Nhằm tăng tính trực quan hóa trong giảng dạy và học tập với mục đích nâng cao chất lượng dạy và học mô hình được chế tạo gồm phần sa bàn và đầy đủ các phần của hệ thống điện.. Mô hình n
Trang 1CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
THIẾT KẾ, CHẾ TẠO TRỢ HUẤN CỤ
PHỤC VỤ GIẢNG DẠY THỰC TẬP ĐỘNG CƠ I
MÃ SỐ: T14 - 2007
S 0 9
S KC 0 0 2 1 9 2
Trang 2ĐỀ TÀI NCKH CẤP TRƯỜNG
THIẾT KẾ, CHẾ TẠO TRỢ HUẤN CỤ
PHỤC VỤ GIẢNG DẠY THỰC TẬP ĐỘNG CƠ I
MÃ SỐ: T14 - 2007
THUỘC NHÓM NGÀNH: KHOA HỌC KỸ THUẬT
NGƯỜI CHỦ TRÌ : ThS PHAN NGUYỄN QUÍ TÂM
ĐƠN VỊ : KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
Trang 3Phần 1 Đặt vấn đề 2
I Đối tượng nghiên cứu 2
II Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 2
III Những vấn đề còn tồn tại .2
Phần 2 Giải quyết vấn đề 3
I Mục đích đề tài 3
II Phương pháp nghiên cứu 3
III Nội dung 3
III.1 Quy trình thực hiện đề tài 3
III.2 Tổng quan về chương trình giảng dạy động cơ I 3
III.2.1 Mục tiêu 4
III.2.2 Nội dung vắn tắt 4
III.2.3 Phân bố thời gian 4
III.3 Ý tưởng chế tạo mô hình 4
III.4 Thi công, chế tạo mô hình .5
III.4.1 Chế tạo mô hình hệ thống đánh lửa Transitor 5
III.4.2 Chế tạo mô hình hệ thống nhiên liệu 23
III.4.3 Chế tạo mô hình hỗ trợ thực tập khác 45
III.4.4 Biên soạn hệ thống phiếu hướng dẫn thực hành hỗ trợ……….12,34 IV Kết quả nghiên cứu 46
IV.1 Tính khoa học 46
IV.2 Khả năng triển khai ứng dụng vào thực tiễn 46
IV.3 Hiệu quả kinh tế, xã hội 46
Phần 3 Kết luận và đề nghị 47
I Kết luận 47
II Đề nghị 47
III Hướng phát triển của đề tài 47
Phụ lục kí hiệu chân trên các mô hình 49
Tài liệu tham khảo 49
Trang 4Nước ta hiện nay đang trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đòi hỏi phải có nguồn nhân lực tương xứng để phục vụ nhu cầu phát triển đất nước Nhiệm đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đã và đang đề ra những yêu cầu mới đối với ngành giáo dục và đào tạo Đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp, tạo nên chất lượng mới của người lao động là vấn đề cơ bản, cấp bách của sự nghiệp giáo dục trong giai đoạn mới Như vậy việc nghiên cứu chế tạo mô hình phục vụ cho công tác dạy và học là nhu cầu cấp thiết đối với ngành ô tô nói riêng và toàn xã hội nói chung
Nhằm tăng tính trực quan hóa trong giảng dạy và học tập với mục đích nâng cao
chất lượng dạy và học mô hình được chế tạo gồm phần sa bàn và đầy đủ các phần của
hệ thống điện Song song đó còn có các bài giảng thực hành, được thiết kế dưới dạng phiếu thực hành giúp việc giảng dạy và học tập trên mô hình đạt kết quả cao nhất Riêng một trong những mục tiêu của học phần thực tập động cơ I1 cần đạt đặt ra cho sinh viên chuyên ngành tại khoa CKĐ làphải:
1 Nắm vững chắc cấu trúc và nguyên lý hoạt động của động cơ xăng thực tế
2 Sử dụng và lựa chọn dụng cụ phương tiện một cách thành thạo
3 Biết kiểm tra, bảo dưỡng, điều chỉnh, sửa chữa, đại tu một động cơ
Xuất phát từ nhu cầu thực tế như trên người nghiên quyết định thực hiện đề tài
