TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Để nâng cao chất lượng dạy và học,ngồi giáo trình và bài giảng dùng Powerpoint thơng thường cũng chưa đưa đến cho người học sự tiếp thu với một hiệu suất tối ưu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT Tp HCM
*****
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
TÊN ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TƯƠNG TÁC TRƯỜNG ĐIỆN TỪ
MÃ SỐ: T2009 – 75 Chủ nhiệm đề tài: Ths.Nguyễn Ngọc Hùng
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 05/ 2010
Trang 3A PHẦN GIỚI THIỆU
Trang 4MỤC LỤC
A Phần giới thiệu
- Mục lục
- Tóm tắt kết quả nghiên cứu
- Tính cấp thiết của đề tài
- Mục tiêu nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu
B Phần nội dung
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ E-LEARNING
1.1 KHÁI NIỆM VỀ E-LEARNING……… 1
1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA E-LEARNING………1
1.3 PHÂN BIỆT E-LEARNING VỚI MỘT SỐ KHÁI NIỆM KHÁC……… 1
1.4 KẾT HỢP E-LEARNING VỚI CÁCH HỌC TRUYỀN THỐNG……… 2
1.5 CẤU TRÚC CỦA MỘT E-LEARNING……… 2
1.6 CÁC KIỂU TRAO ĐỔI THƠNG TIN TRONG E-ELEARNING……… 3
1.7 PHƯƠNG THỨC TRUYỀN TẢI THƠNG TIN……… 4
1.8 ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA E-LEARNING……… 8
Chương 2 TƯƠNG TÁC TRONG E-LEARNING 2.1 TƯƠNG TÁC……… 9
2.2 GIÁM HỘ(TUTORING)………16
2.3 CƠNG CỤ TRUYỀN THƠNG……… 22
2.4 PHẢN HỒI……… 28
Chương 3 KẾT QUẢ 3.1 MÔ TẢ VẮN TẮT NỘI DUNG HỌC PHẦN……… 33
3.2 CẤU TRÚC KHĨA HỌC TRỰC TUYẾN MƠN HỌC TRƯỜNG ĐIỆN TỪ………….34
3.3 CÁCH THỨC TIẾP CẬN KHĨA HỌC………35
C Phần kết luận
Trang 5TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
Tên đề tài: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TƯƠNG TÁC TRƯỜNG ĐIỆN TỪ
Mã số: T2009 -75
Chủ nhiệm đề tài: Ths Nguyễn Ngọc Hùng Tel.: 0913609224
E-mail: hungspkt@yahoo.com
Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học sư phạm kỹ thuật Tp.HCM
Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện:
Thời gian thực hiện: 12 tháng
1 Mục tiêu:
- Ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng bài giảng tương tác Trường Điện Từ
- Thiết kế sản phẩm phục vụ cho việc giảng dạy trên lớp của giáo viên
2 Nội dung chính:
-Giới thiệu tổng quan về E-learning
-Tương tác trong E-learning
-Giới thiệu cấu trúc khóa học,cách thức tiếp cận khóa học,kết quả
3 Kết quả chính đạt được (khoa học, ứng dụng, đào tạo, kinh tế – xã hội, v.v…)
Trang 6TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Để nâng cao chất lượng dạy và học,ngồi giáo trình và bài giảng dùng Powerpoint thơng thường cũng chưa đưa đến cho người học sự tiếp thu với một hiệu suất tối ưu,nhất là những đối tượng người học sàn trung bình
ít cĩ khả năng tự nghiên cứu và tư duy cao.Người học trước đây chủ yếu chỉ quan sát là chính.Vậy nếu một bài giảng điện tử được thiết kế cơng phu hơn(cĩ sự tương tác giữa người học và người dạy)thiết kế các quá trình động,tĩnh xen lẫn,cách thiết kế lại bố cục bài giảng sẽ cho ra một sản phẩm bài giảng cĩ chất lượng cao nhằm đem đến cho người học sự tiếp thu tốt nhất.Ngịai ra người học cĩ thể tham gia trực tiếp vào họat động học của mình sau khi học xong mỗi bài để tăng cường việc tích cực hĩa người học
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Ứng dụng cơng nghệ thơng tin xây dựng bài giảng tương tác Trường Điện Từ
- Thiết kế sản phẩm phục vụ cho việc giảng dạy trên lớp của giáo viên
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp tham khảo tài liệu
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu về E-learning
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
-Giới thiệu tổng quan về E-learning
-Tương tác trong E-learning
-Giới thiệu cấu trúc khĩa học,cách thức tiếp cận khĩa học
