1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Sổ tay kiểm toán áp dụng trong quá trình kiểm toán

133 983 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 558,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sổ tay kiểm toán nhầm giúp xác định những chính sách quốc tế áp dụng trong quá trình kiểm toán và đưa ra những hướng dẫn để áp dụng chính sách này. Dịch vụ kiểm toán là một thuật ngữ tập hợp nêu ra các chính sách kiểm toán liên quan đến một cách thức tiến hành công việc theo yêu cầu của IFAC trong mỗi cuộc kiểm toán báo cáo tài chính.

Trang 1

1.1 Phạm vi của sổ tay kiểm toán 6

1.2 Cấu trúc của sổ tay kiểm toán 6

2 Giới thiệu về dịch vụ kiểm toán 6 2.1 Giới thiệu 6

2.2 Thế nào là Dịch Vụ Kiểm Toán 6

2.3 Các Thành Phần Của Dịch Vụ Kiểm Toán 7

2.3.1 Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính 7

2.3.2 Nhận Xét Cụ Thể Về Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ 7

2.3.3 Dự Đoán Nhu Cầu Của Khách Hàng 8

2.3.4 Phân Tích Độc Lập Về Những Vấn Đề Kinh Doanh 8

2.3.5 Những Dịch Vụ T Vấn Thêm 8

2.4 Những Hoạt Động của Dịch Vụ Kiểm Toán 8

2.5 Làm Thế Nào Để Ta Cung Cấp Đợc Dịch Vụ Kiểm Toán Cho Khách Hàng 10

3 Khái Niệm Quan Trọng về Dịch Vụ Kiểm Toán _13 3.1 Giới thiệu 13

3.2 Các loại hình nghiệp vụ và số d tài khoản 13

3.2.1 Các nghiệp vụ thờng xuyên 14

3.2.2 Những Nghiệp Vụ Không Thờng Xuyên 14

3.2.3 Các Ước Tính Kế Toán 15

3.3 Cơ Sở Dẫn Liệu Báo Cáo Tài Chính 16

3.4 Những Mục Tiêu Kiểm Toán 16

3.4.1 Những Mục Tiêu Kiểm Toán Trọng Tâm 16

3.5 Rủi Ro và Đảm Bảo Kiểm Toán Hợp Lý 17

3.5.1 Rủi Ro Sai Sót Đáng Kể 17

3.5.2 Rủi Ro Phát Hiện 17

3.6 Sai Sót Trọng Yếu 18

4 Chiến lợc Kiểm Toán 18 4.1 Tóm tắt 18

Giám đốc 18

4.2 Chiến Lợc Là Gì 18

4.3 Tại Sao Chiến Lợc Kiểm Toán Lại Quan Trọng 19

4.4 Những Vấn Đề Nêu Ra Trong Chiến Lợc Kiểm Toán 19

4.5 Tìm Hiểu về Tình Hình Kinh Doanh của Khách Hàng 19

4.6 Xác Định Rủi Ro Mà Doanh Nghiệp Gặp Phải 20

4.7 Xác Định Những Mục Tiêu Kiểm Toán Trọng Tâm và Phơng Pháp Tiếp Cận Kiểm Toán 21 4.8 Xem Xét Khái Quát về Hệ Thống Kiểm Soát 21

4.9 Xác Định Những Vấn Đề Thuộc Về Báo Cáo Tài Chính 22

Trang 2

4.11 Làm Thế Nào để Lu Vào Hồ Sơ, Thông Báo và Thực Hiện Chiến Lợc Kiểm Toán 23

5 Lập Kế Hoạch Kiểm Toán 23 5.1 Tóm Tắt 23

5.2 Giới thiệu 24

5.3 Kế Hoạch Kiểm Toán 24

5.3.1 Thực Hiện Những Thủ Tục Kiểm Toán Để Hỗ Trợ Cho Quá Trình Lập Kế Hoạch Kiểm Toán 25

5.3.2 Đánh giá rủi ro tiềm tàng, Rủi ro kiểm soát và rủi ro sai sót đáng kể 26

5.3.3 Lựa Chọn Những Thủ Tục Kiểm Toán 28

5.3.4 Lập Bản Ghi Nhớ Lập Kế Hoạch 28

5.3.5 Tìm Hiểu về Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ 29

5.3.6 Trao Đổi với Kiểm Toán Viên Độc Lập Khác 30

5.3.7 Trao đổi với chuyên gia 30

5.3.8 Tìm Hiểu Về Kiểm Toán Nội Bộ 31

5.4 Những Khía Cạnh về Hậu Cần 31

6 Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ _32 6.1 Thế Nào Là Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ 33

6.1.1 Các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ 34

6.1.2 Tính Hiệu Lực của Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ 35

6.2 Chúng Ta Cần Hiểu Những Gì 36

6.3 Làm thế nào để chúng ta có đợc sự hiểu biết 36

6.4 Báo Cáo Về Những Khiếm Khuyết Trong Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ 36

6.5 Làm Thế Nào Để Quyết Định Lựa Chọn Giữa Phơng Pháp Tiếp Cận Dựa Trên Hệ Thống và Phơng Pháp Tiếp Cận Kiểm Tra Chi Tiết Số Liệu Đối Với Mỗi Một Mục Tiêu Kiểm Toán 37

6.6 Lập Tóm Tắt về Những Phân Tích về Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ 38

6.6.1 Tóm Tắt về Những Phân Tích về Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ 39

7 Nghiệp Vụ Thờng Xuyên _40 7.1 Thế Nào Là Nghiệp Vụ Thờng Xuyên 41

7.2 Phơng Pháp Tiếp Cận Kiểm Toán Đối Với Các Nghiệp Vụ Thờng Xuyên 41

7.2.1 Những Thủ Tục Tăng Thêm Sự Hiểu Biết Về Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ 42

8 Những Nghiệp Vụ Không Thờng Xuyên 42 8.1 Thế Nào Là Nghiệp Vụ Không Thờng Xuyên 42

8.2 Phơng Pháp Tiếp Cận Kiểm Toán Đối Với Những Nghiệp Vụ Không Thờng Xuyên 43

8.2.1 Xác nhận 43

9 Các Ước Tính Kế Toán _43 9.1 Các ớc tính kế toán là gì 43

9.2 Phơng Pháp Tiếp Cận Kiểm Toán Đối Với Các Ước Tính Kế Toán 44

9.2.1 Rủi ro tiềm tàng đối với các ớc tính kế toán 44

9.2.2 Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ đối với Các Ước Tính Kế Toán 44

9.2.3 Rủi ro sai sót đáng kể 45

9.2.4 Xác Định Các Ước Tính Kế Toán Cần Thiết 45

Trang 3

9.2.6 Kiểm Tra Quá Trình của Ban Quản Lý 45

9.2.7 Chênh Lệnh Kiểm Toán 46

10 Kiểm Toán Viên Độc Lập Khác _47 10.1 Kiểm Toán Viên Chính và Các Kiểm Toán Viên Khác 47

10.2 Những Cân Nhắc Trong Quá Trình Lập Kế Hoạch Kiểm Toán Đối Với Kiểm Toán Viên Chính 47

10.3 Những Thủ Tục Do Kiểm Toán Viên Chính Thực Hiện 48

10.4 Lu Trữ Tài Liệu 48

11 Kiểm Toán Nội Bộ _50 11.1 Hiểu Về Chức Năng của Kiểm Toán Nội Bộ 50

11.2 Sử Dụng Công Việc của Kiểm Toán Viên Nội Bộ Làm Bằng Chứng Kiểm Toán 52

11.3 Kiểm Tra Công Việc của Kiểm Toán Viên Nội Bộ 53

11.4 ảnh Hởng của Kiểm Toán Nội Bộ Đối Với Cuộc Kiểm Toán của Ta 54

12 Bằng Chứng Kiểm Toán Có Hiệu Lực _56 12.1 Tóm Tắt 56

12.2 Thế Nào Là Bằng Chứng Có Hiệu Lực 57

12.2.1 Định nghĩa 57

12.2.2 Tính đầy đủ 57

12.2.3 Tính Thích Hợp 59

12.3 Những Kỹ Thuật Kiểm Toán 63

12.4 Những Thủ Tục Kiểm Toán 64

12.4.1 Kiểm Tra Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ 64

12.4.2 Các thủ tục kiểm toán 64

12.4.3 Kiểm Tra Chi Tiết 65

12.5 Những Chênh Lệch Kiểm Toán 65

12.6 Các sự kiện ngẫu nhiên 65

12.7 Hành Vi Phạm Pháp 66

12.8 Các Bên Liên Quan 67

12.9 Những Sự Kiện Xảy Ra Sau Ngày Lập Bảng Tổng Kết Tài Sản 68

12.10 Giải trình của Ban Quản Lý 71

13 Kiểm Tra Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ _72 13.1 Kiểm Tra Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Là Gì 72

13.2 Tiến Hành Các Biện Pháp Kiểm Tra Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ 74

13.2.1 Tính Chất Của Các Thủ Tục Kiểm Toán 74

13.2.2 Thời Điểm Của Các Thủ Tục KiểmToán 75

13.2.3 Mức Độ Của Các Thủ Tục Kiểm Toán 76

13.3 Xem xét về những ảnh hởng của những phát hiện của chúng ta 77

14 Những Thủ Tục Phân Tích 78

Trang 4

14.1 Những Thủ Tục Phân Tích Là Gì 78

14.2 Các Loại Thủ Tục Phân Tích 79

14.2.1 Kiểm Tra Tính Hợp Lý 79

14.2.2 Phân tích xu hớng 79

14.2.3 Phân tích tỷ suất 81

14.3 Thực hiện những thủ tục phân tích 82

14.3.1 Phát triển một mô hình kết hợp các biến tài chính và hoạt động 82

14.3.2 Xem Xét Tính Độc Lập và Tính Đáng Tin Cậy của Dữ Liệu Tài Chính và Dữ Liệu Hoạt Động 83

14.3.3 Tính Toán ra Một Giá Trị Ước Tính và So Sánh Giá Trị Đó Với Giá Trị Ghi Sổ84 14.3.4 Thu Nhận Những Giải Thích Về Những Chênh Lệch Đáng Kể 84

14.3.5 Xem xét những phát hiện kiểm toán 85

15 Kiểm tra chi tiết _86 15.1 Kiểm tra chi tiết là gì 86

15.2 Lập Kế Hoạch Kiểm Tra Chi Tiết 87

15.3 Lựa Chọn Các Khoản Mục để Kiểm Tra Chi Tiết Số Liệu 88

15.4 Lựa chọn các khoản mục chính 91

15.5 Thực hiện kiểm tra chi tiết 93

15.5.1 Xác nhận 93

15.5.2 Kiểm tra thực tế 95

15.6 Đánh giá kết quả kiểm tra chi tiết 99

16 Chênh Lệch Kiểm Toán 100 16.1 Các Loại Chênh Lệch Kiểm Toán 100

16.1.1 Năm hiện tại 100

16.1.2 Năm trớc 100

16.2 Điều tra nguyên nhân của những chênh lệch kiểm toán 101

16.3 Những thủ tục đợc tiến hành khi những phát hiện của ta cho thấy rằng có thể có vi phạm 102

16.4 Báo Cáo Về Những Chênh Lệch Kiểm Toán 102

16.5 Những chênh lệch kiểm toán không đợc sửa đổi 103

103 17 Hành vi phạm pháp 104 17.1 Thế nào là những hành vi phạm pháp 104

17.2 Trách nhiệm 106

17.3 Xác định những hành vi phạm pháp 106

17.4 Những thủ tục kiểm toán đối với những hành vi phạm pháp 106

17.5 Giải pháp đối với những hành vi phạm pháp đợc phát hiện 107

18 Các bên liên quan _109 18.1 Các bên liên quan là gì 109

Trang 5

18.2 Tại sao chúng ta cần phải xác định các bên liên quan và các nghiệp vụ với các bên liên

quan 111

18.3 Xác định các bên liên quan và các nghiệp vụ với các bên liên quan 113

18.4 Thu nhận bằng chứng kiểm toán về các nghiệp vụ với các bên liên quan 113

18.5 Trách nhiệm liên quan đến kiểm toán viên khác 114

19 Xem xét và giải thích các phát hiện trong kiểm toán 115 19.1 Tóm tắt 115

19.2 Soát xét giấy tờ làm việc 117

19.2.1 Hủy bỏ những ghi chép đối với việc soát xét 118

19.3 Đánh giá xem liệu bằng chứng kiểm toán thu nhận đợc có đầy đủ và thích hợp hay không 118

19.4 Đánh giá xem liệu báo cáo tài chính có hoàn toàn không có sai sót trọng yếu hay không 120

19.5 Đánh giá những vấn đề về tính liên tục hoạt động 121

19.6 Đánh giá việc trình bày và thuyết minh trong báo cáo tài chính 122

19.7 Lập bản ghi nhớ công việc hoàn thành 124

20 Báo cáo và Trình bày _125 20.1 Tóm tắt 125

20.2 Các Báo cáo Kiểm toán 125

20.3 Trao đổi những Vấn đề Quan trọng khác và Sử dụng các Báo cáo khác cho Khách hàng 126

20.4 Lập báo cáo kiểm toán 128

20.4.1 ý kiến kiểm toán 128

20.4.2 ảnh hởng của giới hạn trong phạm vi công việc kiểm toán của chúng ta đối với ý kiến kiểm toán của chúng ta 129

20.4.3 ảnh hởng của sự bất đồng với Ban quản lý đối với ý kiến kiểm toán 129

20.4.4 Đoạn nhấn mạnh mức độ không chắc chắn 130

20.4.5 ảnh hởng của những Nghi ngờ Thực sự đối với ý kiến của chúng ta về Khả năng một Doanh nghiệp Tiếp tục Kinh doanh liên tục trong một Khoảng Thời gian Hợp lý130 20.4.6 ảnh hởng của Công việc của các Chuyên gia Kiểm toán khác đối với ý kiến của chúng ta 131

20.4.7 ảnh hởng của việc sử dụng tài liệu của các chuyên gia đối với ý kiến kiểm toán của chúng ta 131

20.4.8 ảnh hởng của nghiệp vụ của Các bên Hữu quan đối với ý kiến kiểm toán 131

21 Họp Đánh giá 132 21.1 Họp Đánh giá là gì 132

21.2 Tại sao họp đánh giá lại quan trọng 132

21.3 Chúng ta tiến hành họp đánh giá nh thế nào 132

22 Việc áp dụng các Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế trong Sổ tay Kiểm toán 133

Trang 6

1 Cách sử dụng sổ tay kiểm toán

1.1 Phạm vi của sổ tay kiểm toán

Cuốn sách này xác định những chính sách quốc tế áp dụng cho quá trình kiểm toánbáo cáo tài chính và đa ra những hớng dẫn để áp dụng những chính sách này Mỗi mộtchính sách kiểm toán liên quan đến một cách thức tiến hành công việc theo yêu cầucủa IFAC trong mỗi một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính Dịch vụ kiểm toán là mộtthuật ngữ tập hợp nêu ra các chính sách đợc đề cập tới trong cuốn sách này Cuốn sáchnày áp dụng cho những vấn đề lớn

