1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng kế hoạch quản lý chương trình đào tạo trường trung học kỹ thuật thực hành

38 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỐI CẢNH CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM đào tạo các bậc : Công nhân kỹ thuật CNKT, Trung học chuyên nghiệp THCN, Cao đẳng CĐ, Đại học ĐH và Sau Đại học SĐH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRƯỜNG TRUNG HỌC KỸ THUẬT THỰC HÀNH

MÃ SỐ: T103-2005

S 0 9

S KC 0 0 0 7 2 2

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

-

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH QUẢN LÝ

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRƯỜNG TH KỸ THUẬT THỰC HÀNH

MÃ SỐ: T103-2005

CHỦ TRÌ : ThS LÊ CÔNG THÀNH

PHÒNG ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC KỸ THUẬT THỰC HÀNH

Trang 3

CHƯƠNG 1

DẪN NHẬP

I BỐI CẢNH CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM đào tạo các bậc : Công nhân kỹ thuật (CNKT), Trung học chuyên nghiệp (THCN), Cao đẳng (CĐ), Đại học (ĐH) và Sau Đại học (SĐH) Trong đó, Trung tâm Việt-Đức đảm nhiệm chức năng đào tạo bậc THCN và Trung Tâm Đào Tạo Công Nhân Lành Nghề Việt Nam -Hàn Quốc (Trung Tâm Việt-Hàn) phụ trách đào tạo bậc CNKT

Theo kế hoạch phát triển dài hạn giai đoạn 2002-2010 của Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM, Trung Tâm Đào Tạo Công Nhân Lành Nghề Việt Nam-Hàn Quốc

(Trung Tâm Việt -Hàn) được đề nghị nâng cấp để thành lập Trường Trung Học Kỹ thuật

thực hành trực thuộc Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM

Ngày 22/03/2004 Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã ký Quyết định số

1493/QĐ-BGD&ĐT-TCCB thành lập Trường Trung học Kỹ thuật thực hành trực thuộc

Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM trên cơ sở Trung Tâm Đào Tạo Công Nhân Lành Nghề Việt Nam -Hàn Quốc

Theo Quyết định thành lập, Trường Trung học Kỹ thuật thực hành là một đơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng Trường được tổ chức và hoạt

động theo Điều lệ Trường trung học chuyên nghiệp được ban hành kèm theo Quyết định

số 24/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 11/07/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Năm học 2004-2005, ngoài phụ trách đào tạo bậc CNKT, Trường Trung học Kỹ thuật thực hành sẽ chính thức đảm nhiệm chức năng đào tạo bậc THCN Và từ năm học này, Trường Trung học Kỹ thuật thực hành sẽ tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Trường trung học chuyên nghiệp Chính vì thế cần có một kế hoạch quản lý chương trình đào tạo riêng của Trường Trung học Kỹ thuật thực hành để thực hiện chức năng đào tạo theo quy định

II TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cùng với xu thế hội nhập của nền kinh tế đất nước, trong lĩnh vực giáo dục hiện nay cũng đã được Đảng và Nhà nước rất quan tâm Việc đào tạo ra những người lao động để đáp ứng cho thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hoá đất nước là vô cùng quan trọng và cấp thiết Vấn đề này sẽ được giải quyết nếu như vai trò và chức năng của các trường Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề được thể hiện đúng mức, muốn thế các trường phải xây dựng cho mình một chương trình đào tạo hợp lý

Trường Trung học Kỹ thuật thực hành trực thuộc trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM là một trường mới thành lập, nên việc xây dựng một chương trình đào tạo hợp lý

Trang 4

Theo Quyết định số 297/QĐ-ĐHSPKT-TCHC ngày 26/10/2004 của Hiệu trưởng

Trường Đại học Sư Phạm Kỹ thuật TP.HCM về việc phân cấp quản lý Trường Trung học

Kỹ thuật thực hành thì trường Trung học Kỹ thuật thực hành sẽ vận hành theo quy chế

một trường Trung học chuyên nghiệp, một trường thực nghiệm đặc thù của trường Đại học

Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM Về lĩnh vực đào tạo, Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM sẽ không quản lý như trước đây nữa mà phân cấp cho trường Trung học Kỹ thuật Thực hành trực tiếp quản lý quá trình đào tạo Vì thế, việc quản lý kế hoạch đào tạo và quản lý học sinh của trường Trung học Kỹ thuật thực hành là một công việc tất yếu, nó đòi hỏi phải có tính khoa học và hệ thống

Do đó, đề tài: “Xây dựng kế hoạch quản lý chương trình đào tạo Trường Trung học

Kỹ thuật thực hành” được chọn làm đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường nhằm đem lại

một hiệu quả nhất định cho công tác quản lý chương trình đào tạo của Trường Trung học Kỹ thuật thực hành và tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tham gia quá trình đào tạo

III MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

- Xây dựng kế hoạch quản lý chương trình đào tạo Trường Trung học Kỹ thuật thực hành

- Xây dựng Sổ tay học sinh cho cả hai hệ THCN và CNKT của trường Trung hoc Kỹ thuật thực hành

IV KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Tất cả các học sinh hệ THCN và CNKT của trường Trung học Kỹ thuật thực hành

- Giáo viên giảng dạy hệ THCN và CNKT của Trường Trung học Kỹ thuật thực hành

- Nghiên cứu xây dựng kế hoạch quản lý chương trình đào tạo trường Trung học Kỹ thuật thực hành, khảo sát các kế hoạch quản lý chương trình đào tạo đang áp dụng của các Trường THCN và CNKT ở địa bàn TP.Hồ Chí Minh

V NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:

1 Lịch sử hình thành và phát triển trường Trung học Kỹ thuật thực hành

2 Cơ sở lý luận về kế hoạch quản lý chương trình đào tạo trường Trung học chuyên nghiệp và chương trình khung của trường Trung học chuyên nghiệp

3 Kế hoạch quản lý chương trình đào tạo

4 Những quy chế của hệ Trung học chuyên nghiệp và hệ Công nhân Kỹ thuật

VI GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

Trong phạm vi yêu cầu và thời gian hoàn thành có hạn nên đề tài xin được giới hạn trong những vấn đề sau:

- Xây dựng Kế hoạch và tiến độ đào tạo cho cả hai hệ THCN và CNKT của Trường Trung học Kỹ thuật thực hành

- Xây dựng Sổ tay học sinh cho cả hai hệ THCN và CNKT của Trường Trung học Kỹ thuật thực hành

Trang 5

VII PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để đạt được mục tiêu của đề tài, các phương pháp nghiên cứu sau đã được sử dụng:

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: dựa vào thực tiễn và các cơ sở lý luận của các thế hệ trước để làm nền tảng cho việc lập luận để đưa ra hướng giải quyết đề tài

- Phương pháp tham khảo tài liệu: tham khảo tài liệu, các văn bản pháp quy về công tác tổ chức quản lý quá trình đào tạo trong trường Trung học chuyên nghiệp, trường Công nhân kỹ thuật, sổ tay sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

- Phương pháp quan sát: tìm hiểu mô hình đào tạo tại các trường Trung học chuyên nghiệp, trường Công nhân kỹ thuật ở địa bàn TP.Hồ Chí Minh

- Phương pháp phỏng vấn: ghi nhận những ý kiến quý báu của lãnh đạo tại các trường Trung học chuyên nghiệp, trường Công nhân kỹ thuật ở địa bàn TP.Hồ Chí Minh

- Phương pháp tổng kết các kinh nghiệm của các thế hệ đồng nghiệp

- Phương pháp thiết kế: tìm hiểu phân tích các mục tiêu, nội dung, phương pháp để từ đó thiết kế triển khai thực hiện rồi đưa ra phổ biến

VIII SẢN PHẨM VÀ ĐỊA CHỈ ỨNG DỤNG

Sản phẩm của đề tài là Kế hoạch quản lý chương trình đào tạo của Trường Trung hoc Kỹ thuật thực hành và Sổ tay học sinh cho cả hai hệ THCN và CNKT của trường Trung hoc Kỹ thuật thực hành

Địa chỉ ứng dụng của đề tài là Trường Trung học Kỹ thuật thực hành

IX XÁC ĐỊNH THUẬT NGỮ

- Chương trình đào tạo: phần tổng thể bao gồm các môn học được quy định trong suốt quá trình đào tạo

- Kế hoạch đào tạo: gồm cả mục tiêu đào tạo, về thời gian đào tạo của toàn khóa học

- Kế hoạch học tập: sự phân bố thời gian của từng môn học một cách cụ thể và hợp lý, giúp cho quá trình đào tạo tại trường diễn ra theo đúng kế hoạch

Trang 6

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN

I XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1 Các bước trong xây dựng chương trình đào tạo (CTĐT)

Bốn thành tố chủ yếu được đề cập đến khi xây dựng một chương trình đào tạo bao gồm: mục tiêu đào tạo, nội dung giảng dạy, phương pháp giảng dạy và đánh giá

1.1 Mục tiêu đào tạo (MTĐT)

Mục tiêu đào tạo là những yêu cầu về sự thay đổi nhận thức, tình cảm và kỹ năng

mà nhà trường mong muốn người học có được từ một chương trình đào tạo Các mục tiêu này là nền tảng cho các nhà thiết kế mục tiêu đào tạo khi tiến hành thông qua các bước hoạch định, thiết kế và thực hiện

