1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

biên soạn tài liệu điện tử về các thiết bị tự động hóa omron

106 521 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 4,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu trong tài liệu điện tử này là các thiết bị tự động hóa của hãng Omron Một số thiết bị được chọn để nghiên cứu đó là bộ điều khiển nhiệt kiểm tr

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỀ TÀI NCKH CẤP SINH VIÊN

BIÊN SOẠN TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ

VỀ CÁC THIẾT BỊ TỰ ĐỘNG HÓA OMRON

MÃ SỐ: SV96 - 2006

Tp Hồ Chí Minh, 2007

S 0 9

S KC 0 0 1 7 8 0

Trang 2

PHẦN 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

I ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu trong tài liệu điện tử này là các thiết bị tự động hóa của hãng Omron (Một số thiết bị được chọn để nghiên cứu đó là bộ điều khiển nhiệt kiểm tra mức 61F, Soft start/stop, bộ biến tần 3G3MV, bộ điều khiển nhiệt độ, Zen soft)

II TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

Hiện nay, hãng Omron đã sản xuất ra rất nhiều thiết bị sử dụng trong lĩnh vực tự động hóa nhưng để có một tài liệu tiện ích cho việc tìm hiểu tra cứu về cấu tạo, nguyên tác hoạt động và những ứng dụng của các thiết bị tự động mới cho sinh viên ở các trường đại học kỹ thuật và những kỹ sư mới ra trường thì chưa được nhiều Do đó nhằm tạo ra một tài liệu điện tử có thể đáp ứng được những nhu cầu

trên nên nhóm nghiên cứu đã chọn đề tài “ BIÊN SOẠN TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ VỀ

CÁC THIẾT BỊ TỰ ĐỘNG HOÁ OMRON” làm đề tài nghiên cứu của mình

III NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI

Vì thời gian có hạn nên nhóm nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu một số thiết bị hay được áp dụng trong các hệ thống tự động trong các nhà máy, xí nghiệp Nếu như có thêm thời gian thì nhóm nghiên cứu đi sâu vào nghiên cứu các loại PLC mới ra đời của hãng Omron và màn hình cảm ứng HMI Bên cạnh đó sẽ đưa thêm nhiều mô hình nhỏ nói lên ứng dụng của các thiết bị tự động hóa đưa vào

giảng dạy để cho thêm trực quan và sinh động hơn

Trang 3

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI

Tài liệu điện tử này thật sự là nơi tra cứu về cấu tạo, nguyên tắc hoạt động, cách sử dụng và ứng dụng trong thực tế của các thiết bị điều khiển điện đặc biệt là về các thiết bị của hãng Omron – một trong những hãng hàng đầu thế giới về lĩnh vực tự động cho những người làm việc trong các ngành kỹ thuật và những sinh viên sắp ra trường có được tài liệu để nghiên cứu và tiếp cận với những thiết bị tự động một cách dễ dàng và nhanh chóng

Qua đây nhóm nghiên cứu cũng học hỏi được nhiều điều và thu lượm được nhiều kinh nghiệm quí báu trong quá trình nghiên cứu về các thiết bị tự động, có đầy đủ tự tin và kiến thức sâu rộng bước vào lĩnh vực tự động

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nhóm nghiên cứu đã áp dụng phương pháp thu thập tài liệu và nghiên cứu trực tiếp trên thiết bị

III NỘI DUNG

Trang 4

CHƯƠNG I

BỘ ĐIỀU KHIỂN KIỂM TRA MỨC

1.1 CẤU HÌNH CƠ BẢN CỦA BỘ ĐIỀU KHIỂN KIỂM TRA MỨC 61F

Để sử dụng một điều khiển mức 61F, cần thiết phải có bộ 61F, bộ giữ điện cực và các điện cực

Hình 1.1 Bộ điều khiển kiểm tra mức

1.1.1 Sơ đồ bên trong của bộ 61F

Các sơ đồ chỉ ra dưới đây là thí dụ tiêu biểu cho các chỗ nối bên trong các model khác nhau của 61F Các lựa chọn Ta, Tb và Tc (đôi khi được gọi chung là

“U”) có thể xảy ra nhiều hơn 1 lần trong một sản phẩm, tuy nhiên, đầu nối “a” luôn là một tiếp điểm NO, đầu nối “b” là một tiếp điểm NC, và đầu nối “c” là đầu nối chung

Hình 1.2 Sơ đồ bên trong của bộ 61F-GT Hình 1.3 Sơ đồ bên trong của bộ 61F-AP

Trang 5

Dùng với chất lỏng có điện trở kháng riêng thấp

Dùng ở nơi chịu lực tác động lớn

Dùng ở nơi có điều kiện khắc nghiệt như nhiệt độ cao/

áp suất cao

Dùng ở nơi có độ ăn mòn cao

Dùng ở nơi khoảng cách từ chỗ lắp đặt đến mặt nước

Hình 1.4 Sơ đồ bên trong của bộ 61F-GD Hình 1.5 Sơ đồ bên trong của bộ 61F-GL

Hình 1.6 Sơ đồ bên trong của bộ 61F-GH

Trang 6

nghiệp, nước thải, dung dịch alkaline loãng

Sodium hydroxide, axit axetic, axit sulfuric loãng, axit hydrochloric loãng

Nước biển, nước amoniac, axit nitric

Axit acetic, axit sufuric loãng, nước biển

Model

F03-60-SUS201

SUS316

F03-60-F03-60 HAS B F03-60-F03-60 HAS

C

F03-60 Titan Ứng

Sodium hydroxide, axit axetic, axit sulfuric lỗng, axit hydrochloric lỗng

Nước biển, nước amoniac, axit nitric

Axit acetic, axit sufuric loãng, nước biển

Model

F03-60-SUS201

SUS316

F03-60-F03-60 HAS B F03-60-F03-60 HAS

C

F03-60 Titan

Hình 1.7 Que điện cực

Trang 7

Ví dụ ứng dụng điển hình (với 61F-G1)

1.2 NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ ĐIỀU KHIỂN KIỂM TRA

MỨC 61F

Không như loại kiểm tra mức thông thường sử dụng phao nổi, điều khiển mức 61F sử dụng điện cực để nhận biết mức chất lỏng dẫn điện Các hình ảnh dưới đây mô tả nguyên lý hoạt động đơn giản này

Hình 1.8 Hình vẽ diễn tả hoạt động của rơ le mức khi chưa tác động

Khi điện cực E1 không tiếp xúc với chất lỏng dẫn điện, mạch điện hở và không có dòng điện giữa điện cực E1 và E3 Do đó, rơ le X không hoạt động Các tiếp điểm thường đóng của rơ le X vẫn đóng (vị trí b hình vẽ) Tuy nhiên, khi chất lỏng chảy vào bể ngập điện cực E1, mạch điện đóng lại Rơ le X hoạt động và các thiết bị điện được nối với tiếp điểm thường mở (vị trí a ở hình vẽ) của rơ le bắt đầu hoạt động

Trang 8

Hình 1.9 Hình vẽ diển tả hoạt động của rơ le mức khi đã tác động

Bơm thường được nối thông qua một contactor, tới các tiếp điểm đầu ra của bộ điều khiển Bộ điểu khiển mức tự động chạy máy bơm, để điều khiển mức chất lỏng trong thùng

Tuy nhiên, trong thực tế, chỉ với 2 điện cực, gợn sóng trên bề mặt của chất lỏng làm cho bộ điều khiển khởi động thất thường làm ngắn tuổi thọ của máy bơm (và thiết bị khác) Giải quyết vấn đề này bằng cách cho thêm một điện cực khác để tạo một mạch tự giữ Điện cực thêm vào, E2, được nối song song với E1, như hình dưới đây

