DANH SÁCH BẢNG BIỂU Hình 1: Cảm biến đo lưu lượng khí nạp kiểu cánh trượt Hình 2: Sơ đồ nguyên lý và đường đặc tuyến của cảm biến đo gió cánh trượt loại điện áp giảm Hình 3: Sơ đồ nguy
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỀ TÀI NCKH CẤP SINH VIÊN
ChẾ TẠO ECU PHỤ NHẰM TƯƠNG THÍCH HÓA
CÁC CẢM BIẾN ĐO GIÓ TRÊN Ô TÔ
S 0 9
S KC 0 0 2 3 1 3
Trang 2ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC :
CHẾ TẠO ECU PHỤ NHẰM TƯƠNG THÍCH HÓA CÁC CẢM BIẾN ĐO GIÓ TRÊN ÔTÔ
PGS.TS ĐỖ VĂN DŨNG NGUYỄN THANH TIẾN
LÊ ĐỒNG ĐỨC THANH THIÊN
HCM, Tháng 4, Năm 2009
Trang 3LỜI CẢM ƠN
chuyên môn cần thiết giúp em hoàn thành đề tài này
Đồng thời em cũng xin gởi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Trọng Thức, thầy Lê Thanh Phúc…đã tận tình
hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em, giúp em hiểu
sâu hơn những kiến thức trong thời gian làm đề tài
Đề tài là cơ sở để em có thể áp dụng, tổng kết lại kiến thức chuyên nghành và rút ra những kinh nghiệm cho bản
thân
Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn hẹp và điều kiện thời gian không cho phép nên đề tài của em chắc chắn sẽ không
tránh khỏi những sai sót Em mong nhận được những ý kiến
đóng góp quý báu của quý thầy cô để em có thể hoàn thiện
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thanh Tiến
Lê Đồng Đức Thanh Thiên
Trang 4TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Với mục đích là chế tạo SUB ECU nhằm tương thích hóa các cảm biến
đo gió trên ô tô, đề tài này sẽ được tiến hành theo trình tự sau:
Khảo sát cấu tạo và hoạt động của các loại cảm biến đo gió trên ô tô
Lấy số liệu thực nghiệm của cảm biến đo gió đầu vào, cảm biến đo gió đầu ra dùng lắp lẫn, từ đó xây dựng hàm điện áp đầu ra của cảm biến
Từ số liệu thực nghiệm ta sẽ vẽ đường đặc tuyến làm việc của các cảm biến đo gió đầu vào và cảm biến đo gió đầu ra trên Labview
Cuối cùng, thiết kế mạch chuyển đổi đường đặc tuyến của cảm biến thay thế phù hợp với cảm biến đầu ra, đồng thời có còn có chức năng đọc giá
trị điện áp từ cảm biến
Trang 5MỤC LỤC:
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
1.3 Mục đích nghiên cứu 1
1.4 Thể thức nghiên cứu 2
CHƯƠNG II: CÁC LOẠI CẢM BIẾN ĐO GIÓ TRÊN ÔTÔ 3
2.1 Cảm biến đo gió cánh trượt 3
2.2 Cảm biến đo gió KARMAN 5
2.3 Cảm biến đo gió dây nhiệt 9
2.4 Cảm biến MAP 11
CHƯƠNG III: MÔ PHỎNG ĐƯỜNG ĐẶC TUYẾN LÀM VIỆC CỦA CÁC CẢM BIẾN ĐO GIÓ VÀ CHẾ TẠO SUB ECU 13
3.1 Khảo sát thực nghiệm cảm biến đầu vào 13
3.2 Mô phỏng đặc tuyến làm việc, đọc giá trị điện áp từ cảm biến đo gió 15
3.2.1 Labview 15
3.2.2 Mô phỏng thuật toán chuyển đổi 17
3.3.3 Đọc giá trị điện áp từ cảm biến đo gió 18
3.3 Thực hiện lắp mạch ECU phụ nhằm tương thích hóa đặc tuyến làm
việc của các cảm biến đo gió 18
3.3.1 Phương pháp lắp lẫn cảm biến 18
3.3.1.1 Sơ đồ khối 18
