừa phải
Đối với các thức ăn chứa nhiều chất béo nên
ăn có mức độ Không nên ăn nhiều đường và
hạn chế ăn muối
Hoạt động 3: TRÒ CHƠI ĐI CHỢ
Mục tiêu:
Biết lựa chọn các thứuc ăn cho từng bữa một
cáh phù hợp có lợi cho sức khỏe
Cách tiến hành :
Bước 1 : GV hướngdẫn cách chơi. - Nghe GV hướngdẫn cách chơi
Bước 3:
Từng HS tham gia chơi sẽ giới thiệu trước lớp
những thức ăn đồ uống mà mình đã lựa chọn
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.
Thứ tư ngày 14 tháng 09 năm 2011
- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn
- Biết được mối quan hệ của yến , tạ, tấn với kilôgam
- Chuyển đổi đơn vị đo khối lượng
# Rèn khả năng thực hành làm tính với các đơn vị đo khối lượng đã học
2 Kiểm tra bài cũ :
GV gọi HS làm Bài tập 2, 3 của tiết trước
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Yến, tạ tấn .
Mục tiêu : Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn
Biết được mối quan hệ của yến , tạ, tấn với kilôgam
Tiến hành :
GV cho HS nhắc lại tên các đơn vị đo khối lượng dã học:
kg, gam
a) Giới thiệu đơn vị yến: “ Để đo khối lượng các vật nặng
hàng chục kg, người ta còn dùng đơn vị yến.”
- GV viêt lên bảng 1 yến = 10 kg
Nhắc lại
Nghe
Quan sát
Trang 11- Cho HS đọc lại theo cả hai chiều.
Mục tiêu : Thực hành chuyển đổi đơn vị đo khối lượng
Thực hành làm tính với các đơn vị đo khối lượng đã học
Tiến hành :
Bài tập 1:
GV cho HS làm bài sau đó cho HS đọc bài trước lớp
GV gợi y cho HS về 3 con vật xem con nào nhỏ nhất, con
ĐọcLàm bàiTrình bàyNghe
- Tranh minh hoạ trong bài
- Tranh ảnh đẹp về cây tre
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Kiểm tra 2 HS.
HS 1: Đọc Đ1 truyện Một người chính trực và trả lời câu hỏi sau:
H:Trong việc lập ngôi vua,sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể
đút lót vàng bạc để làm sai đi
di chiếu của vua Lí Anh
Trang 12 HS 2: Đọc đoạn còn lại của truyện Một người chính trực + trả lời
câu hỏi sau:
H:Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông Tô Hiến
Thành?
- GV cho điểm.
Tông…
-HS trả lời
Cây tre rất gần gũi quen thuộc với con ngưòi Việt Nam.Tre có nhiều đặc
điểm rất đáng quý.Vì vậy,tre tượng trưng có những phẩm chất cao quý
của con người Việt Nam.Để giúp các em hiểu được điều đó,hôm nay
chúng ta học bài Tre Việt Nam.
a/Cho HS đọc
- Cho HS đọc khổ thơ
- Cho HS luyện đọc những từ khó đọc: tre xanh,gầy guộc,nên
luỹ,truyền,nòi tre,lưng trần,sương búp…
b/Cho HS đọc chú giải trong SGK.
- Cho HS đọc chú giải
- Cho HS giải nghĩa từ
- GV có thể giải nghĩa thêm một vài từ HS lớp mình không hiểu
c/GV đọc diễn cảm bài thơ.
-HS đọc khổ thơ nối tiếp (mỗi
em đọc một khổ)
-1 HS đọc chú giải trong SGK.-HS dựa chú giải để giải nghĩa từ
#Khổ 1 (Từ đầu đến…bóng râm)
- Cho HS đọc thành tiếng
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu đời của cây tre với người
Việt Nam?
Phần còn lại
- Cho HS đọc thành tiếng
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tình thương yêu?
H:Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính ngay thẳng?
GV: Như vậy,tre được tả trong bài thơ có tính cách như người: ngay
thẳng,bất khuất
#Cho HS đọc toàn bài thơ
H:Tìm những hình ảnh về cây tre và búp măng non mà em thích.Giải
thích vì sao?
