Học viện chính trị quốc gia hồ chí minhPhân viện hà nội Ng ời thực hiện : Tạ tuấn anh Vấn đề đổi mới hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty xây dựng công trình thủy trong nền kinh tế n
Trang 1Học viện chính trị quốc gia hồ chí minh
Phân viện hà nội
Ng
ời thực hiện :
Tạ tuấn anh
Vấn đề đổi mới hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty xây
dựng công trình thủy trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nớc
-*** Hà nội 2004
*** -Mục lục
Trang
Chơng I : Cơ sở lý luận chung về nền kinh tế thị trờng trong
thời kỳ quá độ lên CNXH ở nớc ta và vấn đề đổi mới hoạt động
của doanh nghiệp nhà nớc.
7
1.1 Tính tất yếu khách quan của nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ
quá độ lên CNXH
71.1.1 Do yêu cầu của quy luật quan hệ sản xuất nhất thiết phải phù hợp với
tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất
71.1.2 Chính sách kinh tế nhiều thành phần có tác dụng to lớn và có ý nghĩa
chiến lợc lâu dài trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
81.2 Tính thống nhất và mâu thuẫn của các thành phần kinh tế 91.2.1 Tính thống nhất của các thành phần kinh tế 9
Trang 21.2.2 Tính mâu thuẫn giữa các thành phần kinh tế 91.3 Những quan điểm của Đảng ta về kinh tế nhiều thành phần - Kinh tế nhà
nớc và vai trò của nó trong nền kinh tế nhiều thành phần
10
1.4 Tính tất yếu khách quan của việc đổi mới hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp nhà nớc trong tình hình hiện nay
11
Chơng II : Thực trạng của doanh nghiệp nhà nớc và vấn đề đổi
mới hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty Xây dựng Công
trình thuỷ trong nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay.
dựng Công trình thuỷ
25
Chơng III : Một số giải pháp để tăng cờng vai trò chủ đạo của
doanh nghiệp nhà nớc trong nền kinh tế nhiều thành phần ở
n-ớc ta hiện nay.
30
3.1 Quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ sắp xếp, đổi mới Phát triển và
nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp nhà nớc
30
II Một số giải pháp để tăng cờng vai trò chủ đạo của doanh nghiệp nhà nớc
trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nớc ta hiện nay
32
1 Nhà nớc phải tạo đợc hệ thống luật pháp, chính sách đồng bộ để tạo môi
trờng, hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp phát triển
32
2 Tiến hành phân loại doanh nghiệp nhà nớc để tiếp tục đổi mới, sắp xếp,
phát triển và nâng cao hiệu quả
35
4 Bồi dỡng đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý,
cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân lành nghề cho doanh nghiệp nhà nớc
41
Các phụ lục tài chính
Trang 3Mở đầu
I Tính cấp thiết của đề tài
Nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng nêu rõ: Kinh tế Nhà nớc là chủ
đạo, là lực lợng vật chất quan trọng và là công cụ để Nhà nớc định hớng và
điều tiết vĩ mô nền kinh tế Quán triệt t tởng đó, Nghị quyết Trung ơng 3 đã
cụ thể hoá nội dung quan trọng này vào khu vực DNNN; nêu rõ vị trí quan
điểm chỉ đạo, mục tiêu và những việc cần làm trớc mắt và lâu dài trong quátrình tiến hành sắp xếp đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN
Đồng thời cũng vạch ra các giải pháp lớn để đổi mới cơ chế, hiệu quả quản
lý của Nhà nớc; của các cơ quan đại diện chủ sở hữu và phơng thức lãnh đạocủa các tổ chức Đảng ở DNNN
Việc tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNNNvừa là nhiệm vụ cấp bách, vừa là nhiệm vụ chiến lợc, lâu dài với nhiều khókhăn, phức tạp và mới mẻ Nội dung cơ bản và quan điểm chỉ đạo nêu trongnghị quyết là xác định rõ vai trò quyết định của kinh tế Nhà nớc trong việcgiữ vững định hớng XHCN, ổn định và phát triển kinh tế, chính trị, xã hội
đất nớc, DNNN, lực lợng nòng cốt của kinh tế Nhà nớc phải không ngừng
đ-ợc đổi mới , phát triển và nâng cao hiệu quả, giữ vững vị trí then chốt trongnền kinh tế, làm công cụ vật chất quan trọng để Nhà nớc định hớng và điềutiết vĩ mô; làm lực lợng nòng cốt , góp phần chủ yếu để kinh tế Nhà nớc thựchiện vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ; là lực l-ợng hội nhập kinh tế quốc tế Hiệu quả của DNNN phải đợc xem xét toàndiện trên các mặt kinh tế , chính trị xã hội , trong đó , lãi suất sinh lời trênvốn làm một trong những tiêu chuẩn chủ yếu đối với doanh nghiệp kinhdoanh , lấy kết quả thực hiện các chính sách xã hội làm tiêu chuẩn chủ yếu
đối với doanh nghiệp công ích Kiên quyết điều chỉnh cơ cấu để DNNN cócơ cấu hợp lý , tập trung vào những ngành , lĩnh vực then chốt và địa bànquan trọng , chiếm thị phần đủ lớn đối với các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu ;không nhất thiết phải giữ tỷ trọng lớn trong tất cả các ngành , lĩnh vực , sảnphẩm của nền kinh tế Đại bộ phận DNNN phải có quy mô vừa và lớn ,công nghệ tiên tiến ; một bộ phận cần thiết có quy mô nhỏ để kinh doanhnhững sản phẩm , dịch vụ thiết yếu , nhất là ở vùng nông thôn , miền núi ,vùng sâu , vùng xa Chuyển DNNN sang hoạt động theo chế độ công ty ;
đẩy mạnh cổ phần hoá những DNNN không cần giữ 100% vốn , xem đó làkhâu quan trọng để tạo chuyển biến cơ bản trong việc nâng cao hiệu quảDNNN
Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý để DNNN kinh doanh tự chủ , tự chịutrách nhiệm , hợp tác và cạnh tranh bình đẳng với doanh nghiệp thuộc các
Trang 4thành phần kinh tế khác theo pháp luật Bảo hộ cần thiết , có điều kiện đốivới những ngành , lĩnh vực sản phẩm quan trọng Thực hiện độc quyền nhànớc trong lĩnh vực cần thiết , nhng không biến độc quyền nhà nớc thành độcquyền doanh nghiệp Xoá bao cấp , đồng thời có chính sách đầu t đúng đắn
và hỗ trợ phù hợp đối với những ngành lĩnh vực sản phẩm cần u tiên pháttriển Phân biệt rõ chức năng của cơ quan đại diện quyền chủ sở hữu củaNhà nớc với chức năng điều hành sản xuất , kinh doanh của doanh nghiệp Giao quyền quyết định nhiều hơn đi đôi với đòi hỏi trách nhiệm cao hơn đốivới đại diện trực tiếp chủ sở hữu tại doanh nghiệp
Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng ở tất cả các cấp , các ngành đối vớiviệc sắp xếp , đổi mới , phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà n-
ớc Đổi mới phơng thức lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng , phát huy quyềnlàm chủ của ngời lao động và vai trò của các đoàn thể quần chúng tại doanhnghiệp
Tiếp tục sắp xếp , đổi mới , phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN làmột nhiệm vụ có ý nghĩa lớn về kinh tế , chính trị , xã hội Đó cũng là vấn
đề quyết định để tăng cờng vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nớc trong nềnkinh tế nhiều thành phần ở nớc ta hiện nay
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của doanh nghiệp nhà nớc trong nềnkinh tế nhiều thành phần ở nớc ta hiện nay , vận dụng kiến thức đã học quahai năm lớp cao cấp lý luận chính trị tại Phân viện Hà nội - Học viện Chính
trị Quốc gia Hồ Chí Minh , tôi lựa chọn đề tài tốt nghiệp : “Vấn đề đổi mới
hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty Xây dựng Công trình thuỷ trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nớc ta hiện nay”.
