THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÔ HÌNH GIẢNG DẠY ĐỘNG CƠ PHUN XĂNG CÓ TĂNG ÁP MÃ SỐ : T2009 - 15 CHỦ TRÌ: PGS.TS ĐỖ VĂN
Trang 1BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KH&CN CẤP TRƯỜNG
THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÔ HÌNH GIẢNG DẠY ĐỘNG CƠ PHUN XĂNG CÓ TĂNG ÁP
MÃ SỐ: T2009 - 15
Tp Hồ Chí Minh, 2009
S 0 9
S KC 0 0 2 6 2 3
Trang 2THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÔ HÌNH GIẢNG DẠY ĐỘNG CƠ PHUN XĂNG CÓ TĂNG ÁP
MÃ SỐ : T2009 - 15
CHỦ TRÌ: PGS.TS ĐỖ VĂN DŨNG THAM GIA: PHAN NGUYỄN QÚY TÂM
TP HỒ CHÍ MINH, 2009
Trang 3MỤC LỤC
TÓM TẮT KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
CHƯƠNG I DẪN NHẬP
1 Tính cấp thiết 4
2 Giới hạn đề tài 4
3 Mục tiêu của đề tài 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Nội dung nghiên cứu 5
CHƯƠNG II GIỚI THIỆU MÔ HÌNH 1 Dòng xe Daihatsu Applause 5
2 Cấu tạo mô hình 6
3 Sơ đồ mạch điện 10
4 Vị trí chân các ECU 12
5 Bảng chân trên bảng điều khiển 13
6 Hướng dẫn sử dụng mô hình: 14
7 Một số hệ thống đặc biệt liên quan đến mô hình 14
CHƯƠNG III THIẾT KẾ CÁC BÀI GIẢNG THỰC HÀNH Phiếu 1 : .18
Phiếu 2 : .19
Phiếu 3 : .20
Phiếu 4 : .22
Phiếu 5 : .27
Phiếu 6 : .29
Phiếu 7 : .30
Phiếu 8 : .32
Phiếu 9 : .34
Phiếu 10 : 35
Phiếu 11 : 38
Phiếu 12 : 40
Phiếu 13 : 41
KẾT LUẬN ……… 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO……….……… 44
Trang 4TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
Tên đề tài: Thiết kế chế tạo mô hình giảng dạy động cơ phun xăng có tăng áp
Mã số: T2009-15
Chủ nhiệm đề tài: PGS-TS Đỗ Văn Dũng Tel.: 0903644706
E-mail: dodzung@hcmute.edu.vn
Tham gia: GV-ThS Phan Nguyễn Quý Tâm
Cơ quan chủ trì đề tài: Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP HCM
Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện: Trường CĐ Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long Thời gian thực hiện: 20/04/2009 đến 20/02/2010
1 Mục tiêu: Chế tạo mô hình giảng dạy động cơ phun xăng có tăng áp
2 Nội dung chính: Chế tạo mô hình và thiết kế bài giảng
3 Kết quả chính đạt được (khoa học, ứng dụng, đào tạo, kinh tế – x hội, v.v…)
-Đã viết tổng quan về động cơ chọn làm mô hình
- Đã thiết kế chế tạo thành công mô hình
- Đã thiết kế các bài giảng kèm theo
Trang 5CHƯƠNG I DẪN NHẬP
1.1 TÍNH CẤP THIẾT
Ngày nay nền công nghiệp chế tạo ô tô trên thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ Riêng ở Việt Nam đặc biệt kể từ khi gia nhập WTO thì với những chính sách thông thoáng trong thương mại cụ thể là chính phủ đã triển khai lộ trình giảm thuế nhập khẩu ô tô nguyên chiếc Điều này đã làm tăng vọt số luợng ô tô trong nước ta trong những năm gần đây Vì vậy việc đào tạo đội ngũ kỹ sư, công nhân kỹ thuật có trình độ đáp ứng được những đòi hỏi của ngành công nghệ lắp ráp và sữa chữa ô tô là nhiệm vụ rất quan trọng và cấp bách
