1.2.1 Mục tiêu chung Trên cơ sở đánh giá thực trạng, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển bền vững chăn nuôi lợn thịt tại các hộ gia đình xã Xuân Nộn – Đông Anh – Hà Nội. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững chăn nuôi lợn thịt tại các hộ gia đình. Đánh giá thực trạng chăn nuôi lợn thịt tại các hộ gia đình tại xã Xuân Nộn – Đông Anh – Hà Nội. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi lợn thịt tại các hộ gia đình. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển bền vững chăn nuôi lợn thịt tại các hộ gia đình nói riêng, toàn xã nói chung.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Luận văn tốt nghiệp với đề tài:“Một số giải pháp chủ yếu phát triển bền
vững chăn nuôi lợn thịt tại các hộ gia đình xã Xuân Nộn – Đông Anh – Hà Nội” Tôi xin cam đoan đây là đề tài do tôi nghiên cứu với sự hướng dẫn của PGS TS.Quyền Đình Hà - Giảng viên Khoa KT&PTNT- Trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội Nội dung khoá luận và các tư liệu do tôi thu thập trên cơ sở nghiên cứu và khảo sát thực trạng tại xã Xuân Nộn, Đông Anh,
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn tốt nghiệp tôi
đã nhận đợc nhiều sự quan tâm giúp đỡ của các cá nhân tập thể trong và ngoài trờng.
Trớc hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sác đến PGS TS Quy ền Đỡnh
Hà – giảng viờn khoa Kinh tế & Phỏt triển nụng thụn trường ĐH Nụng Nghiệp H N– à ội, ngời đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Phỏt triển nụng thụn, các thầy cô khoa KT&PTNT đã giúp
đỡ tôi hoàn thành luận văn của mình.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn UBND xã Xuân Nộn, cùng các hộ gia đình thuộc sỏu thôn Đờng Yên, Xuân Nộn, Lơng Quy, Chợ Kim, Đỡnh Trung, Đường Nhạn, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn.
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đã giúp đỡ,
động viên cả về vật chất và tinh thần cho tôi để tôi hoàn thành tốt luận văn của mình đúng thời gian quy định.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 25 tháng 05 năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Mậu Chớnh
Trang 3TÓM TẮT KHOÁ LUẬN
Do áp lực của tăng dân số và tốc độ đô thị hoá, do các sai lầm trong lựa chọn kỹ thuật, con người đang phải đối mặt với những thách thức to lớn Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, thiên tai xảy ra bất thường, bầu khí quyển, nguồn nước bị ô nhiễm nặng đang đe dọa cuộc sống của mọi người Hơn lúc nào hết đòi hỏi phải có những hành động kịp thời nhằm ngăn chặn đà suy thoái của môi trường sống Đất nước ta đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá
và hiện đại hoá Trong nông nghiệp, quá trình chuyển dịch kinh tế đang diễn
ra sôi nổi ở khắp nơi trên đất nước Làm thế nào để phát triển nhanh nhưng không tác động xấu đến môi trường, đến sinh hoạt bình thường của cộng đồng đang là mối quan tâm của toàn xã hội
Trước tình hình khủng hoảng tài chính toàn cầu, vấn đề phát triển bền vững lại càng nổ lên gay gắt bởi nó quan hệ đến an sinh xã hội, là điều kiện
để công nghiệp hoá, hiện đại hoá thành công
Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, đất nước ta đã có bước phát triển khá toàn diện Nông nghiệp phát triển ổn định và có xu hướng tái sản xuất theo chiều sâu, đời sống vật chất, tinh thần nông dân được cải thiện, bộ mặt nông thôn thay đổi theo chiều hướng lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế -
xã hội, góp phần quan trọng vào sự ổn định của đất nước, tạo cơ sở cho sự phát triển bền vững Nhưng vấn đề đang gây nhiều bức xúc đó là hiện trạng
ô nhiễm môi trường do chăn nuôi gây ra đang ngày một gia tăng kéo theo những ảnh hưởng nặng nề, tác động tiêu cực đến chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn
Xã Xuân Nộn là một xã nằm cuối huyện Đông Anh thành phố Hà Nội, có
vị trí rất thuận lợi cho sự phát triển Kinh tế - Xã hội đặc biệt là nông nghiệp,
Trang 4trong đó ngành chăn nuôi lợn thịt là một trong những ngành sản xuất chính của xã Trong những năm gần đây chăn nuôi lợn thịt trong xã đã luôn đạt được tốc độ tăng trưởng, giá trị sản xuất cao và ổn định Ngành cũng đã góp phần tăng thu nhập và giải quyết việc làm cho đại bộ phận các hộ gia đình trong toàn xã Bên cạnh đó ngành chăn nuôi lợn thịt của xã đang gặp nhiều khó khăn và những vấn đề về môi trường đang cần phải được giải quyết Trên
cơ sở đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển bền vững chăn nuôi lợn thịt tại các hộ gia đình trong xã chúng tôi nhận thấy chăn nuôi lợn ở xã Xuân Nộn đã phát triển khá mạnh mẽ trong 3 năm gần đây, không những tổng số đàn lợn tăng lên mà số hộ gia đình chăn nuôi lợn cũng tăng lên Năm 2009 tổng số hộ chăn nuôi lợn trong toàn xã là 729 hộ, tăng bình quân 3,26%/năm, diện tích chuồng trại bình quân trên 1 hộ là 52,19
m2, diện tích dành cho chăn nuôi là 83,60 m2 , tiềm năng về vốn tự có của các
hộ chăn nuôi lợn rất thấp và nhu cầu vay vốn cho chăn nuôi lợn của các hộ rất cần thiết, vốn đầu tư cho chăn nuôi chung của các nhóm hộ là 59,648trệu đồng/hộ, các giống lợn thịt chủ yếu được nuôi ở các hộ gia đình trong xã là Lợn Yorkshire và Landrace giống lợn hướng nạc, hầu hết các hộ nông dân tại đây đều tự túc con giống (33,33%) và rất ít khi mua con giống tại các trại giống, phần lớn các hộ gia đình đều sử dụng thức ăn công nghiệp cho lợn đó
là các loại cám như cám đậm đặc, cám hỗn hợp, cám ngô Bên cạnh nguồn thức ăn là cám công nghiệp thì các hộ chăn nuôi còn sử dụng thêm thức ăn khác bổ sung cho lợn như: Rau khoai, thức ăn thừa, bã rượu, bã đậu Công tác
vệ sinh và phòng trừ dịch bệnh cho lợn hầu hết được các hộ chăn nuôi chú ý, tuy nhiên vẫn còn hạn chế và một số hộ chưa có ý thức trong công tác phòng trừ dịch bệnh cho lợn, có trên 70 % số hộ đã sử dụng hầm Biogas trong chăn nuôi lợn, mỗi hầm biogas đầu tư khoảng 15 triệu đồng/hầm, với thể tích 15,39
m3/hầm, tiết kiệm nhiên liệu khoảng 250 - 300 nghìn đồng /tháng Số lứa nuôi
Trang 5lượng giống trung bình là 17,01 kg, sau thời gian nuôi trung bình là 114,15 ngày Khối lượng thịt lợn hơi xuất chuồng bình quân 1 con là 84,73 kg, với giá bán bình quân năm 2009 1kg thịt lợn hơi là 31120đ thì mỗi hộ thu được khoảng trên dưới 116,81 triệu đồng cho một lứa Các hộ chăn nuôi có quy mô lớn thường hợp tác với các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp chế biến, các cơ
sở giết mổ để tiêu tiêu thụ sản phẩm, các hộ chăn nuôi có quy mô vừa và nhỏ thì sự hợp tác còn hạn chế hơn, để mang sản phẩm tới người tiêu dùng phần lớn các hộ phải thông qua trung gian là thương lái, các cửa hàng bán lẻ hoặc bán trực tiếp cho người tiêu dùng
Tuy nhiên ngành chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã còn tồn tại những khó khăn và hạn chế đó là: Thiếu vốn trong sản xuất, thiếu kiến thức về kỹ thuật chăn nuôi, việc tiếp xúc với các thông tin thị trường của các hộ sản xuất còn