“Thiết kế, chế tạo trợ huấn cụ phục vụ giảng dạy động cơ I” với mong muốn tạo ra
một sản phẩm có thể áp dụng vào giảng dạy ngay học phần mà mình đang đảm trách Nghiên cứu chế tạo mô hình phục vụ giảng dạy thực tập động cơ I tại khoa CKĐ trường ĐHSPKT TPHCM với mục đích hoàn thành một hệ thống mô hình hỗ trợ giảng dãy hoàn chỉnh với đầy đủ từng chi tiết một các trực quan Mô hình này cho phép người thực hiện kiểm tra tình trạng hoạt động của tất cả các chi tiết có trên toàn hệ thống như trên một ôtô thực sự, đồng thời người thực hiện quan sát được các quá trình hoạt động cũng như kết hợp với các thiết bị đo kiểm hỗ trợc nhằm đánh giá toàn diện chất lượng các chi tiết cần kiểm tra
Hệ thống phiếu thực hành hoàn chỉnh với từng bước cụ thể giúp người học tiếp thu từng buớc một cách hiệu quả và có thể nhận thấy sai sót ngay nếu như thực hiện không đúng quy trình
II TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC:
- “Mô hình hệ thống đánh lửa kiểu vít và Transitor”– KS Nguyễn Tấn Lộc – Cán bộ
giảng dạy Bộ môn Động cơ - Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thật TP HCM :
Mô hình này được thực hiện trên cơ sở tìm hiểu nguyên lý hoạt động của hai hệ thống đánh lửa vít và bán dẫn Mô hình được thực hiện khá lâu từ năm 1997
Trang 5học có cách nhìn trực quan về toàn bộ chươngtrình cần học
Thiết bị hỗ trợ thực tập dù được trang bị hành năm nhưng có những thiết bị không đồng bộ và quá cũ
Phần 2: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI:
Chế tạo hệ thống các mô hình và phiếu hướng dẫn thực hành có thể ứng dụng ngay vào học phần mình đang giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập môn thực tập động cơ I
II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Phương pháp tham khảo tài liệu
- Phương pháp tra cứu tài liệu chuyên môn
- Phương pháp thực nghiệm, đánh giá
III NỘI DUNG:
III. 1 Quy trình thực hiện đề tài:
− Tham khảo tài liệu
− Thiết kế sa bàn và cách bố trí các chi tiết trên sa bàn
− Cắt các chi tiết lớn thành các phần trực quan
− Thiết kế khung đỡ các chi tiết cắt và chi tiết tự thiết kế
− Thiết kế các mạch điện điều khiển và cách bố trí đường dây
− Thiết kế các chi tiết phụ
− Tiến hành lắp đặt các thiết bị, đấu dây sơ đồ điện cần thiết
− Thiết kế các bài giảng cho mô hình kèm hệ thống phiếu hướng dẫn thực hành
− Viết thuyết minh
III.2 Tổng quan về chương trình giảng dạy động cơ I
Thực tập động cơ I là môn học chuyên ngành đầu tiên giúp các em sinh viên tiếp cận với thực tế ngành nghề mình đã chọn sau hơn một năm học tập các môn học cơ bản Vì vậy môn học này có ý nghĩa rất quan trọng đối với người học, thực tế giúp các
em cũng cố kiến thức một số môn học lý thuyết chuyên ngành trước đó và kiến thức trong học phầnnày là nến tảng cho các môn học thực tập tiếp theo và cũng là nền tảng của một ngành nghề ôtô
Việc trực tiếp thực hành trên động cơ và tự tay dùng nhiều thiết bị chuyên dùng giúp người học thoải mái hơn, vui hơn Thực tập theo nhóm giúp ngườihọc hoà đồng