Trong thời đại ngày nay việc đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài là vấn đề hàng đầu được Đảng và nhà nước ta đặc biệt quan tâm vì vậy Nghị quyết hội nghị
Trung ương Đảng có đoạn: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học tự nghiên cứu của học sinh, nhất
là sinh viên Đại học”
Chính vì vậy nhằm đáp ứng nhu cầu dạy và học giúp cho sinh viên, học sinh có được sự trực quan sinh động hơn trong học tập, việc cần thiết có những mô hình dạy học gắn với các cơng nghệ
Khoa Cơ khí Động lực, trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP HCM hiện nay chưa cĩ
mơ hình giảng dạy động cơ phun xăng cĩ tăng áp Vì vậy, việc thiết kế chế tạo mô hình giảng dạy động cơ phun xăng điện tử có tăng áp là môt nhu cầu cấp thiết
1.2 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Đề tài chỉ tập trung vào giải quyết một số vấn đề sau:
- Thiết kế mô hình giảng dạy động cơ phun xăng tăng áp (DAIHATSU APPLAUSE, TURBO)
- Viết tài liệu phục vụ cho việc giảng dạy và thực hành trên mô hình
1.3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Tạo điều kiện cho sinh viên thực tập trên mô hình một cách trực quan
- Giúp học viên kiểm tra và đo đạc các thông số của hệ thống phun xăng trên động cơ thông qua bảng giắc
- Thiết kế các bài giảng về hệ thống phun xăng trên mô hình tương ứng
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 6- Kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, đặc biệt là phương pháp tham khảo tài liệu, phương pháp thực nghiệm
1.5 NÔI DUNG NGHIÊN CỨU
- Tham khảo các mô hình đã có
- Thiết kế khung đỡ động cơ và cách gá đặt đông cơ
- Thiết kế lắp đặt các chi tiết phụ
- Thiết kế bảng điều khiển bố trí các chi tiết thông tin
- Tiến hành đo đạc, kiểm tra, thu thập các thông số
- Thiết kế các bài giảng cho mô hình
Trang 7CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU MÔ HÌNH 2.1 Dòng xe Daihatsu Applause:
H ình 2.1 Xe Daihatsu Applause
Các dòng xe Applause được sản xuất tại Nhật Bản từ năm 1989 đến 2000 Hầu hết các dòng trước của Daihatsu được biết đến với phong cách cơ bắp thì Applause là một phá cách mới với dòng sedan 4 cửa và liftback 5 cửa
Daihatsu đã vững chắc tạo lập thương hiệu cho dòng xe cỡ nhỏ như của Toyota Để thiết lập một kế hoạch hoạt động lâu dài tiếp cận thị trường, công ty đã dành lựa chọn ưu tiên cho dòng sedan Kết quả của quá trình phát triển đó là sự ra đời của Daihatsu Applaue tại triển lãm ô tô Geneva 1989
Trong những năm đầu tiên trên thị trường, Applause đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của Daihatsu một cách rộng rãi trên thị trường Đó chính là sự cố xăng với áp lực cao bị xì ra ngoài, có thể dẫn đến những tai nạn nguy hiểm Daihatsu đã khắc phục, cải tiến sự cố vào năm 1990 đặt tên Applause Theta Từ 1992 các dòng AWD nhẹ ra đời Có nững cải tiến mới như bỏ bộ chế hòa khí, thay bằng phun xăng
Đến năm 1994 mặc dù các dòng Applause đã có nhiều cải tiến hơn so với năm