3.3.1.2 Bộ chuyển đổi A/D – D/A 19
3.3.2 Thực hiện lắp mạch 23
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 25
4.1 Kết quả của đề tài 25
4.2 Những hạn chế của đề tài 25
4.3 Cách khắc phục 25
4.4 Hướng phát triển của đề tài 25
PHỤ LỤC
1 Tài liệu tham khảo
2 Chương trình cho SUB-ECU
3 Bảng số liệu điện áp và số liệu tương ứng giữa CBĐG cánh trượt với CBĐG dây nhiệt
Trang 6DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Hình 1: Cảm biến đo lưu lượng khí nạp kiểu cánh trượt
Hình 2: Sơ đồ nguyên lý và đường đặc tuyến của cảm biến đo gió cánh trượt loại
điện áp giảm
Hình 3: Sơ đồ nguyên lý và đường đặc tuyến của cảm biến đo gió cánh trượt loại
điện áp tăng
Hình 4: Cảm biến đo gió kiểu cánh trượt trên xe
Hình 5: Tần số đầu ra của Cảm biến đo gió Kazman ứng với mỗi tốc độ
Hình 6: Bộ đo gió kiểu karman quang
Hình 7: Cấu tạo và dạng xung loại Karman
Hình 8: Mạch điện đo gió kiểu Karman
Hình 9: Cảm biến đo lưu lượng khí nạp kiểu Karman siêu âm
Hình 10: Cách tạo xoáy lốc trong cảm biến đo gió karman
Hình 11: Bộ phát sóng và dạng xung
Hình 12: dòng khí xoáy cùng chiều song siêu âm
Hình 13: Cảm biến đo gió loại màng nhiệt
Hình 14: Cảm biến dây nhiệt
Hình 15: Cấu tạo cảm biến áp suất đường ống nạp
Hình 16: Mạch điện cảm biến Map
Hình 17: Đường đặc tính cảm biến Map
Hình 18: Sơ đồ nối cụm cảm biến đo gió-thiết bị đo lưu lượng- nguồn tạo lưu
lượng khí nạp
Hình 19: Mô phỏng đường đặc tuyến của các cảm biến đo gió
Hình 20: Giao tiếp với máy tính
Hình 21: Sơ đồ khối lắp lẫn cảm biến đo gió
Hình 30: Đường thể hiện giá trị suy giảm tín hiệu theo tần số
Hình 31: OPAM mắc theo chế độ lập lại điện áp
Hình 32: Sơ đồ khối nguồn
Hình 33: Sơ đồ khối giao tiếp RS232
Hình 34: Sơ đồ khối vi xử lý
Hình 35: Thực hiện đọc giá trị điện áp từ cảm biến
Bảng 1: Bảng kết quả trung bình số liệu thực nghiệm của cảm biến đo gió Bảng 2: Bảng số liệu điện áp và số liệu tương ứng giữa CBĐG cánh trượt với CBĐG dây nhiệt
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày … tháng… năm 2009
Trang 8CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1 Đặt vấn đề:
Những năm gần đây, với sự đầu tư, chuyển giao công nghệ của hầu hết các hãng xe hơi trên toàn thế giới vào thị trường Việt Nam đã đóng góp cho sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô nước nhà Tuy nhiên sự chuyển giao đó cũng ít nhiều gây nhiều khó khăn cho ngành bảo dưỡng sửa chữa, bởi vì có những thiết bị khi hư hỏng không thể thay thế được do những phụ tùng đó đã không còn được sản xuất
Hiện nay trên thị trường ô tô Việt Nam rất đa dạng với nhiều chủng loại và nhiều dòng xe hiện trên thế giới không còn sản xuất hay sản xuất phụ tùng thay thế nữa Nhiều dòng xe có tuổi đời quá lớn lại vận hành trong điều kiện khí hậu nóng ẩm nên các chi tiết bị nhanh chóng hư hỏng Thêm vào đó phụ tùng xe ôtô rất đa dạng với nhiều loại Vì thế để thay thế các phụ tùng bị hư trở nên khó khăn, đặc biệt là các cảm biến đo gió trên động cơ ô tô Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, người thực hiện chọn đề tài “Chế tạo SUB ECU nhằm tương thích hóa các cảm biến đo gió trên ô tô”
