1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LT HÌNH học 10 CHƯƠNG II TÍCH vô HƯỚNG

10 317 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÍCH VƠ HƯỚNG CỦA HAI VÉCTƠ VÀ ỨNG DỤNG  CHUẨN BỊ KIẾN THỨC: 1... Sử dụng máy tính bỏ túi để tính giá trị lượng giác của một góc:  Tính các giá trị lượng giác của góc : đo góc là

Trang 1

CHƯƠNG II TÍCH VƠ HƯỚNG CỦA HAI VÉCTƠ VÀ

ỨNG DỤNG

CHUẨN BỊ KIẾN THỨC:

1 Các điểm đặc biệt trong tam giác:

M

G

a

A

Trọng tâm G của

tam giác là giao

điểm ba đường trung

3

2

h c

h b

H

h a

a

A

Trực tâm H của tam giác ABC là giao điểm ba đường cao

R O

B A

C

Tâm O đường tròn ngoại tiếp ABC là giao điểm ba đường trung trực

I r

a

A

Tâm I của đường

ABC là giao điểm ba đường phân giác trong

2 Tam giác vuông ABC vuông tại A:

 Hệ thức lượng:

B

A

C

sin =

BC

AC cos =

BC AB

tan =

AB

AC cot =

AC AB

 Diện tích: S =

2

M H B

A

C

AC AB

2 1

 Công thức khác:

AB.AC = AH.BC

3 Các công thức đặc biệt:

 Diện tích tam giác đều: S=(cạnh)2

4

2 3

Trang 2

4 Diện tích các hình đặc biệt khác:

 Hình vuông: S = cạnh  cạnh

 Hình thoi: S =

2

1 (chép dài  chéo ngắn)  Hình chữ nhật: S = dài  rộng

 Hình thang: S =

2

 Hình bình hành: S = đáy  chiều cao

5 Hai tam giác đồng dạng và định lí Talet:

N

P M

B

 ABC ∽MNP nếu chúng có hai góc tương ứng

bằng nhau

 Nếu ABC ∽MNPthì

MP

MN

AC AB 

N

B A

C M

BC

MN AC

AN AB

AM

Trang 3

§1 GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GĨC BẤT

KÌ TỪ 00 ĐẾN 1800

1 Định nghĩa:

Nửa đường tròn đơn vị:

Nửa đường tròn tâm O nằm phía trên

trục hoành bán kính R = 1 được gọi là nửa

1

R = 1 O

y

x

Với mỗi góc  (00    1800) ta xác định một

điểm M trên nửa đường tròn đơn vị sao cho góc xOM

bằng và giả sử điểm M có tọa độ M(x0; y0) Khi đó

ta định nghĩa:

 sin của góc  là x0, kí hiệu sin = y0;

 côsin của góc  là x0, kí hiệu cos = x0;

 tang của góc  là

0

0

x

y (x0 ≠ 0), kí hiệu tan =

0

0

x

y ;

 côtang của góc  là

0

0

y

x (y0≠ 0), kí hiệu cot =

0

0

y

x

x 0

y 0

M

1 -1

1

R = 1 O

y

x

Các số sin, cos, tan, cot được gọi là các giá trị lượng giác của góc 

* Chú ý:

 Nếu  là góc tù thì cos, tancot

 tan chỉ xác định khi  ≠ 900, cot chỉ xác định khi  ≠ 00 và  ≠ 1800

2 Tính chất:

sin(1800 -  = sin

cos(1800 -  = -cos

tan(1800 -  = -tan

cot(1800 -  = -cot

N

-x 0

M

y 0

x 0

y

Trang 4

3 Giá trị lượng giác của các góc đặc biệt:

 Giá trị

0 300 450 600 900

2

1

2

2

2

2

3

2

2

2

1

0

3

1

3

1

0

4 Góc giữa hai vectơ:

Định nghĩa: Cho hai vectơ a và b đều khác

vectơ 0 Từ một điểm O bất kì ta vẽ OAa và

b

OB   Góc AOB với số đo từ 00 đến 1800 được

gọi là góc giữa hai vectơ a và b Ta kí hiệu

góc giữa hai vectơ a và b là ( b a,)