1989 tuy nhiên trên thị trường đã xuất hiện các loại xe nhỏ kinh tế hơn có sự cạnh tranh mạnh với Applause
Tại triển lãm ô tô Frankfurt năm 1997 Applause đã xuất hiện trở lại với phong cách hoàn toàn mới với sự thay đổi về công suất, tải trọng
Các dòng động cơ:
Daihatsu HD 1589 cc thẳng hàng bốn xy lanh DOHC
HD-E EFI, 120 PS (89 kW), 140 N m (103 lb ft) Torque - 1989-2000
HD-E EFI, 90 PS (66 kW), 123 Nm (91lb ft) Torque – 1992-
HD-E EFI, 105 PS (77 kW), 134 N m (99 lb ft) Torque - 1992-1997
HD-E EFI, 99 PS (73 kW), 138 N m (102 lb ft) Torque - 1997-2000
Trang 82.2 CẤU TẠO MÔ HÌNH:
Hình 2.2 Mô hình động cơphun xăng có tăng áp Daihatsu Applause
2.2.1 Giới thiệu động cơ:
- Động cơ trên xe Daihatsu Applause
- Thông số kỹ thuật:
Loại động cơ HD-E
Dung tích xy lanh 1.600 cc
Hệ thống nhiên liệu EFI, phun theo nhóm
Trang 9Hệ thống đánh lửa Đánh lửa trực tiếp, bobin đôi
Công suất 105 PS (77 kW)
Moment xoắn 134 Nm
Hệ thống turbo IHI, Intercooler
Hệ thống truyền động 4 số tự động
Năm sản suất 1997
Thị trường Xuất khẩu
2.2.2 Khung gá đỡ:
Để đảm bảo hiệu quả sử dụng cũng như dễ dàng trong việc thao tác trên sơ đồ , mô hình, nhóm nghiên cứu bố trí thiết kế khung đỡ động cơ như sau:
Động cơ được đặt trên khung trên 4 bánh xe quay như sau:
- Khung chính: sắt vuông 50 mm, dày 1.4 mm
- Bảng mi ca 400x 760 mm
- Bánh xe Þ80 mm x 4 bánh
Khung được làm bằng sắt có độ dày 1,4 mm vuông 50
Chiều dài khung 660 mm
Chiều rộng khung 760 mm
Chiều cao khung không gắn bánh xe 850 mm
Chiều cao khung có bánh xe 950 mm
3 trụ đỡ động cơ cao 400 mm
Hình 2.3 a Kích thước khung
Trang 10Hình 2.3 b Thiết kế khung mô hình gá đỡ
Thiết kế bảng thông tin:
Khung bảng được làm bằng sắt có độ dày 1.2 mm, sắt hình chữ nhật
20 x 40 mm
Chiều cao bảng 550 mm
Chiều rộng bảng 760 mm
Trên khung bảng gắn bảng mica để gắn ECU, tableau, chân ECU, cầu chì, rơle
Chiều dài tấm mica: 400 mm
Chiều rộng tấm mica: 760 mm
Được bố trí như hình vẽ sau:
760
Trang 11Trên động cơ bố trí các chi tiết như sau:
Cảm biến bướm ga loại tiếp điểm
Cảm biến nhiệt độ nước làm mát
Cảm biến nhiệt độ không khí nạp
Cảm biến áp suất khí nạp
Cảm biến kích nổ
Cảm biến Oxy
Cảm biến trục cam
Công tắc nhiệt độ nước điều khiển quạt két nước
Công tắc đèn báo áp suất dầu
Bốn kim phun trên động cơ
Hệ thống điều khiển tăng áp suất khí nạp
Hệ thống đánh lửa
Accu
Đường nhiên liệu đến và về
Thùng xăng và bơm xăng
Hình 2.4 Động cơ phun xăng có tăng áp trên mô hình
Trang 122.3 SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN:
2.4
Hình 2.5 Sơ đồmạch điện động cơ phun xăng có tăng áp Daihatsu Applause
Trang 13SƠ ĐỒ VỊ TRÍ CÁC CHÂN ECU:
Hình 2.6 Sơ đồ chân hộp ECU
BATT
Trang 142.5 BẢNG CHÂN TRÊN BẢNG ĐIỀU KHIỂN:
Hình 2.7 Bảng chân trên bảng điều khiển
Ký hiệu Tên gọi
E01 Mass của kim phun E02 Mass của kim phun
#10 Chân điều khiển kim phun
#20 Chân điều khiển kim phun
