Dao động điều hòa: Là dao động được mô tả theo định luật hình sin hoặc cosin theo thời gian, x m, cm, mm: Là li độ hay vị trí của vật so với vị trí cân bằng.. Khi đó Y Y trong cùng kh
Trang 1CAO VĂN TUẤN
CẨM NANG ÔN LUYỆN THI
THPT QUỐC GIA
TẬP 1: LÝ THUYẾT, CÔNG THỨC, PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH TRẮC NGHIỆM
CHUYÊN ĐỀ 1: DAO ĐỘNG CƠ
https://www.facebook.com/ThayCaoTuan
2 2 2
2 2
v x
x
v x
Trang 2CHUYÊN ĐỀ 1: DAO ĐỘNG CƠ
Trang 3Cẩm nang ôn luyện thi THPT Quốc Gia môn Vật Lí
CHUYÊN ĐỀ 1: DAO ĐỘNG CƠ
1 Dao động: Là những chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng (Vị trí cân bằng là vị trí tự
nhiên của vật khi chưa dao động, ở đó hợp các lực tác dụng lên vật bằng 0)
2 Dao động tuần hoàn: Là dao động mà trạng thái chuyển động của vật lặp lại như cũ sau những
khoảng thời gian bằng nhau (Trạng thái chuyển động bao gồm tọa độ, vận tốc v gia tốc… cả về
hướng và độ lớn)
3 Dao động điều hòa: Là dao động được mô tả theo
định luật hình sin (hoặc cosin) theo thời gian,
x (m, cm, mm): Là li độ (hay vị trí ) của vật so với vị trí cân bằng
A (m, cm, mm): Biên độ dao động, là li độ cực đại x max, luôn là hằng số dương, phụ
thuộc vào cách kích thích làm cho hệ dao động
(rad/s): Tần số góc, luôn là hằng số dương, chỉ phụ thuộc vào cấu tạo của hệ dao động
t (rad): Pha dao động (dùng để xác định trạng thái dao động) của vật tại thời điểm
t
(rad): Pha ban đầu, là hằng số dương hoặc âm phụ thuộc vào cách ta chọn mốc thời
gian
Điểm P dao động điều hòa trên một đoạn thẳng luôn luôn có thể được coi là hình chiếu của một
điểm M chuyển động tròn đều trên đường kính là đoạn thẳng đó
5 Chu kì, tần số dao động
Chu kì T (s) là khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại trạng thái dao động như cũ hoặc là
thời gian để vật thực hiện một dao động toàn phần
2T
là thời gian vật thực hiện được N dao động
Tần số f (Hz) là số chu kì (hay số dao động) vật thực hiện trong một đơn vị thời gian:
Chú ý : Gọi T , f là chu kì và tần số của vật X Gọi X X T , f là chu kì và tần số của vật Y Khi đó Y Y
trong cùng khoảng thời gian t nếu vật X thực hiện được NX dao động thì vật Y sẽ thực hiện được
Trang 4v a
0A
a v
và
2 max max
a
8 Lực hồi phục (Lực kéo về): Là hợp lực F tác dụng lên vật dao động điều hòa Lực hồi phục là lực
gây ra dao động điều hòa và có biểu thức:
Fhp Fkv ma m x m Acos t + Fhp biến thiên điều hòa với tần số f
+ Fhp có chiều luôn hướng về vị trí cân bằng
+ Fhp trái dấu , tỷ lệ 2 và ngược pha với li độ x (như gia tốc a )
2 max
+ Dao động cơ đổi chiều khi Fhp đạt giá trị cực đại
9 Tính nhanh chậm và chiều của chuyển động trong dao động điều hòa
Nếu v0 vật chuyển động cùng chiều dương Nếu a v 0 vật chuyển động nhanh dần
Nếu v0 vật chuyển động theo chiều âm Nếu a v 0 vật chuyển động chậm dần
10 Hệ thức độc lập với thời gian
Giữa tọa độ và vận tốc:
2 2 2
2 2
v x
x
v x
Trang 5Đồ thị của gia tốc theo vận tốc
Đồ thị a - v
Trang 6Cao Văn Tuấn – 0975306275
12 Lập phương trình dao động điều hòa: xA cos t
LẬP PT DĐĐH BẰNG CÁCH SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI: (fx 570MS;570ES)
Bước 1: MODE 2 và dùng đơn vị R (radian) bằng cách bấm SHIFT MODE 4