II Mục đích của đề tài
Trên cơ sở vận dụng sáng tạo những lý luận của chủ nghĩa Mác-Lê nin ,
t tởng Hồ Chí Minh và những quan điểm đờng lối chính sách của Đảng ,phân tích làm rõ cơ sở lý luận của nền kinh tế nhiều thành phần , phân tích
vị trí vai trò quan trọng của kính tế nhà nớc , chủ yếu là doanh nghiệp nhà
n-ớc , nêu rõ những mặt mạnh và thành tựu đạt đợc đồng thời phân tích nhữngmặt yếu kém ; đề xuất những giải pháp tiếp tục sắp xếp đổi mới , phát triểnnâng cao hiệu quả của doanh nghiệp nhà nớc , lấy ví dụ chứng minh quathực tế hoạt động của Công ty Xây dựng Công trình thuỷ
III Nhiệm vụ của đề tài
Nhiệm vụ đề tài tập trung nghiên cứu giải quyết 3 nội dung cơ bản:
- Nghiên cứu một số cơ sở lý luận về kinh tế nhiều thành phần và vai trò chủ
đạo của kinh tế nhà nớc
Trang 5- Đánh giá thực trạng của doanh nghiệp nhà nớc và vấn đề đổi mới hoạt
động sản xuất kinh doanh ở Công ty Xây dựng Công trình thuỷ trong giai
đoạn hiện nay
- Đề xuất giải pháp cơ bản để đổi mới hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty Xây dựng Công trình thuỷ
IV Phơng pháp nghiên cứu đề tài
Quá trình thực hiện chuyên đề , phơng pháp đợc sử dụng là tổng hợp cácphơng pháp : Phơng pháp duy vật biện chứng , phơng pháp duy vật lịch sử ,phơng pháp phân tích , thống kê, logíc, lịch sử - kết hợp lý luận trên quan
điểm đờng lối của Đảng gắn liền với thực tiễn
V Giới hạn của đề tài
- Thời gian nghiên cứu : từ 1999 đến nay
- Nội dung nghiên cứu : Cơ sở lý luận chung gắn liền với hoạt động thực tếCông ty
- Không gian nghiên cứu: Phạm vi hoạt động của Công ty Xây dựng Côngtrình thuỷ và doanh nghiệp Nhà nớc nói chung
VI kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu , kết luận , danh mục tài liệu tham khảo , đề tài đợckết cấu làm 3 chơng:
- Ch ơng 1: Cơ sở lý luận chung về nền kinh tế thị trờng trong thời kỳ quá
độ lên CNXH ở nớc ta và vấn đề đổi mới hoạt động của doanh nghiệpnhà nớc
- Ch ơng 2 : Thực trạng của doanh nghiệp nhà nớc và vấn đề đổi mới hoạt
động sản xuất kinh doanh ở Công ty Xây dựng Công trình thuỷ trong nềnkinh tế nhiều thành phần hiện nay
- Ch ơng 3: Một số giải pháp để tăng cờng vai trò chủ đạo của doanhnghiệp nhà nớc trong nền kinh tế nhiều thành phần của nớc ta hiện nay
Trang 6Chơng I Cơ sở lý luận chung về nền kinh tế thị trờng trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nớc ta và vấn đề đổi mới
hoạt động của doanh nghiệp nhà nớc
1.1.Tính tất yếu KHáCH QUAN CủA NềN KINH tế Nhiều THàNH PHầN trong thời Kỳ Quá Độ lên CNXH
1.1.1 Do yêu cầu của quy luật quan hệ sản xuất nhất thiết phải phù hợp với
tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất.