E2 Mass cho các cảm biến RSO Điều khiển motor cầm chừng RSC Điều khiển motor cầm chừng N+ Tín hiệu cảm biến trục cam N- Tín hiệu cảm biến trục cam
E1 Mass của ECU FAN Điều khiển quạt IG1 Âm bobbin 1 IG2 Âm bobbin 2 STA Tín hiệu khởi động IDL Vị trí bướm ga đóng hoàn toàn PSW Vị trí bướm ga mở hoàn toàn
OX Cảm biến oxy KNK Cảm biến kích nổ THW Tín hiệu từ cảm biến nhiệt độ nước làm mát
VC Điện áp 5V cung cấp cho các cảm biến
T Cực kiểm tra động cơ
VF Điện áp phản hồi THA Tín hiệu từ cảm biến nhiệt độ khí nạp PIM Tín hiệu áp suất trên đường ống nạp
FC Điều khiển mass cho rơle bơm BATT Dương thường trực của accu
W Đèn báo kiểm tra động cơ + B Dương cấp cho ECU sau rơle chính
Trang 152.6 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÔ HÌNH:
2.6.1 Yêu cầu khi sử dụng:
- Sinh viên phải được học về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống phun xăng trên động cơ trước khi thao tác trên mô hình
- Sinh viên phải nắm được cấu tạo tổng quát của mô hình
- Điện áp sử dụng cho mô hình là 12V, khi lắp accu vào động cơ phải đúng cực
- Chú ý yêu cầu làm mát và bôi trên trên động cơ
- Đặc biệt quan tâm đến vấn đề chống cháy nổ và an toàn lao động khi sử dụng mô hình
2.6.2 Các thao tác khi sử dụng mô hình:
+ Trước khi vận hành máy ta thực hiện các bước sau:
- Bật công tắc máy
- Khi công tắc máy ở vị trí IG thì đèn check engine phải sáng
- Sau khi động cơ hoạt động ta có thể tiến hành đo các thông số thông qua
bảng giắc chân ECU
+ Sau khi vận hành:
- Sau khi thực hành xong phải tắt công tắc máy IG về OFF
- Vệ sinh mô hình sạch sẽ
2.7 MỘT SỐ HỆ THỐNG ĐẶC BIỆT LIÊN QUAN ĐẾN MÔ HÌNH
2.7.1 HỆ THỐNG TĂNG ÁP (TURBO):
Trang 16Hình 2.8 a, b Turbo trên mô hình
2.7.1.1 Cấu tạo:
Hình 2.9 Hình cắt turbo
1: Đường dầu về
2: Khí thải từ động cơ
3: Cửa điều áp khí xả
4: Khí xả thoát ra ống pô
5: Cánh turbo chủ động
6: Đường dẫn khí điều khiển van turbo
7: Đường dầu đến
8: Khí nạp đã được nén qua turbo
9: Cánh turbo bị động (nén khí nạp)
10: Van điều khiển turbo
11: Từ lọc gió
Trang 17Hệ thống có cấu tạo tương đối đơn giản Bao gồm cánh turbin chủ động được dẫn động bằng khí xả và kéo theo cánh turbin bị động để nén khí nạp Bên cạnh còn có đường dầu, nước đến và về để làm mát và bôi trơn cho trục turbin Ngoài
ra còn có hệ thống điều khiển đóng, mở cánh van turbo được dẫn động bằng áp suất khí nạp
2.7.1.2 Nguyên lý hoạt động:
Hình 2.10 Đường đi của khí nạp, xả
Đường đi của khí xả
Đường đi của khí nạp
- Khí xả ra từ xupap xả được đưa vào cánh turbin chủ động làm quay cánh chủ động, kéo theo cánh bị động quay Cánh bị động quay sẽ hút khí từ lọc gió vào và nén vào đường khí nạp cho xy lanh
- Khí nạp được nén với áp suất cao sẽ được làm mát truớc khi vào xy lanh thông qua hệ thống intercooler được làm mát bằng gió khi xe chạy
Hình 2.11 Hệ thống Intercooler
Trang 18- Áp suất khí nạp được thay đổi bằng cách thay đổi tốc độ của turbin Tốc độ của turbin được thay đổi thông qua việc điều chỉnh lượng khí nạp thông qua van cơ khí
