Tuy nhiên trên thị trường hiện nay cũng có một số kim từ điển bộ thuật ngữ được làm bằng thiết bị điện tử có khả năng phiên dịch các từ ngữ chuyên ngành những các kim từ điển này vẫn
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỀ TÀI NCKH CẤP SINH VIÊN
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG
BỘ THUẬT NGỮ ANH-VIỆT KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
MÃ SỐ: SV14-2009
S 0 9
S KC 0 0 2 5 3 4
Trang 2***
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
Tên đề tài nghiên cứu:
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BỘ THUẬT NGỮ ANH – VIỆT
KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
Mã số: SV2009 - 14
Chủ nhiê ̣m đề tài : Trương Thị Đẹp
Thành viên NC : Võ Thị An Phú
Trương Xuân Kim
Giáo viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Thị Lưỡng
TP HCM, 02/2010
Trang 3GIỚI THIỆU
Trang 4MỤC LỤC
A PHẦN GIỚI THIỆU
Mục lục 2
Tóm tắt kết quả nghiên cứu 3
Tính cấp thiết 4
Mục tiêu nghiên cứu 4
Phương pháp nghiên cứu 5
Phạm vi nghiên cứu 5
Nô ̣i dung nghiên cứu 5
B PHẦN NỘI DUNG Chương I 7
I Tính tích cực nhận thức của con người 7
II. Thực trạng 8
III Bộ thuật ngữ 8
Chương II 10
BỘ THUẬT NGỮ ĐỐI CHIẾU ANH – VIỆT KỸ THUẬT ĐIỆN C KẾT LUÂ ̣N I Kết luận 62
II Kiến nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 5TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SINH VIÊN
Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng bô ̣ thuâ ̣t ngữ Anh – Viê ̣t kỹ thuâ ̣t điê ̣n tử
Mã số: SV2009 - 14
Chủ nhiệm đề tài: Trương Thị Đẹp MSSV: 06120084
Tel: 0986854110 E-mail: thienduong_tinhempy@yahoo.com
Cơ quan chủ trì đề tài: ĐH Sư Pha ̣m Kỹ Thuâ ̣t Tp HCM
Thời gian thực hiện: 12 tháng
1.Mục tiêu: Xây dư ̣ng bô ̣ thuâ ̣t ngữ đối chiếu Anh – Viê ̣t môn ho ̣c kỹ thuâ ̣t điê ̣n tử phục vụ cho sinh viên chuyên điê ̣n và không chuyên điê ̣n trường ĐH Sư Pha ̣m Kỹ Thuâ ̣t Tp HCM
2.Nội dung chính:
- Nghiên cư ́ u các cơ sở xây dựng thuâ ̣t ngữ
- Xây dư ̣ng bô ̣ thuâ ̣t ngữ
3.Kết quả chính đạt đƣợc (khoa học, ứng dụng, đào tạo, kinh tế – xã hội, v.v…)
Trang 6I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, giáo dục được xem là quốc sách hàng đầu Việc đổi mới, hỗ trợ phương tiện dạy và học cũng được xem là một nhu cầu thiết yếu cho việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
Bên cạnh đó, tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ quốc tế, nó dược sử dụng rộng rãi ở hầu hết các nước, trong hầu hết các lĩnh vực Phần lớn các tài liệu khoa học kĩ thuật đều được viết bằng tiếng Anh, đặc biệt là các tài liệu tham khảo cho sinh viên, vì vậy việc nâng cao trình độ Anh ngữ là điều hết sức cần thiết
Phần lớn các trường đại học, cao đẳng, trung cấp dạy nghề đều đã có chương trình dạy Anh ngữ cho các môn học chuyên ngành; song khi tham khảo tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh, sinh viên vẫn gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn từ