Nớc ta quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nền kinh tế lạc hậu, kémphát triển vì vậy lực lợng sản xuất còn yếu kém nh Đại hội Đảng lần thứ VIII đãkhẳng định : đến nay, nớc ta vẫn còn là một trong những nớc nghèo nhất trênthế giới Trình độ phát triển kinh tế, năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinhdoanh thấp, cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu
Để phù hợp với tình trạng đó, tất yếu phải là một nền kinh tế nhiều thànhphần
Khi nghiên cứu về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Lênin đã nêu mộttrong những đặc trng kinh tế quan trọng nhất của thời kỳ quá độ là nền kinh tếnhiều thành phần Ngời chỉ rõ, tuỳ đặc điểm hoàn cảnh lịch sử của mỗi nớc mà
số lợng các thành phần kinh tế, tỷ trọng và tơng quan giữa chúng có sự khácnhau, song phổ biến ở các nớc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội đều cócác thành phần kinh tế sau :
- Kinh tế sản xuất hàng hoá nhỏ
- Kinh tế t bản chủ nghĩa
- Kinh tế xã hội chủ nghĩa
Lênin nói : " Thời kỳ quá dộ không thể không bao gồm những đặc điểmhoặc đặc trng của cả hai kết cấu xã hội Danh từ quá độ có nghĩa là về kinh tế
có cả những thành phần, bộ phận và từng mảnh của chủ nghĩa t bản lẫn của chủnghĩa xã hội"(1)
ở nớc ta trớc đây đã có một thời kỳ dài chúng ta không tuân thủ quy luật,nôn nóng, chủ quan muốn sớm hoàn thành công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa,thực chất là cha nhận rõ sự tồn tại khách quan của các thành phần kinh tế,chúng ta muốn xoá bỏ nhanh kinh tế cá thể và kinh tế t bản t nhân Tiến hành ồ
ạt phong trào hợp tác hoá, xây dựng tràn lan các xí nghiệp quốc doanh Hậu quả
là góp phần đa nền kinh tế vào cuộc khủng hoảng trầm trọng vào đầu nhữngnăm 80 Từ Đại hội lần thứ VI chúng ta đã thừa nhận nền kinh tế nhiều thànhphần và Hội nghị Ban chấp hành Trung ơng lần thứ 6 khoá VI đã tập trung thảoluận và ra nghị quyết về chính sách kinh tế nhiều thành phần
Trang 71.1.2 Chính sách kinh tế nhiều thành phần có tác dụng to lớn và có ý nghĩa chiến lợc lâu dài trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
- Chính sách kinh tế nhiều thành phần tạo điều kiện thuận lợi để khaithác, phát huy, sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng, thế mạnh của đất nớc, mọinguồn lực bên trong và bên ngoài tạo ra sức mạnh tổng hợp, phát triển lực lợngsản xuất, giải phóng sức sản xuất, làm tăng trởng kinh tế đẩy mạnh côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, thực hiện mục tiêu dân giàu nớc mạnh xã hội côngbằng, dân chủ văn minh Thực tế từ khi thực hiện chính sách kinh tế nhiềuthành phần đã cho thấy tác dụng to lớn về nhiều mặt nh khai thác, sử dụng cácnguồn vốn, nguồn nhân lực, tiềm năng về đất đai, rừng biển, trình độ kỹ thuật,công nghệ, khả năng và kinh nghiệm quản lý, sản xuất kinh doanh, phát triểnnhiều ngành nghề, giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động Khai thác sửdụng diện tích đất trống đồi trọc, ao, hồ, đầm lầy, phát triển trồng cây côngnghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc, gia cầm, thuỷ hải sản Khôi phụcnhiều ngành nghề truyền thống, phát triển ngành nghề mới làm cho nền kinh tếhàng hoá phát triển đa dạng, phong phú, thúc đẩy tăng trởng kinh tế, cải thiện
đời sống, thực hiện phát huy dân chủ về kinh tế, khuyến khích mọi ngời, mọithành phần kinh tế tự do phát triển sản xuất kinh doanh, làm giàu chính đáng và
có lợi cho quốc kế dân sinh Nó đã tạo điều kiện để phát huy trí tuệ, tài năngcủa con ngời, bảo đảm sự bình đẳng trớc pháp luật của mọi công dân, mọi thànhphần kinh tế Vì vậy, Đảng ta đã khẳng định chính sách kinh tế nhiều thànhphần là vấn đề chiến lợc và có tính qui luật từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn Đạihội Đảng lần thứ VIII đã tổng kết và rút ra một trong 6 bài học kinh nghiệm của
10 năm đổi mới là : “Xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hànhtheo cơ chế thị trờng đi đôi với tăng cờng vai trò quản lý của Nhà nớc theo địnhhớng xã hội chủ nghĩa " (Văn kiện Đại hội VIII - trang 72)
1.2 TíNH thống nhất và mâu thuẫn của các thành phần kinh tế
Trên đây chúng ta đã khẳng định tính tất yếu khách quan của nền kinh tếnhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Mỗi thành phầnkinh tế có đặc điểm, bản chất riêng nhng trong sản xuất kinh doanh nó không bịngăn cách Nó đan xen nhau, vừa cạnh tranh với nhau, vừa bổ sung và hợp tácvới nhau để cùng phát triển Các thành phần kinh tế vừa thống nhất với nhauvừa mâu thuẫn với nhau
1.2.1 Tính thống nhất của các thành phần kinh tế
Mỗi thành phần kinh tế là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốcdân thống nhất và cùng nằm trong một hệ thống phân công lao động xã hội, có
Trang 8mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, đều chịu sự quản lý chung của Nhà nớc theomột định hớng và đều hoạt động theo các quy luật kinh tế.
Trong hoạt động thực tiễn các thành phần kinh tế không có sự ngăn cách
mà có sự kết hợp đan xen với nhau hình thành các hình thức tổ chức kinh doanh
đa dạng
1.2.2 Tính mâu thuẫn giữa các thành phần kinh tế
Các thành phần kinh tế một mặt thống nhất với nhau, mặt khác lại mâuthuẫn với nhau Tính mâu thuẫn đợc biểu hiện ở chỗ :
- Mâu thuẫn giữa tính sở hữu công cộng và sở hữu t nhân
- Mâu thuẫn giữa t nhân với tập thể và Nhà nớc
- Mâu thuẫn giữa xu hớng phát triển TBCN và XHCN
- Mâu thuẫn giữa các lợi ích v.v
Nhận thức rõ tính thống nhất và tính mâu thuẫn giữa các thành phần kinh
tế để chúng ta có chính sách và giải pháp thích hợp với từng thành phần kinh tế
để khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển mạnh đảm bảo định hớng xãhội chủ nghĩa
1.3 những quan điểm của đảng ta về kinh tế nhiều thành phần - kinh tế nhà nớc và vai trò của nó trong nền kinh tế nhiều thành phần
Đại hội VIII đã nêu rõ mục tiêu : “Về quan hệ sản xuất chế độ sở hữu, cơchế quản lý và chế độ quản lý gắn kết với nhau, phát huy đợc các nguồn lực, tạo