Hình 1.10 Hình vẽ diễn tả hoạt động của rơ le mức 3 que điện cực

Như đã chỉ ra trong hình trên, khi rơ le hoạt động, tiếp điểm a2 thường mở đóng lại Mạch điện được tạo thành qua chất lỏng và các điện cực và được duy trì bởi E2 và E3, thậm chí khi mức chất lỏng xuống dưới E1, tiếp điểm a2 vẫn đóng Khi mức chất lỏng xuống dưới E2, mạch tạo ra qua điện cực hở, rơ le X không hoạt động, vì thế tiếp điểm thường đóng của rơ le X đóng lại

Hoạt động đơn giản như vậy nhưng các ứng dụng của điều khiển mức rất phong phú Bộ 61F không chỉ có thể điều khiển mức chất lỏng mà còn dùng cho các ứng dụng như phát hiện rò rỉ, phân biệt kích cỡ vật thể và nhiều bài toán khác

1.3 CÁC ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA BỘ 61F

Model Loại

thông dụng 61F- (xem chú thích

1 và 2)

Dùng cho nhiệt độ cao 61F- T (xem chú thích 1)

Dùng với khoảng cách xa 61F- L 2KM (cho 2km) 61F- L 4KM (cho 4 km)(xem chú

Loại độ nhạy cao 61F- H (xem chú thích 1)

Loại độ nhạy thấp 61F- D (xem chú thích 1)

Trang 9

Cho điều khiển nước sạch và nước thải thông thường trong những trường hợp

ở nơi có nhiệt độ môi trường cao

Cho điều khiển nước sạch thông thường trong trường hợp ở nơi mà khoảng cách giữa các bơm nước thải và bể nước hoặc giữa bể nhận và bể cấp xa nhau hoặc ở nơi đòi hỏi điều khiển từ xa

Cho điều khiển chất lỏng với điện trở cao như nước được chưng cất

Cho điều khiển chất lỏng với điện trở thấp như nước muối,m nước thải, hoá chất axit, các hoá chất alkaline

0 tới khoảng 5kW

0 tới khoảng 1,8 kW

W

Khoảng 15 tới W

4 k tới W (cho 2 km) 2,5 k tới W (cho 4 km)

Khoảng

300

k tới W

Khoảng 5k tới W

Độ dài cáp

Tối đa 50 m Tối đa 1 km

Trang 10

Điện : tối thiểu 500.000 lần hoạt động

Cơ : tối thiểu 5.000.000 lần hoạt động

Chú thích :

1 Ký hiệu trong tên model là: G, G1, G2, G3, G4 và l

2 Hậu tố “TDL” đi kèm tên model là các model được thiết kế cho các vùng nhiệt đới (độ ẩm bảo quản là 45 tới 90% RH)

3 Độ dài khi sử dụng dây dẫn 3 ruột (0,75 mm2) cách điện hoàn toàn,

600-V Độ dài sử dụng sẽ ngắn đi nếu đường kính dây hoặc số dây dẫn lớn hơn

4 Trở kháng cách điện và cường độ điện môi cho biết các giá trị giữa các đầu nối điện và các đầu nối điện cực, giữa các đầu nối điện và các đầu nối tiếp điểm, và giữa các đầu nối điện cực và các đầu nối tiếp điểm

5 Có thể sử dụng với 15 kW hoặc thấp hơn, tuy nhiên, điều này có thể gây

Hình 1.11 Hình vẽ diễn tả hoạt động của bộ 61F-G-AP

trường hợp cấp nước

- Nối đầu nối cuộn switch điện từ A với Tb

- Bơm ngừng hoạt động (chỉ thị ON) khi mức nước đạt tới E1 và bắt đầu hoạt động (chỉ thị OFF) khi mức nước giảm xuống dưới E2

Trang 11

Thoát nước

Hình 1.12 Hình vẽ diễn tả hoạt động của bộ 61F-G-AP

trường hợp thoát nước

- Nối đầu nối cuộn switch điện từ A với Ta

- Bơm bắt đầu hoạt động (chỉ thị ON) khi mức nước đạt tới E1 và ngừng hoạt động (chỉ thị OFF) khi mức nước giảm tới dưới E2

SƠ ĐỒ KẾT NỐI MẠCH ĐIỆN:

Hình 1.13 Sơ đồ kết nối mạch điện cho bộ 61F-G-AP

Trang 12

1.4.2 Bộ điều kiển kiểm tra mức 61F-G1-AP

Ứng dụng 1: Điều khiển cấp nước tự động với việc chống bơm chạy

ra sau một báo động phát ra cho một mức nước thấp (ví dụ, mức nước không đạt tới E2’), không ấn pushbutton switch

Trang 13

Ứng dụng 2: Điều khiển cấp nước tự động với báo động thiếu nước không bình thường

- Bơm ngừng hoạt động (chỉ thị U2 bật) khi mức nước đạt tới E1 và bơm khởi động (chỉ thị U2 tắt) khi mức nước giảm xuống dưới E2

- Nếu mức nước giảm xuống dưới E4 với bất kỳ lý do gì, bơm ngừng hoạt động (chỉ thị U1 tắt) và báo động kêu

- Đặt một pushbutton switch (tiếp điểm NO) ở giữa E3 và E4 Khi khởi động bơm hoặc sau khi phục hồi do lỗi điện, nếu mức nước chưa đạt tới E4, ấn pushbutton switch để khởi động bơm bằng mạch ngắn E3 và E4 Nếu bơm ngừng hoạt động trong khi nhả pushbutton switch, ấn giữ pushbutton switch

SƠ ĐỒ KẾT NỐI MẠCH ĐIỆN:

Hình 1.15 Sơ đồ kết nối mạch điện cho bộ 61F-G1

1.4.3 Bộ điều kiển kiểm tra mức 61F-G2

Bộ điều kiển kiểm tra mức 61F-G2 điều khiển và cấp nước tự động với báo

động tăng nước không bình thường

Trang 14

Thoát nước

Hình 1.16 Hình vẽ diễn tả hoạt động của bộ 61F-G2

trường hợp thoát nước

- Nối đầu nối switch điện từ (pha T) vối Ta1

- Bơm khởi động (chỉ thị U2 bật) khi mức nước đạt tới E1 và ngừng hoạt động (chỉ thị U2 tắt) khi mức nước giảm xuống dước E2

- Nếu mức nước đạt tới E4 bằng bất kỳ lý do nào, chỉ thị kêu (chỉ thị U1 bật)

Cấp nước

Hình 1.17 Hình vẽ diễn tả hoạt động của bộ 61F-G2

trường hợp cấp nước

- Nối đầu nối switch điện từ (pha T) vối Tb1

- Bơm khởi động (chỉ thị U2 bật) khi mức nước đạt tới E2 và ngừng hoạt động (chỉ thị U2 tắt) khi mức nước tăng lên tới E1

- Nếu mức nước đạt tới E4 bằng bất kỳ lý do nào, báo động kêu (chỉ thị U1 bật)

Trang 15

SƠ ĐỒ KẾT NỐI MẠCH ĐIỆN:

Hình 1.18 Sơ đồ kết nối mạch điện của bộ 61F-G2

Chú thích:

1 Biểu đồ chỉ ra các kết nối cho việc cấp nước Khi thoát nước thay đổi kết nối từ đầu nối Tb1 sang đầu nối Ta1

2 Chắc chắn nối đất đầu nối E3

1.4.4 Bộ điều kiển kiểm tra mức 61F-G3

Bộ điều kiển kiểm tra mức 61F-G3 điều khiển cấp và thoát nước tự động với

báo động thiếu nước không bình thường và đầy bể nước

Cấp nước

Hình 1.19 Hình vẽ diễn tả hoạt động của bộ 61F-G3

trường hợp cấp nước

- Nối đầu nối cuộn switch điện từ A với Tb

- Bơm ngừng hoạt động (chỉ thị U2 bật) khi mức nước đạt tới E2 và khởi động (chỉ thị U2 tắt) khi mức nước giảm xuống dưới E3

Trang 16

- Nếu mức nước tăng tới E1 với bất kỳ lý do nào, chỉ thị giới hạn trên bật và báo động kêu (chỉ thị U1 bật)

- Nếu mức nước giảm xuống dưới E4 với bất kỳ lý do nào, chỉ thị dưới bật và báo động kêu (chỉ thị U3 tắt)

Thoát nước

Hình 1.20 Hình vẽ diễn tả hoạt động của bộ 61F-G3

trường hợp thoát nước

- Nối đầu nối cuộn switch điện từ A với Ta

- Bơm khởi động (chỉ thị U2 tắt) khi mức nước giảm xuống dưới E3

- Nếu mức nước tăng tới E1 với bất kỳ lý do nào, chỉ thị giới hạn trên bật và báo động kêu (chỉ thị U1 bật)

- Nếu mức nước giảm xuống dưới E4 với bất kỳ lý do nào, chỉ thị giới hạn dưới bật và báo động kêu (chỉ thị U3 tắt)

SƠ ĐỒ KẾT NỐI MẠCH ĐIỆN:

Hình 1.21 Sơ đồ kết nối mạch điện của bộ 61F-G3

Trang 17

CHƯƠNG II

SOFT START/ STOP (G3J-T403BL DC12-24V)

2.1 GIỚI THIỆU VỀ SOFT START/STOP

Động cơ không đồng bộ ba pha được dùng rộng rãi trong công nghiệp, vì chúng có cấu trúc đơn giản, làm việc chắc chắn, nhưng có nhược điểm dòng điện mở máy lớn, gây ra sụp áp trên lưới điện Phương án tối ưu hiện nay là sử dụng bộ điều khiển điện từ để hạn chế dòng điện mở máy, đồng thời có thể điều chỉnh tăng MOMENT mở máy một cách hợp lý Do vậy các chi tiết của động cơ chịu sự dồn nén về cơ khí ít hơn, sẽ làm tăng tuổi thọ và làm việc an toàn cho động cơ Ngoài việc tránh dòng đỉnh trong khi khởi động động cơ, còn làm cho điện áp nguồn ổn định hơn, không gây ảnh hưởng đến các thiết bị khác trong lưới điện

Phương pháp mở máy áp dụng ở đây là cần hạn chế điện áp ở đầu cực động cơ khi mở máy, sau đó tăng dần điện áp theo một chu trình thích hợp, để điện áp tăng tuyến tính từ một giá trị xác định đến định mức Đó là quá trình khởi động mềm Toàn bộ quá trình mở máy được điều khiển đóng mở THYRISTOR bằng bộ vi xử lý

16 bit với các cổng vào - ra tương ứng, tần sồ giữ không đổi theo tần số điện áp lưới Ngoài ra bộ khởi động mềm còn cung cấp cho ta nhửng giải pháp tối ưu nhờ nhiều chức năng như khởi động và dừng mềm, dừng đột ngột, phanh dòng trực tiếp, tiết kiệm năng lượng điện khi non tải Các chức năng như bảo vệ động cơ quá tải, chống mất một pha…

2.1.1 Những ứng dụng điển hình của khởi động mềm:

 Động cơ điện chuyên chở vật liệu

 Động cơ bơm

 Động cơ vận hành non tải lâu dài

 Động cơ có bộ chuyển đổi VD hộp số, băng tải…

 Động cơ có quán tính lớn VD quạt, máy nén, bơm, băng truyền, thang máy, máy công cụ, máy nghiền, máy cắt gọt, máy dệt, ép,…

2.1.2 Những đặc điểm khác của khởi động mềm:

 Bền vững, tiết kiệm không gian lắp đặt, phối hợp dễ dàng với nguồn điện động cơ

 Nhiều chức năng khởi động, vận hành liên tục và dừng rất phong phú

 Lắp đặt và các chức năng dễ dàng

 Có chức năng điều khiển và bảo vệ

 Điện áp sử dụng 200- 500V, tần số 45- 65Hz

 Có phần mềm chuyên dụng đi kèm

Trang 18

2.2 KỸ THUẬT KHỞI ĐỘNG MỀM VÀ DỪNG MỀM

2.2.1 Những nét chính:

Mạch lực của bộ khởi động mềm gồm 3 cặp thyristor đấu song song ngược cho

3 pha Vì moment mở máy của động cơ tỉ lệ với bình phương điện áp, moment gia tốc và dòng điện khởi động được hạn chế bắng cách điều chỉnh trịä số hiệu dụng của điện áp Quy luật điều chỉnh này trong thời gian khởi động và dừng nhờ điều khiển pha kích mở 3 cặp thyristor song song ngựơc chiều trong mạch động lực Như vậy hoạt động của bộ khởi động mềm hoàn toàn dựa trên việc điều khiển điện áp khi mở máy và dừng, nghĩa là chỉ có trị số hiệu dụng của điện áp là thay đổi

Nếu dừng động cơ, mọi tín hiệu kích mở thyristor bị cắt và dòng điện bị dừng tại điểm qua giá trị không kế tiếp của điện áp nguồn

2.2.2 Đồ thị khi khởi động Soft-Start/ Stop

Hình 2.1: Là đường cong moment và dòng điện mở máy tại mỗi giá trị hằng

của điện áp nguồn so với điện áp nguồn, thể hiện bằng các đường chấm chấm Đường nét liền là đặc tuyến khi điện áp là hàm của thời gian

Hình 2.2: Minh hoạ dòng điện khởi động mềm đơn giản nhất, nó là hàm thoai

thoải (RAMP) điện áp, bộ vi sử lý bên trong thiết bị điều khiển làm tăng điện áp tuyến tính từ giá trị ban đầu xác định tới điện áp lưới sau thời gian đặt

Hình 2.2: điện áp và dòng điện khi động

U N0.5

n

I/I N1.00 0.750.5 0.25

0

I=f(n,t N )

U N0.75 U N

U N0.5

Hình 2.1: đường cong mômen và dòng điện mở máy

U

Trang 19

khi khởi động mềm có hạn chế điện áp

Trang 20

 Giải thích :

Bộ khởi động mềm không những làm thoai thoải điện áp như hình 2, mà còn đưa ra nhiều dạng khác nhau để điều khiển động cơ (hình 3-hình 7) Điều này giúp bộ khởi động mềm lựa chọn tối ưu đặc tính động cơ phù hợp với đặc tính tải

xung có RAMP điện áp và hạn chế dòng điện

Điện áp nguồn

Điện áp giới hạn

Điện áp khởi động cần thiết

Độ dài xung khởi độngThời gian RAMPThời gian giới hạn

Trang 21

2.2.3 Dừng mềm:

Không nên cắt trực tiếp động cơ có momen quán tính nhỏ như: băng truyền, thang máy, máy nâng, để đảm bảo không nguy hiểm cho người và thiết bị được chuyên chở; nếu dừng đột ngột có thể làm kẹt sản phẩm…

Nhờ chức năng dừng mềm mà điện áp đưa và động cơ giảm từ từ khoảng 1s - 20s, tuỳ thuộc vào yêu cầu cụ thể Điện áp ban đầu cho dừng mềm Uramp=0.9Uđm

