CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC - HS 1: Em đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm và trả lời câu hỏi sau: H:Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những chi tiết nào?. GV
Trang 1- GD hs lòng hướng thiện,sẵn sàng trừ diệt ác để bảo vệ lẽ phải.
*GDKNS: Thể hiện sự cảm thông; xác định giá trị;tự nhận thức về bản thân.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài học SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- HS 1: Em đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm và trả lời câu hỏi
sau:
H:Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của
bạn nhỏ được thể hiện qua những chi tiết nào?
- HS 2: Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi:
H:Những chi tiết nào trong bài bộc lộ tình yêu thương
sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.
- GV nhận xét + cho điểm
-Người cho trứng,người cho cam và anh y
sĩ đã mang thuốc vào
-Mẹ vui,con có quản gì
…
Dế Mèn gặp chị Nhà Trò.Nhà Trò khóc lóc kể cho Dế
Mèn nghe về hoàn cảnh đáng thương của mình.Liệu Dế
Mèn có giúp được Nhà Trò hay không?Giúp như thế nào?
Bài TĐ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo) hôm nay
chúng ta học sẽ giúp các em biết rõ điều đó
-HS lắng nghe
a/Cho HS đọc:
- Cho HS đọc đoạn (với những HS đọc yếu cho các em
đọc từng câu)
- Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó phát âm lủng
củng,nặc nô,co rúm,béo múp béo míp,xuý xoá,quang
hẳn…
- Cho HS đọc cả bài
b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:
- GV có thể giải nghĩa thêm nếu HS lớp mình không hiểu
những từ khác
c/GV đọc diễn cảm toàn bài:
-HS đọc nối tiếp từng đoạn
-2 HS đọc
-HS đọc thầm phần chú giải và một vài em giải nghĩa từ cho cả lớp nghe
*Đoạn 1:(4 câu đầu)
- Cho HS đọc thành tiếng
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế
nào?
*Đoạn 2:(Phần còn lại)
- Cho HS đọc phần 1 đoạn 2 (đọc từ Tôi cất tiếng…cái
chày giã gạo)
- 1 HS đọc to,cả lớp nghe
-Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường,bố trí
kẻ canh gác,tất cả nhà nhện núp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ…
-HS đọc thành tiếng
Trang 2 Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?
H:Có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào trong số các
danh hiệu sau đây:võ sĩ,tráng sĩ,chiến sĩ,hiệp sĩ,dũng sĩ,
Chiến sĩ: người chiến đấu cho sự nghiệp cao cả
Anh hùng: người lập công trạng lớn đối với nhân
dân,với đất nước
-Đầu tiên,Dế Mèn hỏi với giọng thách thức của một kẻ mạnh,thể hiện qua các từ xưng
hô:ai,bọn,này,ta.
-Khi nhện cái xuất hiện,Dế Mèn ra oai
“quay phắt lưng phóng càng đạp phanh phách”
-HS đọc thành tiếng
-Dế Mèn phân tích nhà nhện giàu có,món
nợ của Nhà Trò rất nhỏ mà Nhà Trò lại bé nhỏ,ốm yếu nên nhà nhện không nên bắt nạt Nhà Trò,nên xoá nợ cho Nhà Trò
-HS trao đổi , trả lời
-Lớp nhận xét
- GV đọc diễn cảm bài văn:
Lời nói của Dế Mèn:đọc mạnh mẽ,dứt khoát,đanh
thép như lời lên án và mệnh lệnh
Những câu văn miêu tả,kể chuyện:giọng đọc thay
đổi cho phù hợp với từng cảnh,từng chi tiết
Chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ:cong chân,đanh
đá,đạp phanh phách,co rúm lại,rập đầu,của ăn
của để,béo múp béo mít,cố tình,tí teo nợ.
- Ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
- Biết đọc và viết các số có tới sáu chữ số
-Rèn khả năng làm toán ,Gd ý thức tự học cho hs
-Hs có thái độ yêu thích môn toán
Trang 3GV gọi HS đọc và nêu các hàng của các số sau: 23 156; 45 689; 34 075.
