1.1.1 Mục tiêu chung Đánh giá vai trò và kết quả hoạt động của các tổ chức, đoàn thể trong nông thôn đến sự phát triển kinh tế xã hội tại xã Việt Hùng, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của các tổ chức, đoàn thể đó. 1.1.2 Mục tiêu cụ thể Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các tổ chức, đoàn thể trong nông thôn ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Đánh giá vai trò và kết quả hoạt động của một số tổ chức, đoàn thể trong nông thôn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của xã. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của các tổ chức, đoàn thể này tại xã.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học hàm, học vị nào
Tôi cam đoan rằng: Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được ghi rõnguồn gốc
Hà nội, ngày 23 tháng 05 năm 2010
Người cam đoan
Trần Văn Vạn
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua, để hoàn thành được khóaluận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sựquan tâm giúp đỡ của các tập thể, các cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả các thầy, cô giáo thuộckhoa Kinh tế & Phát triển nông thôn - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội,
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Th.S NguyễnVăn Mác đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Việt Hùng, HTX nông nghiệp vàcác tổ chức đoàn thể, các hộ nông dân xã Việt Hùng đã tạo mọi điều kiệnthuận lợi cho tôi hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã độngviên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường và thời gian thựchiện để tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2010
Người cảm ơn
Trần Văn Vạn
Trang 3
BÀI TÓM TẮT
Nước ta là một nước nông nghiệp, dân số chủ yếu tập trung ở nông thôn
và làm nông nghiệp để nuôi sống bản thân và gia đình Trong nông thôn đangtồn tại những tổ chức, đoàn thể hoạt động rất có hiệu quả trên tất cả các mặt từkinh tế, xã hội, văn hóa, chính trị… để giúp đỡ mọi mặt đời sống cho nhân dân,đồng thời củng cố bộ máy hoạt động của chính quyền tại địa phương
Hiện nay, trong nông thôn đang tồn tại song song hai hình thức chínhthống và phi chính thống của các tổ chức, đoàn thể Các hình thức này tồn tạikhông mâu thuẫn nhau mà hỗ trợ nhau giúp nông thôn phát triển bền vững.Bên cạnh đó, các tổ chức, đoàn thể nông thôn cũng đang bộc lộ những hạnchế về mặt tổ chức, quản lý dẫn đến hiệu quả một số hoạt động chưa cao,chưa thể hiện tốt vai trò sẵn có của mình
Trong những năm qua, các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn xã Việt Hùnghoạt động rất hiệu quả và đã mang lại nhiều tác động tích cực về kinh tế - xãhội cho địa phương Để hiểu rõ hơn vai trò của các tổ chức, đoàn thể đó
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá vai trò của một số tổ chức,
đoàn thể trong nông thôn đến sự phát triển kinh tế - xã hội tại xã Việt Hùng, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định”.
Với mục tiêu chính là đánh giá vai trò và kết quả hoạt động của các tổchức, đoàn thể trong nông thôn đến sự phát triển kinh tế - xã hội tại xã ViệtHùng, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằmnâng cao vai trò của các tổ chức, đoàn thể đó Từ đó đề tài cũng góp phần hệthống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các tổ chức, đoàn thể trong nông thônảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Để tiến hành nghiên cứu, tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu nhưchọn điểm nghiên cứu, tôi chọn điểm nghiên cứu là xã Việt Hùng do trongnhững năm gần đây hoạt động của các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn xã Việt
Trang 4Hùng đã có những tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội địaphương và nâng cao đời sống cho người dân xã; phương pháp thu thập thôngtin được sử dụng để thu thập những thông tin cần thiết phục vụ cho việcnghiên cứu đề tài bao gồm thu thập thông tin đã công bố là những thông tin
về địa bàn nghiên cứu, một số lý luận và phương pháp thu thập thông tin mớinhư chọn mẫu nghiên cứu, ở đây mẫu được chọn là các tổ chức, đoàn thể cóvai trò nổi bật và có nhiều hoạt động thiết thực trong thời gian qua đó là: Tổchức cơ sở Đảng, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ Đối với mỗiHội, tiến hành phỏng vấn, xin ý kiến các cán bộ lãnh đạo, những người đứngđầu các đoàn thể để thu thập thông tin về cơ cấu tổ chức, hoạt động, chứcnăng, vai trò của các tổ chức, đoàn thể nghiên cứu; phỏng vấn nông dân đểthu thập ý kiến, nhận xét của họ về hoạt động của các tổ chức, đoàn thể trongthời gian qua cũng như nhu cầu, nguyện vọng của họ trong thời gian tới; thảoluận nhóm để có điều kiện chia sẻ thông tin, đóng góp ý kiến cho nhau và cónhững đề xuất để hoạt động của các tổ chức này ngày càng tốt hơn; Đề tài còn
sử dụng phương pháp xử lý thông tin; phương pháp phân tích thông tin baogồm phương pháp so sánh, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp dựđoán, dự báo Ngoài ra đề tài còn sử dụng hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá,phân tích vai trò và hiệu quả hoạt động của các tổ chức đó trong thời gianqua Sau khi tiến hành thu thập thông tin, xử lý số liệu và tiến hành phân tích,chúng tôi có những đánh giá về vai trò và kết quả hoạt động của một số tổchức, đoàn thể trên địa bàn xã Việt Hùng như sau:
Đối với tổ chức cơ sở Đảng: Là một hệ thống chính trị, lãnh đạo toàndiện về tất cả mọi mặt, đề ra các chủ trương đường lối nghị quyết và có đườnglối nghị quyết đúng, trúng và tính khả thi cao Ban chấp hành Đảng bộ xãluôn coi trọng việc tổ chức quán triệt, học tập và triển khai thực hiện kịp thời,nghiêm túc các Nghị quyết của BCHTW, Bộ chính trị khoá X, các chủ trươngchính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các chỉ thị Nghị quyết của
Trang 5Tỉnh uỷ, Huyện uỷ đặc biệt là triển khai thực hiện cuộc vân động “Học tập vàlàm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” theo tinh thần Chỉ thị số06-CT/TW của Bộ chính trị Xây dựng và tổ chức thực hiện chuẩn mực đạođức của cán bộ, công chức để từ đó nâng cao ý thức tu dưỡng rèn luyện củamỗi cán bộ đảng viên và các tầng lớp nhân dân góp phần thực hiện thắng lợiNghị quyết Đại hội Đảng bộ xã.
Chú trọng và đề cao việc xây dựng đoàn kết thống nhất trong cấp uỷ,chính quyền và sự phối hợp đồng bộ của cả hệ thống chính trị đã tạo ra sứcmạnh tổng hợp để hoàn thành nhiệm vụ đề ra Đội ngũ cán bộ được kiện toànđầy đủ năng động, nhạy bén nhiệt tình tâm huyết trách nhiệm với công việcđược giao Phát huy được vai trò lãnh đạo, biết vận dụng khai thác sự đầu tưgiúp đỡ của cấp trên kết hợp với phát huy nội lực để phát triển
Đối với Hội nông dân: Số lượng hội viên trên toàn xã cho đến nay là2.243 người, chiếm 82% tổng số nông dân trên toàn xã Trong đó, có 1.152hội viên là nữ chiếm 51% tổng số hội viên, còn hội viên nam là 1.091 ngườichiếm 49% Chính sách đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn; phát triển kinh tếhợp tác và hợp tác xã; công tác xoá đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa; chínhsách cho nông dân nghèo vay vốn, chính sách trợ cước, trợ giá đã khơi dậynguồn lực to lớn trong nông thôn, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, đời sốngvật chất tinh thần của nông thôn được cải thiện rõ rệt Trình độ dân trí đượcnâng lên ngày càng cao thích ứng với cơ chế thị trường Hội nông dân xã nhà
có vai trò rất quan trọng trong việc tuyên truyền chủ trương đường lối củaĐảng, pháp luật Nhà nước, tích cực vận động hội viên xoá đói giảm nghèovươn lên làm giàu chính đáng Hội còn phối hợp với Ngân hàng chính sách vàNgân hàng NN&PTNT cho hội viên vay vốn với lãi xuất thấp, tạo điều kiệnthuận lợi để hội viên tích cực sản xuất kinh doanh giúp tăng trưởng kinh tế giađình và xã hội Đặc biệt trong quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi,phát triển mô hình trang trại gia trại đạt hiệu quả kinh tế cao
Trang 6Đối với Hội cựu chiến binh: Ban cấp hành Hội đến các chi hội thườngxuyên quan tâm xây dựng, củng cố và từng bước nâng cao chất lượng của các
tổ chức Hội đẩy mạnh tuyên truyền vận động, kết nạp hội viên mới Duy trìchặt chẽ các chế độ sinh hoạt từ BCH đến chi hội theo quy chế hoạt động củahội đầu nhiệm kỳ Thực hiện tốt các chỉ thị và hướng dẫn của hội cấp trêntham mưu với cấp uỷ chính quyền địa phương có kế hoạch sát thực tiễn vànhiệm vụ của địa phương Cho đến nay, số lượng hội viên trên toàn xã là 521hội viên trong đó: Đảng viên là hội viên CCB là 255 đồng chí, Thương binh là
53 đồng chí, bệnh binh là 47 đồng chí, hội viên nghỉ hưu là 84 đồng chí cònlại hội viên là lính biên giới hải đảo Hội đã chú trọng làm tốt công tác vậnđộng, động viên cán bộ, hội viên nêu cao tinh thần tự lực tự cường, dám nghĩdám làm, tích cực, chủ động phát triển kinh tế nâng cao đời sống gia đình;Thường trực Hội đã làm tốt việc giao chỉ tiêu về phát triển kinh tế cho từng chihội như đưa các loại giống mới, các kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất, chăn nuôi,trồng trọt Với truyền thống cần cù, chịu khó, năng động, sáng tạo của quêhương Việt Hùng, với bản chất truyền thống anh bộ đội “Cụ Hồ”, cán bộ hộiviên luôn gương mẫu trong việc thực hiện các chương trình kinh tế mới ởđịa phương như chương trình chăn nuôi gia súc, gia cầm, chương trình lúa -
cá kết hợp, kinh tế vườn, vườn đồng… Hội đã tổ chức nhiều hình thức giúpnhau phát triển kinh tế như: Kết hợp với hội nông dân, hội sinh vầt cảnh vàcác tổ chức kinh tế khác trong việc chuyển giao và áp dụng kỹ thuật vào sảnxuất, chăn nuôi
Đối với Hội phụ nữ: Phụ nữ đóng vai trò rất quan trọng đối với gia đình,cộng đồng và xã hội nhưng do nhiều nguyên nhân mà phụ nữ lại là đối tượng chịunhiều thiệt thòi nhất, mà nguyên nhân chủ yếu nhất vẫn là do định kiến nặng nềcủa chế độ phong kiến để lại, cộng với những hủ tục lạc hậu vẫn chưa biến mấttrong nông thôn
Trang 7Đến nay vấn đề bình đẳng giới được chú ý nên vai trò của phụ nữcũng được quan tâm nhiều hơn Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước,phụ nữ đã có nhiều cơ hội hơn để tiếp thu cái mới, những thông tin cùng vớinhững kỹ thuật tiến bộ trên thế giới, kèm với đó là tư tưởng, quan niệm đã cóphần thông thoáng nên nhiều phụ nữ đã có cơ hội thể hiện mình và giúp pháttriển kinh tế gia đình, cải thiện cuộc sống.