Tại
0 0
Bước 2: Tìm biên độ A và pha ban đầu :
+ Với máy fx 570ES: SHIFT 2 3 =
- SHIFT + ( r (A)), = (Re-Im): hiện A
- SHIFT = (Re-Im): hiện
13 Sơ đồ thời gian trong dao động điều hòa
A
x
Trang 72 2
cos
Acos
A
x x
+ Vật đi qua li độ bất kì theo chiều dương (hoặc chiều âm) là 1 lần
TH1: Không tính chiều chuyển động (dấu của v)
Công thức giải nhanh:
N'
Trang 8+ Nếu đề bài cho n là số lẻ thì tách: n2k1 (Ví dụ: 20152014 1 )
+ Nếu đề bài cho n là số chẵn thì tách: n2k2 (Ví dụ: 20162014 2 )
Bước 2: Biện luận:
+ Ứng với 2k lần vật đi qua vị trí x thì có 0 t1 kT
+ Ứng với số lần còn lại thì ta sử dụng sơ đồ DĐĐH (Mục 13) hoặc đường tròn lượng giác để xác định được t2
Bước 3: Kết luận: Thời gian cần tìm là: t t1 t2
+ Ứng với n1 lần vật đi qua vị trí x thì có 0 t1n1 T
+ Ứng với một lần còn lại thì ta sử dụng sơ đồ DĐĐH (Mục 13) hoặc đường tròn lượng giác để xác định được t2
Bước 3: Kết luận: Thời gian cần tìm là: t t1 t2
TH3: Vật cách VTCB một đoạn L lần thứ n, ta làm như sau
Lấy n chia cho 4 được một số nguyên m và dư 1 hoặc 2 hoặc 3
+ Nếu dư 1 thì t n t1 mT, với với t là khoảng thời gian từ vị trí ban đầu đến vị trí cách vị trí 1
cân bằng một đoạn L lần thứ nhất
+ Nếu dư 2 thì t n t2 mT, với với t2 là khoảng thời gian từ vị trí ban đầu đến vị trí cách vị trí cân bằng một đoạn L lần thứ hai
+ Nếu dư 3 thì t n t3 mT, với với t là khoảng thời gian từ vị trí ban đầu đến vị trí cách vị trí 3
cân bằng một đoạn L lần thứ ba
16 Tính quãng đường vật đi được trong thời gian t
Quãng đường đi trong 1 chu kì luôn là 4A
Quãng đường đi trong 1/2 chu kì luôn là 2A
và T là chu kì dao động
Bước 2: Tính quãng đường vật đi được trong thời gian t là: S S1 S2
+ S là quãng đường vật đi trong 1 nT là: S1n.4A + S2là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian t (tính dựa vào sơ đồ DĐĐH)
2 1
T .4A SS
S
t n t n
Trang 9Cẩm nang ôn luyện thi THPT Quốc Gia môn Vật Lí
Tốc độ trung bình (luôn dương) khi vật đi quãng đường s trong khoảng thời gian t v: s
t
Chú ý: Vận tốc trung bình có thể dương, âm hoặc bằng 0 (sau một số nguyên lần chu kì vật trở về
trạng thái cũ x2 x1 độ dời x x2 x1 0 nên vận tốc trung bình bằng 0)
18 Bài toán tính quãng đường lớn nhất và nhỏ nhất mà vật đi được
Tính trong cùng một khoảng thời gian, quãng đường đi được càng dài khi vật ở càng gần VTCB
và càng ngắn khi càng gần vị trí biên
Công thức giải nhanh:
+ Quãng đường dài nhất vật đi trong thời gian t (với 0 T
Trang 10định, đầu kia gắn vật nặng khối lượng m được đặt theo phương ngang, treo thẳng đứng hay
đặt trên mặt phẳng nghiêng
Điều kiện để con lắc lò xo dao động điều hòa là: Bỏ qua ma sát, lực cản và vật dao động
trong giới hạn đàn hồi
2 Phương trình dao động của con lắc lò xo
Phương trình dao động của CLLX: xA osc t
là độ cứng của lò xo, với 2
E N m/ : Suất Y-âng (Young), 2
S m : tiết diện ngang; m kg là khối lượng của vật nặng
l g
Trang 11Cẩm nang ôn luyện thi THPT Quốc Gia môn Vật Lí
4 Sự thay đổi của chu kì, tần số CLLX khi m thay đổi
Gắn lò xo có độ cứng k vào vật có khối lượng m1, m , 2 m1m2, m1m2, m1m2 được chu kì
Cơ năng của vật DĐĐH luôn tỉ lệ thuận với bình phương biên độ