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng của đề tài là tính lắp lẫn các cảm biến đo gió trên ôtô
Vì điều kiện thời gian không cho phép, người thực hiện đề tài thực hiện mô phỏng và chế tạo ECU phụ dừng lại ở việc thay thế, lắp lẫn cảm biến đo gió cánh trượt điện áp giảm của Toyota bằng bộ đo gió dây nhiệt của Nissan
3 Mục đích nghiên cứu:
Đề tài thực hiện mô phỏng và xây dựng đường đặc tính làm việc các cảm biến
đo gió, thuật toán chuyển đổi của các cảm biến và chế tạo ECU phụ nhằm lắp lẫn các cảm biến đo gió trên ôtô
Việc thực hiện thành công module lắp lẫn cảm biến đo gió cho phép thay thế các phụ tùng hư hỏng bằng các phụ tùng có sẵn trên thị trường với giá thành rẻ, điều này làm giảm sự phụ thuộc vào phụ tùng thay thế và giảm chi phí sữa chữa Ngoài ra còn giảm sự ô nhiễm môi trường
Trang 94 Phương pháp nghiên cứu:
Dựa trên các nguồn tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, tiến
hành chọn lọc và mô tả hoạt động của các loại cảm biến làm cơ sở cho việc thiết
Trang 10CHƯƠNG II: CẢM BIẾN ĐO GIÓ TRÊN ÔTÔ
2.1 Cảm biến đo gió kiểu cánh trượt
Cảm biến đo gió kiểu cánh trượt được sử dụng trên hệ thống L-jetronic để nhận biết thể tích khí nạp đi vào xy lanh động cơ
a Cấu tạo : bao gồm
Trong đó loại cảm biến đo gió cánh trượt ngày nay hầu như không còn được sử dụng trên các loại xe đời mới Những xe thế hệ cũ (không có phụ tùng thay thế) thường sử dụng các cảm biến gió chỉ đo được thể tích dòng khí (volume airflowmeter) như cảm biến đo gió cánh trượt loại điện áp tăng và điện áp giảm với tín hiện ngõ ra cảm biến VS là tín hiệu dạng analog:
Va=f(Vs)
Trang 11c Mạch điện
Có 2 loại cảm biến đo gió cánh trượt chỉ khác nhau về bản chất mạch điện
* Loại 1: Điện áp Vs giảm khi lượng khí nạp tăng Loại ECU này sẽ cung
cấp điện áp 5V đến cực VC Điện áp ra Vs thay đổi và giảm theo góc mở của cánh đo
Hình 2: Sơ đồ nguyên lý và đường đặc tuyến của cảm biến đo gió cánh trượt loại điện áp giảm
* Loại 2: Loại điện áp Vs tăng khi lượng khí nạp tăng chủ yếu dùng trên
L-jetronic đời cũ Loại này được cung cấp điện áp accu 12V tại đầu VB
Vc có điện áp không đổi nhưng nhỏ hơn Điện áp ở đầu VS tăng theo góc
mở cảu cánh đo gió
Ecu so sánh điện áp accu (VB) với độ chênh lệch điện
áp giữa VC và VS để xác định lượng gió nạp thoe công thức:
VS E2
VC E2
Trang 12Hình 3: Sơ đồ nguyên lý và đường đặc tuyến của cảm biến đo gió cánh
trượt loại điện áp tăng
Hình 4: Cảm biến đo gió kiểu cánh trượt trên xe
2.2 Cảm biến đo gió Karman
Các cảm biến này hoạt động dụa trên hiện tượng vật lý sau:
Khi cho dòng không khí đi qua một vật thể cố định (thanh tạo xoáy lốc Karman Vortex) thì phía sau nó sẽ xuất hiện sự xoáy lốc thay đổi tuần hoàn, được gọi là xoáy lốc Karman đối với một ống dài vô tận có đường kính d, quan hệ giữa tần số xoáy lốc f và vận tốc dòng chảy V được xác định bởi số Struhall:
V
d f
Trang 13
Hình 5: Tần số đầu ra của Cảm biến đo gió Kazman ứng với mỗi tốc
độ
ECU dùng các loại cảm biến đo gió nêu trên cần có thêm cảm biến nhiệt độ khí nạp (intake air temperature) và áp suất khí trời để xác định
tỷ trọng không khí d a rồi mới tìm khối lượng khí nạp theo công thức:
m a =V a d a
Có 2 loại chính là : Karman quang và karman siêu âm
a Cảm biến đo gió loại karman quang:
là loai jcamr biến đo lưu lượng gió kiểu quang đo trực tiếp thể tích không khí nạp so với kiểu cánh trượt, nó có ưu điểm là nhỏ gọn và nhẹ hơn Ngoài ra, cấu trúc đường ống đơn giản sẽ giảm trở lực trên đường ống nạp
cấu tạo: bao gồm một trụ đứng đóng vai trò của một bộ tạo dòng xoáy, được đặt ở giữa dòng khí nạp khi dòng khí đi qua, sự xoáy lốc sẽ được hình thành phía sau bộ tạo xoáy còn gọi là các dòng xoáy Karman
Các dòng xoáy Karman đi theo rãnh hướng làm rung một gương mỏng được phủ nhôm làm thay đổi hướng phản chiếu từ đèn led đến photo-transistor Như vậy, tần số đóng mở của transistor này sẽ thay đổi theo lưu lượng khí nạp tần số f được xác định theo công thức sau:
d
V S
f .Trong đó: V: vận tốc dòng khí
S: số Struhall (S=0.2 đối với
cảm biến này) D: đường kính ống
Tín hiệu xung ra ở bộ biến đổi
Khi có nhiều không khí
T
1
T 2
T
Tín hiệu xung ra ở bộ biến đổi
Khi có ít không khí đi qua
T 1
T 2
Trang 14Căn cứ vào tần số f , ECU xác định thể tích tương ứng cảu không khí đi vào các xy lanh, từ đó tính ra lượng xăng phun cần thiết
Hình 6 : Bộ đo gió kiểu karman quang
Khi lưu lượng vào ít, tấm gương rung ít và photo-transistor sẽ đóng
mở ở tần số f thấp ngược lại, khi lượng gió vào nhiều, gương rung nhanh và tần số f cao
Hình 7: Cấu tạo và dạng xung loại Karman
Mạch điện:
Hình 8: Mạch điện đo gió kiểu Karman
Trang 15b Cảm biến đo gió loại karman siêu âm:
Cảm biến có cấu trúc tạo xoáy tương tự như kiểu karman quang nhưng tần số xoáy lốc được thực hiện thông qua sóng siêu âm Có cấu tạo gồm các bộ phận sau:
- Lỗ định hướng: phân bố dòng khí đi vào
- Cục tạo xoáy: tạo các dòng xoáy lốc Karman
- Bộ khuyếch đại: tạo ra sóng siêu âm
Khi dòng khí đi qua vật tạo sóng dạng cột với mặt cắt hình tma giác,
nó tạo ra 2 dòng xoáy ngược chiều nhau : một dòng theo chiều kim đồng
hồ và một dòng ngược chiều kim đồng hồ (dòng xoáy Karman) Tần sô xuất hiện dòng xoáy tỉ lệ thuận với lưu lượng khí nạp, tức phụ thuộc vào
độ mở cánh bướm ga
Hình 10 : Cách tạo xoáy lốc trong cảm biến đo gió karman
Trang 16Hình 11: Bộ phát sóng và dạng xung
Hình 12: dòng khí xoáy cùng chiều song siêu âm