1.2 Cấu trúc của sổ tay kiểm toán

Cuốn sổ tay kiểm toán bao gồm 7 phần chính:

Giới thiệu

Chiến lợc kiểm toán

Kế hoạch kiểm toán

Bằng chứng kiểm toán có hiệu lực

Xem xét và giải thích những phát hiện trong kiểm toán

Báo cáo và trình bày

• Thế nào là Dịch Vụ Kiểm Toán;

• Thành phần của Dịch Vụ Kiểm Toán

• Hoạt động liên quan đến việc thực hiện Dịch Vụ Kiểm Toán

• Cách thức cung cấp Dịch Vụ Kiểm Toán

2.2 Thế nào là Dịch Vụ Kiểm Toán

Dịch Vụ Kiểm Toán là quá trình phục vụ khách hàng, cung cấp những dịch vụ đáp ứng

đợc mong muốn của khách hàng Mục tiêu cơ bản của chúng ta là đa ra ý kiến kiểmtoán độc lập, đợc trân trọng Dịch Vụ Kiểm Toán có thể không chỉ thực hiện công việcnày mà dịch vụ kiểm toán còn cung cấp giá trị bằng cách phối hợp kiểm toán báo cáotài chính với những dịch vụ chuyên môn chất lợng cao khác theo thỏa thuận với kháchhàng

Dịch Vụ Kiểm Toán là dịch vụ có tính kinh doanh và có tính nhạy cảm với công nghệ

và ngành nghề kinh doanh Đó là phơng pháp phục vụ khách hàng do một giám đốc ớng dẫn và đợc thống nhất từ trên xuống dới Phơng pháp tiếp cận này đợc thiết lập ranhằm để theo kịp đợc với những thay đổi tạo ra môi trờng hoạt động cho khách hàng

h-và để không ngừng cải thiện những dịch vụ cho khách hàng

Trang 7

Chúng ta nhận thức đợc rằng khách hàng có những nhu cầu, mối quan tâm và sự mong

đợi riêng Qua quá trình tham khảo ý kiến chặt chẽ với ban quản lý khách hàng, chúng

ta điều chỉnh những dịch vụ kiểm toán sao cho phù hợp với từng đối tợng khách hàng.Dịch Vụ Kiểm Toán hớng tới việc kiểm toán báo cáo tài chính mà quá trình này:

• Tập trung vào những rủi ro xảy ra sai sót; quá trình này vừa có hiệu quả và lànhmạnh để đa ra đợc ý kiến kiểm toán;

• Cung cấp thêm dịch vụ bên cạnh việc kiểm toán báo cáo tài chính, nh đã thoảthuận với khách hàng

• Nhận ra đợc các hình thức kiểm soát nội bộ có hiệu lực qua phơng pháp tiếp cậndựa trên hệ thống khi thích hợp;

• Cung cấp dịch vụ chất lợng cao nhằm hớng tới việc không ngừng cải thiện nhữngdịch vụ đó

• Tạo ra những hình thức trao đổi thông tin có hiệu lực đối với khách hàng

• Tối đa hoá động cơ làm việc cho nhân viên, giúp chúng ta tuyển dụng và duy trìmột đội ngũ nhân viên tốt nhất

2.3 Các Thành Phần Của Dịch Vụ Kiểm Toán

Dịch Vụ Kiểm Toán bao gồm sáu phần Chúng ta có thể nhìn thấy đợc những thànhphần này theo hình kim tự tháp, theo hình kim tự tháp này phần đáy là quá trình kiểmtoán báo cáo tài chính và quá trình đa ra những nhận xét có tính xây dựng về hệ thốngkiểm soát nội bộ của khách hàng

2.3.1 Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính

Trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính, cung cấp báo cáo kiểm toán độc lập lànền móng cho toàn bộ Dich Vụ Kiểm Toán Quá trình này làm tăng thêm tính đáng tincậy cho báo cáo tài chính của khách hàng Vì báo cáo kiểm toán thờng đợc trình bàytheo một mẫu chuẩn, nên chúng ta khó có thể phân biệt đợc chất lợng của dịch vụkiểm toán mà chỉ dựa vào riêng báo cáo kiểm toán đó Chúng ta phân biệt đợc Dịch vụkiểm toán bởi chất lợng của tất cả các dịch vụ chuyên môn của ta

2.3.2 Nhận Xét Cụ Thể Về Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ

Ban quản lý chịu trách nhiệm thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ thích hợp để xử

lý đợc những rủi ro kinh doanh mà doanh nghiệp gặp phải Điểm trọng tâm khi cungcấp Dịch Vụ Kiểm Toán là phải hiểu đợc về những nét cơ bản của hệ thống kiểm soátnội bộ do ban giám đốc, ban quản lý và nhân viên khác áp dụng

Khi lập chiến lợc kiểm toán, chúng ta thu đợc sự hiểu biết về những rủi ro mà doanhnghiệp gặp phải và quá trình kiểm soát nội bộ mà ban quản lý áp dụng để theo dõi vàgiảm bớt những rủi ro này Những kiến thức thu đợc về hệ thống kiểm soát nội bộtrong quá trình lập chiến lợc kiểm toán sẽ đợc phát triển hơn nữa khi chúng ta lập kếhoạch kiểm toán và nó gắn liền những hoạt động cụ thể trong quá trình kiểm soát nội

bộ với những mục tiêu kiểm toán của chúng ta Chúng ta kiểm tra những hình thứckiểm soát nội bộ đối với những hoạt động trong quá trình kiểm soát nội bộ mà chúng

ta xác định là có hiệu lực để ngăn ngừa, hoặc phát hiện và sửa chữa những sai sót khinhững hoạt động này là cơ sở tạo ra một phần bảo đảm kiểm toán đối với báo cáo tàichính

Chúng ta muốn quá trình báo cáo kịp thời những đề xuất liên quan để cải thiện hệthống kiểm soát nội bộ sẽ tạo ra những nét khác biệt cho dịch vụ ta cung cấp kháchhàng Chúng ta báo cáo cho cấp quản lý thích hợp và nếu cần thiết có thể báo cáo lênban giám đốc về những điểm yếu trong hệ thống kiểm soát nội bộ mà ta chú ý tới saukhi tìm hiểu về hệ thống này và sau khi áp dụng những hình thức kiểm tra hệ thống

Trang 8

kiểm soát nội bộ và những hình thức kiểm tra khác trong quá trình kiểm toán Mặc dù

ta tập trung vào mục tiêu báo cáo tài chính nhng ta vẫn có thể tìm thấy đợc những cơhội để đa ra nhận xét về những mục tiêu hoạt động và mục tiêu tuân thủ

2.3.3 Dự Đoán Nhu Cầu Của Khách Hàng

Đa ra sáng kiến trong quá trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng giúp chúng ta thểhiện đợc sự hiểu biết của mình về mối quan tâm của ban quản lý và cam kết của ta đốivới việc cung cấp những dịch vụ có giá trị cho khách hàng Công ty có thể hỗ trợkhách hàng qua một loạt các dịch vụ Tuy nhiên, các dịch vụ mà ta cung cấp cũng t-

ơng tự nh các dịch vụ mà các đối thủ cạnh tranh của ta cung cấp cho khách hàng Vìthế, chúng ta cần phải áp dụng sự hiểu biết của mình về tình hình kinh doanh củakhách hàng để xác định đợc vấn đề và cung cấp những dịch vụ chuyên môn thích hợpvới loại hình rủi ro và những khó khăn mà khách hàng gặp phải

2.3.4 Phân Tích Độc Lập Về Những Vấn Đề Kinh Doanh

Quá trình kiểm toán giúp ta có đợc cái nhìn đặc biệt và độc lập đối với những vấn đềkinh doanh của khách hàng Ban quản lý đánh giá sự phân tích của ta về những vấn đềnày và bề dày kinh nghiệm ta có thể sử dụng cho một cuộc kiểm toán Điều này tạo

điều kiện cho ta thể hiện và tạo ra những nét khác biệt cho những dịch vụ mà ta cungcấp cho khách hàng

Phân tích của ta về những vấn đề kinh doanh sẽ có giá trị hơn nếu ta xác định và giảiquyết đợc những vấn đề theo cách mà ban quản lý khách hàng đã không nghĩ đợc tới

Ví dụ: chúng ta có thể trình bày

một so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh của khách hàng theo khu vực, theo sản phẩm và theo ngành công nghiệp với số liệu chuẩn hoặc số liệu do các đối thủ cạnh tranh công bố

các dữ liệu trớc kia theo số lợng, xu hớng hoặc tỷ xuất sử dụng bảng biểu, biểu đồ,

đồ thị.

kết quả thực tế so với kế hoạch mà khách hàng đặt ra.

Để nêu bật giá trị của việc phân tích mà ta đã thực hiện, chúng ta chọn ra một mẫu báocáo một cách kỹ lỡng và xét tới cách thức trình bày - trình bày dới hình thức nói haydới hình thức viết Báo Cáo và Trình Bày - sẽ hớng dẫn thêm

2.3.5 Những Dịch Vụ T Vấn Thêm

Ban quản lý đánh giá cơ hội thảo luận quan điểm của mình với những ngời đợc đánhgiá là những nhà chuyên môn độc lập và hiểu biết Những trở ngại nh địa điểm, tìnhhình chính trị trong nớc và những thay đổi về công nghệ thờng làm cho giám đốc vàquản lý khó có thể có đợc một cái nhìn độc lập về những vấn đề mà họ quan tâm Họthờng sẵn sàng đón nhận ý kiến của bất cứ ai họ coi ngang hàng với mình nhng độclập khỏi tổ chức của họ và không thiên vị

2.4 Những Hoạt Động của Dịch Vụ Kiểm Toán

Dịch Vụ Kiểm Toán bao gồm sáu hoạt động chính Tuy nhiên, kiểm toán là một quátrình liên tục và lặp lại Những hoạt động này không nhất thiết phải đợc tiến hành theomột chuỗi Những điểm sau đây liệt kê những hoạt động chính cùng với những bớc cơbản trong mỗi một hoạt động đó

Chiến Lợc Kiểm Toán

• Tìm hiểu về tình hình kinh doanh của khách hàng

Trang 9

• Tìm hiểu về cách thức khách hàng xử lý những rủi ro mà doanh nghiệp mình gặpphải

• Xác định ảnh hởng của hai vấn đề nêu trên tới cuộc kiểm toán của ta

• Lập ra phơng pháp tiếp cận đối với những mục tiêu kiểm toán trọng tâm

• Lu tài liệu chiến lợc và phân phát tài liệu đó cho nhân viên

Lập Kế Hoạch Kiểm Toán

Chuyên môn

• Tìm hiểu về những hình thức kiểm soát quản lý

• Trao đổi thông tin với những kiểm toán viên độc lập khác, kiểm toán viên ởnhững địa điểm khác và các chuyên gia

Dịch vụ khách hàng

• Xác định nhu cầu cung cấp dịch vụ chuyên môn

• xác định mẫu báo cáo và thời gian báo cáo

Hậu cần

• Xác định sự tham gia của các công ty khác

Bằng Chứng Kiểm Toán Có Hiệu Lực

• Tiến hành những thủ tục kiểm toán theo kế hoạch

kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộnhững thủ tục phân tích

kiểm tra chi tiết

• Xác định và điều tra những chênh lệch kiểm toán

• Tiến hành những thủ tục kiểm toán đối với

các sự kiện ngẫu nhiênnhững hành vi phạm pháp có thể xảy racác nghiệp vụ với các bên liên quan

Trang 10

• Soát xét những sự kiện xảy ra sau ngày lập bảng tổng kết tài sản

• Thu nhận giải trình của ban quản lý

Xem xét và giải thích những phát hiện kiểm toán

• Xem xét giấy tờ làm việc

• Đánh giá những chênh lệch kiểm toán

• áp dụng những thủ tục phân tích đối với báo cáo tài chính và xét tới

tính trình bàytính liên tục hoạt động

• Đánh giá tính đầy đủ và tính thích hợp của bằng chứng kiểm toán

• Hình thành ý kiến kiểm toán

Báo Cáo và Trình Bày

Họp Đánh Giá

• Xác định những chiến lợc cần thiết để cải thiện Dịch Vụ Kiểm Toán

• Xem xét những cuộc kiểm toán cho năm tới

2.5 Làm Thế Nào Để Ta Cung Cấp Đợc Dịch Vụ Kiểm Toán Cho Khách Hàng

Sự Lãnh Đạo Của Giám Đốc

Giám đốc và ngời quản lý với kinh nghiệm nhiều nhất và trình độ cao nhất trong công

ty sẽ kết hợp những đánh giá chuyên môn lành mạnh với những hiểu biết về tình hìnhkinh doanh của khách hàng với việc chú trọng vào những mối quan tâm của ban quản

lý khách hàng và với một quan điểm độc lập để lãnh đạo toàn công ty có hiệu quảtrong quá trình cung cấp Dịch Vụ Kiểm Toán

Giám đốc và ban quản lý có thể xây dựng mối quan hệ với khách hàng, phát triểnchiến lợc kiểm toán và trực tiếp quản lý và tạo động cơ cho những thành viên kháchcủa nhóm cung cấp Dịch Vụ Kiểm Toán để cung cấp dịch vụ chuyên môn có chất lợng

đợc khách hàng đánh giá cao

Hiểu Về Tình Hình Kinh Doanh Của Khách Hàng

Qua hiểu biết về tình hình kinh doanh và mục tiêu của khách hàng, chúng ta sẽ điềuchỉnh phơng pháp tiếp cận kiểm toán của mình để tập trung đợc vào những mục tiêutrọng tâm cũng nh những vấn đề cần quan tâm, những rủi ro mà khách hàng gặp phải

và những biện pháp ban quản lý khách hàng đang áp dụng để theo dõi và giảm bớtnhững rủi ro này Trong hầu hết các trờng hợp, những vấn đề mà ban quản lý kháchhàng quan tâm cũng là những vấn đề mà kiểm toán viên nh chúng ta quan tâm Rấthiếm có rủi ro nào ảnh hởng tới hoạt động kinh doanh mà cuối cùng lại không ảnh h-ởng tới báo cáo tài chính

Ví dụ, ban quản lý yêu cầu thiét lập một hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu lực đối với

hàng tồn kho khoản mục dễ có rủi ro lỗi thời về mặt kỹ thuật để phục vụ cho mục đích hoạt động và mục đích báo cáo.