bị hạn chế, giá thức ăn ngày càng tăng cao, dịch bệnh thường xuyên xảy ra Chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng chưa thực sự đi vào sản xuất hàng hóa
Để khắc phục những tồn tại đó với các hộ chăn nuôi quy mô vừa và lớn cần phải khai thác, phát huy hiệu quả từ nguồn vốn tự có của mình Cần tổ chức đánh giá bình tuyển, loại thải lợn đực giống kém chất lượng trong sản xuất, đối với hộ chăn nuôi lợn thịt nhất là chăn nuôi lợn hướng nạc yêu cầu chuồng trại phải cao ráo, hướng gió, thiết kế bảo đảm thoáng mát về mùa hè, kín ấm vào mùa Thực hiện vệ sinh chuồng trại thường xuyên, vệ sinh máng đựng thức ăn và vòi uống nước Thức ăn sử dụng trong chăn nuôi cũng phải
có xuất xứ, nguồn gốc rõ ràng và phải đảm bảo chất lượng và tăng cường sự liên kết trong chăn nuôi
Phía địa phương cũng cần phải đẩy mạnh hoạt động tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật cho các hộ chăn nuôi, đổi mới theo hướng ngoài việc trang bị
kỹ thuật chăn nuôi, tăng cường phòng trừ dịch bệnh Khuyến khích các hộ chăn nuôi theo mô hình VAC và dùng hố phân Biogas để đảm bảo vệ sinh môi
Trang 6trường Phổ biến các chủ trương chính sách Đảng và Nhà nước đến người chăn nuôi nhanh và chính xác Tạo điều kiện hơn cho các hộ chăn nuôi phát triển Bên cạnh đó nhà nước cũng cần có chính sách tín dụng nông thôn ưu đãi hơn đối với các hộ chăn nuôi và quy hoạch đất đai, định hướng lâu dài và ổn định Hỗ trợ các địa phương trong việc đào tạo nâng cao trình độ cho người chăn nuôi Quan tâm, tạo điều kiện hỗ trợ, khuyến khích các hộ chăn nuôi tập trung, củng cố mở rộng thị trường xuất khẩu, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư, xây dựng cơ sở chế biến thịt lợn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao ở cả trong và ngoài nước Vậy chăn nuôi lợn thịt nói riêng tại xã Xuân Nộn đã đạt được những kết quả đáng kể song vẫn chưa thực sự đi vào sản xuất hàng hóa, quy mô phần lớn là nhỏ lẻ (trong tổng số hộ điều tra có 45% số hộ chăn nuôi quy mô nhỏ; 35% số hộ chăn nuôi quy mô vừa), sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm (6 – 9 năm) nên không có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, áp dụng các khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại vào trong chăn nuôi, nhất là các hộ chưa áp dụng các giống mới Ô nhiễm môi trường tuy không gây hậu quả nặng nề nhưng gây tác động mạnh đến chất lượng cuộc sống của các hộ nông dân Cần phải có chính sách phát triển hợp lý của Nhà nước và
sự quan tâm của chính quyền địa phương cùng với những vận động của các
hộ chăn nuôi trên địa bàn xã
Trang 7MỤC LỤC
L I CAM OAN Ờ Đ i
L I C M N Ờ Ả Ơ ii
M C L C Ụ Ụ vii
DANH M C B NG Ụ Ả ix
DANH M C Ụ ĐỒ TH , S Ị Ơ ĐỒ x
DANH M C CÁC CH VI T T T VÀ KÝ HI U Ụ Ữ Ế Ắ Ệ xi
PH N Ầ I: ĐẶ T V N Ấ ĐỀ 1
1.1 Tính c p thi t c a ấ ế ủ đề à 1 t i 1.2 M c tiêu nghiên c u ụ ứ .3
1.2.1 M c tiêu chung ụ 3
1.2.2 M c tiêu c ụ ụ thể 3
1.4 Ph m vi nghiên c u ạ ứ 4
1.5 Đố ượ i t ng nghiên c u ứ 4
Ph n II: T NG QUAN TÀI LI U NGHIÊN C U ầ Ổ Ệ Ứ 5
2.1 Cơ sở lý lu n ậ 5
2.1.1 M t s ộ ố khái ni m liên quan ệ đế đề à .5 n t i 2.1.2 Đặ c tính sinh h c v ọ à s n xu t ả ấ ở l n ợ 9
2.1.3 Đặ đ ể c i m kinh t ế kỹ thu t trong ch n nuôi l n th t ậ ă ợ ị .12
2.1.4 Phát tri n ch n nuôi l n theo h ể ă ợ ướ ng b n v ng l ề ữ à xu thế t t y u trong tình hình ấ ế m i ớ .14
2.1.5 Các nhân tố chủ y u ế nh h ả ưở ng đế n ch n nuôi l n th t n ă ợ ị ướ c ta .17
2.2 Cơ sở th c ti n ự ễ .21
2.2.1 Tình hình s n xu t v ả ấ à tiêu thụ th t l n trên th ị ợ ế gi i v ớ à Vi t Nam ệ 21
2.2.2 M t s ộ ố chủ tr ươ ng, chính sách có liên quan đế n ch n nuôi l n ă ợ ở Vi t Nam ệ 27
2.2.3 M t s ộ ố công trình nghiên c u ứ ã có đ liên quan đế đề à 28 n t i Ph n III: ầ ĐẶ Đ Ể A BÀN NGHIÊN C U C I M ĐỊ Ứ 31
VÀ PH ƯƠ NG PHÁP NGHIÊN C U Ứ 31
3.1 Đặ đ ể a b n nghiên c u c i m đị à ứ 31
3.1.1 i u ki n t Đ ề ệ ự nhiên 31
3.1.2 i u ki n kinh t Đ ề ệ ế xã h i ộ 33
3.1.3 Tình hình phát tri n kinh t ể ế xã h i c a xã n m 2007 - 2009 ộ ủ ă .37
3.2 Ph ươ ng pháp nghiên c u ứ .40
3.2.1 Ph ươ ng pháp ch n ọ i m nghiên c u đ ể ứ .40
3.2.2 Ph ươ ng pháp thu th p t i li u ậ à ệ .40
3.2.3 Ph ươ ng pháp x ử lý thông tin 41
3.2.4 Ph ươ ng pháp phân tích s ố li u ệ 41
3.2.5 Ph ươ ng pháp PRA 42
3.2.6 Hệ th ng các ch ố ỉ tiêu nghiên c u ứ 43
Ph n IV: K T QU ầ Ế Ả NGHIÊN C U VÀ Ứ TH O LU N Ả Ậ 46
4.1 Tình hình chung c a các h ủ ộ gia ình ch n nuôi l n t i xã Xuân N n – ông Anh đ ă ợ ạ ộ Đ – H N i à ộ .46
4.1.1 Quy mô và cơ c u ch n nuôi l n trong các h gia ình ấ ă ợ ộ đ .46
4.1.2 Tình hình cơ b n c a các h ả ủ ộ i u tra đ ề .47
4.1.3 i u ki n s n xu t c a h Đ ề ệ ả ấ ủ ộ 48
4.1.4 Tình hình sử d ng v n trong ch n nuôi ụ ố ă .50
4.1.5 Tình hình sử d ng gi ng ụ ố .51
4.1.6 Tình hình sử d ng th c ụ ứ n ch n nuôi ă ă 53
4.1.7 Công tác thú y và ch m sóc, v ă ệ sinh phòng tr d ch b nh ừ ị ệ 55
4.2 K t qu ế ả và hi u qu ệ ả kinh tế trong ch n nuôi l n th t c a các h ă ợ ị ủ ộ 58
Trang 84.2.1 K t qu ch n nuôi l n th t c a h nông dân ế ả ă ợ ị ủ ộ 58
4.3 Phân tích nh ng y u t ữ ế ố nh h ả ưở ng đế n phát tri n ch n nuôi l n th t t i các h ể ă ợ ị ạ ộ gia ình xã Xuân N n – ông Anh – H N i đ ộ Đ à ộ .67
4.3.1 i m m nh v Đ ể ạ à i m y u trong ch n nuôi l n th t c a các h đ ể ế ă ợ ị ủ ộ .67
4.3.2 Nh ng c ữ ơ h i v ộ à thách th c m ứ à các hộ gia ình ph i đ ả đố i m t trong ch n nuôi ặ ă l n th t ợ ị 70
4.4 nh h Đị ướ ng v à gi i pháp phát tri n b n v ng trong ch n nuôi l n th t ả ể ề ữ ă ợ ị .75
4.4.1 nh h Đị ướ .75 ng 4.4.2 Đề xu t các gi i pháp ch ấ ả ủ y u nh m phát tri n b n v ng trong ch n nuôi l n th t ế ằ ể ề ữ ă ợ ị t i các h gia ình xã Xuân N n – ông Anh – H N i ạ ộ đ ộ Đ à ộ .76
Ph n V: K T LU N VÀ ầ Ế Ậ KHUY N NGH Ế Ị 88
5.1 K t lu n ế ậ 88
5.2 Khuy n ngh ế ị 90
5.2.1 Đố ớ i v i nh n à ướ 90 c 5.2.2 Đố ớ đị i v i a ph ươ 91 ng 5.2.3 Đố ớ ộ i v i h nông dân .92
TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả 93
PH L C Ụ Ụ 96
Trang 9DANH MỤC BẢNG
B ng 2.1: S n l ả ả ượ ng th t l n c a 11 vùng, qu c gia s n xu t nhi u nh t trên th gi i ị ợ ủ ố ả ấ ề ấ ế ớ 22
B ng 2.2: Tình hình tiêu th th t l n th gi i ả ụ ị ợ ế ớ 23
B ng 2.3: Tình hình xu t - nh p kh u th t l n c a m t s n ả ấ ậ ẩ ị ợ ủ ộ ố ướ c chính trên th gi i ế ớ 25 B ng 2.4: Tình hình ch n nuôi l n Vi t Nam qua 3 n m 06-08 ả ă ợ ở ệ ă 26
B ng 3.1: Tình hình lao ả độ ng xã Xuân N n ộ 34
B ng 3.2: C s h t ng c a xã n m 2009 ả ơ ở ạ ầ ủ ă 36
B ng 3.3: Tình hình phát tri n v c c u kinh t c a xã Xuân N n 2006-2008 ả ể à ơ ấ ế ủ ộ 38
B ng 4.1: S l ả ố ượ ng các h ch n nuôi l n c a xã 2007 – 2009 ộ ă ợ ủ 46
B ng 4.2: Tình hình chung c a các nhóm h i u tra phân theo quy mô ch n nuôi ả ủ ộ đ ề ă 47