Trang 6lao động
2 Nắm vững chắc cấu trúc và nguyên lý hoạt động của động cơ xăng thực tế
3 Sử dụng và lựa chọn dụng cụ phương tiện một cách thành thạo
4 Biết kiểm tra, bảo dưỡng, điều chỉnh, sửa chữa, đại tu một động cơ
III.2.2 Nội dung vắn tắt của học phần:
Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản nhất về cấu trúc và nguyên lý hoạt
động của động cơ xăng Giúp cho sinh viên nhận thức, hiểu biết về ngành nghề và an
toàn trong công việc Có các kỹ năng về kiễm tra, bảo dưỡng, điều chỉnh và sửa chữa
động cơ sử dụng bộ chế hoà khí
III.2.2 Phân bố thời gian học
1 Phương pháp sử dụng dụng cụ – thiết bị trong ngành ôtô 4,5T giờ 18 13,5T
2 Cấu trúc – Nguyên lý hoạt động của động cơ – các bộ phận chính 4,5T giờ 18 13,5T
3 Phương pháp kiểm tra áp suất nén – Hệ thống làm trơn – Hệ thống làm mát 4,5T giờ 18 13,5T
4 Hệ thống cung cấp nhiên liệu trong động cơ sử dụng bộ CHK 4,5T giờù 18 13,5T
5 Hệ thống đánh lửa vit lửa – Transistor 4,5T giờ 18 13,5T
Tổng cộng: 22,5T giờ 90 67,5T
III.3 Ý tưởng chế tạo mô hình
Trên cơ sở nắm vững lý thuyết nguên lý hoạt động của động cơ xăng 4 kỳ và 2
kỳ, các hệ thống kèm theo như hệ thống nhiên liệu, hệ thống đánh lửa, hệ thống bôi
trơn , hệ thống làm mát Sau thời gian tham khảo ý kiến nhiều các nhân và tập thể,
người nghiên cứu đề ra ý tưởng thiết kế một hệ thống các mô hình hỗ trợ như sau:
- Mô hình chi tiết hệ thống đánh lửa
- Mô hình chi tiết hệ thống nhiêb liệu
Trang 7III.4.1 1 Cấu trúc tổng quan
Hệ thống đánh lửa Transistor: bao gồm bộ tạo tín hiệu, bobin, igniter, bougie…
Hình 1: Cấu trúc tổng quan của hệ thống đánh lửa Transistor
Bộ tạo tín hiệu được bố trí trong delco, dùng để thay thế cam ngắt điện trong hệ thống đánh lửa dùng vít lửa Nó bao gồm một khung từ, trên đó có bố trí nam châm vĩnh cửu, một cuộn dây cảm biến và một rotor tín hiệu có số răng bằng với số xylanh động cơ (tín hiệu G) Cảm biến được sử dụng có thể là loại: cảm biến điện từ, Hall, Quang…
Hình 2: Bộ tạo tín hiệu
Từ thông của nam châm vĩnh chạy qua các răng của rotor và đi qua cuộn dây cảm biến Khi vị trí của rotor thay đổi, khe hở từ cũng thay đổi làm cho từ thông của cuộn dây thay đổi, làm phát sinh một sức điện động xoay chiều:
Φ
Trang 8k : hệ số phụ thuộc chất liệu từ của lõi thép và khe hở giữa lõi
thép và răng cảm biến của rotor
ω : số vòng dây quấn trên lõi thép từ
n : tốc độ quay của rotor
α
d
dΦ : độ biến thiên của từ thông trong lõi thép từ
Khi răng cảm biến của rotor đối diện với lõi thép, độ biến thiên của từ trường bằng 0 và sức điện động trong cuộn cảm biến nhanh chóng giảm về 0
Khi rotor đi xa ra lõi thép, từ thông qua lõi thép giảm dần và sức điện động xuất hiện trong cuộn dây cảm biến có chiều ngược lại Sức điện động sinh ra ở hai đầu dây cuộn cảm biến phụ thuộc vào tốc độ của động cơ
Ở chế độ khởi động, sức điện động phát ra, chỉ vào khoảng 0,5V Ở tốc độ cao nó
