1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu xây dựng bộ thuật ngữ anh việt kỹ thuật điện

54 237 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 3,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng những kiến thức về Anh ngữ đã học, nhóm nghiên cứu mong muốn thiết kế một bộ thuật ngữ nhằm hỗ trợ cho các bạn sinh viên khi tham khảo tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh.. B

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỀ TÀI NCKH CẤP SINH VIÊN

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG

BỘ THUẬT NGỮ ANH-VIỆT KỸ THUẬT ĐIỆN

MÃ SỐ: SV13-2009

S 0 9

S KC 0 0 2 5 3 9

Trang 2

***

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

Tên đề tài nghiên cứu:

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BỘ THUẬT NGỮ ANH – VIỆT

KỸ THUẬT ĐIỆN

Trang 3

AGIỚI THIỆU

Trang 4

MỤC LỤC

A PHẦN GIỚI THIÊ ̣U

Mục lục 2

Tóm tắt kết quả nghiên cứu 3

Tính cấp thiết 4

Mục tiêu nghiên cứu 4

Phương pháp nghiên cứu 4

Phạm vi nghiên cứu 4

Nô ̣i dung nghiên cứu 5

B PHẦN NỘI DUNG Chương I 7

I Tính tích cực nhận thức của con người 7

II. Thực trạng 8

III Bộ thuật ngữ 8

Chương II 10

BỘ THUẬT NGỮ ĐỐI CHIẾU ANH – VIỆT KỸ THUẬT ĐIỆN C KẾT LUÂ ̣N I Kết luận 50

II Kiến nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 5

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SINH VIÊN

Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng bô ̣ thuâ ̣t ngữ Anh – Viê ̣t kỹ thuâ ̣t điê ̣n

Mã số: SV2009 - 13

Chủ nhiệm đề tài: Phan Hồng Thiên MSSV: 06118026

Tel: 0975800110 E-mail: langtucodon_py88@yahoo.com

Cơ quan chủ trì đề tài: ĐH Sư Pha ̣m Kỹ Thuâ ̣t Tp HCM

Thời gian thực hiện: 12 tháng

1 Mục tiêu: Xây dựng bô ̣ thuâ ̣t ngữ đối chiếu Anh – Viê ̣t môn ho ̣c kỹ thuâ ̣t điê ̣n phu ̣c vu ̣ cho sinh viên chuyên điê ̣n và không chuyên điê ̣n trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp HCM

2 Nội dung chính:

- Nghiên cứ u các cơ sở xây dựng thuâ ̣t ngữ

- Xây dựng bô ̣ thuâ ̣t ngữ

3 Kết quả chính đạt đƣợc (khoa học, ứng dụng, đào tạo, kinh tế – xã hội, v.v…)

- Kết quả nghiên cứu sử du ̣ng làm tài liê ̣u tha m khảo cho các sinh viên khoa điê ̣n trường ĐH SPKT Tp HCM trong học tâ ̣p và nghiên cứu

Trang 6

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hiện nay, giáo dục được xem là quốc sách hàng đầu Việc đổi mới, hỗ trợ phương tiện dạy và học cũng được xem là một nhu cầu thiết yếu cho việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

Bên cạnh đó, tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ quốc tế, nó dược sử dụng rộng rãi ở hầu hết các nước, trong hầu hết các lĩnh vực Phần lớn các tài liệu khoa học kĩ thuật đều được viết bằng tiếng Anh, đặc biệt là các tài liệu tham khảo cho sinh viên, vì vậy việc nâng cao trình độ Anh ngữ là điều hết sức cần thiết

Phần lớn các trường đại học, cao đẳng, trung cấp dạy nghề đều đã có chương trình dạy Anh ngữ cho các môn học chuyên ngành; song khi tham khảo tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh, sinh viên vẫn gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn từ

Bằng những kiến thức về Anh ngữ đã học, nhóm nghiên cứu mong muốn thiết kế một

bộ thuật ngữ nhằm hỗ trợ cho các bạn sinh viên khi tham khảo tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh

Với những lý do trên, nhóm nghiên cứu quyết định thực hiện đề tài

“NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BỘ THUẬT NGỮ ANH - VIỆT KỸ THU ẬT ĐIỆN”

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Xây dựng bô ̣ thuâ ̣t ngữ đối chiếu Anh – Viê ̣t môn ho ̣c kỹ thuâ ̣t điê ̣n phu ̣c vu ̣ cho sinh viên chuyên điê ̣n và không chuyên điê ̣n trường ĐH Sư Pha ̣m Kỹ Thuâ ̣t Tp HCM

