BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT ỨNG DỤNG ĐỒ HỌA MÁY TÍNH, XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ KHẢO SÁT SỰ ĂN KHỚP CÁC BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG... THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Việc n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KH&CN CẤP TRƯỜNG
ỨNG DỤNG ĐỒ HỌA MÁY TÍNH, XÂY DỰNG
MÔ HÌNH VÀ KHẢO SÁT SỰ ĂN KHỚP
CÁC BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG
MÃ SỐ: T2011- 70
S 0 9
S KC 0 0 3 3 7 9
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
ỨNG DỤNG ĐỒ HỌA MÁY TÍNH, XÂY DỰNG
MÔ HÌNH VÀ KHẢO SÁT SỰ ĂN KHỚP CÁC
BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG
Trang 3MỤC LỤC
1 Mở đầu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu
- Tóm tắt mục tiêu đề tài & kết quả nghiên cứu
trang 2
Trang 4THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Việc nghiên cứu đề tài “ Ứng dụng đồ họa máy tính xây dựng mô hình và khảo sát sự ăn khớp các bộ truyền bánh răng” đã mang lại các kết quả sau:
- Giúp hiểu rõ các nội dung lý thuyết ăn khớp và các bộ truyền bánh răng thông dụng
- Xây dựng các mô hình 2D / 3D của các bộ truyền bánh răng thông dụng
3D
Trang 5MỞ ĐẦU
Đề tài: Ứng dụng đồ họa máy tính xây dựng mô hình và khảo sát sự ăn khớp các bộ truyền bánh răng
Bộ truyền bánh răng được sử dụng rất phổ biến trong nhiều máy móc
- Do kết cấu phức tạp nên các mô hình 2D, 3D thường được các phần mềm như Inventor, SolidEdge biểu diễn ở dạng đơn giản, không phản ánh đầy đủ cơ sở lý thuyết về hình học răng, ăn khớp bánh răng
- Các tài liệu về ứng dụng khả năng đồ họa của máy tính để tạo hình bánh răng thường được trình bày sơ sài và không đầy đủ
- Môn học Nguyên lý máy – Chi tiết máy được đánh giá là một môn học khó, cộng với việc rút gọn chương trình đào tạo dẫn tới việc cần thiết phải có các mô hình 2D, 3D trực quan để hỗ trợ phục vụ cho việc giảng dạy, học tập, nghiên cứu, giảm thiểu thời lượng trên lớp
mà vẫn đảm bảo nội dung truyền đạt
- Dựa trên nền tảng kiến thức Nguyên lý – Chi tiết máy, kết hợp khả năng xử lý đồ họa của máy tính, đề tài nhằm xây dựng đúng đắn các
mô hình 2D, 3D của các bộ truyền bánh răng thông dụng
Các mô hình 2D, 3D nhận được giúp:
- hiểu rõ hình học bánh răng, cấu tạo răng
- sử dụng trong tính toán, mô phỏng, khảo sát sự ăn khớp của các bộ truyền bánh răng
Trang 6THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Việc nghiên cứu đề tài “ Ứng dụng đồ họa máy tính xây dựng mô hình và khảo sát sự ăn khớp các bộ truyền bánh răng” đã mang lại các kết quả sau:
- Giúp hiểu rõ các nội dung lý thuyết ăn khớp và các bộ truyền bánh răng thông dụng
- Xây dựng các mô hình 2D / 3D của các bộ truyền bánh răng thông dụng
3D
Trang 7MỞ ĐẦU
Đề tài: Ứng dụng đồ họa máy tính xây dựng mô hình và khảo sát sự ăn khớp các bộ truyền bánh răng
Bộ truyền bánh răng được sử dụng rất phổ biến trong nhiều máy móc
- Do kết cấu phức tạp nên các mô hình 2D, 3D thường được các phần mềm như Inventor, SolidEdge biểu diễn ở dạng đơn giản, không phản ánh đầy đủ cơ sở lý thuyết về hình học răng, ăn khớp bánh răng