Trao đổi thông tin

Trang 11

Trao đổi thông tin rõ ràng giữa ban quản lý và nhóm cung cấp Dịch Vụ Kiểm Toángiúp chúng ta điều chỉnh những dịch vụ chuyên môn ta cung cấp để đáp ứng đợc nhucầu luôn thay đổi của khách hàng và để làm cho mọi ngời dễ nhận ra đợc những dịch

vụ của ta

Liên hệ thờng xuyên với ban quản lý khách hàng cho phép chúng ta cập nhật đợcnhững phát triển trong doanh nghiệp khách hàng nói riêng và trong nền kinh tế nóichung Chúng ta không chỉ quan hệ với khách hàng một năm một lần mà mối quan hệnày phải đợc duy trì suốt năm Chúng ta có thể khuyến khích ban quản lý trao đổi với

ta về những vấn đề khi chúng phát sinh hoăc nếu họ muốn thì có thể trao đổi tại cáccuộc họp thờng xuyên Cần có thời gian thì mới có thể xây dựng đợc những mốiquan hệ Đó là một quá trình liên tục bao gồm nhiều biện pháp giải quyết đơn giản đ-

ợc đa đòi hỏi ta phải sẵn lòng đầu t thời gian và nguồn lực vào những gì có thể manglại cho lợi ích trong dài hạn

Trong quá trình tiến hành kiểm toán, chúng ta có thể xác định những vấn đề ảnh hởngtới kết quả kinh doanh của khách hàng hoặc quan trọng đối với khách hàng trong quátrình đạt tới mục tiêu kinh doanh mà mình đã đặt ra Bằng cách báo cáo những vấn đềnày cho ban quản lý và đa ra những đề xuất thích hợp, chúng ta sẽ nâng cao đợc giá trịcho những dịch vụ kiểm toán ta cung cấp cho khách hàng Liên hệ và trao đổi thôngtin thờng xuyên với ban quản lý của khách hàng về những vấn đề liên quan tới họ làtiền đề để ta có thể cung cấp thêm đợc dịch vụ cho khách hàng

Mối quan hệ với khách hàng tuỳ thuộc vào giám đốc, ngời quản lý và nhân viên códuy trì đợc liên hệ thờng xuyên đối với ban quản lý khách hàng hay không Nhờ cóliên hệ thờng xuyên chúng ta có điều kiện tốt hơn để

• Hiểu đợc về nhu cầu và mong đợi của khách hàng

• Có những biện pháp xử lý khi cần thiết

• Tối đa hoá giá trị của dịch vụ kiểm toán ta cung cấp cho khách hàng

• Tăng cờng tính hiệu quả đối với việc sử dụng các nguồn lực

Quan Điểm Của Ban Quản Lý

Trong quá trình tiến hành công việc kiểm toán, chúng ta cố gắng tìm hiểu về quan

điểm của ban quản lý và xét tới những biện pháp để cải thiện dịch vụ ta cung cấp chokhách hàng

Ví dụ, qua

- Trao đổi thông tin thờng xuyên và kịp thời với ban quản lý khách hàng về những tiến triển quan trọng nh chế độ kế toán mới hoặc những yêu cầu mới về thuế

- Sớm xác định đợc mối quan tâm của ban quản lý khách hàng và đa ra những

đề xuất có cân nhắc kỹ lỡng khi cần thiết -Lập kế hoạch kỹ lỡng cho công việc kiểm toán

- Trả lời ban quản lý khách hàng nhanh chóng, bằng điện thoại hay bằng hình thức trao đổi th từ

- Phát triển một thái độ tôn trọng lẫn nhau

- Đáp ứng thời hạn một cách dễ dàng, không đợi đến phút cuối cùng mới bắt

đầu tiến hành làm

- Luôn làm việc một cách có chuyên môn, khoa học

Trang 12

Cố định thành viên tham gia vào hợp đồng kiểm toán thờng quan trọng đối với banquản lý và chúng ta cố gắng đạt đợc mục đích này bất cứ khi nào có thể Có một sốthay đổi vè nhân sự là cần thiết do việc tăng cấp bậc cho nhân viên, do có sự luânchuyển nhân viên và do những lý do khác Khi chúng ta không thể cố định đợc nhân

sự cho một hợp đồng kiểm toán, chúng ta phải cố gắng giảm xuống đến mức tối thiểunhững gián đoạn và những bất lợi cho khách hàng bằng cách chuyển tất cả thông tinliên quan đến những thành viên mới của nhóm

Để biết đợc thực chất về ý kiến của khách hàng về công việc của chúng ta, ta cần phảithờng xuyên thu nhận các thông tin phản hồi từ khách hàng Thu nhận thông tin phảnhồi giúp ta hiểu đợc những mong đợi và lập đợc kế hoạch để đáp ứng những thông tinphản hồi đó

Bằng Chứng Kiểm Toán Có Hiệu Lực

Để đa ra đợc ý kiến kiểm toán, chúng ta cần phải có bảo đảm kiểm toán Nếu rủi ro saisót đáng kể là cao đối với một mục tiêu kiểm toán, thì chúng ta cần có nhiều đảm bảokiểm toán hơn là khi rủi ro sai sót đáng kể ở mức thấp hơn Bảo đảm kiểm toán có đợcmột phần từ hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu lực để có thể ngăn ngừa hoặc phát hiện

và sửa chữa sai sót và một phần từ bằng chứng chúng ta thu đợc từ những thủ tục kiểmtoán chi tiết số liệu

Để có hiệu lực, bằng chứng kiểm toán mà chúng ta thu nhận cần phải đầy đủ và thíchhợp Dịch Vụ Kiểm Toán khuyến khích ta thu nhận bằng chứng kiểm toán có hiệu lựcbằng cách kết hợp có hiệu quả các thủ tục kiểm toán

Phơng pháp tiếp cận dựa trên hệ thống

Quá trình kinh doanh chính của hầu hết các doanh nghiệp đều bao gồm các nghiệp vụthờng xuyên Việc ghi nhận đầy đủ và chính xác những nghiệp vụ này đóng vai tròquan trọng đối với tính liên tục của hoạt động kinh doanh đó Ban quản lý thờngxuyên có những biện pháp giải quyết bằng cách thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ cóhiệu lực đối với việc phê duyệt, xử lý những nghiệp vụ này

Phơng pháp tiếp cận kiểm toán của ta đối với những nghiệp vụ thờng xuyên phản ánhnhững động thái của ban quản lý khách hàng Chúng ta xem xét tới tính hiệu lực của

hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc ngăn ngừa hoặc phán hiện và sửa chữa những saisót Nếu ta thu đợc bằng chứng kiểm toán cho thấy rằng hệ thống kiểm soát nội bộ cóhiệu lực trong việc ngăn ngừa hoặc phát hiện và sửa chữa những sai sót thì chúng tacần ít bảo đảm kiểm toán hơn từ những thủ tục kiểm tra chi tiết số liệu Chúng ta gọiphơng pháp tiếp cận kiểm toán này là phơng pháp tiếp cận dựa trên hệ thống Ta thờng

áp dụng phơng pháp tiếp cận dựa trên hệ thống đối với những mục tiêu kiểm toán liênquan đến những nghiệp vụ thờng xuyên Có thể áp dụng phơng pháp tiếp cận dựa trên

hệ thống đối với những mục tiêu kiểm toán liên quan đến những nghiệp vụ không ờng xuyên và các ớc tính kế toán khi ban quản lý đã thiết lập một hệ thống kiểm soátnội bộ có hiệu lực đối với quá trình ghi nhận, xử lý và báo cáo những nghiệp vụ này.Phơng pháp tiếp cận dựa trên hệ thống tạo ra một cơ sở cho những nhận xét và đề xuấtliên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ Cuối cùng, phơng pháp tiếp cận dựa trên hệthống thờng tạo cho ta cơ hội dàn trải đều công việc trong suốt năm tránh tình trạngcông việc dồn vào một thời điểm còn lúc khác thì lại không có việc

th-Kiến thức, Kỹ Năng và Kinh Nghiệm

Công việc kiểm toán của ta và dịch vụ ta cung cấp cho khách hàng tuỳ thuộc vào yếu

tố con ngời Ví lý do này, chúng ta trang bị cho nhóm kiểm toán kiến thức, kỹ năng vàkinh nghiệm thích hợp với từng hợp đồng kiểm toán

Đánh giá

Cần phải đa ra đánh giá chuyên môn về mọi khía cạnh trong công việc kiểm toán tathực hiện hay trong mối quan hệ của ta với khách hàng Chúng ta phát triển những kỹnăng chuyên môn cho họ theo thời gian bằng cách tạo điều kiện cho họ làm việc với

Trang 13

những ngời có nhiều kinh nghiệm hơn Theo cách này, họ có thể theo dõi và tìm hiểu

về những quyết định có tính đánh giá khi những quyết định này đợc đa ra

3 Khái Niệm Quan Trọng về Dịch Vụ Kiểm Toán

3.1 Giới thiệu

Mục tiêu bao trùm của quá trình kiểm toán báo cáo tài chính là thu đợc bằng chứngkiểm toán đầy đủ và thích hợp để hình thành ý kiến kiểm toán về việc liệu báo cáo tàichính có hoàn toàn không có sai sót trọng yếu hay không Phần này đa ra hớng dẫn vềcác khái niệm liên quan đến dịch vụ kiểm toán, bao gồm:

• Các loại hình nghiệp vụ và số d tài khoản

• Cơ sở dẫn liệu báo cáo tài chính và mục tiêu kiểm toán

• Rủi ro và đảm bảo hợp lý

• Tính chính xác của kiểm toán

3.2 Các loại hình nghiệp vụ và số d tài khoản

Số d tài khoản trình bày trong bảng tổng kết tài sản, trong báo cáo kết quả và trongbáo cáo luồng tiền mặt thể hiện kết quả thuần của các bút toán kế toán để ghi nhận cácnghiệp vụ và các sự kiện khác mà đòi hỏi phải đợc ghi nhận trong kỳ báo cáo qui địnhtrong báo cáo tài chính

Một loạt các nghiệp vụ, các ớc tính kế toán, chuyển nhợng hoặc phân bổ nội bộ cócùng đặc điểm và chất lợng đợc gọi là một loại hình nghiệp vụ Các số d tài khoản thểhiện kết quả thuần của các bút toán kế toán để ghi nhận những loại hình nghiệp vụ liênquan vào thời điểm lập báo cáo tài chính

Các số d tài khoản đợc trình bày trong bảng tổng kết tài sản thờng là kết quả của tốithiểu hai loại hình nghiệp vụ; một loại hình nghiệp vụ làm tăng số d còn một haynhiều loại hình nghiệp vụ khác làm giảm số d tài khoản

Ví dụ, số d tài khoản phải thu thơng mại là kết quả thuần của nghiệp vụ bán hàng

(làm tăng) và nhận tiền, và nghiệp vụ hàng bán trả lại và chiết khấu (làm giảm)

Các loại hình nghiệp vụ có thể đợc phân loại nh sau:

• Nghiệp vụ thờng xuyên giữa doanh nghiệp và bên thứ ba (bao gồm các bên liênquan)

• Nghiệp vụ không thờng xuyên giữa doanh nghiệp và bên thứ ba (bao gồm các bênliên quan)

• Các ớc tính kế toán

Định nghĩa thế nào là nghiệp vụ thờng xuyên và nghiệp vụ không thờng xuyên khácnhau tuỳ theo từng công ty

ví dụ, cho vay dài hạn là nghiệp vụ thờng xuyên đối với nhiều doanh nghiệp nhng là

nghiệp vụ không thờng xuyên đối với đối với những ngời bán lẻ Cũng nh vậy, mua và thanh lý tài sản cố định thờng là nghiệp vụ thờng xuyên đối với các công ty xây dựng hơn là đối với các công ty nông sản.

Trang 14

Chúng ta sử dụng cách phân loại này khi đnáh giá rủi ro sai sót đáng kể trong các cơ

sở dẫn liệu báo cáo tài chính

3.2.1 Các nghiệp vụ thờng xuyên

Các nghiệp vụ thờng xuyên là các nghiệp vụ diễn ra hàng ngày trong doanh nghiệp

nh mua và bán thông thờng, thanh toán và nhận tiền Các nghiệp vụ thờng xuyên cóthể:

• Lặp lại

• Có thể đánh giá đợc một cách khách quan, đòi hỏi ít hoặc không đòi hỏi phải đa ra

đánh giá để xác định số lợng phải ghi nhận;

• Đợc xử lý theo những cách tơng tự

Vì những đặc điểm này, nên hệ thống vi tính đợc thiết lập để ghi nhận, xử lý và báocáo những nghiệp vụ thờng xuyên thờng đợc thiết kế theo cơ chế tự động và đòi hỏi íthoặc không đòi hỏi sự can thiệp của con ngời

Do có sự hiện hữu của hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu lực nên chúng ta thờng thấyrằng rủi ro sai sót đáng kể là thấp đối với những nghiệp vụ thờng xuyên đợc xử lý qua

hệ thống Trong những trờng hợp này, áp dụng phơng pháp tiếp cận dựa trên hệ thốngthờng là phù hợp đối với những mục tiêu kiểm toán liên quan đến những nghiệp vụ th-ờng xuyên đợc xử lý qua hệ thống

3.2.2 Những Nghiệp Vụ Không Thờng Xuyên

Đây là những nghiệp vụ không thờng xuyên có thể do qui mô hay tính chất của nghiệp

vụ đó hoặc là những nghiệp vụ xảy ra không đều đặn ví dụ những nghiệp vụ đợc phản

ánh ở các bút toán trong sổ nhật ký kế toán vào cuối niên độ Những nghiệp vụ khôngthờng xuyên có thể:

• Tơng đối ít về số lợng;

• Không thể dự đoán đợc;

• Có tính chủ quan, thờng đòi hỏi đa ra đánh giá thì mới có thể xác định đợc Số lợnghoặc xác định đợc kỳ kế toán để ghi nhận những nghiệp vụ này

• Liên quan đến những vấn đề về dự định

Ví dụ, mua và thanh lý tài sản cố định là nghiệp vụ không thờng xuyên đối với nhiều

công ty.

Những nghiệp vụ không thờng xuyên bao gồm:

• Những nghiệp vụ kinh doanh không thờng xuyên ở một khía cạnh nào đó: ví dụ,những nghiệp vụ lớn vào thời điểm kết thúc niên độ hoặc ngay sau khi kết thúcniên độ

nghiệp: ví dụ mua sắm một thiết bị lớn

Trang 15

• Các bút toán kế toán ngoài tiến trình kinh doanh bình thờng: ví dụ các bút toán sửachữa lại những sai sót hoặc áp dụng những chế độ kế toán mới hoặc chế độ kế toánkhác.

Rủi ro tiềm tàng đối với những mục tiêu kiểm toán liên quan đến những nghiệp vụkhông thờng xuyên thờng cao hơn so với rủi ro tiềm tàng đối với những mục tiêu kiểmtoán liên quan đến những nghiệp vụ thờng xuyên Ví dụ có thể phải có:

• Nhiều hình thức can thiệp xử lý bằng tay trong quá trình thu thập và xử lý dữ liệu

• Nhiều đánh giá hơn thì mới xác định đợc số lợng

• Các phép tính phức tạp hay các nguyên tắc kế toán

Ban quản lý chịu trách nhiệm thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các nghiệp

vụ không thờng xuyên Những hoạt động kiểm soát nội bộ điển hình có thể phê duyệtnhững thủ tục đợc thực hiện trong quá trình ghi nhận và xử lý những nghiệp vụ khôngthờng xuyên Tuy nhiên, vì tính chất của những nghiệp vụ không thờng xuyên nên banquản lý có thể thấy khó thực hiện đợc những biện pháp kiểm soát nội bộ có hiệu lực

đối với các nghiệp vụ này hơn là thực hiện các biện pháp kiểm soát nội bộ đối với cácnghiệp vụ thờng xuyên Rủi ro sai sót đáng kể có thể cao

Thậm chí nếu hệ thống kiểm soát nội bộ đợc thiết lập thì việc ghi nhận, xử lý và báocáo những nghiệp vụ không thờng xuyên thờng đòi hỏi có sự can thiệp của ban quản

lý Thực hiện những thủ tục kiểm toán chi tiết số liệu thờng là phù hợp để ta thu thậpbằng chứng kiểm toán đối với những mục tiêu kiểm toán liên quan đến những nghiệp

vụ không thờng xuyên

3.2.3 Các Ước Tính Kế Toán

Các ớc tính kế toán là các bút toán kế toán xuất phát từ trong doanh nghiệp mà mộtphần lớn trong số những bút toán này có ảnh hởng quan trọng đối với báo cáo tàichính

Ví dụ, chi phí bảo hành trả trớc, dự phòng giảm giá trị hàng tồn kho và các khoản

phải thu so với giá trị thực hiện ớc tính của chúng.

