SO SÁNH THÌ SIMPLE PRESENT VÀ THÌ PRESENT CONTINUOUS * Thì Simple Present được dùng để chỉ một hành động diễn ra trong thời gian nói chung, không nhất thiết phải là thời gian ở hiện tại.
Trang 1LÝ THUYẾT NGỮ PHÁP ÔN THI TỐT NGHIỆP
Bài 1: CÁCH DÙNG CÁC THÌ 2
* 1 SO SÁNH THÌ SIMPLE PRESENT VÀ THÌ PRESENT CONTINUOUS 2
* 2 SO SÁNH THÌ PRESENT PERFECT VÀ THÌ SIMPLE PAST 3
* 3 SO SÁNH THÌ PRESENT PERFECT VÀ THÌ PRESENT PERFECT CONTINUOUS 3
* 4 SO SÁNH THÌ SIMPLE PAST VÀ THÌ PAST CONTINUOUS 3
* 5 SO SÁNH THÌ SIMPLE PAST VÀ THÌ PAST PERFECT 4
* 6 SO SÁNH THÌ PAST PERFECT VÀ THÌ PAST PERFECT CONTINUOUS 4
* 7 SO SÁNH THÌ SIMPLE FUTURE VÀ THÌ FUTURE CONTINUOUS 4
* 8 SO SÁNH THÌ FUTURE PERFECT VÀ THÌ FUTURE PERFECT CONTINUOUS 4
BÀI 2 CÂU ĐIỀU KIỆN 5
* Type I: ĐIỀU KIỆN CÓ THỂ XẢY RA ĐƯỢC (probable condition) 5
* Type II: ĐIỀU KIỆN KHÔNG CÓ THẬT Ở HIỆN TẠI (Present- unreal Con) 5
* Type III: ĐIỀU KIỆN KHÔNG CÓ THẬT Ở TRONG QUÁ KHỨ (Past-unreal Condition) 6
Bài 3: THỂ THỤ ĐỘNG 6
Bài 4 MỆNH ĐỀ QUAN HỆ 8
BÀI 5: CÂU TƯỜNG THUẬT 10
A Câu phát biểu (statements in reported speech) 10
B CÂU HỎI (Questions in reported speech) 11
C CÂU MỆNH LỆNH (Commands in reported speech) 11
Bài 6: DANH ĐỘNG TỪ & ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU 12
A DANH ĐỘNG TỪ: (Gerund) 12
B ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU: (Infinitive) 13
C ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU KHÔNG “TO” (Bare Infinitive) 14
Bài 7: CÁC HÌNH THỨC NHẤN MẠNH 15
A NHẤN MẠNH ĐỘNG TỪ 15
B NHẤN MẠNH NHẤN MẠNH MỘT TỪ, MỘT CỤM TỪ, MỘT MỆNH ĐỀ.À 15
C NHẤN MẠNH BẰNG CÁCH ĐẢO NGỮ (Inversion of subject and verb) 15
Bài 8: MỆNH ĐỀ SAU WISH 16
A Present wish: S1 + wish + (that) + S2 + past simple 16
B Past wish: S1 + wish + (that) + S2 + past perfect 16
C Future wish: S1 + wish + (that) + S2 + could / would + verb 16
Bài 9: MỘT VÀI CẤU TRÚC THÔNG DỤNG 16
Bài 10: CÁCH THÀNH LẬP TỪ 19
[A]: CÁCH THÀNH LẬP TÍNH TỪ ĐƠN (Formation of simple adjectives) 19
[B]: CÁCH THÀNH LẬP TÍNH TỪ KÉP (formation of compound adjectives) 19
[C]: CÁCH THÀNH LẬP DANH TỪ (Formation of simple nouns) 19
[D]: CÁCH THÀNH LẬP DANH TỪ KÉP 20
CÁCH THÀNH LẬP ĐỘNG TỪ 20
Bài 11: SỰ HÒA HỢP GIỮA CHỦ TỪ & ĐỘNG TỪ 20
[1]: Hai hay nhiều chủ từ số ít được nối bởi liên từ AND thì đòi hỏi MỘT động từ số nhiều 20
[2]: Hai chủ từ được nối với nhau bằng AND mà trướcùc chủ từ đầu có EACH, EVERY, MANYA, NO thì động từ phải ở số ít 21
Trang 2[3]: Khi hai chủ từ được nối bởi OR, EITHER… OR, NEITHER…NOR… thì động từ HÒA HỢP cùng ngôi với chủ từ gần nó nhất 21
[4]: Khi hai chủ từ đượ nối bởi AS WELL AS, NO LESS THAN, WITH thì động từ HÒA HỢP với chủ
từ thứ nhất 21
[5]: MỘT danh từ tập hợp (collective noun) cần một động từ số nhiều khi ta ngụ ý nói tới từng cá nhân tạo nên tập hợp ấy; nhưng động từ vẫn số ít khi ta ngụ ý nói chung, coi cả tập hợp như một đơn vị 21
[6]: Khi chủ từ là danh từ có hình thức là số nhiều nhưng nghĩa lại là số ít thì động từ chia ở số ít 21[7]: Khi chủ từ là danh từ chỉ trọng lượng, đo lường, giá cả hay giá tiền thì được coi là số ít, động từ theo sau cũng ở số ít 21