- Các tài liệu về ứng dụng khả năng đồ họa của máy tính để tạo hình bánh răng thường được trình bày sơ sài và không đầy đủ
- Môn học Nguyên lý máy – Chi tiết máy được đánh giá là một môn học khó, cộng với việc rút gọn chương trình đào tạo dẫn tới việc cần thiết phải có các mô hình 2D, 3D trực quan để hỗ trợ phục vụ cho việc giảng dạy, học tập, nghiên cứu, giảm thiểu thời lượng trên lớp
mà vẫn đảm bảo nội dung truyền đạt
- Dựa trên nền tảng kiến thức Nguyên lý – Chi tiết máy, kết hợp khả năng xử lý đồ họa của máy tính, đề tài nhằm xây dựng đúng đắn các
mô hình 2D, 3D của các bộ truyền bánh răng thông dụng
Các mô hình 2D, 3D nhận được giúp:
- hiểu rõ hình học bánh răng, cấu tạo răng
- sử dụng trong tính toán, mô phỏng, khảo sát sự ăn khớp của các bộ truyền bánh răng
Trang 8MỤC LỤC
1 Mở đầu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu
- Tóm tắt mục tiêu đề tài & kết quả nghiên cứu
trang 2
Trang 9THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Việc nghiên cứu đề tài “ Ứng dụng đồ họa máy tính xây dựng mô hình và khảo sát sự ăn khớp các bộ truyền bánh răng” đã mang lại các kết quả sau:
- Giúp hiểu rõ các nội dung lý thuyết ăn khớp và các bộ truyền bánh răng thông dụng
- Xây dựng các mô hình 2D / 3D của các bộ truyền bánh răng thông dụng
3D
Trang 10MỞ ĐẦU
Đề tài: Ứng dụng đồ họa máy tính xây dựng mô hình và khảo sát sự ăn khớp các bộ truyền bánh răng
Bộ truyền bánh răng được sử dụng rất phổ biến trong nhiều máy móc
- Do kết cấu phức tạp nên các mô hình 2D, 3D thường được các phần mềm như Inventor, SolidEdge biểu diễn ở dạng đơn giản, không phản ánh đầy đủ cơ sở lý thuyết về hình học răng, ăn khớp bánh răng
- Các tài liệu về ứng dụng khả năng đồ họa của máy tính để tạo hình bánh răng thường được trình bày sơ sài và không đầy đủ
- Môn học Nguyên lý máy – Chi tiết máy được đánh giá là một môn học khó, cộng với việc rút gọn chương trình đào tạo dẫn tới việc cần thiết phải có các mô hình 2D, 3D trực quan để hỗ trợ phục vụ cho việc giảng dạy, học tập, nghiên cứu, giảm thiểu thời lượng trên lớp
mà vẫn đảm bảo nội dung truyền đạt
- Dựa trên nền tảng kiến thức Nguyên lý – Chi tiết máy, kết hợp khả năng xử lý đồ họa của máy tính, đề tài nhằm xây dựng đúng đắn các
mô hình 2D, 3D của các bộ truyền bánh răng thông dụng
Các mô hình 2D, 3D nhận được giúp:
- hiểu rõ hình học bánh răng, cấu tạo răng
- sử dụng trong tính toán, mô phỏng, khảo sát sự ăn khớp của các bộ truyền bánh răng
Trang 11Có hai loại cơ cấu bánh răng chính:
hai trục song song
giữa hai trục không song song
Trên hình 1.1a là một cơ cấu bánh răng phẳng gồm hai bánh răng, cơ cấu này là cơ cấu bánh răng ngoại tiếp, vì răng của cả hai bánh đều ở vành ngoài Nếu một trong hai bánh có răng ở vành trong, sẽ gọi là cơ cấu bánh răng nội tiếp (H.1.1b) Trong cơ cấu bánh răng ngoại tiếp, vận tốc góc của các trục ngược
12 2
răng nội tiếp, vận tốc góc các trục cùng chiều và tỉ số truyền có trị số dương
H.1.1a
H.1.1c
H.1.1b