2.3 Cảm biến đo gió Dây nhiệt:
a Nguyên lý:
Nguyên lý của bộ đo gió kiểu dây nhiệt dựa trên sự phụ thuộc của năng lượng nhiệt Ư thoát ra từ một linh kiện được nung nóng bằng điện (phần tử nhiệt) như: dây nhiệt, màng nhiệt, hoặc điện trở nhiệt (thermistor) được đặt trong dòng khí nạp vào khối lượng gió G đi qua
và được tính theo công thức sau:
n
G t K
Trang 17b Cấu tạo của cảm biến đo gió dây nhiệt màng trƣợt:
Hình 13: Cảm biến đo gió loại màng nhiệt
Trang 182.4 Cảm biến MAP
Trong D-jetronic, MAP sensor được sử dụng để đo áp suất trên
đường ống nạp: p m =f(V PIM ) Tuy nhiên đặc tuyến làm việc của MAP
sensor cũng như đặc tuyến làm việc của các cảm biến đo gió trong jetronic khác nhau tùy theo loại xe
L-Trong D-Jetronic lượng khí nạp tính bằng khối lượng có thể suy ra
từ áp suất đường ống nạp P m hoặc góc mở bướm ga t Lưu lượng không khi nạp vào xylanh cũng phụ thuộc vào các thay đổi áp suất trên
ống nạp p’ m
m’ a = f (p m , p’ m , n)
Hình 15: Cấu tạo cảm biến áp suất đường ống nạp
Hình 16: Mạch điện cảm biến Map
Trang 19Hình 17: Đường đặc tính cảm biến Map
Trang 20CHƯƠNG III: KHẢO SÁT, KIỂM NGHIỆM VÀ LẮP MẠCH
Tóm Tắt:
Đầu tiên ta sẽ đi lấy số liệu thực nghiệm của cảm biến đo gió đầu vào, cảm biến đo gió đầu ra dùng lắp lẫn, từ đó xây dựng hàm điện áp đầu ra của cảm biến Thứ 2, từ số liệu thực nghiệm ta sẽ vẽ đường đặc tuyến làm việc của các cảm biến đo gió đầu vào và cảm biến đo gió đầu ra trên Labview Cuối cùng, thiết kế mạch chuyển đổi đường đặc tuyến của cảm biến thay thế phù hợp với cảm biến đầu ra, đồng thời mạch có còn có chức năng đọc giá trị điện áp từ cảm biến
3.1 KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM CẢM BIẾN ĐẦU VÀO
Mục đích:
Lấy số liệu thực nghiệm, vẽ đường đặc tuyến hoạt động và xây dựng các hàm của các cảm biến đo gió Các hàm này thể hiện mối liên quan giữa điện áp đầu ra (chân VS) của các cảm biến với lưu lượng không khí nạp hay áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp Thông qua đường đặc tuyến và các hàm xây dựng được ta sẽ thiết kế ECU phụ nhằm thay thế, lắp lẫn các cảm biến đo gió với nhau
Dựa vào đặc trưng nguyên lý đo của các cảm biến đo gió ta thấy có
2 kiểu thông số cần khảo sát gồm có:
+ Khảo sát theo thông số lưu lượng: xác định mối tương quan giữa tín hiệu điện áp đầu ra của cảm biến đối với lưu lượng không khí nạp, điều này thực hiện trên những cảm biến đo lượng khí nạp các kiểu đo gió cánh trượt, đo gió dây nhiệt, đo gió Karman
+ Khảo sát theo thông số áp suất: xác định mối tương quan giữa tín ống hiệu điện áp đầu ra của cảm biến MAP với áp suất tuyệt đối trên đường nạp
Để lấy thông số thực nghiệm của cảm biến đo gió cánh trượt và bộ đo gió dây nhiệt ta sử dụng phương pháp khảo sát thông số theo lưu lượng khí nạp Để tiến hành lấy số liệu khảo sát ta thực hiện mắc nối tiếp bộ cảm biến đo gió dây nhiệt, cảm biến đo gió cánh trượt điện áp giảm và thiết bị