Đặc biệt đối với trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật chúng ta có thể xem như một trường đại học tổng hợp với hệ thống đào tạo đa ngành từ khoa học kỹ thuật đến kinh tế, ngoại ngữ…thì việc đưa tiếng Anh chuyên ngành vào chương trình giảng dạy là một điều tất yếu Thế nhưng hiện nay nhiều ngành khác nhau trong trường vẫn học cùng một giáo trình Thiết nghĩ chúng ta nên phát triển một bộ giáo trình dành riêng cho từng ngành để mang đúng nghĩa là Anh văn chuyên ngành Tránh tình trạng sinh viên ngành này nhưng không hề biết các thuật ngữ liên quan đến ngành mình nhưng lại biết các thuật ngữ tiếng Anh của ngành khác vì học cùng giáo trình Vì vậy chúng
ta nên xây dựng một bộ từ điển thuật ngữ chuyên ngành riêng cho từng ngành để giúp cho sinh viên dễ dàng tiếp nhận và khắc sâu kiến thức
Bằng những kiến thức về Anh ngữ đã học, nhóm nghiên cứu mong muốn thiết kế một
bộ thuật ngữ nhằm hỗ trợ cho các bạn sinh viên khi tham khảo tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh
“XÂY DỰNG BỘ THUẬT NGỮ ANH – VIỆT KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ”
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xây dựng bô ̣ thuâ ̣t ngữ đối chiếu Anh – Viê ̣t môn ho ̣c kỹ thuâ ̣t điê ̣n tử phu ̣c vu ̣ cho sinh viên chuyên điê ̣n và không chuyên điê ̣n trường ĐH Sư Pha ̣m Kỹ Thuâ ̣t Tp HCM
Trang 7III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu điều tra
IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Do hạn chế về thời gian và trình độ chuyên môn, nhóm nghiên cứu chỉ có thể thiết kế bộ thuật ngữ Anh văn cho chuyên ngành kĩ thuật điện tử ở những nội dung cơ bản nhất, khái quát nhất
- Do không có điều kiện thời gian và phương tiện nên nhóm nghiên cứu chỉ khảo sát trong số những sinh viên trường ĐHSPKT
- Do giới hạn về thời gian thiết kế nên nhóm nghiên cứu chỉ xây dựng bộ thuật ngữ bao gồm khoảng 800 từ
V NỘI DUNG NGHIÊN CÚU
- Nghiên cứu các cơ sở xây dựng thuâ ̣t ngữ
- Xây dựng bô ̣ thuâ ̣t ngữ
Trang 8NỘI DUNG
Trang 9CHƯƠNG I: CƠ SỞ XÂY DỰNG BỘ THUẬT NGỮ ĐỐI CHIẾU ANH – VIỆT
I Tính tích cực nhận thức của con người:
Theo tâm lý học, khả năng nhớ của mỗi người tùy thuộc vào việc người đó nhìn thấy một hình ảnh nào đó (con người, sự vật, hình ảnh ) ít hay nhiều lần Mỗi lần nhìn là mỗi lần hình ảnh đó được ghi lên não, vệt ghi đó càng sâu chứng tỏ người đó nhìn thấy hình ảnh đó rất nhiều lần Chữ viết cũng là một dạng hình ảnh Bản thân mỗi học sinh sinh viên từ khi bắt đầu đi học đều làm quen với việc học bài thuộc lòng, vậy học thuộc lòng thực chất chính là việc cố gắng ghi lên não những hình ảnh cần để nhớ Như vậy, nếu chúng ta muốn nhớ một chữ hay nhiều chữ thì chúng ta phải gặp nó nhiều lần Trong tiếng Anh cũng vậy, nếu chúng ta gặp một từ nào đó nhiều lần và chúng ta biết nghĩa của nó thì chúng ta sẽ nhớ nó lâu hơn những từ chúng ta ít gặp Đối với các tài liệu tham khảo bằng tiếng Anh càng khó hơn, các từ chuyên ngành rất nhiều, mà tần suất gặp lại ít, do đó khả năng nhớ là rất thấp Vì vậy, khi tham khảo các tài liệu chuyên ngành được viết bằng tiếng Anh thì cản trở nhiều nhất đối với sinh viên chính là vốn từ vựng Do vậy, nếu