Trang 7Chöông 1 E-LEARNING
1.1 KHÁI NIỆM VỀ E-LEARNING
Có nhiều quan điểm, định nghĩa khác nhau về E-Learning, dưới đây sẽ trích ra một số định nghĩa E-Learning đặc trưng nhất:
Là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông ( Compare Infobase Inc [2])
Là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, phân phối hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau
và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục (MASIE Center [2])
Việc học tập được phân phối hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử Việc phân phối qua nhiều kỹ thuật khác nhau như Internet, TV, video tape, các hệ thống giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính (CBT ) ( Sun Microsystems, Inc [2])
Việc phân phối các hoạt động, quá trình, và sự kiện đào tạo và học tập thông qua các phương tiện điện tử như Internet, intranet, extranet,
CD-ROM, video tape, DVD, TV, các thiết bị cá nhân
(e-learningsite[2])
1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA E-LEARNING:
Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng nói chung E-Learning có những đặc điểm sau :
Dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Cụ thể hơn là công nghệ mạng, kĩ thuật đồ hoạ, kỹ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán…
Hiệu quả của e-Learning cao hơn so với cách học truyền thống do Learning có tính tương tác cao dựa trên multimedia
E- E-Learning sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức
1.3 PHÂN BIỆT E-LEARNING VỚI MỘT SỐ KHÁI NIỆM KHÁC:
Online Learning - Học tập trực tuyến: Chỉ là một phần của Learning, mô tả việc học tập qua Internet / intranet / LAN / WAN
E-Synchronous Learning - Học đồng bộ: Mô tả việc học tập trực tuyến, thời gian thực trong đó mọi người đăng nhập vào cùng một thời điểm và trao đổi thông tin trực tiếp với nhau
Trang 8Formal Learning: Đa số thời gian học tập tuân theo một chương trình được xác định trước Mô hình đào tạo có giáo viên hướng dẫn (instructor led) là dựa trên formal learning
1.4 KẾT HỢP E-LEARNING VỚI CÁCH HỌC TRUYỀN THỐNG:
Sau một thời gian sử dụng Learning thì người ta nhận thấy rằng: Learning không phải là một giải pháp hoàn hảo và cũng không thể thay thế hoàn toàn cách học truyền thống Chính vì vậy người ta đã kết hợp cả
E-hai cách học thành một mô hình gọi là Blended Learning Model [2]
Trong những trung tâm E-Learning, học viên có thể gặp các học viên khác, tham gia các buổi thảo luận, và trao đổi các thắc mắc với giáo viên
Đó là sự kết hợp của:
Online và offline learning,
Nhiều định dạng bài học khác nhau (điện tử, giấy),
Formal và informal learning,
Học đồng bộ và không đồng bộ
Giải pháp kết hợp cả hai cách học: E-Learning và truyền thống (Blended Solution) nhằm mục đích đem lại hiệu quả cao nhất cho học viên
1.5 CẤU TRÚC CỦA MỘT E-LEARNING:
Dưới đây là bảng tổng hợp các cấp của một chương trình học của Learning Cấp cao nhất là chương trình và cấp thấp nhất là media:
E-Bảng 1.1: Mô tả các cấp của một chương trình e-Learning
Cấp Người tạo nội
dung
Xuất bản và quản lý nội dung trên máy chủ
Dùng cho học viên truy nhập
Đòi hỏi phải thể hiện được mối quan hệ logic giữa các khoá học và theo dõi được các khoá học
Học viên phải đăng kí mới được tham gia vào khoá học
Learning Management System ( LMS )
Trang 9Khoá học
Tạo các khoá học yêu cầu kết hợp các trang nội dung cũng như cơ chế duyệt như là mục lục hay chỉ mục
Theo dõi được các phần trong khoá học, học viên đã học hoặc
đã hoàn thành
Truy cập khoá học học viên
có thể mở để xem và chọn các bài học trong khoá học
Course Authoring Tool
Bài học
Tạo bài học bao gồm các yêu cầu chọn và kết nối các trang hay các đối tượng khác thành một cấu trúc duyệt chặt chẽ, logic