Cơ năng của CLLX tỉ lệ thuận với độ cứng của lò xo, không phụ thuộc vào khối lượng
vật
Định luật bảo toàn cơ năng: Khi vật không chịu tác dụng của lực không phải là lực thế thì cơ
năng được bảo toàn: W W
Khoảng thời gian giữa 2 lần động năng và thế năng bằng nhau liên tiếp là T/4
Khoảng thời gian 2 lần liên tiếp các đại lượng x, v, a, F, p, W t , W đ bằng 0 hoặc có độ
lớn cực đại là T/2
Nếu lúc đầu vật ở vị trí biên hoặc vị trí cân bằng thì cứ sau khoảng thời gian ngắn
nhất T/2 vật lại các vị trí cân bằng một khoảng như cũ
6 Lập phương trình dao động của CLLX: xAcos t
Phương trình dao động có dạng: xA cos t
Tìm :
0
22T
Trang 12Đối với CLLX treo thẳng đứng còn có thêm các trường hợp sau:
Đưa vật về vị trí lò xo không bị biến dạng rồi buông nhẹ: A l0 mg g2
Từ VTCB kéo vật xuống dưới để lò xo dãn đoạn X rồi buông nhẹ: A X l0
Từ VTCB kéo vật xuống dưới một đoạn X rồi buông nhẹ: AX
Từ VTCB nâng vật lên trên để lò xo dãn một đoạn X rồi buông nhẹ: A l0 X
Từ VTCB nâng vật lên trên để lò xo nén một đoạn X rồi buông nhẹ: A l0 X
Tìm : Từ t0:xx0 và chiều của vận tốc Lưu ý: Nếu t0 thì v.0
7 Tìm độ biến dạng, chiều dài (min, max) của con lắc lò xo khi dao động
treo thẳng đứng
CLLX nằm trên mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng
AA
cb m
ax min
2A
2
m
m
l l l
2
m cb
m
l l l
2
m cb
m
l l l
8 Thời gian lò xo dãn, nén trong một chu kì
+ Thời gian lò xo nén t1 là thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí lò xo không biến dạng đến vị
Trang 13Cẩm nang ôn luyện thi THPT Quốc Gia môn Vật Lí
BÀI TOÁN TÌM THỜI GIAN LÒ XO NÉN VÀ DÃN TRONG 1 CHU KÌ
Cách 1: Dùng sơ đồ thời gian trong
dao động điều hòa để xác định như
9 Bài toán về lực của con lắc lò xo
Trong bài toán về lực của con lắc lò xo, ta xét hai lực: Lực kéo về: Fkv và lực đàn hồiFđh
Đối với CLLX nằm ngang thì lực kéo về và lực đàn hồi là một (vì tại VTCB lò xo không bị biến
dạng)
Đối với CLLX thẳng đứng hoặc đặt trên mặt phẳng nghiêng
Fkv Fhpma m x kx N
Lực đàn hồi (lực tác dụng lên điểm treo lò xo)
Độ lớn: Fđh k l0 x với chiều dương hướng xuống
Fđh k l0 x với chiều dương hướng lên
Vì lực đẩy đàn hồi nhỏ hơn lực kéo đàn hồi nên trong DĐĐH nói đến lực đàn hồi
cực đại thì người ta nhắc đến lực kéo đàn hồi cực đại
min min
c t k l
Trang 14Cao Văn Tuấn – 0975306275
10 Bài toán về cắt, ghép lò xo (Vật m có khối lượng không đổi)
11 Điều kiện của biên độ để vật không rời hoặc trƣợt trên nhau
Vật m1 được đặt trên vật m2 dao động điều hoà theo phương thẳng
đứng (Hình 1) Để m1 luôn nằm yên trên m2 trong quá trình dao
Vật m1 và m2 được gắn vào hai đầu lò xo đặt thẳng đứng, m1 dao
động điều m2 hoà (Hình 2) Để m2 nằm yên trên mặt sàn trong quá
Vật m1 đặt trên vật m2 dao động điều hoà theo phương ngang Hệ số
ma sát giữa m1 và m2 là µ, bỏ qua ma sát giữa m2 và mặt sàn (Hình
3) Để m1 không trượt trên m2 trong quá trình dao động thì:
Trang 15Cẩm nang ôn luyện thi THPT Quốc Gia môn Vật Lí
1 Đại cương về con lắc đơn
a) Cấu trúc: Gồm một vật nặng treo vào sợi dây không giãn, vật nặng có
kích thước không đáng kể so với chiều dài của sợi dây, sợi dây có khối
lượng không đáng kể so với khối lượng của vật nặng