[8]: Khi chủ từ là đại từ bất định như: everyone, something, nobody…thì động từ theo sau phải ở số
ít 21
[9]: Trong câu bắt đầu bằng THERE thì động từ hòa hợp với chủ từ theo sau nó 22
[10]: Động từ có chủ từ là đại từ quan hệ thì phải hòa hợp cùng ngôi và số với tiền vị từ của đại từ
ấy 22
Bài 12: GIỚI TỪ 22
[A]: MỘT số giới từ chỉ thời gian thông dụng (Some common prepositions of time) 22
[B]: MỘT VÀI giới từ chỉ vị trí thông dụng (Some common prepositions of position) 23
[C]: Giới từ theo sau tính từ: (Prepositions following Adjectives.) 23
Bài 13: CÁCH BIẾN ĐỔI CÂU 25
Bài 1: CÁCH DÙNG CÁC THÌ
(THE USE OF TENSES)
* 1 SO SÁNH THÌ SIMPLE PRESENT VÀ THÌ PRESENT CONTINUOUS
* Thì Simple Present được dùng để chỉ một hành động diễn ra trong thời gian nói chung, không nhất thiết phải là thời gian ở hiện tại Thời gian nói chung là thời gian mà sự việc diễn ra mỗi ngày (every day), mỗi tuần (every week), mỗi tháng (every month), mỗi năm (every year), mỗi mùa (every spring / summer / autumn / winter)…
- He goes to school every day
- Mrs Brown travels every summer
* Thì Present Continuous được dùng để chỉ một hành động đang xảy ra (a current activity) hay một
sự việc chúng ta đang làm bây giờ (now/ at present/ at this moment), hôm nay (today), tuần này (thisweek), năm nay (this year)…
- We are learning English now
- Mary is playing the piano at the moment
Hãy so sánh: - I work in a bakery every day
- I’m working in a bakery this week
* CHÚ Ý:
(1) + Thì Simple Present thường được dùng với các động từ chỉ tri giác (verbs of perception) như: feel, see, hear… và các động từ chỉ trạng thái như: know, understand, mean, like, prefer, love, hate, need, want, remember, recognize, believe…
+ Ngồi ra chúng ta còn dùng thì Simple Present với động từ: be, appear, belong, have to…
Trang 3+ Thì Simple Present còn được dùng với các trạnïng từ chỉ tần suất lặp đi lặp lại (adverbs of
frequency) như: always, usually, often, sometimes, seldom, generally, rarely, never…
- That child needs care
- This book belongs to me
- He never comes late
+ Chúng ta cũng dùng thì Simple Present để chỉ một chân lý hay một sự thật hiển nhiên (a general truth)
- The sun rises in the east
- Nothing is more precious than independence and freedom
(2) Thì Present Continuous còn được dùng để chỉ hành động ở một tương lai gần (a near future action) và thường đi với các trạng từ chỉ tương lai như: tomorrow, nextweek, next month, next year, next summer…
* 2 SO SÁNH THÌ PRESENT PERFECT VÀ THÌ SIMPLE PAST
* Thì Present perfect (Hiện Tại Hồn Thành) được dùng để chỉ một quá khứ không rõ thời điểm còn liên lạc với hiện tại
* Thì Simple Past (Quá Khứ Đơn) được dùng để chỉ một quá khứ có thời điểm rõ rệt cắt đứt với hiện tại
+ CHÚ Ý:
(1) Thì Present Perfect thường đi với những từ như: up to now, up to the present, so far (cho tới nay),not … yet (vẫn chưa), for, since, ever (đã từng), never, several times (nhiều lần), just (vừa), recently (vừa mới), lately (mới đây)
- Have you ever seen a tiger?
