1.2.1 Mục tiêu chung Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá tác động của dự án phát triển khí sinh học cho người chăn nuôi đến tình hình sản xuất và đời sống của hộ nông dân tại thành phố Lào Cai, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng cao tính hiệu quả của dự án. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về việc đánh giá tác động của dự án. Đánh giá tác động của dự án phát triển khí sinh học cho người chăn nuôi đến tình hình sản xuất và đời sống của hộ nông dân tại thành phố Lào Cai. Bên cạnh đó làm rõ một số tác động của dự án đến môi trường và xã hội trên địa bàn thành phố. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của dự án phát triển khí sinh học cho người chăn nuôi ở thành phố Lào Cai.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận tốt nghiệp đại học “Đánh giá tác động của dự án: “Chương trình khí sinh học cho người chăn nuôi” đến tình hình sản xuất và đời sống của
hộ nông dân tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai” là kết quả nghiên cứu trong thời gian thực tập tốt nghiệp của tôi
Tôi xin cam đoan rằng các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực và chưa được sử dụng trong luận văn nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Sinh viên
Đinh Thị Thanh Thủy
Trang 2Lời cảm ơn
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp vừa qua, với
đề tài nghiên cứu “Đánh giá tác động của dự án:
“Ch-ơng trình khí sinh học cho ngời chăn nuôi” đến tình hình sản xuất và đời sống của hộ nông dân tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai” tôi đã nhận đợc sự ủng hộ, giúp đỡ nhiệt tình của các cá nhân, tập thể trong và ngoài trờng.
Tôi xin trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu nhà ờng, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế tài nguyên môi trờng đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
tr-Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hớng dẫn, giúp đỡ tận tình của thầy giáo TS Nguyễn Mậu Dũng, ngời đã trực tiếp chỉ bảo để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn đến Sở Kế hoạch và
Đầu t tỉnh Lào Cai, Ban quản lý dự án Cơ sở hạ tầng nông thôn và du lịch, chú Lê Hồng Phong- chuyên viên Ban quản lý dự án và chú Nguyễn Văn Hiệu- Đội trởng đội thợ xây đã nhiệt tình giúp đỡ trong thời
Trang 3gian tôi về thực tế nghiên cứu đề tài tốt nghiệp tại
địa phơng.
Cuối cùng, tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc nhất tới gia đình và bạn bè đã động viên, ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Hà Nội, ngày 20 thỏng 5 năm 2010 Sinh viờn
để triển khai “Dự ỏn chương trỡnh khớ sinh học cho ngành chăn nuụi Việt Nam”với sự trợ giỳp của Tổ chức phỏt triển Hà Lan SNV Dự ỏn được thực hiện tạithành phố từ năm 2005 và kết thỳc vào năm 2007, dự ỏn đến nay đó đạt kết quảbước đầu khả quan Tuy nhiờn khi dự ỏn này được thực thi thỡ trong đú nú đemlại cả những tỏc động tớch cực và tiờu cực Do đú, cụng tỏc đỏnh giỏ là cần thiếtđối với mỗi dự ỏn Xuất phỏt từ thực tế đú chỳng tụi tiến hành nghiờn cứu đề tài :
“Đỏnh giỏ tỏc động của dự ỏn: “Chương trỡnh khớ sinh học cho người chăn nuụi” đến tỡnh hỡnh sản xuất và đời sống của hộ nụng dõn tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai”.
Trang 4Mục tiêu chính của đề tài là đánh giá tác động của dự án phát triển khí sinhhọc cho người chăn nuôi đến tình hình sản xuất và đời sống của hộ nông dân tạithành phố Lào Cai, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm góp phần nângcao tính hiệu quả của dự án Chúng tôi tiến hành nghiên cứu, điều tra 60 hộnông dân Trong 60 hộ này tôi tiến hành phân chia thành 2 nhóm hộ áp dụng môhình KSH và hộ không áp dụng KSH với 2 vùng hưởng lợi trực tiếp và vùnghưởng lợi gián tiếp.
