Bảng 3.1: Thông số vi khí hậu tối ưu thích ứng với các trạng thái lao động Bảng 3.2: Giá trị các thông số trạng thái Bảng 3.3: Tương quan giữa RSHF với công suất điện của thiết bị gia nh
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
ĐÁNH GIÁ TÍNH HIỆU QUẢ KHI KẾT HỢP SỬ DỤNG
ỐNG NHIỆT TRỌNG TRƯỜNG VÀO AHU
TRONG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
MÃ SỐ: T11 - 2008
S 0 9
S KC 0 0 2 1 8 8
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
ĐỀ TÀI NCKH CẤP TRƯỜNG
ĐÁNH GIÁ TÍNH HIỆU QUẢ KHI KẾT HỢP SỬ DỤNG ỐNG NHIỆT TRỌNG TRƯỜNG VÀO AHU TRONG
HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ
MÃ SỐ: T11-2008
THUỘC NHÓM NGÀNH : KHOA HỌC KỸ THUẬT
TP HỒ CHÍ MINH – 12/2008
Trang 3Ống nhiệt đã được ứng dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nhưng trong lĩnh vực điều hoà không khí (ĐHKK), những ứng dụng của ống nhiệt còn rất hạn chế
Từ những nghiên cứu trên cơ sở lý thuyết và thực nghiệm khi kết hợp ống nhiệt trọng trường vào AHU trong các hệ thống điều hoà không khí Đề tài đã làm
rõ những đặc tính của hệ thống điều hoà không khí khi kết hợp sử dụng ống nhiệt trọng trường như sau:
Tăng khả năng hấp thụ tải nhiệt ẩn của không khí so với hệ thống thông thường
Đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật tương tự như hệ thống điều hoà không khí sử dụng thiết bị gia nhiệt bằng điện trở
Trên cơ sở những thông số đo đạc tại mô hình thí nghiệm, các kết quả tính toán lý thuyết và đặc tính hoạt động của hệ thống điều hoà không khí kết hợp ống nhiệt trọng trường, tác giả đã đưa ra những nhận xét, kết luận về hiệu quả kinh tế,
kỹ thuật của hệ thống khi ứng dụng lắp đặt
Dựa trên nguyên lý hoạt động, đặc tính kỹ thuật của hệ thống, tác giả đã xây dựng phần mềm hỗ trợ tính toán để có thể xác định được các thông số liên quan giữa ống nhiệt và quá trình biến đổi của không khí tuần hoàn trong hệ thống
Trang 4
Chương 1 Mở đầu 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu 1
1.4 Giới hạn nghiên cứu 1
Chương 2 Tổng quan 2
2.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 2
2.2 Cơ sở lý luận của đề tài 2
Chương 3 Nội dung nghiên cứu 4
3.1 Khái quát về hệ thống ĐHKK 4
3.1.1 Nhiệt độ và độ ẩm tiện nghi 4
3.2 Lựa chọn sơ đồ nguyên lý hoạt động cho hệ thống ĐHKK 5
3.3 Giải pháp lắp đặt ống nhiệt trọng trường vào hệ thống ĐHKK 7
3.3.1 Nguyên lý lắp đặt 7
3.3.2 Đặc điểm khi lắp đặt ống nhiệt trọng trường vào hệ thống 8
3.3.2.1 Hệ thống có sử dụng thiết bị gia nhiệt bằng điện trở 8
3.3.2.2 Hệ thống có sử dụng ống nhiệt trọng trường 9
3.3.2.3 Khả năng tăng hấp thụ nhiệt ẩn của hệ thống có sử dụng ống nhiệt trọng trường 10
3.3.3 Hiệu quả kinh tế - kỹ thuật khi lắp đặt ống nhiệt trọng trường vào AHU 11
3.3.3.1 Hiệu quả kỹ thuật 11
3.3.3.2 Hiệu quả kinh tế 16
3.4 Tính toán ống nhiệt trọng trường cho hệ thống 23
3.4.1 Nguyên lý hoạt động của ống nhiệt trọng trường 23
3.4.2 Tính toán ống nhiệt trọng trường 25
3.4.3 Tính toán trở lực khi lắp đặt ống nhiệt trọng trường cho hệ thống 32
Trang 5Mô tả ống nhiệt sử dụng trong hệ thống 33
Cơ sở lý thuyết 33
Phần mềm hỗ trợ tính toán 41
Chương 4 Thí nghiệm 44
4.1 Mục đích, ý nghĩa 44
4.1.1 Mục đích 44
4.1.2 Ý nghĩa 44
4.2 Mô tả hệ thống 44
4.2.1 Các thiết bị chính trong mô hình 44
4.2.2 Sơ đồ bố trí thiết bị trên hệ thống thực và nguyên lý hoạt động của hệ thống 45
4.3 Thuyết minh các dụng cụ đo 46
4.4 Tiến hành thí nghiệm 46
4.4.1 Bố trí các thiết bị đo 46
4.4.2 Thí nghiệm 47
4.5 Xử lý kết quả thí nghiệm, nhận xét, bàn luận 53
Chương 5 Kết luận 66
5.1 Kết luận 66
5.2 Đề nghị 66 Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 6Bảng 3.1: Thông số vi khí hậu tối ưu thích ứng với các trạng thái lao động
Bảng 3.2: Giá trị các thông số trạng thái
Bảng 3.3: Tương quan giữa RSHF với công suất điện của thiết bị gia nhiệt bằng
điện trở, công suất nhiệt của ống nhiệt trọng trường
Bảng 4.1: Thông số trạng thái của không khí khi qua hệ thống có ống nhiệt không
nạp môi chất
Bảng 4.2: Thông số đo đạc trên hệ thống tại lần đo 1
Bảng 4.3: Thông số đo đạc trên hệ thống tại lần đo 2
Bảng 4.4: Thông số đo đạc trên hệ thống tại lần đo 3
Bảng 4.5: Thông số đo đạc trên hệ thống tại lần đo 4
Bảng 4.6: Giá trị trung bình các thông số trạng thái của không khí trong hệ thống
khi ống nhiệt không nạp môi chất
Bảng 4.7: Giá trị trung bình thông số đo đạc tại các lần đo khi hệ thống sử dụng
chùm ống nhiệt có nạp môi chất
Bảng 4.8: Thông số trạng thái không khí trong hệ thống xác định bằng lý thuyết
Trang 7Hình 3.1: Nguyên lý làm việc của sơ đồ thẳng
Hình 3.2: Nguyên lý làm việc của sơ đồ tuần hoàn một cấp
Hình 3.3: Nguyên lý làm việc của sơ đồ tuần hoàn hai cấp
Hình 3.4: Giải pháp lắp đặt ống nhiệt trọng trường vào sơ đồ thẳng
Hình 3.5: Thay đổi trạng thái của không khí khi hệ thống có sử dụng thiết bị gia
Hình 3.8: Đồ thị t – d biểu diễn quá trình thay đổi trạng thái của không khí trong hệ
thống có sử dụng ống nhiệt trọng trường và hệ thống thông thường Hình 3.9: Đồ thị t – d biểu diễn quá trình thay đổi trạng thái của không khí trong hệ
thống sử dụng ống nhiệt và trong hệ thống sử dụng thiết bị gia nhiệt bằng điện trở