Hình 2.12 Van điện điều khiển turbo
- Van cơ khí turbo được điều khiển gián tiếp bởi ECU thông qua van điện
- Van điện sẽ đóng mở dòng khí từ đường ống nạp đến để điều khiển van cơ khí đóng hay mở cánh van turbo
- Khi ECU điều khiển van điện mở sẽ sử dụng áp suất trên đường ống nạp để điều khiển van turbo
- Van turbo khi mở sẽ cho dòng khí thải đi thẳng ra pô mà không qua cánh turbo chủ động
Hình 2.13 Mạch điều khiển turbo
2.7.2 HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA:
2.7.2.1 Sơ đồ mạch điện:
Trang 19Hình 2.14 Mạch đánh lửa
2.7.2.2 Nguyên lý hoạt động:
Hệ thống đánh lửa sử dụng trên động cơ Daihatsu trên mô hình là hệ thống đánh lửa sử dụng bobin đôi
Các bobin đôi gắn vào bugi của 2 xylanh song hành
Động cơ có 4 xylanh, thứ tự nổ là 1-3-4-2, sử dụng 2 bobin Bobin thứ nhất có 2 đầu của cuộn thứ cấp nối trực tiếp với bugi số 1 và số 4 còn bobin thứ 2 nối với bugi số 2 và 3
Phân phối điện áp cao được thực hiện như sau: giả sử điện áp thứ cấp xuất hiện ở bugi số 1 và 4, ta có:
Utc = U1 + U4
U1 = Utc*R1/(R1+R4)
U4 = Utc*R4/(R1+R4)
Trong đó:
Utc: Hiệu điện thế của cuộn thứ cấp
U1 và U4: Hiệu điện thế đặt vào khe hở của bugi số 1 và 4
R1 và R4: Điện trở của khe hở của bugi số 1 và 4
Ơû thời điểm đánh lửa, xylanh số 1 và 4 cùng ở vị trí điểm chết trên nhưng trong hai kỳ khác nhau nên điện trở khe hở bugi các xylanh cũng khác nhau R1#R4 Lấy ví dụ nếu xylanh số 1 ở kỳ nén thì R1 rất lớn còn xylanh số 4 ở kỳ thải nên R4 rất nhỏ do sự xuất hiện của nhiều ion nhờ phản ứng cháy ở nhiệt độ cao Do đó R1>>R4 => U1~Utc, U4~0 Có nghĩa là tia lửa chỉ xuất hiện ở bugi số 1 Tương tự trong trường hợp ngược lại
ECU đưa ra xung điều khiển để đóng mở các transitor T1 và T2 theo thứ tự nổ là 1-3-4-2
Tốc độ động cơ
E02 IG2
Trang 20I CHUẨN BỊ DỤNG CỤ:
Đồng hồ đo điện trở - Ohm kế
II AN TOÀN:
Kiểm tra các giắc cắm, cầu chì
Bật công tắc máy ở vị trí OFF hoặc có thể tháo gỡ dây dương accu hoặc công tắc ngắt mass
Xoay núm xoay thang đo của đồng hồ Ohm kế đến thang đo phù hợp
III MỤC TIÊU :
Sau bài học này học viên có khả năng:
Xác định được các giá trị điện trở của các loại cảm biến, cuộn dây ở trạng thái không hoạt động
-Sửa chữa hoặc thay thế mới nếu như giá trị đo được không phù hơpï với giá trị tiêu chuẩn ấn định
IV CÁC BƯỚC THỰC HIỆN:
1 Đấu dây: Khi đo điện trở ta mắc Ohm kế với hai đầu của vật cần đo điện trở
2 Ghi lại giá trị điện trở vừa đo rồi so sánh với giá trị ấn định của nhà chế tạo
V KẾT LUẬN: SV đưa ra các kết luận
ĐẦU NỐI ĐIỀU KIỆN Giá trị đo
thực tế ()
Giá trị tiêu chuẩn
()
IDL và E 2 Bướm ga mở hoàn toàn Bướm ga đóng 0
PSW và E2 Bướm ga mở hoàn toàn Bướm ga đóng 0
THA và E2 Nhiệt độ không khí nạp ở 80 Nhiệt độ không khí nạp ở 20 0 o c c 2000 - 3000 200-400
THW và E2 Nhiệt độ nước ở 20 o c 2000 - 3000
Nhiệt độ nước ở 80 o c 200 400