Việt Hùng nằm về phía Đông huyện Trực Ninh và chủ yếu là sản xuất nôngnghiệp, toàn xã có 25 xóm chia làm 25 chi hội phụ nữ với số hội viên tập hợp
là 1590 người Nhân dân nói chung và các hội viên phụ nữ xã Việt Hùng nóiriêng có đức tính siêng năng, cần cù, chịu thương chịu khó, nhanh nhạy trongviệc tiếp cận và áp dụng các kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất, tiếp cận cơ chế thịtrường, luôn có tư tưởng làm giàu chính đáng Đội ngũ cán bộ Hội trẻ, đoànkết, tâm huyết với phong trào, hội viên tin tưởng vào tổ chức Hội, tích cựctham gia các hoạt động của Hội cũng như các phong trào của địa phương do
đó mà đời sống của hội viên ngày càng được nâng cao
Qua tìm hiểu cho thấy hoạt động của các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn xãViệt Hùng có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội của xã và cómối quan hệ hữu cơ với nhau Bên cạnh những mặt tích cực, hoạt động của Hộitrong thời gian qua cũng tồn tại những hạn chế về mặt tổ chức, quản lý cần khắcphục cho nên chúng tôi mạnh dạn đề xuất một số giải pháp để nâng cao hơn nữavai trò và kết quả hoạt động của các tổ chức đó trên địa bàn xã
Nói tóm lại, các tổ chức, đoàn thể trong nông thôn đã hình thành,phát triển và đóng góp to lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địaphương Là một xã điểm, các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn xã Việt Hùng
đã và đang phát huy tích cực vai trò sẵn có của mình và đóng góp to lớncho sự phát triển của xã trong thời gian qua
Trang 8HĐBT : Hội đồng Bộ Trưởng (nay là Chính Phủ)
Hội LHPN : Hội Liên hiệp Phụ nữ
WDA : Dự án vốn vay phát triển phụ nữ
WTO : Tổ chức thương mại thế giớ
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
BÀI TÓM TẮT iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
MỤC LỤC ix
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Phạm vi về nội dung 3
1.4.2 Phạm vi về không gian 3
1.4.3 Phạm vi về thời gian 3
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1.1 Khái niệm và cấu trúc của nông thôn 4
2.1.2 Vai trò của các tổ chức, đoàn thể trong nông thôn đến phát triển kinh tế -xã hội của địa phương 12
2.1.3 Mối quan hệ giữa các tổ chức kinh tế - xã hội trong nông thôn 18
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 20
2.2.1 Tác động của các tổ chức hội đến phát triển kinh tế xã hội tại tỉnh Thái Bình 20
2.2.2 Tác động của các tổ chức hội đến phát triển kinh tế xã hội tại tỉnh Tây Ninh 21
2.2.3 Một số bài học kinh nghiệm được rút ra 23
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 24
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 24
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 25
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
Trang 103.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 36
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 36
3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 37
3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 37
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong đề tài 38
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
4.1 ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT SỐ TỔ CHỨC, ĐOÀN THỂ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VIỆT HÙNG 40
4.1.1 Thực trạng, vai trò của tổ chức cơ sở Đảng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của xã Việt Hùng 40
4.1.1.1 Thực trạng tổ chức cơ sở Đảng xã Việt Hùng 40
4.1.1.2 Vai trò và kết quả hoạt động của Tổ chức cơ sở Đảng trong phát triển kinh tế - xã hội của xã Việt Hùng 41
4.1.1.3 Kết quả thu thập ý kiến của một số cán bộ Đảng uỷ để hiểu rõ hơn về vai trò, cũng như những thuận lợi và khó khăn của tổ chức cơ sở Đảng trong thời gian qua: 51
4.1.2 Thực trạng, vai trò của Hội nông dân đến sự phát triển kinh tế - xã hội của xã Việt Hùng 52
4.1.2.1 Thực trạng tổ chức cơ sở Hội nông dân xã Việt Hùng 52
4.1.1.2 Vai trò và kết quả hoạt động của Hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội của xã Việt Hùng 54
4.1.2.3 Kết quả phỏng vấn xin ý kiến của cán bộ Hội nông dân để hiểu rõ hơn về vai trò, cũng như những thuận lợi và khó khăn của Hội trong quá trình hoạt động 61
4.1.3 Thực trạng, vai trò của Hội cựu chiến binh đến sự phát triển kinh tế - xã hội của xã Việt Hùng 62
4.1.3.1 Thực trạng tổ chức cơ sở Hội cựu chiến binh xã Việt Hùng 62
4.1.3.2 Vai trò và kết quả hoạt động của Hội cựu chiến binh trong phát triển kinh tế - xã hội của xã Việt Hùng 65
4.1.3.3 Kết quả phỏng vấn cán bộ hội để hiểu rõ hơn về vai trò của Hội cựu chiến binh xã, cũng như thuận lợi và khó khăn của Hội 72
4.1.4 Thực trạng, vai trò của Hội phụ nữ đến sự phát triển kinh tế - xã hội của xã Việt Hùng 74
4.1.4.1 Thực trạng tổ chức cơ sở Hội phụ nữ xã Việt Hùng 74
Trang 114.1.4.2 Vai trò và kết quả hoạt động của Hội phụ nữ trong phát triển kinh tế -
xã hội của xã Việt Hùng 77
4.1.4.3 Kết quả thu thập ý kiến của một số cán bộ Hội để hiểu rõ hơn về vai trò, cũng như những thuận lợi và khó khăn của Hội trong thời gian qua: 86
4.1.5 Nhận xét vai trò và kết quả hoạt động của các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn xã đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương 88
4.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA CÁC TỔ CHỨC, ĐOÀN THỂ TRONG NÔNG THÔN TẠI XÃ VIỆT HÙNG 89
4.2.1 Đối với tổ chức cơ sở Đảng 89
4.2.1.1 Đối với công tác xây dựng Đảng, chính quyền địa phương 89
4.2.1.2 Đối với phát triển kinh tế 90
4.2.1.3 Đối với lĩnh vực văn hoá – xã hội 90
4.2.2 Đối với Hội nông dân 91
4.2.2.1 Đối với công tác tuyên truyền giáo dục chính trị tư tưởng 91
4.2.2.2 Đối với công tác Hội 91
4.2.2.3 Đối với các phong trào thi đua của Hội 92
4.2.3 Đối với Hội cựu chiến binh 93
4.2.3.1 Về mặt chính trị - xã hội 93
4.2.3.2 Về mặt kinh tế 94
4.2.4 Đối với Hội phụ nữ 95
4.2.4.1 Quán triệt nội dung các phong trào thi đua 95
4.2.4.2 Đối với công tác hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế 96
4.2.4.3 Đối với công tác xã hội 97
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
5.1 KẾT LUẬN 98
5.2 KIẾN NGHỊ 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tiêu chí phân biệt khu vực nông thôn và khu vực thành thị 5
Bảng 3.1: Tình hình phân bổ và sử dụng đất của xã Việt Hùng ( 2007-2009) .27
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động của xã Việt Hùng( 2007-2009) 30
Bảng 3.3 Tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật 31
của xã Việt Hùng (2007-2009) 31
Bảng 3.4: Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Việt Hùng (năm 2007-2009).35 Bảng 4.1: Diện tích gieo cấy và năng suất qua các năm 46
Bảng 4.2 Tình hình vay vốn của các hộ nông dân xã Việt Hùng năm 2009 55
Bảng 4.3 Một số lớp tập huấn đã được Hội Nông dân chuyển giao năm 2009 58
Bảng 4.4 Tình hình vay vốn Hội phụ nữ của các hộ nông dân 82
xã Việt Hùng năm 2009 82
Trang 13PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nước ta là một nước nông nghiệp, dân số chủ yếu tập trung ở nôngthôn Hiện nay, có hơn 70% dân số sống ở nông thôn và chủ yếu làm nôngnghiệp để nuôi sống bản thân và gia đình Với tỷ lệ nông dân đó có vai trò tolớn trong công cuộc cách mạng của Đảng, cũng như trong quá trình côngnghiệp hóa - hiện đại hóa của đất nước Để dẫn đường và giúp nông dân thựchiện tốt vai trò của mình thì nhất thiết phải có các tổ chức lãnh đạo, các đoànthể trong nông thôn đứng ra chỉ đạo nhân dân