ra động lực mạnh mẽ thúc đẩy tăng trởng kinh tế, thực hiện công bằng xã hội
Kinh tế Nhà nớc thực hiện tốt vai trò chủ đạo và cùng với kinh tế hợp táctrở thành nền tảng trong kinh tế Kinh tế cá thể tiểu chủ, kinh tế t bản khác nhautồn tại phổ biến" (Văn kiện Đại hội VIII trang 81 )
Để thực hiện mục tiêu trên, Đảng ta nêu những quan điểm nắm vững địnhhớng xã hội chủ nghĩa trong việc xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần:
1 - Thực hiện nhất quán lâu dài chính sách phát triển nền kinh tế hànghoá nhiều thành phần Lấy việc giải phóng sức sản xuất động viên tối đa mọinguồn lực bên trong và bên ngoài cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng caohiệu quả kinh tế và xã hội, cải thiện đời sống nhân dân làm mục tiêu hàng đầutrong việc khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế và hình thức tổ chứckinh doanh
2 - Chủ động đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế nhà nớc,kinh tế hợp tác Kinh tế Nhà nớc đóng vai trò chủ đạo, cùng với kinh tế hợp tácdần dần trở thành nền tảng, tạo điều kiện kinh tế và pháp lý thuận lợi để các nhàkinh doanh t nhân yên tâm đầu t làm ăn lâu dài Mở rộng các hình thức liêndoanh liên kết giữa kinh tế Nhà nớc với các thành phần kinh tế khác cả trong vàngoài nớc, áp dụng phổ biến các hình thức kinh tế t bản Nhà nớc
Trang 93 - Xác lập, củng cố và nâng cao địa vị làm chủ của ngời lao động trongnền sản xuất xã hội, thực hiện công bằng xã hội ngày một tốt hơn
4 - Thực hiện nhiều hình thức phân phối, lấy hình thức phân phối theo lao
động và hiệu quả kinh tế là chủ yếu, đồng thời phân phối dựa trên mức đónggóp các nguồn lực khác và kết quả sản xuất kinh doanh và phân phối thông quaphúc lợi xã hội Thừa nhận sự tồn tại lâu dài của các hình thức thuê m ớn lao
động nhng không để biến thành quan hệ thống trị dẫn đến sự phân hoá xã hộithành hai cực đối lập Phân phối và phân phối lại hợp lý các thu nhập, khuyếnkhích làm giàu hợp pháp và đi đôi với xoá đói, giảm nghèo, không để diễn rachênh lệch quá đáng về mức sống và trình độ phát triển giữa các vùng, các tầnglớp dân c
5 - Tăng cờng hiệu lực quản lý vĩ mô của nhà nớc, khai thác triệt để vaitrò tích cực đi đôi với khắc phục, ngăn ngừa, hạn chế những tác động tiêu cựccủa cơ chế thị trờng Bảo đảm sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trớc pháp luậtcủa mọi doanh nghiệp và cá nhân, không phân biệt thành phần kinh tế
6 - Giữ vững độc lập, chủ quyền và bảo vệ lợi ích quốc tế, dân tộc trongquan hệ kinh tế với bên ngoài
Tại Hội nghị lần thứ 9 Ban chấp hành Trung ơng khóa IX, Đảng ta đã đề
ra chủ trơng phát triển kinh tế nhiều thành phần nh sau : “ Tiếp tục sắp xếp, đổimới, phát triển và nâng cao hiệu quả khu vực doanh nghiệp nhà nớc, trọng tâm
là cổ phần hóa mạnh hơn nữa; khuyến khích phát triển mạnh kinh tế tập thể ,kinh tế t nhân, kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài và các tổ chức kinh tế cổ phần ,nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp; nâng cao hiệu quả đầu t bằng nguồnvốn ngân sách” (Đảng Cộng sản Việt nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ 9,BCHTW khóa IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà nội 2004, trang 191)
1.4 tính tất yếu khách quan của việc đổi mới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhà nớc trong tình hình hiện nay.
Trong công cuộc đổi mới kinh tế, Đảng và Nhà nớc đã thực hiện nhiềuchủ trơng, biện pháp tích cực nhằm đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệpnhà nớc Trong bối cảnh thế giới có nhiều diễn biến phức tạp và nền kinh tế cònnhiều khó khăn gay gắt, doanh nghiệp nhà nớc đã vợt qua nhiều thử thách, đứngvững và không ngừng phát triển, góp phần quan trọng vào thành tựu to lớn của
sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nớc; đa nớc ta ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội, chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo địnhhớng xã hội chủ nghĩa
-Doanh nghiệp nhà nớc đã chi phối đợc các ngành, lĩnh vực then chốt vàsản phẩm thiết yếu của nền kinh tế, góp phần chủ yếu để kinh tế nhà nớc thựchiện đợc vai trò chủ đạo, ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, tăng thế và lực
Trang 10của đất nớc Doanh nghiệp nhà nớc chiếm tỉ trọng lớn trong tổng sản phẩmtrong nớc, trong tổng thu ngân sách, kim ngạch xuất khẩu và công trình hợp tác
đầu t với nớc ngoài; là lực lợng quan trọng trong thực hiện các chính sách xãhội, khắc phục hậu quả thiên tai và bảo đảm nhiều sản phẩm, dịch vụ công íchthiết yếu cho xã hội, quốc phòng, an ninh Doanh nghiệp nhà nớc ngày càngthích ứng với cơ chế thị trờng; năng lực sản xuất tiếp tục tăng; cơ cấu ngày cànghợp lý hơn; trình độ công nghệ và quản lý có nhiều tiến bộ; hiệu quả và sứccạnh tranh từng bớc đợc nâng lên; đời sống của ngời lao động từng bớc đợc cảithiện
Đạt đợc những kết quả trên là nhờ có đờng lối đổi mới đúng đắn của
Đảng và Nhà nớc: sự chỉ đạo thực hiện kiên trì của Chính phủ và các cấp cácngành; sự cố gắng phấn đấu vợt qua khó khăn, thử thách để vơn lên của cácdoanh nghiệp nhà nớc, của đội ngũ cán bộ quản lý và ngời lao động trong cơchế mới
Tuy nhiên, doanh nghiệp nhà nớc cũng còn những mặt hạn chế, yếu kém,
có mặt rất nghiêm trọng nh : quy mô còn nhỏ, cơ cấu còn nhiều bất hợp lý, chathật tập trung vào những ngành, lĩnh vực then chốt; nhìn chung, trình độ côngnghệ còn lạc hậu, quản lý còn yếu kém, cha thực sự tự chủ, tự chịu trách nhiệmtrong sản xuất kinh doanh; kết quả sản xuất kinh doanh cha tơng xứng với cácnguồn lực đã có và sự hỗ trợ, đầu t của Nhà nớc, hiệu quả và sức cạnh tranh cònthấp, nợ không có khả năng thanh toán tăng lên Lao động thiếu việc làm và dôi
d còn lớn Hiện nay, doanh nghiệp nhà nớc đang đứng trớc thách thức gay gắtcủa yêu cầu đổi mới, phát triển và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