Các ớc tính kế toán là các xấp xỉ về một yếu tố trong báo cáo tài chính Các ớc tính kếtoán đánh giá ảnh hởng của những nghiệp vụ hoặc những sự kiện trong kinh doanhhoặc tình hình tài sản hoặc công nợ hiện tại Thờng không có cách đánh giá chính xáchoặc bởi vì:

• Đo hoặc đánh giá giá trị của một số khoản mục là không chắc chắn, tuỳ thuộc vàokết quả của những sự kiện trong tơng lai; hoặc

• Những dữ liệu liên quan đến những sự kiện đã xảy ra không thể đợc cộng dồn

đúng hạn và có hiệu quả

Rủi ro tiềm tàng có thể là cao vì một hay nhiều lý do sau:

• Những nguyên tắc kế toán đối với các ớc tính kế toán có thể cha đợc thiết lập hoặckhông rõ ràng hoặc không chặt chẽ;

• Những đánh giá đa ra có tính chủ quan, phức tạp và đòi hỏi những giả định về ảnhhởng của những sự kiện trong tơng lai

• Đánh giá có thể hoặc bỏ qua hoặc hiểu sai những bớc phát triển hiện tại

Những ớc tính kế toán thờng dựa trên những phép tính sử dụng dữ liệu do hệ thống

Trang 16

sử dụng dữ liệu do hệ thống thông tin cung cấp Tuy nhiên, các bớc tính toán để đa ra

đợc ớc tính kế toán đòi hỏi phải có đánh giá

Rủi ro sai sót đáng kể liên quan đến các ớc tính kế toán có thể cao vì:

• Tính không chắc chắn liên quan đến những đánh giá và giả định cần có để đa racác ớc tính có thể làm tăng mức độ rủi ro tiềm tàng;

• Tính chủ quan của một vài khía cạnh của những ớc tính kế toán gây khó khăn choban quản lý trong quá trình thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu lực

Do đó, thông thờng ta thu nhận bằng chứng kiểm toán về ớc tính kế toán từ những thủtục kiểm toán chi tiết số liệu

3.3 Cơ Sở Dẫn Liệu Báo Cáo Tài Chính

Cơ sở dẫn liệu báo cáo tài chính đa ra đợc đảm bảo về tình hình tài chính và kết quảhoạt động của một đơn vị kinh doanh vì tất cả thông tin đa ra một số cơ sở dẫn liệu(‘cơ sở dẫn liệu báo cáo tài chính’) Ban quản lý chịu trách nhiệm lập báo cáo tàichính Dữ liệu trong báo cáo tài chính trực tiếp hay gián tiếp là sự giải trình của banquản lý Cơ sở dẫn liệu trong báo cáo tài chính có thể đợc phân loại nh sau:

• Tính đầy đủ - không có tài sản, công nợ hoặc loại hình nghiệp vụ nào cần đợc ghinhận trong báo cáo tài chính mà không đợc ghi nhận;

• Tính hiện hữu - một tài sản hay một công nợ tồn tại vào một thời điểm nhất định

và một nghiệp vụ hay một loại hình nghiệp vụ xảy ra trong suốt thời kỳ qui địnhtrong báo cáo tài chính Tính hợp lệ cũng đôi khi đợc sử dụng đặc biệt trong nhữngtrờng hợp liên quan đến các nghiệp vụ

• Tính chính xác - chi tiết tài sản, công nợ và các loại hình nghiệp vụ đợc ghi chép,

xử lý và báo cáo chính xác tới đúng đối tợng, đúng thời điểm, đúng theo mô tả,theo số lợng và giá cả;

• Tính đánh giá - tài sản và công nợ đợc ghi nhận với mức giá trị ghi sổ thích hợp;

• Tính sở hữu - đơn vị có quyền thích hợp đối với tài sản đợc phản ánh trong báo cáotài chính và công nợ phản ánh thích hợp nghĩa vụ phải thanh toán của đơn vị

• Trình bày và thuyết minh - thông tin thích hợp đợc thuyết minh, phân loại và miêutả phù hợp với chế độ kế toán có thể đợc chấp nhận và nếu có thể, phù hợp vớinhững yêu cầu luật pháp

3.4 Những Mục Tiêu Kiểm Toán

Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm việc lựa chọn tính chất, thời gian và mực độ tiếnhành các thủ tục kiểm toán để thu đợc bằng chứng kiểm toán đầy đủ thích hợp về cáccơ sở dẫn liệu do ban quản lý lập để hình thành ý kiến kiểm toán Hầu hết các thủ tụckiểm toán đều cung cấp bằng chứng kiểm toán về hơn một cơ sở dẫn liệu.; vì thếchúng ta thờng lựa chọn những thủ tục kiểm toán dựa trên cơ sở của những mục tiêukiểm toán

3.4.1 Những Mục Tiêu Kiểm Toán Trọng Tâm

Những mục tiêu kiểm toán đợc coi là trọng tâm khi rủi ro tiềm tàng cao và:

• Cơ sở dẫn liệu báo cáo tài chính liên quan đòi hỏi mức độ đánh giá cao; hoặc

• Khó thu đợc bằng chứng kiểm toán hoặc khó áp dụng những thủ tục kiểm toán

Trang 17

3.5 Rủi Ro và Đảm Bảo Kiểm Toán Hợp Lý

Rủi Ro Kiểm Toán

Chúng ta ít có khả năng thu đợc bằng chứng kiểm toán có tính kết luận rằng báo cáotài chính hoàn toàn không có sai sót trọng yếu Thay vào đó, chúng ta đa ra ý kiến củamình dựa trên đảm bảo hợp lý Vì chúng ta tin rằng nên kiểm tra một số thông tin chứkhông kiểm tra tất cả các thông tin mà ta có nên luôn có rủi ro xảy ra khi chúng taphát hành báo cáo kiểm toán chấp nhận toàn phần đối với báo cáo tài chính có sai sóttrọng yếu Đối với chúng ta rủi ro này gọi là rủi ro kiểm toán

Để hạn chế rủi ro kiểm toán xuống tới mức thấp có thể chấp nhận đợc chúng ta cần:

• Xem xét tới rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính;

• Dùng đánh giá của mình để xác định tính chất , thời gian và mức độ của những thủtục kiểm toán để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp về việc liệubáo cáo tài chính có hoàn toàn không có sai sót trọng yếu hay không

3.5.1 Rủi Ro Sai Sót Đáng Kể

Báo cáo tài chính đợc lập bởi một quá trình kế toán Có nhiều khả năng sai sót sẽ nảysinh trong quá trình này Sai sót không có chủ ý có thể nảy sinh vì nhiều lý do ví dụlỗi, hiểu lầm, khả năng yếu kém và thiếu kinh nghiệm Sai sót có chủ đích có thể donhiều lý do từ việc cố tình áp dụng sai các chuẩn mực kế toán đến gian lận có tínhthông đồng

Chúng ta gọi khả năng xảy ra sai sót đáng kể, bất chấp cả những ảnh hởng của hệthống kiểm soát nội bộ của hệ thống kiểm soát nội bộ là rủi ro tiềm tàng

Kiểm soát nội bộ là một quá trình, do ban giám đốc, ban quản lý và các nhân viênkhác thực hiện; quá trình này đợc thiết kế để cung cấp đảm bảo hợp lý nhằm đạt đợcmột trong những mục tiêu sau

• Tính hiệu lực và tính hiệu quả của hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ

• Tính đáng tin cậy của thông tin tài chính

• Phù hợp với những luật định đợc áp dụng

Ban quản lý đòi hỏi những thông tin tài chính đáng tin cậy để quản lý và kiểm soáthoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sai sót trong những dữ liệu đợc sử dụng để

điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể dẫn tới những quyết định sailệch của ban quản lý và dẫn tới những tổn thất về tài sản của công ty Vì thế ban quản

lý nhìn chung đều lập ra hệ thống kiểm soát nội bộ để bảo vệ công ty khỏi những lỗi

và sai sót

Rủi ro xảy ra khi hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hoặc phát hiện và sửachữa sai sót gọi là rủi ro kiểm soát Rủi ro sai sót đáng kể là sự kết hợp giữa rủi rotiềm tàng và rủi ro kiểm soát

3.5.2 Rủi Ro Phát Hiện

Rủi ro xảy ra khi những thủ tục kiểm toán chi tiết số liệu của chúng ta không pháthiện ra đợc những sai sót đáng kể gọi là rủi ro phát hiện Có hai loại thủ tục kiểm toánchi tiết số liệu mà chúng ta có thể áp dụng: những thủ tục phân tích và kiểm tra chitiết

Do vậy, rủi ro phát hiện bao gồm hai yếu tố: rủi ro đối với những thủ tục phân tích vàrủi ro đối với quá trình kiểm tra chi tiết

Trang 18

Rủi ro sai sót đáng kể và những thủ tục kiểm toán chi tiết số liệu có một mối quan hệtrực tiếp với nhau Rủi ro sai sót đáng kể càng lớn bao nhiêu thì những thủ tục kiểmtoán chi tiết số liệu càng phải cung cấp nhiều đảm bảo kiểm toán bấy nhiêu.

3.6 Sai Sót Trọng Yếu

Sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính có thể đợc định nghĩa nh sau:

Một bỏ sót hoặc một sai sót xét trong một bối cảnh sẽ làm cho đánh giá do một ngời hợp lý đa ra dựa trên báo cáo tài chính phải thay đổi lại hoặc bị tác động bởi sai sót hoặc bỏ sót đó.

Yếu tố tạo ra sai sót trọng yếu bao gồm khái niệm về một ngời hợp lý sử dụng báo cáotài chính Nên giả định rằng ngời hợp lý sử dụng báo cáo tài chính phải có hiểu biết về

đặc điểm và những hạn chế của báo cáo tài chính Báo cáo tài chính nói chung phản

ánh sự kết hợp giữa những thông tin đã biết đợc báo cáo theo tiến trình thời gian vàcác ớc tính kế toán phản ánh những đánh giá về tình hình tài sản, công nợ hiện tại vànhững khoản khác mà đối với những khoản này việc đánh giá là không chắc chắn vìcòn tuỳ thuộc vào kết quả của những sự kiện trong tơng lai

Sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính có thể là kết quả của một sai sót lớn hoặc kếtquả của tổng số những sai sót nhỏ hơn Trong cuốn sách này, những sai sót nhỏ hơnthuộc loại này đợc gọi là sai sót đáng kể Sai sót đáng kể có thể đợc định nghĩa nh sau:

Một bỏ sót hoặc sai sót khi kết hợp với những bỏ sót hoặc sai sót khác có thể tạo ra một sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính.

4 Chiến lợc Kiểm Toán

4.1 Tóm tắt

Giám đốc

• lập ra chiến lợc kiểm toán, nêu rõ:

∗ Những yếu tố hiện có chỉ ra rủi ro sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính

∗ Xác định những mục tiêu kiểm toán trọng tâm và đa ra phơng pháp tiếp cận

đối với những mục tiêu kiểm toán đó

∗ Phơng pháp tiếp cận kiểm toán toàn diện đối với hệ thống kiểm soát nội bộ

∗ Những vấn đề về báo cáo tài chính

∗ Kỹ năng chuyên môn cần thiết để tiến hành kiểm toán có hiệu quả

• Lu chiến lợc kiểm toán trong tài liệu chiến lợc

• Thông báo chiến lợc kiểm toán cho nhóm kiểm toán

• Phê duyệt những thay đổi và lu lại những thay đổi đó trong quá trình kiểm toán

Trang 19

Giám đốc chịu trách nhiệm lập chiến lợc kiểm toán và thông báo chiến lợc cho nhómkiểm toán Giám đốc có thể phân một số phần việc trong quá trình lập chiến lợc chonhân viên và hỏi ý kiến của những đồng nghiệp

4.3 Tại Sao Chiến Lợc Kiểm Toán Lại Quan Trọng

Quá trình lập chiến lợc cho phép chúng ta:

• Xem xét tới quan điểm của khách hàng, vì thế chúng ta có thể thể hiện những pháthiện của ta theo cách mà ban quản lý quan tâm

• Hiểu về tình hình kinh doanh của khách hàng, ngành công nghiệp mà khách hàng

đang hoạt động, mục tiêu kinh doanh và những rủi ro khách hàng không đạt tới

đ-ợc những mục tiêu này;

• Nhận ra đợc tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ và lập ra một phơng pháptiếp cận dựa trên hệ thống khi có thể;

• Thể hiện sự lãnh đạo trực tiếp qua sự tham gia của giám đốc vào quá trình lập raphơng hớng kiểm toán cùng với một số thành viên khách của nhóm kiểm toán;

• Thu nhận bằng chứng kiểm toán có hiệu lực bằng cách tập trung công việc kiểmtoán vào những mục tiêu kiểm toán với rủi ro sai sót đáng kể cao và tránh lãng phícông sức vào những mục tiêu kiểm toán với rủi ro sai sót đáng kể thấp hơn

• Tăng cờng trao đổi thông tin với khách hàng và trao đổi thông tin giữa các thànhviên trong nhóm kiểm toán

4.4 Những Vấn Đề Nêu Ra Trong Chiến Lợc Kiểm Toán

Chúng ta lập chiến lợc kiểm toán để:

• Hiểu về tình hình kinh doanh của khách hàng

• Xác định những rủi ro mà doanh nghiệp khách hàng gặp phải

• Xác định những mục tiêu kiểm toán trọng tâm và phơng pháp tiếp cận kiểm toán

đối với những mục tiêu kiểm toán này

• Xem xét khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ để xác nhận khả năng áp dụng

ph-ơng pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên hệ thống đối với những nghiệp vụ thông ờng

th-• Xem xét những vấn đề thuộc về báo cáo tài chính

• Xác định nhu cầu cần đến sự giúp đỡ của chuyên gia cho hợp đồng kiểm toán

• Xác định những yếu tố khác ảnh hởng tới tính hiệu quả của việc cung cấp nhữngdịch vụ chuyên môn

4.5 Tìm Hiểu về Tình Hình Kinh Doanh của Khách Hàng

Để xác định những mục tiêu kiểm toán trọng tâm và xác định trọng tâm của công việckiểm toán, chúng ta cần phải hiểu đợc về tình hình kinh doanh của khách hàng vànhững rủi ro hiện tại mà khách hàng gặp phải

Chúng ta tìm hiểu về tình hình kinh doanh dới góc độ khách quan và dới góc độ củakhách hàng:

Trang 20

Những hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của khách hàng Ví dụ ai là nhà cung cấp, khách hàng và các bên liên quan chính.