Đưa các bài học lên đòi hỏi khả năng biểu diễn nhiều trang hay các thành phần khác như một thể thống nhất
Truy cập bài học đòi hỏi học viên chọn một trong các trang của bài học
Couse authoring and Web site authoring Tool
Trang
Tạo trang đòi hỏi đưa text vào và tích hợp nó với các media khác
Cung cấp các trang cho học viên theo yêu cầu
Phải có một cách để yêu cầu một trang
và thể hiện nó khi nhận được
Website authoring Tool
Media
Tạo media đòi hỏi phải tạo ra các hình ảnh, ảnh động, âm thanh, video…
Đòi hỏi phải lưu trữ nó hiệu quả
và tiết kiệm
Truy cập các thành phần media đòi hỏi khả năng hoạt động riêng lẻ của từng media
Media Editor
1.6 CÁC KIỂU TRAO ĐỔI THÔNG TIN TRONG E-ELEARNING:
Bao gồm các kiểu trao đổi thông tin như sau:
1.6.1 Một - Một
Kiểu trao đổi này thường diễn ra giữa :
Học viên với học viên,
Học viên với giáo viên,
Giáo viên với học viên Hình 1.1: Trao đổi thông tin kiểu một – một
Trang 101.6.2 Một - Nhiều
Kiểu trao đổi này thường diễn ra giữa :
Giáo viên với các học viên,
Học viên với các học viên khác
1.6.3 Nhiều - Một
Kiểu trao đổi này thường diễn ra giữa :
Các học viên với giáo viên,
Các học viên với một học viên
1.6.4 Nhiều - Nhiều
Kiểu trao đổi này thường diễn ra giữa :
Các học viên với các học viên,
Các học viên với các học viên và giáo
viên
1.7 PHƯƠNG THỨC TRUYỀN TẢI THÔNG TIN
1.7.1 Nội dung kiến thức
Truyền tải thông tin trong E-learning là cách thức truyền thông tin từ
giáo viên đến sinh viên Trong môi trường E-Learning, mọi dạng biểu
diễn thông tin truyền đạt có thuận lợi và bất lợi riêng.Việc sử dụng các dạng biểu diễn (hoặc kết hợp chúng) có thể nâng cao chất lượng nội dung, nhưng nếu dùng không có tính toán kỹ lưỡng thì có thể làm mất tác dụng Video trực quan hơn text nhưng không phải lúc nào video cũng hiệu quả hơn text Và một kiểu biểu diễn này có thể ảnh hưởng đến các kiểu biểu diễn khác khi kết hợp chúng với nhau
Ví dụ khi biểu diễn văn bản trên màn hình, chúng ta có thể kết hợp thêm âm thanh Nếu sự kết hợp tốt thì hiệu quả sẽ tăng nhiều so với để riêng từng loại Ngược lại, khi văn bản và âm thanh không khớp với
Hình 1.2: Trao đổi thông tin kiểu một – nhiều
Hình 1.3: Trao đổi thông tin kiểu nhiều – một
Hình 1.4: Trao đổi thông tin kiểu nhiều – nhiều
Trang 11nhau thì sự kết hợp có thể làm khó chịu người học, khiến cho người học không thể quan sát và nắm bài được
Các định dạng dùng truyền tải thông tin bao gồm:
Dễ tạo ra Khó có thể đọc được nhiều
văn bản trên màn hình máy tính
Mọi người quen thuộc với văn
bản
Khó giải thích các khái niệm
có tính hình ảnh như là sự chuyển động của quả bỏng
Có thể chứa nhiều thông tin
Trang 12đó và cũng có thể chứa các thông tin về màu sắc mã hoá theo bộ ba RGB
Ví dụ:
Hình 1.5: Các hình ảnh
Cung cấp khả năng mô tả chi
Có ưu thế khi chú giải các
khái niệm khó bởi vì nó có thể
lọc ra các thông tin không cần
không cần nhiều văn bản
Mất nhiều thời gian để tạo ra
Rất hấp dẫn với học viên Thường phải kết hợp với các
định dạng khác như âm thanh
Trang 13d) Âm thanh:
Âm thanh trên máy tính được số hoá và lưu dưới dạng các tập tin nén, phục vụ cho mục đích giảm kích thước lưu trữ hoặc để truyền qua mạng nhanh chóng Để có thể nghe được âm thanh thời gian thực qua mạng thì âm thanh được phân phối theo dạng luồng Lợi thế của dùng luồng so với download tập tin âm thanh là không phải đợi lâu từ lúc click chuột tới lúc nghe thấy âm thanh
Hấp dẫn với học viên Chiếm nhiều băng thông
Có thể nâng cao hiệu quả của
Cách mô tả vấn đề nhanh Cần rất nhiều băng thông
Đôi khi là cách duy nhất để
thể hiện một ý tưởng
Có thể không hiệu quả do chứa các thông tin không cần thiết
Hấp dẫn đối với học viên Đôi khi dùng để thu hút học