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu điều tra

IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Do hạn chế về thời gian và trình độ chuyên môn, nhóm nghiên cứu chỉ có thể thiết kế bộ thuật ngữ Anh - Việt cho chuyên ngành kĩ thuật điện ở những nội dung cơ bản nhất, khái quát nhất

- Do không có điều kiện thời gian và phương tiện nên nhóm nghiên cứu chỉ khảo sát trong số những sinh viên trường ĐHSPKT

Trang 7

- Do giới hạn về thời gian thiết kế nên nhóm nghiên cứu chỉ xây dựng bộ thuật ngữ bao gồm khoảng 600 từ

V NỘI DUNG NGHIÊN CÚU

- Nghiên cứu các cơ sở xây dựng thuật ngữ

- Xây dựng bô ̣ thuâ ̣t ngữ

Trang 8

BNỘI DUNG

Trang 9

CHƯƠNG I: CƠ SỞ XÂY DỰNG BỘ THUẬT NGỮ ĐỐI CHIẾU ANH – VIỆT

I Tính tích cực nhận thức của con người:

 Theo tâm lý học, khả năng nhớ của mỗi người tùy thuộc vào việc người đó nhìn thấy một hình ảnh nào đó (con người, sự vật, hình ảnh ) ít hay nhiều lần Mỗi lần nhìn là mỗi lần hình ảnh đó được ghi lên não, vệt ghi đó càng sâu chứng tỏ người đó nhìn thấy hình ảnh đó rất nhiều lần Chữ viết cũng là một dạng hình ảnh Bản thân mỗi học sinh sinh viên từ khi bắt đầu đi học đều làm quen với việc học bài thuộc lòng, vậy học thuộc lòng thực chất chính là việc cố gắng ghi lên não những hình ảnh cần để nhớ Như vậy, nếu chúng ta muốn nhớ một chữ hay nhiều chữ thì chúng ta phải gặp nó nhiều lần Trong tiếng Anh cũng vậy, nếu chúng ta gặp một từ nào đó nhiều lần và chúng ta biết nghĩa của nó thì chúng ta sẽ nhớ nó lâu hơn những từ chúng ta ít gặp Đối với các tài liệu tham khảo bằng tiếng Anh càng khó hơn, các từ chuyên ngành rất nhiều, mà tần suất gặp lại ít, do đó khả năng nhớ là rất thấp Vì vậy, khi tham khảo các tài liệu chuyên ngành được viết bằng tiếng Anh thì cản trở nhiều nhất đối với sinh viên chính là vốn từ vựng Do vậy, nếu có được một bộ thuật ngữ Anh văn cho chuyên ngành mà họ đang tham khảo trong lúc tìm hiểu nó thì quả thật rất tiện lợi, bộ thuật ngữ này sẽ có thể giúp họ giải quyết vấn đề vốn từ ít ỏi của họ Bên cạnh đó, việc tra từ sẽ giúp họ nhớ được những từ ngữ có tần suất cao trong tài liệu, bởi lẽ khi tra một từ xong, biết nghĩa rồi sau đó một khoảng thời gian thì sẽ quên, bắt buộc họ phải tra lại, việc tra đi tra lại sẽ giúp họ nhớ từ đó lâu hơn Vì vậy, nếu vấn đề vốn từ

ít ỏi của người học được giải quyết thì họ sẽ tích cực tìm hiểu để tiếp tục nhận thức được những kiến thức mà họ muốn có được

 Trong bộ môn Giáo dục học thì công cụ học tập là một trong những vật dụng thiết yếu cho người học Nó có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập của người học Bằng chứng rõ ràng nhất đó là những cuốn sách giáo trình và những sách tham khảo hay bộ dụng cụ vẽ kĩ thuật của các bạn sinh viên chuyên ngành cơ khí Bộ thuật ngữ cũng vậy, nó là dụng cụ duy nhất để liên kết kiến thức giữa hai ngôn ngữ khác nhau Do vậy, nó gián tiếp cung cấp tri thức cho người học Vậy, bộ thuật ngữ Anh văn cho các chuyên ngành kĩ thuật là dụng cụ không thể thiếu của các bạn sinh viên kĩ thuật

Trang 10

II Thực trạng:

 Hiện nay việc học Anh văn kĩ thuật tại các trương đại học rất ít được sinh viên chuyên ngành kĩ thuật quan tâm do các bạn sinh viên không thực sự quan tâm nhiều Khi các bạn ấy muốn biết 1 từ chuyên ngành thì các bạn sẽ hỏi thầy cô hoặc là những bạn khác chứ ít khi nào các bạn nghĩ tới việc dùng 1 bộ thuật ngữ chuyên ngành kĩ thuật Bên cạnh đó, trên thị trường sách hiện nay thì các bộ thuật ngữ chuyên ngành

kĩ thuật vẫn còn hiếm hoi, điều này là chưa đề cập đến chất lượng của những bộ thuật ngữ đang có trên thị trường Các bạn sinh viên rất dè dặt với việc chọn cho mình một

bộ thuật ngữ kĩ thuật đáng tin cậy Tuy nhiên trên thị trường hiện nay cũng có một số kim từ điển (bộ thuật ngữ được làm bằng thiết bị điện tử) có khả năng phiên dịch các

từ ngữ chuyên ngành những các kim từ điển này vẫn bị giới hạn bởi chất lượng của từng loại kim từ điển, cái đó là chưa đề cập đến việc giá của một kim từ điển có phù hợp với túi tiền của sinh viên hay không nữa

 Một điều rất quan trọng nữa liên quan đến chất lượng của các bộ thuật ngữ, đó là việc đưa hình ảnh vào bộ thuật ngữ Hiện nay trên thị trường sách, các bộ thuật ngữ có đính kèm hình ảnh (trắng đen hoặc màu) là rất ít, mà nếu có thì giá cả lại là vấn đề đối với sinh viên bởi vì những dạng bộ thuật ngữ như vậy thông thường là được nhập khẩu

III Bộ thuật ngữ: (Từ điển)

 Dưới đây là một số khái niệm về bộ thuật ngữ hay từ điển

1 O.X Ahmanova (Nga)

Từ điển là sách miêu tả một cách hệ thống tổng thể các từ của một ngôn ngữ

2 V.G Gak (Đại Bách khoa Toàn thư Xô Viết, xuất bản lần thứ 3)

Từ điển là tập hợp từ (đôi khi cả hình vị hoặc cụm từ) sắp xếp theo trật tự nhất định, được dùng làm cẩm nang giải thích nghĩa của các đơn vị miêu tả, cung cấp các thông tin khác nhau về các đơn vị đó hay dịch sang ngôn ngữ khác Hoặc cung cấp các thông tin về sự vật được các đơn vị miêu tả đó biểu đạt

3 Viện Ngôn ngữ học (1992)

Từ điển là sách tra cứu tập hợp các đơn vị ngôn ngữ (thường là đơn vị từ vựng) và

Trang 11

sắp xếp theo một trật tự dễ tra tìm, cung cấp một số kiến thức cần thiết đối với từng đơn vị

Từ điển đóng vai trò to lớn trong văn hoá tinh thần, chứa những tri thức về mặt xã hội nhất định trong một thời kì lịch sử Từ điển thực hiện các chức năng xã hội khác nhau, như chức năng thông báo, chức năng giao tiếp và chức năng chuẩn mực

Đồng thời, cuốn từ điển này cũng trích dẫn quan điểm của GS Nguyễn Văn Tu: "Từ điển là những tập sách tập hợp vốn từ vựng của một ngôn ngữ, xếp theo vần, theo đề tài hoặc theo nét, v.v có giải nghĩa các từ và có chú thích cần thiết về chính tả, ngữ

pháp, ngữ âm, tu từ học v.v " (Nguyễn Văn Tu Từ vựng học tiếng Việt hiện đại

Nxb Giáo dục, H., 1968, tr.269)

Trang 12

CHƯƠNG II: BỘ THUẬT NGỮ ĐỐI CHIẾU ANH – VIỆT KỸ THUẬT ĐIỆN

A

Adjustable Có thể điều chỉnh được

Air – gap power Công suất điện từ

Air-cooled transformer Máy biến áp nguội bằng không khí

Alternating current (AC) Dòng điện xoay chiều (AC)