Những hạn chế, yếu kém của doanh nghiệp nhà nớc có nguyên nhânkhách quan, nhng chủ yếu là do những nguyên nhân chủ quan : cha có sự thốngnhất cao trong nhận thức về vai trò, vị trí của kinh tế nhà nớc và doanh nghiệpnhà nớc, về yêu cầu và giải pháp sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệuquả doanh nghiệp nhà nớc; nhiều vấn đề cha rõ, còn ý kiến khác nhau nhng cha
đợc tổng kết thực tiễn để kết luận Quản lý nhà nớc đối với doanh nghiệp nhà
n-ớc còn nhiều yếu kém, vớng mắc; cải cách hành chính chậm Cơ chế, chínhsách còn nhiều bất cập, cha đồng bộ, còn nhiều điểm cha phù hợp với kinh tếthị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, cha tạo đợc động lực mạnh mẽ thúc đẩycán bộ và ngời lao động trong doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động và
hiệu quả kinh doanh; một bộ phận cán bộ doanh nghiệp nhà nớc cha đáp ứng
yêu cầu về năng lực và phẩm chất Sự lãnh đạo của Đảng và chỉ đạo của Chínhphủ đối với việc đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nớc cha tơngxứng với nhiệm vụ quan trọng và phức tạp này Tổ chức và phơng thức hoạt
động của Đảng tại doanh nghiệp nhà nớc chậm đợc đổi mới
Trang 11Kinh tế Nhà nớc có vai trò quyết định trong việc giữ vững định hớng xãhội ổn định và phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của đất nớc Doanh nghiệpnhà nớc (gồm doanh nghiệp nhà nớc giữ 100% vốn và doanh nghiệp nhà nớcgiữ cổ phần chi phối) phải không ngừng đợc đổi mới, phát triển và nâng caohiệu quả, giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế, làm công cụ vật chất quan trọng
để Nhà nớc định hớng và điều tiết vĩ mô, làm lực lợng nòng cốt, góp phần chủyếu để kinh tế nhà nớc thực hiện vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị trờng địnhhớng xã hội chủ nghĩa, là chủ lực trong hội nhập kinh tế quốc tế Việc xem xét,
đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp nhà nớc phải có quan điểm toàn diện cả vềkinh tế, chính trị, xã hội; trong đó, lấy lãi suất sinh lời trên vốn làm một trongnhững tiêu chuẩn chủ yếu để đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp kinh doanh,lấy kết quả thực hiện các chính sách xã hội làm tiêu chuẩn chủ yếu để đánh giáhiệu quả của doanh nghiệp công ích
- Kiên quyết điều chỉnh cơ cấu để doanh nghiệp nhà nớc có cơ cấu hợp
lý, tập trung vào những ngành, lĩnh vực then chốt và địa bàn quan trọng, chiếmthị phần đủ lớn đối với các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu; không nhất thiết phảigiữ tỉ trọng lớn trong tất cả các ngành, lĩnh vực, sản phẩm của nền kinh tế Đại
bộ phận doanh nghiệp nhà nớc phải có quy mô vừa và lớn, công nghệ tiên tiến;một bộ phận cần thiết có quy mô nhỏ để kinh doanh những sản phẩm, dịch vụthiết yếu, nhất là ở vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa Chuyển doanhnghiệp nhà nớc sang hoạt động theo chế độ công ty; đẩy mạnh cổ phần hoánhững doanh nghiệp nhà nớc mà Nhà nớc không cần giữ 100% vốn, xem đó làkhâu quan trọng để tạo chuyển biến cơ bản trong việc nâng cao hiệu quả doanhnghiệp nhà nớc
Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý để doanh nghiệp nhà nớc kinh doanh tựchủ, tự chịu trách nhiệm , hợp tác và cạnh tranh bình đẳng với doanh nghiệpthuộc các thành phần kinh tế khác theo pháp luật Bảo hộ cần thiết, có điều kiện
đối với những ngành , lĩnh vực , sản phẩm quan trọng Thực hiện độc quyền nhànớc trong lĩnh vực cần thiết, nhng không biến độc quyền nhà nớc thành độcquyền doanh nghiệp Xoá bao cấp, đồng thời có chính sách đầu t đúng đắn và
hỗ trợ phù hợp đối với những ngành lĩnh vực sản phẩm cần u tiên phát triển.Phân biệt rõ chức năng của cơ quan đại diện quyền chủ sở hữu của Nhà nớc vớichức năng điều hành sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Giao quyền quyết
định nhiều hơn đi đôi với đòi hỏi trách nhiệm cao hơn đối với đại diện trực tiếpchủ sở hữu tại doanh nghiệp
Việc tiếp tục sắp xếp đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanhnghiệp nhà nớc là nhiệm vụ cấp bách và cũng là nhiệm vụ chiến lợc lâu dài vớinhiều khó khăn, phức tạp, mới mẻ Đối với những vấn đề đã rõ , đã có nghị
Trang 12quyết thì phải khẩn trơng, kiên quyết triển khai thực hiện; những vấn đề cha đủ
rõ thì phải tổ chức thí điểm, vừa làm vừa rút kinh nghiệm, kịp thời uốn nắn cácsai sót, lệch lạc để có bớc đi thích hợp, tích cực nhng vững chắc
Trang 13chơng II thực trạng của doanh nghiệp nhà nớc và vấn đề đổi mới hoạt động sxkd ở công ty xây dựng công trình thủy trong nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay
2.1 Tình hình đổi mới và sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nớc trong những năm qua
Bằng việc giải thể, sát nhập, đăng ký lại doanh nghiệp, đến cuối năm
1997 đã giảm đợc hơn 50% số doanh nghiệp Nhà nớc, từ 12.300 doanh nghiệpxuống còn 6.000 Trong quá trình sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nớc, từ năm1989-1992, Nhà nớc và các doanh nghiệp đã trả trợ cấp thôi việc cho 70 vạn lao
động với số tiền hơn 300 tỷ đồng (Nhà nớc hỗ trợ 168 tỷ đồng, còn lại do cácdoanh nghiệp trả)
Đồng thời với quá trình sắp xếp lại doanh nghiệp, nhà nớc còn tiến hànhviệc xử lý, thanh toán công nợ ở các doanh nghiệp nhà nớc
Đối với các khoản nợ trớc ngày 30/4/ 1991, trong giai đoạn 1 đã thanhtoán tổng số nợ 2.524 tỷ đồng trong 4.524 doanh nghiệp nhà nớc đang hoạt
động; giai đoạn 2 đã xử lý đợc 2.838 tỷ đồng, chiếm 22,1% số nợ phải giảiquyết (8.204 tỷ đồng) Đối với công nợ phát sinh từ sau ngày 1/5/1999 đến nay.Chính phủ đã chỉ đạo các ngành tài chính, ngân hàng thực hiện nhiều giải pháp
để xử lý một bớc, nh cho miễn giảm thuế, khoanh nợ, giãn nợ (tổng số nợ đợcxoá, đợc khoanh, đợc giảm giai đoạn này tới 5.000 tỷ đồng)
Nhờ các biện pháp đó, doanh nghiệp nhà nớc hoạt động sản xuất kinhdoanh có hiệu quả hơn, tiếp tục tăng trởng và đóng góp quan trọng cho ngânsách nhà nớc Năm 1999, các doanh nghiệp nhà nớc làm ra 40,2% GDP, trên
50% giá trị xuất khẩu, đóng góp 39,25% tổng thu ngân sách.