viên mà không có giá trị giáo dục
Trang 141.7.3 Multimedia
Là sự kết hợp của các dạng media với nhau, như: âm thanh kết hợp với hình ảnh, âm thanh kết hợp với text…
1.7.4 Cá nhân hoá người học
Dựa trên phương tiện truyền thông trên mạng, có sự hỗ trợ của multimedia, mỗi người học khi tiếp cận với E-Learning có thể có cách thích nghi riêng, cách hiểu riêng về một vấn đề Do đó khi đến với E-Learning mọi thành phần không phân biệt trình độ, giới tính, tuổi tác… đều có thể tìm cho mình một hướng tiếp cận khác nhau với vấn đề mà không bị ràng buộc trong một khuôn khổ cụ thể nào cả
1.8 ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA E-LEARNING:
2.7.1 Ưu điểm:
Mọi rào cản về tâm lý, giao tiếp của cả người dạy và người học đều bị xoá bỏ, việc trao đổi giữa người học-người dạy có thể được diễn ra đồng thời hoặc không đồng thời
Cả người dạy lẫn người học đều có cơ hội “lật đi, xới lại” vấn đề
mà không bị ràng buộc bởi thời gian, không gian, đối tượng
Các kỹ năng giao tiếp, làm việc hợp tác, tự điều chỉnh để thích ứng của người học sẽ được hoàn thiện không ngừng
Sự tương tác giữa người dạy và người học vẫn được duy trì thông qua các diễn đàn (forum), hội thoại trực tuyến (chatting), thư từ (e-mail), hội nghị truyền hình (video conferencing)
2.7.2 Nhược điểm:
Sự giao tiếp cần thiết giữa người dạy và người học bị phá vỡ và kém hiệu quả hơn cách thức giảng dạy truyền thống “mặt đối mặt” (face to face)
KẾT LUẬN:
E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Nếu kết hợp được thế mạnh của phương pháp giáo dục truyền thống với E-learning thì hiệu quả mang lại
từ giáo dục sẽ là rất đáng kể
Trang 15Chöông 2 TƯƠNG TÁC TRONG E-LEARNING
2.1 Tương tác
Việc học yêu cầu con người hiểu biết thế giới quanh họ và tương tác với nó Trong thiết lập dạy học truyền thống, tương tác này liên quan đến đối tượng hoặc con người trong môi trường học trực tiếp, như:
Một giáo viên trong một lớp,
Một nhóm người học thảo luận một chủ đề,
Một bộ phận người học cộng tác về một vấn đề,
Một quyển sách trong thư viện,
Một Đào tạo Dựa Web trên PC
Phương tiện truyền thống như sách, băng đĩa và video cung cấp rất giới hạn khả năng tương tác (vd, chiều gió hay chiều chiếc lá) Tài liệu học dựa trên máy tính mặt khác cho phép nhiều hình thức tương tác giữa người học và
trung gian học tập Internet với các kênh truyền thông khác nhau của nó
như e-mail, chat, diễn đàn… cung cấp nhiều hình thức tương tác có thể giữa người dạy và người học cũng như giữa những người học với nhau Chương này mô tả những hình thức khác nhau của tương tác có thể sử dụng trong khóa học eLearning và điểm thiết yếu để sử dụng nó
Con người – Máy vi tính
Hệ thống máy tính xác định tương tác như khả năng can thiệp và điều khiển một phần mềm đã cho đến người dùng Hình 1 hiển thị tương tác trong chương trình học
Trang 16Hình 2.1: Tương tác trong quá trình học
Lập kế hoạch của những thành phần tương tác thường đề nghị hỏi: thêm không, tốt hơn không ? Trả lời chính xác phải là: yếu tố quyết định không
phải số lượng tương tác, mà là chức năng dạy học và cấp độ của nó
Một tương tác càng thêm phức tạp thì càng nỗ lực lập trình cao hơn để thực
hiện nó Hình thức tương tác khắt khe nhất – đàm thoại tự do với người giám hộ (tutor) hoặc phần người học – không thể được thực hiện trong một
Trang 17chương trình nhưng chỉ được hỗ trợ bởi công cụ truyền thông Dù bạn chọn hình thức tương tác đơn giản hay phức tạp phụ thuộc vào chức năng tương tác này sẽ phải thực hiện trong ngữ cảnh giáo dục lớn hơn
Menu (chọn nội dung học từ một menu),
Lướt qua (trang trên, trang dưới, chương trước, chương sau),
Theo những siêu liên kết bên trong văn bản,
Kết thúc chương trình