Hình 3.10: Tương quan giữa RSHF với công suất điện của thiết bị gia nhiệt bằng
điện trở, công suất nhiệt của ống nhiệt trọng trường
Hình 3.11: Ống nhiệt trọng trường
Hình 3.12: Quá trình làm việc của ống nhiệt
Hình 3.13: Các thành phần nhiệt trở của ống nhiệt trọng trường
Hình 3.14: Thông số của ống nhiệt
Hình 3.15: Sơ đồ khối của chương trình tính toán
Hình 3.16: Giao diện phần mềm hỗ trợ tính toán
Hình 3.17: Kết quả tính toán bằng phần mềm hỗ trợ tính toán
Hình 4.1: Sơ đồ bố trí thiết bị trên hệ thống thực
Trang 8Hình 4.4:Thay đổi độ ẩm của không khí khi qua phần sôi của chùm ống nhiệt
Hình 4.5: Thay đổi nhiệt độ của không khí khi qua phần sôi của chùm ống nhiệt Hình 4.6: Thay đổi nhiệt độ của không khí khi qua phần ngưng của chùm ống nhiệt Hình 4.7: Thay đổi độ ẩm của không khí khi qua phần ngưng của chùm ống nhiệt Hình 4.8: Tương quan giá trị nhiệt độ của không khí sau khi ra khỏi phần sôi của
chùm ống nhiệt giữa lý thuyết và thực nghiệm
Hình 4.9: Tương quan giá trị độ ẩm của không khí sau khi ra khỏi phần sôi của
chùm ống nhiệt giữa lý thuyết và thực nghiệm
Hình 4.10: Tương quan giá trị nhiệt độ của không khí trước khi vào phần ngưng của
chùm ống nhiệt giữa lý thuyết và thực nghiệm
Hình 4.11: Tương quan giá trị độ ẩm của không khí trước khi vào phần ngưng của
chùm ống nhiệt giữa lý thuyết và thực nghiệm
Hình 4.12: Tương quan giá trị nhiệt độ của không khí sau khi ra khỏi phần ngưng
của chùm ống nhiệt giữa lý thuyết và thực nghiệm
Hình 4.13: Tương quan giá trị độ ẩm của không khí sau khi ra khỏi phần ngưng của
chùm ống nhiệt giữa lý thuyết và thực nghiệm
Hình 4.14: Tương quan công suất nhiệt của chùm ống nhiệt giữa lý thuyết và thực
nghiệm
Hình 4.15: Tương quan số ống nhiệt của chùm ống nhiệt giữa lý thuyết và thực
nghiệm
Trang 9Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Ngày nay, cùng với sự phát triển kinh tế của cả nước, nhu cầu về kỹ thuật
lạnh nói chung và điều hoà không khí nói riêng đang phát triển mạnh mẽ Tuỳ theo
từng điều kiện cụ thể mà hệ thống ĐHKK sẽ có những yêu cầu khác nhau về nhiệt
độ và độ ẩm, nhằm tạo môi trường làm việc thoải mái cho con người cũng như đảm
bảo chất lượng và yêu cầu của các qui trình công nghệ Như chúng ta đã biết, lượng
điện năng sử dụng cho các hệ thống lạnh nói chung và cho hệ thống ĐHKK nói
riêng là tương đối lớn Nếu như có một giải pháp tiết kiệm năng lượng cho các hệ
thống ĐHKK thì lượng điện năng tiết kiệm được sẽ không phải là nhỏ
Xuất phát từ vấn đề trên, đề tài “Đánh giá tính hiệu quả khi kết hợp sử dụng
ống nhiệt trọng trường vào AHU trong hệ thống Điều Hoà Không Khí” đã đưa ra
một hướng nghiên cứu mới khi kết hợp ống nhiệt vào AHU của hệ thống ĐHKK
nhằm tiết kiệm năng lượng
1.2 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật khi kết hợp ống nhiệt trọng trường vào
AHU về mặt lý thuyết và thực tiễn
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là hệ thống điều hoà không khí có sự
kết hợp giữa AHU và ống nhiệt trọng trường
1.4 Giới hạn nghiên cứu
Đề tài “Đánh giá tính hiệu quả khi kết hợp sử dụng ống nhiệt trọng trường
vào AHU trong hệ thống Điều Hoà Không Khí” chỉ ứng dụng cho những không
gian điều hoà có tải nhiệt ẩn cao, những không gian điều hòa yêu cầu điều chỉnh độ
ẩm, những không gian điều hoà yêu cầu gia nhiệt không khí sau khi làm lạnh, cụ thể
là những không gian điều hòa sau: phòng bào chế dược liệu, phòng sản xuất thiết bị
điện tử, phòng mỗ, phòng máy tính …
Trang 10Chương 2: TỔNG QUAN
2.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Tính đến nay, trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu và ứng dụng của ống
nhiệt trên mọi lĩnh vực: điện - điện tử, hoá chất, công nghệ chế tạo, công nghệ
nhiệt… Riêng trong lĩnh vực ĐHKK, những ứng dụng của ống nhiệt còn rất hạn
chế Ở Việt Nam, TS Trần Văn Vang và PGS TS Hoàng Ngọc Đồng đã có bài báo
đưa ra những nhận định trên cơ sở lý thuyết của việc ứng dụng ống nhiệt trọng
trường trong hệ thống ĐHKK Hiện tại, ở Việt Nam, ông Đinh Khánh, một trong
những chuyên gia hàng đầu về ống nhiệt trên thế giới đã thành lập công ty Sài Gòn
năng lượng nhằm phát triển những ứng dụng của ống nhiệt không chỉ ở lĩnh vực
điều hoà không khí mà còn ở nhiều lĩnh vực khác
2.2 Cơ sở lý luận của đề tài
Đối với những không gian điều hòa có tải nhiệt ẩn cao, để có thể tách được
nhiều ẩm, phương án kỹ thuật thường được các nhà thiết kế lựa chọn là giảm nhiệt
độ sôi của môi chất trong dàn lạnh hoặc giảm nhiệt độ của chất tải lạnh Điều này sẽ
làm tăng công suất lạnh của hệ thống
Đối với những không gian điều hòa yêu cầu gia nhiệt không khí sau khi ra
khỏi dàn lạnh, những không gian điều hoà có yêu cầu cao về sự chính xác của nhiệt
độ và độ ẩm, đòi hỏi phải điều chỉnh cả hai thông số nhiệt độ và độ ẩm trong không
gian điều hòa Muốn thực hiện được điều này, phải điều chỉnh được trạng thái
không khí sau khi ra khỏi dàn lạnh của AHU Thực tế, biện pháp kỹ thuật thường
được lựa chọn là sử dụng thêm thiết bị gia nhiệt cho không khí vừa ra khỏi dàn
lạnh Thông thường các nhà sản xuất thường sử dụng thiết bị gia nhiệt bằng điện trở