Trong nông thôn, vai trò của các tổ chức, đoàn thể là hết sức quantrọng và có ý nghĩa đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phươngcũng như đối với đời sống của mỗi người dân Các tổ chức, đoàn thể trongnông thôn ra đời rất sớm chủ yếu có vai trò định hướng, giúp đỡ về mọi mặtđời sống vật chất - tinh thần cho nhân dân, đồng thời củng cố bộ máy hoạtđộng của chính quyền tại địa phương
Cho đến nay trong nông thôn vẫn đang tồn tại song song hai hìnhthức của các tổ chức, đoàn thể đó là các tổ chức chính thống và các tổ chứcphi chính thống Mỗi hình thức đều có những ưu điểm và nhược điểmriêng, nếu tồn tại độc lập sẽ hoạt động không hiệu quả, nhưng nếu songsong cùng tồn tại thì sẽ khắc phục được hạn chế của nhau từ đó giúp nôngthôn phát triển bền vững Cụ thể, các tổ chức chính thống thường có vai tròđịnh hướng là chính, quan tâm đến mọi mặt của nhân dân cả về kinh tế và
xã hội, chú ý về bề rộng và cố gắng đáp ứng nhu cầu của số đông Hiệnnay, một bộ phận lớn dân cư thường tham gia vào các tổ chức phi chínhthống, vì ở đó họ có thể thỏa mãn được nhu cầu thiết thực của bản thân
Trang 14Các tổ chức phi chính thống thường hoạt động hiệu quả hơn và chủ yếu làhoạt động về kinh tế như cho vay vốn phát triển kinh tế
Bên cạnh những tác động tích cực mà các tổ chức, đoàn thể trong nôngthôn đã và đang mang lại cho người dân thì một số tổ chức, đoàn thể vẫn cònnhững hạn chế về mặt tổ chức, quản lý cho nên nhiều lúc hoạt động còn mờnhạt, chưa thực hiện tốt vai trò sẵn có của mình
Xã Việt Hùng là một xã thuần nông, đời sống nhân dân còn gặp nhiềukhó khăn Các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn xã ra đời sớm và có vai trò rấtquan trọng về kinh tế, xã hội, văn hóa địa phương như hỗ trợ nông dân vay vốnphát triển kinh tế, tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật của Đảng và Nhànước, phổ cập giáo dục… Tất cả những hoạt động đó nhằm nâng cao thu nhập,cải thiện đời sống cho nhân dân, ổn định chính trị, an ninh trật tự trong xã
Hoạt động của các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn xã Việt Hùng thực sựđang phát huy những hiệu quả tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của xã
Để hiểu rõ hơn vai trò của các tổ chức, đoàn thể này chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài : “ Đánh giá vai trò của một số tổ chức, đoàn thể trong nông thôn
đến sự phát triển kinh tế - xã hội tại xã Việt Hùng, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá vai trò và kết quả hoạt động của các tổ chức, đoàn thể trongnông thôn đến sự phát triển kinh tế - xã hội tại xã Việt Hùng, huyện TrựcNinh, tỉnh Nam Định, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao vai tròcủa các tổ chức, đoàn thể đó
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các tổ chức, đoànthể trong nông thôn ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Trang 15- Đánh giá vai trò và kết quả hoạt động của một số tổ chức, đoàn thểtrong nông thôn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của các tổ chức, đoànthể này tại xã
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Đó là vai trò, hoạt động chính của một số tổ chức, đoàn thể trongnông thôn cũng như tác động của nó đến những người dân
- Chủ thể nghiên cứu là các tổ chức, đoàn thể trong nông thôn và người dân.1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi về nội dung
Đánh giá vai trò của các tổ chức, đoàn thể trong nông thôn đến sự phát triểnkinh tế - xã hội tại xã Việt Hùng, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định, trong đó đềtài tập trung nghiên cứu một số tổ chức, đoàn hội có hoạt động mạnh trong thờigian qua trên địa bàn xã như tổ chức cơ sở Đảng, Hội nông dân, Hội phụ nữ vàHội cựu chiến binh
Trang 16PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm và cấu trúc của nông thôn
Khái niệm về nông thôn
Các quốc gia trên thế giới trong quá trình phát triển đều phân các vùnglãnh thổ của mình thành hai khu vực là thành thị và nông thôn Các nhà xã hộihọc đã đưa ra một số tiêu chí phân biệt khu vực nông thôn và khu vực thànhthị như thành phần xã hội của dân số, các di sản văn hóa, sự phồn thịnh, sựphân hóa xã hội của dân cư, mức độ phức tạp của cấu trúc và đời sống xã hội,cường độ và sự đa dạng của mối liên hệ xã hội… Sự khác nhau căn bản giữanông thôn và thành thị được phản ánh rõ nét trong những nguyên lý của xãhội học nông thôn - đô thị Trong đó những tiêu chí quan trọng giúp phân biệtkhu vực nông thôn và đô thị bao gồm sự khác nhau về nghề nghiệp, về môitrường, quy mô cộng đồng, mật độ dân số, tính hỗn tạp và thuần nhất của dân
số, hướng di cư, sự khác biệt xã hội và phân tầng xã hội, hệ thống tương táctrong từng vùng (Bảng 2.1)
Sự phân biệt nông thôn và thành thị có thể dựa vào các tiêu chí quyđịnh cho từng vùng Đối với khu vực thành thị, nhiều nước đã thống nhất coi
số lượng dân cư làm tiêu chí để quy định đô thị Theo Từ điển Bách khoa củaLiên Xô (cũ) năm 1986 thì đô thị là khu vực dân cư mà phần lớn dân cư ở đólàm ngoài nông nghiệp Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học xuất bảnnăm 2002 đã định nghĩa đô thị là nơi dân cư đông đúc, là trung tâm thươngnghiệp và có thể cả công nghiệp, thành phố hoặc thị trấn Cho đến nay, trênthế giới đều thống nhất coi đô thị là một điểm dân cư tập trung với số lượnglớn, mật độ cao và tỷ lệ người làm công nghiệp, dịch vụ nhiều hơn hẳn người
Trang 17làm nông nghiệp Tuy nhiên, cũng còn tùy vào tiêu chí cụ thể có sự khác nhaugiữa các nước, xuất phát từ đặc điểm riêng của mỗi nước.
Bảng 2.1 Tiêu chí phân biệt khu vực nông thôn và khu vực thành thị
Tiêu chí Khu vực nông thôn Khu vực thành thị
Môi trường tự nhiên ưu trội, quan
hệ trực tiếp với tự nhiên
Môi trường nhân tạo ưu trội, ítdựa vào tự nhiên
Kích cỡ
cộng đồng
Cộng đồng làng bản nhỏ, vănminh nông nghiệp
Kích cỡ cộng đồng lớn hơn,văn minh công nghiệp
Không đồng nhất về chủng tộc
và tâm lý
Phân tầng
xã hội
Sự khác biệt và phân tầng xã hội
ít hơn so với đô thị
Sự khác biệt và phân tầng xãhội nhiều hơn ở nông thôn
Di động
Xã hội
Di động xã hội theo lãnh thổ, theonghề nghiệp không lớn, di cư cánhân từ nông thôn ra thành thị
Cường độ di động lớn hơn, cóbiến động xã hội mới có di cư
Tác động tới từng cá nhân lớnhơn Quan hệ xã hội thứ cấp,phức tạp, hình thức hóa
(Nguồn: Mai Thanh Cúc, 2005).
Ở Việt Nam do đặc thù đất chật, người đông nên những quy định vềtiêu chí của một đô thị khác nhiều so với các nước khác Quyết định số 132 -HĐBT ngày 5/5/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ) quy địnhnước ta có 5 loại đô thị như sau:
+ Đô thị loại 1: Dân số đạt từ 1 triệu người trở lên, mật độ dân cư từ15.000 người/km2, tỷ lệ lao động ngoài nông nghiệp từ 90% trở lên
Trang 18+ Đô thị loại 2: Dân số đạt từ 350.000 đến 1 triệu người, mật độ dân cư12.000 người/km2, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 80% trở lên.