đo lưu lượng AVL trên đường ống nạp như sơ đồ dưới
Trang 21Hình 18 : Sơ đồ nối cụm cảm biến đo gió-thiết bị đo lưu lượng- nguồn
40 1.91 1.59
46 1.99 1.48 49.2 2.04 1.42 58.2 2.13 1.3 64.5 2.2 1.23 67.8 2.24 1.21 72.6 2.3 1.2 77.1 2.34 1.15 82.6 2.37 1.11 84.5 2.41 1.11 128.2 2.7 0.9
Trang 22153.7 2.88 0.88 167.5 3.01 0.95 183.3 3.1 0.94 204.2 3.22 0.92
Dựa vào số liệu trung bình thu được từ thực nghiệm ta xây dựng nên các hàm thể hiện mối liên quan giữa lưu lượng không khí nạp với điện áp đầu
ra của từng loại cảm biến đo gió
Kết quả tính toán tìm được hàm tối ưu:
Cảm biến đo gió cánh trượt kiểu điện áp giảm:
Y = A + B/X
Với : A= 0.7666 ; B= 31.0264
Sai số 3.37%
Trong đó: Y: Điện thế cực tín hiệu của cảm biến VS (V)
X: Lưu lượng không khí nạp vào xy lanh (kg/h)
Cảm biến đo gió dây nhiệt:
Y = A.X B
Với: A= 0.5397 ; B= 0.3366
Sai số 1.109%
Trong đó: Y: điện thế cực tín hiệu VA/F (V)
X: Lưu lượng khí nạp vào xy lanh động cơ (kg/h)
3.2 MÔ PHỎNG ĐẶC TÍNH LÀM VIỆC VÀ ĐỌC GIÁ TRỊ ĐIỆN
ÁP TỪ CẢM BIẾN ĐO GIÓ
3.2.1 Labview
LabView (viết tắt của nhóm từ Laboratory Virtual Instrumentation
Engineering Workbench) là một phần mềm máy tính được phát triển bởi
công ty National Instruments, Hoa kỳ LabVIEW còn được biết đến như là một ngôn ngữ lập trình với khái niệm hoàn toàn khác so với các ngôn ngữ lập trình truyền thống như ngôn ngữ C, Pascal Bằng cách diễn đạt cú pháp thông qua các hình ảnh trực quan trong môi trường soạn thảo, LabVIEW
đã được gọi với tên khác là lập trình G (viết tắt của Graphical, nghĩa là đồ
họa)… Được dùng nhiều trong các phòng thí nghiệm, lĩnh vực khoa học kỹ thuật như tự động hóa, điều khiển, điện tử, cơ điện tử, hàng không, hóa sinh, điện tử y sinh …nhằm nhanh chóng và dễ dàng tạo ra các ứng dụng giao tiếp máy tính, đo lường, mô phỏng hệ thống, kết nối thiết bị ngoại vi với máy tính theo thời gian thực…
Trang 23Các chức năng chính của Labview có thể tóm tắt như sau:
Thu thập tín hiệu từ các thiết bị bên ngòai như cảm biến nhiệt
độ, hình ảnh từ webcam, vận tốc của động cơ, …
Giao tiếp với các thiết bị ngoại vi thông qua nhiều chuẩn giao tiếp thông qua các cổng giao tiếp: RS232, RS485, USB, PCI, TCP/IP, Enthernet
Mô phỏng và xử lý các tín hiệu thu nhận được để phục vụ các mục đích nghiên cứu hay mục đích của hệ thống mà người lập trình mong muốn
So với các ngôn ngữ khác như Visual Basic, Matlab, vv một cách nhanh chóng thông qua các chức năng tích hợp sẳn trong LabVIEW
Xây dựng các giao diện người dùng một cách nhanh chóng và thẩm mỹ hơn nhiều lần so với các ngôn ngữ như VB, Matlab, Visual C, vv
Cho phép kết hợp với nhiều ngôn ngữ truyền thống như C, C++
Cho phép thực hiện các thuật toán điều khiển như PID, Logic
để trích xuất thông tin hữu ích từ dữ liệu thu nhận được, phân tích các phép