Như vậy, thực chất dừng mềm là cố ý kéo dài quá trình dừng bằng cách giảm từ từ điện áp nguồn cung cấp cho động cơ Nếu trong quá trình dừng mà có lệnh khởi động thì quá trình dừng lập tức bị huỷ bỏ và động cơ được khởi động trở lại

Trang 22

2.2.4 Đồ thị khởi động mềm và dừng mềm :

Starting torque

100% supply voltage

InputOFF

Input ONInput

Rated rotation speed

Soft-start time Soft-stop time

Motor load current

(the waveform will be

de-formed by the L of

the motor)

0 A

Ramp-uptime:1to 25s time:1to 25sRamp-down

Ratedcurrent

Rated rotationspeep

Hình 2.10 Đồ thị khởi động mềm và dừng mềm

Trang 23

2.2.5 Kết nối động cơ vào G3J-T403 BL DC 12-24V

Hình 2.11 Sơ đồ kết nối mạch động lực

COM(-)1

2(+)

T1/U T2/V T3/W

L1/R L2/S L3/TF1

BA PHA380-400VAC

M

F2

12-24VDCG3J

Trang 24

CHƯƠNG III

BỘ BIẾN TẦN OMRON 3G3MV

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG

3.1.1 Đặc điểm biến tần 3G3MV

 Đây là loại biến tần có công suất trung bình (0.1  7.5KW), gọn nhẹ, dễ sử dụng, giá cả hợp lý, phù hợp với người tiêu dùng

 Có ba cấp điện áp cho từng loại công suất khác nhau (3pha 200VAC, 1 pha 200VAC, 3 pha 400VAC)

 Trong việc điều chỉnh tốc độ biến tần này có chức năng điều khiển PID, lấy giá trị hồi tiếp, từ tải để biến tần điều chỉnh tốc độ động cơ cho phù hợp

 Điều chỉnh tốc độ bằng tay dễ dàng bằng núm vặn, hay cài đặt theo

khiểu LOCAL hay REMODE

 Có thể thiết lập và thay đổi nhiều thông số biến tần nhanh chóng và dễ dàng

 Có khả năng bảo vệ động cơ, nhảy tần, chống tụt tốc, phát hiện tần số, bù moment

 Đặt thông số và điều khiển biến tần tại chổ qua nút bấm hoặc từ xa

 Có khả năng chạy tuần tự theo các cấp tốc độ khác nhau phù hợp cho các dây chuyền sản xuất

 Có ngõ vào analog giao tiếp với các trung tâm điều khiển, qua giao tiếp

máy tính

3.1.2 Các họ của biến tần 3G3MV

Điện áp danh định Công suất lớn nhất

cung cấp cho động cơ

Dạng biến tần

3 Pha 200 VAC

0.1 (0.1) KW 3G3MV – A 2001 0.25 (0.2) KW 3G3MV – A 2001 0.55 (0.4) KW 3G3MV – A 2004 1.1 (0.75) KW 3G3MV – A 2007 1.5 (1.5) KW 3G3MV – A 2015 2.2 (2.2) KW 3G3MV – A 2022 3.7 (3.7) KW 3G3MV – A 2037 5.5 (5.5) KW 3G3MV – A 2055 7.5 (7.5) KW 3G3MV – A 2075

1 Pha 200VAC

0.25 (0.2) KW 3G3MV – AB002 0.55 (0.4) KW 3G3MV – AB004

Trang 25

Chú ý: Các con số trong ngoặc là công suất cho các loại motor dùng ở ngoài

Nhật Bản

3.1.3 Cấu trúc bên ngoài

Hình 3.1 Cấu trúc bên ngoài của bộ biến tần 3G3MV

Bộ giao diện hiển thị

Hình 3.2 Bộ giao diện hiển thị của bộ biến tần 3G3MV

Trang 26

: Màn hình hiển thị dữ liệu (gồm 4 led bảy đoạn) Hiển thị các dữ liệu

liên quan, như tần số chuẩn, tần số ra, và các giá trị đặt cho các thông số

: Núm điều chỉnh tần số (khoảng cài đặt từ 0Hz đến tần số lớn nhất )

: Dùng để kiểm tra qua sát và cài đặt tần số chuẩn

: Đèn báo tần số ra Tần số ra của biến tần có thể được theo dõi hay

đặt trong khi đèn này sáng

: Cường độ dòng điện tải ngõ ra có thể được giám sát kiểm tra

: Những giá trị cài đặt từ thông số U-01 đến U-18 thì được kiểm tra : (Forward/ Reverse ) chiều quay thuận / chiều quay ngược

:Đèn báo chế độ tại chỗ / từ xa Có thể lựa chọn hoạt động của biến tần theo bộ giao diện hay bằng các thông số xác lập khi đèn này đang sáng

: (Increment key) dùng tăng giá trị cài đặt các thông số, số lượng thông số

: (Decrement key) dùng giảm giá trị cài đặt các thông số, số lượng thông số

: Phím để cho các thông số đã chọn vào máy sau khi cài đặt hoặc thay đổi

: Phím điều khiển chạy tại chổ

Trang 27

: Phím dừng tại chổ hay phục hồi trạng thái của hệ thống khi bị sự cố, phím Stop sẽ bị vô hiệu hóa khi tham số n007 không được cài đặt

Chú ý: Vì lý do an toàn, việc reset sẽ không hoạt động trong khi lệnh RUN

(quay thuận hay nghịch) đang có hiệu lực Hãy chờ đến khi lệnh RUN là OFF trước khi reset biến tần

3.2 CÁC ĐIỂM NỐI MẠCH CHÍNH VÀ MẠCH ĐIỀU KHIỂN

3.2.1 Các điểm nối mạch chính

Hình 3.3 Các điểm nối mạch chính

R/L1 Điểm đầu vào nguồn

cung cấp

3G3MV – A 2  : 3pha 200  230VAC 3G3MV – AB  : 1pha 200  240VAC 3G3MV – A4  : 3pha 380  460VAC

S/L2

T/L3

U/T1

Điểm ngõ vào động cơ

Ngõ ra nguồn 3 pha cung cấp cho động

cơ chạy 3G3MV – A 2  : 3pha 200  230VAC 3G3MV – AB  : 1pha 200  240VAC 3G3MV – A4  : 3pha 380  460VAC

V/T2

W/T3

B1 Điểm kết nối điện trở

để xả điện khi ngắt nguồn ra

B2

+ 1 Điểm kết nối +1 và +2

Điểm kết nối phản hồi

DC +1 và - : điểm ngõ vào nguồn DC cung cấp

Kết nối hồi tiếp DC cho việc loại trừ Sóng hài đến điểm +1 và +2

Khi biến tần đang chạy với nguồn DC, ngõ vào nguồn đến điểm +1 và -

+ 2

-

Điểm nối Max 3G3MV – A 2  : Điện trở ở Max 100

Trang 28

hoặc ít hơn 3G3MV – AB  : Điện trở ở Max 100hoặc ít hơn

3G3MV – A4  : Điện trở ở Max 10hoặc ít hơn

Hình 3.4 Sơ đồ kết nối động lực

3.2.2 Các điểm nối mạch điều khiển

Hình 3.5 Các điểm nối mạch điều khiển bộ biến tần 3G3MV

Ngõ

vào

S1 Tiếp điểm ngõ vào đa chức năng 1

(chiều quay thuận / dừng) 8mA ở 24V DC S2 Tiếp điểm ngõ vào đa chức năng 2

(chiều quay nghịch / dừng) S3 Tiếp điểm ngõ vào đa chức năng 3 (lỗi

bên ngoài: thường mở) S4 Tiếp điểm ngõ vào đa chức năng 4 (lỗi

Reset) S5 Tiếp điểm ngõ vào đa chức năng 5 (Đa

cấp tốc độ danh định 1) S6 Tiếp điểm ngõ vào đa chức năng 6 (Đa

cấp tốc độ danh định 2) S7 Tiếp điểm ngõ vào đa chức năng 7

(lệnh đo tần số)

