1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu về bệnh béo phì, bệnh đái tháo đường, bệnh cao huyết áp và bệnh mỡ máu cao

65 569 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 14,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các biện pháp ngăn ngừa Các chỉ số hóa sinh theo dõi bệnh Nguyên nhân gây bệnh và biểu hiện của bệnh Khái niệm... BỆNH BÉO PHÌ Một khái niệm khác cho rằng: Sự béo phì được coi là hiện t

Trang 2

Thành viên nhóm 8

4

1 2 3

5 6

2

Trang 3

A GIỚI THIỆU

Ăn uống là một bản năng quan trọng của con người và các loài động vật khác, ăn là để cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động

Tuệ Tĩnh và Hải Thượng Lãng Ông cho rằng ăn uống là nguồn nuôi sống, bồi dưỡng, tái tạo và phát triển

cơ thể người, và cũng có chức năng phòng chống bệnh tật và chữa bệnh

3

Trang 4

Nhờ phát hiện của dinh dưỡng học, mà ta biết được trong thức ăn chứa các thành phần dinh dưỡng cần thiết đối với cơ thể, như protein, lipid, glucid, các vitamin, chất khoáng và nước

Thiếu hoặc dư một trong các chất có thể gây ra nhiều bệnh nếu trong thời gian dài không phát hiện

có thể gây tử vong.Vì thế cần áp dụng những kiến thức dinh dưỡng vào chăm sóc sức khỏe nhiều bệnh hiện nay

4

Trang 5

Do khẩu phần ăn hằng ngày không hợp lý dẫn đến nhiều bệnh như: bệnh béo phì, bệnh đái tháo đường, bệnh tim mạch, bệnh cao huyết áp, bệnh

mỡ cao, bệnh động mạch vành nhưng đáng chú ý hiện nay ở các nước phát triển là bệnh béo phì Vì thế cần ăn uống hợp lý cân đối

5

Trang 7

Các biện pháp ngăn ngừa

Các chỉ số hóa sinh theo dõi bệnh Nguyên nhân gây bệnh và biểu hiện của bệnh Khái niệm

Trang 8

Sự tích tụ mỡ trong cơ

thể ở bất kỳ ai cũng có,

đây là cách cơ thể dự trữ

năng lượng khi thiếu

Nếu vượt quá mức giới

hạn nó sẽ trở nên bất lợi

làm tăng trọng, dựa vào

độ tăng cân mà người ta

đánh giá vừa phải, hơi

quá mức hoặc báo động

Sự tích tụ mỡ trong cơ

thể ở bất kỳ ai cũng có,

đây là cách cơ thể dự trữ

năng lượng khi thiếu

Nếu vượt quá mức giới

hạn nó sẽ trở nên bất lợi

làm tăng trọng, dựa vào

độ tăng cân mà người ta

đánh giá vừa phải, hơi

quá mức hoặc báo động

1 Khái niệm bệnh béo phì

I BỆNH BÉO PHÌ

Một khái niệm khác

cho rằng: Sự béo phì

được coi là hiện tượng

tích tụ chất béo của cơ

thể quá mức bình

thường mà người ta

gọi là mức lý tưởng

8

Trang 9

2.1 Nguyên nhân

Di truyền

Thói quen sai lầm

Ăn uống giao tế

Trang 10

Theo thống kê, từ 25% tới 40% người có BMI cao

là do di truyền và 30% tới 60% là do môi trường George Bray cho rằng: “di truyền là yếu tố tạo điều kiện và môi trường là yếu tố thúc đẩy” trong quá trình béo phì

10

Trang 11

Dược phẩm có thể làm tăng cân ngoài ý muốn, như: thuốc trị bệnh tâm thần lithium, thuốc trị kinh phong Depakene, Tegretol, các hormon corticosteroid, estrogen, progesteron, testoteron; thuốc insulin trị tiểu đường

Dược phẩm có thể làm tăng cân ngoài ý muốn, như: thuốc trị bệnh tâm thần lithium, thuốc trị kinh phong Depakene, Tegretol, các hormon corticosteroid, estrogen, progesteron, testoteron; thuốc insulin trị tiểu đường