đo và xử lí tín hiệu Các chức năng phân tích tần số, phát tín hiệu, toán học, chỉnh lí đường cong, phép nội suy cho phép bạn nhận được số liệu thống
kê quan trọng từ dữ liệu của mình
Trang 24Hiển thị dữ liệu bao gồm các chức năng: trực quan, tạo báo cáo và quản lí dữ liệu LabVIEW bao gồm các công cụ trực quan giúp hiển thị dữ liệu hấp dẫn, trong đó có các tiện ích vẽ biểu đồ và đồ thị cùng các công cụ trực quan 2D, 3D cài sẵn Bạn có thể nhanh chóng cấu hình lại các thuộc tính của phần hiển thị như màu sắc, kích cỡ phông, kiểu đồ thị; quay,
phóng to thu nhỏ và quay quét (pan) đồ thị khi đang chạy…
3.2.2 Mô phỏng thuật toán chuyển đổi
Trong đề tài này người thực hiện sử dụng labview để mô phỏng
thuật toán điều khiển và vẽ đường đặc tuyến của các cảm biến Dựa trên
bảng số liệu đo được từ các cảm biến ta xây dựng được hàm của từng loại cảm biến tương ứng Các hàm ở đây thể hiện mối tương quan giữa lưu lượng không khí nạp và điện áp đầu ra của các cảm biến đo gió Có được các hàm này ta sẽ xây dựng được mối quan hệ giữa các mức điện áp của các cảm biến đo gió
Hình bên dưới là kết quả mô phỏng của thuật toán và đường đặc tuyến của cảm biến đo gió cánh trượt đầu vào, cảm biến dây nhiệt thay thế
và kết quả sau khi chuyển đổi Khi thay đổi lưu lượng không khí nạp đi vào động cơ thì điện áp trên chân của cảm biến thay đổi tương ứng và được biễu diễn bằng dấu chấm tròn trên hình vẽ và vẽ nên đường đặc tuyến làm việc của cảm biến đo gió Dựa trên kết quả mô phỏng này ta sẽ thực hiện lắp mạch ECU phụ để điều khiển việc chuyển đổi điện áp phục vụ việc lắp lẫn các cảm biến đo gió
Hình 19: Mô phỏng đường đặc tuyến của các cảm biến đo gió
Trang 253.2.3 Đọc giá trị điện áp từ cảm biến đo gió:
Ngoài ra mạch còn có chức năng giao tiếp với máy tính, hiển thị giá trị đo từ cảm biến, đồng thời lưu lại giá trị đo cùng với thời gian truyền tín hiệu, ngày tháng thực hiện phép đo…thành file lưu trên máy tính
Khi thực hiện phép đo điện áp từ cảm biến đo gió cánh trượt điện áp giảm Toyota giá trị điện áp dao động khá lớn khoảng +/- 0.06V tương ứng với 6 bước điện áp của bộ chuyển đổi ADC Do đó để thuận lợi cho việc lấy dữ liệu từ cảm biến, trên giao diện Control panel của Labview có chức năng lấy giá trị trung bình từ các lần đo
Hình 20: Giao tiếp với máy tính
Trang 26Main ECU Tín hiệu từ
cảm biến đo gió dây nhiệt
ma’
Áp suất không khí nạp
3.3 THỰC HIỆN LẮP MẠCH ECU PHỤ NHẰM TƯƠNG THÍCH HÓA CÁC CẢM BIẾN ĐO GIÓ
3.3.1 PHƯƠNG PHÁP LẮP LẪN CẢM BIẾN:
3.3.1.1 SƠ ĐỒ KHỐI:
Trên ôtô cảm biến đo gió đưa tín hiệu trực tiếp đến ECU động cơ và kết hợp với các cảm biến khác để điều khiển việc phun xăng, đánh lửa Ở
đề tài này, thực hiện việc lắp lẫn cảm biến đo gió dây nhiệt thay cảm biến