Nhìn chung, gần 10 năm qua doanh nghiệp nhà nớc vẫn phát triển khá.Trong 5 năm 1991 - 1995 tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm của kinh tếquốc doanh là 11,7%, gần gấp rỡi tốc độ tăng trởng bình quân của toàn bộ nềnkinh tế và gần gấp đôi kinh tế ngoài quốc doanh
Trong giai đoạn 1996 - 1999, do những nguyên nhân khác nhau, đặc biệt
là hậu quả của cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ trong khu vực và thiên tailiên tiếp xảy ra nên tốc độ tăng trởng của nền kinh tế nói chung giảm dần.Doanh nghiệp nhà nớc cũng nằm trong tình trạng đó Tuy nhiên, tốc độ tăng tr-ởng của doanh nghiệp nhà nớc vẫn cao hơn tốc độ tăng trởng cả nền kinh tê nóichung Tỷ trọng tổng sản phẩm của doanh nghiệp nhà nớc trong cơ cấu tổng sảnphẩm trong nớc tăng từ 40,07% (năm 1995) lên 41,24% (năm l998)
Việc sắp xếp các doanh nghiệp nhà nớc đã góp phần thay đổi một bớc cơcấu và lao động của doanh nghiệp, có tác động nhất định đến quá trình tích tụ
Trang 14và tập trung Số doanh nghiệp có vốn dới 1 tỷ đồng đã giảm từ gần 50% (năml994) xuống còn 33% (năm l996) và 26% (năm 1998) Số doanh nghiệp có vốntrên 10 tỷ đồng tăng tơng ứng từ 10% lên 15% (năm 1996) và gần 20% (năm1998) Đồng thời, vốn bình quân cho một doanh nghiệp cũng tăng từ 3,3 tỷ
đồng lên hơn 11 tỷ đồng (năm 1996) và hơn 18 tỷ đồng (năm 1998)
Năm 2002 nguồn vốn trung bình của 1 doanh nghiệp nhà nớc là 167 tỷ
đồng; số doanh nghiệp làm ăn có lãi là 4.450 doanh nghiệp , chiếm tỷ lệ 83%(so với năm 2000 tỷ lệ này là 78,8% ; năm 2001 là 79,4%) , lãi bình quân 1doanh nghiệp đạt 6,5 tỷ đồng
Năm 2001 DNNN đóng góp 30,6% GDP của cả nớc , hiện tại DNNN sửdụng 2,2 triệu lao động trong tổng số 4,67 triệu lao động doanh nghiệp
2.2 ĐáNH giá hoạt động CủA DNNN
Qua 3 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội IX của Đảng và hai năm thựchiện việc sắp xếp đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà n-
ớc theo tinh thần Nghị quyết Trung ơng 3 (khoá IX), tuy còn nhiều tồn tại, yếukém nhng về cơ bản đã hình thành đợc khung pháp lý tơng đối đồng bộ để nângcao tự chủ, tự chịu trách nhiệm, hiệu quả và khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp nhà nớc trong cơ chế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa; cơ cấu vàquy mô của tổng công ty nhà nớc, doanh nghiệp nhà nớc đã đợc điều chỉnhmạnh hơn theo hớng tập trung vào những ngành, lĩnh vực then chốt của nềnkinh tế, doanh nghiệp nhà nớc vẫn giữ đợc các vị trí trọng yếu trong kinh tế,tiếp tục đóng góp lớn nhất vào các nguồn thu nội địa của ngân sách Một sốdoanh nghiệp nhà nớc đã nâng cao đợc sức cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh vàchủ động hội nhập kinh tế quốc tế Việc cổ phần hoá, giao, bán, khoán kinhdoanh những doanh nghiệp nhà nớc không cần nắm giữ 100% vốn đợc đẩymạnh hơn và mang lại những kết quả tích cực
a Những kết quả đạt đ ợc
+ Doanh nghiệp nhà nớc đã phát huy vai trò là sức mạnh vật chất để Nhà nớc điều tiết và hớng dẫn nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
Doanh nghiệp nhà nớc đã và đang chiếm vị trí quan trọng trong nhiềungành kinh tế chủ chốt bảo đảm các điều kiện cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội,cung ứng các hàng hoá, vật t, năng lợng chủ yếu cho sản xuất và đời sống.Doanh nghiệp nhà nớc giữ vai trò quyết định trong việc cung cấp những sản
phẩm trọng yếu cho nền kinh tế quốc dân nh điện, sắt thép, xi măng, phân bón, giấy viết là lực lợng chủ đạo thực hiện các chính sách xã hội thông qua các
doanh nghiệp công ích Nhờ đó doanh nghiệp nhà nớc là lực lợng chủ lực để
Trang 15chúng ta có khả năng ứng phó đặc biệt có kết quả trong việc khắc phục ảnh ởng hậu quả thiên tai.