11

Trang 13

Thói quen sai lầm khi còn nhỏ chúng ta thường được cha mẹ khuyên là không nên phung phí

bỏ thức ăn, Thay vì tiết giảm phần ăn của mình

ở mức vừa phải để có điều kiện chia sẻ với những người khó khăn, chúng ta lại cố ăn cho hết những gì đã dọn ra trên bàn ăn, chỉ để

“không bỏ phí thức ăn”

13

Trang 14

kết hợp việc ăn uống với giao tế, như mời một bữa cơm để bàn chuyện làm ăn là chuyện rất bình thường Nhưng khi ăn uống trong những trường hợp này chúng ta thường không giữ được theo nhu cầu

tự nhiên, mà rất thường là “quá cỡ” Kèm theo việc thức ăn dồi dào đủ các món “gây mập”, còn là bia rượu kích thích ăn nhiều hơn và cung cấp năng lượng thừa

kết hợp việc ăn uống với giao tế, như mời một bữa cơm để bàn chuyện làm ăn là chuyện rất bình thường Nhưng khi ăn uống trong những trường hợp này chúng ta thường không giữ được theo nhu cầu

tự nhiên, mà rất thường là “quá cỡ” Kèm theo việc thức ăn dồi dào đủ các món “gây mập”, còn là bia rượu kích thích ăn nhiều hơn và cung cấp năng lượng thừa

14

Trang 16

Béo phì một phần do ở nơi dư thừa thực phẩm, nơi kinh tế phát triển hay dễ trong việc tìm kiếm thực phẩm cung ứng, nơi đó người ta thường có những bữa ăn nhỏ xen kẽ ba bữa trong ngày Bên cạnh thói quen ăn uống của gia đình, xã hội trong việc nấu nướng thực phẩm hàng ngày là yếu tố khó thay đổi

16

Trang 17

Yếu tố này cũng đóng vai trò quan trọng trong

sự tiêu hóa và thu nhận dưỡng chất từ thực phẩm Sự an nhàn, ham thích ăn uống là một trong vài yếu tố rất thường thấy ở người béo phì, nhờ vậy cơ quan tiêu hóa của họ tiết ra rất nhiều dịch tiêu hóa để gia tăng sự hấp thụ

Yếu tố này cũng đóng vai trò quan trọng trong

sự tiêu hóa và thu nhận dưỡng chất từ thực phẩm Sự an nhàn, ham thích ăn uống là một trong vài yếu tố rất thường thấy ở người béo phì, nhờ vậy cơ quan tiêu hóa của họ tiết ra rất nhiều dịch tiêu hóa để gia tăng sự hấp thụ

17

Trang 18

Enzym đóng vai trò quan trọng trong hiện tượng béo phì, các enzyme này có tác động tách rời chất đường glucoza trong máu ra rất nhanh để tổng hợp chất béo, sự tách glucoza khỏi máu quá nhanh không đủ cho cơ thể đưa

ra cảm giác no nê (satiety) để chấm dứt ăn uống, kết quả làm cho họ vẫn thích ăn và dẫn đến trạng thái dư thừa năng lượng sinh ra béo mập (Vũ Ngọc Ruẩn, 2005)

Enzym đóng vai trò quan trọng trong hiện tượng béo phì, các enzyme này có tác động tách rời chất đường glucoza trong máu ra rất nhanh để tổng hợp chất béo, sự tách glucoza khỏi máu quá nhanh không đủ cho cơ thể đưa

ra cảm giác no nê (satiety) để chấm dứt ăn uống, kết quả làm cho họ vẫn thích ăn và dẫn đến trạng thái dư thừa năng lượng sinh ra béo mập (Vũ Ngọc Ruẩn, 2005)

18

Trang 19

I BỆNH BÉO PHÌ

2.2 Biểu hiện của bệnh béo phì

 Tăng cân nhanh

 Thường xuyên đói bụng, hay thèm ăn và ăn rất nhiều

19

Trang 21

 Thị lực giảm, tê chân tay

I BỆNH BÉO PHÌ

2.2 Biểu hiện của bệnh béo phì

 Đau lưng, đau các khớp

 Thường xuyên cảm thấy nóng (nhất là mùa hè)