b) Phương trình dao động: Khi dao động nhỏ (biên độ góc 0 100 hay
), con lắc đơn dao động điều hòa với phương trình:
Phương trình li độ dài (cong): sS cos0 t
(s, S0 đóng vai trò lần lượt như x, A)
0
Ss
4T
l
g
và chiều dài dây
2 2
T4
g l
Chu kì của con lắc đơn phụ thuộc vào độ cao, độ sâu, vĩ độ địa lí và nhiệt độ môi trường
và không phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng
2
g f
Ta có Fkv Pt với Pt P sin mgsin
Vì Fkv luôn hướng về VTCB nên trái dấu với li độ
Trang 16Cao Văn Tuấn – 0975306275
g) Chu kì của con lắc đơn phụ thuộc vào độ dài
Gọi T và 1 T là chu kì của con lắc có chiều dài 2 l và 1 l Khi đó: 2
Con lắc có chiều dài l l1 l2 thì chu kì dao động là T 2 2
chiều dài con lắc
tăng hoặc giảm
Tỉ số: 2
1
TT
l l l
2 Năng lƣợng – vận tốc – lực căng dây
a) Năng lƣợng của con lắc đơn
Chọn gốc thế năng tại vị trí cân bằng
Trang 17Cẩm nang ôn luyện thi THPT Quốc Gia môn Vật Lí
b) Vận tốc và lực căng dây của con lắc đơn
Vận tốc: v 2glcoscos0
Khi 0 nhỏ (0 100 hay 0 1rad): 2 2
0
v gl
Lực căng dây: Tmg3cos2cos0
Khi 0 nhỏ (0 100 hay 0 1rad): T 1 02 3 2
3 Chu kì của con lắc đơn thay đổi theo nhiệt độ, độ cao và độ sâu
Gọi: Chu kì ban đầu của con lắc đơn là T (chu kì đúng)1
Chu kì sau khi thay đổi là T (chu kì sai) 2
Khi đó: Độ biến thiên chu kì: T T2T1
T 0: đồng hồ chạy chậm lại
T 0: đồng hồ chạy nhanh lên
Thời gian nhanh chậm của đồng hồ trong thời gian N (1 ngày đêm N = 24h = 86400s) sẽ
bằng:
1
TNT
a) Chu kì con lắc đơn thay đổi theo nhiệt độ
Khi nhiệt độ thay đổi 0
C
t
2 1
Khi nhiệt độ tăng ( t2 t1) thì chu kì dao động tăng lên, đồng hồ chạy chậm lại
Khi nhiệt độ giảm ( t2 t1) thì chu kì dao động giảm xuống, đồng hồ chạy nhanh
lên
Trang 18Cao Văn Tuấn – 0975306275
b) Chu kì con lắc đơn thay đổi theo độ cao h:
RT
h
h h
Khi đưa con lắc đơn lên cao thì chu kì dao động tăng lên, do đó:
Nếu đổng hồ chạy chạy đúng tại mặt đất thì nó sẽ chạy chậm đi khi đưa lên độ cao
h
Nếu đồng hồ chạy đúng tại độ cao h thì nó sẽ chạy nhanh tại mặt đất
c) Chu kì con lắc đơn thay đổi theo độ sâu d:
4 Con lắc đơn chịu tác dụng của ngoại lực
Khi con lắc đơn chưa chịu tác dụng của ngoại lực (lực lạ) Fn: T 2 l
Suy ra T'T: Chu kì giảm
Nếu dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc thì:
Ftan
Trang 19 Chuyển động nhanh dần: va Chuyển động chậm dần: va
Bài toán con lắc đơn treo trong thang máy
Thang máy đi lên nhanh dần đều (hoặc đi xuống chậm dần đều) với gia tốc a thì:
Thang máy chuyển động đều: g g
Bài toán con lắc đơn treo trong một xe chuyển động theo phương ngang
P
a g
Trang 20Lực đẩy Acsimet: FA DVg và F thẳng đứng hướng lên A
Trong đó: D là khối lượng riêng của chất lỏng hay chất khí
V là thể tích phần vật chiếm chỗ (hay chìm trong chất lỏng hay chất khí đó)
Bài toán: Một con lắc đơn có chiều dài dây treo là l và vật nặng có khối lượng m, khối lượng
riêng D Đặt con lắc trong chân không thì chu kỳ dao động của nó là T Nếu đặt nó trong môi trường (ví dụ như nước, ) có khối lượng riêng Dmt thì chu kỳ dao động của con lắc là:
T T
1D
5 Con lắc đơn vướng đinh về một phía
Một con lắc đơn gồm 1 quả cầu nhỏ khối lượng m treo vào đầu 1