+ Đô thị loại 3: Dân số từ 100.000 đến 350.000 người, mật độ dân cư đạt từ10.000 người/km2 trở lên, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 70% trở lên.+ Đô thị loại 4: Dân số từ 30.000 đến 100.000 người, mật độ dân cư đạt từ8.000 người/km2 trở lên, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 70% trở lên
+ Đô thị loại 5: Dân số từ 4.000 đến 30.000 người, mật độ dân cư đạt từ6.000 người/km2 trở lên, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 60% trở lên
Như vậy, khu vực nông thôn được xác định là khu vực nằm ngoàinhững tiêu chí quy định trên Có thể coi nông thôn ở Việt Nam bao gồm cácđịa bàn dân cư có số lượng dân tập trung dưới 4.000 người, mật độ dân cư íthơn 6.000 người/km2 và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp dưới 60%
Việc phân biệt nông thôn và đô thị có tính chất tương đối Thực tế chothấy vẫn còn sự xen lẫn về đất đai, địa bàn dân cư và hoạt động kinh tế xã hội,đặc biệt là ở các đô thị nhỏ, thị tứ, thị trấn Ở các nước đang phát triển, nhữngkhu vực nông thôn đang diễn ra quá trình đô thị hóa nhanh chóng
Hiện nay trên thế giới vẫn chưa có định nghĩa chuẩn xác về nông thôn
và còn có nhiều quan điểm khác nhau Có quan điểm cho rằng dựa vào chỉtiêu trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng, có nghĩa là vùng nông thôn có cơ sở
hạ tầng không phát triển bằng thành thị Quan điểm khác lại cho rằng nên dựavào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùngnông thôn vì cho rằng vùng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và khảnăng tiếp cận thị trường thấp hơn so với đô thị Một quan điểm khác lại chorằng, vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức lànguồn sinh kế chính của cư dân nông thôn trong vùng là từ hoạt động sản xuấtnông nghiệp Những ý kiến này chỉ đúng trong từng trường hợp cụ thể vàtừng nước nhất định, phụ thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế
áp dụng cho từng nền kinh tế Đối với những nước đang tiến hành quá trình
Trang 19công nghiệp hóa, đô thị hóa, chuyển từ sản xuất thuần nông sang phát triểncông nghiệp và dịch vụ, xây dựng những khu đô thị nhỏ, thị tứ, thị trấn,những trung tâm công nghiệp nhỏ có quan hệ gắn bó mật thiết với nông thôn,cùng tồn tại, hỗ trợ và thúc đẩy nhau phát triển.
Như vậy, khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, nó có thểthay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của cácquốc gia trên thế giới Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, nhìn nhận dưới
góc độ quản lý, có thể hiểu “nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư
dân, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”.
Một số đặc điểm riêng của nông thôn Việt Nam đó là:
+ Ở vùng nông thôn, các cư dân chủ yếu là nông dân và làm nghề nông,đây là địa bàn hoạt động chủ yếu của các ngành sản xuất vật chất nông, lâm,ngư nghiệp và các ngành nghề sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp Trongcác làng xã truyền thống, sản xuất nông nghiệp chiếm vị trí chủ chốt và lànguồn sinh kế chính của đại bộ phận nông dân Cùng với sự phát triển và tiến
bộ của đất nước, đặc điểm này có sự thay đổi Các vùng nông thôn trongtương lai sẽ không phải chủ yếu có các nông dân sinh sống và làm nôngnghiệp, thay vào đó là các cư dân cư trú và tiến hành các hoạt động kinh tếkhác nhau, gồm cả sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp và thương mạidịch vụ Theo đó tỷ trọng lao động và GDP của các ngành kinh tế ở nông thôncũng thay đổi theo hướng gia tăng cho công nghiệp và dịch vụ
+ Nông thôn thể hiện tính chất đa dạng về điều kiện tự nhiên, môi trườngsinh thái, các vùng nông thôn quản lý một lượng tài nguyên thiên nhiên tolớn, phong phú và đa dạng, bao gồm các tài nguyên đất, nước, không khí,rừng, sông suối, ao hồ, khoáng sản, hệ động thực vật gồm cả tự nhiên và docon người sáng tạo ra
Trang 20+ Cư dân nông thôn có mối quan hệ họ tộc và gia đình khá chặt chẽ vớinhững quy định cụ thể của từng họ tộc và gia đình Ở nông thôn, có nhiều giađình trong một dòng họ cùng sinh sống và gắn bó gần gũi, khăng khít lâu đời Những người ngoài dòng họ cùng chung sống, góp sức phòng tránh thiêntai, giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống hàng ngày tạo nên tình làng nghĩaxóm bền chặt.
+ Nông thôn lưu giữ và bảo tồn nhiều di sản văn hóa của quốc gia như cácphong tục tập quán cổ truyền về đời sống, lễ hội, sản xuất nông nghiệp vàngành nghề truyền thống, các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh…Đây chính là nơi chứa đựng kho tàng văn hóa dân tộc, đồng thời là khu vựcgiải trí và du lịch sinh thái phong phú và hấp dẫn đối với mọi người
Cấu trúc của nông thôn
Trước hết, người dân được xác định là chủ thể nông thôn Người dân
với đa dạng về thành phần nghề nghiệp và sinh kế cũng như sắc tộc, tôn giáo.Tuy nhiên nét đặc trưng cơ bản có thể nhận thấy ở đây là chủ thể (người dân)nông thôn có lực lượng lao động nông nghiệp chiếm một tỷ lệ lớn và được coi
là lực lượng nòng cốt của chủ thể nông thôn Việt Nam
Tuy đa dạng về thành phần nhưng xét ở góc độ gắn kết ảnh hưởng lẫnnhau, cũng như quyền quyết định về sinh kế và các hoạt động kinh tế, xã hộikhác có thể thấy rằng chủ thể nông thôn tồn tại ở nhiều hình thể, cấp độ và vaitrò khác nhau như cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng
Các cá nhân hay thành viên của chủ thể nông thôn với những nhu cầu,nguyện vọng, năng lực và ứng xử khác nhau, tùy thuộc vào đặc tính riêng củatừng người Vai trò của cá nhân hay thành viên có ý nghĩa lớn trong quyếtđịnh và tham gia các hoạt động kinh tế, văn hóa xã hội ở nông thôn
Ở cấp độ gia đình với những quan hệ phụ thuộc, gắn kết, với nề nếp, quanniệm và ứng xử cũng rất khác nhau Trong nông thôn các gia đình nông dân hay
Trang 21các nông hộ đóng vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế, được coi làmột đơn vị sản xuất tự chủ, có quyền quyết định trong sản xuất kinh doanh.
Một nét đặc trưng ở nông thôn Việt Nam là giữa các gia đình nông thôn
có quan hệ họ tộc rất gắn kết Mỗi dòng họ có những truyền thống, di sản vànhững ước định của riêng mình Sức mạnh tinh thần và vật chất của mỗi dòng họnếu được khích lệ và huy động sẽ tạo nên động lực phát triển trong nông thôn
Bao trùm lên tất cả là sự tồn tại của chủ thể nông thôn ở cấp độ cộngđồng Các cộng đồng có thể hiểu như là tập hợp của những người dân có cùngnền văn hóa, cùng phong tục, cùng sinh sống ở một nơi nhất định, hoặc cùng
có sở thích trong sản xuất, kinh doanh, mối quan tâm, hoặc nghề nghiệp Theonghĩa hẹp có thể coi các đơn vị làng, bản, xóm, thôn, xã, huyện… là các cộngđồng nông thôn ở Việt Nam
Như vậy, có thể nhấn mạnh rằng: chủ thể nông thôn là các cá nhân, giađình, dòng họ, cộng đồng của cư dân trong đó nông dân chiếm một tỷ lệ đáng
kể và đóng vai trò chủ đạo Ở khái niệm nông thôn đã nêu ở trên, chủ thể nôngthôn là yếu tố con người Tạo nên một chỉnh thể nông thôn chính là hoạt độngcủa chủ thể trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa - xã hội, môi trường và mốiquan hệ của họ với thể chế chính trị cũng như các tổ chức khác trong nôngthôn Với những ý nghĩa tương đối trong cách phân loại, những hoạt động kinh
tế, văn hóa - xã hội, môi trường và các mối quan hệ bao gồm:
+ Các hoạt động kinh tế: Bao gồm các hoạt động sản xuất nông nghiệp,
sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, các hoạt động thương mại dịch
vụ Tham gia vào các hoạt động đó gồm đầy đủ các thành phần kinh tế vớicác tổ chức đa dạng Tỷ trọng các ngành kinh tế trong tổng GDP của vùngnông thôn phụ thuộc vào mức độ phát triển của từng vùng, nhưng theo xuhướng tỷ trọng sản xuất nông nghiệp sẽ ngày càng giảm và tỷ trọng các ngànhcông nghiệp và thương mại dịch vụ sẽ ngày càng tăng
Trang 22+ Các tổ chức: Bao gồm nhiều loại hình cả chính thống và phi chính
thống như các tổ chức chính quyền ở địa phương, các tổ chức kinh tế, cácđoàn thể quần chúng…Những tổ chức này được hình thành, hoạt động trongkhuôn khổ các thể chế, chính sách, ảnh hưởng và có tác động trực tiếp, giántiếp đến các hoạt động chung của cộng đồng hoặc những nhóm dân cư nhấtđịnh trong quá trình phát triển nông thôn
+ Cơ sở hạ tầng nông thôn: Bao gồm đường nông thôn, hệ thống thủy lợi,
hệ thống thông tin liên lạc, trường học… Những cơ sở này phục vụ đắc lựccho đời sống sinh hoạt và sản xuất kinh doanh của các cư dân nông thôn
+ Khoa học và công nghệ: Đây là một thành phần quan trọng ở nông thôn.