21

Trang 22

 Thường mắc phải một số bệnh:

I BỆNH BÉO PHÌ

2.2 Biểu hiện của bệnh béo phì

• Các bệnh về tim (xơ vữa động mạch)

• bệnh tiểu đường hoặc cao huyết áp

22

Trang 23

I BỆNH BÉO PHÌ

3 Các chỉ số hoá sinh theo dõi bệnh

Chỉ số BMI: (Body Mass Index)

xác định mức độ gầy hay béo của cơ thể

BMI =

Bảng đánh giá BMI theo tiêu chuẩn của WHO (2002)

Phân loại BMI (kg/m2)

Đánh giá BMI dành riêng cho người Châu Á (IDI & WPRO)

Phân loại BMI (kg/m2)Cân nặng thấp (gầy) <18.5

Bình thường 18.5 - 22.9

Tiền béo phì 23 – 24.9

Béo phì độ I 25 – 29.9 Béo phì độ II =30

23

Trang 24

Không tính được tổng lượng chất béo trong cơ

thể

Một số hạn chế khi sử dụng BMI

• Đối với vận động viên, người tập thể hình

=> Kết quả BMI không chính xác

I BỆNH BÉO PHÌ

Tỷ số vòng bụng/vòng mông: (Waist – Hip Ratio)

Dùng thước dây đo:

Trang 25

Hạn chế ăn những thực phẩm giàu:

I BỆNH BÉO PHÌ

25

Trang 27

Nên ăn các loại thực phẩm giàu chất xơ:

4 Biện pháp ngăn ngừa

Chế độ ăn uống:

I BỆNH BÉO PHÌ

27

Trang 28

Thay đổi thói quen ăn uống đã gây béo phì

► Không nên ăn nhiều vào buổi tối (sau 20h)

► Tránh ăn xong đi ngủ ngay

I BỆNH BÉO PHÌ

4 Biện pháp ngăn ngừa

28

Trang 29

Chế độ sinh hoạt hằng ngày:

• Hoạt động thể lực: làm việc, học tập, vui chơi…

tiêu hao năng lượng.

I BỆNH BÉO PHÌ

4 Biện pháp ngăn ngừa

• Thường xuyên tập thể dục thể thao: ít nhất 30 phút

 Đi bộ: 5 km tiêu hao

200 Kcal

=> Thường xuyên đo chỉ số BMI

29

Trang 30

Các biện pháp ngăn ngừa bệnh trong ăn uống

Các chỉ số hóa sinh theo dõi bệnh Nguyên nhân gây bệnh và biểu hiện của bệnh Khái niệm

II BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Trang 31

Theo hội đái tháo đường Hoa Kỳ 2004:

1 Khái niệm

II BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

“Đái tháo đường là một nhóm các bệnh lý chuyển

hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu do khiếm

khuyết tiết insuline, khiếm khuyết hoạt động

insuline, hoặc cả hai Tăng glucose trong máu mãn

tính trong Đái tháo đường sẽ gây tổn thương, rối

loạn chức năng hay suy nhiều cơ quan, đặc biệt là

mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu”.

31

Trang 32

Theo bách khoa dinh dưỡng – Hội dinh dưỡng học

Thượng Hải (2002):

1 Khái niệm

II BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Bệnh Đái tháo đường là một loại bệnh thường gặp

do rối loạn chuyển hóa nội tiết có đặc trưng đường

niệu và đường huyết cao đồng thời có khuynh

hướng di truyền.

32

Trang 33

Theo bài giảng Thực phẩm chức năng của Ths Lê

Ngọc Hiệp (2015):

1 Khái niệm

II BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Bệnh đái tháo đường là một hội chứng có đặc

trưng là tăng glucose huyết và xuất hiện glucose

trong nước tiểu do thiếu insulin hoặc có sự kháng

lại Insulin không bình thường của tế bào các mô

đối với tác dụng của insulin.