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS
a) Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm nghìn, chục nghìn
Cho HS nêu mối liên hệ giữa các hàng liền kề
Hướng dẫn nêu 10 đơn vị, chục, trăm, nghìn và ghi trên
Mục tiêu : Luyện cho HS đọc và viết số có sáu chữ số , ôn
lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
Tiến hành :
Bài tập 1:
GV cho HS phân tích mẫu câu a)
GV ghi bảng phụ có nội dung câu b)
Cho HS đọc số 523 453
Bài tập 2:
GV treo bảng phụ có ghi nội dung Bài tập 2
Cho HS lên bảng làm Bài tập
Gọi HS đọc số và phân tích số
Bài tập 3:
GV gọi một HS đọc đề bài
GV cho HS làm bài vào vở
GV sửa bài, nhận xét, chấm một số vở làm nhanh
Gọi HS đọc lại các số
Bài tập 4:
GV gọi một HS đọc đề bài, nội dung Bài tập
GV cho HS làm bài vào vở
GV sửa bài, nhận xét, chấm một số vở làm nhanh
Trang 41 Kiến thức: Giúp HS biết:
Trung thực trong học tập giúp ta học tập đạt kết quả tốt hơn, được mọingười tin tưởng, yêu quý Không trung thực trong học tập khiến cho kết quả học tập giả dối,không thực chất, gây mất niềm tin
Trung thực trong học tập là thành thật, không dối trá, gian lận bài làm,bài thi, ktra
*GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân.
2 Thái độ:
Dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi trong học tập & thành thật trong học tập
Đồng tình với hành vi trung thực, phản đối hành vi không trung thực
3 Hành vi:
Nhận biết được các hành vi trung thực, đâu là hành vi giả dối trong học tập
Biết được hành vi trung thực, phê phán hành vi giả dối
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giấy, bút cho các nhóm (HĐ1 )
Bảng phụ, BT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: Kể tên những việc làm đúng – sai
- GV: Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: Y/c các
HS trg nhóm lần lượt nêu tên 3 hành động trung thực,
3 hành động không trung thực & liệt kê:
- HS: Làm việc theo nhóm, thư kí nhóm ghi lạicác hành động
Trung thực
(Kể tên các hành động trung thực)
Không trung thực
(Kể tên các hành động không trung thực)
- GV: Y/c các nhóm dán kquả th/luận lên bảng & y/c
đ/diện các nhóm tr/bày
- GV kluận: Trong học tập, chúng ta cần phải trung
thực, thật thà để tiến bộ & được mọi người yêu quý
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- GV: Tổ chức cho HS làm việc nhóm:
+ Đưa 3 tình huống (BT3-SGK) lên bảng
+ Y/c các nhóm th/luận nêu cách xử lí mỗi tình huống
& gthích vì sao lại chọn cách g/quyết đó
- GV: Mời đ/diện 3 nhóm trả lời 3 tình huống & y/c
- Đ/diện 3 nhóm trả lời
(T/h1: Không chép bài của bạn, chấp nhận bị điểm kém nhưng lần sau sẽ học bài tốt.
T/h2: Báo lại điểm của mình để cô ghi lại.
T/h3: Động viên bạn cố gắng làm bài & nói với bạn mình không cho bạn chép bài.)
Trang 5- GV: Tổ chức cho HS làm việc nhóm:
+ Y/c các nhóm lựa chọn 1 trong 3 tình huống ở BT3,
rồi cùng nhau đóng vai thể hiện tình huống & cách xử
lí tình huống
+ Chọn 5 HS làm giám khảo
+ Mời từng nhóm lên thể hiện & y/c HS nxét
- Hỏi: Để trung thực trong htập ta cần phải làm gì?
- GV kluận: Việc htập sẽ thực sự tiến bộ nếu em trung
thực
Hoạt động 4: Tấm gương trung thực
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: Hãy kể 1
tấm gương trung thực mà em biết (hoặc của chính em)
1) Củng cố – dặn dò :
- Hỏi: Thế nào là trung thực trg htập? Vì sao phải
trung thực trong htập?
- GV: + Dặn HS về nhà học bài, th/h trung thực trong
htập & CB bài sau
+ Nxét tiết học
- HS: làm việc nhóm: Bàn bạc cách xử lí, phân vai, tập luyện
- HS: Đóng vai, giám khảo nxét
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Giúp HS luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số ( cả trường hợp có các chữ số 0)
-Rèn khả năng làm tóan choHS ,Gd ý thức tự học cho hs
-HS có thái độ tích cực tự giác trong học tập
2 Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 3 HS lên bảng đọc và nêu các hàng của các số sau:
423 156; 845 689; 934 075
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn lại hàng .