Alternating current capacitor circuits Mạch điện xoay chiều thuần dung

Alternating current commutator motor Động cơ đảo mạch xoay chiều

Alternating current generators Máy phát điện xoay chiều

Trang 13

Alternating current inductor circuits Mạch điện xoay chiều thuần cảm

Alternating current machines Máy điện xoay chiều

Alternating current resistor circuits Mạch điện xoay chiều thuần trở

Alternating current sine power Công suất của dòng điện sin

Trang 14

Alternating current synchronous generator Máy phát điện xoay chiều đồng bộ

Alternating current three-phase power Công suất mạch điện xoay chiều 3 pha

Alternating current waveforms Dạng sóng của dòng điện xoay chiều

Alternator Máy phát điện xoay chiều

Amplitude Độ rộng, độ lớn, độ biên

Trang 15

Anti-clockwise Ngược chiều kim đồng hồ

Apparent power Công suất biểu kiến

Approximate equivalent circuits Mạch điện thay thế

Arcing Sự phóng hồ quang

Armature core Lõi phần ứng

Armature current Dòng điện phần ứng

Armature reaction Phản ứng phần ứng

Armature resistance Điện trở phần ứng

Armature voltage Điện áp phần ứng

Armature winding Dây quấn phần ứng

Armature winding losses Tổn hao trên dây quấn phần ứng

Asymmetrical Có độ dẫn điện khác nhau, bất đối xứng Asynchronous Không đồng bộ

Asynchronous frequency Tần số không đồng bộ

Asynchronous frequency converter Bộ biến đổi tần số không đồng bộ

Asynchronous motor Động cơ không đồng bộ

Trang 16

Attraction Sự hút

Autotransformer Biến áp tự ngẫu

Autotransformer starting Khởi động qua biến áp tự ngẫu

Auxiliary coil Cuộn dây phụ

Auxiliary resistor Điện trở phụ

Trang 17

B

Battery Nguồn một chiều (Pin, ắc quy)

Branch current method Phương pháp dòng điện nhánh

Brake motor Động cơ hãm

Braking system Hệ thống hãm

Breakdown Đánh thủng cách điện

Bridge arm Nhánh cầu đo (điện)

Brush-lifting device Thiết bị nâng chổi

Trang 18

Capacitive reactance Dung kháng

Capacitor load Tải dung

Capacitor motor Động cơ dùng tụ điện

Central station Trạm trung tâm

Centrifugal relay Rờ-le ly tâm

Changing magnetic flux Từ thông biến thiên

Characteristic Đặc tuyến, đặc tính

Circuit Mạch (nói chung)

Circuit diagram Sơ đồ mạch

Circular Tròn, vòng, vòng quanh

Circulation Sự lưu thông (không khí, nước,…)

Circumference Đường tròn; chu vi

Claw pole Cực dạng móc

Trang 19

Clockwise Theo chiều kim đồng hồ

Commutator Bộ góp, bộ đảo mạch

Commutator motor Động cơ cổ góp

Compactness Độ chặt, độ khít

Compatible Tính tương thích, tương hợp

Compensation winding Cuộn dây bù

Compensation winding losses Tổn hao trên cuộn dây bù

Trang 20

Complicated Phức tạp, rắc rối

Compound excited DC machine Máy điện một chiều kích từ hỗn hợp Compound generator Máy phát hỗn hợp

Compound motor Động cơ hỗn hợp

Composition Thành phần cấu tạo

Conductivity Tính dẫn điện; độ dẫn điện

Conducting bar Thanh dẫn

Conductor Vật dẫn, chất dẫn, dây dẫn

Construction Cấu tạo

Contact Sự tiếp xúc, công tắc

Contactor Vật tiếp xúc

Continuous duty (CD) Hiệu suất liên tục

Consumption Sự tiêu thụ

Coolant Chất làm nguội

Cooling Làm mát, làm nguội

Core-loss current Dòng điện tổn hao trong lõi thép

Copper losses Tổn hao đồng

Trang 21

Corresponding Tương ứng, đồng dạng

Countercurrent Braking Hãm dòng ngược

Counteract Chống lại, trung hòa

Countertorque Moment xoắn ngược

Countertorque braking Hãm Moment xoắn ngược

Counter voltage Điện áp ngược

Cradle dynamometer Lực kế kiểu giàn đỡ

Cross-section Mặt cắt

Current Cường độ dòng điện

Symbol: I Ký hiệu: I

Unit of measurement: Ampere [A] Đơn vị đo: Ampe [A]

Currrent transformer Máy biến dòng

Curve Đường cong ( trong biểu đồ)