- The train has not arrived yet
- We have lived here for 6 years
- The bell has just rung
(2) * Thì Simple Past thường đi với những tiếng chỉ thời gian quá khứ xác định như: yesterday, the day before yesterday, last week, last month, last year, last summer, ago
- We came here a month ago
- He went to the cinema yesterday
* Thì Simple Past còn được dùng để chỉ một chuỗi các hành động kế tiếp xảy ra trong quá khứ
- He closed all the windows, locked the doors and then went out
* 3 SO SÁNH THÌ PRESENT PERFECT VÀ THÌ PRESENT PERFECT CONTINUOUS
+ Thì Present perfect (Hiện Tại Hồn Thành) được dùng để chỉ kết quả của moat tình trạng ở hiện tại (the result of the present state), một việc xảy ra trong quá khứ không rõ thời điểm, lập đi lập lại nhiềulần và kéo dài đến hiện tại
+ Thì Present Perfect Continuous (Hiện Tại Hồn Thành Tiếp Diễn) được dùng để chỉ sự tiếp diễn của một hành động (the continuity of an action) cho tới hiện tại
- I have been waiting for two hours, but she has not come yet
- He has been living here since 1975
- We have been working in the garden all morning
+ Thì Present Perfect Continuous còn được dùng với các động từ như: lie, wait, sit, stand, study, learn, live, rest, stay…
- They have been learning English since 1995
Trang 4- The chair has been lying in the store window for ages.
* 4 SO SÁNH THÌ SIMPLE PAST VÀ THÌ PAST CONTINUOUS
+ Thì Simple Past (Quá Khứ Đơn) được dùng để chỉ một hành động ngắn (thình lình) xảy ra trong quá khứ
- I met him in the street yesterday
+ Thì Past Continuous (Quá Khứ Tiếp Diễn) được dùng để chỉ một hành động kéo dài trong quá khứtương ứng với một hành động khác cũng trong quá khứ
- I met him while he was crossing the street
- She was going home when she saw an accident
+ Thì Past Continuous còn diễn tả một hành động kéo dài tại điểm thời gian xác định ở quá khứ hoặc hai hành động liên tiếp song song với nhau
- My father was watching TV at 8 o’clock last night
- I was doing my homework while my father was watching TV
* 5 SO SÁNH THÌ SIMPLE PAST VÀ THÌ PAST PERFECT
+ Thì Past Perfect (Quá Khứ Hồn Thành) dùng để chỉ một hành động xảy ra trước một hành động khác cũng trong quá khứ (past action)
- When he had finished his work, he went home
- By the time I arrived at the station, the train had gone
+ Thì Past Perfect còn diễn tả một hành động xảy ra trước một điểm thời gian xác định ở quá khứ
- By 10 o’clock last night, I had gone to bed
* 6 SO SÁNH THÌ PAST PERFECT VÀ THÌ PAST PERFECT CONTINUOUS
+ Thì Past Perfect Continuous (Quá Khứ Hồn Thành Tiếp Diễn) dùng để nhấn mạnh tính liên tục củahành động trước khi một hành động quá khứ khác xảy ra Hãy so sánh:
- She had been studying English before she came here for classes
(Hành động had been studying xảy ra liên tục cho tới khi hành động came for classes xảy ra)
- She had studied English before she came for classes
(Hành động had studied chấm dứt trước hành động came for classes)
Và hãy so sánh:
- It had been raining when I got up this morning (Mưa đã dứt khi tôi thức dậy.)
- It was raining when I got up this morning (Mưa vẫn còn khi tôi thức dậy.)