5 HS đọc
Trang 6Mục tiêu :Củng cố HS cách đọc và viết số có sáu chữ số
Tiến hành :
Bài tập 1:
GV treo bảng phụ có ghi nội dung bài 1
GV gọi HS lên bảng làm bài
GV sửa bài và gọi HS đọc lại
Bài tập 2:
Goi HS nêu yêu cầu Bài tập
Cho HS làm bài vào vở câu a)
GV cùng HS nhận xét Chốt lời giải đúng
GV cho HS làm miệng câu b)
Bài tập 3:
GV gọi một HS đọc đề bài
GV cho HS làm bài vào vở
GV sửa bài, nhận xét, chấm một số vở làm nhanh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 7 lập loè,nước non,lú lẫn,non nớt,lí lịch,nông nổi.
dở dang,vội vàng,,nhan nhản,
GV nhận xét + cho điểm
Trong tiết chính tả hôm nay,các em sẽ nghe – viết đoạn văn
“Mười năm cõng bạn đi học”,sau đó chúng ta sẽ luyện tập để
viết đúng chính tả các tiếng có âm đầu s/x,có vần ăng/ăn.
-HS lắng nghe
a/Hướng dẫn chính tả:
- GV đọc một lượt toàn bài chính tả
- Có thể ghi lên bảng lớp một vài tiếng,từ HS hay viết sai để
Bài tập 2:Chọn cách viết đúng từ đã cho:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + đoạn văn
- GV giao việc:Bài tập 2 cho một đoạn văn Tìm chỗ ngồi,cho
sẵn một số từ trong ngoặc đơn.Nhiệm vụ của các em là phải
chọn một trong 2 từ cho trước trong đoạn văn sao cho đúng
chính tả khi bỏ dấu ngoặc đơn
- Cho HS làm bài:GV gọi 3 HS lên làm bài trên bảng lớp,yêu
cầu các em chỉ ghi lên bảng những từ đã chọn
- GV nhận xét và chốt lại lời giải
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3 + đọc 2 câu đố a,b
- GV giao việc:Bài tập cho 2 câu đố a,b đây là đố về chữ viết
- Cho HS thi giải nhanh
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu HS về nhà tìm 10 từ chỉ các vật bắt đầu bằng s.
Tiết 3 Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Hệ thống được những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm Thương người như thể thương thân.Từ đó biết cách dùng các từ ngữ đó.
- Mở rộng thêm vốn từ về lòng nhân hậu,đoàn kết (trong các từ đó có từ Hán Việt)
-Luyện cách sử dụng các từ ngữ đó trong câu Có ý thức hướng thiện
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ kẻ sẵn các cột a,b,c,d ở BT1,viết sẵn các từ mẫu để HS điền các từ cần thiết vào từng cột
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
-Cả lớp viết vào vở BT
Trang 8GV cho HS viết những tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần:
Có một âm(bà,mẹ,cô,chú…)
Có hai âm(bác,thím,cháu,con…)
- GV nhận xét + cho điểm
Các em vừa học một số bài thuộc chủ điểm Thương người như
thể thương thân.Trong tiết học hôm nay,các em sẽ hệ thống lại
được những từ ngữ đã học ở chủ điểm đó.Sau đó,chúng ta sẽ mở
rộng thêm vốn từ về lòng nhân hậu,đoàn kết và luyện cách sử
dụng các từ ngữ đó trong câu
-HS lắng nghe
Bài tập 1:Tìm các từ ngữ
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1
- GV giao việc:Các em phải tìm các từ ngữ thể hiện lòng nhân
hậu,tình cảm yêu thương đồng loại,…trong 3 bài TĐ các em đã
học là:Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (2 bài) và Lòng thương
người của Hồ Chủ tịch.