Tất cả 3 lĩnh vực nhận thức, tình cảm và kỹ năng đều quan trọng đối với việc thiết kế chương trình đào tạo hoặc khung chương trình của một ngành học, hệ đào tạo Xác định mục tiêu đào tạo chiếm vai trò trung tâm, có ảnh hưởng đến các thành tố còn lại Mục tiêu đào tạo quyết định các môn học với nội dung cần thiết phải có trong chương trình đào tạo Khi xác định mục tiêu, cần chú ý đến hai vấn đề quan trọng: xác định kiến thức có liên quan mà người học tích luỹ được trước khi vào học, người học có khả năng tự đánh giá dựa trên các mục tiêu

1.2 Phương pháp giảng dạy (PPGD)

Phương pháp giảng dạy bao hàm kiến thức mà người học thu nhận được trong quá trình đào tạo

Nhiệm vụ để xây dựng chương trình đào tạo là xác định phạm vi và trình tự của nội dung để đưa vào chương trình Nội dung này có thể nhận được từ nhiều nguồn khác nhau như bài giảng, giáo trình hay những thông tin khác mà người học có thể tiếp cận được Nội dung giảng dạy có thể được bố trí một cách có hệ thống trên mối liên quan giữa các môn học với nhau để người học có được những kiến thức tiên quyết cần phải có

1.3 Đánh giá

Đánh giá quá trình học tập là công cụ có giá trị nhằm thu thập dữ liệu về thành công của người học cũng như các phương pháp giảng dạy nhằm đatï được kết quả học tập mong đợi Đánh giá nhằm đạt nhiều mục đích như:

- Kiểm tra kiến thức người học

- Đo lường khả năng tiếp thu của người học bằng cách đối chiếu với các mục tiêu và môn học hay chương trình học đã đề ra

- Thăm dò thái độ của người học đối với môn học (ngành học)

- Xem xét tính đầy đủ và tính hiệu quả của nội dung môn học, tài liệu học tập và quy trình đánh giá Đánh giá cũng cung cấp cơ sở cho khả năng điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo hoặc môn học

Trang 7

Ngoài ra, để việc xây dựng chương trình đào tạo được tốt hơn, cần xem xét ý kiến của những chuyên gia trong lĩnh vực đào tạo, những người đang trực tiếp tham gia vào việc giảng dạy, nhất là trong lĩnh vực sư phạm

2 Các tiêu chí trong xây dựng chương trình đào tạo

Yêu cầu đầu tiên để xây dựng chương trình đào tạo có chất lượng là cần tập hợp đầy đủ, phân tích một cách cặn kẽ các yếu tố chi phối đến sản phẩm đào tạo từ chương trình ấy Các yếu tố này chính là cơ sở khoa học giúp xác định vị trí, mục tiêu và nội dung của chương trình đào tạo nằm trong tổng thể hệ thống quốc gia và quốc tế

Những cơ sở khoa học bao gồm:

- Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân

- Trình độ kỹ thuật và công nghệ trong nước (thực tiễn kinh tế – xã hội)

- Thị trường lao động và sự phân công lao động xã hội

- Các yêu cầu để chuẩn bị hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới

- Xu thế học tập suốt đời đòi hỏi phải có tính liên thông trong các chương trình đào tạo

Các yếu tố trên là nền tảng khoa học để xây dựng chương trình đào tạo nhằm thỏa mãn các tiêu chí sau:

- Tiêu chí 1: Chương trình đào tạo được xây dựng phù hợp với sự phân cấp, phân luồng trong hệ thống Giáo dục Quốc dân

- Tiêu chí 2: Chương trình đào tạo phải thực tiển, phù hợp với trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ trong nước

- Tiêu chí 3: Chương trình đào tạo giúp tạo ra lực lượng lao động phù hợp với sự phân công lao động của xã hội

- Tiêu chí 4: Chương trình đào tạo phải quan tâm đến yêu cầu chủ động hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới

- Tiêu chí 5: Chương trình đào tạo phải được nghiên cứu, xây dựng trên sự quan tâm đến tính liên thông đào tạo, tạo điều kiện thuận lợi để người học có thể học tập suốt đời

3 Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm chung của trường Trung học chuyên nghiệp 3.1 Chức năng, nhiệm vụ của trường Trung học chuyên nghiệp (THCN)

Trường Trung học chuyên nghiệp có chức năng giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ trở thành người lao động mới, có đạo đức cách mạng, có kiến thức Khoa học kỹ thuật hay nghiệp vụ cần thiết, có kỹ năng lao động sản xuất, có sức khoẻ đáp ứng được nhu cầu nhân lực ngày càng cao của quá trình phát triển kinh tế- xã hội của đất nước

Dưới chế độ Xã hội Chủ nghĩa, trường Trung học chuyên nghiệp không chỉ bó hẹp sự hoạt độâng của mình trong phạm vi nhà trường mà còn phải tham những nhiệm vụ xã hội khác như giúp đỡ trường Phổ thông trong việc giảng dạy kỹ thuật tổng hợp, trong công tác hướng nghiệp, trong việc phổ biến các kiến thức khoa học kỹ thuật cho mọi người có nhu cầu trong xã hội