có được một bộ thuật ngữ Anh văn cho chuyên ngành mà họ đang tham khảo trong lúc tìm hiểu nó thì quả thật rất tiện lợi, bộ thuật ngữ này sẽ có thể giúp họ giải quyết vấn đề vốn từ ít ỏi của họ Bên cạnh đó, việc tra từ sẽ giúp họ nhớ được những từ ngữ có tần suất cao trong tài liệu, bởi lẽ khi tra một từ xong, biết nghĩa rồi sau đó một khoảng thời gian thì sẽ quên, bắt buộc họ phải tra lại, việc tra đi tra lại sẽ giúp họ nhớ từ đó lâu hơn Vì vậy, nếu vấn đề vốn từ
ít ỏi của người học được giải quyết thì họ sẽ tích cực tìm hiểu để tiếp tục nhận thức được những kiến thức mà họ muốn có được
Trong bộ môn Giáo dục học thì công cụ học tập là một trong những vật dụng thiết yếu cho người học Nó có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập của người học Bằng chứng rõ ràng nhất đó là những cuốn sách giáo trình và những sách tham khảo hay bộ dụng cụ vẽ kĩ thuật của các bạn sinh viên chuyên ngành cơ khí Bộ thuật ngữ cũng vậy, nó là dụng cụ duy nhất để liên kết kiến thức giữa hai ngôn ngữ khác nhau Do vậy, nó gián tiếp cung cấp tri thức cho người học Vậy, bộ thuật ngữ Anh văn cho các chuyên ngành kĩ thuật là dụng cụ không thể thiếu của các bạn sinh viên kĩ thuật
Trang 10II Thực trạng:
Hiện nay việc học Anh văn kĩ thuật tại các trương đại học rất ít được sinh viên chuyên ngành kĩ thuật quan tâm do các bạn sinh viên không thực sự quan tâm nhiều Khi các bạn ấy muốn biết 1 từ chuyên ngành thì các bạn sẽ hỏi thầy cô hoặc là những bạn khác chứ ít khi nào các bạn nghĩ tới việc dùng 1 bộ thuật ngữ chuyên ngành kĩ thuật Bên cạnh đó, trên thị trường sách hiện nay thì các bộ thuật ngữ chuyên ngành
kĩ thuật vẫn còn hiếm hoi, điều này là chưa đề cập đến chất lượng của những bộ thuật ngữ đang có trên thị trường Các bạn sinh viên rất dè dặt với việc chọn cho mình một
bộ thuật ngữ kĩ thuật đáng tin cậy Tuy nhiên trên thị trường hiện nay cũng có một số kim từ điển (bộ thuật ngữ được làm bằng thiết bị điện tử) có khả năng phiên dịch các
từ ngữ chuyên ngành những các kim từ điển này vẫn bị giới hạn bởi chất lượng của từng loại kim từ điển, cái đó là chưa đề cập đến việc giá của một kim từ điển có phù hợp với túi tiền của sinh viên hay không nữa
Một điều rất quan trọng nữa liên quan đến chất lượng của các bộ thuật ngữ, đó là việc đưa hình ảnh vào bộ thuật ngữ Hiện nay trên thị trường sách, các bộ thuật ngữ có đính kèm hình ảnh (trắng đen hoặc màu) là rất ít, mà nếu có thì giá cả lại là vấn đề đối với sinh viên bởi vì những dạng bộ thuật ngữ như vậy thông thường là được nhập khẩu
III Bộ thuật ngữ: (Từ điển)
Dưới đây là một số khái niệm về bộ thuật ngữ hay từ điển
1 O.X Ahmanova (Nga)
Từ điển là sách miêu tả một cách hệ thống tổng thể các từ của một ngôn ngữ
2 V.G Gak (Đại Bách khoa Toàn thư Xô Viết, xuất bản lần thứ 3)
Từ điển là tập hợp từ (đôi khi cả hình vị hoặc cụm từ) sắp xếp theo trật tự nhất định, được dùng làm cẩm nang giải thích nghĩa của các đơn vị miêu tả, cung cấp các thông tin khác nhau về các đơn vị đó hay dịch sang ngôn ngữ khác Hoặc cung cấp các thông tin về sự vật được các đơn vị miêu tả đó biểu đạt