- Cho HS trình bày
- GV chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe.-HS có thể làm bài theo nhóm.-HS có thể làm bài theo cá nhân.-HS trình bày trên bảng phụ GV đãchuẩn bị sẵn
-HS chép lời giải đúng vào vở hoặc VBT
M: cưu mang, bênh vực
M: ức hiếp , bắt trả
nợ ,đánh, đe ăn thịt , áp bức bóc lột
Bài tập 2 : Tìm nghĩa từ
- Cho HS đọc yêu cầu BT
- GV giao việc: BT2 cho 8 từ, từ nào cũng có tiếng nhân Nhiệm
vụ của các em là chỉ rõ trong 8 từ đó, từ nào có tiếng nhân chỉ
“người”, từ nào có tiếng nhân có nghĩa là “lòng thương
người”
- Cho HS làm việc
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Tiếng nhân trong các từ sau có nghĩa là “người”: nhân dân,
công nhân, nhân loại, nhân tài.
Tiếng nhân trong các từ sau có nghĩa là “lòng thương
người”: nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ.
-HS làm việc cá nhân
-Một số HS đứng lên trình bày miệng
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở hoặc VBT
BT3: Đặt câu với mỗi từ ở BT2
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3
- GV giao việc: BT yêu cầu các em phải đặt câu với mỗi từ đã
cho ở BT2: nhân dân, nhân hậu, nhân ái, công nhân, nhân
loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài Mỗi em đặt 2 câu: Một câu
có từ có tiếng nhân chỉ người, một câu có từ co tiếng nhân chi
Trang 9
Tiết 4 Khoa học
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tiếp)
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết :
Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trìnhđó
Nêu được vai trò của cơ quan tuần hòan trong quá trình trao đổi chất xảy ra bên trong cơ thể
Trình bày được sự phối hợp hoạt động của cơ quan tiêu hóa, hô hấp tuần hòan, bài tiết trong việcthực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường
2 Kiểm tra bài cũ
GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 4 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Làm việc với phiếu học tập:
- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao
đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó
- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hòan trong quá
trình trao đổi chất xảy ra bên trong cơ thể
Bước 1 :
- GV phát phiếu học tập, nội dung phiếu học tập như
Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc với phiếu học tập
trước lớp - Một vài HS trình bày kết quả làm việc vớiphiếu học tập trước lớp
- GV chữa bài
Bước 3 : Thảo luận cả lớp
- Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập, hãy nêu
lên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi
chất giữa cơ thể với môi trường?
- Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đó?
- Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc thực
hiện quá trình trao đổi chất diễn ra ở bên trong cơ thể?
Hoạt động 2 : Mối quan hệ giữa các cơ quan trong
cơ thể trong quá trình trao đổi chất:
Trình bày được sự phối hợp hoạt động của cơ quan
tiêu hóa, hô hấp tuần hòan, bài tiết trong việc thực
hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể
với môi trường
Bước 1 :
- GV phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi gồm : một sơ
đồ như hình 9 trong SGK và các tấm phiếu rời co ghi
những từ còn thiếu (chất dinh dưỡng ; ô-xi ; khí
các-bô-níc ; ô-xi và các chất dinh dưỡng ; khí các-bô-các-bô-níc và các
chất thải ; các chất thải)
- HS nhận bộ đồ chơi
- GV hướng dẫn cách chơi
Trang 10Bước 2 : Trình bày sản phẩm
- GV yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm của mình - Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của
nhóm mình
- GV yêu cầu các nhóm làm giám khảo để chấm về
nội dung và hình thức của sơ đồ
Bước 3: GV yêu cầu các nhóm trình bày về mối quan
hệ giữa các cơ quan trong cơ thể trong qua trình trao
đổi chất giữa cơ thể với môi trường
- Đại diện các nhóm trình bày
Bước 4 :Làm việc cả lớp
GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trong
SGV trang 34
trao đổi chất diễn ra ở bên trong cơ thể được thực
hiện
- Nếu một trong các cơ quan hô hấp, bài tiết tuần
hòan, tiêu hóa ngừng hoạt động, sự trao đổi chất sẽ
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội dung
bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.
Thứ tư ngày 28 tháng 08 năm 2013 Tiết 1 Toán
- Giá trị của từng chữ số theo vị trí của chữ số đó ở từng hàng, từng lớp
-Rèn khả năng làm toán ,Gd ý thức tự học cho hs
2 Kiểm tra bài cũ :
GV gọi 3 HS lên bảng đọc và nêu các hàng của các số sau:
230 156; 245 689; 348 075
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1: giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn
Mục tiêu : HS nhận biết được các lớp và vị trí các hàng.