Căn cứ vào đường lối, quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước, sự chỉ đạo của

cơ quan lãnh đạo cấp trên, tiến hành và quy hoạch cụ thể để thể hiện đầy đủ chức năng của trường

Từ chức năng trên trường Trung học chuyên nghiệp có các nhiệm vụ chính sau:

Trang 8

- Tổ chức tốt quá trình đào tạo theo những mục tiêu đào tạo ngành học, nghề đã được quy định, đảm bảo đào tạo đủ về qui mô, số lượng theo chỉ tiêu kế hoạch và theo nhu cầu học tập của nhân dân Đảm bảo chất lượng đào tạo đáp ứng kịp thời những biến động về kỹ thuật và công nghệ và tình hình phát triển kinh tế đất nước

- Bồi dưỡng về kỹ thuật và nghiệp vụ nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực công tác cho nhân viên kỹ thuật và công nhân đang hoạt động tại các cơ sở sản xuất, các cơ quan sự nghiệp … cho tất cả các thành phần kinh tế

- Nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến trong quá trình lao động sản xuất nhằm đẩy mạnh sản xuất xã hội, nâng cao năng suất chất lượng sản xuất và hiệu quả lao động đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo

3.2 Đặc điểm chung của trường Trung học chuyên nghiệp:

Trường Trung học chuyên nghiệp là một đơn vị cơ sở, ở đó diễn ra những hoạt động với nhiều tính chất khác nhau, trong đó hoạt động cơ bản là hoạt động đào tạo Hoạt động đào tạo trong trường Trung học chuyên nghiệp có những đặc điểm sau:

- Kết quả lao động tập thể của cán bộ, giáo viên, công nhân viên, học sinh trong trường Trung học chuyên nghiệp là một sản phẩm đặc biệt, đó là nhân cách của người học Khác với mọi loại sản phẩm khác, sản phẩm nhân cách của học sinh được hình thành từ nhiều yếu tố, yếu tố quan trọng cần tính đến là sự truyền đạt của thầy cô, của nhà trường Ngoài ra, còn phải nói đến đó là kế hoạch chương trình đào tạo của nhà trường, giúp cho học sinh có được sự tư duy, sáng tạo cao nhất

- Trong trường Trung học chuyên nghiệp, nội dung đào tạo phải toàn diện, phải coi trọng đầy đủ 4 mặt: chính trị - đạo đức, văn hoá - kỹ thuật, rèn luyện tay nghề, bồi dưỡng sức khoẻ Yêu cầu này đặt ra cho trường Trung học chuyên nghiệp nhiệm vụ phải tổ chức một cách khoa học quá trình giảng dạy giáo dục kỹ thuật

II SỔ TAY SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

Đề tài này được xây dựng trên cơ sở thực tiển hiện có đó là Sổ tay sinh viên 2005 của trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, nội dung bao gồm:

Cơ cấu tổ chức

Bộ máy quản lý

- Ban Giám hiệu

- Các Phòng và đơn vị chức năng

- Các Khoa và Trung tâm

- Các Viện, Trường nằm trong hệ thống của trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

Cán bộ lãnh đạo

- Ban Giám hiệu, Đảng ủy, Công đoàn và Đoàn thanh niên

- Lãnh đạo của các Phòng và đơn vị chức năng

- Lãnh đạo Khoa, Trung tâm, Viện và Trường

Hướng dẫn thực hiện Quy chế về việc tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi và công nhận tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ

(Quyết định số 31/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 30/07/2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Từ điển về hệ, ngành, khoa, bộ môn và mã quy ước

Trang 9

Các loại mẫu đơn

Kế hoạch đào tạo hệ Đại học chính quy

- Ngành Kỹ thuật Điện – Điện tử (KĐĐ)

- Ngành Công nghệ điện tử viễn thông (ĐVT)

- Ngành Điện khí hóa và Cung cấp điện (ĐKC)

- Ngành Công nghệ điện tự động (ĐTĐ)

- Ngành Cơ khí chế tạo máy (CKM)

- Ngành Kỹ thuật công nghiệp (KCN)

- Ngành Cơ điện tử (CĐT)

- Ngành Công nghệ tự động (CTĐ)

- Ngành Cơ khí động lực (CKĐ)

- Ngành Kỹ thuật nhiệt –Điện lạnh (NĐL)

- Ngành Thiết kế máy (TKM)

- Ngành Cơ tin kỹ thuật (CKT)

- Ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp (XDC)

- Ngành Kỹ thuật in (KTI)

- Ngành Kỹ thuật nữ công (KNC)

- Ngành Công nghệ may (CNM)

- Ngành Thiết kế thời trang (TKT)

- Ngành Công nghệ chế biến thực phẩm (CTP)

- Ngành Công nghệ thông tin (CTT)

- Ngành Công nghệ môi trường (CNM)

Kế hoạch đào tạo hệ Đại học (khối K)