* 7 SO SÁNH THÌ SIMPLE FUTURE VÀ THÌ FUTURE CONTINUOUS
+ Thì Simple Future (Tương Lai Đơn) diễn tả một hành động sẽ xảy ra (có hoặc không có thời gian xác định ở tương lai); còn thì Future Continuous (Tương Lai Tiếp Diễn) diễn tả một hành động liên tiến tại điểm thời gian xác định ở tương lai
- He will go to the stadium next Sunday
- We will / shall have the final test
Trang 5- I shall not go until I see him.
- If he comes tomorrow, he will do it
+ Chú ý: WILL còn được dùng cho tất cả các ngôi
* 8 SO SÁNH THÌ FUTURE PERFECT VÀ THÌ FUTURE PERFECT CONTINUOUS
+ Thì Future Perfect (Tương Lai Hồn Thành) được dùng để chỉ một hành động sẽ hồn thành trước một hành động khác trong tương lai hay một điểm thời gian ở tương lai
- The taxi will have arrived by the time you finish dressing
- By next Christmas, he will have lived in Dalat for 5 years
+ Để nhấn mạnh tính liên tục của hành động, chúng ta dùng thì Future Perfect
Continuous (Tương Lai Hồn Thành Tiếp Diễn)
- By the time you receive this letter, we shall have been travelling through Russia
- By next June, they will have been working in this factory for 12 years
BÀI 2 CÂU ĐIỀU KIỆN
(Conditional Sentence)
Một câu điều kiện có hai mệnh đề: mệnh đề chỉ điều kiện (tức mệnh đề phụ) còn được gọi là mệnh
đề có if (If-clause) và mệnh đề chỉ kết quả còn được gọi là mệnh đề chính (main clause)
- If he works harder, he will succeed in his examination
(if-clause) (main clause)
* Type I: ĐIỀU KIỆN CÓ THỂ XẢY RA ĐƯỢC (probable condition)
1/ Ý nghĩa: Loại điều kiện này dùng để diễn tả một sự việc có thể xảy ra hoặc không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai; nhưng chúng ta có nhiều hy vọng nó xảy ra
2/ Thì củûa độäng từ:
If- clause Main clause
Simple present Simple future (shall / will + verb)
- If the rain stops, we shall go for a walk
- He will come if you call him
* Ngồi ra chúng ta còn có thể dùng các khiếm khuyết động từ như: CAN, MUST, MAY … để thay cho shall hoặc will ở mệnh đề chính
- If you ask me, I can help you
- You must study harder if you want to pass the coming exam
* Mệnh đề chính có thể là một mệnh lệnh hoặc thỉnh cầu:
- Come to me if you need help
- If you have time, perfect your English
* Type II: ĐIỀU KIỆN KHÔNG CÓ THẬT Ở HIỆN TẠI (Present- unreal Con)
1/ Ý nghĩa: Loại điều kiện này diễn tả một điều kiện khó có thể xảy ra hay một sự việc không thực hiện được ở hiện tại hoặc tương lai
2/ Thì củûa độäng từ:
If-clause Main clause
Past Subjunctive Present Conditional
(Quá khứ giả định) ( Should / would + verb)
- If I had a lot of free time, I would go swimming
Biểu tượng cảm xúc smile I haven’t got free time, so I won’t go swimming)
Trang 6- If Tom were here, he would know the answer.
Biểu tượng cảm xúc smile Tom isn’t here, so he doesn’t know the answer.)
- I would call him if I knew his number
Biểu tượng cảm xúc smile I don’t know his number, so I won’t call him)
* Quá khứ giả định là hình thức quá khứ đơn của các động từ ngoại trừ động từ “to be” chỉ có một hình thức WERE cho tất cả các ngôi
* COULD, MIGHT… có thể được dùng để thay thế cho should hay would
- If John worked hard, he could pass his exam
* Type III: ĐIỀU KIỆN KHÔNG CÓ THẬT Ở TRONG QUÁ KHỨ (Past-unreal Condition)
1/ Ý nghĩa: Loại điều kiện này dùng để diễn tả một điều kiện hồn tồn không thực hiện được hoặc không xảy ra trong quá khứ
2/ Thì của động từ:
If-clause Main clause
Past perfect Perfect Conditional
(Should/ would have + past participle)
- If he had had a lot of money, he would have bought a bigger house
- I would have taken you to the movie if you had come to see me yesterday
* “If” có thể được lược bỏ đi nếu có sự đảo ngữ (thường được dùng trong hình thức nhấn mạnh)
- Were I rich, I would help you
Biểu tượng cảm xúc smile If I were rich, I would help you.)