Khía cạnh khoa học và những kỹ thuật - công nghệ đó bao gồm cả các kiếnthức bản địa và kinh nghiệm truyền thống của người dân nông thôn về tất cảcác lĩnh vực tác động đến đời sống của họ Khía cạnh khoa học - công nghệ ởnông thôn còn là sự nhận thức, tiếp nhận và chuyển giao khoa học - côngnghệ hiện đại, tiên tiến từ bên ngoài của chủ thể nông thôn để thúc đẩy quátrình phát triển của chính họ
+ Y tế, sức khỏe cộng đồng: Đây là một yếu tố chi phối và ảnh hưởng quan
trọng tới các hoạt động ở nông thôn Vấn đề sức khỏe của người dân trongcộng đồng luôn được coi trọng trong mọi chương trình phát triển Hệ thống y
tế, các hoạt động chăm sóc sức khỏe thường xuyên được duy trì nhằm đảm bảocác hoạt động sống và sản xuất của mỗi thành viên trong cộng đồng
+ Văn hóa - giáo dục: Đây là yếu tố luôn được coi trọng trong phát triển
nông thôn Khía cạnh văn hóa trong nông thôn về nghĩa rộng là tổng hòa cácmối quan hệ ứng xử giữa con người với nhau và với thiên nhiên, có thể hiện
sự đan xen giữa các yếu tố truyền thống và hiện đại Việc lưu giữ, giữ gìn bảnsắc văn hóa dân tộc của từng vùng là hết sức cần thiết Tuy nhiên, cũng cần
mở cửa du nhập những loại hình văn hóa hiện đại, lành mạnh có ảnh hưởngtích cực đến đời sống tinh thần của người dân nông thôn
Trang 23+ Môi trường và tài nguyên thiên nhiên: Vùng nông thôn gắn liền với các
điều kiện môi trường tài nguyên thiên nhiên, đó là điều kiện quan trọng, là cơ
sở cho việc phát triển kinh tế của từng vùng
+ Các chính sách kinh tế và xã hội: Những chính sách này nhằm phát huy
lợi thế và tạo điều kiện phát triển bình đẳng, đồng đều giữa các thành viêntrong vùng cũng như giữa các vùng, miền
Sơ đồ 2.1 Cấu trúc của nông thôn
Các thành phần kinh tế xã hội nông thôn được trình bày tóm tắttrong sơ đồ 2.1 Trong phát triển nông thôn, mọi sự tác động hoặc hoạtđộng phát triển nếu chỉ đề cập đến một thành phần riêng rẽ mà không tínhđến ảnh hưởng của các thành phần khác thì sẽ không mang lại kết quả tốt,bởi vì các thành phần ở đây đã tạo nên sự thống nhất và tác động qua lạilẫn nhau, hình thành nên một chỉnh thể kinh tế xã hội nông thôn
Các tổ chức
Y tế - sức khỏe
Tài nguyên - môi trường
CHỦ THỂ NÔNG THÔN
Cá nhân Gia đình/ dòng họ Cộng đồng
Trang 242.1.2 Vai trò của các tổ chức, đoàn thể trong nông thôn đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Phát triển kinh tế - xã hội của địa phương là một vấn đề rộng lớn, liênquan không chỉ đến Chính Phủ, những người dân mà còn đến các tổ chức,đoàn thể trong nông thôn (gọi chung là các tổ chức) Các tổ chức này đónggóp tích cực vào mọi mặt hoạt động của sự phát triển và bổ sung vào vai tròcủa Chính Phủ trong sự phát triển nông thôn
Các tổ chức là những cơ quan trực tiếp với người dân và triển khai cácvấn đề, các nội dung trong phát triển nông thôn Nâng cao vai trò của các tổchức, tạo điều kiện để các tổ chức hoạt động có hiệu quả trong các hoạt độngphát triển nông thôn là trách nhiệm của Nhà nước và mỗi người dân Các tổchức liên quan đến phát triển nông thôn bao gồm các chính quyền tỉnh, huyện,xã; các tổ chức đại diện cho nông dân, thanh niên, phụ nữ, cựu chiến binh; cáchợp tác xã kiểu mới; các ngân hàng và hiệp hội tín dụng; các doanh nghiệp Nhànước và doanh nghiệp tư nhân; các tổ chức phi chính phủ và các nhà tài trợ.Vai trò của các tổ chức này trong phát triển kinh tế - xã hội bao gồm:
Chính quyền tỉnh, huyện, xã
Cơ quan chính quyền tỉnh, huyện, xã là cơ quan Nhà nước địa phương,trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội củađịa phương mình Trong nông thôn, chính quyền tỉnh, huyện, xã có vai tròquan trọng trong các mặt sau:
+ Xây dựng và triển khai các chương trình phát triển kinh tế - xã hộicủa địa phương kể cả xây dựng cơ sở hạ tầng
+ Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quy hoạchphân bổ sử dụng đất cho các mục đích phát triển nông nghiệp và cácmục đích khác theo đúng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội củađịa phương
Trang 25+ Phân bổ và sử dụng ngân sách, tín dụng và nguồn nhân lực hợp lýcho các nhu cầu phát triển.
+ Quản lý các hệ thống dịch vụ của Nhà nước trên địa bàn như thủylợi, giao thông, giáo dục, y tế, xã hội
+ Hỗ trợ đầu tư để nâng cấp, mở rộng và xây dựng các cơ sở chế biếnmới ở các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh
+ Quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và tiếp cận các thị trường, quản
lý các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn
Nói chung tổ chức này có vai trò lãnh đạo, quản lý ở tầm vĩ mô cáchoạt động kinh tế - xã hội của địa phương
Hợp tác xã
Các hợp tác xã kiểu mới được thành lập hoặc chuyển đổi phù hợp vớinền kinh tế thị trường, dựa trên cơ sở tự nguyện gia nhập của nông dân vànhững người và các tổ chức khác Hợp tác xã kiểu mới không quản lý cáchoạt động canh tác chính mà chủ yếu cung cấp các dịch vụ đầu vào và dịch vụtiêu thụ sản phẩm cho nông dân và các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ trên địa bàn.Hoạt động của hợp tác xã nhằm tăng sức mạnh tập thể, khắc phục những mặttiêu cực của kinh tế thị trường, làm cho các hộ nông dân, các trang trại và cơ
sở sản xuất xích lại gần nhau hơn
Nói chung các hợp tác xã hiện nay là các hợp tác xã dịch vụ, chủ yếucung cấp dịch vụ đầu vào cho nông dân, cơ chế tổ chức và hoạt động so vớihợp tác xã cũ có nhiều tiến bộ hơn và hoạt động có hiệu quả hơn
Ngân hàng và các tổ chức tín dụng
Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn trong điều kiện sản xuấtphân tán trong các hộ nông dân và các trang trại, các cơ sở sản xuất quy mônhỏ rất cần tín dụng Hoạt động tín dụng nhằm cung ứng vốn vay cho các yêucầu phát triển sản xuất kinh doanh nông nghiệp, chế biến, tiểu thủ công
Trang 26nghiệp, dịch vụ ở nông thôn Sự tham gia của các ngân hàng, các tổ chức tíndụng nhằm cung ứng vốn kịp thời, lành mạnh, tránh những tiêu cực của hoạtđộng tín dụng phi chính thống Do đó, việc cung cấp tín dụng với các điềukiện mà cá nhân và tổ chức có thể quản lý được có tầm quan trọng sống cònđối với các chương trình phát triển nông thôn của cả nước.