đốt nóng nên công suất của hệ thống cũng sẽ tăng lên
Vấn đề được đặt ra là, nếu như có một biện pháp kỹ thuật nhằm tăng khả
năng tách ẩm của dàn lạnh mà không giảm nhiệt độ sôi của môi chất trong dàn lạnh,
không giảm nhiệt độ của chất tải lạnh trong các không gian điều hòa có tải nhiệt ẩn
cao Hoặc có thể thay đổi trạng thái của không khí vừa ra khỏi dàn lạnh đối với
Trang 11những không gian điều hòa có yêu cầu chính xác về nhiệt độ và độ ẩm, những
không gian điều hoà cần gia nhiệt không khí sau khi ra khỏi dàn lạnh, thì khả năng
tiết kiệm năng lượng cho hệ thống là điều tất yếu
Xuất phát từ vấn đề trên, qua nghiên cứu về đặc tính hoạt động của ống nhiệt
trọng trường và một số bài báo liên quan trên các tạp chí chuyên ngành đã cho thấy
rằng: việc kết hợp ống nhiệt trọng trường vào AHU vẫn có thể đảm bảo các yêu cầu
về kỹ thuật trên trong các không gian điều hòa có tải nhiệt ẩn cao cũng như trong
các không gian điều hòa có yêu cầu cao về sự chính xác của nhiệt độ và độ ẩm,
những không gian điều hoà cần gia nhiệt không khí sau khi ra khỏi dàn lạnh mà
không cần phải giảm nhiệt độ sôi của môi chất trong dàn lạnh, giảm nhiệt độ của
chất tải lạnh và cũng không cần dùng thiết bị gia nhiệt bằng điện trở
Đề tài ”Đánh giá tính hiệu quả khi kết hợp sử dụng ống nhiệt trọng trường
vào AHU trong hệ thống Điều Hoà Không Khí”, bên cạnh những nghiên cứu, đánh
giá về lý thuyết, tác giả sẽ trình bày thêm phần thực nghiệm dựa trên mô hình thiết
kế, chế tạo thực tế, căn cứ vào đó sẽ có những nhận xét, đánh giá cụ thể hơn
Trang 12Chương 3: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khái quát về hệ thống ĐHKK
Không khí, nguồn dưỡng khí không thể thiếu được cho sự tồn tại của con
người Do vị trí địa lý của từng vùng miền trên trái đất khác nhau nên các thông số
đặc trưng của không khí cũng khác nhau Mặc dù con người vẫn tồn tại được trong
hàng nghìn năm nay với nguồn dưỡng khí có những tính chất tự nhiên vốn có của
nó, nhưng với sự phát triển vượt bậc về khoa học và công nghệ thì vấn đề tạo ra một
không gian sống, làm việc, sinh hoạt với bầu dưỡng khí được xử lý giúp cho con
người trở nên sảng khoái hơn, dễ chịu hơn… khi đang ở bất kỳ một vị trí địa lí nào,
dù khí hậu có khắc nghiệt đến đâu đi chăng nữa, đã không còn là một mơ ước đối
với chúng ta
Ngày nay, điều hoà tiện nghi không thể thiếu được trong các toà nhà, khách
sạn, văn phòng, nhà hàng, các dịch vụ du lịch, văn hoá, y tế mà còn cả trong các căn
hộ, nhà ở, các phương tiện đi lại như ô tô, tàu hoả …
Điều hoà công nghệ cũng tạo ra một bước tiến mới nhằm hỗ trợ đắc lực cho
nhiều ngành kinh tế, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo qui trình
công nghệ như trong các ngành dệt, sợi, in ấn, điện tử, viễn thông, máy tính, quang
học…
Cùng với sự phát triển chung của con người, ĐHKK là lĩnh vực không thể
thiếu được trong xu thế hiện nay
3.1.1 Nhiệt độ và độ ẩm tiện nghi
Thông số vi khí hậu tối ưu thích ứng với các trạng thái lao động (phụ lục 1 –
Trang 13Lao động nhẹ 20 24 0,3 0,5 24 27 0,5 0,7
3.2 Lựa chọn sơ đồ nguyên lý hoạt động cho hệ thống ĐHKK
Để biến đổi trạng thái của không khí ta có thể tiến hành theo các sơ đồ ĐHKK
sau:
* Sơ đồ thẳng
Còn gọi là sơ đồ không tuần hoàn, là sơ đồ mà không khí ngoài trời sau khi
qua xử lí nhiệt ẩm được cấp vào phòng điều hoà rồi được thải thẳng ra ngoài theo sơ
đồ nguyên lí sau:
Hình 3.1 Nguyên lý làm việc của sơ đồ thẳng
Trạng thái không khí:
N: Không khí ngoài trời, O: Không khí vừa ra khỏi dàn lạnh, V’: Không khí
vừa ra khỏi thiết bị gia nhiệt, V: Không khí thổi vào (sau khi xử lí nhiệt ẩm),
T: Không khí trong phòng
Các thiết bị trong AHU gồm:
1 Cửa lấy gió tươi, 2 Bộ lọc, 3 Dàn lạnh, 4 Thiết bị gia nhiệt , 5 Dàn
phun ẩm bổ sung, 6 Quạt li tâm, 7 Miệng thổi, 8 Không gian cần điều hoà,
9 Quạt thổi gió
V O
T N
Trang 14* Sơ đồ tuần hồn một cấp
Khơng khí tuần hồn trong hệ thống theo sơ đồ nguyên lý sau:
Hình 3.2 Nguyên lý làm việc sơ đồ tuần hồn một cấp
Trạng thái khơng khí:
N: Khơng khí ngồi trời, T: Khơng khí trong phịng, H: Khơng khí hồ trộn,
O: Khơng khí vừa ra khỏi dàn lạnh, V’: Khơng khí vừa ra khỏi thiết bị gia nhiệt,
V: Khơng khí thổi vào (sau khi xử lí nhiệt ẩm)
Các thiết bị trong AHU gồm:
1 Cửa lấy giĩ tươi, 2 Bộ lọc, 3 Dàn lạnh, 4 Thiết bị gia nhiệt,
5 Dàn phun ẩm bổ sung, 6 Quạt li tâm, 7 Miệng thổi, 8 Khơng gian cần điều hồ,
9 Quạt giĩ xả và hồi, 10 Ống giĩ hồi, 11 Ống giĩ xả
* Sơ đồ tuần hồn hai cấp
Khơng khí tuần hồn trong hệ thống theo sơ đồ nguyên lý sau:
Hình 3.3 Nguyên lý làm việc sơ đồ tuần hồn hai cấp
xả 11
5 4 3 2 1
5 4 3 2
1
N
T
Trang 15Trạng thái không khí:
N: Không khí ngoài trời, T: Không khí trong phòng, H1: Không khí hoà trộn cấp
một, H2: Không khí hoà trộn cấp hai, O: Không khí vừa ra khỏi dàn lạnh, V: Không
khí thổi vào (sau khi xử lí nhiệt ẩm)
Các thiết bị trong AHU gồm:
1 Cửa lấy gió tươi, 2 Bộ lọc, 3 Dàn lạnh, 4 Thiết bị gia nhiệt,
5 Dàn phun ẩm bổ sung, 6 Quạt li tâm, 7 Miệng thổi, 8 Không gian cần điều hoà,
9 Quạt gió xả và hồi, 10 Ống gió hồi, 11 Ống gió xả, 12 Ống gió tuần hoàn cấp 2