#Những hình ảnh đó vừa cho thấy vẽ đẹp của môi trường thiên nhiên,vừa
mang ý nghĩa su sắc trong cuộc sống
-HS đọc thành tiếng
-Các câu “Tre xanh,xanh…nói lên tre có từ rất lâu,chứng kiến mọi chuyện xảy ra với con người Việt Nam từ ngàn xưa.-Câu “Năm qua đi…” nói lên bao năm tháng đã trôi qua,con người chứng kiến sự biến đổi theo quy luật: tre già măng mọc
-Là những hình ảnh: “thân bọc lấy thân”, “tay ôm…”,“thương nhau…”
-Hình ảnh măng tre mới nhú chưa lên đã nhọn như chông
“Nòi tre…lạ thường”
- Măng mới mọc đã mang dáng thẳng thân tròn của tre
-HS đọc thầm toàn bài
-HS phát biểu tự do
Nếu thích hình ảnh “có manh áo cộc tre nhường phần con”vì tre có sự hi sinh,
nhường nhịn cho con
Nếu thích hình ảnh
“Nòi tre đâu chịu mọc cong…”vì hình ảnh đó nói lên
Trang 13măng rất khoẻ, ngay thẳng, khẳng khuất, không chịu mọc cong.
- GV đọc mẫu bài thơ
Khổ đầu: đọc chậm và sâu lắng.Ngắt giọng ở dấu phẩy (1
nhịp),dấu chấm,chấm hỏi (2 nhịp),dấu ba chấm (3 nhịp)
Đoạn từ Thương nhau đến có gì lạ đâu: cần đọc với giọng ca
ngợi,sảng khoái
Nhấn giọng ở các từ ngữ: mà nên hỡi người,vẫn nguyên cái
gốc,đâu chịu mọc cong,lạ thường,có gì lạ đâu…
Bốn dòng thơ cuối: đọc ngắt nhịp đều đặn ở dấu phẩy kết thúc mỗi
dòng thơ,tạo ra âm hưởng nối tiếp giữa các từ ngữ
Sau bài học, hs nêu được:
Nước Âu Lạc ra đời là sự tiếp nối của nước Văn Lang; thời gian tồn tại, tên vua, nơi đóng đô củanước Âu Lạc
Những thành tựu của người Âu Lạc (chủ yếu là về mặt quân sự)
Người Âu Lạc đã đoàn kết chống quân xâm lược Triệu Đà nhưng do mất cảnh giác nên bị thất bại
# GD tinh thần dân tộc chống ngoại xâm ,từ ngàn đời xưa không chiệu khuất phục trước kể thùxâm lược
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Các hình minh họa trong SGK
Phiếu thảo luận nhóm
Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI
- Gv gọi 3 Hs lên bảng, yêu cầu Hs trả lời các câu
hỏi 1,2,3 trang 14 SGK
- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của Hs
- Gv hỏi: các em biết gì về thành Cổ Loa, thành
này ở đâu, do ai xây dựng ?
- Gv giới thiệu bài mới: bài học trước đã cho các
em biết nhà nước Văn Lang, vậy tiếp sau nhà nước
Văn Lang là nhà nước nào? Nhà nước này có liên
quan gì đến thành Cổ Loa? Chúng ta cùng tìm hiểu
qua bài nước Âu Lạc
- 3 Hs lên bảng thực hiện yêu cầu, Hs cả lớp theo dõi
và nhận xét
- Hs nêu theo hiểu biết của từng em
Hoạt động 1:
CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI LẠC VIỆT VÀ NGƯỜI ÂU VIỆT
- Gv yêu cầu Hs đọc SGK, sau đó lần lượt hỏi các
câu hỏi sau:
+ Người Âu Việt sống ở đâu?
+ Đời sống của người Âu Việt có những điểm gì
giống với đời sống của người Lạc Việt?
+ Người dân Âu Việt và Lạc Việt sống vơí nhau
-Hs đọc SGK và trả lời câu hỏi:
+ Người Âu Việt sống ở mạn Tây Bắc của nướcVăn Lang
+ Người Âu Việt cũng biết trồng lúa, chế tạo đồđồng, biết trồng trọt, chăn nuôi, đánh các nhưngười Lạc Việt Bên cạnh đó phong tục của người
Âu Việt cũng giống người Lạc Việt