Môi trờng kinh doanh mà khách hàng đang hoạt động Ví dụ, môi trờng luật pháp, môi trờng kinh tế, kỹ thuật.

• Những mục tiêu của khách hàng bao gồm chiến lợc mà ban quản lý đặt ra để đạt

tới những mục tiêu này Ví dụ, khách hàng muốn tối đa hoá thị phần hay tăng lợi nhuận?

• Cơ cấu tổ chức, bao gồm nhiều mức độ trách nhiệm

Vị trí cạnh tranh của khách hàng Ví dụ, thị trờng mà trong đó khách hàng đang hoạt động, những đối thủ cạnh tranh chính, điểm mạnh và điểm yếu chính và những biện pháp mà khách hàng áp dụng để tăng khả năng cạnh tranh

4.6 Xác Định Rủi Ro Mà Doanh Nghiệp Gặp Phải

Chúng ta xem xét những rủi ro mà doanh nghiệp khách hàng gặp phải và xét xem liệurủi ro này có khả năng ảnh hởng tới báo cáo tài chính hay không và vì thế có ảnh hởngtới quá trình kiểm toán của ta Nguyên nhân của những rủi ro này có thể là những yếu

tố ảnh hởng tới môi trờng kinh doanh của khách hàng hoặc là những yếu tố ảnh hởngtới toàn bộ ngành nghề kinh doanh của khách hàng hay toàn bộ nền kinh tế, ví dụ:

Môi trờng kinh doanhNgành nghề kinh doanh và

toàn bộ nền kinh tế

• Những thay đổi cơ bản đối với sản

phẩm hay ngành kinh doanh

• Mất thị trờng cho những sản phẩm

hiện tại

chóng

• là mục tiêu mua sắm

• những khiếu nại lớn phát sinh từ

• Những điều chỉnh ngoại hối

Những cuộc trao đổi với ban quản lý cho phép ta tìm hiểu đợc về quan điểm của banquản lý khách hàng đối với những rủi ro mà doanh nghiệp họ gặp phải và phân tích đ-

ợc về những rủi ro này trong một bối cảnh rộng hơn của ngành kinh doanh và của nềnkinh tế nói chung Chúng ta hiểu về những rủi ro doanh nghiệp khách hàng gặp phải

mà có ảnh hởng quan trọng tới công việc kiểm toán của ta đối với những mục tiêu

Trang 21

kiểm toán trọng tâm và xác định phơng pháp tiếp cận với những mục tiêu kiểm toánnày.

Ví dụ, nếu một đối thủ cạnh tranh đa ra một sản phẩm mới với giá cạnh tranh, thì ban

quản lý có thể lo rằng doanh thu của doanh nghiệp mình sẽ giảm xuống, lợi nhuận cũng sẽ giảm xuống và hàng tồn kho sẽ tăng lên quá nhiều.

Không nhất thiết tất cả các loại rủi ro mà doanh nghiệp khách hàng gặp phải đều tạo

đúng đắn

Thờng có một vài khoản mục có rủi ro nhiều hơn trong báo cáo tài chính và đòi hỏinhiều đánh giá hoặc khó có thể xác minh đợc những khoản mục đó Chúng ta xác địnhmột mục tiêu là trọng tâm khi rủi ro tiềm tàng là cao và

• Cơ sở dẫn liệu báo cáo tài chính liênq quan đòi hỏi mức độ đánh giá cao; hoặc

• Khó có thể thu nhận đợc bằng chứng hoặc áp dụng các thủ tục kiểm toán

Để đánh giá đợc những mục tiêu nào đợc coi là mục tiêu kiểm toán trọng tâm thì phảidựa vào hoàn cảnh bên ngoài, ví dụ tính chất của ngành kinh doanh, khả năng thu lợinhuận thông thờng, những yêu cầu về thuyết minh và những vấn đề khác, mà giám

đốc có thể xem xét

Trong quá trình lập chiến lợc kiểm toán, giám đốc chịu trách nhiệm đa ra hớng dẫnchung để tiến hành phơng pháp tiếp cận kiểm toán đối với những mục tiêu kiểm toántrọng tâm bao gồm:

• Tính chất, thời điểm và mức độ của thủ tục kiểm toán

• Sự tham gia của nhân viên kiểm toán có kinh nghiệm hơn và của chuyên gia

4.8 Xem Xét Khái Quát về Hệ Thống Kiểm Soát

Xem xét khái quát hệ thống kiểm soát nội bộ để:

• Hiểu về cách thức khách hàng xử lý rủi ro mà họ gặp phải nh thế nào;

• Xác định phơng pháp tiếp cận kiểm toán toàn diện đối với hệ thống kiểm soát nộibộ

• Xác định những lĩnh vực mà chúng ta có thể đa ra đợc những kiến nghị hữu íchcho khách hàng

Đối với bất kỳ cuộc kiểm toán nào, dù lớn hay nhỏ thì khi lập chiến lợc kiểm toángiám đốc đều phải hiểu biết sâu về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, chủ yếuqua trao đổi với ban quản lý khách hàng Giám đốc không thờng xuyên quan tâm tớichi tiết và việc lu tài liệu; Phần này đợc các nhân viên khác trong nhóm kiểm toán xử

lý trong phần lập kế hoạch kiểm toán Thông tin mà giám đốc thu nhận đợc về hệthống kiểm soát nội bộ phục vụ cho mục đích lập chiến lợc kiểm toán có thể bao gồmnhững thông tin mà chi tiết của thông tin đó phải đợc phát triển trong quá trình lập kếhoạch kiểm toán

Trang 22

Kiến thức hiểu biết sâu của giám đốc về hệ thống kiểm soát nội bộ là cơ sở để đ a ra

đánh giá về phơng pháp tiếp cận toàn diện đối với hệ thống kiểm soát nội bộ

4.9 Xác Định Những Vấn Đề Thuộc Về Báo Cáo Tài Chính

Để xác định những vấn đề thuộc về báo cáo tài chính cần phải đợc giải quyết, chúng tacần xem xét:

• Thông lệ và chính sách kế toán của khách hàng

Ví dụ, chính sách ghi nhận doanh thu, tính trớc những chi phí mà thông thờng

không đợc tính trớc và phơng pháp khấu hao và thời gian sử dụng của tài sản.

• Những qui định kế toán mới;

• Giả định về tính liên tục hoạt động;

• Những thay đổi về luật định có thể ảnh hởng tới báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính thờng đợc lập dựa trên giả định rằng doanh nghiệp của khách hàngvẫn tiếp tục duy trì hoạt động của mình Trong quá trình lập chiến lợc kiểm toán,chúng ta trao đổi với ban quản lý về việc tài trợ cho doanh nghiệp và cân nhắc giả định

về tính liên tục hoạt động

Ví dụ về những yếu tố cho thấy có những nghi ngờ về tính liên tục hoạt động bao gồm:

Mất thị trờng chính, mất giấy phép hoặc nhà cung cấp chính

Khó khăn về lao động hay thiếu nguồn cung cấp quan trọng

4.10 Xác Định về Nhu Cầu Cần Đến Sự Giúp Đỡ của Chuyên Gia

Sau khi trao đổi với ban quản lý chúng ta xác định nhu cầu cần đến sự giúp đỡ củachuyên gia

Ví dụ về những trờng hợp cần tới sự giúp đỡ của chuyên gia bao gồm

Đánh giá giá trị của những loại hình tài sản cụ thể ví dụ nhà cửa, nhà xởng và máy móc, đá quí

Xác định số lợng hoặc tình trạng hiện tại của tài sản ví dụ nớc khoáng

đóng trong hộp, nớc khoáng ngầm và dự trữ dầu khí và thời gian sử dụng còn lại của nhà xởng và máy móc.

Trang 23

Đánh giá sản phẩm đã hoàn thành và sản phẩm dở dang theo hợp

đồng để ghi nhận doanh thu

ý kiến pháp lý liên quan đến việc diễn giải các thoả thuận, các pháp lệnh và các qui định

Để xác định xem liệu có cần đến sự giúp đỡ của chuyên gia hay không, chúng ta phảicân nhắc

• Tính trọng yếu của khoản mục đợc xem xét và rủi ro tiềm tàng đối với mục tiêukiểm toán liên quan;

• Bằng chứng kiểm toán khác đối với khoản mục đó

4.11 Làm Thế Nào để Lu Vào Hồ Sơ, Thông Báo và Thực Hiện Chiến Lợc Kiểm Toán

Chiến Lợc Kiểm Toán đợc lu vào trong Tài Liệu Chiến Lợc Mẫu tài liệu đợc điềuchỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh Tài Liệu Chiến Lợc tóm tắt những vấn đề đợc giám

đốc giải quyết để lập ra chiến lợc kiểm toán Tài liệu này có thể kết hợp với Bản GhiNhớ Lập Kế Hoạch

Chúng ta thông báo chiến lợc kiểm toán cho nhóm kiểm toán Giám đốc và ngời quản

lý luôn thông báo cho nhóm kiểm toán tại cuộc họp về những vấn đề chính và ảnh ởng của những vấn đề đó đối với cuộc kiểm toán

h-Chúng ta theo dõi quá trình kiểm toán so với chiến lợc kiểm toán bằng những biệnpháp chính thức hoặc không chính thức tuỳ thuộc vào tính phức tạp của hợp đồng

5 Lập Kế Hoạch Kiểm Toán

5.1 Tóm Tắt

I Lập kế hoạch kiểm toán dựa trên cơ sở chiến lợc kiểm toán;

• Thực hiện những thủ tục phân tích để hỗ trợ cho quá trình lập kế hoạchkiểm toán

∗ Xác định những tài khoản quan trọng trong báo cáo tài chính, các loạihình nghiệp vụ và số d

∗ Xác định những mục tiêu kiểm toán và xác nhận những mục tiêu kiểmtoán trọng tâm

∗ Đánh giá rủi ro tiềm tàng và sau khi tìm hiểu về hệ thống kiểm soátnội bộ, đa ra đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với những mụctiêu kiểm toán;

∗ Đa ra đánh giá ban đầu về rủi ro sai sót đáng kể đối với những mụctiêu kiểm toán

∗ Xác định mức trọng yếu cho quá trình lập kế hoạch

• Thông qua các quyết định lập kế hoạch kiểm toán và những thủ tục kiểmtoán theo kế hoạch trớc khi tiến hành những công việc khảo sát thực địa cơbản

∗ Giám đốc phê duyệt bản ghi nhớ lập kế hoạch

Trang 24

∗ Ngời quản lý thông qua chơng trình kiểm toán

II Thu nhận và lu vào hồ sơ những hiểu biết của ta về hệ thống kiểm soát nội bộ

của khách hàng, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống thông tin của khách hàng,

đủ để lập kế hoạch kiểm toán và chuẩn bị tóm tắt phân tích về hệ thống kiểmsoát nội bộ

III Đối với những mục tiêu kiểm toán liên quan đến những nghiệp vụ kiểm toán

• Lựa chọn những thủ tục kiểm toán đối các biện pháp kiểm tra hệ thốngkiểm soát nội bộ

• Lựa chọn những thủ tục phân tích và các biện pháp kiểm tra chi tiết số liệukhi thích hợp

IV Lựa chọn những thủ tục kiểm toán đối với những nghiệp vụ không thông ờng

th-V Lựa chọn những thủ tục kiểm toán để đánh giá tính hợp lý của các ớc tính kế

toán, cân nhắc những yếu tố làm cơ sở để đa ra những ớc tính kế toán này

VI Thông báo cho những kiểm toán viên khác

VII Thông báo cho chuyên gia về những mục tiêu và phạm vi công việc mà họ phải

làm; điều tra về trình độ và tính khách quan của chuyên gia; và lập kế hoạchcho những thủ tục kiểm toán nhằm mục đích thu nhận bằng chứng kiểm toáncho công việc của mình

VIII Tìm hiểu về bộ phận kiểm toán nội bộ; nếu chúng ta cho rằng kiểm toán nội bộ

sẽ cung cấp các bằng chứng kiểm toán thì chúng ta cần đánh gía năng lực vàtính khách quan của kiểm toán viên nội bộ, và đánh giá công việc họ thực hiện

Lập kế hoạch về mặt hậu cần là việc quản lý hợp đồng kiểm toán nh quản lý một dự

án Quá trình này bao gồm những phần việc quan trọng nh phân công công việc và lênthời gian cho công việc, lập kế hoạch thời gian và lập ngân sách, xác định hồ sơ nàocủa khách hàng lu trong vi tính ta cần phải có để phục vụ cho cuộc kiểm toán vàthống nhất về thời gian thực hiện công việc giữa nhóm kiểm toán và nhân viên kháchhàng

5.3 Kế Hoạch Kiểm Toán

Ban quản lý thông thờng chịu trách nhiệm đa ra các quyết định về quá trình lập kếhoạch kiểm toán và các thủ tục kiểm toán trong khuôn khổ của chiến lợc kiểm toán

Trang 25

5.3.1 Thực Hiện Những Thủ Tục Kiểm Toán Để Hỗ Trợ Cho Quá Trình Lập Kế Hoạch Kiểm Toán

Chúng ta thực hiện những thủ tục phân tích để hỗ trợ cho quá trình lập kế hoạch kiểmtoán và tăng cờng sự hiểu biết toàn diện của ta về tình hình kinh doanh của kháchhàng Khi chúng ta không làm nh vậy trong giai đoạn phát triển kiểm toán thì chúngta:

• Phân tích những thông tin liên quan: những thủ tục phân tích áp dụng trong quátrình lập kế hoạch kiểm toán thờng xem xét tổng cộng các dữ liệu ở mức cao hợp

lý ví dụ nh dữ liệu tài chính đối với những phần cụ thể, đối với những nghiệp vụhay những loại sản phẩm

• Trao đổi kết quả với ban quản lý

Những thủ tục phân tích, dựa trên đánh giá của chúng ta có thể rất khác nhau tuỳthuộc vào qui mô và tính phức tạp của khách hàng và tính hiện hữu của những mốiquan hệ có ý nghĩa giữa những nguồn số liệu khác nhau

Đối với một số khách hàng, những thủ tục phân tích có thể bao gồm việc xem xét những thay đổi trong số d tài khản năm nay so với năm trớc sử dụng sổ cái hoặc bảng cân đối phát sinh ban đầu hoặc bảng cân đối phát sinh cha sửa đổi Ngợc lại đối với những khách hàng khác, những thủ tục phân tích có thể có thể là những bớc phân tích trên qui mô rộng về báo cáo tài chính hàng quí Trong cả hai trờng hợp, những thủ tục phân tích đều có thể là những phân tích rộng về báo cáo tài chính quí Trong cả hai trờng hợp, những thủ tục phân tích khi kết hợp với sự hiểu biết của ta về tình hình kinh doanh của khách hàng, sẽ là cơ sở để ta điều tra thêm.