Trang 12Ngoài hai kiểu cơ cấu bánh răng phẳng trên đây, còn một kiểu cơ cấu bánh răng phẳng đặc biệt nữa gồm một bánh răng và thanh răng, có thể biến đôi chuyển động quay thành một chuyển động tịnh tiến hay ngược lại (H.1.1c)
1 Định lý cơ bản về ăn khớp
Đối với đa số các cơ cấu bánh răng dùng trong kỹ thuật , yêu cầu chủ yếu
là đảm bảo truyền chuyển động quay với một tỷ số truyền cố định
1.1 Điều kiện đảm bảo truyền chuyển động quay với tỷ số truyền cố định
a) Biểu thức tỉ số truyền của một cặp bánh răng
H.1.2
Trên hình H.1.2 là lược đồ ở vị trí ăn khớp của một cơ cấu bánh răng có
Tại thời điểm đang xét, có một đôi răng tiếp xúc với nhau tại M Hai cạnh răng
quá trình răng nọ đẩy răng kia chuyển động hai cạnh răng đối hợp phải vừa chuyển động vừa tiếp xúc trong một khoảng thời gian nhất định nào đó, muốn
Trang 13vậy thành phần vận tốc trên đường pháp tuyến chung của hai cạnh răng của các
của hai cạnh răng là:
2 1
O Pi
Như vậy đường pháp tuyến chung của hai cạnh răng đối hợp sẽ cắt đường
b) Điều kiện tỉ số truyền cố định:
cố định
1.2 Định lý cơ bản về ăn khớp:
Trang 14Muốn tỉ số truyền i12 cố định, đường pháp tuyến chung cho hai cạnh răng đối hợp phải luôn luôn cắt đường nối hai tâm ở một điểm cố định
1.3 Khái niệm về vòng lăn
Điểm P nói trên gọi là tâm ăn khớp Quỹ tích của P trên những mặt phẳng
lăn không trượt trên nhau, do đó gọi là các vòng lăn Nếu thay hai bánh răng bằng hai bánh tròn có các bán kính vừa vặn bằng các bán kính vòng lăn thì khi cho hai bánh này lăn không trượt trên nhau, tỷ số truyền giữa các trục 1 và trục 2 vẫn như cũ Cho nên, thực chất sự ăn khớp giữa hai bánh răng là: nhờ sự ăn khớp giữa các cạnh răng mà đảm bảo cho các vòng lăn lăn không trượt trên nhau, do đó đạt được tỉ số truyền cố định
Các cạnh răng trong khi đó vừa lăn vừa trượt trên nhau (vận tốc trượt
gọi là các bao hình của nhau
Có vô số đường cong bao hình của nhau có thể dùng làm cạnh răng để đảm bảo tỉ số truyền cố định Nhưng vì những lý do về thiết kế, chế tạo, lắp ráp, sức bền … nên dạng đường cong được dùng nhiều nhất trong kỹ thuật để làm cạnh răng là đường thân khai vòng tròn (gọi tắt là đường thân khai) Bánh răng
có cạnh răng là các đường thân khai gọi là bánh răng thân khai
2 Đường thân khai và tính chất của nó
2.1 Những đặc điểm của đường thân khai
Trước hết đường cong này có thể vẽ như sau:
Một điểm M trên D khi đó sẽ vẽ nên một đường cong gọi là đường thân khai
Từ cách vẽ trên suy ra các tính chất sau đây của đường thân khai:
a) Đường thân khai không có điểm nào nằm trong vòng cơ sở
b) Pháp tuyến của đường thân khai là tiếp tuyến của vòng cơ sở và ngược lại
c) Tâm cong của đường thân khai tại một điểm bất kỳ nào đó nằm trên vòng
d) Hai đường thân khai của một vòng tròn là hai đường cách đều có khoảng cách bằng cung giữa chân của hai đường ấy trên vòng cơ sở Trên hình vẽ hai điểm M, M’ trên D vạch nên hai đường thân khai cách đều nhau vì khoảng cách MM’ bằng:
2.2 Phương trình của đường thân khai
Để biểu diễn đường thân khai, người ta thường dùng một hệ phương trình tham
số trong hệ tọa độ độc cực