33

Trang 34

www.trungtamtinhoc.edu.vn34

Trang 35

II BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Đái tháo đường

Đái tháo đường

35

Trang 36

Có những loại siêu vi trùng khi tấn công

con người về một bệnh nào đó, nó còn kéo

theo căn bệnh tiểu đường nữa

Yếu tố

vi trùng

2 Nguyên nhân gây bệnh và biểu hiện của bệnh

II BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

2.1 Nguyên nhân gây bệnh

Hiện tượng sinh bệnh tiểu đường của trẻ con (thường có yếu tố di truyền và có liên quan đến một số yếu tố môi trường) đã chứng minh

ảnh hưởng di truyền của căn bệnh.

Yếu tố di

truyền

36

Trang 37

2 Nguyên nhân gây bệnh và biểu hiện của bệnh

II BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

2.1 Nguyên nhân gây bệnh

Ở những người cơ thể có nhiều insulin thân hình họ ít mập hơn có lẽ bởi insulin

kháng ứng với sự tạo lập mô béo.

Tất cả những ảnh hưởng và thay đổi đó ít

nhiều liên quan đến lượng tiết xuất các tuyến

nội tiết trong cơ thể và có lẽ chúng có tác

động kích thích sự phát triển bệnh tiểu đường.

Sự béo

phì

Sự

áp lực

37

Trang 38

2 Nguyên nhân gây bệnh và biểu hiện của bệnh

II BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

2.1 Nguyên nhân gây bệnh

Trong nước tiểu người mắc bệnh tiểu đường, lượng kẽm gia tăng nhưng bạch huyết cầu và hồng huyết cầu lại giảm sút.

Một vài

chất

khoáng

38

Trang 39

2.2 Biểu hiện của bệnh

2 Nguyên nhân gây bệnh và biểu hiện của bệnh

II BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Theo Vũ Ngọc Ruẩn (2005): Bệnh nhân, khi bị

bệnh tiểu đường, thường có những dấu hiệu sau:

39

Trang 40

2.2 Biểu hiện của bệnh

2 Nguyên nhân gây bệnh và biểu hiện của bệnh

II BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

 Theo Vũ Ngọc Ruẩn (2005): Bệnh nhân, khi bị bệnh

tiểu đường, thường có những dấu hiệu sau:

40

Trang 41

3 Các chỉ số hóa sinh theo dõi bệnh

Bệnh tiểu đường

Xét nghiệm phát hiện biến chứng

chỉ số mỡ máu albumin niệu Chỉ số

II BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

41

Trang 42

3 Các chỉ số hóa sinh theo dõi bệnh

3.1 Chỉ số đường huyết hàng ngày

Phát hiện và xử

lý kịp thời hội chứng tăng, giảm đường huyết.

II BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

42

Trang 43

Mức mục tiêu theo loại Trước bữa ăn Sau bữa ăn 2h

Không bị tiểu đường 4.0-5.9 mcmol/L Dưới 7.8 mcmol/L

Bệnh tiểu đường loại 2 4-7 mcmol/L Dưới 8.5 mcmol/L

Bệnh tiểu đường loại 1 4-7 mcmol/L Dưới 9 mcmol/L

Bệnh tiểu đường trẻ em

w/loại 1 4-8 mcmol/L Dưới 10 mcmol/L

Chỉ số GI tiêu chuẩn của Hiệp hội Đái tháo đường Quốc tế

II BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

3 Các chỉ số hóa sinh theo dõi bệnh

3.1 Chỉ số đường huyết hàng ngày

43

Trang 44

Người bệnh có thể tự kiểm tra đường huyết hằng ngày bằng máy đo cá nhân

II BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

3 Các chỉ số hóa sinh theo dõi bệnh

3.1 Chỉ số đường huyết hàng ngày

44

Trang 45

Mức độ kiểm soát đường huyết trong vòng 3 tháng.

Giúp đánh giá chính xác mức độ kiểm soát đường huyết và hiệu quả điều trị: thuốc, chế độ ăn uống,…

Chỉ số HbAlc bình thường là

< 6,4 %.