đo gió cánh trượt Người thực hiện chế tạo SUB-ECU có nhiệm vụ chuyển đổi đường đặc tuyến làm việc của cảm biến đo gió đầu vào (cảm biến đo gió dây nhiệt) tương ứng với đặc tuyến đầu ra của cảm biến đo gió cánh trượt theo sơ đồ khối bên dưới
Hình 21 : Sơ đồ khối lắp lẫn cảm biến đo gió
Khi thực hiện việc lắp lẫn cảm biến đo gió cánh trượt bằng cảm biến
đo gió dây nhiệt, ngoài việc đường đặc tính đầu ra của cảm biến dây nhiệt sau khi qua SUB-ECU giống như đặc tính ban đầu của cảm biến cánh trượt, nó còn đòi hỏi đáp ứng một số yêu cầu sau:
- Điện áp sau khi thực hiện chuyển đổi tương đối ổn định, ít
bị dao động
- Hạn chế sự nhiễu của tín hiệu đầu vào bởi ADC
- Thời gian đáp ứng nhanh
- Giảm tối thiểu sự ảnh hưởng của điện trở đầu vào ADC của ECU chính
Trang 273.3.1.2 BỘ CHUYỂN ĐỔI A/D – D/A
Để thực hiện chuyển đổi A/D - D/A người thực hiện sử dụng chip
ATmega16 có tích hợp bộ ADC và PWM ATmega16 là vi điều khiển 8 bit
của hãng Atmel dựa trên kiến trúc RISC Với khả năng thực hiện mỗi lệnh trong vòng chu kỳ một xung clock, Atmaga16 có thể đạt tốc độ 1MIPS trên mỗi MHz (1 triệu lệnh/giây/MHz)
Atmega16 có các đặc điểm sau: 16KB bộ nhớ Flash với khả năng đọc trong khi ghi, 512 byte bộ nhớ EEFROM, 1Kb bộ nhớ SRAM, 32 thanh ghi chức năng chung, 32 đường ra vào chung, 3 bộ định thời/bộ đếm, ngắt nội và ngắt ngoại, USART, giao tiếp nối tiếp , 2 kênh ADC 10 bit, 2 chân điều xung PWM…
Bộ biến đổi ADC: Trong ATmega16 có một bộ biến đổi ADC tích hợp
trong chip với các đặc điểm:
Độ phân giải 10 bit
Sai số tuyến tính 0,5LSB
Độ chính xác +/-2LSB
Thời gian chuyển đổi: 65-260µs
8 kênh đầu vào có thể được chọn lựa
Có 2 chế độ chuyển đổi free running và single conversion
Có nguồn báo ngắt khi hoàn thành chuyển đổi
Loại bỏ nhiễu trong chế độ ngủ ADC có nhiệm vụ chuyển đổi điện áp tương tự thành tín hiệu số có độ
phân giải 10 bit Với giá trị điện áp nhỏ nhất đặt ở chân AGND và giá trị cực đại của điện áp đặt ở chân AREF (2 chân điện áp so sánh của bộ
ADC) Tám đầu vào của ADC là 8 chân của portA và được chọn thông qua thanh ghi ADMUX
Để điều khiển vào ra dữ liệu với ADC, các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Định nghĩa các cỏng vào cho tín hiệu tương tự
Bước 2: Chọn kênh tương tự vào thông qua thanh ghi ADMUX
Bước 3: thiết lập các thông số cho ADC (tốc độ chuyển đổi thông qua xung nhịp chuyển đổi; chế độ chuyển đổi: đơn hoặc tự động; sử dụng ngắt hay không sử dụng)
Bước 4: bắt đầu chuyển đổi và đọc dữ liệu
Tín hiệu điện áp đầu vào từ cảm biến dây nhiệt qua bộ ADC (được tích hợp trên chip) được chuyển đổi sang tín hiệu dạng số.Với độ phân giải 8 bit, khi đó cảm biến đo gió có dãy điện áp hoạt động từ 0-5V tương ứng với tín hiệu số từ 0-255, ứng với mỗi bước có điện áp là 0.01962V
Bộ biến đổi DAC:
Để thực hiện chuyển đổi từ tín hiệu số sang tín hiệu điện áp tương tự ta
sử dụng chức năng điều xung PWM của Atmega16 Bằng cách thay đổi