- Ngành Kỹ thuật Điện – Điện tử (KĐĐ)

- Ngành Điện khí hóa và Cung cấp điện ĐKC)

- Ngành Cơ khí chế tạo máy (CKM)

- Ngành Cơ khí động lực (CKĐ)

- Ngành Công nghệ may (CNM)

Kế hoạch đào tạo hệ Cao đẳng chính quy

- Ngành Kỹ thuật Điện – Điện tử (KĐĐ)

- Ngành Điện khí hóa và Cung cấp điện (ĐKC)

- Ngành Cơ khí chế tạo máy (CKM)

- Ngành Cơ khí động lực (CKĐ)

- Ngành Công nghệ may(CNM)

- Ngành Công nghệ thông tin (CTT)

Kế hoạch đào tạo hệ Hoàn chỉnh Đại học cho SV tốt nghiệp Cao đẳng

- Ngành Kỹ thuật Điện – Điện tử (KĐĐ)

- Ngành Điện khí hóa và Cung cấp điện (ĐKC)

- Ngành Cơ khí chế tạo máy (CKM)

- Ngành Cơ khí động lực (CKĐ)

- Ngành Công nghệ may (CNM)

Trang 10

Kế hoạch đào tạo hệ Trung học chuyên nghiệp

- Ngành Điện công nghiệp và Dân dụng

- Ngành Khai thác sửa chữa thiết bị cơ khí

Hệ Công nhân kỹ thuật

- Được đào tạo tại trường Trung học Kỹ thuật thực hành

III ĐẶC ĐIỂM TRƯỜNG TRUNG HỌC KỸ THUẬT THỰC HÀNH

1 Lịch sử hình thành và phát triển trường Trung học Kỹ thuật Thực hành

Tiền thân của Trường Trung học Kỹ thuật thực hành là Trung tâm đào tạo nghề Việt

Nam - Hàn Quốc

1.1 Lịch sử phát triển và hoạt động của Trung tâm đào tạo nghề Việt Nam-Hàn

Quốc

Trung tâm Đào tạo nghề Việt Nam-Hàn Quốc trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được thành lập theo Quyết định số 717/TCCB/BGD&ĐT ngày 13/4/1992 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Theo Quyết định số 2063/GDĐT ngày19/06/1997 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và

Đào tạo, chuyển Trung tâm Đào tạo nghề Việt Nam - Hàn Quốc trực thuộc Bộ Giáo dục

và Đào tạo vào Đại học Quốc gia TP.HCM

Theo Quyết định số 313/QĐ/ĐHQG/TCCB ngày29/10/1997 của Giám Đốc Đại học

Quốc gia TP.HCM, chuyển Trung tâm Đào tạo nghề Việt Nam - Hàn Quốc trực thuộc Đại

học Quốc gia TP.HCM vào Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

Sau khi chính thức là thành viên của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM,

Trung tâm Đào tạo nghề Việt Nam-Hàn Quốc bắt đầu tuyển sinh khóa học Công nhân kỹ

thuật đầu tiên

Với mục tiêu đào tạo công nhân kỹ thuật hệ chính quy dài hạn, điều kiện tuyển sinh đầu vào của Trung tâm yêu cầu học sinh phải tốt nghiệp trung học phổ thông Sau 18

tháng đào tạo, học sinh được cấp bằng nghề bậc 3/7 của Trường Đại học Sư phạm Kỹ

thuật TP.HCM Với bằng nghề 3/7 và trình độ văn hoá tốt nghiệp trung học phổ thông, học sinh có đủ điều kiện thi tuyển đại học chính quy khối K của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

1.2 Sự hình thành trường Trung học Kỹ thuật thực hành

Theo kế hoạch phát triển dài hạn giai đoạn 2002-2010 của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, Trung tâm Đào tạo nghề Việt Nam -Hàn Quốc được đề nghị nâng cấp

để thành lập Trường Trung học Kỹ thuật thực hành trực thuộc Trường Đại học Sư phạm

Kỹ thuật TP.HCM với 03 nhiệm vụ:

- Tạo môi trường sư phạm chuẩn mực và thuận lợi cho giảng viên và giáo sinh thực hành sư phạm theo mục tiêu đào tạo giáo viên dạy kỹ thuật của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

- Làm cơ sở nghiên cứu về giáo dục chuyên nghiệp phù hợp với nhiệm vụ của Viện Nghiên cứu Phát triển Giáo dục chuyên nghiệp thuộc Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

Trang 11

- Góp phần đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Dựa trên cơ sở vừa nêu, đề án thành lập Trường Trung học Kỹ thuật thực hành trực

thuộc Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM đã được Bộ Giáo Dục và Đào Tạo thẩm định và phê duyệt

Và ngày 22/03/2004 Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào Tạo đã ký Quyết định số