h-Sự phát triển của doanh nghiệp nhà nớc trong các ngành hạ tầng nh giao
thông, năng lợng, bu chính viễn thông, dịch vụ tạo điều kiện cho các thành
phần kinh tế khác phát triển
Mặc dù đã giảm mạnh số lợng doanh nghiệp và giảm phần tài trợ của nhànớc, doanh nghiệp nhà nớc vẫn đạt đợc nhiều tiến bộ trong việc bảo đảm hầuhết yêu cầu sản phẩm và dịch vụ công ích, các điều kiện giao thông, cấp điện,nớc, thông tin, các vật t hàng hoá cho xuất khẩu và thị trờng trong nớc, đónggóp cho ngân sách nhà nớc
+ Doanh nghiệp nhà nớc chiếm tỷ lệ khá cao về xuất nhập khẩu
Tốc độ tăng kim ngạch xuất nhập khẩu bình quân hàng năm 20% Doanhnghiệp nhà nớc là đầu mối xuất khẩu hầu hết các mặt hàng quan trọng nh dầuthô, than, gạo, hàng may mặc Đồng thời, doanh nghiệp nhà nớc cũng chiếmtrên 98% tổng số dự án liên doanh với nớc ngoài, đã góp phần tạo ra nguồn thu
Nhờ liên tục đổi mới hệ thống chính sách đối với doanh nghiệp nhà nớcnói riêng và kinh tế nhà nớc nói chung đã bớc đầu hình thành đòn bẩy thu hút
và khuyến khích các thành phần kinh tế khác liên doanh với doanh nghiệp nhànớc, phát huy sức mạnh tổng hợp nền kinh tế
+ Tổng công ty nhà nớc đã thể hiện vai trò nòng cốt, chủ lực trong nền
kinh tế.
Hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, duy trì tỷ lệ tăng trởng tơng
đối cao hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách, ổn định việc làm cho ngời laodộng, nâng cao đời sống cán bộ, công nhân viên và tích cực tham gia các chínhsách xã hội, huy động nguồn lực nội bộ trong toàn tổng công ty kết hợp với cácnguồn vốn khác để điều hoà thực hiện các chơng trình đầu t chiều sâu đổi mớicông nghệ mở rộng sản xuất Tăng khả năng cạnh tranh, khai thác thị trờngtrong nớc và mở rộng thị trờng ngoài nớc Đúng nh Nghị quyết Hội nghị Banchấp hành Trung ơng lần thứ ba khoá IX đã đánh giá :
Trang 16“ Trong bối cảnh thế giới có nhiều diễn biến phức tạp và nền kinh tế còn
nhiều khó khăn gay gắt, doanh nghiệp nhà nớc đã vợt qua nhiều thử thách,
đứng vững và không ngừng phát triển, góp phần quan trọng vào thành tựu to lớn của sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nớc; đa nớc ta ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội, chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hóng XHCN.
Doanh nghiệp nhà nớc đã chi phối đợc các ngành, các lĩnh vực then chốt
và sản phẩm thiết yếu của nền kinh tế góp phần chủ yếu để kinh tế nhà nớc thực hiện đợc vai trò chỉ đạo, ổn định và phát triển kinh tế xã hội, tăng thế và lực của đất nóc Doanh nghiệp nhà nớc chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm trong nớc, trong tổng thu ngân sách, kim ngạch xuất khẩu và công trình hợp tác
đầu t với nớc ngoài, là lực lợng quan trọng trong thực hiện các chính sách xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai và bảo đảm nhiều sản phẩm dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội quốc phòng, an ninh Doanh nghiệp nhà nớc ngày càng thích ứng với cơ chế thị trờng, năng lực sản xuất tiếp tục tăng, cơ cấu ngày càng hợp lý hơn, trình độ công nghệ và quản lý có nhiều tiến bộ Hiệu quả và sức cạnh tranh từng bớc đợc nâng lên, đời sống của ngời lao động từng bớc đợc cải thiện…” (1)
b
Những yếu kém, tồn tại của doanh nghiệp nhà n ớc cần đ ợc khắc phục
Doanh nghiệp nhà nớc quy mô vẫn còn nhỏ, cơ cấu vẫn cha hợp lý, chathật sự tập trung vào những ngành, lĩnh vực mà Nghị quyết quy định
Đến nay, cả nớc có 4.296 doanh nghiệp nhà nớc với tổng số vốn là 189nghìn tỷ đồng, bình quân 1 doanh nghiệp là 44,99 tỷ đồng; nhng số doanhnghiệp nhà nớc có vốn dới 5 tỷ đồng vẫn chiếm tới 47% (năm 2001 là 59,8%),phần lớn trực thuộc các địa phơng Tổng số vốn lu động của doanh nghiệp nhànớc là hơn 45 nghìn tỷ đồng, bình quân 1 doanh nghiệp khoảng 10 tỷ đồng, nh-
ng vẫn còn những doanh nghiệp có rất ít vốn lu động, chủ yếu phải đi vay đểkinh doanh; hơn nữa, do nợ khó đòi và tài sản ứ đọng, mặt hàng giảm sút phẩmchất còn nhiều và chậm đợc xử lý, cho nên vốn lu động thực tế sử dụng cho sảnxuất, kinh doanh nói trên chỉ vào khoảng 50% Do vay nhiều, hàng năm doanhnghiệp nhà nớc phải trả lãi vay tới 3 nghìn tỷ đồng, bằng khoảng 15% tổng sốlãi phát sinh của doanh nghiệp nhà nớc
Nhiều doanh nghiệp nhà nớc vẫn tiếp tục đợc duy trì ở những ngành, lĩnhvực Nhà nớc không cần tổ chức doanh nghiệp nhà nớc và nằm trong tình trạngchồng chéo về ngành nghề kinh doanh, cơ quan quản lý trên một địa bàn Việcgắn kết giữa doanh nghiệp Trung ơng và doanh nghiệp địa phơng còn lỏng lẻo
- Nhiều doanh nghiệp nhà nớc có sức cạnh tranh thấp; một số vẫn còntrông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nớc Nhà nớc cũng còn xu hớng bao cấp và bảo
Trang 17trợ dới nhiều hình thức cho doanh nghiệp nhà nớc Nhiều doanh nghiệp nhà nớc
ở những ngành, lĩnh vực mà Nhà nớc không cần nắm, làm ăn thua lỗ kéo dài, đãlàm hạn chế vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nớc, đang là gánh nặng cho ngânsách và các ngân hàng Năm 2003 số doanh nghiệp có lãi chiếm 77,2% còn lại
là lỗ hoặc hoà vốn nhng số có mức lãi bằng hoặc cao hơn lãi suất vốn huy động
của ngân hàng thơng mại chỉ vào khoảng hơn 40% Tuy nhiên, nếu tính đủ chi
phí phát sinh trong kỳ nh khấu hao tài sản cố định, các khoản trích dự phòng