B ng 4.3: C s v t ch t ph c v cho ch n nuôi l n c a các nhóm h i u tra ả ơ ở ậ ấ ụ ụ ă ợ ủ ộ đ ề 48
B ng 4.4: Ngu n v n dùng cho ch n nuôi c a các h gia ình ả ồ ố ă ủ ộ đ 51
B ng 4.5: So sánh m t s ch tiêu kinh t k thu t trong ch n nuôi l n phân theo gi ng ả ộ ố ỉ ế ỹ ậ ă ợ ố 52
B ng 4.6: Ngu n cung c p gi ng cho ch n nuôi ả ồ ấ ố ă 53
B ng 4.7: Tình hình s d ng th c n trong ch n nuôi l n th t các h gia ình ả ử ụ ứ ă ă ợ ị ở ộ đ 54
B ng 4.8: Tình hình s d ng thu c thú y c a các h i u tra ả ử ụ ố ủ ộ đ ề 58
B ng 4.9: Các ch tiêu kinh t k thu t trong ch n nuôi l n ả ỉ ế ỹ ậ ă ợ 60
B ng 4.10: Hi u qu kinh t trong ch n nuôi l n th t theo quy mô ch n nuôi ả ệ ả ế ă ợ ị ă 63
B ng 4.11: Phân tích SWOT trong ch n nuôi l n t i các h gia ình xã Xuân N n ả ă ợ ạ ộ đ ộ 74
Trang 10DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Bi u ể đồ 3.1: C c u giá tr các ng nh s n xu t c a xã Xuân N n ơ ấ ị à ả ấ ủ ộ 39
S ơ đồ 4.1 Các kênh tiêu th s n ph m c a h ch n nuôi xã Xuân N n ụ ả ẩ ủ ộ ă ộ 65
Trang 11DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
PTNT Phát triển nông thôn
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 12PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, đất nước ta đã có bước phát triển khá toàn diện Nông nghiệp phát triển ổn định và có xu hướng tái sản xuất theo chiều sâu, đời sống vật chất, tinh thần nông dân được cải thiện,
bộ mặt nông thôn thay đổi theo chiều hướng lành mạnh hoá các quan hệ kinh
tế - xã hội, góp phần quan trọng vào sự ổn định của đất nước, tạo cơ sở cho sự phát triển bền vững Để đạt được những thành tựu đó có sự đóng góp không nhỏ của ngành chăn nuôi - một ngành kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, nó không những đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thực phẩm hàng ngày của mọi người dân trong xã hội mà còn là nguồn thu nhập quan trọng của hàng triệu người dân hiện nay
Nhưng vấn đề đang gây nhiều bức xúc đó là hiện trạng ô nhiễm môi trường
do chăn nuôi gây ra đang ngày một gia tăng kéo theo những ảnh hưởng nặng nề, tác động tiêu cực đến chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn
Đặc biệt trong những tháng cuối năm 2009 giá thức ăn chăn nuôi tăng cao
đã gây không ít khó khăn cho nghành chăn nuôi nói chung và hộ chăn nuôi lợn thịt nói riêng Đây là cú sốc mạnh sau những khó khăn do dịch bệnh gây
ra Theo ông Hoàng Kim Giao, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, ước tính sản lượng thu hoạch chăn nuôi năm 2009: “tổng sản lượng thịt hơi đạt 3,7 triệu tấn, hơn 5
tỷ quả trứng gia cầm, gần 300 nghìn tấn sữa Tỷ trọng ngành chăn nuôi trong nông nghiệp hiện đạt 27%, mục tiêu đến năm 2010 đạt 32%, năm 2015 đạt 38%, năm 2020 đạt trên 42% Tốc độ tăng trưởng về số lượng đàn gia súc gia cầm luôn bình quân 8,5%/năm Năm 2009, số lượng đàn gia súc gia cầm tăng lên 10% so với năm 2008” Tuy nhiên, theo Tổng cục Thống kê, nếu xét về giá trị, thì tăng trưởng toàn ngành chăn nuôi trong 9 tháng đầu năm 2009 chỉ đạt 0,03%
Trang 13Vậy hướng phát triển ngành chăn nuôi nước ta là gì?
Những vấn đề trên đòi hỏi những nhà quản lý, người chăn nuôi cần nhìn nhận rõ bản chất vấn đề, thấy hết những khó khăn, tồn tại để có những giải pháp cấp bách, thiết thực trong việc hoạch định chính sách và lựa chọn hình thức đầu tư chăn nuôi hiệu quả Ông Lê Bá Lịch, chủ tịch Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi(2009) nhấn mạnh rằng: “cần phải đặt đúng vai trò, vị trí của chăn nuôi trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp là giải quyết an ninh thực phẩm cho
xã hội Nếu không giải quyết nhanh và thỏa đáng, thì sau thời hạn cam kết WTO (năm 2012), Việt Nam sẽ mất an ninh thực phẩm nghiêm trọng, khi thực phẩm (thịt heo, thịt gà, trứng …) nước ngoài tràn vào, người chăn nuôi
sẽ mất việc làm hàng loạt Bởi vậy phải ngay từ nay phải bằng hành động cụ thể, bố trí cơ cấu đầu tư cho chăn nuôi”
Theo ông Hoàng Kim Giao, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, “trước mắt, Cục Chăn nuôi sẽ tập trung vào các giải pháp cụ thể nhằm tạo nguồn thức ăn giàu năng lượng thông qua việc xây dựng những vùng nguyên liệu tập trung, chuyên canh, phát triển các mô hình tận dụng phụ phẩm nông nghiệp (khoảng
60 triệu tấn/năm) để bổ sung nguồn thức ăn, Nhà nước cũng đang mở ra hàng loạt chính sách hỗ trợ ngành chăn nuôi phát triển bền vững, đó là: quy hoạch sản xuất chăn nuôi; chính sách đất đai; chính sách đầu tư tín dụng đối với chăn nuôi; chính sách thuế; xúc tiến thương mại; sắp xếp và nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ Để tiếp tục thúc đẩy phát triển chăn nuôi trang trại, nhà nước sẽ hỗ trợ miễn giảm tối thiểu 50% tiền thuê đất; hỗ trợ 50% kinh phí giả phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng các khu chăn nuôi tập trung”
Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Vũ Văn Tám: “Đừng hiểu quy hoạch chăn nuôi như quy hoạch khu công nghiệp, hiện, nhiều địa phương đang hiểu quy hoạch chăn nuôi giống như quy hoạch khu công nghiệp! Đây là suy nghĩ sai lầm Không nhất thiết phải đem gà, vịt, ngan ngỗng, lợn, bò nhốt vào một khu Cách làm tốt nhất là chúng ta phải chỉ ra vùng nào phù hợp với từng đối tượng vật nuôi để bố trí đất đai cho hợp lý”
Trang 14Đâu giải pháp cho phát triển chăn nuôi bền vững?
Chăn nuôi lợn thịt là một trong những ngành sản xuất chính của xã Xuân Nộn – Đông Anh – Hà Nội Trong những năm gần đây lĩnh vực sản xuất này
đã luôn đạt được tốc độ tăng trưởng, giá trị sản xuất cao và ổn định Ngành cũng đã góp phần tăng thu nhập và giải quyết việc làm cho đại bộ phận các hộ gia đình trong toàn xã Để tiếp tục đẩy mạnh ngành chăn nuôi lợn thịt của xã Xuân Nộn – Đông Anh – Hà Nội nói riêng, cả nước nói chung và để trả lời cho các câu hỏi nêu trên chúng tôi thực hiện đề tài:
“Một số giải pháp chủ yếu phát triển bền vững chăn nuôi lợn thịt tại các hộ gia đình xã Xuân Nộn – Đông Anh – Hà Nội”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển bền vững chăn nuôi lợn thịt tại các hộ gia đình xã Xuân Nộn – Đông Anh – Hà Nội
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi lợn thịt tại các hộ gia đình
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển bền vững chăn nuôi lợn thịt tại các hộ gia đình nói riêng, toàn xã nói chung
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
• Nhu cầu và khả năng phát triển bền vững trong chăn nuôi lợn thịt ở các hộ gia đình xã Xuân Nộn – Đông Anh – Hà Nội như thế nào?
Trang 15hộ gia đình chăn nuôi lợn thịt?
• Thực trạng chăn nuôi lợn thịt tại các hộ gia đình xã Xuân Nộn – Đông Anh – Hà Nội
• Nguyên nhân và những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc phát triển chăn nuôi lợn thịt tại các hộ gia đình?
• Làm thế nào để phát triển chăn nuôi lợn thịt ở các hộ gia đình phát triển theo hướng bền vững?