1493/QĐ-BGD&ĐT-TCCB thành lập Trường Trung học Kỹ thuật thực hành trực thuộc

Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM trên cơ sở Trung tâm Đào tạo nghề Việt

Nam-Hàn Quốc

Trường Trung học Kỹ thuật thực hành trực thuộc Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật

TP.HCM là một trường Trung học chuyên nghiệp theo mô hình mới: trường trong trường

nhằm đáp ứng các nhiệm vụ do Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM đề ra và là thành viên của Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM

2 Mục tiêu và nhiệm vụ

2.1 Mục tiêu

Trường Trung học Kỹ thuật thực hành là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc bậc

Trung học chuyên nghiệp vớiù mục tiêu:

- Là cơ sở thực hành Sư phạm Kỹ thuật cho trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

- Đào tạo Kỹ thuật viên trung cấp

- Thử nghiệm các kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp

2.2 Nhiệm vụ

Trường Trung học Kỹ thuật thực hành là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc bậc

Trung học chuyên nghiệp vớiù nhiệm vụ:

- Là cơ sở cho giáo sinh Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM thực hành sư phạm kỹ thuật theo mục tiêu đào tạo giáo viên dạy kỹ thuật cụ thể:

 Tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục của trường Trung học chuyên nghiệp, Trường Công nhân Kỹ thuật

 Quan sát tìm hiểu các hoạt động dạy – học và giáo dục kỹ thuật

 Tìm hiểu và thực hành các khâu chuẩn bị dạy học và giáo dục kỹ thuật

 Dự một số hoạt động mẫu về dạy học kỹ thuật và giáo dục kỹ thuật

 Tập dượt một số hoạt động có chọn lọc về dạy học và giáo dục kỹ thuật

- Đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở trình độ Trung học chuyên nghiệp (THCN), Công nhân kỹ thuật (CNKT) và các trình độ thấp hơn

- Là nơi thử nghiệm các kết quả nghiên cứu khoa học giáo dục kỹ thuật, đặc biệt trong lĩnh vực đổi mới phương pháp dạy và học kỹ thuật của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

3 Tổ chức và đào tạo

3.1 Quy mô đào tạo

Hàng năm, Trường Trung học Kỹ thuật thực hành tuyển 600 – 800 học sinh cho các hệ và ngành nghề đào tạo

Trang 12

3.2 Các ngành nghề đào tạo

Ngành đào tạo bậc trung học chuyên nghiệp:

- Công nghệ kỹ thuật điện tử

- Điện công nghiệp và dân dụng

- Sửa chữa, khai thác thiết bị cơ khí

- Nhiệt công nghiệp (kỹ thuật nhiệt lạnh)

- Cơ khí động lực (Cơ khí ô tô)

- Công nghệ may

Nghề đào tạo hệ công nhân kỹ thuật bậc 3/7:

- Điện tử

- Điện công nghiệp

- Cắt gotï kim loại (Cơ khí máy)

- Sửa chữa ô tô

- Sửa chữa hệ thống lạnh (Cơ điện lạnh)

- May công nghiệp

3.3 Nguồn tuyển sinh, đối tượng tuyển sinh

Địa bàn tuyển sinh: Trên cả nước

Đối tượng tuyển sinh: Là học sinh đã tốt nghiệp Trung học phổ thông, có sức khỏe tốt, có đạo đức tốt, yêu ngành, yêu nghề Ưu tiên tuyển sinh đối với những đối tượng là công nhân kỹ thuật hoặc công nhân phổ thông đã qua lao động sản xuất, học sinh miền núi hoặc các tỉnh Tây nguyên

3.4 Tổ chức bộ máy và nhân sự nhà trường

Trường Trung học Kỹ thuật thực hành có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng trực thuộc Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, nằm trong hệ thống bôï máy tổ chức của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật

3.4.1 Tổ chức bộ máy nhà trường

- Ban giám hiệu

Gồm Hiệu trưởng và 02 Phó Hiệu trưởng

- Các phòng chức năng

 Phòng Đào tạo và Quản lý học sinh

 Phòng Tổ chức-Hành chính và Tài vụ-Thiết bị

 Thư viện, y tế

- Các khoa, bộ môn

 Khoa Điện – Điện tử

- Bộ môn Điện tử

- Bộ môn Điện công nghiệp

- Bộ môn Điện lạnh

 Khoa Cơ khí

- Bộ môn Cơ khí máy

- Bộ môn Ô tô

- Bộ môn May công nghiệp

- Các Hội đồng tư vấn

Trang 13

- Các bộ phận phục vụ đào tạo

- Các tổ chức Đảng và Đoàn thể (được đặt trong hệ thống tương ứng của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM)

3.4.2 Đội ngũ cán bộ viên chức

Đội ngũ cán bộ viên chức của Trường Trung học Kỹ thuật thực hành gồm 33 người là cán bộ cơ hữu, trong đó đội ngũ giảng dạy đều tốt nghiệp Đại học với chuyên ngành phù hợp ngành nghề đào tạo đáp ứng nhiệm vụ đào tạo của trường và trên 40 người là cán bộ kiêm nhiệm được mời tham gia giảng dạy, nghiên cứu từ các Khoa của Trường Đại học

Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM và một số trường bạn

4 Sơ đồ tổ chức

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TRƯỜNG TRUNG HỌC KỸ THUẬT THỰC HÀNH

5 Cơ sở vật chất

Trường Trung học Kỹ thuật thực hành tọa lạc tại số 18 đường Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, TP.HCM Tổng diện tích 44.416m2 với chiều dài khoảng 250m dọc theo đường Lê Văn Việt, chiều rộng giáp ranh với Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở 2), Trường Trung học Kỹ thuật thực hành có khuôn viên khá rộng, cơ sở vật chất nhà xưởng tương đối khang trang với các khu vực:

HIỆU TRƯỞNG

CÁC PHÓ HIỆU TRƯỞNG

HỘI ĐỒNG ĐÀO TẠO

Các Phòng nghiệp vụ và các đơn vị phục vụ

Các Khoa đào tạo

Thư viện, y tế Ban Quản lý KTX

Trang 14

- Khu văn phòng bao gồm: phòng họp, các phòng ban, ban giám hiệu và các phòng học lý thuyết

- Khu hội trường và căn tin bao gồm: hội trường, phòng thực tập máy vi tính, căn tin, phòng bảo vệ và bãi giữ xe

- Khu xưởng bao gồm: Xưởng Điện tử, Xưởng Điện công nghiệp, Xưởng Điện lạnh, Xưởng Cơ khí, Xưởng sửa chữa Ô tô, Xưởng May công nghịêp

- Khu ký túc xá bao gồm ký túc xá D28 và D30, sân bóng đá, bóng chuyền, thể dục dụng cụ

- Khu vực trồng cây xanh và đường nội bộ

Ngoài ra, Trường Đại học Sư Phạm Kỹ thuật TP.HCM sẽ đầu tư thêm để đáp ứng nhu cầu đào tạo của trường Trung học Kỹ thuật thực hành

Trang 15

1 Từ điển Hệ Đào tạo

Số

TT

Mã Hệ Đào tạo HỆ ĐÀO TẠO

1 1 Đại học chính quy (ĐHCQ)

17 H Đại học chuyên tu

18 I Đại học mở rộng

19 T1 Đại học chính quy (CN)

Trang 16

27 T9 Cao đẳng tại chức

2 Từ điển Ngành đào tạo

Số

TT

Mã Ngành quy ước NGÀNH ĐÀO TẠO

1 01 Kỹ thuật Điện – Điện tử

2 02 Điện khí hoá – Cung cấp điện

3 03 Cơ khí chế tạo máy

4 04 Kỹ thuật công nghiệp

5 05 Cơ khí động lực

6 06 Cơ tin kỹ thuật

7 07 Thiết kế máy

8 08 Kỹ thuật in

9 09 Công nghệ cắt may

10 10 Công nghệ thông tin

11 11 Cơ – Điện tử

12 12 Công nghệ tự động

13 13 Kỹ thuật Nhiệt – Điện lạnh

14 14 Xây dựng dân dụng và công nghiệp

15 15 Công nghệ môi trường

16 16 Công nghệ thực phẩm

17 21 Kỹ thuật nữ công

18 22 Kỹ thuật nông nghiệp

19 23 Thiết kế thời trang

3 Từ điển Khoa – Trung tâm

Số

TT Khoa Mã KHOA, TRUNG TÂM

1 01 Khoa Điện

2 02 Khoa Cơ khí chế tạo máy

3 03 Khoa Cơ khí động lực

4 04 Khoa Kỹ thuật cơ sở

5 05 Khoa Kỹ thuật in

6 06 Khoa Công nghệ may và chế biến thực phẩm

7 08 Khoa Sư phạm Kỹ thuật

8 10 Trung tâm Việt – Đức

9 11 Trường Trung học Kỹ thuật thực hành

10 12 Trung tâm TP.HCM

11 13 Trung tâm Cần Thơ

12 14 Trung tâm Ngoại ngữ

13 15 Phòng Quản lý Đào tạo Tại chức

14 16 Khoa Kỹ thuật Nông nghiệp

Trang 17

15 17 Khoa Khoa học cơ bản

16 18 Khoa Công nghệ thông tin

17 19 Khoa Mác-Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh

18 20 Khoa Điện tử

19 21 Trung tâm tin học

20 22 Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp

21 24 Viện nghiên cứu phát triển GD chuyên nghiệp

22 25 Trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ

23 26 Phòng Đào tạo

4 Từ điển Bộ môn

Số

TT

Mã Bộ môn TÊN BỘ MÔN

KHOA ĐIỆN (01)

1 44 Cơ sở kỹ thuật điện

2 45 Điện công nghiệp

3 46 Tự động hoá công nghiệp

KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY (02)