Lập kế hoạch và theo sau một đường dẫn học
Bây giờ tôi đang tại điểm nào của chương trình học? Tôi đã khởi hành ở đâu, làm sao tôi quay lại đó? Tài liệu gì tôi đã xem và cái nào vẫn còn mới ? Có rất nhiều phương tiện định hướng gặp phải hội chứng “lạc vào mê cung” Một vài ví dụ như:
Hướng dẫn viên du lịch (theo đường đề nghị),
Tính năng lịch sử (xem danh sách nội dung đã che đậy đến bây giờ),
Chức năng tìm kiếm (tìm nội dung học),
Đánh dấu (đánh dấu nội dung học)
Hỗ trợ hoạt động học
Hoạt động làm việc với tài liệu học tăng chú ý và vì vậy tài liệu xử lý chuyên sâu Điều này có ảnh hưởng tích cực đến bộ nhớ và duy trì thông tin Sau đây là một vài ví dụ làm sao mô phỏng và hỗ trợ tài liệu học
Bài tập thực hành (vd, kiểm tra nhiều chọn lựa, bài tập điền vào
Trang 18Mục đích cuối cùng của việc học là kích hoạt vận chuyển và sử dụng nội dung trong thực tế hằng ngày Những phương tiện trợ giúp đa dạng hỗ trợ vận chuyển nội dung này từ môi trường học sang ứng dụng thực tế (thực hành chuyên nghiệp) Một vài ví dụ:
Xuất dữ liệu văn bản, hình ảnh, âm thanh và video,
Kết nối dữ liệu với những liên kết riêng của bạn để sử dụng riêng lẻ,
Thêm văn bản, hình ảnh riêng,
Phác thảo, in ra những chú thích,
In tổng kết và danh sách câu hỏi kiểm tra
Con người – Con người
Internet hỗ trợ bổ sung việc học tự chỉ dẫn từ phương tiện với những khía cạnh học tập xã hội Những công cụ truyền thông, bao gồm e-mail, diễn đàn thảo luận và chat, có thể được tích hợp vào môi trường học và có thể dùng:
Để người dạy hỗ trợ người học (giám hộ)
Khuyến khích trao đổi kiến thức giữa người học (truyền thông)
Hỗ trợ công việc chung của người học trên một tác vụ (cộng tác)
Hình 2.3: Những tuỳ chọn khác nhau của việc truyền thông qua
Internet Giáo viên – Học viên (giám hộ)
Thiết lập giám hộ cơ bản nhất ở chỗ người giám hộ (tutor) làm sáng tỏ những câu hỏi liên quan nội dung khi được hỏi bởi người học Tuy nhiên, khả năng thực tế của giám hộ vượt quá chức năng đơn giản này:
Trang 19Tổ chức giám hộ: cái này đề cập đến những tác vụ quản trị, từ việc cung
cấp tài liệu học để trả lời những câu hỏi đối với tổ chức khoá học Tổ chức giám hộ cũng có thể bao gồm quản trị dữ liệu của người tham gia, sử dụng công cụ quản trị một khoá học, kiểm tra tiến độ chính quy và cấp bằng
Giám hộ Kỹ thuật: Cái này liên quan hỗ trợ vấn đề kỹ thuật và trả lời
nhưng câu hỏi như: “Làm sao tôi đăng nhập vào chat ? Làm sao tôi mở một luồng thảo luận mới ?”…
Giám hộ nội dung liên quan: Bổ sung vào chức năng cơ bản của việc trả
lời những câu hỏi liên quan nội dung, cái này cũng bao gồm hướng dẫn người học làm việc trên các tác vụ cũng tốt như sửa lỗi những bài nộp và phản hồi tương ứng
Nhóm giám hộ/Điều hành: Một trong những điểm mạnh mẽ của eLearning
là cơ hội những người học liên lạc với nhau Điều này tạo nên những tác vụ mới cho tutor, như là những nhóm giám hộ và nhóm điều hành tiến trình
Lời khuyên học tập: Những tác vụ dưới tiêu đề này bao gồm mọi thứ từ lời
khuyên cá nhân trên đường dẫn và khả năng học (vd, giáo trình cá nhân để liên lạc học tập) để khuyên những vấn đề học riêng lẻ liên quan Thường nó quy vào tổ chức học, kỹ thuật đọc và học,…Lời khuyên có thể vẫn ở một mức chung dưới hình thức những đề nghị, hoặc quy vào những khó khăn và những vấn đề cá nhân
Dạy kèm: Cái này chủ yếu liên quan đến việc hỗ trợ chuyển những tài liệu
học vào thực hành mỗi ngày Nó đặc biệt đáng giá trong khi thực hành làm việc với lập trình và ứng dụng máy vi tính Ứng dụng chia sẻ và lớp học ảo
hỗ trợ cộng tác người đào tạo và người dùng tham gia giải quyết vấn đề
Lập kế hoạch giám hộ: Những yếu tố quan trọng
Những yếu tố nào quan trọng khi lập kế hoạch giám hộ?