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực trạng phát triển chăn nuôi lợnthịt tại các hộ gia đình thuộc xã Xuân Nộn – Đông Anh – Hà Nội
Phạm vi thời gian: Tiến hành thu thập số liệu sơ cấp qua 3 năm 2007 - 2009
Phạm vi nội dung: Tập trung vào các hộ gia đình chăn nuôi lợn thịt tại
xã điều tra
1.5 Đối tượng nghiên cứu
Các hộ gia đình chăn nuôi lợn thịt quy mô vừa và nhỏ; các chủ trương chính sách, văn bản có liên quan
Trang 16
Phần II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Products, GDP) hay tổng sản sản phẩm trong nước là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất, tạo ra trong phạm vi một nền kinh tế trong một thời gian nhất định (thường là một năm tài chính) hoặc tổng sản phẩm quốc gia (Gross National Products, GNP) là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được tạo ra bởi công dân một nước trong một thời gian nhất định (thường là một năm) Tổng sản phẩm quốc dân bằng tổng sản phẩm quốc nội cộng với thu nhập ròng hoặc thu nhập bình quân đầu người trong một thời gian nhất định Tăng trưởng kinh tế thể hiện sự thay đổi về lượng của nền kinh tế Tuy vậy ở một số quốc gia, mức
độ bất bình đẳng kinh tế tương đối cao nên mặc dù thu nhập bình quân đầu người cao nhưng nhiều người dân vẫn sống trong tình trạng nghèo khổ Tác phẩm “Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội - Một số vấn đề lý luận
và thực tiễn” của Viện Chiến lược phát triển, tăng trưởng kinh tế được định nghĩa là mức tăng lượng của cải (tài sản) trong một thời kỳ nhất định Khái niệm này có thể được áp dụng cho nhiều cấp độ, cho toàn nền kinh tế, cho từng ngành, cho các doanh nghiệp, cho cấp độ gia đình và cấp độ cá nhân
Trang 17giá trị tuyệt đối của các đại lượng để so sánh chúng với nhau Chênh lệch giữa các thời điểm chính là mức tăng trưởng kinh tế của một thời kỳ cụ thể Ngoài
ra, tăng trưởng kinh tế còn được phản ánh bằng tốc độ gia tăng của các đại lượng trong các giai đoạn với nhau và được đo bằng phần trăm thay đổi, giá trị phần trăm cao hay thấp thể hiện tốc độ tăng trưởng nhanh hay chậm (Giáo trình phát triển nông thôn, 2005, tr15 - tr18)
* Phát triển:
Tăng trưởng là tăng về số lượng, còn phát triển không những tăng
về số lượng mà còn phong phú hơn về chủng loại, chất lượng và phù hợp hơn
về cơ cấu, phân bố của cải Theo cuốn sách “Mô hình hệ kinh tế, sinh thái phục vụ phát triển nông thôn bền vững” (1999), Nhà xuất bản Nông nghiệp,
Hà Nội thì phát triển được định nghĩa là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh thần của con người bằng mở rộng sản xuất
Phát triển kinh tế mang nội hàm rộng hơn tăng trưởng kinh tế Nó bao gồm tăng trưởng kinh tế cùng với những thay đổi về chất của nền kinh tế (như
phúc lợi xã hội, tuổi thọ, v.v.) và những thay đổi về cơ cấu kinh tế (giảm tỷ trọng của khu vực sơ khai, tăng tỷ trọng của khu vực chế tạo và dịch vụ) Phát triển kinh tế là một quá trình hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế bao gồm kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế trong một thời gian nhất định nhằm đảm bảo rằng GDP cao hơn đồng nghĩa với mức độ hạnh phúc hơn
* Phát triển bền vững:
Phát triển bền vững là sự phát triển về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải bảo đảm sự tiếp tục phát triển trong tương lai Phát triển bền vững đang là mục tiêu hướng tới của nhiều quốc gia Mỗi quốc gia sẽ dựa theo đặc thù kinh
tế, xã hội, chính trị, địa lý, văn hoá…riêng của mình để hoạch định chiến lược phù hợp nhất Ngày nay khái niệm bền vững phải nhằm hướng tới: bền vững
về kinh tế bền vững về chính trị, xã hội và bền vững về môi trường Nó phản ánh xu thế của thời đại và định hướng tương lai của loài người
Trang 18Cho đến nay có rất nhiều định nghĩa về sự phát triển bền vững, trong đó định nghĩa được nhắc đến nhiều nhất là định nghĩa của Uỷ ban Thế giới (WCED - World commission on the Environment and Development) về Môi trường & Phát triển đưa ra năm 1987: “Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai”(Giáo trình Kinh tế tài nguyên môi trường 2006, tr 24).
• Định nghĩa của FAO - 1989 về phát triển bền vững:
"Phát triển bền vững là việc quản lý và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, định hướng những thay đổi công nghệ và thể chế theo một phương thức sao cho đạt đến độ thoả mãn một cách liên tục những nhu cầu của con người, của thế hệ hôm nay và mai sau” Sự phát triển bền vững như vậy trong lĩnh vực nông nghiệp chính là sự bảo tồn đất nước, các nguồn gen động vật và thực vật, không làm suy thoái môi trường, là kỹ thuật thích hợp, kinh tế sống động
và được xã hội tiếp nhận
• Khái niệm của Herman Daly, 1973 (World Bank):
Một thế giới bền vững là một thế giới không sử dụng các nguồn tài nguyên tái tạo như nước, thổ nhưỡng, sinh vật nhanh hơn sự tái tạo của chúng Một xã hội bền vững cũng không sử dụng các nguồn tài nguyên không tái tạo như nhiên liệu hoá thạch, khoáng sản…nhanh hơn quá trình tìm ra loại thay thế chúng và không thải ra môi trường các chất độc hại nhanh hơn quá trình trái đất hấp thụ và vô hiệu hoá chúng (Giáo trình Kinh tế tài nguyên môi trường 2006, tr 24)
• Luật bảo vệ môi trường Việt Nam, sửa đổi năm 2005:
“Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kếp hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, đảm bảo tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường” (Nguyễn Thị
Trang 19Như vậy, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển về 3 mục tiêu: Kinh tế hiệu quả, Xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ
Vì vậy để đạt được sự phát triển bền vững cho đất nước nói chung và thế giới nói riêng đòi hỏi các nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế - xã hội - môi trường Do đó phải đảm bảo:
* Hiệu quả kinh tế: Yếu tố kinh tế tất nhiên đóng vai trò quan trọng trong phát triển bền vững Nó thúc đẩy sự phát triển của cả hệ thống kinh tế, tạo cơ hội tiếp xúc với những nguồn tài nguyên một cách thuận lợi và quyền sử dụng những nguồn tài nguyên thiên nhiên được chia sẻ một cách bình đẳng Yếu tố được chú trọng ở đây phải là tạo ra sự thịnh vượng chung cho tất cả mọi người, không chỉ tập trung mang lại lợi nhuận cho một số ít, trong một giới hạn cho phép của hệ sinh thái cũng như không xâm phạm những quyền cơ bản của con người Hiệu quả kinh tế phản ánh mối tương quan giữa kết quả hữu ích về mặt kinh tế và chi phí bỏ ra Nó đánh giá chủ yếu về mặt kinh tế và hoạt động sản xuất
* Hiệu quả xã hội: Là mối tương quan so sánh giữa kết quả của các lợi ích về xã hội và tổng chi phí xã hội Kết quả của các lợi ích xã hội như cải thiện điều kiện làm việc, điều kiện sống, tăng việc làm, giải quyết thỏa đáng giữa các lợi ích xã hội Khía cạnh xã hội của phát triển bền vững cần chú trọng vào sự phát triển sự công bằng và xã hội luôn cần tạo điều kiện thuận lợi cho lĩnh vực phát triển con người và cố gắng cho tất cả mọi người cơ hội phát triển tiềm năng bản thân và có điều kiện sống chấp nhận được
* Hiệu quả về môi trường: Khía cạnh môi trường trong phát triển bền vững đòi hỏi chúng ta duy trì sự cân bằng giữa bảo vệ môi trường tự nhiên với sự khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ lợi ích con người nhằm mục đích duy trì mức độ khai thác những nguồn tài nguyên ở một giới hạn
Trang 20nhất định cho phép môi trường tiếp tục hỗ trợ điều kiện sống cho con người
và các sinh vật sống trên trái đất
* Hiệu quả kinh tế xã hội: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả tổng hợp về mặt kinh tế và xã hội với các chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó
* Hiệu quả phát triển và bền vững: Là hiệu quả kinh tế xã hội có được
do những tác động hợp lý để tạo ra nhịp điệu tăng trưởng tốt và đảm bảo những lợi ích kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường ở hiện tại và tương lai
2.1.2 Đặc tính sinh học và sản xuất ở lợn
• Lợn có khả năng sản xuất cao
Lợn loài động vật có tốc độ sinh trưởng và phát triển cao, ngày nay với sự phát triển của Khoa học – Công nghệ đã tạo ra những giống lợn công nghiệp có khả năng sản xuất rất cao.Chúng như những cổ máy chuyển hoá thức ăn có hiệu quả, có tốc độ sinh trưởng cao Điều này đã rút ngắn thời gian nuôi và có nghĩa
là hạn chế được rủi ro về kinh tế Một con lợn nái có thể dễ dàng sản xuất 8 đến
12 lợn con/lứa sau khoảng thời gian có chửa là 114 ngày và trong điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng tốt thì có thể có hai lứa/năm Khả năng sản xuất thịt cũng khá cao Một con lợn có trọng lượng xuất chuồng khoảng 100 kg sẽ có khoảng
42 kg thịt, 30 kg đầu, máu và nội tạng và 28 kg mỡ, xương…
• Lợn là động vật ăn tạp và chịu đựng kham khổ tốt