do phải thu khó đòi , giảm giá hàng tồn kho, xử lý các khoản nợ khó đòi thì sốdoanh nghiệp có lãi sẽ thấp hơn Tổng số nộp ngân sách của doanh nghiệp nhànớc là 87 nghìn tỷ đồng nhng phần thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ có 8 nghìn
tỷ đồng (9,2% thấp hơn năm 2000 là 4,2%) còn lại là các loại thuế gián thu Tỷsuất lợi nhuận trên vốn nhà nớc đạt 10,79% sau khi trừ đi thuế thu nhập doanhnghiệp còn 7,34%, thực sự cha hấp dẫn các nhà đầu t Một số mặt hàng dodoanh nghiệp nhà nớc sản xuất có giá thành cao, thậm chí cao hơn giá nhậpkhẩu mặt hàng cùng loại, có chất lợng tơng đơng tới 20 - 30%
- Tốc độ tăng bình quân trong 3 năm là 10%, thấp hơn của các doanhnghiệp dân doanh tới 7 - 8%
- Nợ xấu tuy đã giảm 700 tỷ đồng so với năm 2001, nhng vẫn còn khoảng4.900 tỷ đồng Một số không nhỏ doanh nghiệp nhà nớc khi kinh doanh kémhiệu quả, không có khả năng thanh toán nợ, ảnh hởng đến tình hình tài chínhcủa các doanh nghiệp khác, nhất là các ngân hàng thơng mại
- Lao động thiếu việc làm và dôi d vẫn còn khoảng 20% đang là một khókhăn lớn trong việc đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhànớc Tốc độ tăng năng suất lao động cha tơng xứng với tốc độ tăng tiền lơng
- Vẫn còn nhiều doanh nghiệp nhà nớc có trình độ công nghệ dới mứctrung bình của thế giới và khu vực, máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất lạchậu so với thế giới từ 10 đến 20 năm, 38% số tài sản cố định chờ thanh lý;nhiều sản phẩm có chi phí tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, khấu hao, tiền lơng cao, do đó thiếu sức cạnh tranh
Nhìn chung, nhiều doanh nghiệp nhà nớc cha phát huy cao nhất nội lực
và lợi thế so sánh của đất nớc và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế để tạo ranhững sản phẩm mũi nhọn có hàm lợng chất xám và công nghệ cao đủ sức cạnhtranh trên thị trờng trong nớc và quốc tế; còn thiếu chủ động chuẩn bị để đẩymạnh hội nhập kinh tế quốc tế
Nguyên nhân của tình hình nêu trên là : Nhận thức về vai trò của
doanh nghiệp nhà nớc và yêu cầu đổi mới, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhànớc trong quá trình học tập, quán triệt nghị quyết tuy đã đợc nâng cao thêm, nh-
ng cha đợc thông suốt và thống nhất đầy đủ trong các ngành, các cấp và doanh
Trang 18nghiệp, kể cả trong một số các đồng chí lãnh đạo, từ đó dẫn đến hiện tợng thựchiện nghị quyết cha nghiêm Một số chủ trơng cha đợc cụ thể hoá để tạo sự nhấttrí cao, hoặc còn gây e ngại, chần chừ trong quá trình thực hiện nh: cổ phần hoákhông phải là t nhân hoá, việc cổ phần hoá không phụ thuộc vào tình trạng củadoanh nghiệp
- Việc đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nớc và củacơ quan chủ sỏ hữu đối với doanh nghiệp nhà nớc, cải cách hành chính cònchậm, cha theo kịp yêu cầu của đổi mới , phát triển và nâng cao hiệu quả doanhnghiệp nhà nớc và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nớc đối với doanh nghiệp nhànớc
- Một số văn bản pháp qui cần thiết ban hành còn chậm Còn không ít cơchế, chính sách không phù hợp cơ chế thị trờng, nhng cha đợc sửa đổi, bổ sungkịp thời làm cho doanh nghiệp nhà nớc cha thật sự tự chủ, tự chịu trách nhiệmtrong kinh doanh, gây khó khăn, trở ngại cho sắp xếp và đổi mới doanh nghiệpnhà nớc
- Một bộ phận cán bộ chủ chốt của doanh nghiệp nhà nớc cha đáp ứngyêu cầu, kém năng lực, phẩm chất và thiếu trách nhiệm Công tác đào tạo bồi d-ỡng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp cha theo kịp yêu cầu Bộ phận chỉ đạo
đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nớc ở các cấp cha đợc kiện toàn đủ để
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ” Đúng nh nghị quyết Hội Nghị Ban Chấp HànhTrung ơng lần thứ ba khoá IX đã chỉ rõ :
“Doanh nghiệp nhà nớc cũng còn những mặt hạn chế, yếu kém, có mặt
rất nghiêm trọng nh : quy mô còn nhỏ, cơ cấu còn nhiều bất hợp lý, cha thật tập trung vào những ngành , lĩnh vực then chốt; nhìn chung trình độ công nghệ còn lạc hậu quản lý còn yếu kém, cha đợc sự tự chủ tự chịu trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh cha tơng xứng với các nguồn lực đã có và sự hỗ trợ đầu t của nhà nớc và sức cạnh tranh còn thấp, nợ không
có khả năng thanh toán tăng lên, lao động thiếu việc làm và dôi d còn lớn Hiện nay, doanh nghiệp nhà nớc đang đứng trớc những thách thức gay gắt của yêu cầu đổi mới, phát triển và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.”(1)
2.3 KHáI quát tình HìNH ĐặC ĐIểM CủA CÔNg TY XÂY dựng công trình thuỷ
Công ty xây dựng công trình thuỷ trực thuộc Tổng công ty xây dựngcông trình giao thông 1 thuộc Bộ giao thông vận tải là doanh nghiệp Nhà nớcthành lập theo thông t số 132/TB của Văn phòng Chính phủ ngày 29/4/1993 vàQuyết định số 1445/QĐ/TCCB-LĐ của Bộ giao thông vận tải ngày 19/7/1993
- Giấy phép kinh doanh số : 109294 ngày 29/9/1993 do Trọng tài Kinh
tế Hải Phòng cấp
Trang 19- Vốn điều lệ của công ty : 3.954.000.000 đ
- Vốn kinh doanh của công ty : 10.669.204.523 đ
- Giá trị tài sản cố định : 54.763.724.963 đ
* Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu :
- Xây dựng, lắp đặt và sửa chữa các thiết bị công trình thuỷ
- Xây dựng sửa chữa công trình giao thông công nghiệp và dân dụng
- Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn
- Sản xuất và vận chuyển vật liệu xây dựng
- Sửa chữa phơng tiện thiết bị thi công