- Had he known the truth, he would have been very angry
Biểu tượng cảm xúc smile If he had known the truth, he would have been very angry)
* Ngồi liên từ “if” ra, câu điều kiện còn được bắt đầu bằng các liên từ khác như: suppose, supposing that (giả sử như), on the condition that (với điều kiện là), as long as, so long as, provided that (miễn là), in case (trong trường hợp) , even if ( ngay cho là)
- As long as you return the book by Saturday, I will lend it to you with pleasure
* Hai tiếng có nghĩa phủ định: unless (trừ phi), but for (nếu không)
- He won’t come unless you call him
Biểu tượng cảm xúc smile He won’t come if you don’t call him.)
- But for the storm, he would have arrived much earlier
Bài 3: THỂ THỤ ĐỘNG
(THE PASSIVE VOICE)
* Thể chủ động (active voice) là cách đặt câu mà chủ từ đóng vai trò chủ động
- Mr Brown wrote the report yesterday
- He has already finished his homework
* Thể thụ động (passive voice) là cách đặt câu mà chủ từ đóng vai trò bị động
- That house was built 100 years ago
- Those windows are painted blue
Passive sentence: S + be + past participle
1/ Hãy quan sát ví dụ sau:
* Active: Tom broke the chair yesterday
Trang 7S V O
* Passive: The chair was broken by Tom yesterday
S be + P.P by doer
2/ Ghi nhớ:ù: Cách đổi một câu từ active sang passive:
* Lấy túc từ (O) trong câu chủ động xuống làm chủ từ (S) trong câu thụ động
* Nhận xét xem động từ chia trong câu chủ động ở thì nào, ta chia TO BE ở thì
đó rồi viết động từ chính ở dạng quá khứ phân từ (p.p)
* Lấy chủ từ (S) trong câu chủ động xuống làm doer trong câu thụ động, nhớviết BY ngay đằng trước
* Trạng từ giữ nguyên không đổi và thường đặt cuối câu (nếu là trạng từ chỉthời gian)
3/ Một vài ví dụ khác:
+ (a) simple present: [Subject+ am / is / are + P.P ]
- Mr.Green teaches history
History is taught by Mr.Green
+ (b) present perfect: [ S + has / have + been + p.p ]
- He has just done his homework
His homework has just been done by him
+ (c) present continuous: [ S + am / is / are / + being + p.p]
- She is cleaning the windows
The windows are being cleaned by her
+ (d) simple past: [ S + was / were + p.p]
- The boss sacked ten workers
Ten workers were sacked by the boss
+ (e) past perfect: [ S + had been + p.p]
- Mary had written the letter
The letter had been written by Mary
+ (f) Past continuous: [ S + was / were + being + p.p]
- The police were questioning Tom
Tom was being questioned by the police
+ (g) simple future: [ S + will / shall + be + p.p]
- John will deliver the letter
The letter will be delivered by John
+ (h) Modal verbs: [ S + must / can / may … + be + p.p]
- He must do it right now
It must be done by him right now
+ (i) special structures: [ S + is / are going to + be + p.p]
- The engineers are going to build the bridge
The bridge is going to be built by the engineers
(… còn áp dụng với các cấu trúc khác như: have to, had to, used to, ought to …)+ (j) 2 objects:
- They gave me a present yesterday
I was given a present yesterday(by them)
Trang 8A present was given to me yesterday(by them).