Lợn trong mọi giai đoạn khác nhau có thể thích hợp với nhiều loại thức ăn khác nhau Một số giống có thể thích hợp với khẩu phần ăn có chất lượng thấp và nhiều xơ Những giống như thế này có vai trò quan trọng trong các hệ thống chăn nuôi quảng canh Tuy nhiên, trong các hệ thống chăn nuôi hiện đại những thuận lợi này không còn được ứng dụng nữa Lợn thương phẩm được cung cấp thức ăn một cách cân đối, có chất lượng cao Khẩu phần
ăn có tỷ lệ xơ cao, thấp protein sẽ làm hạn chế quá trình sinh trưởng của lợn Trong trường hợp này lợn sẽ tồn tại và phát triển nhưng với tốc độ tăng trọng
Trang 21• Khả năng thích nghi cao
Lợn là một trong những giống vật nuôi có khả năng thích nghi cao, chịu đựng kham khổ tốt, nó rất năng động trong việc khám phá các môi trường mới và tìm kiếm các loại thức ăn mới Trong trường hợp cần thiết lợn có thể chống chọi một cách dữ dội để bảo vệ lãnh thổ của mình cũng như chống lại địch hại Lợn khá mắn đẻ và có khả năng sinh sản rất nhanh, đặc điểm này có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành bầy đàn mới cũng như sự tồn tại lâu dài của giống nòi trong các điều kiện môi trường mới Lợn có lớp mỡ dưới da dày để chống lạnh, còn vùng nóng chúng tăng cường hô hấp để giải nhiệt Chúng sinh trưởng rất chậm nhưng lại có khả năng chống chịu bệnh tật
và duy trì sự sống cao Chính vì vậy nó đã đáp ứng được yêu cầu của con người, giúp cho con người phân bổ tốt quỹ thời gian của mình, bên cạnh việc chăn nuôi lợn họ còn giành được thời gian cho các công việc khác để tạo thu nhập cao hơn và bảo đảm cuộc sống của mình tốt hơn
• Thịt lợn có chất lượng thơm ngon, tỷ lệ thịt xẻ và tỷ lệ mỡ cao
trong thân thịt
Thịt lợn vốn là loại thực phẩm có giá cao và vốn được xem là có giá trị cao hơn so với thịt nạc hay thịt cơ Hầu hết thân thịt lợn đều sử dụng để chế biến hoặc làm thức ăn cho con người, da của lợn có thể làm thức ăn hoặc cung cấp cho ngành thuộc da, lông có thể được dùng để làm các vật dụng như: bàn chải, bút vẽ Sự phát triển của công nghệ chế biến thịt hông khói, lên men đã tạo nên một số lượng sản phẩm rất đa dạng từ thịt lợn, các công nghệ này đã giúp cho quá trình bảo quản, nâng cao tính đa dạng, hương vị và nâng cao phẩm chất khẩu phần ăn cho con người Ngoài ra, lợn có thể sản xuất một lượng
mỡ đáng kể Mỡ là một nguồn dự trữ năng lượng lớn Mỡ còn giúp cho thịt có mùi và vị ngon hơn Lợn công nghiệp ngày nay có năng suất thịt cao hơn so với các giống lợn truyền thống (khoảng 49% trọng lượng sống), bù vào đó lợn
Trang 22truyền thống có tỷ lệ mỡ cao hơn lợn công nghiệp ngày nay Nếu ta so với trâu
bò hay gia cầm thì tỷ lệ thịt chỉ vào khoảng 38 - 45%
• Lợn là loại vật nuôi dễ huấn luyện
Lợn không những là động vật dễ nuôi mà còn là loài động vật dễ huấn luyện thông qua việc thiết lập các phản xạ có điều kiện Ví dụ trong trường hợp huấn luyện lợn đực giống xuất tinh và khai thác tinh dịch, ngoài ra trong chăm sóc nuôi dưỡng chúng ta có thể huấn luyện cho lợn có nhiều các phản
xạ có lợi để nâng cao năng suất và tiết kiệm lao động, ví dụ như huấn luyện lợn tiểu tiện đúng chỗ qui định
• Đặc điểm tiêu hóa của bộ máy tiêu hoá lợn
Lợn là gia súc dạ dày đơn Cấu tạo bộ máy tiêu hoá của lợn bao gồm miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và cuối cùng là hậu môn Khả năng tiêu hóa của lợn với các loại thức ăn cao thường có tỷ lệ từ 80-85% tùy từng loại thức ăn Trong quá trình tiêu hoá và hấp thụ thức ăn, một phần thức ăn ăn vào nhưng không được hấp thu làm ảnh hưởng đến khả năng tiêu hoá Hiệu quả tiêu hoá ở lợn phụ thuộc vào một số yếu tố như tuổi, thể trạng
và trạng thái sinh lý, thành phần thức ăn, lượng thức ăn cung cấp, cách chế biến thức ăn Lợn rất khó tiêu hoá xơ vì vậy lượng xơ trong khẩu phần cần hạn chế
• Thương mại, thu nhập và phúc lợi từ chăn nuôi lợn
Khi lợn bắt đầu có giá trị kinh tế Việc bán lợn và các sản phẩm lợn cung cấp một nguồn thu nhập cho hàng triệu người dân trên thế giới Các sản phẩm này đã ảnh hưởng rộng đến các hoạt động kinh doanh khác như: Thương mại, vận chuyển, thị trường, giết mổ, chế biến thức ăn Ngoài ra nó còn có tác dụng kích cầu đối với các ngành chế biến thức ăn, sản xuất con giống, tinh dịch, thuốc thú y và các thiết bị khác Chúng là một hình thức tiết kiệm cho người dân, đó là hình thức dự trữ chờ khi điều kiện thị trường thuận lợi hoặc
Trang 23trọng trong việc bảo đảm tính an toàn cho tương lai khi các bất trắc xảy ra bằng cách chuyển các sản phẩm trung gian (ví dụ như sản phẩm của trồng trọt) sang dạng sản phẩm dự trữ lâu dài dưới dạng lợn
• Lợn có giá trị về văn hoá và xã hội:
Một điều quan trọng cần lưu ý là lợn đã được xem là một loài vật nuôi
có tầm quan trọng không chỉ vì giá trị thức ăn mà còn có các giá trị văn hoá độc đáo Điều này được thể hiện trong các bài hát, thơ ca, tranh ảnh hội hoạ, sách Ở Úc nhiều nghiên cứu đã khẳng định trí thông minh của lợn và được ghi nhận trong một số xã hội Con người còn nuôi lợn như là một động vật cảnh trong nhà và để làm bạn đồng hành trong những lần dạo chơi Các sản phẩm phụ của lợn (như đuôi và xương) được bán để làm các đồ trang trí nội thất…
• Lợn có khả năng sản xuất phân bón tốt
Giống như các gia súc và gia cầm khác, lợn đóng góp một nguồn phân bón đáng kể cho trồng trọt Một con lợn trưởng thành có thể sản xuất 600-730
kg phân bón/năm Hàm lượng Nitơ trong phân tươi vào khoảng 0.5 đến 0.6%; phốt phát: 0.5%; và kali: 0.4% Ở Việt Nam, phân lợn là nguồn phân hữu cơ chủ yếu cung cấp cho trồng trọt, đặc biệt là cho nghề trồng rau (Kỹ thuật chăn nuôi lợn, NXB Nông nghiệp, tr 8 – 11)
2.1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi lợn thịt
Trong ngành chăn nuôi lợn thì người chăn nuôi luôn chú trọng đến việc tái sản xuất đàn lợn nhanh Muốn vậy các hộ chăn nuôi phải đảm bảo yêu cầu
về thức ăn đầy đủ cả về số lượng và chất lượng Yêu cầu người chăn nuôi phải đầu tư vốn lớn vào việc xây dựng chuồng trại, các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho chăn nuôi Đòi hỏi người chăn nuôi có trình độ lành nghề cao, hiểu biết khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi Ngoài ra, con lợn là sinh vật sống
vì thế quá trình sinh trưởng và phát triển phụ thuộc vào điều kiện khí hậu như:
độ ẩm nhiệt độ, lượng mưa…
Trang 24Quy luật sinh trưởng, phát triển của lợn thịt trải qua 3 giai đoạn: Thời kỳ sau cai sữa, thời kỳ nuôi lợn choai, thời kỹ vỗ béo Hiện nay giống lợn thịt tại địa phương có hai giống: lợn hướng nạc và lợn lai kinh tế F1 là chủ yếu
* Lợn lai kinh tế F1 đã áp dụng công thức lai giữa lợn đực ngoại và nái nội rất có hiệu quả như: Lai lợn Đại Bạch x Móng Cái Đại Bạch x Ỉ; Edel x Móng Cái Comwall x Móng Cái; Cornwall x Ỉ Landrace x Móng Cái; Landrace x Lang Hồng…Tạo ra con lai F1 nuôi thịt 3 – 5 tháng tuổi đạt 85 –
100 kg, tỷ lệ nạc 40 – 41%
* Giống lợn thịt hướng nạc có khá nhiều ở các nước trên thế giới, có các giống được lai tạo Yorkshire, Landrace, Duroc Hình dạng dài, phía mông phát triển hơn đầu (Landrace), tỷ lệ nạc cao (chiếm 45 – 52% trong phần thịt xẻ), tiêu tốn thức ăn trên một đơn vị tăng trọng thấp hơn so với các giống khác, hệ số di truyền về tỷ lệ nạc cao và ổn định
Một số giống lợn thịt hướng nạc phổ biến ở nước ta như:
Yorkshire (Anh) phổ biến nhất nước ta hiện nay Là giống da trắng, tai dựng, mõm thẳng, ngực rộng, tỷ lệ nạc 52%, bình quân đẻ 1,9 – 2 lứa/năm, khối lượng lợn con giống xuất bán đạt 16 – 20 kg/con, tăng trọng bình quân trên 600g/ngày
Lợn Duroc (Mỹ) màu lông thay đổi từ nhạt đến nâu sẫm, thân hình cân đối
to khỏe, mõm thẳng, tai ngắn hơi cụp, tỷ lệ nạc 56 – 60%
Lợn Landrace và Yorkshire là 2 giống lợn được đánh giá có năng suất sinh sản tốt, khi lai tạo hai giống được con lai F1 Về sinh trưởng của lợn nái hậu
bị F1 (L*Y) và (Y*L) gần tương đương nhau (540 – 545 g/ngày) Mức chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng F1 (L*Y) là 3,67 kg, còn F1 (Y*L) là 3,76 kg
Trang 252.1.4 Phát triển chăn nuôi lợn theo hướng bền vững là xu thế tất yếu trong tình hình mới
2.1.4.1 Phát triển ngành chăn nuôi là một lợi thế của sản xuất nông nghiệp nước ta
Trong những năm gần đây nền kinh tế phát triển mạnh mẽ theo đó nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng, song sản phẩm chăn nuôi vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước Nếu không chuyển đổi phương thức sản xuất chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, sẽ không đáp ứng được nhu cầu thực phẩm thịt, sữa, trứng có chất lượng và an toàn vệ sinh phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