Những thông tin chung nhất mà ta cần xem xét bao gồm:

• Báo cáo của ban quản lý và những dữ liệu phân tích mà khách hàng thờng lập đểgửi lên ban quản lý của doanh nghiệp

• Những dữ liệu tài chính của năm nay và năm trớc

• những thông tin phi tài chính: những thông tin về số lợng sản xuất, doanh thu hoặcthị phần của công ty

• Ngân sách và những dự đoán của khách hàng

Ban quản lý thờng áp dụng những thủ tục phân tích trong quá trình theo dõi hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Chúng ta có thể xem xét tới những thủ tục phân tích màban quản lý áp dụng để xác định xu hớng, sự biến động và những mối quan hệ bất th-ờng

Những thông tin chung nhất mà ta cần trao đổi bao gồm:

• Những vấn đề kinh doanh và những phát triển của ngành kế toán

• Tình hình tài chính của khách hàng, kết quả hoạt động kinh doanh và luồng tiềnmặt trong kỳ

• Những xu hớng gần đây, những biến động so với năm trớc hoặc sovới ngân sách vànhững sự phát triển có thể diễn ra trong tơng lai

Dựa trên những thủ tục phân tích, chúngta xác định đợc những số d quan trọng trongbáo cáo tài chính, và các loại hình nghiệp vụ Qua trao đổi với ban quản lý và dựa trên

sự hiểu biết của ta về tình hình kinh doanh của khách hàng, ta nhận thấy rõ đợc đâu lànhững tài khoản quan trọng trong báo cáo tài chính Chúng ta xác định đợc những loại

Trang 26

hình nghiệp vụ chính: nghiệp vụ thờng xuyên, nghiệp vụ không thờng xuyên, các ớctính kế toán.

Ban quản lý xác nhận rằng báo cáo tài chính đợc trình bày hợp lý Chúng ta có thểphân loại các cơ sở dẫn liệu thành sáu loại: Tính đầy đủ, Tính hiện hữu, Tính chínhxác, Tính đánh giá, Tính sở hữu và trình bày và thuyết minh (xem trang 15 và 16)5.3.2 Đánh giá rủi ro tiềm tàng, Rủi ro kiểm soát và rủi ro sai sót đáng kể

Rủi Ro Tiềm Tàng

Rủi ro tiềm tàng là rủi ro khi sai sót đáng kể do có chủ đích và không có chủ đích xảy

ra dù hệ thống kiểm soát nội bộ có gây ảnh hởng nh thế nào đi chăng nữa để ngănngừa hoặc phát hiện và sửa chữa những sai sót nh vậy

Trong ngắn hạn, chúng ta không thể tác động đợc tới rủi ro tiềm tàng: nhiệm vụ củachúng ta là đánh giá rủi ro Dấu hiệu của rủi ro tiềm tàng bao gồm:

Trang 27

Dấu hiệu của rủi ro tiềm tàng cao Dấu hiệu của rủi ro tiềm tàng thấp

Đợc cân nhắc trong quá trình lập

chiến lợc kiểm toán

Sức ép lớn đối với ban quản lý buộc

ban quản lý phải báo cáo những kết

quả dự tính hay kết quả cao hơn trớc

Kinh nghiệm của năm trớc

Chênh lệch kiểm toán phát hiện trong

những năm trớc

Khả năng bị biền thủ

Các loại hình nghiệp vụ và số d liên

quan bao gồm

• Nhận hay thanh toán tiền

nhợng

• Những khoản mục dễ bị đánh cắp

nh hàng tồn kho

• Những khoản mục dễ bị biền thủ

hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp qua

các thủ thuật nh tạo ra các nghiệp

vụ giả

Tính chất của các khoản mục đợc

tính trong các loại hình nghiệp vụ và

các số d tài khoản

• qui mô từng khoản mục lớn nhng

số lợng của tất cả các khoản mục

ít

• Các phép tính phức tạp

• Cần phải có đánh giá thì mới xác

định đợc các khoản mục hoặc thời

điểm ghi nhận các khoản mục đó

• Cần phải có can thiệp của con

Kinh nghiệm của năm trớc

Không có chênh lệch kiểm toán trongnhững năm trớc không có nghĩa là rủi

ro tiềm tàng thấp - hệ thống kiểm soátnội bộ có thể đã ngăn ngừa hoặc pháthiện và sửa chữ sai sót

• công nợ hoặc việc đánh giá giá trịcủa các tài khoản không đợc thanhtoán bằng tiền mặt, bằng các khoản

có thể chuyển nhợng đợc hoặcnhững khoản mục dễ bị biền thủ

Tính chất của các khoản mục đợc tính trong các loại hình nghiệp vụ và số d tài khoản

• Dễ nhận biết các khoản mục và thời

điểm ghi nhận các khoản mục đó

Rủi Ro Kiểm Soát

Chúng ta đánh giá tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ để đa ra đảm bảo hợp

lý rằng sai sót đáng kể đã đợc ngăn ngừa hoặc phát hiện và sửa chữa từng mức độ củamục tiêu kiểm toán Những hạn chế bên trong hệ thống kiểm soát nội bộ có nghĩa làluôn có rủi ro khi sai sót đáng kể có thể xảy ra và không đợc phát hiện Những hạn chế

Trang 28

• Hạn chế về nguồn lực và nhu cầu xem xét chi phí về hệ thống kiểm soát nội bộtrong mối tơng quan với những lợi ích dự tính;

• Những hạn chế trong đánh giá của con ngời và những sai sót do con ngời mắc phải

nh những sai sót hay lỗi đơn giản do thiếu thận trọng, không tập trung, lỗi hoặchiểu nhầm hớng dẫn đa ra

• Khả năng ban quản lý có thể lấn át hệ thống kiểm soát nội bộ

• Khả năng thông đồng giữa hai hay nhiều ngời trong hay ngoài doanh nghiệp;

5.3.3 Lựa Chọn Những Thủ Tục Kiểm Toán

Có hai loại thủ tục kiểm toán:

• Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ, thu thập bằng chứng kiểm toán về tính hiệulực của thiết kế và hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ

• Những thủ tục kiểm toán chi tiết số liệu, bao gồm những thủ tục phân tích vànhững biện pháp kiểm tra chi tiết, giúp thu thập bằng chứng kiểm toán về việc liệucơ sở dẫn liệu tài chính liên quan tới các mục tiêu kiểm toán có hoàn toàn không

có sai sót trọng yếu hay không

Rủi ro sai sót đáng kể trong cơ sở dẫn liệu báo cáo tài chính và bằng chứng kiểm toán

ta thu đợc từ những thủ tục kiểm toán chi tiết số liệu có mối quan hệ tỷ lệ thuận vớinhau Rủi ro sai sót đáng kể càng cao bao nhiêu thì bằng chứng kiểm toán mà ta thu đ-

ợc càng phải có tính thuyết phục bấy nhiêu

Thậm chí nếu rủi ro sai sót đáng kể là thấp thì chúng ta cũng không loại bỏ tất cả cácthủ tục kiểm toán chi tiết số liệu đối với một mục tiêu kiểm toán

5.3.4 Lập Bản Ghi Nhớ Lập Kế Hoạch

Những quyết định đa ra trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán đợc lu lại trong tài liệuBản Ghi Nhớ Lập Kế Hoạch Bản Ghi Nhớ Lập Kế Hoạch tóm tắt những vấn đề về kỹthuật, những vấn đề về dịch vụ khách hàng và những vấn đề có tính hậu cần Nhữngvấn đề kỹ thuật bao gồm phơng pháp tiếp cận theo kế hoạch đối với những mục tiêutrọng tâm và đối với hệ thống kiểm soát nội bộ

Trang 29

Bản Ghi Nhớ Lập Kế Hoạch không đề cập tới những vấn đề đã đợc đề cập trong tàiliệu lập chiến lợc kiểm toán Bản ghi nhớ lập kế hoạch có thể kết hợp với tài liệu chiếnlợc.

Kiểm toán viên chính và ngời quản lý lập bản ghi nhớ lập kế hoạch nhất quán vớichiến lợc kiểm toán Giám đốc phải thông qua kế hoạch kiểm toán trớc khi bắt đầutiến hành những công việc khảo sát thực địa chính Kế hoạch kiểm toán đợc thông báotới các thành viên trong nhóm kiểm toán khi thích hợp

5.3.5 Tìm Hiểu về Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ

Trong quá trình lập chiến lợc kiểm toán, giám đốc tìm hiểu kỹ về hệ thống kiểm soátnội bộ Để lập kế hoạch kiểmtoán, chúng ta tăng thêm sự hiểu biết của mình về hệthống kiểm soát nội bộ vì nó liên quan đến tính đáng tin cậy của báo cáo tài chính

Dù áp dụng phơng pháp tiếp cận dựa trên hệ thống hay phơng pháp tiếp cận kiểm trachi tiết số liệu hoặc kết hợp cả hai phơng pháp đó đối với các mục tiêu khác nhau thìgiám đốc đều cần phải có đợc những hiểu biết kỹ càng này Để tìm hiểu kỹ về hệthống kiểm soát nội bộ cần phải xem xét tới tất cả các thành phần của hệ thống kiểmsoát nội bộ, ở một mức độ cần thiết để lập kế hoạch kiểm toán

• Đánh giá rủi ro

• Môi trờng kiểm soát

• Thông tin và trao đổi

• Hoạt động kiểm soát

Mức độ hiểu biết cần thiết về hệ thống kiểm soát nội bộ để lập kế hoạch kiểm toán làmức độ đầy đủ để xác định:

• Loại sai sót đáng kể có thể xảy

• Các yếu tố ảnh hởng đến rủi ro sai sót đáng kể

• Tính chất, thời điểm và mức độ của những thủ tục kiểm toán chi tiết số liệu

Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm lựa chọn (hoặc xác nhận lại sự lựa chọn ban đầu)phơng pháp tiếp cận dựa trên hệ thống hoặc phơng pháp tiếp cận kiểm tra chi tiết sốliệu đối với mỗi một mục tiêu kiểm toán

Đối với những mục tiêu kiểm toán mà chúng ta lập kế hoạch cho phơng pháp tiếp cậndựa trên hệ thống:

• Chúng ta xác định những hoạt động cụ thể trong quá trình kiểm soát nội bộ hỗ trợcho phơng pháp tiếp cận dựa trên hệ thống; và

• Chúng ta lập kế hoạch kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ để thu nhận bằng chứngkiểm toán về tính hiệu lực của thiết kế và thực hiện những hoạt động cụ thể này.Chúng ta tìm hiểu hoặc bổ sung những hiểu biết cần có về hệ thống kiểm soát nội bộbằng cách kết hợp những thủ tục sau:

Trang 30

• Theo dõi hoạt động và các nghiệp vụ của doanh nghiệp

• Điều tra ở mức hạn chế hồ sơ, tài liệu

Khi chúng ta đã tìm hiểu hoặc đã bổ sung những hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội

bộ, chúng ta sẽ đa ra đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát Rủi ro kiểm soát ban đầu

có thể đợc đánh giá là thấp, vừa phải hoặc cao Đánh giá đợc đa ra với mỗi một mụctiêu kiểm toán

Đối với những mục tiêu kiểm toán mà chúng ta đã lập kế hoạch cho phơng pháp tiếpcận dựa trên hệ thống, ta đa ra đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát là thấp hoặc vừaphải nếu dựa trên hiểu biết của mình ta nhận thấy quá trình kiểm soát nội bộ tỏ ra cóhiệu lực trong việc ngăn ngừa hoặc phát hiện và sửa chữa sai sót đáng kể

Đối với mục tiêu kiểm toán mà ta lập kế hoạch cho phơng pháp tiếp cận kiểm tra chitiết số liệu, đánh giá ban đầu cũng nh đánh giá cuối cùng về rủi ro kiểm soát đều làcao

Khi chúng ta tìm hiểu hoặc bổ sung hiểu biết của mình về hệ thống kiểm soát nội,chúng ta có thể nhận ra đợc những khiếm khuyết trong hệ thống kiểm soát nội bộ Tathờng nên báo cáo về những khiếm khuyết trong hệ thống kiểm soát nội bộ, có thểcùng với những đề xuất để cải thiện hệ thống đó vào thời điểm kiểm toán sơ bộ

Xem phần 6 về hệ thống kiểm soát nội bộ và phần 7 về những nghiệp vụ thờng xuyên

để có thêm hớng dẫn

5.3.6 Trao Đổi với Kiểm Toán Viên Độc Lập Khác

Chúng ta có thể xem xét tới tài liệu của kiểm toán viên khác để hình thành nên ý kiếncủa ta về báo cáo tài chính

Chúng ta chịu trách nhiệm về ý kiến của mình đối với báo cáo tài chính dù cho kiểmtoán viên khác có thực hiện hay không thực hiện những phần việc cụ thể nào đó

Khi chúng ta có kế hoạch xem xét tài liệu của kiểm toán viên khác để đa ra ý kiến củamình, chúng ta trao đổi với từng ngời trong số những kiểm toán viên khác này để cungcấp cho họ danh sách các bên liên quan và những thông tin liên quan trong quá trìnhlập kế hoạch

Chúng ta điều tra về trình độ chuyên môn và uy tín của các kiểm toán viên khác và lập

kế hoạch các thủ tục kiểm toán để thu nhận đảm bảo hợp lý rằng công việc của kiểmtoán viên khác làm là đầy đủ để ta thực hiện đợc công việc của mình

Xem phần 10 về kiểm toán viên độc lập khác để có thêm hớng dẫn

5.3.7 Trao đổi với chuyên gia

Chuyên gia là nhân viên trong công ty có kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm nhiềuhơn so với những ngời không phải là chuyên gia Ví dụ, kiến thức, kỹ năng và kinhnghiệm trong lĩnh vực thống kê, thẩm định, môi trờng và những vấn đề về thuế, đánhgiá giá trị của những loại hình tài sản cụ thể nh đất đai và nhà cửa

Khách hàng có thể sử dụng chuyên gia có trình độ trong nhiều lĩnh vực và trong cácvai trò khác nhau Khách hàng cũng có thể xin ý kiến t vấn của chuyên gia thuộc mộtbên thứ ba Một vài công việc do chuyên gia tiến hành có thể cũng có thể cung cấpnhững thông tin kết hợp trong báo cáo tài chính hoặc có thể phát triển dữ liệu hay cácphép tính làm cơ sở cho những thông tin này

Trang 31

Nếu chuyên gia cung cấp thông tin kết hợp trong báo cáo tài chính hoặc những dữ liệuhay các phép tính làm cơ sở cho những thông tin nh vậy thì chúng ta có thể tìm kiếmbằng chứng kiểm toán ở những báo cáo của chuyên gia hay ở những ý kiến của họ.Mặc dù chúng ta phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trớc những ý kiến mà ta đa ra trongbáo cáo kiểm toán, chúng ta vẫn có thể sử dụng kết quả công việc của những chuyêngia có trình độ Mức độ và tính chất sử dụng những công việc đó của chuyên gia tuỳthuộc vào:

• Tầm quan trọng của khoản mục đợc xem xét trong mối tơng quan với toàn bộ báocáo tài chính