Nếu ( b a,)= 900 thì ta nói rằng a và b vuông

góc với nhau, kí hiệu là a b hoặc ba

b

a b

a

O

A B

* Chú ý: Từ định nghĩa ta có ( b a,) = ( a b,)

5 Sử dụng máy tính bỏ túi để tính giá trị lượng giác của một góc:

 Tính các giá trị lượng giác của góc :

đo góc là "độ"

Để tính sin, cos, tan của một góc  ấn sin, cos hay tan  ấn góc 

Ví dụ: Tính sin của góc  = 63052'41'' ta thực hiện:

Ấn sin  ấn 63  ấn o'''  ấn 52 ấn o'''  ấn 41 ấn o'''  ấn

=

ta được kết quả  0.897859012

 Xác định độ lớn của góc khi biết giá trị lượng giác của góc đó:

Để xác định xem giá trị a là sin, cos, tan của góc  là bao nhiêu độ ta thực hiện:

Deg Rad Gra

1 2 3

"Độ" "Radian"

Trang 5

O x

y

M

x

y



1 -1

LÝ THUYẾT & BÀI TẬP

 Chọn đơn vị cho máy là "Deg"

ấn sin-1, cos-1 hay tan-1  ấn số a  ấn =

Ví dụ: Tìm góc x biết sinx = 0.3502 ta thực hiện:

ta được kết quả 20029'58''

6 Công thức sin 2  + cos 2 :

Với mọi góc  bất kì ta có: sin2 + cos2

* Chú ý: (sin)2 được kí hiệu sin2

K

H

M

y

1 Định nghĩa

sin = y (tung độ)

x hoành độ

y tung độ

2 Tính chất

0 0 0 0

0 0 0 0

3 Các hệ thức cơ bản

sin

cos cos

sin

2

2 2

2

1

cos 1

sin

Chú ý: 0 sin      1; 1 cos   1

Trang 6

§2 TÍCH VƠ HƯỚNG CỦA HAI VÉCTƠ

1 Định nghĩa:

Cho hai vectơ a và b đều khác vectơ 0 Tích vô hướng của a và b là một số, kí hiệu là a.b, được xác định bởi công thức sau:

) , cos(

a     

* Chú ý:  Nếu a= 0 hoặc b= 0 ta quy ước a.b= 0

 Với a và b khác vectơ 0 ta có a.b 0 ab

 Khi a b tích vô hướng a.a= a.a cos 0 0 được kí hiệu là a2 và số này được gọi là bình phương vô hướng của vectơ a

a

2 Các tính chất của tích vô hướng:

Với ba vectơ a , ,bc bất kì và mọi số k ta có:

a b

b

c a b a c b

a.() .. (tính chất phân phối)

) (

) ( ).

(k abk ab ak b

0 0

,

Từ các tính chất của tích vô hướng, ta có:

(ab) 2 a2  2a.bb2 (ab) 2 a2  2a.bb2 (ab)(ab) a2 b2

3 Biểu thức tọa độ của tích vô hướng:

Trên mặt phẳng tọa độ (O,i,j), cho hai vectơ a  (a1;a2), b  (b1;b2) Khi đó:

2 2 1 1

.b a b a b

a 

* Nhận xét: Cho hai vectơ a  (a1;a2), b  (b1;b2) đều khác vectơ 0 Ta có:

0 

b a b

4 Ứng dụng:

a) Độ dài của vectơ: Độ dài của vectơ a ( a a1; 2) được tính theo công thức:

2 2

2

a

b) Góc giữa hai vectơ: Cho hai vectơ a  (a1;a2), b  (b1;b2) đều khác 0 thì ta có:

2 2

2 1

2 2

2 1

2 2 1 1

.