Việt Nam là một nước nông nghiệp có điều kiện tự nhiên thích hợp cho phát triển chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng Truyền thống, kinh nghiệm chăn nuôi lợn đã có từ lâu đời và nguồn thức ăn cho lợn có thể dễ dàng kiếm được cũng như những kỹ thuật tiến bộ được áp dụng là những điều kiện thuận lợi đối với người nông dân Bước sang thời kỳ đổi mới, khi mà hộ gia đình được công nhận là một đơn vị kinh tế tự chủ, người nông dân đã biết tận dụng lợi thế để mở rộng phát triển kinh tế hộ, chăn nuôi lợn đang được coi
là mục tiêu để tăng thu nhập và có thể làm giàu Thời gian qua tổng đàn lợn trong cả nước luôn có sự tăng trưởng, tổng đàn từ 21,8 triệu con năm 2001 tăng lên 26,9 triệu con năm 2006, tăng bình quân 4,9%/năm Tổng đàn nái tại thời điểm 01/08/2006 là 4,33 triệu con chiếm 16,8% tổng đàn, tăng 455 ngàn con so với cùng kỳ năm 2005 Đến 2007 giảm xuống còn 3,8 triệu nái, giảm
536 nghìn lợn nái, một phần do dịch “tai xanh”
Trong những năm qua cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ kỹ thuật hiện đại và các chính sách hỗ trợ của Đảng và Nhà nước tạo điều kiện cho nền kinh tế có những bước phát triển nhảy vọt, đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp đã đạt được những thành tựu to lớn, nó được thể hiện bằng việc cung cấp đầy đủ lương thực thực phẩm, đảm bảo an ninh lương thực và là nước
Trang 26xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới Trong chăn nuôi, nước ta cũng đạt được những thành tựu đáng kể, đặc biệt là chăn nuôi lợn Hiện mỗi năm nước ta xuất chuồng khoảng 25 triệu con lợn Tham gia vào hệ thống sản xuất thịt lợn gồm các trang trại Nhà nước, tư nhân và trang trại thuộc các doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp Nhà nước chủ yếu cung cấp con giống Các công ty nước ngoài hoạt động chăn nuôi lợn ở nước ta dưới dạng liên kết sản xuất với bà con nông dân bằng cách cung cấp thức ăn, con giống, thuốc thú y, bao tiêu sản phẩm
Tuy ngành chăn nuôi chưa thực sự nổi bật và được đầu tư cao nhưng đây lại là ngành đã mang lại nguồn thu nhập lớn cho những người dân nông thôn Bên cạnh đó góp phần ổn định an ninh lương thực cho đất nước Theo tính toán của các chuyên gia, thu nhập từ chăn nuôi chiếm khoảng 72% trong tổng thu nhập của người nghèo hiện nay
2.1.4.2 Vị trí, vai trò của chăn nuôi lợn thịt đối với các hộ gia đình và nền kinh tế quốc dân
Chăn nuôi lợn có vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi nước ta Việc tiêu thụ thịt lợn trong các bữa ăn hàng ngày của người dân rất phổ biến, thịt lợn không những có chứa chất dinh dưỡng cao mà còn được coi là một loại thực phẩm có mùi vị dễ thích hợp với tất cả các đối tượng Chăn nuôi lợn thịt có một số vai trò nổi bật như sau:
• Cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người GS.Harris (1956) cho biết cứ 100g thịt lợn nạc có 367Kcal, 22g Protein
• Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến Hiện nay thịt lợn là nguyên liệu chính cho các công nghiệp chế biến thịt xông khói (bacon), thịt hộp, thịt lợn xay, các món ăn truyền thống của người Việt Nam như giò nạc, giò mỡ cũng làm từ thịt lợn…
• Chăn nuôi lợn thịt còn cung cấp phân bón cho cây trồng, phân lợn
Trang 27phì của đất, đặc biệt là đất nông nghiệp Một con lợn thịt trong một ngày đêm
có thể thải 2,5 – 4 kg phân, ngoài ra còn có lượng nước tiểu chứa hàm lượng Nitơ và Phốt pho cao
• Chăn nuôi lợn góp phần giữ cân bằng sinh thái giữa cây trồng, vật nuôi
và con người Trong các nghiên cứu về môi trường nông nghiệp, lợn là vật nuôi quan trọng và là một thành phần không thể thiếu được của hệ sinh thái nông nghiệp Chăn nuôi lợn có thể tạo ra các loại giống lợn nuôi ở các vườn cây cảnh hay các giống lợn nuôi trong nhà góp phần làm tăng thêm đa dạng sinh thái tự nhiên
• Chăn nuôi lợn có thể tạo ra nguồn nguyên liệu cho y học trong công nghệ sinh học y học, lợn đã được nhân bản gen (cloning) để phục vụ cho mục đích nâng cao sức khoẻ cho con người
• Chăn nuôi lợn thịt làm tăng tính an ninh cho các hộ gia đình nông dân trong các hoạt động xã hội và chi tiêu trong gia đình Đồng thời thông qua chăn nuôi lợn, người nông dân có thể an tâm đầu tư cho con cái học hành và hoạt động văn hoá khác như cúng giỗ, cưới hỏi, ma chay, đình đám
• Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn
Chăn nuôi có đóng góp đặc biệt đến tính bền vững của môi trường, kết hợp cùng với các hệ thống canh tác tạo nên sự cân bằng phù hợp giữa thâm canh cây trồng và chăn nuôi Trong các hệ thống này, chăn nuôi cung cấp phân bón
và nước thải chăn nuôi để duy trì thâm canh trong sản xuất cây trồng… (Kỹ thuật chăn nuôi lợn, NXB Nông nghiệp, tr 3 - 4)
Tuy nhiên, bên cạnh các ưu điểm đó chúng ta còn thấy được các rủi ro lớn cho sức khoẻ con người xuất phát từ các sản phẩm chăn nuôi ở các nước đang phát triển bắt nguồn từ các bệnh có nguồn gốc động vật, như cúm gia cầm, nhiễm khuẩn từ việc sử dụng không an toàn các loại thực phẩm, các loại thuốc trừ sâu và tồn dư thuốc kháng sinh ở chuỗi thức ăn trong quá trình sản xuất Ảnh hưởng của Cách mạng chăn nuôi đến môi trường cũng là những
Trang 28điều băn khoăn lo lắng Chăn nuôi qui mô lớn ở các khu vực ngoại thành là cần thiết để đáp ứng nhu cầu thịt và sữa cho các thành phố, nhưng sẽ dẫn đến
sự bạc màu của các cánh đồng trồng cỏ và các vấn đề về ô nhiễm môi trường Như vậy, để thịt lợn trở thành món ăn có thể nâng cao sức khoẻ cho con người, người chăn nuôi phải chú ý đến các khâu chọn giống, chăm sóc nuôi dưỡng, đàn lợn phải luôn luôn khoẻ mạnh, sức đề kháng cao, thành phần các chất dinh dưỡng tích luỹ vào thịt có chất lượng tốt và có giá trị sinh học
2.1.5 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chăn nuôi lợn thịt nước ta
2.1.5.1 Điều kiện tự nhiên
Đối với ngành nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng, nhất
là chăn nuôi lợn chịu ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp bởi thời tiết, khí hậu như: Nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm
* Nếu nhiệt độ quá cao sẽ tác động tới quá trình trao đổi chất của lợn, gây
ra một số triệu chứng ở lợn như: Kém ăn, ăn không ngon vì thế ảnh hưởng tới tăng trọng và sức khoẻ con vật Nếu nhiệt độ quá thấp làm cho lợn mất thân nhiệt làm cho lợn sinh trưởng, phát triển chậm Vì thế, các chuyên gia nhận định rằng nhiệt độ thích hợp cho lợn sinh trưởng, phát triển tốt là khoảng
23oC - 30oC
* Ẩm độ cao sẽ làm cản trở sự thoát hơi từ hệ thống hô hấp của lợn, vì vậy
là cho thân nhiệt trung tâm tăng, ảnh hưởng tới sự phát triển ở lợn Ngoài ra, lượng mưa hàng năm cũng gây ảnh hưởng gián tiếp tới sự phát triển của đàn lợn thông qua tác động tới nhiệt độ, độ ẩm và chế độ chăm sóc cho lợn
* Đất đai là yếu tố quyết định tới sự phát triển đàn lợn Không có đất thì không thể chăn nuôi lợn và mở rộng quy mô sản xuất đàn lợn Trong thời
kỳ kinh tế càng phát triển, thì ngành chăn nuôi ngày càng phải phát triển
và trở thành ngành chủ lực trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nước ta (Vũ Thị Nhuận, 2004)
Trang 292.1.5.2 Những nhân tố Kinh tế - Xã hội
• Thị trường
Thị trường đóng vai trò rất quan trọng đối với sản xuất kinh doanh
và sự phát triển kinh tế xã hội Thị trường là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng hay nói cách khác thị trường là nơi trao đổi mua bán hàng hoá giữa người mua và người bán Thị trường đảm bảo cho hàng hoá được lưu thông tốt nhất và cho biết kết quả sản xuất của một chu kỳ kinh doanh Do vậy, thị trường là nhân tố quyết định đến sự phát triển chăn nuôi lợn thịt
• Vốn
Vốn là nhân tố cần thiết để thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển Do đặc điểm của ngành quy định, để phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, tập trung, quy mô lớn thì các hộ gia đình phải có một nguồn vốn tương đối lớn để đầu tư về giống, thức ăn, xây dựng chuồng trại và đầu tư trang thiết
bị phù hợp… Như vậy, để phát triển ngành chăn nuôi theo hướng công nghiệp, quy mô lớn thì cần phải có những chính sách phù hợp nhằm hỗ trợ, giải quyết vấn đề vốn cho người chăn nuôi
• Lao động
Do đặc đối tượng sản xuất của ngành chăn nuôi là những sinh vật sống nên cần phải quan tâm nhiều hơn đến vấn đề chăm sóc và nuôi dưỡng, lao động giữ vai trò hết sức quan trọng đối với sự sống còn và sinh trưởng của những con vật nuôi Nhất là trong điều kiện chăn nuôi quy mô lớn thì không những đòi hỏi người lao động phải có kinh nghiệm mà còn phải hiểu biết về
Trang 30kỹ thuật, kỹ năng trong chăn nuôi, phải có kiến thức quản lý, hiểu biết thị trường mới có khả năng đảm bảo thu được hiệu quả cao trong chăn nuôi Vì vậy, cần phải đào tạo được một đội ngũ lao động có đủ những kiến thức về chăn nuôi để phát triển nhanh ngành chăn nuôi.