4 25 Công nghệ chế tạo máy

5 26 Công nghệ kim loại

KHOA KỸ THUẬT CƠ SỞ (04)

18 17 Xây dựng dân dụng và công nghiệp

19 20 Hình hoạ – Vẽ kỹ thuật

20 21 Cơ học

21 23 Nguyên lý – Chi tiết máy

KHOA KỸ THUẬT IN (05)

22 55 Kỹ thuật in

23 56 Trước in

24 57 In và sau in

KHOA CN MAY VÀ CB THỰC PHẨM (06)

25 50 Dinh dưỡng và chế biến thực phẩm

26 51 Y trang

27 52 Thiết kế thời trang

KHOA SƯ PHẠM KỸ THUẬT (08)

28 90 Phương pháp giảng dạy

Trang 18

29 91 Tâm lý – Giáo dục

TRUNG TÂM VIỆT – ĐỨC (10)

30 60 Cơ khí (TT Việt – Đức)

31 61 Điện – Điện tử (TT Việt – Đức)

TRƯỜNG TH KỸ THUẬT THỰC HÀNH (11)

32 71 Cơ khí động lực (THKT)

33 72 Điện – Điện tử (THKT)

34 73 Cơ khí (THKT)

KHOA KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP (16)

35 09 Bộ môn Kỹ thuật Nông nghiệp

KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN (17)

36 01 Toán

37 02 Vật lý

38 03 Hoá – Sinh

39 04 Ngoại ngữ

40 08 Giáo dục quốc phòng

41 10 Công nghệ môi trường

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (18)

42 79 Công nghệ phần mềm

43 80 Mạng máy tính

44 81 Công nghệ thông tin

45 84 Hệ thống thông tin

46 85 Công nghệ tri thức

KHOA MÁC-LÊ NIN VÀ TƯ TƯỞNG HCM (19)

47 05 Mác-Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh

48 13 Giáo dục thể chất

KHOA ĐIỆN TỬ (20)

49 62 Cơ sở kỹ thuật điện tử

50 63 Điện tử công nghiệp

51 64 Công nghệ viễn thông

5 Từ điển về tính chất môn học

Số

TT

Mã tính chất môn học TÍNH CHẤT MÔN HỌC

6 Mã quy ước

6.1 Mã Môn học (MMH)

Trang 19

Mã môn học gồm 7 chữ số:

- Số đầu tiên (0 hoặc 1) : Số 0 - chỉ môn học trong chương trình đào tạo trước

khoá tuyển sinh 2004 Số 1 - chỉ môn học trong chương trình đào tạo từ

khoá tuyển sinh 2004 (công nghệ)

- Số thứ 2 : chỉ tính chất môn học

- Số thứ 3 và 4 : chỉ Bộ môn quản lý

- Số thứ 5 và 6 : chỉ môn học trong bộ môn

- Số thứ 7 : chỉ số thứ tự môn học nhỏ trong môn học lớn

6.2 Mã Nhóm môn học (MNMH)

Học chế, nơi học… MNMH Ví dụ Học chế tín chỉ, niên chế

tại trường 2 chữ số 01, 02, …

Hợp đồng đào tạo 2 chữ số và ký hiệu

cơ sở liên kết đào tạo

01SO, 02VL, …

6.3 Mã sinh viên

Mã sinh viên gồm 8 chữ số:

- 2 số đầu tiên : chỉ năm vào trường (ghi 2 số cuối của năm)

- Số thứ 3 : chỉ hệ đào tạo

- Số thứ 4 và 5 : chỉ ngành đào tạo

- Số thứ 6 đến thứ 8 : chỉ số thứ tự

6.4 Mã lớp (ML)

Mã lớp gồm từ 6 đến 8 chữ số hoặc ký tự :

- 2 số đầu tiên : chỉ năm vào trường (ghi 2 số cuối của năm)

- Số hoặc ký tự thứ 3 : chỉ hệ đào tạo

- Số thứ 4 và 5 : chỉ ngành đào tạo

- Từ 1 đến 3 số hoặc ký tự còn lại: chỉ số thứ tự (số, ký tự A, B, C…) và loại lớp Loại lớp ký hiệu như sau:

º Lớp hợp đồng đào tạo : viết tắt tên của tỉnh

º Lớp học lại : Chữ S

º Lớp lưu ban : Chữ LB

º Lớp bổ sung : Chữ BS

Ngày đăng: 04/09/2016, 10:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Sơ đồ tổ chức - xây dựng kế hoạch quản lý chương trình đào tạo trường trung học kỹ thuật thực hành
4. Sơ đồ tổ chức (Trang 13)
19  20  Hình hoạ – Vẽ kỹ thuật - xây dựng kế hoạch quản lý chương trình đào tạo trường trung học kỹ thuật thực hành
19 20 Hình hoạ – Vẽ kỹ thuật (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w