vòng cơ sở làm trục tọa độ góc; một điểm M nào đó trên đường thân kahi sẽ được xác định bằng hai thông số sau (H1.4):
Trang 15rx = OM là bán kính vectơ
H.1.3 H.1.4
x
rrcosNhư vậy có thể dùng hai phương trính tham số của các tọa độ độc cực sau để biểu thị đường thân khai
0 x
x
rr
Những hệ thức (1.5) và (1.6) được dùng nhiều trong các tính toán bánh răng
3 Đường thân khai phù hợp với với định lý cơ bản về ăn khớp
Trang 163.1 Đường thân khai phù hợp với định lý cơ bản về ăn khớp, nghĩa là nếu được dùng làm cạnh răng sẽ đảm bảo tỷ số truyền cố định
là tiếp tuyến chung cho cả hai vòng cơ sở (H.1.5) vì các vòng cơ sở có tâm và bán kính cố định, nên tiếp tuyến chung của chúng có một vị trí cố định, và cắt đường nối hai tâm ở điểm P cố định
Như vậy đường pháp tuyến chung cho hai cạnh răng thân khai, tại bất kỳ vị trí tiếp xúc nào đều chạy qua một điểm cố định trên đường nối hai tâm Cạnh răng thân khai do đó phù hợp với định lý cơ bản về ăn khớp
3.2 Đường ăn khớp, góc ăn khớp
a) Từ chứng minh trên, thấy rằng quỹ tích của điểm tiếp xúc M giữa hai cạnh răng đối hợp trên mặt phẳng cố định là đường thẳng cố định: tiếp tuyến chung của hai vòng cơ sở Đường này, theo định nghĩa gọi là đường ăn khớp
nghĩa góc ăn khớp là góc giữa tiếp tuyến chung cho hai vòng lăn (kẻ qua P) và đường ăn khớp (Vậy góc ăn khớp chính là góc áp lực ứng với vòng lăn Do đó
ta ký hiệu bằng chữ L)
Trị số góc ăn khớp tính bằng công thức:
Trang 17 01 02 L
L1 L2
cos
r r (1.7)
c) Góc ăn khớp cũng như vòng lăn và đường ăn khóp hoàn toàn phụ thuộc khoảng cách trục và khi khoảng cách trục thay đổi trị số các bán kính vòng lăn
(H1.6)
Như vậy các thông số trên chỉ xác định đối với một khoảng cách trục nhất định, tức là đối với một cặp bánh răng ăn khớp với nhau
H1.6
3 Quan hệ giữa vòng tròn cơ sở, vòng tròn chia và khoảng cách tâm
Giả sử hai bánh răng 1 và 2 ăn khớp với nhau, các vòng tròn cơ sở, vòng tròn chia được vẽ trên hình 1.6
Acos
Trang 18Như vậy cho trước cặp bánh răng ăn khớp (các bán kính r01, r02 có giá trị không đổi), nếu tăng khoảng cách tâm A trong phạm vi giới hạn sẽ làm tăng góc
áp lực L
4 Tính chất phân ly của bánh răng thân khai
Khi khoảng cách trục thay đổi, các bán kính vòng lăn đều thay đổi, nhưng tỉ số truyền không thay đổi Thật vậy, vì các vòng cơ sở là những vòng tròn có bán kính không đổi nên:
2 L1 01
rri
(xem H1.6)
Đây là một đặc điểm đồng thời là một ưu điểm của bánh răng thân khai, vì khi lắp ráp nếu khoảng cách trục không chính xác lắm, tỷ số truyền vẫn bảo đảm chính xác
II- BÁNH RĂNG THÂN KHAI VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĂN KHỚP
1 Khái niệm cơ bản
H1.7
1.1 Trên hình H1.7 là một bánh răng thân khai, có các răng bố trí cách đều nhau trên vành bánh Các cạnh răng là những đoạn thân khai Các đường đỉnh răng là
Vòng chân có thể nằm trong, nằm ngoài hoặc trùng với vòng cơ sở Khi vòng
Trang 19đường thân khai Giữa phần cuối của cạnh răng và các cung tròn chân răng có
răng Trên vòng này cung giữa hai cạnh cùng phía của hai răng kề nhau gọi là
còn cung giữa hai cạnh đối diện của hai răng kề nhau gọi là chiều rộng rãnh Ký