• Phát triển công nghiệp chế biến
Ngành chăn nuôi luôn có mối quan hệ mật thiết gắn bó với ngành công nghiệp chế biến Hai ngành này có mối quan hệ hai chiều tác động chặt chẽ với nhau Chúng ta đều thấy, chăn nuôi cho ra các sản phẩm thịt, trứng, sữa… nếu như chúng không được bảo quản thì rất nhanh bị ôi thiu, không sử dụng được Do vậy, phải thông qua khâu giết mổ, chế biến và tiêu thụ để tới người tiêu dùng, đã hạn chế được nhược điểm trên
Chăn nuôi nước ta phần lớn là nhỏ lẻ, manh mún…Chính vì thế, vấn đề liên kết trong chăn nuôi đang là nhu cầu bức xúc hiện nay, nó vừa là cơ hội vừa là thách thức tạo sự ổn định phát triển ngành chăn nuôi
• Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
Chính sách là công cụ quản lý của Nhà nước Thông qua các chính sách tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới tình hình phát triển chăn nuôi cả nước và từng địa phương Do vậy, chăn nuôi lợn thịt cũng không nằm ngoài ảnh hưởng đó Phát triển chăn nuôi lợn thịt cũng phải đi theo phương hướng, đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước (Lưu Vũ Lâm, 2002)
2.1.5.3 Nhân tố về kỹ thuật
Giống
Giống là một trong những nhân tố quan trọng trong phát triển chăn nuôi lợn Để có một đàn lợn tốt, khỏe mạnh, năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt thì phải chọn được những giống lợn tốt Muốn có giống lợn tốt đòi hỏi công tác lai tạo, chọn lọc và nhân giống phải được đầu tư, triển khai nghiêm ngặt, tạo thành một hệ thống quản lý chặt chẽ
Trang 31 Thức ăn
Trong chăn nuôi lợn, thức ăn chiếm khoảng 70% chi phí trong giá thành sản phẩm nên nó là yếu tố quyết định trong chăn nuôi Hiện nay, phần lớn các trang trại, các hộ chăn nuôi lớn đều sử dụng thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi, vì thế mà lợn tăng trưởng nhanh, khối lượng lớn, thời gian nuôi ngắn hơn (có thể nuôi 4 – 6 lứa/năm) Tuy nhiên, ở các hộ gia đình chăn nuôi với quy mô nhỏ thì vẫn dùng thức ăn công nghiệp, trộn lẫn với rau xanh… năng suất chưa cao Song, dù nuôi theo hình thức nào chăn nuôi lợn cùng đòi hỏi phải cung cấp đầy đủ thức ăn giàu chất dinh dưỡng thì lợn mới phát triển tốt, tạo ra sản phẩm
có chất lượng cao, sinh trưởng tốt Còn nếu cung cấp thức ăn không đủ chất dinh dưỡng thì đàn lợn sẽ sinh trưởng kém, sức khỏe lợn giảm sút, lợn sẽ dễ mắc một
số dịch bệnh…gây ra tổn thất lớn cho người chăn nuôi
Chăm sóc nuôi dưỡng
Lợn là sinh vật sống nên chúng rất cần được chăm sóc Tùy thuộc vào các loại giống lợn, lứa tuổi…có những đặc tính sinh lý khác nhau phải có chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp Thực hiện tốt khâu chăm sóc, nuôi dưỡng không những tạo điều kiện tốt cho lợn sinh trưởng, phát triển mà còn giảm được chi phí chăn nuôi và nâng cao hiệu quả chăn nuôi
Công tác thú y, phòng bệnh và vệ sinh chuồng trại
Trong chăn nuôi lợn thường gặp rất nhiều rủi ro Ngoài những yếu tố bên trong, lợn còn chịu tác động bởi điều kiện ngoại cảnh như khí hậu, nhiệt độ… bên cạnh đó là các dịch bệnh thường xuyên xảy ra Hạn chế được những rủi ro trong chăn nuôi lợn thịt sẽ giúp các hộ chăn nuôi tăng kết quả và hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập cho người lao động Chính vì vậy, muốn chăn nuôi hiệu quả thì phải giải quyết tốt công tác thú y, vệ sinh chuồng trại để phòng bệnh cho lợn, tạo điều kiện cho lợn sinh trưởng, phát triển theo quy luật tự nhiên (Vũ Thị Nhuận, 2004)
Trang 322.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thịt lợn trên thế giới và Việt Nam
2.2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thịt lợn trên thế giới
Trong những năm gần đây sản lượng thịt lợn thế giới tương đối ổn định
và dự báo trong thời gian tới tiếp tục tăng Sản lượng thịt lợn thế giới năm
2009 dự báo sẽ tăng 2% so với năm trước, nhờ mức sản lượng tăng ở Trung Quốc (nơi chiếm gần 50% sản lượng toàn cầu) vượt xa mức sản lượng giảm ở các nước sản xuất lớn khác
Sản lượng của Trung Quốc năm nay dự báo sẽ đạt 48.700 nghìn tấn, tăng
so với 46.000 nghìn tấn năm 2008 Việc sản xuất ở Trung Quốc tăng mạnh
là nhờ trợ cấp của chính phủ dành cho ngành chăn nuôi, và nhu cầu trong nước mạnh
Sản lượng thịt lợn Trung Quốc năm nay sẽ hoàn toàn hồi phục sau dịch tai xanh năm 2007, cho phép nước này giảm nhập khẩu Sản lượng của Canada cũng sẽ tăng từ 1.770 nghìn tấn lên 1.960 nghìn tấn
Tuy nhiên, sản lượng của Mỹ sẽ giảm từ 10.507 nghìn tấn tấn xuống 10.399 nghìn tấn, trong khi của Brazil sẽ giảm từ 3.160 nghìn tấn xuống 3.010 nghìn tấn bởi những khó khăn về tín dụng, và bởi nhu cầu nhập khẩu vào
Nga giảm.(Theo trang tin t ức - Dự báo về sản lượng thịt lợn thế giới năm
2009, Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA),B áo kinh tế 09/2009).
Trang 33Bảng 2.1: Sản lượng thịt lợn của 11 vùng, quốc gia sản xuất nhiều nhất trên thế giới
Trang 34Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) dự báo tiêu thụ thịt lợn thế giới năm nay hồi phục nhẹ, chủ yếu nhờ kinh tế Trung Quốc sẽ hồi phục vào nửa cuối năm, đẩy tiêu thụ tăng, bù lại cho tiêu thụ giảm ở Nga do hạn ngạch nhập khẩu.Tiêu thụ thịt lợn tại Trung Quốc năm 2010 dự báo sẽ tăng 4% đạt 50,2 triệu tấn, sau khi tăng 3% trong năm 2009 Nguyên nhân bởi giá thịt lợn giảm mạnh so với năm 2008 Những yếu tố khác làm tăng tiêu thụ thịt lợn là việc phân phối thịt tới các siêu thị tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người mua bởi thịt được giữ lanh, đảm bảo chất lượng Dịch cúm lợn đã làm giảm tiêu thụ thịt lợn ở nhiều nơi trong giai đoạn tháng 4 – 5/2009, nhưng sau quyết định của Tổ chức y tế thế giới chuyển từ gọi là “cúm lợn” sang cúm A H1N1” khiến cho tiêu thụ thịt lợn nhanh chóng hồi phục.