GV đưa ra bảng phụ đã kẻ sẵn yêu cầu HS nêu
GV viết số 321 vào cột : số” trong bảng phụ
Hs xếp: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
- Nêu
Trang 11Thực hiện tương tự với các số: 654 000; 654 321.
GV lưu ý HS : khi viết các chữ số vào cột ghi hàng nên
viết theo các hàng từ nhỏ đến lớn ( từ phải sang trái) Khi
viết các số cá nhiều chữ số nên viết sao cho khoảng cách
giữa hai lớp hơi rộng một chút
Hoạt động 2: Thực hành.
Mục tiêu : HS biết đọc, viết số; biết phân tích chữ số đó
thuộc hàng nào, lớp nào
Tiến hành :
Bài tập 1:
GV treo bảng phụ gọi HS đọc yêu cầu đề bài và mẫu
Cho HS lên bảng đọc và viết các số còn lại
GV sửa bài và gọi HS Nhắc lại
Bài tập 2:
GV gọi một HS đọc đề bài
GV viết sô 46 307 lên bảng Chỉ lần lượt vào các chữ số
và yêu cầu HS nêu tên hàng tương ứng
GV cho HS làm miệng các số còn lại
GV gọi HS đọc yêu cầu và mẫu câu b)
Cho HS làm tương tự các số còn lại
GV sửa bài
Bài tập 3:
GV gọi một HS đọc đề bài và mẫu
GV cho HS làm bài vào vở
GV sửa bài, nhận xét, chấm một số vở làm nhanh
Bài tập 4:
GV gọi một HS đọc đề bài
GV cho HS làm bài vào vở
GV sửa bài, nhận xét, chấm một số vở làm nhanh
Gọi HS đọc lại các số
Bài tập 5:
GV gọi một HS đọc đề bài và mẫu
GV treo bảng phụ và cho HS thi đua
GV sửa bài, Nhận xét , tuyên dương đội thắng cuộc
- Nghe
Đọc
HS cả lớp viết ra nháp
5 HS Nhắc lại Đọc
Nêu
4 HS nêu Đọc
4 HS làm miệng
ĐọcLàm bài Sửa bài nếu sai
ĐọcLàm bài Sửa bài
ĐọcĐọc
2 đội, mỗi đội 3 HS lên bảng thi làm toán nhanh, HS còn lại theo dõi cổ vũ
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Sưu tầm thêm các tranh minh hoạ về truyện cổ …
Trang 12III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Kiểm tra 3 HS
HS:Đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tuần 2) từ đầu đến giã gạo.
H:Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào?
HS 2:Đọc đoạn còn lại của bài
H:Dế mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?
HS 3
H:Em thích nhất hình ảnh nào về Dế Mèn?Vì sao?
- GV nhận xét,cho điểm.
-“Bọn nhện chăng từ bên nọ…”
-“Các người có của ăn của để…”
-HS trả lời
Với bài thơ Truyện cổ nước mình hôm nay chúng ta học,nhà thơ Lâm
Thị Mỹ Dạ sẽ giúp cho các em hiểu vì sao tác giả rất yêu những truyện
cổ của đất nước ta,của cha ông ta được lưu truyền từ bao đời nay
a/Cho HS đọc:
- Cho HS đọc nối tiếp
- Cho HS đọc những từ ngữ dễ đọc sai:truyện cổ,sâu
xa,rặng,nghiêng soi,thiết tha,đẽo cày.
b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:
- GV giải nghĩa thêm:
hiệu có nắng,mây màu trắng bào hiệu sẽ có mưa.Ý trong bài:đã
có biết bao đổi thay diễn ra từ xưa đến nay
Nhận mặt:ý trong bài:truyện cổ giúp cho ta nhận ra bản sắc dân
tộc,truyện thống tốt đẹp của ông cha như công bằng,thông
minh,nhân hậu
c/GV đọc diễn cảm toàn bài:
-Mỗi HS đọc 4 dòng,nối tiếp nhau đến hết bài(đọc 2 lượt).-HS đọc từ theo hướng dẫn của GV
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
* Dòng thơ đầu:
- Cho HS đọc thành tiếng
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?