Các nguồn tín dụng chính phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội địaphương đó là: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (ARDB); Ngânhàng chính sách xã hội; Các Hiệp hội hoặc Quỹ tín dụng, bao gồm cả các quỹ docác tổ chức quần chúng điều hành (phục vụ cho các hội viên của Hội); Các tổchức xã hội khác và các tổ chức phi chính phủ có nguồn vốn tín dụng nhỏ
Các doanh nghiệp Nhà nước
Các doanh nghiệp Nhà nước trước đây được thành lập và hoạt độngtrên tất cả các lĩnh vực kinh tế nông thôn Từ khi thực hiện chính sách đổimới, vai trò của các doanh nghiệp Nhà nước được chuyển đổi, nhiều doanhnghiệp Nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc được bán, được sátnhập hoặc đóng cửa do bị phá sản Từ năm 1998, Chính phủ đã đưa ra chươngtrình cải cách các doanh nghiệp Nhà nước nhằm khắc phục tình trạng thua lỗhoặc làm ăn kém hiệu quả với các chủ trương cụ thể:
+ Đa dạng hóa chủ sở hữu các doanh nghiệp Nhà nước thông qua việc cổphần hóa doanh nghiệp
+ Giải thể các doanh nghiệp Nhà nước làm ăn không có hiệu quả
+ Cơ cấu lại các doanh nghiệp Nhà nước vẫn thuộc Chính phủ quản lý.+ Xây dựng một hệ thống an toàn xã hội cho những người lao động mấtviệc thực hiện chính sách này
Nhà nước vẫn chủ trương tạo mọi điều kiện để doanh nghiệp Nhà nước
là lực lượng chủ đạo trong những lĩnh vực quan trọng đặc biệt là việc tiêu thụsản phẩm và chế biến gạo, đường, muối, cao su, cà phê, chè và các nông sản
Trang 27chủ yếu khác Ngoài ra, một số doanh nghiệp trong lĩnh vực này được đầu tư
và tạo cơ chế thuận lợi để từng bước bán cổ phần cho nông dân trong vùng sảnxuất nguyên liệu nhằm gắn kết giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản
Khu vực tư nhân
Trong nền kinh tế thị trường khu vực tư nhân đang ngày càng tham gianhiều vào các lĩnh vực kinh tế nông nghiệp và nông thôn, góp phần phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương Từ khi thực hiện chính sách đổi mới nền kinh
tế Đảng và Chính phủ ta đã có nhiều chính sách và tạo môi trường thuận lợicho kinh tế tư nhân phát triển Hàng triệu hộ và các doanh nghiệp nhỏ hoạtđộng ở quy mô nhỏ trong nông nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vàdịch vụ trên địa bàn nông thôn Luật doanh nghiệp ra đời đã tạo điều kiện choviệc thành lập mới doanh nghiệp và tăng cường hoạt động đầu tư của cácdoanh nghiệp vào khu vực nông thôn Khu vực kinh tế tư nhân được đối xửbình đẳng với các thành phần kinh tế khác Hoạt động có hiệu quả của khuvực kinh tế tư nhân góp phần tạo ra sản phẩm cho xã hội, tạo công ăn việclàm và thu nhập cho lao động nông thôn và đóng góp vào ngân sách địaphương theo chính sách thuế của Nhà nước
Ngoài ra, chủ trương của Nhà nước tiếp tục đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa
và đa dạng hóa chủ sở hữu các doanh nghiệp Nhà nước để tạo thêm cơ hội chokhu vực kinh tế tư nhân đầu tư nhiều hơn nữa để phát triển kinh tế nông thôn
Các tổ chức xã hội
Các tổ chức, đoàn thể xã hội là những tổ chức, đoàn thể do người dân
tự nguyện lập nên nhằm đáp ứng nhu cầu của từng nhóm hay cộng đồng trongviệc tương trợ, giúp đỡ nhau về đời sống, sinh hoạt xã hội Các tổ chức, đoànthể trong nông thôn thường có ý thức về tôn chỉ, mục đích chung nên dễ thànhlập, tổ chức các hoạt động cũng như duy trì ý nghĩa, mục đích của tổ chức,đoàn thể trong các thành viên của mình, nó thường bền vững do có cơ sở tạichỗ Các đoàn thể quần chúng như Đoàn thanh niên, Hội nông dân, Hội Liên
Trang 28hiệp phụ nữ, Hội cựu chiến binh, các tổ chức như Nhóm hộ dùng nước, Hiệphội làng nghề, Hiệp hội sinh vật cảnh…các tổ chức, đoàn thể được lập ra bởicác nhu cầu khác nhau về xã hội, kinh tế, tín dụng, nghề nghiệp Các tổ chứcnày gắn kết các thành viên và hoạt động theo pháp luật và những quy định củatừng tổ chức, đoàn thể Điểm chung của các tổ chức, đoàn thể là được lập ra
do nhu cầu cần thiết của các thành viên, người lãnh đạo và các thành viên đều
tự nguyện hào hứng tham gia các hoạt động vì lợi ích chung Thông qua vaitrò thành viên của một tổ chức, các cá nhân trở nên tích cực hơn, tự giác hơn,
họ sẵn sàng tham gia các hoạt động mang lại lợi ích thiết thực cho bản thân vàcho các thành viên khác Ở nông thôn, các thành viên của các tổ chức này cógắn kết với nhau bởi tình làng nghĩa xóm, có vai trò tích cực trong các hoạtđộng khuyến nông, xóa đói giảm nghèo cho các thành viên, tín dụng, vậnđộng các thành viên tham gia tích cực các hoạt động sản xuất, văn hóa, y tế,giáo dục, môi trường… Các tổ chức này còn là chỗ dựa vững chắc của chínhquyền địa phương, cùng chính quyền thực hiện tốt việc phát huy quyền tự chủcủa người dân trong các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội nông thôn
Nói tóm lại, các tổ chức, đoàn thể này đóng vai trò ngày càng quantrọng trong xã hội:
Một là, tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân vào tổ chức của mình,thực hiện tốt quyền tự do hội họp, lập hội, góp phần thực hiện khối đại đoànkết toàn dân tộc, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân tham gia vàogiải quyết các vấn đề mà xã hội đang đặt ra
Hai là, các tổ chức này là cầu nối giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân,nơi thể hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động, là nơi truyền đạt các chủtrương, chính sách của Đảng, Nhà nước, đồng thời là kênh phản ánh tiếng nói,
là diễn đàn của người dân bày tỏ suy nghĩ, quan điểm trong khuôn khổ phápluật với Đảng và Nhà nước để cơ chế, chính sách sát với thực tế cũng như
Trang 29nâng cao phẩm chất của cán bộ, công chức của Nhà nước trong việc thực thicông việc và tổ chức bộ máy cho phù hợp.
Ba là, các tổ chức này là lực lượng đối ngoại nhân dân quan trọng trong
xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, thông qua đó giúp cho các nước khác hiểu rõ
về Việt Nam hơn để tăng cường sự hiểu biết, hợp tác cũng như tranh thủnguồn lực để phát triển đất nước
Bốn là, tổ chức các tổ chức này đã thực sự hỗ trợ cho nền kinh tế thịtrường phát triển và che lấp những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trườngthông qua sự trợ giúp về thông tin, tuyên truyền kinh nghiệm quản lý, kỹthuật, đóng góp ý kiến nhằm thúc đẩy sự ra đời của các cơ chế, chính sáchcho phù hợp với thực tiễn cũng như thúc đẩy sự ra đời và phát triển của cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ Mặt khác, các tổ chức này cũng đã cung ứng nhiềudịch vụ cho hội viên mình, cho xã hội thông qua việc tổ chức các dịch vụ tớivùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều khó khăn mà các tổ chức phi lợi nhuậnkhông muốn triển khai, Nhà nước chưa đủ điều kiện vươn tới, đồng thời cùngvới Nhà nước thực hiện tốt công tác xã hội hóa về giáo dục, y tế, văn hóa,khoa học, thể dục thể thao
Như vậy, các tổ chức, đoàn thể trong nông thôn đã và đang hình thànhngày càng thích ứng với nền kinh tế thị trường của đất nước có xu hướngngày càng phát triển và hoạt động ngày càng có hiệu quả trên nhiều lĩnh vựccủa đời sống kinh tế - xã hội trong nông thôn Các tổ chức này đều đặt dưới
sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam, trung thành với Đảng và Nhànước Trong tổ chức, hoạt động mang tính xã hội - chính trị, các tổ chức ngàycàng chủ động tham gia tích cực trong sự nghiệp phát triển đất nước, thựchiện tốt công tác vận động quần chúng của Đảng và phản ánh kịp thời vớiĐảng, Nhà nước tâm tư, nguyện vọng của quần chúng lao động, tham gia vàocông tác xây dựng chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
Các tổ chức phi chính phủ
Trang 30Các tổ chức phi chính phủ (NGOs) cung cấp các cơ hội có hiệu quả hơncho việc thực hiện các ý tưởng tham gia của cộng đồng vì các hoạt động của
tổ chức này thường nhỏ, hoạt động linh hoạt cho nên người dân dễ nhận thấytính hiệu quả của nó
NGOs là tổ chức trực tiếp xây dựng, triển khai và đánh giá các chươngtrình phát triển cộng đồng ở nông thôn bởi nhu cầu các hoạt động phát triển
đa dạng, hoạt động cụ thể vào một số lĩnh vực, một số hoạt động có tínhtruyền thống, dễ được người dân chấp nhận
Tuy nhiên, các tổ chức này thường có hạn chế là hoạt động đôi khi khôngmang tính hệ thống, đôi khi thiếu sự hợp tác chặt chẽ với chính quyền cơ sở.Cho nên phải tạo điều kiện cho các NGOs phát huy vai trò trong các hoạt độngphát triển nông thôn mang tính cộng đồng ở từng mặt, từng nội dung cụ thể, thiếtthực, phối hợp hoạt động chặt chẽ với chính quyền địa phương
2.1.3 Mối quan hệ giữa các tổ chức kinh tế - xã hội trong nông thôn
Trong nông thôn các tổ chức, đoàn thể có mối quan hệ khăng khít, chặtchẽ và hữu cơ với nhau Trước hết, là các tổ chức Đảng Đảng Cộng Sản ViệtNam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện đã lãnh đạo nhân dântiến hành cuộc cách mạng tháng Tám 1945 thành công lập nên nước ViệtNam Dân Chủ Cộng Hòa (nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam)đánh thắng các cuộc chiến tranh xâm lược, xóa bỏ chế độ thực dân phongkiến, hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, tiến hànhcông cuộc đổi mới, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc nền độclập dân tộc Đảng lãnh đạo toàn diện về mọi mặt, trên mọi lĩnh vực kinh tế,chính trị, văn hóa - xã hội, đối ngoại, an ninh quốc phòng Trên mọi lĩnh vựcđều có sự lãnh đạo sáng suốt, kịp thời của Đảng do đó đã giúp cho nước tangày càng đi lên và hoàn thành tốt quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, về
cơ bản đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020
Trang 31Đảng thể hiện vai trò lãnh đạo bằng các Nghị quyết, các chủ trương,chính sách phù hợp, đúng đắn cho mỗi thời kỳ và các tổ chức, đoàn thể trongnông thôn cụ thể hóa các Nghị quyết, chủ trương, chính sách đó của Đảng đểthực hiện và mang lại lợi ích thiết thực cho nhân dân.