(Nguồn: Trang tin tức - Tiêu thụ thịt lợn thế giới - thống kê và dự báo, Bộ nông nghiệp Mỹ, 2009)
Hàng năm lượng thịt lợn nhập khẩu của các nước vẫn tiếp tục tăng cả
Trang 35như Nhật Bản, Nga, Hoa Kỳ, Mexico, Hồng Kông Xuất khẩu thịt lợn của thế giới cũng được dự báo tăng, chủ yếu tăng là từ Mỹ và Brazil Sản lượng thịt lợn xuất khẩu của Mỹ và Brazil năm 2010 được dự báo tăng khoảng 3%, đạt 5,6 triệu tấn Xuất khẩu thịt lợn của Brazil tăng là do được kỳ vọng sẽ có
sự tăng trưởng tại các thị trường mới, trong khi nhu cầu nhập khẩu của các thị trường truyền thống được giữ nguyên Nhập khẩu thịt lợn của khu vực Bắc
Mỹ được dự báo tăng mạnh so với các khu vực nhập khẩu khác Nhập khẩu thịt lợn của Canada có thể sẽ tăng đến 18%; Mexico tăng 3% và Mỹ là 5% Đây là một cơ hội mới cho ngành chăn nuôi lợn thịt của Việt Nam theo hướng sản xuất hàng hóa
Trang 36Bảng 2.3: Tình hình xuất - nhập khẩu thịt lợn của một số nước chính trên thế giới
2.2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thịt lợn ở Việt Nam
Sản xuất chăn nuôi trong nước chủ yếu phục vụ tiêu dùng nội địa
Lượng xuất khẩu chiếm một tỉ lệ không lớn Mặc dù một số địa phương đã
áp dụng một số công nghệ cao trong chăn nuôi, nhưng qui mô sản xuất của Việt Nam vẫn mang tính tận dụng và mức độ thâm canh thấp Theo Cục
Trang 37(3,31%/năm), chất lượng lợn giống được cải thiện tích cực, chăn nuôi lợn trang trại được phát triển mạnh vài năm gần đây và công nghệ tiên tiến cũng được áp dụng trong chăn nuôi trang trại Hiện nay cả nước có khoảng 27 triệu con lợn, trong đó chăn nuôi gia trại, trang trại chiếm khoảng 26.5% Tuy nhiên, sản lượng thịt hàng hóa của cả nước không lớn nên bình quân sản xuất đầu người thấp Đây cũng chính là yếu tố dẫn đến tăng sản lượng thịt nhập khẩu qua các năm Chăn nuôi năm 2008 gặp khá nhiều khó khăn.
Bảng 2.4: Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam qua 3 năm 06-08
ĐVT: Nghìn con
2006
Năm 2007
(* Sơ bộ, Nguồn: Tổng cục thống kê,2009)
Trong 3 năm gần đây, số lượng đầu lợn tăng rất chậm thậm chí ở một số vùng như: Bắc trung bộ và Duyên hải miền Trung, đồng bằng Sông Cửu Long
số đầu lợn giảm xuống một phần là do giá thức ăn tăng cao và dịch bệnh “tai xanh” thường xuyên xảy ra, gây không ít khó khăn cho các hộ chăn nuôi
“Theo ông Lã Văn Kính - viện phó Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam, hiện tổng đàn heo đã giảm ít nhất 30% so với năm 2007 do bị ảnh hưởng bởi các đợt dịch bệnh trong suốt hai năm vừa qua Tính đến thời điểm này có ít nhất 12 tỉnh xuất hiện bệnh tai xanh ở lợn Chính nạn dịch bệnh này bùng phát lớn đã khiến cho hơn 200.000 con lợn bị tiêu huỷ trên cả nước
Trang 38Nguyên nhân dẫn đến nạn dịch này bùng phát và lan rộng là do vận chuyển lợn từ nơi có dịch bệnh sang các vùng khác” (Phạm Liên Phương, 2008).
Tóm lại, tình hình tiêu thụ thịt lợn của chúng ta hiện nay vẫn chủ yếu là thị trường trong nước; giá tiêu thụ thịt lợn tại thị trường trong nước thường cao hơn so với các nước trong khu vực, điều này cũng là cơ hội thúc đẩy phát triển chăn nuôi lợn, nhưng lại khó khăn cho việc cạnh tranh với thị trường xuất khẩu
2.2.2 Một số chủ trương, chính sách có liên quan đến chăn nuôi lợn ở Việt Nam
- Quyết định 125/CT ngày 18-4/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ Trưởng
về việc cấp bù kinh phí để duy trì và nâng cao chất lượng đàn gia súc gia cầm giống gốc
- Nghị định 13/CP ngày 1/3/1993 của Chính Phủ về công tác khuyến nông
Có nội dùng là phổ biến những tiến bộ kỹ thuật về chăn nuôi, bồi dưỡng kỹ năng quản lý kinh tế cho nông dân và cung cấp thông tin về thị trường giá cả nông sản
- Nghị định 14/CP ngày 13-9-1996 về quản lý giống vật nuôi
- Nghị định 15/CP ngày 13-9-1996 về quản lý thức ăn chăn nuôi
- Nghị quyết số 06 NQ/TW ngày 10-11-1998 của Bộ Chính trị đưa chăn nuôi thật sự trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp
- Quyết định số 225/1999/QĐ-TTg ngày 10-12-1999 và Quyết định số 17/2006/QĐ-TTg ngày 29-01-2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình giống cây trồng, giống vật nuôi và giống cây lâm nghiệp đến năm 2010
- Nghị quyết 03/2000/NQ CP ngày 2-2-2000 về Phát triển kinh tế trang trại, trong đó có các trang trại chăn nuôi lợn
- Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN TCTK ngày 23-6-2000 hướng dẫn tiêu chí xác định kinh tế trang trại Trong đó quy định rõ chăn nuôi lợn sinh sản từ 20 con trở lên và chăn nuôi lợn thịt thường xuyên từ 100 con
Trang 39- Quyết định số 225/2000/QĐ-Ttg của Thủ tướng Chính phủ ngày
10-12-2000 về hỗ trợ giống cho chăn nuôi thời kỳ 10-12-2000-2005
- Chỉ thị 2349/CT-BNN-TY của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn ngày 06-08-2008 về việc đẩy mạnh công tác tiêm phòng vắc xin cho gia súc, gia cầm
- Quyết đinh 166/2001/Q§-TTg ngày 26-10-2001 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp và chính sách phát triển chăn nuôi lợn xuất khẩu giai đoạn 2001 – 2010
2.2.3 Một số công trình nghiên cứu đã có liên quan đến đề tài
Đại hội IX của Đảng họp vào tháng 4/2001 đã chỉ rõ: “Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường” và “Phát triển kinh tế - xã hội gắn chặt với bảo vệ, cải thiện môi trường, bảo đảm sự hài hoà giữa môi trường nhân tạo với môi trường, thiên nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học” Theo quan điểm đó, Đại hội IX đã khẳng định những luận điểm rất quan trọng để chỉ đạo việc triển khai thực hiện Phát triển bền vững đã trở thành quan điểm lãnh đạo của Đảng Sau 15 năm đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, kinh tế phát triển mạnh, chính trị ổn định và môi trường được cải thiện
• Tóm tắt một số công trình nghiên cứu đã có liên quan đến đề tài:
- Nghiên cứu “Hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn trong nông hộ vùng đồng bằng sông Hồng”, do Võ Trọng Thành và Vũ Đình Tôn thực hiện Nội dung chủ yếu là tìm hiểu về hiệu quả chăn nuôi lợn cũng như những phương cách
tự chủ của người chăn nuôi lợn tại một số tỉnh đại diện cho vùng ĐBSH trước những biến động của thị trường năm 2004
- Dự án “Phát triển chăn nuôi lợn bền vững quy mô nông hộ tại một
số tỉnh Miền Trung Việt Nam”, do TS.Nguyễn Quế Côi và các đồng sự viên thực hiện bắt đầu năm 2006 Chương trình này nhằm nâng cao chất lượng của
Trang 40các giống lợn địa phương bằng cách đưa các dòng Móng Cái có năng suất cao cho các chương trình giống thuần và giống lai, mang lại lợi nhuận cho các hộ chăn nuôi nhỏ Đồng thời kết hợp với chương trình chăn nuôi khép kín từ khi
đẻ đến khi vỗ béo (tập trung chủ yếu vào các chương trình thú y chăn nuôi, chuồng trại và dinh dưỡng) để nâng cao năng suất chăn nuôi và giảm bới các rủi ro về bệnh tật Chương trình này thực hiện thông qua phương thức: Tập huấn cho các giáo viên, người làm thú y cơ sở, những người quản lý trang trại
và một số nông dân được lựa chọn để có thể thu nhận được các kiến thức và các kỹ năng có thể áp dụng thành công trong thực tế
- Vũ Thị Nhuận (2004), “Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt trong nông hộ ở huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh” Luận văn đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về HQKT và nâng cao HQKT chăn nuôi lợn thịt trong nền kinh tế thị trường hiện nay và đưa ra cơ sở khoa học của nâng cao HQKT chăn nuôi lợn thịt Đánh giá được thực trạng HQKT chăn nuôi lợn thịt ở huyện Yên Phong, đồng thời nêu lên các yếu tố ảnh hưởng đến HQKT chăn nuôi lợn thịt
để đề ra các giải pháp về vốn, giống, thị trường tiêu thụ, hợp tác Luận văn còn đưa ra các chỉ tiêu giá trị sản xuất và sản lượng trong hiện tại và đưa ra
dự kiến trong giai đoạn 2005 - 2010
- Luận văn Thạc sỹ khoa học Kinh tế của Lưu Vũ Lâm, 2002, “Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển chăn nuôi lợn tại huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2001 - 2010” Từ những số liệu điều tra thực tế, luận văn đã phân tích và xác định hiệu quả của tứng loại hình chăn nuôi lợn, từng loại quy mô chăn nuôi của các hộ gia đình Luận văn còn xây dựng phương án loại thải đàn nái Móng Cái (bình quân từ 7-10%/năm), nhờ vậy tăng nhanh đàn lợn ngoại với chất lượng thịt cao hơn Cuối cùng, đưa ra hệ thống giải pháp nhằm phát triển đàn lợn của huyện Yên Định