có thể lên đến vài chục volt
B
ộ đánh lửa (Igniter) có thể bố trí trong hoặc ngoài delco Nó dùng để thay thế vít lửa
Các trasistor được sử dụng để điều khiển dòng sơ cấp đi qua cuộn sơ cấp của bobin Igniter bao gồm: Bộ dò tín hiệu cảm biến, bộ khuếch đại tín hiệu và transistor Bộ điều khiển góc ngậm để hiệu chỉnh tín hiệu sơ cấp tùy theo tốc độ động cơ Mạch giới hạn dùng để điều khiển dòng sơ cấp lớn nhất
Trang 9đóng, không cho dòng điện chạy qua cuộn sơ cấp bobin
Hình 4 Không có dòng qua cuộn sơ cấp bobin
Khi động cơ hoạt động, rotor chuyển động làm phát sinh điện áp xoay chiều trong cuộn dây cảm biến Nếu điện áp cuộn dây sinh ra là (+) thì điện áp tại điểm Q sẽ tăng, làm transistor mở Khi transistor mở, có dòng điện từ contact máy đi qua cuộn sơ cấp của bobin và qua transistor về mass
Hình 5 Có dòng qua cuộn sơ cấp bobin
Khi điện áp xoay chiều sinh ra trong cuộn dây cảm biến là (-), làm cho điện áp tại điểm Q giảm và transistor đóng Khi transistor đóng, dòng sơ cấp mất đột ngột tạo ra điện áp cao trong cuộn thứ cấp Điện áp thứ cấp được dẫn đến nắp delco và được rotor phân phối đến các bougie
Trang 10Hình 6 Mô hình hệ thống đánh lửa sau khi thi công Các bộ phận chính của mô hình:
1 Bobin 2 Motor 3 Đồng hồ đo tốc độ động cơ
4 Bộ tạo tín hiệu 5 Pin 1.5V 6 Mạch điều xung 555
7 Bougie 8 Igniter…
III.4.1.4 Thiết kế, chế tạo mạch điều xung 555:
Để tạo ra một hệ thống có khả năng kiểm tra hoạt động Igniter, người nghiên cứu
thiết kế một mạch điện dùng vi xử lý 555 có khả năng giả lập các tín hiệu đầu ra điều
khiển Transitor công suất của Igniter với các dạng xung và bề rộng điện áp khác nhau Việc thay đổi bề rộng xung rất đơn giản thông qua việc vặn biến trở Mạch được thiết kế với 02 tín hiệu giả lập điều khiển thời điểm đánh lửa bằng cách đưa ra tín hiệu dương
Trang 11Hình 7 Sơ đồ nguyên lý mạch điều xung 555
Mạch điều khiển động cơ sử dụng phương pháp điều chế độ rộng xung (PWM)
IC 555 tạo dạng sóng vuông ở ngừ ra chõn số 3 với tần số khụng đổi, Ton, Toff thay đổi tùy theo giá trị của biến trở VR1
Ton = 0.69 (VR1_a* C3)
Toff = 0.69 (VR1_b*C3)
Với :
VR1_a + VR1_b = VR1 và giá trị thay đổi tùy theo vị trí của biến trở VR1
Giỏ trị của chu kỳ T: T = Ton + Toff = 0.69(VR1 * C3) = 0.69 ( 10k*10n) = 69us Tần số : f = 1/t = 1/69us = 14.5k Hhz là phù hợp để điều khiển động cơ
Ngõ ra sẽ được khuếch đại dòng và áp bởi transistor TIP 122 và cung cấp cho động cơ
Trang 12T = 69us = const
Vì vậy với việc thay đổi độ rộng xung sẽ thay đổi được điện áp trện động cơ, từ đó thay đổi vận tốc của động cơ
Nhiệm vụ các linh kiện trong mạch:
- IC 7805: ổn áp cung cấp điện áp 5V cho IC 555
- IC 555: điều chế độ rộng xung
- TIP 122: khuếch đại dòng và áp cung cấp cho động cơ hoạt động ở chế độ ngắt dẫn
- Diode D4: bảo vệ transistor
- Điện trở R2: phân cực transistor
III.4.1.5 Các yêu cầu khi sử dụng mô hình hệ thống đánh lửa:
- Sinh viên phải được học về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống đánh lửa Transistor trước khi thao tác trên mô hình