Trang 29

SC (Switch common) Điểm chung của các

tiếp điểm

FS (Frequancy Source) Nguồn điện để điều

FR (Frequency Reference) Điện thế cho ra

FC (Frequency common) Điểm chung của

nguồn chỉnh tần số

RP Ngõ vào chuổi xung Tín hiệu tần số: 0 đến 33KHz

( 30% đến 70% ED)

H : 3.5 đến 13.2 v

L : 0.8 V max CN2 1 Điện áp ngõ vào đa chức năng analog Ngõ vào điện áp (giữa điểm

1 và 3): 0 đến 10V DC Dòng điện ngõ vào(giữa điểm 2 và 3): 4 đến 20mA

2 Dòng điện ngõ vào đa chức năng analog

3 Ngõ vào chung đa chức năng analog

Ngõ

Ra

MA Tiếp điểm ngõ ra đa chức

năng (Thường mở : trong suốt quá trình vận hành)

Ngõ ra trì hoãn

1 A max ở 30V AC 1A max ở 250VAC

MB Tiếp điểm ngõ ra đa

chức năng (Thường đóng:

trong suốt quá trình vận hành)

MC Tiếp điểm chung ngõ ra

đa chức năng P1 Ngõ ra bộ ghép quang đa

chức năng 1

Ngõ ra cực góp mở 50A max ở 48V

AC P2 Ngõ ra bộ ghép quang đa

chức năng 2

PC Ngõ ra chung bộ ghép

quang đa chức năng

AM Ngõ ra đa chức năng

analog Ngõ ra analog: 2mA max ở 0 đến 10V DC

Trang 30

AC Ngõ ra chung đa chức

năng analog

Xung ngõ ra ( max điện áp ngõ ra:

12V DC) Khi được sử dụng như điện áp ngõ ra

Khi nguồn cung cấp bên ngoài được sử dụng

R+ Bộ đảo ngược phụ RS – 422/484

R-

S+ Nơi gởi phụ

S-

Hình 3.6 Sơ đồ kết nối mạch điều khiển

3.3 CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA BIẾN TẦN

3.3.1 Cài đặt thông số thiết lập ban đầu

3.3.1.1 Thiết lập thông số ban đầu và lựa chọn phần cấm ghi thông số

 Hãy đặt tham số n001 lên 4 để mà các tham số từ n001 đến n179 có thể được hiển thị hoặc được cài đặt

Trang 31

 n001: Tham số thiết lập ban đầu và lựa chọn phần ngăn cấm ghi; phạm

vi cài đặt(0 đến 11)

 Cài đặt giá trị:

 n001 = 0: Dùng để hiển thị và đặt tham số n001, các tham số từ n002 đến n179 chỉ có thể được kiểm tra

 n001 = 1: Dùng để đặt hay kiểm tra các thông số của các tham số bắt đầu từ n001 đến n39

 n001 = 2: Dùng để đặt hoặc kiểm tra các tham số bắt đầu từ n001 đến n79

 n001 = 3: Dùng để đặt hoặc kiểm tra các tham số bắt đầu từ n001 đến n116

 n001 = 4: Dùng để đặt hoặc kiểm tra các tham số bắt đầu từ n001 đến n179

 n001 = 6: Xóa những lỗi xuất hiện gần nhất

 n001 = 8: Khởi tạo ban đầu các tham số để cài đặt ở chế độ mặc định trong 2 dây kế tiếp

 n001 = 9: Khởi tạo ban đầu các tham số để cài đặt ở chế độ mặc định trong 3 dây kế tiếp

 n001 = 10: Theo tiêu chuẩn Mỹ thì khởi tạo ban đầu ở 2 dây kế tiếp

 n001 = 11: Đối với tiêu chuẩn USA thì khởi tạo ban đầu ở 3 dây kế tiếp

3.3.1.2 Cài đặt phương thức điều khiển

Bộ biến tần hiệu 3G3MV hoạt động theo phương thức điều khiển V/f hay vector tùy thuộc theo từng ứng dụng Hai phương thức điều khiển này có những đặt điểm sau:

n002: Lựa chọn kiểu điều khiển; Phạm vi cài đặt (0,1)

 n002 = 0 :Kiểu điều khiển V/f

n002 = 1 : Kiểu điều khiển Vector

3.3.1.2.1 Phương thức điều khiển Vector

Biến tần khi ở chế độ điều khiển Vector sẽ tính toán vector của tình trạng hoạt động của động cơ Nhờ đó, có thể tạo ra moment tới 150% định mức ở tần số nhỏ cở 1Hz Phương thức điều khiển Vector cho động cơ thì mạnh hơn điều khiển V/f và có thể ngăn chặn sự thay đổi bất thường của tốc độ khi tải thay đổi Thông thường nên đặt ở chế độ điều khiển vector

3.3.1.2.2 Phương thức điều khiển V/f:

Chế độ này thuận tiện khi thay thế 1 biến tần thông thường bằng 3G3MV bởi vì biến tần có thể hoạt động mà không cần biết các thông số của động cơ Hơn nữa đặt biến tần ở phương thức này kết nối nhiều hơn một động cơ hoặc những động cơ đặc biệt như động cơ tốc độ cao

Chú ý:

Trang 32

1 Thông số này không được đặt khi giá trị khởi đầu n001 đặt ở giá trị 8,9,10 hay 11 Hãy thay đổi thông số n002 trước khi thay đổi chế độ điều khiển

2 Một trong các thông số sau sẽ được đặt giá trị khởi đầu theo chế độ điều khiển được đặt ở thông số này Giá trị mặc định thay đổi theo chế độ điều khiển Do vậy, hãy đảm bảo đặt các thông số sau khi đặt chế độ điều khiển ở n002

Tham

số

Kiểu điều khiển

V/f (giá trị đặt: 0)

Kiểu điều khiểnVector

n014 Tần số ngõ ra trung

n104 Hằng số thời gian trì

hoãn ban đầu sự bù

moment

n112 Hằng số thời gian trì

hoãn ban đầu sự bù

trượt moment

3.3.2 Điều khiển vector

Để hoạt động biến tần ở chế độ vector, hãy chú ý đặt các thông số sau: n036 (dòng định mức motor), n106 (hệ số trượt định mức của motor ), n107 (điện trở giữa các dây motor ) và n110 (dòng không tải của motor)

3.3.2 2 Hệ số trượt định mức motor (n106)

n106 : Đặt bù trượt định mức của động cơ; Phạm vi cài đặt: 0.0 đến

Trang 33

Thông số này được dùng làm hệ số điều khiển vector

Tính Hệ số trượt định mức motor từ công thức sau:

Hệ số trượt định mức motor (Hz)= Tần số định mức (Hz) - tốc độ quay định

mức (v/ph) x số cực/120 3.3.2 3 Điện trở giữa pha và trung tính motor (n107)

n107: Điện trở trung tính pha động cơ; Phạm vi cài đặt: 0.000 đến 65.50 ()

Đặt thông số này ở 1/2 của điện trở giữa pha và trung tính motor hoặc điện trở giữa các pha motor

Tham số này được sử dụng như một hằng số vector điều khiển Phải chắc chắn đặt tham số này cho đúng

Giá trị đặt sẽ tăng 0.001 nếu điện trở ít hơn 10 và tăng 0.01 nếu điện trở là 10 hoặc trên