Trang 20
H1.7
trên một phần của đường ăn khớp này Thật vậy, đối với các cạnh răng trêm mỗi bánh, sự tiếp xúc không thể xảy ra ở miền ngoài vòng đỉnh Như vậy nếu gọi
quỹ tích thực tế của điểm tiếp xúc giữa hai cạnh răng đối hợp trong quá trình ăn
ngược lại tùy theo chiều quay của các bánh răng
2 Chỉ tiêu ăn khớp êm
Để đảm bảo ăn khớp êm, các cạnh răng phải liên tục nối tiếp nhau làm việc Muốn vậy phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:
2.1 Điều kiện ăn khớp chính xác
H1.8 Hãy xét một cặp bánh răng ăn khớp, các cạnh răng nối tiếp nhau làm việc, rõ ràng là bước răng đo trên đường ăn khớp của hai bánh răng phải bằng nhau (H1.8) nếu không sẽ bị hẫng Trong trường hợp thứ hai khi cặp răng trước ra
phải có:
Trang 21thuộc gì điều kiện lắp ráp, do đó việc thay đổi khoảng cách trục không ảnh hưởng gì đến đẳng thức (1.9) tức là không ảnh hưởng gì đến điều kiện ăn khớp chính xác
2.2 Điều kiện trùng khớp
(H1.9) Điều kiện ăn khớp chính xác chưa đủ đảm bảo ăn khớp êm, vì khi xét điều kiện này ta không chú ý rằng các cạnh răng có chiều cao giới hạn Nếu chú ý rằng chiều cao răng giới hạn, có thể thấy ngay là khi đã ăn khớp chính xác, các cặp răng vẫn có thể không nối tiếp nhau làm việc liên tục, nếu một cặp răng ở vị
1 2 N
hay
Trang 22
chiều dài này lại phụ thuộc vị trí hai vòng đỉnh Do đó bất kỳ nguyên nhân nào
Trang 23làm thay đổi vị trí các vòng đỉnh của một cặp bánh răng ăn khớp với nhau cũng
sẽ làm thay đổi trị số tức điều kiện trùng khớp Ví dụ nếu khi lắp, phân ly hai
2.3 Điều kiện ăn khớp khít:
H1.11
Khi đảm bảo điều kiện ăn khớp chính xác và điều kiện trùng khớp, bánh răng sẽ ăn khớp không va đập nếu chiều quay không đổi, nhưng nếu chiều quay đổi, muốn không va đập, còn cần đảm bảo cả điều kiện ăn khớp khít Giả thử có một cặp bánh răng ăn khớp với nhau (H.5.14a) trong đó bánh 1 là bánh dẫn, nếu
các cạnh răng đối hợp tiếp xúc với nhau ở M Bây giờ nếu đổi chiều quay bánh
điểm tiếp xúc phải là điểm trên cạnh răng nằm trên đoạn này Do đó khi đổi chiều quay muốn không có va đập, các cạnh răng nằm trong phạm vi đoạn này phải sẵn sàng tiếp xúc với nhau rồi Trên H.5.14a điểm này là điểm M’ và cặp bánh răng trong hình này ăn khớp khít với nhau Ngược lại cặp bánh răng trên hình
hợp có một khe hở cạnh răng: M’M” Hãy xét cặp bánh răng ăn khớp khít trên hình 5-14a Khi cho bánh răng dẫn quay theo chiều kim đồng hồ tới một lúc nào
đó điểm tiếp xúc sẽ tới vị trí P trên đường ăn khớp Các điểm trên hai cạnh răng
Trang 24đối hợp sẽ trùng nhau ở P là các điểm m1, m2 nằm trên các vòng lăn Vì trong quá trình ăn khớp các vòng lăn lăn không trượt trên nhau, do đó:
rộng răng trên vòng lăn bánh 2, do đó (5-11) có thể viết:
L1 sL2
(1.12)
Do đó muốn ăn khớp khít: chiều rộng răng trên vòng lăn của một bánh phải bằng chiều rộng rãnh răng trên vòng lăn của bánh thứ hai
Từ những lý luận ở trên , cần thấy rằng: điều kiện ăn khớp khít của một cặp
thay đổi khoảng cách trục này điều kiện đó sẽ không đảm bảo nữa
3 Hiện tượng ăn khớp không đúng
3.1 Vị trí tương đối giữa vòng tròn chân răng và vòng tròn cơ sở