3 Viện Ngôn ngữ học (1992)
Từ điển là sách tra cứu tập hợp các đơn vị ngôn ngữ (thường là đơn vị từ vựng) và
Trang 11sắp xếp theo một trật tự dễ tra tìm, cung cấp một số kiến thức cần thiết đối với từng đơn vị
Từ điển đóng vai trò to lớn trong văn hoá tinh thần, chứa những tri thức về mặt xã hội nhất định trong một thời kì lịch sử Từ điển thực hiện các chức năng xã hội khác nhau, như chức năng thông báo, chức năng giao tiếp và chức năng chuẩn mực
Đồng thời, cuốn từ điển này cũng trích dẫn quan điểm của GS Nguyễn Văn Tu: "Từ điển là những tập sách tập hợp vốn từ vựng của một ngôn ngữ, xếp theo vần, theo đề tài hoặc theo nét, v.v có giải nghĩa các từ và có chú thích cần thiết về chính tả, ngữ
pháp, ngữ âm, tu từ học v.v " (Nguyễn Văn Tu Từ vựng học tiếng Việt hiện đại
Nxb Giáo dục, H., 1968, tr.269)
Trang 12CHƯƠNG II: BỘ THUẬT NGỮ ĐỐI CHIẾU ANH – VIỆT KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
A
A two-input inverter circuit Mạch đảo hai đầu vào
Absorber Bộ giảm xung
Absorption Sự hút thu
Absorption coefficient Hệ số hấp thu
AC current Dòng điện xoay chiều
AC voltage Điện áp xoay chiều
Acceptable TTL gate input signal levels Cấp độ tín hiệu đầu vào TTL có thể chấp nhận
Trang 13Acceptable TTL output signal levels Cấp độ tín hiệu đầu ra TTL có thể chấp nhận
Accumulating amplification Khuếch đại song ( đàn hồi)
Acoustic Thuộc về âm thanh
Acoustic noise reduction coefficient Hệ số khử tiếng ồn ( 256-2048 Hz )
Acoustic resonator Bộ cộng hưởng âm
Activation energy Năng lượng hoạt hóa
Active device Linh kiện tích cực
Actuate Dẫn động
Adaptor Bộ chỉnh lưu
ADC: analogue to digital converter Bộ chuyển tín hiệu tương tự sang tín hiệu số Address bus Buýt địa chỉ
Advanced electronics engineer Kỹ sư điện tử cao cấp
Aerial Ăng ten trên không
AF: audio frequency Tần số âm thanh
Air navigation radio aids Phương tiện điều khiển không lưu bằng vô tuyến
Air search radar Rada tìm đối tượng trên không
Align Ngắm thẳng
All-purpose amplifier Thiết bị khuếch đại đa dụng
AM: amplitude-modulated Được điều chế biên độ
Amplifier Bộ khuếch đại
Amplifier inverter Mạch khuếch đại đảo pha
Trang 14Amplification Sự khuếch đại
Amplification coefficient Hệ số khuếch đại
Amplify Khuếch đại
Amplitude Biên độ
Amplitude modulation Điều biến biên độ
AND gate with open-collector output Cổng AND với đầu ra có cực thu mở
Astrionics Điện tử học thiên văn
Asynchronous communication adaptor Bộ thích ứng một phân cách thông tin không đồng
bộ
Trang 15Asynchronous automation Thiết bị tự động không đồng bộ Audio-visual Nghe nhìn
Audion tube Đèn điện tử chân không ba cực
Audio signal Tín hiệu âm tần
Automatic gain control Mạch điều khiển khuếch đại
Automatic sequence control caculator Máy tính kiểm soát chuỗi tự động
Autotrasdunctor Bộ biến đổi tự động
Avionics Điện tử hàng không
B
Back EMF Phản sức điện động
Back-up Sự hỗ trợ
Backward-bias Phân cực nghịch
Backward-bias diode Đi ốt phân cực nghịch
Balance control Điều khiển cân bằng