Chỉ số

HbA1c

II BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

3 Các chỉ số hóa sinh theo dõi bệnh

3.2 Chỉ số HbA1c

45

Trang 46

3 Các chỉ số hóa sinh theo dõi bệnh

Cholesterol toàn phần, triglycerid,

Chỉ số mỡ máu

Chỉ số creatinin

Chỉ số albumin niệu

Cholesterol toàn phần:> 6.2 mcmol/L LDL-c: > 4.1 mcmol/L

HDL-c: > 2,3 mcmol/L Tryglyceride: < 1 mcmol/L

Cholesterol toàn phần:> 6.2 mcmol/L LDL-c: > 4.1 mcmol/L

HDL-c: > 2,3 mcmol/L Tryglyceride: < 1 mcmol/L

Trang 47

4 Các biện pháp ngăn ngừa bệnh trong ăn uống

II BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Chế độ ăn phải cung cấp được

40-50% lượng Calo dưới dạng

hydrat carbon; 15-25% dưới

dạng Protein và 25-35% dưới

dạng lipit.

47

Trang 48

Các biện pháp ngăn ngừa

Các chỉ số hóa sinh theo dõi bệnh Nguyên nhân gây bệnh và biểu hiện của bệnh Khái niệm

IV BỆNH CAO HUYẾT ÁP

Trang 49

Lý tưởng 120/80 mmHgIII BỆNH CAO HUYẾT ÁP

49

Trang 50

2 Nguyên nhân và biểu hiện bệnh

III BỆNH CAO HUYẾT ÁP

2.1 Nguyên nhân

50

Trang 51

Chóng mặt

Mệt

Tê liệt

Chảy máu cam

2 Nguyên nhân và biểu hiện bệnh

III BỆNH CAO HUYẾT ÁP

2.2 Biểu hiện

51

Trang 52

3 Chỉ số sinh hóa theo dõi bệnh

Người có số đo huyết áp 130/90 mmHg

Người có chỉ số đo huyết áp tâm thu 140

mmHg

Người có số đo huyết áp 160 mmHg (

hoặc có thể hơn)

Phụ nữ có thai những tuần cuối

Người lớn trên 25 tuổi

III BỆNH CAO HUYẾT ÁP

52

Trang 54

Các biện pháp ngăn ngừa

Các chỉ số hóa sinh theo dõi bệnh Nguyên nhân gây bệnh và biểu hiện của bệnh Khái niệm

IV BỆNH MỠ MÁU CAO

Trang 55

IV BỆNH MỠ MÁU CAO

55

Trang 57

Không có chế độ dinh dưỡng phù hợp

Trang 58

Không có chế độ dinh dưỡng phù hợp

58

Trang 59

Sử dụng nhiều rượu bia

59

Trang 60

Ít vận động

60

Trang 61

2.2 Biểu hiện của bệnh

Cơn đau thắt ở ngực không thường xuyên, cảm giác khó chịu vùng ngực, có hiện tượng đau lan ra các vùng khác

Vã mồ hôi tự nhiên, buồn nôn đau đầu, choáng hoa mắt, thở ngắn hồi hộp, cơ thể phì mập, mệt mỏi

Có ban vàng dưới da, mọc nhiều trên da mắt…to bằng đầu ngón tay,

không đau, không ngứa.

Dấu hiệu: tăng cholesterol, VLDL, LDL, Triglyceride; giảm HDL

1

2 3

4

61

Trang 63

4 Các biện pháp ngăn ngừa

Biện pháp

2

Thức ăn chứa acid béo chưa no: dùng dầu thực vật Hạn chế thức

ăn chứa acid béo no

63

Trang 64

Các nghiên cứu khoa học và thực tế chứng minh ăn uống có thể hỗ trợ việc trị bệnh

Dinh dưỡng chính là chìa khóa của sức khỏe

Dinh dưỡng là chủ chốt của hầu hết các vấn đề bệnh lý

64

Ngày đăng: 04/09/2016, 14:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đánh giá BMI theo tiêu chuẩn của WHO (2002) - tìm hiểu về bệnh béo phì, bệnh đái tháo đường, bệnh cao huyết áp và bệnh mỡ máu cao
ng đánh giá BMI theo tiêu chuẩn của WHO (2002) (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w