Trong ba sơ đồ trên, tuỳ theo điều kiện và qui trình công nghệ thì sơ đồ tuần
hoàn một cấp và sơ đồ thẳng được sử dụng rộng rãi nhất vì hệ thống tương đối đơn
giản, đảm bảo được các yêu cầu vệ sinh, vận hành không phức tạp lại có tính kinh tế
cao Sơ đồ này có thể sử dụng cả ở lĩnh vực điều hoà tiện nghi và công nghệ yêu
cầu xử lí không khí kiểu trung tâm
Để có thể giảm bớt được ẩn số trong quá trình tính toán, đánh giá, tác giả đã
chọn sơ đồ thẳng để phục vụ cho quá trình tính toán cũng như xây dựng mô hình
nguyên lý hoạt động của hệ thống trong đề tài này
3.3 Giải pháp lắp đặt ống nhiệt trọng trường vào hệ thống ĐHKK
3.3.1 Nguyên lý lắp đặt
Với những đặc tính của ống nhiệt trọng trường, dựa trên nguyên lý hoạt động
của sơ đồ thẳng, ta có thể sử dụng ống nhiệt trọng trường nhằm thay thế cho thiết bị
gia nhiệt, và tăng khả năng tách ẩm theo sơ đồ nguyên lý sau:
Trang 16Hình 3.4 Giải pháp lắp đặt ống nhiệt trọng trường vào sơ đồ thẳng
Trạng thái không khí:
N: Không khí ngoài trời, H’: Không khí vừa ra khỏi phần sôi của ống nhiệt,
O: Không khí vừa ra khỏi dàn lạnh, V’: Không khí vừa ra khỏi phần ngưng của ống
nhiệt, V: Không khí thổi vào (sau khi xử lí nhiệt ẩm), T: Không khí trong phòng
Các thiết bị trong AHU gồm:
1 Cửa lấy gió tươi, 2 Bộ lọc, 3 Dàn lạnh, 4 Ống nhiệt trọng trường, 5 Dàn phun
ẩm bổ sung, 6 Quạt li tâm, 7 Miệng thổi, 8 Không gian cần điều hoà, 9 Quạt thổi
gió
3.3.2 Đặc điểm khi lắp đặt ống nhiệt trọng trường vào hệ thống
3.3.2.1 Hệ thống có sử dụng thiết bị gia nhiệt bằng điện trở
Thiết bị gia nhiệt bằng điện trở được sử dụng trong hệ thống ĐHKK với mục
đích gia nhiệt cho không khí sau khi ra khỏi dàn lạnh Hình vẽ dưới đây thể hiện
quá trình biến đổi trạng thái không khí khi qua dàn lạnh và qua thiết bị gia nhiệt
bằng điện trở trong hệ thống
Quá trình biến đổi không khí trên hình bên được mô tả như sau:
Không khí sau khi ra khỏi dàn lạnh có nhiệt độ thấp và độ ẩm cao (t=14oC,
=95%) sẽ được gia nhiệt bằng thiết bị gia nhiệt bằng điện trở, sau khi được gia
Hình 3.5: Thay đổi trạng thái của không khí khi hệ
thống có sử dụng thiết bị gia nhiệt bằng điện trở
Điện trở gia nhiệt Dàn lạnh
Không khí vào
Nước ngưng Không khí
lạnh ra
Trang 17nhiệt, không khí tăng nhiệt độ và giảm độ ẩm (độ chứa hơi vẫn không đổi) (t=17oC,
=80%) và được thổi vào không gian cần điều hòa
3.3.2.2 Hệ thống có sử dụng ống nhiệt trọng trường
Khi sử dụng ống nhiệt trọng trường, trạng thái không khí khi qua ống nhiệt
trọng trường cũng có sự thay đổi Hình vẽ dưới đây thể hiện quá trình biến đổi trạng
thái của không khí khi qua dàn lạnh và qua ống nhiệt trọng trường trong hệ thống
* Sơ đồ nguyên lý
Quá trình biến đổi không khí trên hình bên được mô tả như sau :
Không khí trước khi vào dàn lạnh sẽ trao đổi nhiệt với môi chất tại phần sôi
của ống nhiệt Tại đây, không khí sẽ được làm lạnh sơ bộ khi nhả nhiệt cho môi
chất và biến đổi trạng thái theo quá trình đẳng độ chứa hơi, từ trạng thái có nhiệt độ
cao, độ ẩm thấp đến trạng thái có nhiệt độ thấp, độ ẩm cao (từ trạng thái có t= 27oC,
= 50% đến trạng thái có t= 23oC, = 65%) Sau khi ra khỏi phần sôi của ống
nhiệt, không khí sẽ được thổi vào dàn lạnh Tại đây, không khí sẽ trao đổi nhiệt ẩm
với dàn lạnh và biến đổi trạng thái từ trạng thái có nhiệt độ cao, độ ẩm thấp đến
trạng thái có nhiệt độ thấp, độ ẩm cao (từ trạng thái có t= 23oC, = 65% đến trạng
thái có t= 14oC, =95%) Sau khi ra khỏi dàn lạnh, không khí sẽ được gia nhiệt khi
Hình 3.6: Thay đổi trạng thái của không khí khi hệ thống có sử dụng ống nhiệt trọng trường
Phần ống nhiệt gia nhiệt không khí Dàn lạnh
Phần ống nhiệt làm lạnh không khí
Không khí vào
Nước ngưng Không khí
lạnh ra
Trang 18nhận nhiệt từ môi chất tại phần ngưng của ống nhiệt và biến đổi trạng thái theo quá
trình đẳng độ chứa hơi từ trạng thái có nhiệt độ thấp, độ ẩm cao đến trạng thái có
nhiệt độ cao, độ ẩm thấp (từ trạng thái có t= 14oC, = 95% đến trạng thái có t=
18oC, = 75%) Sau khi ra khỏi phần ngưng của ống nhiệt, không khí sẽ được thổi
vào không gian điều hòa
Như vậy, với việc kết hợp ống nhiệt trọng trường vào hệ thống, không khí
khi thổi vào không gian điều hòa vẫn có nhiệt độ và độ ẩm theo đúng yêu cầu như
khi sử dụng hệ thống có thiết bị gia nhiệt bằng điện trở mà chúng ta không phải tiêu
tốn thêm năng lượng cho bộ gia nhiệt
3.3.2.3 Khả năng tăng hấp thụ nhiệt ẩn của hệ thống có sử dụng ống nhiệt
Do không khí sau khi đi qua phần sôi của ống nhiệt sẽ được làm lạnh sơ bộ
nên khả năng hấp thụ nhiệt ẩn của hệ thống có sử dụng ống nhiệt sẽ tăng lên so với
hệ thống bình thường (không sử dụng ống nhiệt) Điều này được thể hiện rất rỏ trên
lạnh
Nhiệt ẩn (20%) Nhiệt hiện (80%)
Điểm đọng sương của hệ thống bình thường
Không khí vào (Độ chứa hơi cao) Điểm đọng sương của hệ
Trang 19Từ sơ đồ trên dễ nhận thấy rằng, đối với hai dàn lạnh có cùng công suất, với
việc sử dụng ống nhiệt trọng trường vào hệ thống, khả năng hấp thụ tải nhiệt ẩn
trong không gian điều hoà sẽ tăng lên so với hệ thống bình thường Hay nói cách
khác, để có thể tách được một lượng ẩm như nhau thì hệ thống sử dụng ống nhiệt