sợi dây mềm, nhẹ, không dãn, có chiều dài l Phía dưới điểm O,
trên phương thẳng đứng có 1 chiếc đinh được đóng chắc vào
điểm O' cách O một đoạn OO' sao cho con lắc vấp vào đinh khi
dao động Bỏ qua mọi ma sát Kéo con lắc lệch khỏi phương
thẳng đứng 1 góc 0
Chu kì của con lắc đơn
Dao động của con lắc đơn gồm 2 giai đoạn:
Nửa dao động (trước khi vấp đinh): 1
S'0 0 2l 0 l l1 2
Trang 21Cẩm nang ôn luyện thi THPT Quốc Gia môn Vật Lí
6 Con lắc đơn dao động trùng phùng
Hai con lắc gọi là trùng phùng khi chúng đồng thời đi
qua một vị trí xác định theo cùng một chiều
Gọi thời gian giữa hai lần trùng phùng liên tiếp là t
= phân số tối giản
Thời gian trùng phùng lần đầu tiên ứng với n1 Lúc đó con lắc 1 thực hiện được N1 b dao động
thì con lắc 2 thực hiện được N2 a dao động nên thời gian trùng phùng là: tmin N T1 1N T2 2
7 Con lắc đơn đang dao động đứt dây
Con lắc đơn đứt dây khi đi qua vị trí cân bằng
Tốc độ quả cầu khi đứt dây:
12
'
y x
x y
Con lắc đơn đứt dây khi đi qua vị trí có li độ góc
Tốc độ quả cầu khi đứt dây:
Kết luận: Quỹ đạo của quả
nặng sau khi dây đứt tại vị trí
Trang 22Cao Văn Tuấn – 0975306275
1 Độ ℓệch pha của hai dao động
Cho hai dao động điều hòa sau:
x1 = A1cos(t + 1)
và x2 = A2cos(t + 2) Gọi ℓà độ ℓệch pha của hai dao động
= k2 hai dao động cùng pha
= (2k + 1) hai dao động ngược pha
= k +
2 hai dao động vuông pha
2 Tổng hợp 2 dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số
Bài toán: Giả sử một vật thực hiện đồng thời 2 dao động:
VẤN ĐỀ 4: TỔNG HỢP DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
Trang 23Với máy FX570ES:
(hoặc Chọn đơn vị góc là Rad bấm: SHIFT MODE 4 màn hình hiển thị chữ R)
Bước 3: Nhập A 1 SHIFT (-) φ 1, + Nhập A 2 SHIFT (-) φ 2 nhấn = hiển thị kết
Sau khi nhập ta ấn dấu = có thể hiển thị kết quả dưới dạng số vô tỉ, muốn kết quả dưới dạng thập
phân ta ấn SHIFT = (hoặc dùng phím S D ) để chuyển đổi kết quả Hiển thị
Trang 24 Dao động mà chu kì dao động của vật chỉ phụ thuộc vào các đặc tính của hệ dao động mà
không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài được gọi là dao động tự do
Chu kì của dao động tự do gọi là chu kì dao động riêng
k
chỉ phụ thuộc vào các đặc tính bên trong của hệ
đó là k và m mà không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài
2 Dao động tắt dần
a) Định nghĩa: Là dao động mà
có biên độ giảm dần theo thời gian (năng lượng giảm dần theo thời gian)
b) Nguyên nhân: Do môi trường
có độ nhớt (có ma sát, lực cản) làm tiêu hao năng lượng của hệ
c) Đặc điểm
Cơ năng của vật giảm dần chuyển hóa thành nhiệt
Tùy theo lực cản của môi trường lớn hay nhỏ mà dao động tắt dần xảy ra nhanh hay chậm Độ nhớt (ma sát), lực cản càng lớn thì dao động sẽ ngừng lại (tắt) càng nhanh
Trong không khí Trong nước Trong dầu nhớt
Khi lực cản của môi trường nhỏ có thể coi dao động tắt dần là dao động điều hòa
Khi coi môi trường tạo nên lực cản thuộc về hệ dao động (lực cản là nội lực) thì dao động tắt dần có thể coi là dao động tự do
c) Nguyên tắc duy trì dao động
Phải tác dụng một lực tuần hoàn với tần số bằng tần số riêng của con lắc, lực này phải nhỏ
để không làm biến đổi tần số riêng của con lắc