Cyclic Tuần hoàn, theo chu kì

D

Dahlander circuit Mạch Dahlander

Trang 22

Damping winding Dây quấn giảm xóc

Dark lamp circuit Mạch đèn mờ

Decomposition Phân tích

Deep-slot rotor Rotor xẻ rãnh

Delta-connected Nối tam giác

Demonstrate Thể hiện, giải thích

Designation Kiểu thiết kế

Destruction Sự phá hoại, phá hủy

Deteriorate Hư hỏng, giảm giá trị

Diminishing Hạ bớt, giảm bớt; thu nhỏ

Direct current (DC) Dòng điện một chiều (DC)

Trang 23

Direct current generators Máy phát điện một chiều

Direct current motor Động cơ một chiều

Discrepancy Không nhất quán, ngược nhau

Displacement Sự dịch chuyển, bộ dịch chuyển

Dissipated Tiêu mòn, tiêu hao

Dissipation Sự tiêu mòn

Double echelo rotor Rotor bậc thang đôi

Double-fed three-phase shunt motor Động cơ shunt 3 pha nạp đôi

Drawback Mặt hạn chế, khiếm khuyết

Driving power Công suất truyền động

Duty cycle Chu trình hoạt động

E

Trang 24

Eddy current Dòng điện xoáy

Eddy current brake Hãm dòng điện xoáy

Eddy current losses Tổn hao dòng điện xoáy

Efficiency Hiệu suất

Symbol: η Ký hiệu: η

Elapse Trôi qua (thời gian)

Electric motor Động cơ điện

Electric power Công suất

Symbol: P Ký hiệu: P

Unit of measurement: Watt [W] Đơn vị đo: Oát [W]

Trang 25

Electric Circuits Mạch điện

Electric Circuits Direct current Mạch điện một chiều

Electric Circuits Alternating current Mạch điện xoay chiều

Electric source Nguồn điện

Electric wire Dây dẫn điện

Electric field Điện trường

Trang 26

Electromagnet Nam châm điện

Electromagnetics Thuộc về điện từ

Electromotive force Sức điện động

Electronic frequency converter Bộ chuyển đổi tần số điện tử

Electrostatic Tĩnh điện

Experiment Thí nghiệm, thử nghiệm

Equilibrium Trạng thái cân bằng

Equivalent Phương trình

Equivalent voltage Phương trình điện áp

Equivalent current Phương trình dòng điện

Evaluation Ứơc lượng, định lượng

Excessive current consumption Sự tiêu thụ dòng thừa

Excitation current Dòng điện kích từ

Excitation power Công suất kích từ

External pole generator Máy phát điện cực ngoài

Trang 27

F

Field excitation Kích từ

Field current Dòng điện kích từ

Field Strength Cường độ điện trường

Field windings Dây điện từ

Five leg core Lõi năm châm ( máy biến áp)

Frequency converter Bộ chuyển đổi tần số

Fully-automated synchronizing equipment Thiết bị đồng bộ hóa tự động

G

Gas-pressure relay / Buchholz relay Rờ-le Buchholz

Geared motor Động cơ bánh răng

Ngày đăng: 04/09/2016, 11:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Wolfgang Müller, Electrical Power Engineering Proficiency Course, Deutsche Gesellschaft für Technische Zusammenarbeit (GTZ) GmbH, Eschborn (Federal Republic of Germany), 1988 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Electrical Power Engineering Proficiency Course
2. Đặng Mộng Lân, Ngô Quốc Quýnh, Từ điển Vật lý Anh-Việt, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Vật lý Anh-Việt
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
3. Tony R.Khuphaldt (2007). Lessons in Electric Circuits, Volume I- DC, fifth Edition.http://www.ibiblio.org/kuphaldt/electricCircuits/Semi/index.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lessons in Electric Circuits, Volume I- DC
Tác giả: Tony R.Khuphaldt
Năm: 2007
4. Tony R.Khuphaldt (2007). Lessons in Electric Circuits, Volume II- AC, sixth Edition.http://www.ibiblio.org/kuphaldt/electricCircuits/Digital/index.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lessons in Electric Circuits, Volume II- AC
Tác giả: Tony R.Khuphaldt
Năm: 2007
5. Tony R.Khuphaldt (2007). Lessons in Electric Circuits, Volume III- Semiconductors, fifth Edition.http://www.ibiblio.org/kuphaldt/electricCircuits/Ref/index.html 6. AC motors, Wound Rotor Induction Motors Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lessons in Electric Circuits, Volume III-Semiconductors
Tác giả: Tony R.Khuphaldt
Năm: 2007

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w