Trang 21Sau bài học này học viên có khả năng:
Thành thạo các phương pháp kiểâm tra giá trị điện áp các chi tiết trên động cơ
Xác định được các giá trị điện áp của các cảm biến…, từ đó có cơ sở để tiến hành tìm pan cho hệ thống điện động cơ
II AN TOÀN:
Không được mắéc sai các cực ắc quy
Khi có hiện tượng bất thường xảy ra, phải ngắt nguồn kịp thời
Sử dụng đồng hồ đo phải đúng ở thang đo cần đo
III CHUẨN BỊ:
Đồng hồ Vôn kế, động cơ hoạt động tốt
Chỉnh Vôn kế ở thang đo V – DC
Điện áp ắc quy phải trên 11V
IV CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
1/ Đấu dây:
Mắc vôn kế song song với mạch điện cần đo
Ghi lại giá trị điện thế vừa đo rồi so sánh với giá trị tra bảng
2/ Bảng đo chuẩn:
ĐẦU NỐI ĐIỀU KIỆN ĐIỆN ÁP (V)
THA Không tải, ở nhiệt độ 20oC 0,2 – 1,0
THW Không tải, nhiệt độ nước 80oC 0,2 – 1,0
Không tải Tạo xung điện
Không tải Tạo xung điện
Không tải Dạng xung
Không tải Dạng xung RSO
RSC Công tắc bật ON Không tải Dạng xung 9 -14
Trang 22N+,N- Không tải Dạng xung hình sin
OX Giữ tốc độ động cơ 2500v/ph
trong 2 phút sau khi hâm nóng
động cơ
Tạo xung điện
SPD Công tắc bật ON
Quay chậm bánh xe chủ động
Tạo xung điện
Sau bài học này học viên có khả năng:
Luyện tập cho học viên phương pháp kiểâm tra mạch cấp nguồn
Xác định những hư hỏng của mạch điện, kiểm tra khả năng hoạt động của rơle, công tắc khởi động
II AN TOÀN:
Không được lắp sai các đầu dây cáp âm và dương ắc quy
Sử dụng đồng hồ đo phải đúng thang đo
Kiểm tra lại các mối nối để tránh chập mạch, chạm mass
III CHUẨN BỊ:
Những dụng cụ cần thiết để đo kiểm: đồng hồ VOM
Những phụ kiện khác dùng để sửa chữa, thay thế như: dây dẫn, giắc cắm…
IV SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN:
Hình 3.1: Sơ đồ mạch điện cấp nguồn hộp ECU
Relay chính
Trang 23V CÁC BƯỚC THỰC HIỆN:
1/ Kiểm tra sự điện áp giữa cực +B và E 1 :
Chuẩn bị: bật công tắc sang vị trí ON
Kiểm tra: dùng vôn kế đo điện áp giữa cực +B và E1 của ECU động cơ, đem
giá trị đo được trên vôn kế so sánh với giá trị tiêu chuẩn 9 đến 14 V
2/ Kiểm tra hở mạch hay ngắn mạch trong dây điện và giắc nối giữa cực E 1 và mát động cơ:
Dùng Ôm kế kiểm tra thông mạch giữa cực E1 của ECU động cơ và mát động
cơ
Nếu không thông mạch ta kiểm tra kỹ lại các giắc cắm, mối nối để tiến hành
sửa chữa hoặc thay mới
Hình 3.2: Sơ đồ cấu tạo rơle chính 3/ Kiểm tra rơle chính:
Tháo rơle chính ra khỏi động cơ
Dùng Ôm kế kiểm tra rơle chính động cơ:
Kiểm tra giá trị điện trở giữa các cực 1 và 2
Kiểm tra sự không thông mạch giữa các cực 3 và 4
Kiểm tra hoạt động của rơle chính:
Cấp điện ắc quy cho các cực 1 và 2
Dùng Ôm kế kiểm tra sự thông mạch giữa cực 3 và 4
4/ Kiểm tra công tắc:
Ngắt các giắc nối của công tắc điện
Kiểm tra sự thông mạch của các cực ở từng vị trí khác nhau
- Nếu kiểm tra không đảm bảo yêu cầu của bảng trên thì ta phải thay công tắc mới
VI KẾT LUẬN: (Sinh viên đưa ra kết luận sau khi tiến hành kiểm tra)
3
1
4
2