(Nếu sau BY là them / people / someone / somebody…ta có thể bỏ đi)
+ (k) perception verb with bare infinitive: [ S + be – p.p + to inf ]
- I never hear him shout at his children
He is never heard to shout at his children
+ (l) perception verb with present partciple: [ S + be – p.p + V-ing ]
- I saw the boy coming into the room
The boy was seen coming into the room
+ (m) With ‘make’: [ S + be – made + to inf ]
- They made me do it
I was made to do it
+ (n) With ‘let’: [ S + be – let + bare inf ]
- They let him do it
He was let do it
+ (o) With ‘begin or start’: [ S + begin / start + to be + p.p ]
- They began to build the house in 1980
The house began to be built in 1980
+ (p) With “say, report, rumour…’:
- People say that prevention is better than cure
It is said that prevention is better than cure
Prevention is said to be better than cure (…cách đổi này được áp dụng
cho các động từ như: SAY, REPORT, THINK, BELIEVE, RUMOUR…)
+ (q) câu mệnh lệnh: [ Let + O + be – p.p ]
- Open the door, please
Let the door be opened, please
Bài 4 MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
(RELATIVE CLAUSES)
Mệnh đề quan hệ là mệnh đề được bắt đầu bằng các đại từ quan hệ (relative
pronouns) như: who, whom, which, whose, that
- The man who met me at the airport gave me the money
Trong câu trên, mệnh đề “who met me at the airport” là mệnh đề quan hệ trong đó “who” là đại từ quan hệ được dùng để thay thế tiền vị từ (antecedent) “the man” và mệnh đề còn lại “The man gave
me the money” là mệnh đề chính
1/ Hãy xem các ví dụ:
- The man gave me the money He met me at the airport
The man who met me at the airport gave me the money
- This is the man We saw him at the party yesreday
This is the man whom we saw at the party yesterday
- The pencil belongs to me It is in your pocket
The pencil which is in your pocket belongs to me
- The car is very expensive He bought it
The car which he bought is very expensive
- There is the man His wallet was stolen
Trang 9There is the man whose wallet was stolen.
- The tree should be cut down The branches of the tree are dead
The tree whose branches are dead should be cut down
2/ Cách dùng đại từ quan hệä:
Chủ từ (subject) Túc từ (object) Sở hữu (possessive)
For people (Chỉ người)
Who / that / whom / who / that / whose
For things, animals (chỉ vật, thú vật)
Which / that / which / that / whose
Thông thường ta có thể dùng that để thay thế cho who, whom hoặc which
- The man that met me at the airport gave me the money
- This is the man that we saw at the party yesterday
- The pencil that is in your pocket belongs to me
- The car that he bought is very expensive
3/ Phân loại: Ta cần phân biệt mệnh đề quan hệ làm hai loại: mệnh đề xác định (defining relative clause) và mệnh đề không xác định (non-defining relative clause):
(*) Defining clause:(hoặc Restrictive clause)
- The man who met me at the airport gave me the money
Ta gọi mệnh đề who met me at the airport là mệnh đề quan hệ xác định vì nó rất cần thiết để định nghĩa hoặc giải thích cho tiền vị từ the man Nếu không có nó, từ the man sẽ rất mơ hồ và ta không biết người đàn ông đó là ai
- The book (which / that) you lent me is very interesting
- The man (whom / that) you met yesterday is coming to my house for dinner
(*) Non-defining clause: (hoặc Non-restrictive clause)
- Shakespeare, who wrote “Romeo and Juliet”, died in 1616
Ta gọi mệnh đề who wrote “Romeo and Juliet” là mệnh đề quan hệ không xác định vì nó chỉ bổ túc thêm nghĩa cho tiền vị từ Shakespeare nên dù có bỏ đi mệnh đề này thì nghĩa của câu văn vẫn rõ ràng Mệnh đề quan hệ không xác định thường được ngăn cách bởi dấu phẩy (trước và sau mệnh đề) và không được dùng that để thay thế cho who, whom hay which
- My brother Jack, who came here last night, is an engineer
- That house, which was built a few months ago, doesn’t look modern
- Vietnam, which lies in Southeast Asia, is rich in coal
Mệnh đề quan hệ không xác định được dùng khi tiền vị từ là tiếng được xác định: thường là danh từ riêng chỉ người hay địa danh (Mr Brown, Vietnam…), hoặc danh từ đi với các tính từ chỉ định (this, that…) hay tính từ sở hữu (my, his, her, their…) hoặc do ta tự qui định lấy
- A man, who said he knew my father, asked me for money
4/ where, when và why trong mệnh đề quan hệ:
- That is the village in which I used to live
That is the village where I used to live
- Sunday is the day on which most people rest
Sunday is the day when most people rest
- There must be a reason for which you said that
There must be a reason why you said that
Trang 10In (on / at) which - (place) where
On (in / at) which -(time) when
For which (reason) why
Where và when có thể được dùng để giới thiệu mệnh đề xác định và mệnh đề
không xác định
- We visited the town where I was born.(defining)
- I bought them at the supermarket, where I met Mrs.Brown.(non-defining)
- I saw the film last year, when I was in Paris.(non-defining)
- I think that was the time when I lost all my money.(defining)
Why thường được dùng trong mệnh đề xác định và thường theo sau a reason hay the reason
- That is the reason why I didn’t come to the party yesterday
Where, when và why được gọi là trạnïng từ quan hệ (relative adverbs)
BÀI 5: CÂU TƯỜNG THUẬT
REPORTED SPEECH
Có hai cách thuật lại lời một người khác noiù: cách trực tiếp và cách gián tiếp
Trong câu trực tiếp (direct speech), ta nhắc lại nguyên văn lời người đã nói
- He said: “I have lost my pen.”