3.3.2 3 Đặt dòng điện motor không tải (n110)

n110 : Dòng điện cho động cơ không tải; Phạm vi cài đặt : 0 đến 99% Đặt dòng điện động cơ không tải ở tỉ lệ phần trăm dòng điện định mức của động cơ là 100%

Tham số được sử dụng như hằng số vector điều khiển Phải chắc chắn đặt tham số này cho đúng Đặt giá trị tham số này sử dụng tốt cho sự bù trượt

3.3.3 Cài đặt kiểu điều khiển V/f

3.3.3.1 Cài đặt dòng điện danh định của động cơ

n036: Cài đặt dòng điện danh định của động cơ; Phạm vi cài đặt: từ 0.0% đến 150% ngõ ra dòng định mức của biến tần

Kiểm tra tên danh định động cơ và đặt thông số này cho dòng định mức Thông số này sử dụng như một hằng số điều khiển vector Phải chắc chắn đặt thông số cho đúng, giá trị này cũng dùng cho việc xác định đặc tính nhiệt điện từ bảo vệ động cơ quá nhiệt Cài đặt giá trị này cho đúng, tránh sự cố cháy động cơ khi quá tải

3.3.3.2 Cài đặt các dạng V/f

Cài đặt tham số ở các dạng V/f (n011 đến n017)

Đặt dạng V/f đểø moment đầu ra động cơ được điều chỉnh theo yêu cầu moment tải

3G3MV có khả năng kết hợp tăng moment tự động Vì thế, 150% moment lớn nhất đầu ra có thể là 3Hz khi không thay đổi giá trị mặc định cài đặt Kiểm tra hệ thống bằng cách vận hành thử và chuyển giá trị mặc định thiết lập đi, nếu đặc tính moment là yêu cầu không thay đổi

 n011: Tần số lớn nhất (FMAX); Phạm vi cài đặt: 50.0 đến 400.0 (Hz) Khi điều chỉnh tần số ở phạm vi cài đặt đến giá trị lớn nhất, tốc độ động

cơ sẽ tăng nhanh hoặc giảm tốc nhanh

Giá trị mặc định: 60.0

 n012: Điện áp lớn nhất (VMAX); Phạm vi cài đặt: 0.1 đến 255.0[ 0.1 đến 510.0] (V)

Trang 34

 Sơ đồ các tham số:

Hình 4.7 Đồ thị quan hệ tần số và điện áp ngõ ra

3.3.4 Cài đặt chế độ tại chỗ/từ xa

3G3MV hoạt động ở chế độ tại chỗ hoặc từ xa Mô tả sau đây cung cấp thông tin về các chế độ này và cách lựa chọn chúng

Khái niệm cơ bản

Chế độ làm

việc

tín hiệu điều khiển từ bộ điều khiển chủ

Lệnh hoạt động:

Lựa chọn từ 4 loại và đặt ở n03 Tần số chuẩn:

Lựa chọn từ 10 loại và đặt ở n04

Trang 35

Tại chỗ Biến tần hoạt động độc

lập và có thể được kiểm tra độc lập

Lệnh hoạt động: khởi động với nút RUN và dừng với nút Stop/Reset Tần số chuẩn: đặt với bộ giao diện hay núm FREQ Đặt với lựa chọn tần số chuẩn ở chế độ tại chỗ ở n07

Phương pháp lựa chọn chế độ tại chỗ/từ xa:

Trong khi một lệnh điều khiển hoạt động đang được đưa vào biến tần, biến tần không thể được đặt về chế độ tại chỗ từ chế độ từ xa và ngược lại

Chọn chế độ với phím LO/RE ở bộ giao diện hoặc đặt 1 trong số các đầu vào

đa chức năng 1 đến 7 (n50 đến n56) về 17 để chuyển biến tần về chế độ tại chỗ với đầu vào điều khiển bật lên ON

Chú ý: Nếu thiết lập ở trên được thực hiện, lựa chọn chế độ sẽ chỉ có thể thực

hiện được với đầu vào đa chức năng, không phải với bộ giao diện hiển thị

Biến tần luôn luôn chuyển sang chế độ từ xa khi nguồn được bật lên

ON Do đó, để điều khiển hoạt động biến tần ngay sau khi bật điện, hãy tạo một

lệnh RUN

3.3.5 Lựa chọn lệnh vận hành

3.3.5.1 Lựa chọn kiểu vận hành

n003: sự lựa chọn kiểu vận hành; Phạm vi cài đặt : 0 đến 3

Lựa chọn phương pháp vận hành của biến tần ở ngõ vào Start hoặc Stop Phương pháp sau chỉ được phép ở kiểu Remode Lệnh có thể qua ngõ vào bằng phím tuần tự trên vận hành số

 n003 = 0: Cho phép vận hành các phím RUN và STOP/RESET trong

vận hành số

 n003 = 1: Cho phép ngõ vào đa chức năng ở 2 hoặc 3 dây kế tiếp qua

các điểm điều khiển

 n003 = 2: cho phép truyền qua cáp RS-422/485

 n003 = 3:cho phép ngõ vào từ phần lựa chọn (CompoBus/D

communication Unit)

3.3.5.2 Lựa chọn chức năng phím STOP/RESET:

n007 : Lựa chọn phím Stop ; Phạm vi cài đặt: 0,1

Khi tham số n003 không đặt đến 0, đặt hay không hoặc không dùng phím Stop/Reset trên phím vận hành số để dừng biến tần ở kiểu Remode Phím Stop/Reset luôn luôn được cho phép ở kiểu Local bất chấp đặt tham số n007

 n007 = 0: Được phép sử dụng phím Stop/Reset ở chức năng vận hành

số

 n007 = 1: Không được phép sử dụng phímStop/ Reset ở chức năng vận

hành số

3.3.6 Cài đặt tần số chuẩn

3.3.6.1 Lựa chọn tần số danh định ở kiểu Remode

n004 : Lựa chọn tần số chuẩn ; Phạm vi cài đặt: 0 đến 9

Trang 36

Có 5 giá trị tần số chuẩn ở kiểu Remode Lựa chọn một trong năm tuỳ thuộc vào sự ứng dụng

 n004 = 0: Cho phép cài đặt ở núm điều chỉnh FREQUENCY ở chức năng

vận hành

 n004 = 1: Cho phép tần số chuẩn 1 (n024)

 n004 = 2: Cho phép điểm điều khiển tần số chuẩn (cho ngõ vào 0 đến

10V)

 n004 = 3: Cho phép điểm điều khiển tần số chuẩn (cho dòng điện ngõ vào

4 đến 20mA)

 n004 = 4: : Cho phép điểm điều khiển tần số chuẩn (cho dòng điện ngõ

vào 4 đến 20mA)

 n004 = 5: Cho phép lệnh ngõ vào điều khiển ở chuổi xung

 n004 = 6: Cho phép tần số chuẩn(0002Hex) được truyền qua cáp

RS-422/485

 n004 = 7: Cho phép ngõ vào điện áp đa chức năng analog Tham số đặt

này yêu cầu ít nhất hai ngõ vào analog ở điều khiển PID

 n004 = 8: Cho phép ngõ vào dòng điện đa chức năng analog Tham số đặt

này yêu cầu ít nhất hai ngõ vào analog ở điều khiển PID

 n004 = 9: Cho phép ngõ vào tần số chuẩn từ phần lựa chọn ( CompoBus/

D communication Unit)