Band width Băng tần rộng
Bandwidth assignment Sự phận định tầng số
Base Cực tổng
Bass Âm tần thấp
Battery Pin
Battery voltage Điện áp ắc quy
Battery charger Thiết bị nạp ắc quy
Baud Đơn vị đo tốc độ truyền dữ liệu
Beam Tia
Trang 16Beam-plasma amplifier Bộ khuếch đại chùm plasma
Beam-switching communicator Bộ chuyển mạch chùm điện tử
Behaviour Trạng thái
Bel Đơn vị đo độ khuếch đại công suất hoặc mất mát
công suất Bias Sự phân cực
Biased pulse amplifier Mạch khuếch đại phân cực
Bidirectional Lưỡng hướng
Bilateral amplifier Mạch khuếch đại hai chiều
Binary numeration system Hệ thống số nhị phân
Bipolar trasistor Tranzitor lưỡng cực
Bipolar Junction transistor (BJT) Tranzito tiếp giáp lưỡng cực
B-series (buffered) NOR gate Cổng NOR nhóm B
Bistable Lưỡng ổn định
Bit Đơn vị cơ bản của thông tin theo hệ thống số
nhị phân
Block diagram Sơ đồ khối
Body scanner Bộ quét
Braid Dây đệm
Bridge circuit Mạch nối dạng cầu
Trang 17Bridge rectifier Bộ chỉnh lưu dạng cầu
Broadcast quality Chất lượng truyền thông
Bulk-photoconductor geometry Cấu tạo linh kiện điện quang dẫn
Burglar alarm Hệ thống chuông báo động
Buffer Bộ hoãn xung
Buffer circuit with open-collector output Mạch đệm có đầu ra với cực thu mở
Buffer circuit with totem pole output Mạch đệm với đầu ra khuếch đại
Trang 18Camcorder Máy quay video xách tay kèm bộ phận ghi hình Capacitance Điện dung
Capacitor Tụ điện
Carier wave Sóng truyền thông
Cathode Cực âm
Cathode ray oscilloscope Dao động loại tia âm cực
Cathode ray tube Đèn tia âm cực
CB radio Vô tuyến dải cá nhân
Channel allocation Sự phân bố kênh
Channel length modulation parameter Tham số điều biến độ dài kênh/ băng tầng Channel-to-channel adaptor Bộ phối hợp kênh theo kênh
Check valve Van kiểm tra
Chromatic adaptation Thích ứng màu sắc
Circuit alarm Mạch báo động
Circuitry Mạch điện
Circuit commutation Sự chuyển mạch
Circuit protection Sự bảo vệ mạch
Circuit simulation Sự mô phỏng mạch
Circuit schematics Giản đồ mạch điện
Cipher Mã
CMOS gate Cổng CMOS
Trang 19
CMOS AND gate Cổng CMOS AND
CMOS NAND gate Cổng CMOS NAND
CMOS NOR gate Cổng CMOS NOR
CMOS OR gate Cổng CMOS OR
Trang 20CMOS bilateral switch Thiết bị ngắt mạch 2 chiều CMOS
Coaxial cable Cáp đồng trục
Coefficient of induction Hệ số cảm ứng
Coefficients of specific resistance Hệ số điện trở suất, điện trở riêng
Collector resistance Điện trở cực góp
Color bar code Mã giải màu
Combinational logic Logic tổ hợp
Combining amplifier Mạch khuếch đại kết hợp
Common-collector amplifier Mạch khuếch đại cực góp chung
Common-drain amplifier Mạch khuếch đại cực thoát chung
Common-emitter amplifier Mạch khuếch đại cực phát chung
Common-gate amplifier Mạch khuếch đại cổng chung
Commission Chạy thử
Comparator Mạch so sánh
Trang 22Complex circuit Mạch phức hợp
Confidence coefficient Hệ số tin cậy
Constant rule Quy tắc về hắng số
Contrast Độ tương phản
Control amplifier Mạch khuếch đại tín hiệu điều khiển
Control bus Buýt điều khiển
Control grid Lưới điều khiển
Control panel Bản điều khiển
Controller Thiết bị điều khiển