Từ khi Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời, Đảng đã chủ động tập hợp quầnchúng thông qua Mặt trận thống nhất, các tổ chức thanh niên, nông dân, côngnhân, phụ nữ, các tổ chức ái hữu, tương tế, phụ lão cứu quốc… đã được thànhlập để tập hợp nhân dân tiến hành giải phóng dân tộc và góp phần xây dựng đấtnước Ngày nay, khi Đảng giành chính quyền thì Đảng và Nhà nước đã tạođiều kiện để các tổ chức của dân ra đời Ngay Hiến pháp đầu tiên năm 1946 vàcác Hiến pháp 1959, 1980 và 1992 đều ghi nhận: công dân Việt Nam có quyền
tự do, có quyền hội họp, lập hội theo quy định của pháp luật Nhà nước banhành Sắc lệnh quyền lập hội (số 102SL/004 ngày 27/5/1957)
Trong giai đoạn mới, khi nước ta đang thực hiện công cuộc đổi mới,Đảng ta cũng ban hành nhiều Nghị quyết để tạo điều kiện cho các tổ chức củadân ra đời và hoạt động có hiệu quả, Nghị quyết 8B - NQ/ HNTW (khóa VI)Đảng đã nêu rõ: “Trong giai đoạn mới cần thành lập các hội đáp ứng nhu cầuchính đáng về nghề nghiệp và đời sống nhân dân, hoạt động theo hướng íchnước lợi nhà, tương thân tương ái Các tổ chức này được thành lập theonguyên tắc tự nguyện, tự quản, và tự trang trải về tài chính trong khuôn khổpháp luật” Nghị quyết Đại hội Đảng IX tiếp tục khẳng định: “mở rộng và đadạng hóa các hình thức tập hợp nhân dân tham gia vào các đoàn thể nhân dân,các tổ chức xã hội, các hội nghề nghiệp, văn hóa, hữu nghị, từ thiện, nhânđạo” và “hỗ trợ và khuyến khích các hoạt động không vì lợi nhuận mà vì nhucầu và lợi ích của nhân dân Những tổ chức này được Nhà nước ủy quyềnthực hiện một số nhiệm vụ cung ứng một số dịch vụ công với sự giám sát củacộng đồng Thông qua đó Nhà nước có thể tập trung sức lực để thực hiệnnhững nhiệm vụ quan trọng hơn”
Trang 32Với sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Đảng, Nhà nước đã giúp cho các tổchức, đoàn thể phát huy tốt vai trò của mình trong nông thôn và tiến hành cáchoạt động có hiệu quả hơn để phục vụ ngày càng tốt hơn cho nhân dân vàphát triển kinh tế - xã hội của địa phương Đảm bảo cho mối quan hệ bềnvững giữa các tổ chức, đoàn thể trong nông thôn và góp phần hoàn thànhcông cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
MTTQ và các tổ chức thành viên có vai trò rất quan trọng trong việcphòng, chống tham nhũng Trong phạm vi nhiệm vụ của mình, MTTQ và các tổchức cần tuyên truyền, giáo dục nhân dân và các hội viên, đoàn viên ở tổ chứcmình thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, kiếnnghị với các cơ quan quản lý Nhà nước về các biện pháp tích cực, hiệu quả trongcông tác phòng, chống tham nhũng Bằng những hình thức phù hợp, MTTQ vậnđộng quần chúng nhân dân tham gia tự quản về an ninh trật tự, hướng dẫn nhân
Trang 33dân tham gia tích cực vào việc phát hiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật,những biểu hiện tiêu cực, tham nhũng, đồng thời cung cấp thông tin và phối hợpvới các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc phát hiện, xác minh
xử lý vụ việc tham nhũng, giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chốngtham nhũng ở mỗi đơn vị, cơ quan có hiệu quả
2.2.2 Tác động của các tổ chức hội đến phát triển kinh tế xã hội tại tỉnh Tây Ninh
Ở Tây Ninh, các tổ chức và đoàn thể trong nông thôn hoạt động rấtmạnh mẽ và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cho tỉnh Đặc biệt là Hội nôngdân, trong năm 2007, các cấp Hội nông dân Việt Nam ở tỉnh Tây Ninh đã phốihợp với các ngành chức năng thực hiện công tác dạy nghề, chuyển giao khoahọc kỹ thuật cho hội viên, nông dân, liên tịch với Ngân hàng và vận động quỹ
hỗ trợ nông dân Đáng chú ý nhất là phong trào thi đua sản xuất, kinh doanhgiỏi, đoàn kết giúp nhau xóa đói giảm nghèo, trong năm qua có 45.126 hộ nôngdân được công nhận sản xuất giỏi, đạt tỷ lệ 48,45% so với số hộ đăng ký
Thực hiện liên kết 4 nhà, các cấp hội đã phối hợp chặt chẽ với ngành Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn; Trung tâm Khuyến nông; Chi cục Bảo vệ thựcvật; Trung tâm giống nông nghiệp và nhiều công ty, doanh nghiệp khác đã tổ chứcđược 852 lớp tập huấn, 282 cuộc hội thảo và 134 điểm trình diễn cho hơn 52.625lượt hội viên, nông dân tham dự, đạt 131% chỉ tiêu Trung ương Hội đề ra và tănghơn 10.000 lượt người so với năm 2006 Nội dung tập huấn chủ yếu là hướng dẫntrồng rau an toàn, đậu phộng, trồng lúa theo mô hình “ba tăng ba giảm”, trồngthuốc lá vàng, trồng cỏ nuôi bò, trồng cây kiểng, nuôi cá nước ngọt, hướng dẫn sửdụng phân bón có hiệu quả và tiết kiệm, giới thiệu giống nông nghiệp đạt hiệu quảkinh tế cao, phòng trừ các loại dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi…
Tỉnh phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng kế hoạch dạy nghềcho hội viên, nông dân như: Kỹ thuật trồng nấm, nuôi cá nước ngọt, maycông nghiệp, làm bàn ghế tre xuất khẩu và khai thác mủ cao su Kết quả đã tổ
Trang 34chức được 45 lớp dạy nghề ngắn hạn cho 1.350 hội viên, nông dân nghèo dựhọc, tăng 22 lớp so với năm 2006 Các cấp hội liên tịch với Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định cho 4.319 tổ nông dân với 57.534thành viên vay vốn, tổng dư nợ đến nay trên 889 tỷ đồng; Liên tịch với Ngânhàng Chính sách xã hội sắp xếp lại tổ tiết kiệm và vay vốn với 34.256 thànhviên tham gia, tổng dư nợ trên 213 tỷ đồng Vận động xây dựng Quỹ hỗ trợnông dân được trên 995 triệu đồng, đạt 165,87% so với chỉ tiêu Trung ươnggiao Trong đó vận động gây quỹ đạt cao nhất là Hội nông dân Tân Biên, với
381 triệu đồng và thấp nhất là Hội nông dân huyện Bến Cầu với 31 triệuđồng Hầu hết hội viên sử dụng các nguồn vốn vay và vốn hỗ trợ đúng mụcđích, làm ăn có hiệu quả, góp phần nâng cao cuộc sống và phát triển phongtrào nông dân sản xuất kinh doanh giỏi Được sự đầu tư của Trung ương Hội,
từ Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm, Tỉnh hội đã thực hiện 4 dự án, với tổng vốn
470 triệu đồng Hàng năm các cấp Hội đã giải quyết việc làm cho 400 laođộng, ngoài ra các cấp Hội còn phối hợp với các ngành có liên quan xây dựngmới 22 câu lạc bộ nông dân, 15 hợp tác xã nông nghiệp và 50 trang trại, với
907 thành viên Về công tác tổ chức Hội, năm 2007, các cấp Hội đã củng cố
757 tổ hội, 107 chi hội Toàn tỉnh đã phát triển trên 8.000 hội viên đạt 266%chỉ tiêu Trung ương Hội giao
Nói chung, Hội Nông dân tỉnh Tây Ninh đã phát huy tốt vai trò củamình, từng bước đưa kinh tế - xã hội tỉnh ngày càng phát triển Bằng việcthực hiện tốt công tác dạy nghề, hỗ trợ vốn vay, chuyển giao tiến bộ khoa học
- kỹ thuật cho hội viên mà Hội nông dân tỉnh đã giúp một bộ phận lớn nôngdân thoát nghèo, biết làm kinh tế và sản xuất tốt
Trang 352.2.3 Một số bài học kinh nghiệm được rút ra
Tìm hiểu vai trò, hoạt động của một số tổ chức, đoàn thể trong nôngthôn có thể rút ra một số bài học chính sau đây:
(1) Về công tác tư tưởng: Cần xây dựng tinh thần đoàn kết, thống nhấttrong các tổ chức, trong Đảng và trong nhân dân
(2)Về công tác tổ chức: Cần củng cố, nâng cao công tác tổ chức, pháttriển thêm nhiều hội viên và đào tạo hội viên nòng cốt
(3)Về mặt quản lý: Cần có sự thống nhất quản lý từ trên xuống để việctriển khai các hoạt động không bị chồng chéo và mang lại hiệu quả cao Bêncạnh đó, chú trọng công tác đào tạo hội viên có năng lực quản lý giỏi
(4)Trong các hoạt động, phong trào cần có sự phối hợp, kết hợp của các
tổ chức, đoàn thể trong nông thôn
Trang 36PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình
Việt Hùng là một xã nông nghiệp thuộc huyện Trực Ninh tỉnh Nam Định, cách huyện Trực Ninh 8 km và cách Thành Phố Nam Định 24 km dọc theo tỉnh lộ 21 về phía Đông
Việt Hùng tiếp giáp với các xã sau:
Phía Đông giáp: sông Ninh Cơ,
Phía Tây giáp: xã Trực Tuấn,
Phía Nam giáp: xã Trực Cát,
Phía Bắc giáp xã: Liêm Hải
Nhìn chung địa hình ở đây tương đối băng phẳng, thuân lợi tưới tiêucho sản xuất nông nghiệp Địa hình của xã với đặc điểm là giáp sông Ninh Cơcho nên phần lớn diện tích nông nghiệp của xã đều chủ động được tưới tiêu,rất thuận lợi cho sản xuất lúa
3.1.1.2 Đặc điểm khí hậu thủy văn
Điều kiện khí hậu thủy văn của xã cũng nằm trong vùng khí hậu đặctrưng của Đồng bằng sông Hồng: nóng ẩm mưa nhiều thuận lợi cho việc bố trícây trồng hàng năm
Theo số liệu của trạm khí tượng thủy văn huyện Trực Ninh: Mùa lạnhtập trung vào tháng 12 và tháng 1, nhiệt độ thấp nhất 80C; mùa nóng từ tháng
5 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình là 230C nhiệt độ cao nhất là 390C; mùamưa tập trung nhiều vào tháng 7, 8, 9 chiếm 75% lượng mưa cả năm Với
Trang 37điều kiện khí hậu này cho phép nông dân bố trí các loại cây trồng phù hợp,đạt hiệu quả cao.
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
3.12.1 Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai của xã Việt Hùng
Đất đai là yếu tố sản xuất vô cùng quan trọng đối với mọi ngành sảnxuất Đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp, đất giữ vai tròthiết yếu và là tư liệu sản xuất không thể thiếu được Do vậy khi nghiên cứukinh tế ngành trồng trọt ta phải biết được tình hình đất đai, cũng như chấtlượng đất đai, từ đó đề ra các biện pháp sử dụng và đầu tư thâm canh câytrồng hợp lý, khai thác tối đa tiềm năng của đất
Qua bảng 3.1 ta thấy Việt Hùng có 850,82ha diện tích đất tự nhiên,được phân bố với các lĩnh vực: Đất nông nghiệp, đất chuyên dùng, đất ở vàđất chưa sử dụng Trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtổng diện tích đất tự nhiên của xã Năm 2009 diện tích đất nông nghiệp là604,70ha chiếm 71,07% tổng diện tích đất tự nhiên của xã Diện tích đất nôngnghiệp của xã giảm đi qua 3 năm với tốc độ bình quân là 0,31%
Trong đó đất nông nghiệp bao gồm: đất trồng cây lương thực, đấttrồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản, sự giảm đất nông nghiệp quacác năm nguyên nhân do đất trồng lúa giảm Năm 2007 đất trồng lúa là528,22ha đến năm 2009 chỉ đạt 520,89ha, tốc độ giảm bình quân là 0,7% Đấttrồng lúa giảm là do một phần đất bãi bồi ven sông Ninh Cơ thường xuyên bịngập úng cho nên bà con nông dân không canh tác được, làm cho diện tích đấtchưa sử dụng tăng lên Cụ thể năm 2007 diện tích đất chưa sử dụng tăng nên
là 13,26ha đến năm 2009 đã là 22,18ha, với tốc độ tăng bình quân 33,60%
Nhìn chung sự biến động về đất đai của xã không lớn, đất trồng lúatrồng cây lâu năm, đất mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất ở, đất chưa sử dụngchỉ biến động nhẹ
Trang 38Quỹ đất của xã qua các năm thấp Cụ thể đất hàng năm bình quân/
hộ năm 2007 là 0,17ha, năm 2009 là 0,16ha, tốc độ giảm bình quân là 98,29.Đất hàng năm bình quân/ lao động nông nghiệp năm 2007 là 0,11ha, năm
2009 là 0,13ha, tốc độ tăng bình quân là 6,06% Đất hàng năm/ khẩu và đấtlúa/ khẩu nhìn chung không biến động nhiều và đạt 0,05ha
Qua phân tích ta thấy, diện tích đất hàng năm của xã thấp.Trong khi
đó đất lúa lại có xu hướng giảm qua các năm do vậy trong những năm tới xãcần có những biện pháp cải tạo và ngăn ngập úng các diện tích đất ven bãisông Ninh Cơ đưa vào sản xuất, mở rộng thêm được diện tích đất trồng lúa.mặt khác xã cũng cần có biện pháp canh tác tốt hơn về chiều sâu nhằm tăngdiện tích gieo trồng, tăng năng suất cho cây trồng, tăng hệ số sử dụng đất
Trang 39Bảng 3.1: Tình hình phân bổ và sử dụng đất của xã Việt Hùng ( 2007-2009)
1, Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 103,60 59,58 104,20 58,91 105,20 62,44 100,57 100,97 100,77
2, Đất sản xuất, KD phi nông nghiệp 4,91 2,82 7,29 4,12 7,29 4,33 148,47 100,00 124,24
4, Đất nghĩa trang, nghĩa địa 4,77 2,74 4,77 2,70 4,77 2,83 100,00 100,00 100,00
5, Đất sông suối và mặt nước 55,78 32,08 55,78 31,54 46,44 27,56 100,00 83,26 91,63
Trang 403.1.2.2 Tình hình dân số và lao động của xã Việt Hùng
Việt Hùng là một xã có quy mô dân số đứng thứ 2 toàn huyện Theothống kê năm 2009, toàn xã có 11252 người, tăng 661 so với 2007, tốc độtăng bình quân 3 năm là 3,10%
Là một xã thuần nông nên phần lớn dân số sống trong nông thôn vàhoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Năm 2007 số hộ sản xuất nông nghiệp
là 2534 hộ và chiếm 80,78% tổng số hộ, đến năm 2009 con số này là 2215chiếm 69,18% tổng số hộ Như vậy về cơ cấu nông nghiệp giảm đi so vớitổng số hộ, bình quân mỗi năm giảm là 6,43
Các nhóm hộ, hộ SX – CN – TTCN, hộ XD – CB, hộ KD thương mại,
hộ kinh KD dịch vụ, hộ khác Đều tăng lên qua các năm, nhưng còn tăngchậm Trong số đó có nhóm hộ KD dịch vụ và KD thương mại tăng lên nhiềunhất, cụ thể hộ KD dịch vụ năm 2007 là 113 hộ đến năm 2009 là 240 hộ, tốc
độ tăng bình quân 47,20% và KD thương mại năm 2007 là 90 hộ đến năm
2009 là 210 hộ, tốc độ tăng bình quân là 52,99% Nguyên nhân là do xuhướng phát triển của toàn xã hội đã làm cho đời sống của người dân đượcnâng cao, kinh doanh dịch vụ và kinh doanh thương mại phát triển theohướng đó là điều tất yếu Còn lại, hộ SX – CN – TTCN mức tăng bình quânqua 3 năm là 42,40%, hộ XD – CB là 2,10% hộ khác là 13,70%
Về lao động, lao động của xã đều tăng lên qua các năm Năm 2009 laođộng của xã đạt 6276 lao động, với tốc độ tăng bình quân 3 năm 1,98%.Nguồn lao động chủ yếu tập trung vào ngành nông nghiệp Năm 2009 laođộng nông nghiệp chiếm 66,79%, lao động công nghiệp chiếm 9,4%, laođộng dịch vụ chiếm 6,95%, lao động khác chiếm 16,87% Qua 3 năm, laođộng nông nghiệp có xu hướng giảm, năm 2007 là 4828 lao động đến năm
2009 còn 4192 lao động tốc độ giảm là 6,82%, làm cho lao động công nghiệp,lao động dịch vụ và lao động khác tăng lên, tốc độ tăng tương ứng là 56,46%,44,61%, 19,84% Nguyên nhân do các năm gần đây các khu công nghiệp