Cần quyết định điều gì khi lên kế hoạch giám hộ khoá học eLearning ? Bảng sau cung cấp một tổng quan:
Trang 20Yếu tố Câu hỏi quyết định Ví dụ
Chức năng Nó là kiểu giám hộ gì ?
Nó đề cập đến những lĩnh vực/cầu hỏi gì ?
Tổ chức, kỹ thuật, nội dung liên quan, xử lý nhóm, xử lý học tập,đường dẫn học tập, vấn đề đặc biệt
Hình thức xã
hội
Giám hộ được thực hiện trong thiết lập xã hội kiểu nào ?
Cá nhân, nhóm nhỏ, phiên họp toàn thể
Ban giám hộ Ai sẽ là người giám hộ
(tutor) ?
Chuyên gia trên chủ đề, chuyên gia thiết kế dạy học, ban quản trị, nam
kỹ thuật Cường độ giám
hộ
Người học được hỗ trợ cường độ như thế nào ?
Bị động/quan sát:
Tutor chỉ tác động trở lại để chất vấn người học
Chủ động/hướng dẫn:
Tutor khởi xướng và khởi tạo tiến trình Công cụ Công cụ truyền thông
nào được sử dụng ?
Đồng bộ/cá nhân:
Chat, hội nghị audio/
video Đồng bộ/nhóm:
Chat, hội nghị audio/
video Không đồng bộ/cá nhân:
Không đồng bộ/nhóm:
danh sách gửi mail, diễn đàn
Người học – Người học (Truyền thông)
Khả năng tương tác được cung cấp bởi Internet không chỉ hỗ trợ liên lạc giữa người học và cơ quan cung cấp khoá học, mà còn liên lạc không chính quy và liên quan nội dung giữa người học lẫn nhau Vì vậy,những hình thức
Trang 21xã hội dựa trên phương tiện học tập có thể được cung cấp, mà mặt khác chỉ
có thể có trong hoàn cảnh học mặt đối mặt
Yếu tố Câu hỏi quyết định Ví dụ
Múc đích truyền
thông
Tại sao người học nên truyền thông với người khác ?
Trao đổi không chính quy và trao đổi nội dung liên quan những quan điểm, kinh nghiệm, mẹo và gợi ý
Khởi tạo truyền
Hình thức xã hội Ai truyền thông với ai
?
Riêng lẻ ( 1 với 1), nhóm nhỏ, họp toàn thể
Mức độ hỗ trợ Truyền thông được hỗ
trợ trong phạm vi nào ?
Không hỗ trợ, hỗ trợ
bị động, hỗ trợ chủ động
Công cụ Công cụ truyền thông
nào được dùng
Đồng bộ/riêng lẻ:
chat, hội nghị audio/video Đồng bộ/nhóm: chat, hội nghị audio/video
Không đồng bộ/riêng lẻ: e-mail Không đồng bộ/
nhóm: danh sách mail, diễn đàn
Người học – Người học (Cộng tác)
Một khi những người tham gia bắt đầu cộng tác trên những mục tiêu chung, một tương tác chất lượng mới sẽ đạt được Cộng tác những nhóm trong
Trang 22không gian từ xa được hỗ trợ bởi công cụ Làm việc Cộng tác Hỗ trợ Máy vi tính (CSCW-Computer Supported Collaborative Work) Bảng sau giới hiệu
một vài điểm chủ yếu của việc tích hợp cộng tác trong viễn cảnh học
Yếu tố Câu hỏi quyết định Ví dụ
tác ? Ai gây ra nó ?
Tác vụ cung cấp bởi giáo viên, người học chủ động
Hình thức xã hội Ai cộng tác với ai ? Cái trước cái sau (1 với
1), nhóm nhỏ, họp toàn thể
Tổ chức cộng tác Tổ chức cộng tác/cấu
trúc như thế nào ?
Thừa kế hay cơ bản ngang nhau, tác vụ phân phối hay mọi người làm việc trên cùng tác vụ, song song hoặc liên tiếp
Mức độ hỗ trợ Cộng tác được hỗ trợ
trong phạm vi nào ?
Không hỗ trợ, hỗ trợ chủ động, hỗ trợ bị động
2.2 Giám hộ (Tutoring)
Tại sao giám hộ?