- Sinh viên phải nắm được cấu trúc tổng quát của mô hình
- Điện áp sử dụng cho mô hình là 12V, lắp đúng cọc accu
- Tuân theo hướng dẫn của giáo viên phụ trách
III.4.1.6 Các thao tác khi sử dụng mô hình:
- Cắm các chốt dây vào mô hình cho đúng với yêu cầu bài thực tập trong phiếu hướng dẫn
- Thực hiện cấp nguồn 12V cho mô hình
- Sau khi các bước chuẩn bị đã hoàn tất, ta nhấn công tắc nguồn trên mô hình, và
đi vào trình tự thực tập như phiếu thực hành đã phát
III.4.1.7 Hệ thống phiếu huớng dẫn thực hành kèm theo trên mô hình:
Trang 13Tên phiếu: Điều chỉnh khe hở bougie
HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA
Phiếu thực hành số: 01
Mục đích:
• Biết cách điều chỉnh khe hở bougie của hệ thống đánh lửa
Yêu cầu:
• Biết trước các thông số chuẩn của bougie
Chuẩn bị phương tiện:
• Dụng cụ tay, cỡ đo khe hở bougie, máy làm sạch bougie
Phương pháp thực hiện:
Khi dùng bougie mới, đầu tiên phải kiểm tra khe hở
Nếu khe hở bougie không đạt chuẩn, dùng cỡ đo khe hở bougie cận thận điều chỉnh điện cực bìa sao cho song song với cực giữa và khe hở bougie đạt giá trị chuẩn
Chú ý:
9 Khe hở tiêu chuẩn bougie: 0,8 -1,2 mm
9 Đối với các loại bougie kiểu điện cực bạch kim, không được điều chỉnh khe hở
SV tự rút ra nhận xét:
Trang 14
Tên phiếu: Làm sạch bougie bằng máy chuyên dùng
HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA
Phiếu thực hành số:02
Mục đích:
• Biết cách làm sạch bougie bằng máy của hệ thống đánh lửa
Chuẩn dịp phương tiện:
• Máy làm sạch Bougie
Phương pháp thực hiện:
Khi dùng máy để làm sạch bougie
Để làm sạch bougie, ấn ngón tay lên cực bougie, và xoay đi xoay lại Bằng cách này, cực giữa các phần sứ cách điện (bị che bởi cực bên) có thể được làm sạch
Tiếp tục làm sạch đến khi muội than bám ở phần sứ cách điện và cực giữa
Sau khi làm sạch, dùng khí nén thổi hết bột làm sạch bám trên bougie
SV tự rút ra nhận xét:
Trang 15
Tên phiếu: Kiểm tra các thông số bobin và dây cao áp
HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA
Phiếu thực hành số:03
Mục đích:
• Đánh giá tình trạng hư hỏng của bobin và dây cao áp
Yêu cầu:
• Biết trước trị số chuẩn của cuộn sơ và thứ cấp của bobin đang kiểm tra
• Biết trước điện trở chuẩn của dây cao áp
Chuẩn bị phương tiện:
• Bobin, dây cao áp, VOM
Phương pháp thực hiện:
Kiểm tra bobin:
• Dùng VOM đo điện trở của cuộn sơ cấp: giá trị: 1.2 – 1.6Ω
• Dùng VOM điện trở của cuộn thứ cấp: 10.2 – 13.8Ω
Kiểm tra dây cao áp:
• Dùng VOM đo điện trở các dây cao áp, điện trở của nó không được vượt quá 25KΩ
SV tự rút ra nhận xét:
Trang 16
Tên phiếu: Kiểm tra bộ tạo tín hiệu
HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA
Phiếu thực hành số:04
Mục đích:
• Biết cách kiểm tra bộ tạo tín hiệu của hệ thống đánh lửa
Yêu cầu:
• Biết trước nguyên lý hoạt động của hệ thống
Chuẩn bị phương tiện:
• VOM số, máy đo xung
Phương pháp thực hiện:
Dùng VOM đo điện trở cuộn dây: TOYOTA : R= 140 - 180Ω, HONDA : R=650 -850Ω
Xoay delco, dùng máy đo xung đo xung điện áp của cuộn dây dây
Dùng dụng cụ chuyên dùng đo và điều chỉnh khe hở từ về giá trị chuẩn
do nhà chế tạo qui định (khe hở từ nằm trong khoảng 0.2 – 0.4mm)
SV tự rút ra nhận xét:
Trang 17
Tên phiếu: Kiểm tra igniter
HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA
Phiếu thực hành số:05
Mục đích:
• Biết đánh giá tình trạng igniter
Chuẩn dịp phương tiện:
• Igniter, điện trở (1K), LED, pin, accu…
Phương pháp thực hiện:
Mắc các bộ phận của hệ thống theo hình vẽ:
• Khi đấu pin khô 1,5V vào igniter như hình vẽ thì bóng đèn LED sáng
• Khi ngưng cấp nguồn 1.5V thì LED tắt
• Nếu kiểm tra thấy cả 2 tường hợp trên xảy ra thì igniter còn tốt
Lưu ý: Đối với các igniter không có 2 giắc (+) và (-) như hình vẽ, ta phải
xoay delco để kiểm tra
SV tự rút ra nhận xét:
-B
1,5V
Mass
Trang 18Tên phiếu: Kt bộ đánh lửa sớm li tâm khi đc hoạt động
HỆ THỐNG ĐÁNH
LỬA Phiếu thực hành số: 06
Mục đích:
• Biết cách kiểm tra bộ đánh lửa sớm li tâm khi động cơ hoạt động
Chuẩn bị phương tiện:
• Động cơ, dụng cụ tay đèn cân lữa, accu…
An toàn:
• Tránh mắc nhằm cực accu
• Kiểm tra dụng cụ trên máy trước khi khởi động
Phương pháp thực hiện:
Các bước thực hiện:
1 Đấu đèn cân lửa vào vào dấu cân lửa động cơ
2 Cho động cơ hoạt động ở tốc độ cầm chừng
3 Tháo ống chân không đến bộ đánh lửa sớm chân không và bịt kín đường
ống lại
4 Dùng đồng hồ đo tốc độ, kiểm tra số vòng quay
5 Xác định số vòng quay ứng với bộ đánh lửa sớm li tâm bắt đầu hoạt
động
6 Tiếp tục tăng tốc độ động cơ từ từ và ghi chú góc đánh lửa tương ứng với
số vòng quay của động cơ
SV tự rút ra nhận xét:
Trang 19
Tên phiếu: Kt bộ đl sớm chân không khi đc hoạt động
HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA
Phiếu thực hành số:07
Mục đích:
• Biết cách kiểm tra hoạt động của bộ đánh lửa sớm chân không khi động
cơ hoạt động
Yêu cầu:
• Sử dụng thành thạo đèn cân lửa
Chuẩn bị phương tiện:
• Động cơ
• Dụng cụ tay, đèn cân lửa
An toàn:
• Tránh mắt nhằm cực accu
Phương pháp thực hiện:
• Bộ đánh lửa sớm chân không được điều khiển từ tín hiệu chân không của bộ chế hòa khí Đây là bộ đánh lửa sớm theo tải của động cơ
• Nối lại đường ống chân không trở lại động cơ
• Điều chỉnh số vòng quay được cho bởi nhà chế tạo
• Rọi đèn cân lửa vào dấu cân lửa và chú ý góc độ đánh lửa sớm
• Tháo đường ống chân không, lúc này dấu đánh lửa sớm trên puli sẽ dịch chuyển Góc độ dịch chuyển biểu thị góc đánh lửa sớn chân không ứng với số vòng quay trên
• Tương tự như thế xác định góc đánh lửa sớm chân không ở các số vòng quay khác Ghi chú cụ thể và so sánh với các thông số cho bởi nhà chế tạo
Lưu ý: Khi rút đường ống chân không mà góc đánh lửa sớm không giảm thì
có sự hư hỏng trong bộ đánh lửa sớm như màng chân không bị rò, đường ống chân không bị hở, hoặc mâm lửa bị kẹt
SV tự rút ra nhận xét:
Trang 20
Tên phiếu: Kiểm tra tia lửa điện
HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA
Phiếu thực hành số:08
Mục đích:
• Biết đánh giá tình trạng tia lửa điện của hệ thống đánh lửa
Yêu cầu:
• Biết trước nguyên lý hoạt động của hệ thống
Chuẩn dịp phương tiện:
• Bobin, dây cao áp, bougie, igniter, VOM, Accu…
An toàn:
• Tránh mắt nhằm cực accu
Phương pháp thực hiện:
Đấu dây theo sơ đồ:
• Cung cấp nguồn 12V cho bobin và igniter
• Để dây cao áp cách mass 13mm
• Dùng pin khô 1,5V: cực âm của pin nối với cực (-) của igniter và cực (+)
của pin được quẹt vào cực (+) của igniter
• Nếu có tia lửa điện cao áp sinh ra -> bobin còn tốt
SV tự rút ra nhận xét:
Mass
1.5V Igniter
12V
Trang 21Tên phiếu: Phương pháp kiểm tra góc đánh lửa sớm
HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA
Phiếu thực hành số: 09
Mục đích:
• Biết cách kiểm tra góc đánh lửa sớm bằng đèn
Yêu cầu:
• Sử dụng thành thạo đèn cân lửa
• Phải biết góc đánh lửa sớm ban đầu của mỗi loại động cơ cụ thể
• Làm sạch dấu cân lửa trên động cơ
• Cho động cơ hoạt động bình thường trước khi kiểm tra
• Nếu đèn cân lửa không có chức năng đo số vòng quay, phải kết hợp với dụng cụ khác để xác định chính xác tốc độ của động cơ
Chuẩn dịp phương tiện:
• Động cơ, dụng cụ tay, đèn cân lửa, accu…
Phương pháp thực hiện:
Đấu đèn cân lửa như hình vẽ:
• Khởi động động cơ và cho động cơ
hoạt động khoảng 5 phút để đạt được nhiệt độ bình thường
• Điều chỉnh tốc độ cầm chừng theo
đúng trị số của nhà chế tạo Thường từ 750-850v/phút bằng đồng hồ đo tốc độ
• Aán contact đèn, lúc này đèn sẽ sáng và rọi đèn vào dấu cân lửa
• Kiểm tra xem nếu ở trên phần quay và phần cố định trùng nhau theo đúng góc độ cho bởi nhà chế tạo, thời điểm cân lửa là chính xác Nếu 2 dấu bị sai lệch, nới lỏng vít cố định vỏ bộ chia điện và xoay vỏ bộ chia điện cho 2 dấu trùng với nhau
SV tự rút ra nhận xét:
Trang 22
Tên phiếu: PP cân lửa hệ thống đánh lửa Transistor
HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA
Phiếu thực hành số: 10
Mục đích:
• Biết cân lửa hệ thống đánh lửa Transistor
Yêu cầu:
• Biết góc đánh lửa sớm tối ưu của động cơ
Chuẩn bị phương tiện:
• Đèn cân lửu, accu, động cơ, dụng cụ tay…
Chuẩn bị phương tiện:
Hệ thống đánh lửa trasistor sử dụng cảm biến từ:
• Quay trục khuỷu theo chiều quay sao cho
xylanh số 1 ở đúng thời điểm đánh lửa sớm và cuối thì nén Góc đánh lửa sớm khoảng
100
• Tháo nắp delco và điều chỉnh khe hở từ
khoảng 0.2 – 0.3mm
• Lắp delco vào động cơ và xoay vỏ delco
sao cho một răng của rotor tín hiệu trùng với cực từ ở cuộn dây cảm biến (xem hình), đồng thời khi gá rotor vào trục delco thì đầu của rotor quay về cực số 1 của nắp delco
• Siết chặt vỏ delco
• Lắp nắp delco và chú ý đệm làm kín
• Lắp dây cao áp từ bobin đến nắp delco nếu như bobin đặt bên ngoài delco
• Dây cao áp từ cực số 1 trên nắp delco được nói đến bougie của xylanh số
1
• Căn cứ vào chiều quay của rotor và thứ tự công tác của động cơ lắp các dây cao áp còn lại
Trang 23Tên phiếu: Các bước chẩn đoán hệ thống đánh lửa
HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA
Phiếu thực hành số: 11
Mục đích:
• Biết cách chẩn đoán của hệ thống đánh lửa
Yêu cầu:
• Biết trước nguyên lý hoạt động của hệ thống
Chuẩn bị phương tiện:
• Bobin, dây cao áp, bougie, igniter, bộ chia điện, VOM, accu…
An toàn:
• Tránh mắt nhằm cực accu
• Thực hiện đúng hướng dẫn của giáo viên
Phương pháp thực hiện:
Sơ đồ chẩn đoán: Sinh viên thực hiện các bước như sơ đồ:
SV tự rút ra nhận xét:
Trang 24
Hình 8 Sơ đồ hệ thống nhiên liệu
Hình 9 Thùng nhiên liệu
Thùng nhiên liệu được làm từ các lá thép mỏng Nó được đặt ở phía sau xe để chồng rò rỉ xăng trong trường hợp có va chạm Phía trong thùng xăng được mạ chống
rỉ Thùng xăng có các tấm ngăn để hạn chế dao động mức xăng trong thùng Miệng
của ống dẫn xăng được đặt cao hơn đáy thùng từ 2 – 3 cm để chống cặn và nước lộn
trong xăng bị hút vào trong ống
Có 3 đường ống nhiên liệu:
Trang 25Hình 10 Lọc nhiên liệu
Bầu lọc được đặt ở giữa thùng chứa và bơm nhiên liệu, nhằm mục đích loại bỏ cặn bẩn và nước có trong nhiên liệu Các tạp chất nặng hơn xăng sẽ lưu lại ở đáy bầu lọc Các tạp chất nhẹ hơn xăng sẽ được lọc ra bởi các phần tử lọc
Hình 11 Bơm nhiên liệu kiểu cơ khí
Cấu trúc bơm nhiên liệu kiểu cơ khí gồm một màng bố trí ở giữa, một cặp van bố trí bên trong có tác dụng ngược nhau Cam dẫn động bơm nhiên liệu được bố trí trên trục cam Khi cam quay, cần bơm chuyển động ra vào và sẽ điều khiển màng bơm dịch chuyển lúc này bơm sẽ nạp nhiên liệu hoặc cung cấp nhiên liệu
Trang 26này tránh được sự môi sinh và tiết kiệm nhiên liệu Vỏ hộp than hoạt tính bằng cao su cứng, bên trong chứa các hạt than dùng để hút hơi nhiên liệu Hộp than hoạt tính có ba đường ống
- Đường ống nối với thùng nhiên liệu
- Đường ống nối đến bộ chế hòa khí thông qua một van điện bố trí bên ngoài
- Đường ống nối từ hộp than hoạt tính đến bộ chế hòa khí
Vai trò tộ chế hoà khí:
Bộ chế hòa khí có nhiệm vụ chuyển nhiên liệu từ dạng lỏng thành dạng sương có thành phần và số lượng thích hợp phù hợp với các yêu cầu làm việc khác nhau của động cơ Hỗn hợp xăng và không khí từ bộ chế hòa khí qua hệ thống nạp sẽ được đưa vào đốt cháy trong động cơ, đây là một bộ phận ảnh hưởng rất lớn đến công suất, tính
tiêu hao nhiên liệu, chất lượng khí thải của động cơ
Nguyên lý họat động của bộ chế hóa khí:
Ơû quá trình nạp không khí từ bên ngoài qua lọc gió, khi không khí qua ống khuếch tán thì tốc độ dòng khí tăng mạnh tạo độ chân không tại ống khuếch tán Độ chân không này hút nhiên liệu từ buồng phao ra khỏi vòi phun chính để cung cấp cho động cơ
Hình 12 Hiệu ứng Venturi
Lượng không khí nạp vào động cơ được điều khiển bởi bướm ga và cánh bướm ga được điều khiển bởi bàn đạp ga do người lái xe điều khiển Cánh bướm gió dùng để khởi động động cơ, khi động cơ hoạt động bình thường bướm gió luôn mở tối đa
Bộ chế hòa khí hai buồng hỗn hợp:
Bộ chế hòa khí nhiều buồng hỗn hợp được sử dụng với mục đích làm giảm sức