trọng trường sẽ có công suất lạnh nhỏ hơn so với hệ thống bình thường Như vậy,
với việc sử dụng ống nhiệt trọng trường, ta có thể tiết kiệm được năng lượng (công
suất lạnh hệ thống nhỏ hơn) mà vẫn đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn như ở hệ thống
bình thường khi hoạt động trong không gian điều hòa có tải nhiệt ẩn cao
3.3.3 Hiệu quả kinh tế - kỹ thuật khi lắp đặt ống nhiệt trọng trường vào AHU
3.3.3.1 Hiệu quả kỹ thuật
Việc sử dụng hệ thống ĐHKK có lắp đặt ống nhiệt trọng trường và hệ thống
bình thường (không lắp đặt ống nhiệt trọng trường, không gia nhiệt không khí trước
khi thổi vào không gian cần điều hoà) tuỳ trường hợp, sẽ có những khác biệt sau:
* Trường hợp 1: Nếu hai hệ thống có cùng công suất lạnh, cùng lưu lượng
gió tuần hoàn là G (kg/s) thì:
- Khả năng tách ẩm của hệ thống có dùng ống nhiệt trọng trường sẽ cao hơn
- Khả năng hấp thu ẩm thừa trong không gian của hệ thống có sử dụng ống
nhiệt trọng trường cao hơn
- Khả năng hấp thu nhiệt thừa ở hai hệ thống là bằng nhau
* Trường hợp 2: Nếu hai hệ thống khác công suất lạnh nhưng cùng lưu
lượng gió tuần hoàn là G (kg/s), hệ thống cùng khả năng tách ẩm thì:
- Khả năng hấp thu nhiệt thừa trong không gian điều hoà của hệ thống không
dùng ống nhiệt sẽ cao hơn
- Khả năng hấp thu ẩm thừa trong không gian điều hoà của hệ thống không
dùng ống nhiệt sẽ thấp hơn
Căn cứ vào đồ thị t – d biểu diễn quá trình biến đổi của không khí trong cả
hai hệ thống cho từng trường hợp (Chọn sơ đồ thẳng cho quá trình đánh giá), ta sẽ
thấy rõ điều này
Trang 20* Xét trường hợp 1:
- N : Trạng thái không khí tươi
- N’ : Trạng thái không khí sau khi ra khỏi phần sôi của ống nhiệt
- V : Trạng thái không khí sau khi ra khỏi AHU của hệ thống bình thường
- V’ : Trạng thái không khí sau khi ra khỏi AHU của hệ thống có dùng ống nhiệt
- V”: Trạng thái không khí sau khi ra khỏi phần ngưng của ống nhiệt
- T : Trạng thái không khí trong không gian điều hòa
V
Trường hợp 1
Hình 3.8: Đồ thị t – d biểu diễn quá trình thay đổi trạng thái của không khí trong hệ
thống có sử dụng ống nhiệt trọng trường và hệ thống thông thường
Trường hợp 1: hai hệ thống có cùng công suất lạnh, cùng lưu
lượng gió tuần hoàn
Trường hợp 2: Hai hệ thống khác công suất lạnh, cùng lưu
lượng gió tuần hoàn, cùng khả năng tách ẩm
Trang 21- Đường N – N’ biểu diễn quá trình biến đổi đẳng dung ẩm của không
khí khi qua phần sôi của ống nhiệt
- Đường N’ – V’ biểu diễn quá trình biến đổi của không khí khi qua
AHU của hệ thống có sử dụng ống nhiệt
- Đường V’ – V” biểu diễn quá trình biến đổi đẳng dung ẩm của không
khí khi qua phần ngưng của ống nhiệt
- Đường N – V biểu diễn quá trình biến đổi của không khí khi qua
AHU của hệ thống không dùng ống nhiệt
- Đường V” – T biểu diễn quá trình biến đổi của không khí sau khi trao
đổi nhiệt ẩm trong không gian điều hòa (của hệ thống có dùng ống nhiệt)
- Đường V – T biểu diễn quá trình biến đổi của không khí sau khi trao
đổi nhiệt ẩm trong không gian điều hòa (của hệ thống không dùng ống nhiệt)
Đường nối các điểm N – N’ – V’ – V” – T biểu diễn quá trình biến đổi của
không khí khi qua hệ thống có sử dụng ống nhiệt
Đường nối các điểm N – V – T biểu diễn sự biến đổi không khí khi qua hệ
thống không dùng ống nhiệt
Dựa vào đồ thị ta có thể tính toán được các đại lượng sau:
Công suất lạnh của hai hệ thống bằng nhau nên ta có:
IN – IV = IN’ – IV’ (1) Mặt khác, theo tính chất của ống nhiệt, ta có:
IN – IN’ = IV” – IV’ (2)
Từ (1) và (2), ta có: IV = IV”
Nhiệt thừa hai hệ thống hấp thu được trong không gian điều hoà là:
QT1 = QT2 = G (IT – IV) = G (IT – IV”) , kW Lượng ẩm tách ra từ AHU của hệ thống có dùng ống nhiệt là :
Trang 22W11 = G (dN’ – dV’) , kg/s Lượng ẩm tách ra từ AHU của hệ thống không dùng ống nhiệt là:
Theo quá trình biến đổi, ta luôn có: W11 > W12
Lượng ẩm thừa do hệ thống có dùng ống nhiệt hấp thu là:
- N: Trạng thái không khí tươi
- N’: Trạng thái không khí sau khi ra khỏi phần sôi của ống nhiệt
- V : Trạng thái không khí sau khi ra khỏi AHU của cả hai hệ thống
- V’: Trạng thái không khí sau khi ra khỏi phần ngưng của ống nhiệt
- T : Trạng thái không khí trong không gian điều hòa
- Đường N – N’ biểu diễn quá trình biến đổi đẳng dung ẩm của không
khí khi qua phần sôi của ống nhiệt
- Đường N’ – V biểu diễn quá trình biến đổi của không khí khi qua
AHU của hệ thống có sử dụng ống nhiệt
- Đường N – V biểu diễn quá trình biến đổi của không khí khi qua
AHU của hệ thống không dùng ống nhiệt
- Đường V – V’ biểu diễn quá trình biến đổi đẳng dung ẩm của không
khí khi qua phần ngưng của ống nhiệt
- Đường V’ – T biểu diễn quá trình biến đổi của không khí sau khi trao
đổi nhiệt ẩm trong không gian điều hòa (của hệ thống có dùng ống nhiệt)
Trang 23- Đường V – T biểu diễn quá trình biến đổi của không khí sau khi trao
đổi nhiệt ẩm trong không gian điều hòa (của hệ thống không dùng ống nhiệt)
Đường nối các điểm N – N’ – V – V’ – T biểu diễn quá trình biến đổi của
không khí khi qua hệ thống có sử dụng ống nhiệt
Đường nối các điểm N – V – T biểu diễn quá trình biến đổi không khí khi
qua hệ thống không dùng ống nhiệt