Conventional flow Dòng quy ước
Convert Chuyển đổi
Copper core Lõi đồng
Trang 23Correlation coefficient Hệ số tương quan
Counter Bộ đếm
Coupling amplifier Mạch khuếch đại ghép nối
Critical frequency Tần số giới hạn
Critical temperatures of superconductor Nhiệt độ tới hạn của vật chất siêu dẫn
Crossover network Mạng phân phối tiếng
Crumb 1 crumb=2 bit
Current collector Bộ gom dòng
Current-controlled device Linh kiện được điều khiển bởi dòng điện
Current flow Lưu lượng dòng
Cutoff Ngắt mạch
Cut-off frequency Tần số thời điểm
Trang 24Data communications Kết nối dữ liệu
Datalogger Máy ghi dữ liệu
dB decibel
dB figure Hệ số dB
DBx: audio noise reduction system Hệ thống giảm tiếng ồn
DC current Dòng điện một chiều
DC voltage Điện áp một chiều
De-energize Giảm năng
Decimal form Dạng thập phân
Decimal numeration system Hệ thống số thập phân
Deck Máy thu
Deckle 1 deckle=10 bit
Decode Giải mã
Decorder Bộ giải mã
Decouple Khử ghép
Trang 25Defective Lỗi
Deflect Khúc xạ
Deflection coefficient Hệ số lệch
Deflection system Hệ lái tia
DeForest audion triode vacuum tube amplifier Đèn điện tử chân không ba cực DeForest
Control Cực điều khiển
Demodulator Bộ tách sóng
Derivatives Dẫn xuất
Detect Dò
Detector Thiết bị dò
Diagnostic test Phép thử chuẩn đoán
Dialling code Mã quay số
Diaphragm Màng chắn
Dielectric Chất điện môi
Dielectric amplifier Mạch khuếch đại điện môi
Trang 26Dielectric strength Ứng suất điện môi
Differential amplifier Mạch khuếch đại vi sai
Diode modulation Sự điều biến điot
Diphase alternator Máy phát điện đồng bộ hai pha
Direct activation Kích hoạt trực tiếp
Directional amplifier Mạch khuếch đại đơn hướng
Direct coupled amplifier Mạch khuếch đại ghép trực tiếp
Distribution branch circuit Mạch nhánh phân phối
Distribution coefficient Hệ số phân phối
Detect Dò
Detector Thiết bị dò
Diagnostic equipment Thiết bị chẩn đoán
Diagnostic test Phép thử chuẩn đoán
Dialling code Mã quay số
Diaphragm Màng chắn
Dielectric Chất điện môi
Digital circuitry Lý thuyết mạch số
Direction Chiều
Discharge Sự phóng điện
Direction Chiều
Discharge Sự phóng điện
Discrete component Linh kiện rời
Dish aerial Ăng ten chảo
Disparity Sự chênh lệch
Disproportionate indicates Chỉ số không tỉ lệ
Dissipate Tán xạ
Trang 27Dissipate power Tán xạ năng lượng
Distortion Sự biến dạng
Divider Thiết bị chia
Dog house Phân xưởng đặt thiết bị
Domestic appliance Thiết bị gia dụng
Double inversion Đảo kép
Double-pole switch Công tắc kép
Drive Điều khiển
Earth Nối đất
Earth station Trạm mặt đất
Electro admittance Dẫn nạp cực phát
Echo amplifier Mạch khuếch đại ( tín hiệu ) dội
Elastic-wave amplifier Mạch khuếch đại đàn hồi
Electrochemical amplifier Mạch khuếch đại điện hóa
Electromagnetic interference Sự nhiễu động điện từ
Trang 28Electron-beam amplifier Mạch khuếch đại chùm điện tử
Electrode Điện cực
Electrolyte Chất điện phân
Electrolytic capacitor Tụ hóa
Electromagnetic amplifier Mạch khuếch đại điện từ
Electrometric amplifier Mạch khuếch đại đo lường
Electromagnetic induction Trường điện từ