• Liệu vấn đề này có liên quan đến một mục tiêu kiểm toán trọng tâm hay không

• Bằng chứng kiểm toán hiện có liên quan đến khoản mục này

Chúng ta điều tra về tính khách quan và trình độ của các chuyên gia Rủi ro về việcsuy giảm tính khách quan của chuyên gia sẽ tăng lên nếu những chuyên gia này dokhách hàng tuyển dụng hoặc liên quan đến một số khía cạnh của khách hàng

5.3.8 Tìm Hiểu Về Kiểm Toán Nội Bộ

Nếu có bộ phận kiểm toán nội bộ, chúng ta tìm hiểu đầy đủ về bộ phận này để xác

định những hoạt động liên quan đến quá trình lập kế hoạch kiểm toán

Sau khi tìm hiểu về bộ phận kiểm toán nội bộ, chúng ta phải đánh giá về hoạt độngcủa kiểm toán viên nội bộ Trong một trong số hai trờng hợp sau đây chúng ta khôngcần xem xét thêm về bộ phận kiểm toán nội bộ chỉ trừ phi chúng ta cần đến sự giúp đỡtrực tiếp của kiểm toán viên nội bộ:

• Chúng ta kết luận rằng công việc do kiểm toán viên nội bộ thực hiện không liênquan đến việc kiểm toán báo cáo tài chính;

• Chúng ta kết luận rằng công việc do kiểm toán viên nội bộ thực hiện có liên quan

đến việc kiểm toán báo cáo tài chính, nhng chúng ta kết luận rằng sử dụng kết quảcông việc của kiểm toán viên nội bộ thì không có hiệu quả

Nếu chúng ta xét thấy rằng ta làm việc sẽ có hiệu quả nếu ta tận dụng kết quả côngviệc do kiểm toán viên nội bộ thực hiện sau đó sửa đổi lại cho phù hợp với tính chấtthời điểm và phạm vi của những thủ tục kiểm toán của ta thì ta phải cân nhắc tới khảnăng và tính khách quan của kiểm toán viên nội bộ theo vai trò dự tính của kiểm toánviên nội bộ trong đợt kiểm toán Nếu chúgn ta hài lòng về khả năng và tính kháchquan của kiểm toán viên nội bộ, ta sẽ lập các thủ tục kiểm toán để kiểm tra công việccủa kiểm toán viên nội bộ

5.4 Những Khía Cạnh về Hậu Cần

Khi đã lập kế hoạch những thủ tục kiểm toán để thu nhận bằng chứng kiểm toán,chúng ta phải cân nhắc tới vấn đề làm thế nào để ta có thể thực hiện những công việcnày một cách có hiệu quả

Lập kế hoạch để thực hiện công tác hậu cần cho một cuộc kiểm toán nói chung đòi hỏi

sự hợp tác chặt chẽ với khách hàng Chúng ta thờng thu xếp để gặp gỡ ban quản lý vànhân viên của khách hàng để trao đổi về các vấn đề nh:

• Thời điểm của cuộc kiểm toán địa điểm cần đến

• Thời gian biểu và thông tin do khách hàng lập

Trang 32

Lập kế hoạch cho những thủ tục kiểm toán, lên kế hoạch về qui mô và kiến thức kỹnăng và kinh nghiệm mà nhóm kiểm toán cần có Trong quá trình lập kế hoạch về nhucầu của nhân viên, chúng ta cân nhắc những vấn đề nh:

• Tính chất ngành kinh doanh mà khách hàng hoạt động

• Kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm cần thiết, bao gồm cả nhu cầu cần tới sự giúp

đỡ của chuyên gia;

• Tính liên tục về mặt nhân sự của hợp đồng kiểm toán năm nay so với hợp đồngkiểm toán năm trớc

Thời điểm cho các lần đến thăm khách hàng tuỳ thuộc vào các nhân tố nh:

• Thời hạn báo cáo và kế hoạch thời gian cho việc lập báo cáo tài chính của banquản lý khách hàng

• Tính chất, thời điểm và phạm vi của các thủ tục kiểm toán theo kế hoạch

• Thời gian nhân viên kiểm toán có thể thu xếp để tiến hành công việc

Khi có thể thực hiện đợc điều này, chúng ta lập kế hoạch cho công việc khảo sát thực

địa để trùng khớp với thời kỳ khi nhóm kiểm toán có thu xếp đợc thời gian tránh thời

kỳ họ bận rộn nhất

Làm việc ngay tại công ty khách hàng là tốt nhất Làm việc tại trụ sở khách hàngkhông chỉ có hiệu quả hơn mà còn tạo điều kiện cho ta tiếp cận đợc dễ dàng hơn vớikhách hàng và giúp ta cải thiện dịch vụ mà ta cung cấp cho khách hàng

Quản lý khía cạnh hậu cần của một cuộc kiểm toán và của những dự án tơng tự đóngvai trò quan trọng đối với tất cả các hợp đồng kiểm toán Thông thờng, chúng ta lập kếhoạch ngân sách phân tích công việc cần phải tiến hành, kiến thức, kỹ năng và kinhnghiệm cần có và thời gian và chi phí đã phân bổ

Phí kiểm toán, hoặc cơ sở để xác định phí, cùng với việc thu xếp tính giá hoá đơn đều

do giám đốc thoả thuận với khách hàng Trong quá trình kiểm toán chúng ta so sánhthời gian/chi phí thực sự cộng với thời gian/chi phí theo ớc tính với kế hoạch ngânsách chúng ta đã lập ra Chúng ta giải thích những biến động quan trọng Thông tinnày có thể giúp ta thu thêm đợc phí kiểm toán khi thích hợp và lập kế hoạch cho côngviệc kiểm toán năm sau

6 Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ

Phần này đa ra hớng dẫn về

• Thế nào là hệ thống kiểm soát nội bộ

• Chúng ta cần phải hiểu những gì

• Làm thế nào để chúng ta tìm hiểu đợc về hệ thống này

• Báo cáo những khiếm khuyết trong hệ thống kiểm soát nội bộ

• Làm thế nào để quyết định áp dụng phơng pháp tiếp cận dựa trên hệ thống và

Ph-ơng pháp tiếp cận kiểm tra chi tiết số liệu đối với mỗi một mục tiêu kiểm toán

• Lập một bản tóm tắt về những phân tích về hệ thống kiểm soát nội bộ

Trang 33

6.1 Thế Nào Là Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ

Kiểm soát nội bộ là một quá trình, do ban giám đốc, ban quản lý và nhân viên kháctrong công ty thực hiện, quá trình này đợc thiết kế để cung cấp đảm bảo hợp lý để giúp

đạt tới những mục tiêu thuộc một trong những loại sau:

• Tính hiệu lực và tính hiệu quả của hoạt động

• Tính đáng tin cậy của thông tin tài chính

• Tính tuân thủ những luật định hiện hành

Định nghĩa này qui định rằng hệ thống kiểm soát nội bộ:

• Là biện pháp để ban quản lý kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp, là một chuỗihoạt động đợc đa vào (chứ không phải đợc thêm vào) quá trình quản lý hoạt độngkinh doanh của một doanh nghiệp;

• Đợc nhân viên trong công ty hoàn thiện bằng những gì họ làm và những gì họ nói

• Có thể cung cấp đảm bảo hợp lý giúp đạt tới những mục tiêu của doanh nghiệp.Ban quản lý tìm cách theo dõi và giảm bớt những rủi ro kinh doanh, rủi ro khi màdoanh nghiệp không đạt đợc mục tiêu của mình chủ yếu do những yếu tố, sức ép và

động lực bên ngoài tác động tới doanh nghiệp Hệ thống kiểm soát nội bộ phụ thuộcvào việc quản lý những rủi ro mà ban quản lý cho là lớn nhất Những nhận thức về rủi

ro và cách xử lý đối với rủi ro là khác nhau tuỳ thuộc vào mỗi một doanh nghiệp và cánhân

Mỗi một doanh nghiệp đều lập ra chiến lợc để đạt đợc những mục tiêu khác nhau.Bằng cách xem xét những mục tiêu này theo ba loại, chúng ta có thể phân biệt đối vớimỗi một mục tiêu chúng ta cần xem xét những gì Khi kiểm toán, chúng ta có thể tậptrung cụ thể hơn vào những yếu tố liên quan đến việc kiểm toán báo cáo tài chính

Hoạt Động

Không nh hai loại kia, không phải lúc nào công ty cũng kiểm soát đợc việc đạt tớinhững mục tiêu liên quan đến việc sử dụng có hiệu lực và hiệu quả nguồn lực củadoanh nghiệp Hệ thống kiểm soát nội bộ không thể ngăn ngừa những đánh giá vàquyết định tồi về kinh doanh hoặc những sự kiện bên ngoài làm cho doanh nghiệpkhông đạt tới đợc những mục tiêu hoạt động Đối với những mục tiêu này, hệ thốngkiểm soát nội bộ có thể cung cấp bảo đảm hợp lý rằng ban quản lý và ban giám đốcnhận biết đợc về mức độ mà doanh nghiệp sẽ đạt đợc những mục tiêu này

Báo Cáo Tài Chính

Hệ thống kiểm soát nội bộ, nếu đợc thiết kế và hoạt động có hiệu lực, có thể sẽ cungcấp đợc đảm bảo hợp lý về việc đạt đợc những mục tiêu liên quan đến tính đáng tincậy của báo cáo tài chính Mức độ đạt đợc những mục tiêu này có thể đợc đánh giátheo những chuẩn mực chủ yếu do các đối tợng bên ngoài đặt ra và nói chung do cộng

đồng kinh doanh thoả thuận Hơn thế nữa, qua nhiều doanh nghiệp và trong mộtkhoảng thời gian dài, đã có nhiều kinh nghiệm trong việc thiết kế ra hệ thống kiểmsoát nội bộ để đáp ứng đợc những chuẩn mực này

Mục Tiêu Có Tính Luật Định

Mức độ đạt đợc những mục tiêu liên quan đến tính tuân thủ của doanh nghiệp đối vớinhững luật định hiện hành cũng có thể đợc đánh giá theo những chuẩn mực chủ yếu

do các đối tợng bên ngoài đặt ra Tuy nhiên, luật định có thể xuất phát từ nhiều nguồn,dẫn đến việc trùng lặp hay thậm chí mâu thuẫn Luật định có thể phức tạp và đôi khi

Trang 34

mập mờ Hơn thế nữa, các doanh nghiệp không có nhiều kinh nghiệm trong việc thiết

kế hệ thống kiểm soát nội bộ để đạt đợc những chuẩn mực này

6.1.1 Các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ

Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm các thành phần liên quan lẫn nhau

• Môi trờng kiểm soát

• Đánh giá rủi ro

• Thông tin và trao đổi

• Hoạt động kiểm soát

Môi Trờng Kiểm Soát

Môi trờng kiểm soát bao gồm những nhân tố tạo ra một xu hớng của doanh nghiệp vàvì thế tác động tới nhận thức về kiểm soát của nhân viên trong doanh nghiệp Nhữngnhân tố đợc phản ánh trong môi trờng kiểm soát bao gồm:

• Tính chính trực và giá trị đạo đức

• Bố trí nhân viên theo đúng khả năng

• Ban giám đốc hoặc các hoạt động của ủy ban kiểm toán

• Cách sống và cách làm việc của ban quản lý

• Cơ cấu tổ chức

• Phân quyền hạn và trách nhiệm

• Chính sách và thông lệ về nhân lực

Môi trờng kiểm soát là cơ sở cho những thành phần khác của hệ thống kiểm soát nội

bộ, nó định ra nguyên tắc và cơ cấu Nó cung cấp một môi trờng để con ngời thực hiệncác hoạt động của mình và thực hiện những nhiệm vụ kiểm soát

Môi trờng kiểm soát ở những doanh nghiệp nhỏ không có tính chính qui bằng môi ờng kiểm soát tại những doanh nghiệp lớn hơn Việc lu tài liệu ngày càng ít đi và việctrao đổi thông tin trực tiếp ngày càng tăng Vì thế, thái độ của ban quản lý về tínhchính trực, hành vi đạo đức và cam kết đối với thông lệ tốt về kinh doanh đợc thựchiện nhanh chóng trong doanh nghiệp

tr-Đánh Giá Rủi Ro

Không có cách nào có thể giảm rủi ro xuống bằng 0 Khi ta quyết định tham gia vàokinh doanh là ta quyết định chấp nhận rủi ro ở những doanh nghiệp nhỏ, quá trình

đánh giá rủi ro ít có tính chính thức hơn và có cấu trúc đơn giản hơn

Thông tin và Trao Đổi

Thông tin là những gì đợc xác đinh, nắm giữ và trao đổi theo một mẫu và khuôn khổ

về thời gian cho phép con ngời trong doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm của mình

Trang 35

Thông tin trao đổi là quá trình cung cấp thông tin từ trên xuống, và từ dới lên trong nội

bộ doanh nghiệp cũng nh từ bên ngoài khi thích hợp Muốn trao đổi thông tin có hiệulực thì ban quản lý phải đa ra đợc một thông điệp rõ ràng qui định rằng trách nhiệmkiểm soát phải đợc thực hiện một cách nghiêm túc cũng nh phải đa ra đợc thông tin vềmối liên hệ giữa từng cá nhân trong doanh nghiệp với hệ thống kiểm soát nội bộ vàcông việc của những ngời khác

Hệ thống thông tin cung cấp báo cáo về những thông tin liên quan đến tình hình, hoạt

động, tài chính và tính tuân thủ luật định của doanh nghiệp; những thông tin này tạo

điều kiện cho điều hành và kiểm soát kinh doanh Hệ thống thông tin không chỉ xử lýnhững dữ liệu tạo ra trong nội bộ mà còn xử lý những thông tin về những sự kiện, hoạt

động và điều kiện bên ngoài cần thiết cho quá trình đa ra quyết định kinh doanh vàbáo cáo ra bên ngoài

Những Hoạt Động Kiểm Soát

Những hoạt động kiểm soát là những chính sách và những thủ tục đa ra đảm bảo rằngnhững chỉ thị mà ban quản lý đa ra đang đợc thực hiện Chúng bao gồm một loạt hoạt

động đa dạng nh phê duyệt, cho phép, xác minh, đối chiếu, xoát xét kết quả hoạt

động, bảo đảm an toàn cho tài sản và phân chia nhiệm vụ

Nói chung tất cả các biện pháp kiểm soát có thể nhóm lại thành các biện pháp kiểmsoát có tính ngăn ngừa và các biện pháp kiểm soát có tính phát hiện

Các biện pháp kiểm soát có tính ngăn ngừa đợc thiết kế ra để ngăn ngừa sai sót hoặcnhững tình trạng khác phát sinh từ một số sự kiện nào đó

Ví dụ, trông giữ nhà kho giúp ta ngăn ngừa tình trạng xuất hàng ra khỏi kho mà

không đợc phép Trông giữ nhà kho giúp ta đạt đợc những mục tiêu hoạt động để tăng lợi nhuận cũng nh để ngăn ngừa sai sót trong báo cáo tài chính.