Dựa vào đồ thị t – d, ta có thể tính toán được các đại lượng sau:
Công suất lạnh của hệ thống có dùng ống nhiệt:
Công suất lạnh của hệ thống không dùng ống nhiệt:
Theo quá trình biến đổi, ta luôn có: Q01 < Q02
Lượng nhiệt thừa trong không gian điều hoà mà hệ thống không dùng ống
nhiệt hấp thu được là:
Lượng nhiệt thừa trong không gian điều hoà mà hệ thống dùng ống nhiệt có
thể hấp thu được là:
Theo quá trình biến đổi, ta luôn có: QT1 > QT2
Lượng ẩm thừa do hệ thống có dùng ống nhiệt hấp thu là:
Lượng ẩm thừa do hệ thống không dùng ống nhiệt hấp thu là:
Theo quá trình biến đổi, ta luôn có: W11 = W12
Lượng ẩm tách ra từ AHU của cả hai hệ thống là:
W11 = W12 = G (dN’ – dV) = G (dN – dV) , kg/s Như vậy, tuỳ thuộc vào tương quan giữa lượng nhiệt thừa và ẩm thừa trong
Trang 24không gian điều hoà, căn cứ vào đặc điểm hoạt động của từng hệ thống và yêu cầu
công nghệ của hệ thống ĐHKK, ta có thêm một phương án kỹ thuật khác nhằm thiết
kế hệ thống, đó là sử dụng ống nhiệt vào hệ thống
Mặt khác, do đặc tính của hệ thống có sử dụng ống nhiệt là có thể thay đổi
được thông số độ ẩm của không khí thổi vào không gian điều hoà, nên đối với hệ
thống này, ta có thể điều chỉnh được cả nhiệt độ và độ ẩm trong phòng, Trong khi
đó đối với hệ thống thông thường, nếu như không dùng thêm thiết bị gia nhiệt thì
chỉ có thể điều chỉnh được duy nhất một thông số nhiệt độ Như vậy, với những
không gian điều hoà yêu cầu điều chỉnh cả hai thông số nhiệt độ và độ ẩm thì giải
pháp sử dụng ống nhiệt là rất khả quan, ngoài biện pháp kỹ thuật thường dùng là sử
dụng thêm thiết bị gia nhiệt bằng điện trở
3.3.3.2 Hiệu quả kinh tế
* Khả năng tiết kiệm năng lượng khi dùng hệ thống có sử dụng ống nhiệt
Xét hệ thống có sử dụng ống nhiệt và hệ thống dùng thiết bị gia nhiệt bằng
điện trở (có lưu lượng gió tuần hoàn như nhau là G, kg/s) nhằm điều hoà không khí
cho không gian điều hoà có yêu cầu chính xác về nhiệt độ và độ ẩm Do đặc tính
hoạt động của hệ thống là phải điều chỉnh cả hai thông số nhiệt độ và độ ẩm nên yêu
cầu hệ số RSHF phải không đổi nếu tải nhiệt hiện và nhiệt ẩn trong không gian điều
hoà không đổi hoặc hệ số RSHF luôn biến đổi nếu tải nhiệt hiện và nhiệt ẩn trong
không gian điều hoà luôn biến đổi Chính do điều này nên việc sử dụng thiết bị gia
nhiệt để gia nhiệt không khí trước khi thổi vào không gian điều hoà là giải pháp kỹ
thuật bắt buộc đối với những không gian điều hoà này Đồ thị t – d biểu diễn quá
trình biến đổi của không khí trong cả hai hệ thống như sau:
Trang 25- N : Trạng thái không khí tuần hoàn trong hệ thống
- N’ : Trạng thái không khí sau khi ra khỏi phần sôi của ống nhiệt
- V : Trạng thái không khí sau khi ra khỏi AHU của cả hai hệ thống (sử
dụng ống nhiệt và sử dụng thiết bị gia nhiệt bằng điện trở)
- V’ : Trạng thái không khí sau khi ra khỏi thiết bị gia nhiệt bằng điện trở và
sau khi ra khỏi phần ngưng của ống nhiệt
- T : Trạng thái không khí trong không gian điều hoà
Dựa vào đồ thị t – d ta có thể tính toán được các đại lượng sau:
* Xét hệ thống dùng thiết bị gia nhiệt bằng điện trở
- Công suất lạnh của hệ thống:
) (
Hình 3.9: Đồ thị t – d biểu diễn quá trình thay đổi trạng thái
của không khí trong hệ thống sử dụng ống nhiệt và trong hệ
thống sử dụng thiết bị gia nhiệt bằng điện trở
Trang 26* Xét hệ khi có sử dụng ống nhiệt trọng trường
- Công suất lạnh của hệ thống
)
02 01
0 Q Q G I N I V I N I V G I N I N
% 100
% 100 ) (
)
01 0
V N
N N V
N
N N
I I I
I G
I I G Q
* Điện năng tiết kiệm được của hệ thống sử dụng ống nhiệt trọng trường
so với hệ thống dùng thiết bị gia nhiệt bằng điện trở
Gọi : Là hệ số làm lạnh của hệ thống (xem hai hệ thống có hệ số làm
lạnh như nhau):
p: Là tổn thất áp suất khi lắp đặt ống nhiệt trọng trường vào hệ
Để đảm bảo lưu lượng và cột áp trước và sau khi lắp đặt ống nhiệt là như nhau, công suất quạt tăng lên một lượng là:
p Q
: Trọng lượng riêng của không khí tuần hoàn trong hệ thống, kN/m3 Q: Lưu lượng không khí tuần hoàn trong hệ thống , m3/s Lượng điện năng mà máy nén tiết kiệm được là:
Trang 27N
Tổng lượng điện năng mà hệ thống tiết kiệm được
q dt
MN N N N
Vậy lượng điện năng mà hệ thống sử dụng ống nhiệt tiết kiệm được so với hệ
thống dùng thiết bị gia nhiệt bằng điện trở là: (Tính với thiết bị là quạt tuần hoàn,
máy nén, và điện trở gia nhiệt)
%100.)(
)(
)(
)(
%100
%
'
' '
01
V V q
V N
V V N
N
dt
p Q I
I G I
I G
N N Q
N N
Như vậy, lượng điện năng có thể tiết kiệm được còn tuỳ thuộc vào từng hệ
thống cụ thể (tuỳ thuộc vào hệ số làm lạnh và yêu cầu về nhiệt ẩm của hệ thống)
Để có thể thấy nhận thấy rõ ràng hơn thông qua các số liệu thực tế, ta xét
một không gian điều hoà cụ thể với các thông số sau:
“ Một không gian điều hoà có các điều kiện thiết kế là: trạng thái không khí
trong phòng có nhiệt độ và độ ẩm là tT = 24oC, T = 50%, tải nhiệt hiện và nhiệt ẩn
trong không gian điều hoà lần lượt là RSH = 35kW, RLH = 19kW, trạng thái không
khí tươi có nhiệt độ và độ ẩm là: tN = 27oC, N = 70% Độ chênh nhiệt độ tối đa
giữa không khí trong phòng và không khí cấp vào là 10oC Xác định các thông số
còn lại của hệ thống.”