Những tác vụ thực tế một người giám hộ (tutor) phải thực hiện trong một khoá học eLearning là kết quả của khái niệm thiết kế dạy học mặc này và hoàn cảnh học của người tham gia trên mặt khác Việc học tự hướng dẫn nâng lên những yêu cầu cao cho người học Tutor biết hoàn cảnh người học càng tốt thì hỗ trợ chúng càng tốt
Trang 23Học tập tự hướng dẫn, học tập hỗ trợ mạng
1 Học tập tự hướng dẫn
Ưu điểm của học tập hỗ trợ phương tiện là tính linh hoạt của nó Người học
có thể tự quyết định khi nào, ở đâu và làm sao làm việc với tài liệu Tính linh hoạt này cũng đưa ra một thách thức cho người học: Tự họ phải tổ chức thời gian học tập của họ, có tổ chức, chiến lược phát triển tiêu hoá kiến thức mới và giám sát tiến trình học của riêng họ Năng lực học tập tự hướng dẫn này không thể mong đợi được mức độ giống nhau của mỗi người học
2 Học tập hỗ trợ mạng trong cùng một Đội
Học tập trong một mạng – bổ sung học tập riêng lẻ - cung cấp khả năng học trong một nhóm: cộng tác, nhóm làm việc trên mạng và nhóm dự án Cấu trúc truyền thông, thống nhất và cộng tác phức tạp này yêu cầu những kỹ năng mà người học không thể cho là tự nhiên có Truyền thông và cộng tác dựa trên phương tiện có thể nâng những vấn đề trong hoàn cảnh mặt đối mặt không xảy ra hoặc ở mức độ ít hơn Đối với tutor, kết quả này trong những tác vụ cấu trúc đa dạng giúp giảm tính phức tạp cho người học và làm dễ dàng định hướng
Từ mạng Sao đến mạng lưới
Từ mạng sao đến mạng lưới: Truyền thông và cộng tác
Trong tiểu sử học tập của hầu hết người học, việc học riêng lẻ hầu như chắc chắn tạo thành phần lớn nhất Vì vậy hình thức học này thường tiện nghi với
người học nhất Tuy nhiên, nhóm làm việc được gia tăng trở thành tài sản
tìm kiếm và càng ngày càng có nhiều nhân viên làm việc trong những đội dự
án
Trang 24Một tiến trình học phát sinh chia sẻ cũng như phân phối kiến thức trong một nhóm Hiện tượng này gọi là học tập cộng tác Kiến thức và khả năng cá nhân và nhóm toàn bộ gia tăng Cá nhân chia sẻ kiến thức với nhau trong nhóm, và tại cùng thời gian, nhóm học tập phát sinh kiến thức mới Để cho tiến trình này làm việc, nhóm cần đánh giá tập thể trên tiến trình cá nhân
Tác vụ của Người giám hộ
Trong khi mọi thứ đang luân chuyển, định hướng qua chương trình học ảo thường có thêm một chút thực hành
Nhiệm vụ của tutor là tạo cấu trúc và cung cấp hướng đi: Tutor cấu trúc
khoảng trống và thủ tục, làm giảm đồng nhất chuyển tải trợ giúp cho người
học tập trung mục tiêu của chúng Tutor làm cho người học thực hành chuyển động đồng nhất trong cấu trúc của chương trình cũng như thái độ
cộng tác
Nhưng đó vẫn chưa đủ! Người học cũng phải trở thành nhà thiết kế chuyển đổi của riêng chúng: Không phải mọi thứ lập kế hoạch và cấu trúc là hoàn hảo, nhưng người học có khoảng trống để khám phá kỹ năng thiết kế dạy học và khả năng làm việc dự án của riêng chúng Vì vậy, bạn nên khuyến
khích người học tự lập kế hoạch cho chính họ và cố gắng nhận ra những
Trang 25cấu trúc cần thiết Những cấu trúc này cần được duy trì linh hoạt để cho phép hiệu chính học tập và những tiến trình khác
Cấu trúc môi trường học
Vào lúc bắt đầu khoá học, người tham gia cần cấu trúc mức cao đặc biệt Diễn đàn thảo luận, chia sẻ vùng làm việc hay chat: Một cấu trúc tốt cung cấp chuyện riêng tư và nuôi dưỡng truyền thông Nó cũng làm dễ dàng cộng tác những người học với nhau
Viễn cảnh:
Cấu trúc một diễn đàn vào lúc bắt đầu một khoá học
Nền tảng truyền thông của người tham gia trong khoá học eLearning là diễn đàn Tutor cần cấu trúc diễn đàn theo một cách chắc chắn về nơi người tham gia có thể có thông tin về nội dung, công nghệ và tiến trình Cấu trúc này sẽ trông như thế nào?