Trong câu giánùn tiếpáp (indrect speech) hay câu tườn ng thuậtät (reported speech), ta diễn tả tư tưởng trong câu người khác nói mà không cần lập lại nguyên văn câu nói của họ
- He said that he had lost his pen
A Câu phát biểu (statements in reported speech)
1/ Ví dụ:
- He said: “ I have lost my pen this morning.”
He said that he had lost his pen that morning
- She said to him: “I will go with you tomorrow.”
She told him that she would go with him the next day
2/ Ghi nhớ: muốn đổi một câu trực tiếp sang câu gián tiếp, ta phải:
+ Giữ nguyên đxộng từ giới thiệu said hoặc đổi said to thành told nếu có túc từ
+ Bỏ dấu hai chấm (:) và ngoặc kép (“…”) rồi thêm liên từ that
+ Thay đổi đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu… theo qui tắc sau: Ngôi thứ 1 đổi
thành ngôi thứ như chủ từ ở mệnh đề chính Ngôi thứ 2 đổi thành ngôi thứ của túc từ
Ngôi thứ 3 giữ nguyên không đổi
+ Thay đổi thì của động từ trong câu trực tiếp bằng cách cho lùi về quá khứ một
bậc Cụ thể như sau:
Direct speech Reported speech
- simple present - simple past
- present continuous - past continuous
- present perfect - past perfect
- simple past - past perfect
- past continuous - past perfect continuous
- present perfect cont - past perfect continuous
- simple future - present conditional (should/would)
- past perfect - unchanged (không đổi)
Trang 11- perfect conditional - unchanged
+ Thay đổi một số từ chỉ thời gian và nơi chốn
- now - then
- today / tonight - that day / that night
- tomorrow - the following day / the next day
- yesterday - the previous day / the day before
- next week / month… - the following week / month…
- last week /month… - the week before /the month before…
- the day before yesterday - two days before
- the day after tomorrow - in two days’ time
- ago - before
- tomorrow morning - the following morning
- last Tuesday - the Tuesday before
- right now - at once
- here - there
- this / these - that / those
- He said: “ I’ll come here to take this book.”
He said that he would come there to take that book
- They said to us: “You must do this work right now.”
They told us that we had to do that work at once
Chú ý:
* Khi câu trực tiếp biểu thị một tập quán, một sự thật hay một chân lý thì khi đổi sang câu gián tiếp thì của động từ không thay đổi
- The lecturer said: “The earth moves round the sun.”
The lecturer said that the earth moves round the sun
- The teacher said to them: “The Second World War ended in 1945.”
The teacher told them that the Second World War ended in 1945
* Khi câu động từ giới thiệu ở hiện tại đơn, thì của động từ trong câu gián tiếp
không đổi và các từ chỉ thời gian hoặc nơi chốn vẫn giữ nguyên
- The doctor says to her: “You will have to stay here until tomorrow.”
The doctor tells her that she will have to stay here until tomorrow
B CÂU HỎI (Questions in reported speech)
1/ Ví dụ:
- She said to me: “Do you like swimming?”
She asked me if I liked swimming
- Tom said: “Has she finished her home work?”
Tom wanted to know if she had finished her homework
- He asked me: “Why did you come home so late last night?”
He asked me why I had come home so late the night before
- Mary said: “ What’s he doing now?”
Mary wondered what he was doing then
2/ Ghi nhớ:
+ Đổi said thành asked (có hoặc không túc từ theo sau), wondered hay wanted to
Trang 12know (không có túc từ).