Từ những thông số của điều kiện thiết kế trên, ta có thể xây dựng quá trình
biến đổi của không khí trong cả hai hệ thống (hệ thống dùng điện trở và hệ thống
dùng ống nhiệt) trên đồ thị t – d như sau:
Trang 28Từ những thông số trên, ta có hệ số RSHF được xác định như sau:
648 , 0 19 35
RSH RSHF
N: trạng thái không khí tươi
T: trạng thái không khí trong phòng
V: trạng thái không khí sau khi ra khỏi dàn lạnh của AHU
V’: trạng thái không khí sau khi qua thiết bị gia nhiệt bằng điện trở hoặc sau
khi ra khỏi phần ngưng của ống nhiệt
N’: trạng thái không khí sau khi ra khỏi phần sôi của ống nhiệt
Giá trị các thông số tại các trạng thái như sau:
N'
23
Hệ thống dùng ống nhiệt trọng
trường
Trang 29Bảng 3.2: Giá trị các thông số trạng thái
- Lưu lượng gió tuần hoàn qua hệ thống:
s kg d
d
RLH I
I
RLH RSH
G
V T V
T
) (
77 ,
* Xét hệ thống dùng thiết bị gia nhiệt bằng điện trở
- Công suất lạnh của hệ thống:
) (
01 G I N I V
- Công suất điện của thiết bị gia nhiệt bằng điện trở
Ndt = G (IV’ – IV) = 3,3 (32 – 27,5) = 14,85 , kW
* Xét hệ khi có sử dụng ống nhiệt trọng trường
- Công suất lạnh của hệ thống
Trang 30= 3,3 (32 – 27,5 ) = 3,3 (68 – 63,5) = 14,85 , kW Với không gian điều hòa trên, nếu như RSHF thay đổi (tăng hoặc giảm) so
với RSHF đã cho nhưng tải nhiệt ẩn trong không gian điều hòa vẫn không đổi (tải
nhiệt hiện thay đổi) Bằng quá trình tính toán như trên, ta có tương quan giữa RSHF
với công suất điện của thiết bị gia nhiệt bằng điện trở, công suất nhiệt của ống nhiệt
trọng trường như sau:
Bảng 3.3: Tương quan giữa RSHF với công suất điện của thiết bị gia nhiệt bằng
điện trở, công suất nhiệt của ống nhiệt trọng trường
Ndt(Qôn)
29,70 24,75 21,45 14,85 8,25 1,65
Từ bảng 3.3, ta có thể xây dựng đồ thị như dưới đây
Tương quan giữa RSHF và Ntd (Qôn)
0.52 0.56 0.60 0.64 0.68 0.72 1.65kW
8.25kW 14.85kW
21.45kW 24.5kW
29.7kW
0 5 10 15 20 25 30 35
RSHF Ndt (Qôn)
Hình 3.10: Tương quan giữa RSHF với công suất điện của thiết bị gia nhiệt bằng điện trở, công suất nhiệt của ống nhiệt trọng trường
Trang 31Như vậy, RSHF và cơng suất điện của thiết bị gia nhiệt bằng điện trở, cơng
suất nhiệt của ống nhiệt trọng trường quan hệ với nhau theo tỉ lệ nghịch Với những
khơng gian điều hịa cĩ RSHF càng nhỏ thì cơng suất nhiệt của thiết bị gia nhiệt
càng lớn, nghĩa là khả năng tiết kiệm năng lượng khi thay thế hệ thống sử dụng thiết
bị gia nhiệt bằng điện trở bởi hệ thống sử dụng ống nhiệt trọng trường sẽ cao hơn
Tĩm lại, với giải pháp sử dụng ống nhiệt trọng trường, ta cĩ những khả năng
tiết kiệm năng lượng sau:
- Giảm bớt được năng suất lạnh của dàn lạnh do khơng khí được làm mát sơ
cấp khi qua phần sơi của ống nhiệt trước khi vào dàn lạnh của AHU
- Khơng phải tiêu tốn điện năng cho thiết bị gia nhiệt
3.4 Tính tốn ống nhiệt trọng trường cho hệ thống
3.4.1 Nguyên lý hoạt động của ống nhiệt trọng trường
Ống nhiệt trọng trường là một ống cĩ khơng gian khép kín, bên trong chứa
chất lỏng thực hiện hai quá trình chuyển pha là sơi và ngưng (hình 3.11) Vách ống
thường bằng kim loại, thơng thường ống cĩ dạng hình trụ, ngồi ra ống cĩ dạng
Phần đoạn nhiệt Phần sôi Chất lỏng Khói
Lỏng ngưng
Vách ngăn
Q
Q
Trang 32Ống nhiệt trọng trường được chia làm ba phần:
- Phần bốc hơi (còn gọi là phần sôi): tại phần này ống nhận nhiệt
- Phần đoạn nhiệt: trong phần này ống không trao đổi nhiệt với bên
ngoài, phần đoạn nhiệt có thể có hoặc không
- Phần ngưng: tại phần này ống nhả nhiệt
Ống nhiệt trọng trường làm việc theo nguyên lý sau: Trong phần bốc hơi,
chất lỏng nhận nhiệt của nguồn nóng, sẽ sôi và biến thành hơi, hơi chuyển động qua
phần đoạn nhiệt tới phần ngưng Tại đây, hơi nhả nhiệt qua vách ống cho nguồn
lạnh ở ngoài ống và ngưng tụ lại thành lỏng, lỏng ngưng tụ sẽ chảy về phần bốc hơi
nhờ lực trọng trường
Ta có thể biểu diễn quá trình làm việc của ống nhiệt trên đồ thị T-S như hình
dưới:
AB - quá trình hóa hơi xảy ra trong phần bốc hơi
BC - quá trình chuyển động của hơi từ phần bốc hơi tới phần ngưng tụ, do
ma sát nên áp suất của hơi giảm từ p1 (phần sôi) đến p2 (phần ngưng)
CD - quá trình ngưng tụ của hơi trong phần ngưng
DA - quá trình chuyển động của chất lỏng ngưng tụ ở phần ngưng tới phần
bốc hơi và được đốt nóng đến nhiệt độ của phần bốc hơi (nhiệt độ sôi)
P 1
P 2
Hình 3.12 Quá trình làm việc của ống nhiệt
trên đồ thị T-S
Trang 33Vận tốc chuyển động của môi chất trong ống nhiệt xấp xỉ vận tốc âm thanh,
và nó chủ yếu phụ thuộc vào nhiệt độ ngưng tụ tại phần ngưng tụ của ống nhiệt
3.4.2 Tính toán ống nhiệt trọng trường
a) Chọn môi chất nạp
Môi chất nạp vào ống nhiệt được chọn tuỳ theo nhiệt độ cần phải tạo ra, gọi
là nhiệt độ làm việc của ống nhiệt Nhiệt độ làm việc của ống nhiệt được hiểu là
nhiệt độ trung bình th của hơi trong ống và có thể coi là nhiệt độ trung bình giữa
nhiệt độ bề mặt trong phần sôi tis và nhiệt độ bề mặt trong phần ngưng tin như sau:
th = 0,5 (tis + tin) Khi có thể bỏ qua nhiệt trở dẫn nhiệt của vách ống (vách ống mỏng và bằng
kim loại), ta coi nhiệt độ mặt trong ống phần sôi tis bằng nhiệt độ mặt ngoài phần sôi
tns = tis và nhiệt độ mặt trong phần ngưng tnn = tin và do vậy:
th 0,5 (tns + tnn) Bằng thực nghiệm, môi chất tốt nhất chọn nạp vào ống nhiệt phụ thuộc vào
khoảng nhiệt độ như sau:
Trang 34c) Tính công suất nhiệt của ống nhiệt trọng trường loại trơn đặt thẳng đứng