Mô hình giải pháp: Những luồng riêng lẻ phản ánh những thành phần khoá
học: Trong kiểu khoá học này, có những từ nghiên cứu chính và uỷ nhiệm những bài tập cần giải quyết
Vào cùng thời điểm, “Café” cung cấp khoảng trống để tham gia hoạt động
và chat không chính thức “Speakers‟ Corners” khuyến khích người dùng bắt đầu một luồng của riêng chúng theo những nhu cầu ý tưởng và truyền thông của chúng, và nới rộng và tuỳ biến cấu trúc thích hợp với nhu cầu của chúng
Cấu trúc thủ tục theo giai đoạn
Cấu trúc thủ tục theo giai đoạn của nhóm làm việc dựa trên mạng
Trang 26Trong dự án, các giai đoạn và phân phối của những thành viên đội riêng lẻ là liên quan chặt chẽ với nhau Giai đoạn kích hoạt công việc sự án có thể đại khái như sau:
Tìm mục tiêu chung
Xác định tiêu chuẩn hoàn thành sản phẩm cần thực hiện
Lên kế hoạch thực hiện
Thực hiện
Hoàn thành sản phẩm
Đánh giá sản phẩm trên những thiết lập cơ bản
Phản ánh trên nhóm tiến trình đã diễn ra (Công việc đã cộng tác ? Thủ tục đã có hiệu quả ? Tổ chức sản xuất đã làm việc ? Chúng ta đã sử dụng platform thích hợp nhất hay chưa ? …)
Việc sắp xếp đại khái này chứa những giai đoạn khác nhau, một số quan hệ chặt chẽ với nhau, một số dựa trên những cái khác Ví dụ:
Giai đoạn làm việc nhóm và làm việc cá nhân
Phân công nhiệm vụ và trách nhiệm
Công việc chuẩn bị cá nhân, yêu cầu những kết quả trung gian
Đặt những kết quả này với nhau để hình thành một tổng thể
Thảo luận và bỏ phiếu giai đoạn
Khám phá điều không đồng ý và tìm ra điều đồng ý chung
Giai đoạn quyết định, thông báo hạn cuối của giai đoạn này, xác định những điều kiện để hoàn thành nó,…
Cần quyết định giai đoạn và chuyển tiếp của nó được xác định rõ ràng Làm thế nào tutor có thể hỗ trợ làm việc trên mạng trên cấu trúc những
dự án
Phụ thuộc vào cấp độ nhóm, bạn phải cung cấp thêm hay bớt cấu trúc.Thành phần chủ yếu nhất là thời gian đại khái của thời khoá biểu và vài mốc quan trọng Biểu lộ thủ tục liên quan cũng rất hữu ích, như:
Trình bày rõ ràng mục đích và tiêu chuẩn đo lường,
Phân công gói công việc,
Làm việc nhóm (nhỏ) hay cá nhân,
Quyết định trên những kết quả trung gian và thêm những thủ tục… Xác định mục tiêu
Bảo đảm nhóm có đủ thời gian vào thời điểm này Cũng là ý hay để làm tất
cả người tham gia bộc lộ mục tiêu cá nhân của mình, vì thế người tham gia
có thể đưa vào tài khoản.Tutor nên kiểm tra xác định mục tiêu nhóm của
Trang 27người tham gia bảo đảm là người tham gia không quá hoài bão Nếu cần thiết, đề nghị nhóm xác định mục tiêu và tiêu chuẩn lại một lần nữa
Trong tập tin hay luồng “Open Questions”, bạn chọn những câu hỏi chưa giải quyết, phù hợp cần thiết, đề nghị liên quan thêm thủ tục, khái niệm ý tưởng,… và cung cấp không gian thảo luận và quan điểm Tập tin
“Decision, Agreements” sẽ nắm quyết định, kết quả trung gian và khái niệm đã được chấp nhận bởi toàn bộ nhóm
Kiểm soát điều khiển
Như một tutor, bạn nên bảo đảm từng bước kiểm soát điều khiển khoá học Đây là một trong những lý do cần thiết rõ ràng trạng thái nhiệm vụ của bạn
và giới hạn của người học lúc bắt đầu khoá học Người tham gia trở nên tự tin hơn qua chương trình giáo dục và phát triển những kỹ năng của riêng chúng đối với việc hợp nhất và điều khiển nhóm làm việc ảo
Vì vậy bạn nên dùng mọi khả năng khuyến khích tự sáng tạo trong nhóm của bạn