Những biện pháp kiểm soát có tính ngăn ngừa đợc thiết kế để phát hiện sai sót hoặcnhững tình trạng khác sau khi đã phát sinh nhằm mục đích sửa chữa lại điều kiện ví dụsửa chữa lại hồ sơ kế toán

Ví dụ, so sánh kết quả kiểm kê kho thực tế với với số liệu ghi trong hồ sơ giúp ta phát

hiện những sai sót do thiếu hàng tồn kho nhng không thể ngăn không cho tình trạng thiếu đó không xảy ra.

Theo Dõi

Hoạt động theo dõi hớng tới việc đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống kiểm soátnội bộ theo thời gian Kiểm soát có thể đợc thực hiện qua các hoạt động thờng xuyên,qua các biện pháp đánh giá hoặc kết hợp cả hai

Kiểm soát liên tục đợc tiến hành trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Quá trình này bao gồm những hoạt động quản lý và kiểm soát thờng xuyên vànhững hoạt động khác mà nhân viên tiến hành để thực hiện nhiệm vụ của mình Phạm

vi và tính thờng xuyên của những đánh giá chủ yếu phụ thuộc vào đánh giá về rủi ro

và tính hiệu lực của những thủ tục kiểm soát liên tục

6.1.2 Tính Hiệu Lực của Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ

Đánh giá xem liệu hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp có hiệu lực hay khôngdựa trên việc cân nhắc mức độ hiện hữu và hoạt động có hiệu lực của các thành phầntrong môi trờng kiểm soát Khi tất cả các thành phần kiểm soát đều hoạt động có hiệulực thì ta sẽ có đợc đảm bảo hợp lý đối với việc đạt đợc một hoặc nhiều trong số baloại mục tiêu

Hệ thống kiểm soát nội bộ có thể đợc đánh giá là có hiệu lực đối với mỗi một loại mụctiêu kiểm soát nội bộ nếu ban quản lý có đợc đảm bảo hợp lý rằng:

Trang 36

• Họ biết và hiểu mức độ đang đạt đợc của những mục tiêu này (mục tiêu hoạt động)

• Báo cáo tài chính phát hành đợc lập một cách đáng tin cậy (mục tiêu báo cáo tàichính)

• Luật định hiện hành đang đợc tuân thủ (mục tiêu có tính luật đinh)

Tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ phụ thuộc vào sự hiện hữu và sự phối hợp

có hiệu quả tất cả các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ Không có khả nănghai doanh nghiệp khác nhau lại có cùng một hệ thống kiểm soát nội bộ

6.2 Chúng Ta Cần Hiểu Những Gì

Báo cáo tài chính thuộc trách nhiệm của ban quản lý Vì thực sự tất cả các doanhnghiệp đều phải lập báo cáo tài chính phục vụ cho một vài mục đích, họ đều có cùngmột loạt các mục tiêu liên quan đến báo cáo tài chính Một loạt các mục tiêu chungnày liên quan đến việc giải trình của ban quản lý thể hiện trong báo cáo tài chính Đểlập kế hoạch kiểm toán, chúng ta cần phải hiểu về quá trình kiểm soát nội bộ vì quátrình này liên quan đến mục tiêu về tính đáng tin cậy của báo cáo tài chính

Chúng ta cần hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ ngay cả khi chúng ta lập kế hoạch tiếnhành phơng pháp tiếp cận kiểm tra chi tiết số liệu cho tất cả các mục tiêu kiểm toán.Tối thiểu, phải hiểu đầy đủ để ta có thể lập đợc kế hoạch kiểm toán, cho phép ta xác

định đợc:

• Những loại sai sót tiềm tàng có thể xảy ra

• Những nhân tố ảnh hởng tới rủi ro sai sót đáng kể

• Tính chất, thời gian và mức độ của thủ tục kiểm toán chi tiết số liệu

6.3 Làm thế nào để chúng ta có đợc sự hiểu biết

Tìm hiểu và bổ sung thêm sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ không phải là mộtquá trình cơ học trong đó các bớc tiến hành luôn nối tiếp nhau theo một tiến trình dựtính đợc trớc Tuy nhiên, phơng pháp tiếp cận sau đây có thể có hiệu lực và hiệu quả:

• Đầu tiên, hoàn thiện hoặc bổ sung sự hiểu biết của ta về quá trình đánh giá rủi ro

và môi trờng kiểm soát của khách hàng; những hiểu biết này đầu tiên đã thu đợctrong quá trình lập chiến lợc kiểm toán;

• thứ hai, xác định hệ thống thông tin của doanh nghiệp hỗ trợ nh thế nào cho cácloại hình nghiệp vụ cơ bản của doanh nghiệp đó

• thứ ba, xem xét những hoạt động theo dõi và kiểm soát vì chúng liên quan đến báocáo tài chính nói chung và nếu có thể chúng còn liên quan đến những mục tiêu cụthể

6.4 Báo Cáo Về Những Khiếm Khuyết Trong Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ

Khi chúng ta tìm hiểu và bổ sung sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ, chúng ta

có thể nhận thấy những khiếm khuyết của hệ thống này Chúng ta có thể thấy:

• Ban quản lý không nhận ra đợc một số rủi ro trong báo cáo tài chính và không lập

ra những hoạt động kiểm soát có hiệu lực để xử lý những rủi ro đó

Trang 37

• Ban quản lý nhận ra đợc rủi ro của báo cáo tài chính nhng những hoạt động kiểmsoát liên quan không đợc thiết kế có hiệu lực;

• Những hoạt động kiểm soát hiện thời không đợc thiết kế có hiệu quả và thực hiện

có hiệu lực

• Những hoạt động kiểm soát có lẽ đã đợc thực hiện có hiệu lực nếu nh không bị tác

động bởi một môi trờng kiểm soát tồi

Chúng ta phải báo cáo cho ban quản lý và ban giám đốc những điểm yếu quan trọng

mà ta chú ý tới Vì những điểm yếu này sẽ gây ra ảnh hởng, nên ta cần phải báo cáochúng ngay

Chúng ta cũng báo cáo về những khiếm khuyết khác trong hệ thống kiểm soát nội bộliên quan đến báo cáo tài chính mà những khiếm khuyết này cha có tính trọng yếu nh-

Chúng ta cũng có thể nhận ra đợc những khiếm khuyết trong hệ thống kiểm soát nội

bộ ảnh hởng tơí khả năng đạt tới đợc mục tiêu hoạt động và mục tiêu có tính luật địnhcủa doanh nghiệp Chúng ta có thể báo cáo những khiếm khuyết này lên ban quản lýcủa khách hàng khi thích hợp

Thờng nên báo cáo vào thời điểm kiểm toán tạm thời trớc khi chúng ta kết thúc cuộckiểm toán

6.5 Làm Thế Nào Để Quyết Định Lựa Chọn Giữa Phơng Pháp Tiếp Cận Dựa Trên Hệ Thống và Phơng Pháp Tiếp Cận Kiểm Tra Chi Tiết Số Liệu Đối Với Mỗi Một Mục Tiêu Kiểm Toán

Có hai phơng pháp tiếp cận cơ bản đối với mỗi một mục tiêu kiểm toán

• Phơng pháp tiếp cận dựa trên hệ thống - chúng ta lập ra phơng pháp này để thunhận hầu hết các đảm bảo kiểm toán từ hệ thống kiểm soát nội bộ

• Phơng pháp tiếp cận kiểm tra chi tiết số liệu - chúng ta lập ra phơng pháp này đểthu nhận hầu hết các đảm bảo kiểm toán từ các thủ tục kiểm toán chi tiết số liệu

Nguyên nhân để ta lựa chọn ph ơng

pháp tiếp cận dựa trên hệ thống Nguyên nhân để ta lựa chọn ph pháp tiếp cận chi tiết số liệu ơng

Trang 38

• Khó có thể thu đợc đảm bảo kiểm

toán bằng các cách khác đối với các

kiểm toán mục tiêu ví dụ nh những

mục tiêu đối với các cơ sở dẫn liệu về

tính đầy đủ

• Khách hàng yêu cầu chúng ta đánh

giá về hệ thống kiểm soát nội bộ hoặc

chúng ta quyết định làm nh vậy để

cung cấp dịch vụ cho khách hàng

• Kiểm toán thờng có thể đợc tiến hành

sớm, dàn trải theo thời gian hoặc đợc

tiến hành khi nhân viên nghiệp vụ có

thời gian và hơn thế nữa cuộc kiểm

toán còn có thể đợc hoàn thành sớm

tr-ớc thời hạn

• Phơng pháp tiếp cận chi tiết số liệu

có hiệu quả hơn đối với một số mụctiêu kiểm toán nhất định

• Chúng ta quan tâm tới rủi ro sai sót

đáng kể đối với những mục tiêukiểm toán nào đó và chúng ta quyết

định xử lý rủi ro này bằng nhữngthủ tục kiểm toán chi tiết số liệu

• Chúng ta kết luận rằng hệ thốngkiểm soát nội bộ có thể không cóhiệu lực đối với những mục tiêukiểm toán nào đó

Phơng pháp tiếp cận dựa trên hệ thống thích hợp đối với những mục tiêu kiểm toánliên quan đến các cơ sở dẫn liệu báo cáo tài chính về tính đầy đủ, tính hiện hữu và tínhchính xác của các nghiệp vụ thông thờng đợc xử lý theo hệ thống

Phơng pháp tiến cận kiểm tra chi tiết số liệu thích hợp đối với những mục tiêu kiểmtoán trọng tâm và những mục tiêu kiểm toán khác liên quan đến những nghiệp vụkhông thông thờng, các ớc tính kế toán và các cơ sở dẫn liệu về tính đánh giá, trìnhbày và thuyết minh

6.6 Lập Tóm Tắt về Những Phân Tích về Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ

Chúng ta lu vào hồ sơ sự hiểu biết của mình về hệ thống kiểm soát nội bộ nó liên quan

đến tính đáng tin cậy của báo cáo tài chính mà chúng ta đang kiểm toán Những hồ sơ,tài liệu tối thiểu cần có bao gồm:

• Tóm tắt về những phân tích về hệ thống kiểm soát nội bộ

• Sự hiểu biết của ta về cách thức doanh nghiệp bắt đầu, xử lý và báo cáo những loạihình nghiệp vụ lớn trong báo cáo tài chính

• Đánh giá ban đầu về những rủi ro kiểm soát là vừa phải hay thấp đối với nhữngmục tiêu kiểm toán mà chúng ta áp dụng phơng pháp tiếp cận dựa trên hệ thốngkiểm soát nội bộ

• Những hoạt động cụ thể trong quá trình kiểm soát nội bộ là cơ sở cho những đánhgiá ban đầu này về rủi ro kiểm soát là vừa phải hay thấp

• Những hình thức kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ theo kế hoạch đối với nhữnghoạt động cụ thể là cơ sở cho những đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát là thấphoặc vừa phải

Qui mô, tính phức tạp và tính chất của quá trình kiểm soát nội bộ tác động tới mức độ

lu tài liệu Hình thức lu tài liệu phụ thuộc vào tài liệu mà khách hàng có và vào nhữngvấn đề mà nhóm kiểm toán u tiên

Ví dụ, tài liệu lu vào hồ sơ kiểm toán có thể kết hợp cả những tài liệu do khách hàng

và do công ty kiểm toán lập, và tài liệu này có thể bao gồm biểu đồ, những ghi chép, bảng câu hỏi và những bảng giúp ta ra quyết định.

Trang 39

6.6.1 Tóm Tắt về Những Phân Tích về Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ

Tóm tắt về những phân tích về hệ thống kiểm soát nội bộ ghi nhận lại một cách baoquát sự hiểu biết của ta về các thành phần của hệ thống đó

• Miêu tả về quá trình đánh giá rủi ro của khách hàng cùng với những đề xuất để cảithiện hệ thống kiểm soát nội bộ hoặc những quan sát của ta về hệ thống đó

Xem xét:

Quá trình xác định rủi ro của doanh nghiệp

Quá trình doanh nghiệp xác định rủi ro để đạt tới đợc những mục tiêu rộng khắp trong toàn doanh nghiệp

Quá trình doanh nghiệp xác định rủi ro để đạt tới những mục tiêu ở mức

độ hoạt động

Quá trình doanh nghiệp quản lý những thay đổi

• Miêu tả về môi trờng kiểm soát và đánh giá xem liệu miêu tả đó có giúp ta đa ra

đ-ợc những đánh giá ban đầu hay những đánh giá có tính hỗ trợ một cách thoả đáng

về mức độ thấp hoặc vừa phải của rủi ro kiểm soát đối với những mục tiêu kiểmtoán mà chúng ta lập phơng pháp tiếp cận dựa trên hệ thống Nếu môi trờng kiểmsoát không tốt thì rủi ro sai sót đáng kể có thể là cao đối với nhiều mục tiêu

Xem xét:

Tính chính trực và giá trị đạo đức

Phân công nhân viên đúng theo khả năng

Hoạt động của ban giám đốc, ban kiểm soát hoặc của ủy ban kiểm toán

Quan điểm sống và cách làm việc của ban quản lý

Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Phân quyền hạn và trách nhiệm

Chính sách và thông lệ về nhân lực

• Miêu tả hệ thống thông tin và hệ thống trao đổi thông tin cùng với những quan sátcủa ta về tính đầy đủ của nguồn thông tin đó đối với việc báo cáo nội bộ và báocáo ra bên ngoài

Xem xét:

Tính đầy đủ, tính đúng thời hạn và mức độ chi tiết của báo cáo gửi lên ban quản lý

Mức độ liên kết giữa hệ thống đối với kế hoạch chiến lợc của doanh nghiệp

Các kênh trao đổi thông tin trong doanh nghiệp và với các bên khác bên

Trang 40

• Miêu tả về việc xoát xét của ban quản lý đối với báo cáo tài chính và những thôngtin hoạt động khác và xét xem những xoát xét này có thể đóng góp đợc đến đâucho những đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát là thấp hoặc vừa phải đối vớinhững mục tiêu kiểm toán cụ thể mà ta áp dụng phơng pháp tiếp cận dựa trên hệthống.

Xem xét:

Soát xét của ban quản lý đối với kết quả thực tế so sánh với ngân sách, dự

đoán, với thời kỳ trớc và với những dữ liệu

Việc phát triển và bảo dỡng hệ thống các chơng trình ứng dụng

Kiểm soát việc tiếp cận

Hoạt động vi tính

Mua và bảo dỡng phần mềm hệ thống

• Miêu tả chức năng của kiểm toán nội bộ và nêu ra đánh giá về mức độ mà kiểmtoán nội bộ có thể đóng góp vào quá trình đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát làthấp hoặc vừa phải đối với những mục tiêu cụ thể mà chúng ta áp dụng phơng pháptiếp cận dựa trên hệ thống

Cân nhắc:

Kiểm toán nội bộ trong cơ cấu của tổ chức

Hớng dẫn từ ban quản lý

Kế hoạch kiểm toán nội bộ

Tiếp cận với hồ sơ và mọi hạn chế đối với công việc của kiểm toán nội bộ

áp dụng các chuẩn mực nghề nghiệp.

7 Nghiệp Vụ Thờng Xuyên

Phần này đa ra hớng dẫn về

• Thế nào là nghiệp vụ thờng xuyên;

Ngày đăng: 04/09/2016, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w