Công suất nhiệt toàn bộ của ống nhiệt được xác định theo độ chênh nhiệt độ
toàn bộ t và tổng nhiệt trở R, từ hình 3.13 ta có:
w vn n h s vs z
w z
R R R R R R R
t t R
t Q
tz: Nhiệt độ trung bình của nguồn nóng khi qua phần sôi của ống
tw: Nhiệt độ trung bình của môi chất lấy nhiệt khi qua phần ngưng của ống
Rz: Nhiệt trở của nguồn đốt nóng với vách ngoài ống phần sôi
Rw: Nhiệt trở của môi chất lấy nhiệt và cách ngoài ống phần ngưng
Rvs: Nhiệt trở dẫn nhiệt qua vách ống phần sôi
Rvn: Nhiệt trở dẫn nhiệt qua vách ống phần ngưng
Rs: Nhiệt trở chất lỏng sôi trong ống phần sôi
Rn: Nhiệt trở hơi ngưng tụ trong ống phần ngưng
Hình 3.13: Các thành phần nhiệt trở của ống nhiệt trọng trường
Phaàn soâi Hôi
Trang 35Rh: Nhiệt trở hơi chuyển động từ phần sôi tới phần ngưng
Nhiệt trở của từng bộ phận của ống được xác định bằng các biểu thức sau:
es z z
ln
s i e
vs
L d d
2
ln
n i e
vn
L d d
is s s
hn hs h h
Q r
p p T R
)(
Fes: Diện tích mặt ngoài ống phần sôi, m2
Fen: Diện tích mặt ngoài ống phần ngưng, m2
de, di: Đường kính ngoài và đường kính trong của ống, m
Ls, Ln: Chiều dài phần sôi và phần ngưng của ống, m
: Hệ số dẫn nhiệt của vách ống, W/mK
s, n: Hệ số toả nhiệt phần sôi và phần ngưng của chất lỏng trong ống,
W/m2K
Fis, Fin: Diện tích bề mặt trong phần sôi và trong phần ngưng của ống, m2
Th: Nhiệt độ của hơi trong ống, K
Trang 36phs, phn: Áp suất của hơi trong phần sôi và trong phần ngưng của ống, N/m2
h: Khối lượng riêng của hơi, kg/m3
r: Nhiệt ẩn hoá hơi của chất lỏng, J/kg
Qi :Công suất nhiệt bên trong của ống nhiệt, W
Khi ống nhiệt không quá dài thì nhiệt trở hơi có giá trị nhỏ so với các thành
phần khác và ta có thể bỏ qua, Rh = 0
Gọi: RE: Tổng nhiệt trở bên ngoài
Ri : Tổng nhiệt trở bên trong
t Q
R
t t R
tis: Nhiệt độ trung bình bề mặt trong ống phần sôi
tin: Nhiệt độ trung bình bề mặt trong ống phần ngưng
).(
4
3
4
in h n n
t t L
r g
Trang 37Hệ số toả nhiệt khi sôi được tính dựa vào n như sau;
in n is s
i i
F F
t F
F
t Q
1
1
1
in is n
F F
F F
s
n s i n
L L
L L d
) (
L d
Q t
4
3
4
Q
L d r
3
3
4
Q
L d r
,
i A t
Trang 3875 , 0
) /
(
n s
n s i
L L
L L d A
0 , 75 0 , 5 0 , 25 0 , 25
.
R
t
Q
, W Theo (16), ta có tổng nhiệt trở trong của thiết bị:
25 , 0
Để xác định công suất nhiệt toàn bộ của chế độ nhiệt ổn định Q = Qi, ta phải
giả hệ phương trình sau :
, 5
) ( 24
, 5
) (
25 , 0
75 , 0
c A
t R
b t
A Q
a R
R
t Q
i i
i
i E
Để giải hệ phương trình (19) ta tiến hành các bước sau:
- Chọn giá trị ti tuỳ ý, rồi từ (a) tính Ri (gọi là R’)
- Từ giá trị chọn ti, từ (b) tính Q, rồi từ (a) tính Ri (gọi là R”)
Trang 39- Tiếp tục chọn ti rồi tính như vậy đến khi R’ R” với sai số cho phép
thì dừng lại
- Kết quả Ri tính được thế vào (a) tính Q
d) Giới hạn công suất nhiệt của ống nhiệt trọng trường
* Các loại giới hạn công suất nhiệt
Từ phương trình (1), ta nhận thấy, về lý thuyết ống nhiệt có thể đạt được
công suất nhiệt rất lớn Tuy nhiên, trong thực tế công suất nhiệt bị giới hạn bởi quá
trình nhiệt động, truyền nhiệt và thuỷ động xảy ra bên trong ống nhiệt Sự hạn chế
công suất nhiệt đạt được này gọi là công suất nhiệt tới hạn Qmax Khi công suất nhiệt
của ống nhiệt lớn hơn công suất nhiệt tới hạn Q>Qmax, ống nhiệt không hoạt động
và bị hỏng, vì lúc này chất lỏng ngưng không thể quay về phần sôi và nhiệt độ của
vách ống nhiệt tăng đến mức có thể làm hỏng ống
Ống nhiệt trọng trường có ba loại giới hạn công suất:
- Giới hạn âm thanh: Theo lý thuyết về nhiệt động, tốc độ hơi trong ống
nhiệt không thể vượt quá tốc độ âm thanh, cho nên công suất nhiệt lớn nhất ứng với trường hợp khi tốc độ hơi bằng tốc độ âm thanh, gọi là giới hạn âm thanh của công suất nhiệt
- Giới hạn sôi: Theo lý thuyết truyền nhiệt, khi chuyển từ chế độ sôi bọt
sang chế độ sôi màng, hệ số toả nhiệt khi sôi giảm mạnh Vậy công suất nhiệt lớn nhất ở đây, ứng với lúc chuyển từ sôi bọt sang sôi màng, gọi là giới hạn sôi của công suất nhiệt
- Giới hạn lôi cuốn: Vì chất lỏng ngưng và hơi chuyển động ngược
chiều nhau bên trong ống, nên dòng chất lỏng ngưng sẽ bị dòng hơi cản trở không cho chảy về phần sôi của ống làm ống nhiệt trong phần sôi bị khô cạn và có thể dẫn tới cháy ống Công suất nhiệt lớn nhất, khi dòng hơi có tác dụng gây trở ngại đáng kể đối với dòng chất lỏng ngưng, gọi là giới hạn lôi cuốn của công suất nhiệt Qcmax.
Trang 40Giá trị giới hạn lôi cuốn được xác định như sau:
13 , 0 max 0 , 64 ( ) h ( h)
h h
d
A : Tiết diện của hơi trong ống, m2
, h: Khối lượng riêng của chất lỏng và hơi, kg/m3 r: Nhiệt ẩn hoá hơi, J/ kg
: Sức căng bề mặt của chất lỏng, N/m
g: Gia tốc trọng trường, m/s2 Các thông số trên tra theo nhiệt độ của hơi trong ống nhiệt
Với ống nhiệt trọng trường, qua nghiên cứu ta thấy trong ba loại giới hạn
trên, giới hạn lôi cuốn có giá trị nhỏ nhất Nên khi tính toán ta chỉ cần tính giá trị
giới hạn lôi cuốn Qcmax Khi thiết kế cũng như vận hành ống nhiệt, ta phải bảo đảm
công suất nhiệt của ống nhỏ hơn giới hạn lôi cuốn Q < Qcmax
3.4.3 Tính toán trở lực khi lắp đặt ống nhiệt trọng trường vào hệ thống
Khi lắp đặt ống nhiệt vào hệ thống, ống nhiệt sẽ được ghép lại thành chùm
ống Tổn thất áp suất của không khí khi qua chùm ống được xác định theo công
2 2
: Khối lượng riêng của không khí, kg/m3
: Tốc độ không khí qua khe hẹp, m/s
z : Số hàng ống