+ Bỏ dấu hai chấm (:), dấu ngoặc kép (“…”) và dấu chấm hỏi (?) và giữ lại questionword (như what, where, how…) nếu là câu hỏi nội dung (Wh-questions) hoặc thêm if (hay whether) nếu câu hỏi có hay không (Yes-no questions)
C CÂU MỆNH LỆNH (Commands in reported speech)
1/ Ví dụ:
- The teacher said: “Go to the blackboard, John.”
The teacher told John to go to the blackboard
- He said to them: “Don’t be late tomorrow.”
He told them not to be late the next day
2/ Ghi nhớ:
+ Đổi said hay said to thành told hay asked và buộc phải có túc từ theo sau
+ Dùng to để thay thế cho dấu hai chấm và ngoặc kép khi là câu mệnh lệnh xác
định và dùng not to khi là câu mệnh lệnh phủ định
Tóm tắt câu gián tiếp (reported speech)
Statements (Câu phát biểu)
* S + said + (that) + clause
* S + told + O + (that) + clause
Commands (Câu mệnh lệnh)
* S + told + O + to infinitive
* S + told + O + not + to infinitive
Wh-questions (Câu hỏi nội dung)
* S + asked + (O) + wh-… + clause
* S + wondered + wh-… + clause
* S + wanted to know + wh-… + clause
Yes-no questions (Câu hỏi có không)
* S + asked + (O) + if / whether + clause
* S + wondered + if /whether + clause
* S + wanted to know + if / whether + clause
Bài 6: DANH ĐỘNG TỪ & ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU
( GERUNDS & INFINITIVES)
A DANH ĐỘNG TỪ: (Gerund)
Danh động từ có cấu trúc giống như hiện tại phân từ ( tức là động từ thêm ING):
talking, learning, cutting, lying…
Danh động từ, như tên gọi, là động từ dùng như danh từ Danh động từ chủ yếu đứng ở vị trí, và thực hiện chức năng, của một danh từ trong câu Nó thường được:
1/ Dùng làm chủ từ: (subject)
- Swimming is good for our health
- Being friendly will bring you friends
2/ Dùng làm túc từ cho động từ: (object of a verb)
- These boys like swimming
- My brother practises speaking English every day
3/ Dùng làm bổ ngữ cho chủ từ: (subject complement)
Trang 13- My hobby is swimming.
- Seeing is believing
4/ Dùng làm túc từ cho giới từ: (object of a preposition)
- He is fond of swimming
- She is interested in learning English
5/ Dùng trong câu ngăn cấm ngắn (short prohibition) hoặc để thành lập danh từ kép (compound noun)
- Please forgive my coming late
- His driving carelessly often causes accidents
7/ Dùng sau một số động từ và một số cách diễn Dùng MỘT độngMỘT cách diễn đạt nhất định như:admit, advise, avoid, consider, delay, deny, dislike, enjoy, finish, hate, keep, like, mind, practise, postpone, quit, risk, suggest, can’t help, can’t bear, can’t stand, be worth, be busy, it’s no use, there’s no…
- We enjoy listening to music
- I can’t help laughing when she makes jokes
B ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU: (Infinitive)
Động từ nguyên mẫu thường có giới từ to đứng trước (to do, to learn, to help, to
advise…) và được dùng trong những trường hợp sau:
1/ Làm chủ từ (subject), túc từ (object) hoặc bổ ngữ (complement) trong câu:
- To conceal the truth from her was foolish
- He wanted to become a spaceman
- What he asked for is to be left alone
2/ làm tính từ bổ nghĩa cho danh từ:
- He was the first man to leave the room
- English is an important language to master
3/ làm trạng từ diễn tả các nội dung sau:
* Mục đích của hành động
- He went to the station to meet her
- He bought a dictionary to study English
* Kết quả, hậu quả (sau TOO +Adj / Adv)
- She is too tired to go for a walk
- The box was too heavy for her to carry
* Hiệu quả (sau Adj / Adv + ENOUGH)
- I’m strong enough to carry that heavy box
- He isn’t rich enough to travel everywhere by taxi
4/ Dùng sau một số động từ nhất định như: afford, agree, arrange, decide, demand, expect, fail, hope, intend, learn, manage, need, offer, plan, pretend,