3.3.6.2 Lựa chọn tần số chuẩn ở kiểu Local:

n008 : Lựa chọn tần số chuẩn ở kiểu Local ; Phạm vi cài đặt: 0,1

Có hai giá trị tần số chuẩn ở kiểu Local Lựa chọn một trong hai tùy thuộc vào ứng dụng

 n008 = 0: Cho phép cài đặt ở núm điều chỉnh FREQ ở chức năng vận hành số

 n008 = 1: Cho phép sử dụng tuần tự các phím ở chức năng vận hành số

3.3.6.3 Giới hạn tần số chuẩn trên và dưới

Đặt tần số giới hạn trên hoặc dưới tùy thuộc vào tỉ lệ phần trăm tần số lớn nhất là 100%

 n033: Tần số giới hạn trên ; Phạm vi cài đặt: 0% đến 110% (tần số lớn nhất là 100%)

Giá trị mặc định: 100

 n034: Tần số giới hạn dưới ; Phạm vi cài đặt: 0% đến 110%( tần số lớn nhất là 100%)

Giá trị mặc định: 0

3.3.6.4 Cài đặt tần số chuẩn bởi ngõ vào analog

Ngõ vào analog chỉ có thể đặt ở kiểu Remode Đặt tham số n004 (cho độ tăng tần số) ở mỗi biến số sau: 2 đến 4 (Điểm điều khiển tần số chuẩn), 7 (Ngõ vào điện áp đa chức năng analog), hoặc 8 (Ngõ vào dòng điện đa chức năng analog)

3.3.6.5 Điều chỉnh tần số cho ngõ vào

Trang 37

Đặt đặc tính ngõ vào của tần số analog ở tham số n060 (độ tăng tần số) và n061(độ giảm tần số)

Đặt tần số lớn nhất của ngõ vào (10V hoặc 20mA) ở tham số n060 tùy thuộc vào tỉ lệ phần trăm của tần số lớn nhất là 100%

Đặt tần số nhỏ nhất của ngõ vào (0V, 0mA, hoặc 4mA) ở tham số n060 tùy thuộc vào tỉ lệ phần trăm của tần số lớn nhất là 100%

 n060: Độ tăng tần số; Phạm vi cài đặt 0% đến 255% (tần số lớn nhất là 100%)

Giá trị mặc định: 100

 n060: Độ giảm tần số; Phạm vi cài đặt –99% đến 99% (tần số lớn nhất là 100%)

Giá trị mặc định: 0

 Đặt bộ lọc hằng số số thời gian:

Bộ lọc số trì hoãn hằng số thời gian có thể đặt cho ngõ vào tần số analog Lý tưởng đặt tham số này nếu tín hiệu ngõ vào analog thay đổi quá nhanh hoặc tín hiệu liên quan đến bộ nhiễu tiếng ồn

n062: Bộ lọc hằng số thời gian tần số analog ; Phạm vi cài đặt: 0.00 đến 2.00(s)

Giá trị mặc định: 0.10

3.3.6.6 Ngõ vào analog đa chức năng:

 n077: Sự lựa chọn chức năng ngõ vào đa chức năng analog; Phạm vi cài đặt: 0 đến 4

 n077 = 0: Không cho phép sử dụng ngõ vào đa chức năng analog

Đặt “0“ khi ngõ vào đa chức năng với tham số n004 (Sự lựa chọn tần số chuẩn) hoặc n164 (sự lựa chọn khối ngõ vào hồi tiếp PID) Nếu chức năng này được phân bố cho cả hai, một lổi(err hoặc oP6) sẽ phát ra

 n077 = 1: Thêm tần số chuẩn

Khi đặt chức năng này, không quan tâm tần số chuẩn 2(n025)

 n077 = 2: Độ tăng tần số

Điều chỉnh độ tăng cho tần số đến ngõ vào analog tần số chuẩn 0 đến 10V(4mA, hoặc 0mA đến 20mA): 0x đến 2x

 n077 = 3: Độ giảm tần số

Điều chỉnh độ tăng cho tần số đến ngõ vào analog tần số chuẩn 0 đến 10V(4mA, hoặc 0mA đến 20mA):-n079 SV đến n079 SV

 n077 = 4: Độ giảm điện áp ngõ vào

Điều chỉnh điện áp ngõ ra của biến tần Thường đặt ở dạng V/f

0 đến 10V(4mV, hoặc 0mA đến 20mA): 0V đến +100V

 n078: Sự lựa chọn ngõ vào analog đa chức năng; Phạm vi cài đặt: 0 đến 1

 n078 = 0: Cho phép sử dụng ngõ vào điện áp analog đa chức năng

 n078 = 1: Cho phép sử dụng ngõ vào dòng điện analog đa chức năng

 n079: Độ giảm tần số ngõ vào analog đa chức năng; Phạm vi cài đặt: 0 đến

50

Trang 38

3.3.6.7 Điều chỉnh ngõ vào analog đa chức năng:

 Đặt độ tăng giảm của ngõ vào dòng điện/ điện áp analog đa chức năng

ở tham số n068 đến n072:

 n068: Độ tăng ngõ vào điện áp đa chức năng analog; Phạm vi cài đặt: -255% đến 255%(tần số lớn nhất là 100%)

 n069: Độ giảm ngõ vào điện áp đa chức năng analog; Phạm vi cài đặt: -100% đến 100%(tần số lớn nhất là 100%)

 n071: Độ tăng ngõ vào dòng điện đa chức năng analog; Phạm vi cài đặt: -255% đến 255%(tần số lớn nhất là 100%)

 n072: Độ giảm ngõ vào dòng điện đa chức năng analog; Phạm vi cài đặt: -100% đến 100%(tần số lớn nhất là 100%)

Đặt tần số lớn nhất ở ngõ vào analog(10V hoặc 20mA) tùy thuộc vào tỉ lệ phần trăm với tần số lớn nhất là 100% cho độ tăng

Đặt tần số nhỏ nhất ở ngõ vào analog(0V hoặc 20mA) tùy thuộc vào tỉ lệ phần trăm với tần số lớn nhất là 100%

 Cài đặt bộ lọc cho hằng số thời gian cho ngõ vào dòng điện / điện áp

analog đa chức năng:

Đặt tham số này có hiệu lực cho sự hoạt động phẳng của biến tần nếu tín hiệu ngõ vào analog thay đổi quá nhanh hoặc tín hiệu bị nhiễu bởi tiếng ồn

 n070: Bộ lọc hằng số thời gian ở ngõ vào điện áp analog đa chức năng; Phạm vi cài đặt: 0.00 đến 2.00(S)

 n073: Bộ lọc hằng số thời gian ở ngõ vào dòng điện analog đa chức năng; Phạm vi cài đặt: 0.00 đến 2.00(S)

3.3.6.8 Cài đặt tần số chuẩn ở phím tuần tự

 Đặt tần số chuẩn/ Lựa chọn bộ hiển thị:

 n035: Đặt tần số chuẩn / Lựa chọn bộ hiển thị; Phạm vi cài đặt: 0 đến 3,999

 n035 = 0: Tăng 0.01Hz nếu tần số ít hơn 100Hz, tăng 0.1Hz nếu tần số là 100Hz hoặc trên

 n035 = 1: Tăng 0.1% (tần số lớn nhất là 100%)

 n035 = 2 đến 39: Tăng 0.1-rpm (số cực động cơ)

 n035 = 4: 0 đến 3,999: Đặt giá trị và hiển thị tần số lớn nhất

 Đặt tần số chuẩn 1 đến 16 qua tham số: n024 đến n031 và n120 đên127:

 n024: Tần số chuẩn 1; Phạm vi cài đặt: 0.00 đến tần số lớn nhất

 n025: Tần số chuẩn 2; Phạm vi cài đặt: 0.00 đến tần số lớn nhất

 n026: Tần số chuẩn 3; Phạm vi cài đặt: 0.00 đến tần số lớn nhất

 n027: Tần số chuẩn 4; Phạm vi cài đặt: 0.00 đến tần số lớn nhất

 n028: Tần số chuẩn 5; Phạm vi cài đặt: 0.00 đến tần số lớn nhất

 n029: Tần số chuẩn 6; Phạm vi cài đặt: 0.00 đến tần số lớn nhất

 n030: Tần số chuẩn 7; Phạm vi cài đặt: 0.00 đến tần số lớn nhất

 n031: Tần số chuẩn 8; Phạm vi cài đặt: 0.00 đến tần số lớn nhất

Trang 39

 n121: Tần số chuẩn 10; Phạm vi cài đặt: 0.00 đến tần số lớn nhất

 n122: Tần số chuẩn 11; Phạm vi cài đặt: 0.00 đến tần số lớn nhất

 n123: Tần số chuẩn 12; Phạm vi cài đặt: 0.00 đến tần số lớn nhất

 n124: Tần số chuẩn 13; Phạm vi cài đặt: 0.00 đến tần số lớn nhất

 n125: Tần số chuẩn 14; Phạm vi cài đặt: 0.00 đến tần số lớn nhất

 n126: Tần số chuẩn 15; Phạm vi cài đặt: 0.00 đến tần số lớn nhất

 n127: Tần số chuẩn 16; Phạm vi cài đặt: 0.00 đến tần số lớn nhất

Chú ý:

 Tần số chuẩn 1 được phép sử dụng với tham số n004 =1

 Tần số chuẩn 2 đến 16 được phép sử dụng bởi cách đặt đa cấp tốc độ 1 đến 4 ở tham số n050 đến n056 cho ngõ vào đa chức năng

Bảng quan hệ giữa đa cấp tốc độ 1 đến 4 và tần số chuẩn 1 đến 16 sau đây:

Tần số

chuẩn

Đa cấp tốc độ chuẩn 1 (giá trị đặt:6)

Đa cấp tốc độ chuẩn 2 (giá trị đặt:7)

Đa cấp tốc độ chuẩn 3 (giá trị đặt:8)

Đa cấp tốc độ chuẩn 4 (giá trị đặt:9)

Trang 40

 Cài đặt lệnh dịch tần số:

 Lệnh dịch tần số phải đặt như ngõ vào đa chức năng ở cấp sử dụng lệnh dịch tần số

 n032: Lệnh dịch tần số ; Phạm vi cài đặt: 0.00 đến tần số lớn nhất

 Phương pháp cài đặt tần số vận hành:

n009: phương pháp đặt tần số vận hành; Phạm vi cài đặt: 0 đến 1

n009 = 0: phải sử dụng phím Enter (Giá trị đặt trước khi nhập vào phải

nhấn phím Enter)

n009 = 1: Không sử dụng phím Enter (Giá trị đặt được nhập vào tức thời) 3.3.6.9 Cài đặt tần số chuẩn bởi chuổi xung ngõ vào

 Đặt tỷ lệ chuổi xung ngõ vào:

n149: tỷ lệ chuổi xung ngõ vào ; Phạm vi cài đặt: 100 đến 3,300

Giá trị mặc định: 2,500

 Đặt độ tăng giảm chuổi xung tần số chuẩn:

Đặt đặc tính của chuổi xung ngõ vào

Đặt độ tăng tùy thuộc vào tỷ lệ phần trăm ở tỷ lệ chuổi xung ngõ vào của tần số lớn nhất là 100%

Đặt độ giảm tùy thuộc vào tỷ lệ phần trăm của chuổi xung ngõ vào cho tần số ngõ vào ở 0Hz của tần số lớn nhất là 100%

 n074: Độ tăng chuổi xung tần số chuẩn ; Phạm vi cài đặt: 0 đến 255

Giá trị mặc định: 100

n075: Độ giảm chuổi xung tần số chuẩn ; Phạm vi cài đặt: -100 đến 100

Đồ thị chuổi xung:

Tần số chuẩn

(Hz)

n011x(n074 ÷100)

n011x(n075 ÷ 100)

Chuổi xung tần số ngõ vào(Hz)

Hình 4.8 Đồ thị chuổi xung tần số chuẩn

Ngày đăng: 04/09/2016, 10:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.8 Hình vẽ diễn tả hoạt động của rơ le mức khi chưa tác động - biên soạn tài liệu điện tử về các thiết bị tự động hóa omron
Hình 1.8 Hình vẽ diễn tả hoạt động của rơ le mức khi chưa tác động (Trang 7)
Hình 1.12 Hình vẽ diễn tả hoạt động của bộ 61F-G-AP - biên soạn tài liệu điện tử về các thiết bị tự động hóa omron
Hình 1.12 Hình vẽ diễn tả hoạt động của bộ 61F-G-AP (Trang 11)
SƠ ĐỒ KẾT NỐI MẠCH ĐIỆN: - biên soạn tài liệu điện tử về các thiết bị tự động hóa omron
SƠ ĐỒ KẾT NỐI MẠCH ĐIỆN: (Trang 13)
SƠ ĐỒ KẾT NỐI MẠCH ĐIỆN: - biên soạn tài liệu điện tử về các thiết bị tự động hóa omron
SƠ ĐỒ KẾT NỐI MẠCH ĐIỆN: (Trang 15)
2.2.4  Đồ thị khởi động mềm và dừng mềm : - biên soạn tài liệu điện tử về các thiết bị tự động hóa omron
2.2.4 Đồ thị khởi động mềm và dừng mềm : (Trang 22)
Hình 2.11 Sơ đồ kết nối mạch động lực - biên soạn tài liệu điện tử về các thiết bị tự động hóa omron
Hình 2.11 Sơ đồ kết nối mạch động lực (Trang 23)
Hình 3.3 Các điểm nối mạch chính - biên soạn tài liệu điện tử về các thiết bị tự động hóa omron
Hình 3.3 Các điểm nối mạch chính (Trang 27)
Hình 3.4 Sơ đồ kết nối động lực - biên soạn tài liệu điện tử về các thiết bị tự động hóa omron
Hình 3.4 Sơ đồ kết nối động lực (Trang 28)
Hình 3.6 Sơ đồ kết nối mạch điều khiển - biên soạn tài liệu điện tử về các thiết bị tự động hóa omron
Hình 3.6 Sơ đồ kết nối mạch điều khiển (Trang 30)
Hình 4.1 Các thành phần chính của bộ điều khiển nhiệt độ       4.1.2 Các thuật ngữ - biên soạn tài liệu điện tử về các thiết bị tự động hóa omron
Hình 4.1 Các thành phần chính của bộ điều khiển nhiệt độ 4.1.2 Các thuật ngữ (Trang 47)
Hình 3.1 Các - biên soạn tài liệu điện tử về các thiết bị tự động hóa omron
Hình 3.1 Các (Trang 48)
5.1.2  Hình dạng và kích thước của zen - biên soạn tài liệu điện tử về các thiết bị tự động hóa omron
5.1.2 Hình dạng và kích thước của zen (Trang 77)
Hình 6.1 hình dạng bên ngoài của Zen và Khối mở rộng - biên soạn tài liệu điện tử về các thiết bị tự động hóa omron
Hình 6.1 hình dạng bên ngoài của Zen và Khối mở rộng (Trang 77)
Hình 6.3 Khối CPU ZEN có màn hình - biên soạn tài liệu điện tử về các thiết bị tự động hóa omron
Hình 6.3 Khối CPU ZEN có màn hình (Trang 78)
Hình 5.8 Nối nguồn ngõ ra - biên soạn tài liệu điện tử về các thiết bị tự động hóa omron
Hình 5.8 Nối nguồn ngõ ra (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w