*6 dòng tiếp theo:
- Cho HS đọc thành tiếng
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Những truyện cổ nào được nhắc đến trong bài thơ?Nêu ý nghĩa
Vì truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của cha ông:công bằng,thômg minh,độ lượng
Vì truyện cổ để lại cho đời sau nhiều bài học quý báu
-HS đọc thành tiếng
-Hai truyện được nhắc đến
trong bài là Tấm Cám,Đẽo cày giữa đường.
Ý nghĩa
Tấm Cám: Khẳng định người nết na,ngoan ngoãn,chăm chỉ như Tấm sẽ
có cuộc sống hạnh
Trang 13*Đoạn còn lại:
- Cho HS đọc thành tiếng
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Em hiểu hai câu thơ cuối của bài thơ thế nào?
phúc.Những kẻ gian xảo,độc
ác như mẹ con Cám sẽ bị trừng phạt
Đẽo cày giữa đường:
Khuyên con người phải có chính kiến của mình không nên thấy ai nói cũng cho là phải thì sẽ chẳng làm nên công chuyện gì?
-HS đọc thành tiếng
-Truyện cổ chính là lời dạy của cha ông đối với đời sau.Qua những câu truyện cổ,cha ông dạy con cháu cần sống nhận hậu độ lượng, côngbằng…
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Đọc với giọng thong thả,trầm tĩnh,sâu lắng
Nhấn giọng ở những từ ngữ: yêu,nhân hậu,thương
người,thương ta,mấy cách xa,thầm thì,vàng,trắng,nhận
mặt,công bằng,thông minh, độ lượng,đa tình,đa mang…
- Cho nhiều HS luyện đọc
H:Ngoài 2 chuyện Tấm Cám,Đẽo cày giữa đường,em còn biết truyện
cổ nào thể hiện lòng nhân hậu của người Việt Nam?
-Xác định được 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo quy ước
-Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
-Bản đồ hành chính Việt Nam
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của bài trước, trả
lời các câu hỏi sau:
Trang 14+Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài 2) để đọc các
kí hiệu của một số đối tượng trong địa lí
+Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam
với các nước láng giềng trên hình 3 (bài 2) và giải
thích vì sao lại biết đó là biên giới quốc gia?
-Căn cứ vàokí hiệu ở bảng chú giải
GV gọi HS chỉ đường biên giới phần đất liền của
Việt Nam trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam treo
GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm
+Các nước láng giềng của Việt Nam:Trung Quốc,
Lào, Cam-pu-chia
+Vùng biển nước ta là một phần của biển Đông
+Quần đảo của Việt Nam: Hoàng Sa, Trường Sa, …
+Một số đảo của Việt Nam: Phú Quốc, Côn Đảo,
Cát Bà,…
+Một số sông chính: sông Hồng, sông Thái Bình,
sông Tiền, sông Hậu,…
Hoạt động 3:Làm việc cả lớp
Mục tiêu: Giúp HS xác định được 4 hướng chính
(Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo quy ước và
tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải
của bản đồ
Cách tiến hành:
-GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên bảng
-GV yêu cầu:
+Một HS lên bảng đọc tên bản đồ và chỉ các hướng
Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ
+Một HS lên chỉ vị trí của tỉnh mình đang sống trên
bản đồ
+Một HS nêu tên những tỉnh giáp với tỉnh của
mình
GV hướng dẫn HS cách chỉ:Ví dụ, chỉ một khu vực
thì phải khoanh kín theo ranh giới của khu vực; chỉ
một địa điểm (thành phố) thì phải chỉ vào kí hiệu
chứ không chỉ vào chữ ghi bên cạnh; chỉ một dòng
sông phải từ đầu nguồn đến cửa sông
Tiết 4 Tập làm văn
KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG NHÂN VẬT
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Giúp HS biết cách kể lại hành động của nhân vật để khắc hoạ tính cách nhân vật
2- Dưới sự hướng dẫn của GV, HS tự rút ra được các kết luận cần thiết
Chọn kể những hành động tiêu biểu của nhân vật
Hành động xảy ra trước thì kể trước, xảy ra sau thì kể sau