Electromagnetic wave Sóng điện từ
Electromagnetism Điện từ học
Electrostatic adhesion Sự bám dính tĩnh điện
Electron acceptor Mạch nhận điện tử
Electron current Dòng điện tích
Electron diffraction analysis Phân tích mạch nhiễu xạ điện tử
Electron gun Súng phóng tia điện từ
Electronic amplifier Mạch khuếch đại điện tử
Electronic analog computer Máy tính tương tự điện tử
Electronic arrester Bộ phóng điện tử
Electrolytic capacitor Tụ hóa
Electronic commutation Sự chuyển mạch điện tử
Electronic duplicator Máy sao điện tử
Electronic structure Cấu trúc điện tử
Electronic oscillator Bộ dao động điện tử
Electronic stimulator Bộ kích thích điện tử
Electrostatic-induction coefficient Hệ số cảm ứng tĩnh điện
Electrotechnical Điện cơ
Electron lens Thấu kính electron
Trang 29Electron-optical aberration Độ sai lệch quang điện tử
Electron stream Dòng electron
Electrooptic coefficient Hệ số quang điện
Eliminate Khử
EMF: electromotive force Sức điện động
Emission coefficient Hệ số phát xạ
Erase head Đầu từ xóa
Edison effect Hiệu ứng Edison
Equivalent gate circuit Mạch cổng tương đương
Trang 30Exclusive OR-gate Cổng OR kích thích
Externally applied current Dòng điện từ bên ngoài
F
Fader Bộ chỉnh âm lượng
Feed reel Cuộn cung cấp
Ferrite core Lõi ferit
Ferromagnetic Nhiễm từ
FET: field effect transistor Tranzitor trường ứng
Frequency modulation Sự điều biến tần số
Frequency-multiplier amplifier Mạch khuếch đại tần số nhân
Filament Sợi tóc đèn
Trang 31Filter Bộ lọc
Fire alarm Hệ thống tín hiệu báo hỏa
Fixed-value inductor Cảm biến
Flicker Sự nhấp nháy
Fixed-value Giá trị cố định
Fleming valve or vacuum diode Đèn điện tử chân không hai cực
Flip-flop Mạch bập bênh
Flicker noise coefficient Hệ số tạp nhiễu nhấp nháy
Forward-bias depletion capacitance coefficient Hệ số ăn mòn tụ điện phân cực
Fluctuation Sự giao động
Fluid power Công suất thủy lực
Fluorescent lamp Đèn huỳnh quang
Flyback Tia quét ngược
FM: frequency-modulated Được điều tần
Trang 32Focus control Sự điều khiển tiêu điểm
Forward-biased Phân cực thuận
Forward-biased diode Đi ốt phân cực thuận
Fractional form Dạng phân số
Frame Cấu trúc
Frequency distribution Phân bố tần số
Frequency response Độ nhạy tần số
Function generator Máy phát hàm
Fuseholder Bộ giữ cầu chì
G
Gain Lợi suất
Generator Máy phát điện
Trang 33Ground wave Sóng đất
Grounded neutral conductor Dây dẫn trung hòa tiếp đất
H
Handset Máy thu phát cầm tay
Harmonic wave Sóng điều hòa
HDTV: high definition television Truyền hình độ nét cao
Head Đầu đọc
Hearing aid Máy trợ thính
Heat dissipating Tản nhiệt
Heatsink Bộ làm mát
Heaviside layer Lớp hevisai
Helical scanning Quét xoắn ốc
High fidelity Độ trung thực cao
High-current diode Đi-ốt dòng lớn
High-current parameter effect Hiệu ứng tham số dòng điện lớn
High-frequency alternator Máy phát đồng bộ tầng số cao
High-permeability alloy Hợp kim từ thấm cao
High-voltage system Hệ thống cao thế
Hi-tech Công nghệ cao
Hopper Phễu hứng
Hum Tạp âm
Hydraulic press Máy nén thủy lực
Hydraulic piston Pittong thủy lực