) ,

cos(

b b a a

b a b a b

a

b a b a

  

c) Khoảng cách giữa hai điểm: Khoảng cách giữa hai điểm A x A;y A ; B x B;y B

được tính:

2

)

AB

Trang 7

O A

B

a b

LÝ THUYẾT & BÀI TẬP

1 Góc giữa hai vectơ

Cho a b,  0 Từ một điểm O bất kì vẽ OA a OB b , 

Khi đó  a b, AOB với 00  AOB  1800

Chú ý:

+    a b,  b a,

2 Tích vô hướng của hai vectơ

 Định nghĩa: a b a b  cos , a b

 Tính chất: Với a b c, , bất kì và kR, ta có:

+ a b b a;  a b c a b a c;

 ka b k a b.   . a kb. ; a2  0;a2    0 a 0

2

2

a2 b2 a b a b   

+ a b. < 0   a b, tuø

a b. = 0   a b, vuoâng

3 Biểu thức toạ độ của tích vô hướng

 Cho a = (a1, a2), b = (b1, b2) Khi đó: a b a b a b  1 1 2 2

a b

1 1 2 2

cos( , )

.

  ; a b a b a b1 1 2 2 0

 Cho A x y( ; ), ( ; )A A B x y B B Khi đó: AB (x Bx A)2 (y By A)2

Trang 8

§3 CÁC HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VÀ

GIẢI TAM GIÁC

1 Định lí côsin:

a) Định lí: Trong tam giác ABC bất kì với

BC = a, CA = b, AB = c ta có:

a2 = b2 + c2 - 2bccosA

b2 = a2 + c2 - 2accosB

c2 = a2 + b2 - 2abcosC

a

B

A

C

b) Hệ quả:

bc

a c b A

2

ac

b c a B

2

ab

c b a C

2

c) Công thức tính độ dài đường trung tuyến:

dài các đường trung tuyến lần lượt vẽ từ các đỉnh A, B và C Ta có:

4 2

2 2 2

4 2

2 2 2

4 2

2 2 2

m a

a M

B

A

C

2 Định lí sin:

Trong tam giác ABC bất kì với BC = a,

CA = b, AB = c và R là bán kính đường

tròn ngoại tiếp ABC, ta có:

R C

c B

b A

a

2 sin sin

a

R O

C B

A

3 Công thức tính diện tích tam giác:

Cho tam giác ABC có các cạnh BC = a, CA = b, AB = c Gọi R và r lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp ABC Gọi p =

2

c b

Trang 9

LÝ THUYẾT & BÀI TẬP

2

1 2

1 2

1

2

1 sin 2

1 sin

2

1

S =

R

abc

4

S = pr

S = p(pa)(pb)(pc) (công thức Hê-rông)

h a

r

a R

O

C B

A

4 Giải tam giác và ứng dụng vào việc đo đạc:

a) Giải tam giác: Giải tam giác là tìm một số yếu tố của tam giác khi cho biết các yêu tố khác

b) Ứng dụng vào việc đo đạc:

 Vấn đề 1: Để đo chiều cao của một cây trong sân (không leo lên cây) ta làm như thế nào?

 Vấn đề 2: Muốn biết con sông rộng bao nhiêu ta làm sao? (không có phương tiện qua sông)

Cho ABC cĩ:

– độ dài các cạnh: BC = a, CA = b, AB = c

1 Định lí cơsin

a2 b2c2 2 cosbc A; b2 c2a2 2 cosca B; c2 a2b2 2 cosab C

2 Định lí sin

3 Độ dài trung tuyến

4

4

4

nửa tích số hai cạnh nhân sin góc xen giữa

một phần hai cạnh đáy nhân chiều cao

Trang 10

O M

C

D

T

R

4 Diện tích tam giác

R

4

= p p a p b p c(  )(  )(  ) (công thức Hê–rông)

Giải tam giác là tính các cạnh và các góc của tam giác khi biết một số yếu tố cho

trước

5 Hệ thức lượng trong tam giác vuông (nhắc lại)

Cho ABC vuông tại A, AH là đường cao

BC2 AB2AC2 (định lí Pi–ta–go)

AB2 BC BH. , AC2 BC CH.

AH2 BH CH. ,

AH2 AB2 AC2

AH BC AB AC

b a sinB a cosC c tanB c cotC; c a sinC a cosB b tanC b cotC

6 Hệ thức lượng trong đường tròn (bổ sung)

Cho đường tròn (O; R) và điểm M cố định

 Từ M vẽ hai cát tuyến MAB, MCD

PM/(O) = MA MB MC MD MO   2R2

 Nếu M ở ngoài đường tròn, vẽ tiếp tuyến MT

PM/(O) = MT2MO2R2

Ngày đăng: 04/09/2016, 18:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w