Đề tài đưa ra được cơ sở lý luận về một số khái niệm: dự án, đánh giá dự
án, đánh giá tác động của dự án, khí sinh học và phụ phẩm KSH; về lợi ích củaviệc sử dụng phụ phẩm khí sinh học; và một số vấn đề cần lưu ý khi đánh giá dự
án Nêu lên được cơ sở thực tiễn về tình hình phát triển công nghệ khí sinh học
và công tác đánh giá dự án trên thế giới và trong nước
Qua việc tìm hiểu về đặc điểm địa bàn nghiên cứu (phần III) đề tài đãđánh giá được một số vấn đề cơ bản về tình hình chung của thành phố
+ Thành phố Lào Cai có diện tích đất tự nhiên lớn, dân số khá đông, lượnglượng lao động dồi dào và có tiềm năng về phát triển kinh tế dựa vào phát triểnnguồn lao động
+ Nền kinh tế của thành phố đang phát triển theo nền kinh tế thị trường,tốc độ tăng trưởng kinh tế đang tăng dần Tỷ trọng các ngành kinh tế phát triểntheo chiều hướng nghiêng dần về các ngành công nghiệp, thương mại và du lịch,giảm dần tỷ trọng các ngành nông, lâm, ngư nghiệp
Các phương pháp được sử dụng trong đề tài: phương pháp thu thập số liệuthứ cấp và số liệu sơ cấp; phương pháp chọn điểm nghiên cứu; phương pháp xử
lý thông tin với phần mềm Excel; phương pháp phân tích kinh tế: thống kê mô tả
Trang 5và phương pháp phân tích so sánh chủ yếu là so sánh vùng trước và sau khi có
+ Ban quản lý dự án đã chọn được 7 xã phường làm nơi triển khai dự án
Đó là: xã Đồng Tuyển, xã Vạn Hòa, xã Tả Phời, xã Hợp Thành, phường XuânTăng, phường Bình Minh và phường Bắc Lệnh Tính đến năm 2007 đã có 275 hộđăng ký xây dựng công trình KSH với Ban quản lý dự án
+ Thành phố đã thực hiện 570 lượt phát thanh trên đài phát thanh và 260lượt phát hình trên đài truyền hình thành phố về các vấn đề liên quan đến dự án.Đồng thời đã in 9.000 tờ rơi phát hành đến người sử dụng, tổ chức được 450buổi hội thảo tuyên truyền và mỗi năm tổ chức cho 10 hộ đi tham quan các môhình trình diễn về sử dụng KSH tại Yên Bái, Phú Thọ, Hà Nội và Bắc Ninh
+ Hoạt động quản lý chất lượng đã được các kỹ thuật viên tỉnh và kỹ thuậtviên thành phố kiểm tra chặt chẽ với đầy đủ số công trình khí sinh học đượckiểm tra theo kế hoạch
+ Qua 3 năm thực hiện dự án thì chỉ có 1 lớp tập huấn cho KTV, đã đàotạo và cấp chứng chỉ cho 1 KTV tỉnh và 7 KTV thành phố; 3 lớp/3 năm về đào
Trang 6tạo thợ xây mới, mỗi lớp 15 học viên; 2 lớp tập huấn nâng cao năng lực cho cácđội thợ xây, mỗi lớp 20- 25 thợ xây Cũng qua 3 năm, văn phòng Dự án KSHtỉnh đã mở được 19 lớp tập huấn cho người sử dụng công trình KSH
+ Theo kế hoạch của Văn phòng dự án tỉnh thì sẽ có 290 công trình đượcxây dựng trên địa bàn thành phố trong 3 năm với chi phí hỗ trợ mỗi một côngtrình là 1.200.000 đồng
+ Theo kết quả điều tra, trong 35 hộ đã xây dựng công trình KSH thì có 9
hộ xây dựng vào năm 2005, 18 hộ xây dựng vào năm 2006, 8 hộ xây dựng vàonăm 2007 Tại Đồng Tuyển, Vạn Hòa, Xuân Tăng, Bình Minh và Bắc Lệnh được
hỗ trợ 1.000.000 đồng/hộ; còn tại Tả Phời, Hợp Thành chỉ được hỗ trợ có800.000 đồng/hộ
+ Khi kết thúc dự án (2007) thì mới xây dựng được 275 công trình trên địabàn phố Như vậy so với kế hoạch thì thiếu mất 15 công trình Do vậy dự án phảikéo dài sang năm 2008 Tính đến thời điểm hiện tại, tại vùng thuộc dự án có 355công trình Theo thống kê của phòng thống kê thành phố khi dự án bắt đầu đượctriển khai thì xã Vạn Hòa là xã đi đầu trong công tác tuyên truyền và tập huấncho các hộ nông dân
+ Số hộ áp dụng mô hình KSH tại vùng không thuộc dự án khá ít so vớivùng thuộc dự án Các hộ này 1 phần là đăng ký xây dựng công trình KSH vớiBan quản lý dự án, 1 phần là tự thuê thợ về xây cho với chi phí tự chịu khôngđược hỗ trợ từ dự án Về quy mô các công trình tại vùng không thuộc dự án bìnhquân 6 m3/hộ nhỏ hơn các công trình thuộc vùng dự án
+ Đối với cả 3 ngành chăn nuôi, trồng trọt và thủy sản, sử dụng phụ phẩmKSH đều làm giảm chi phí mua thức ăn cho lợn, cá và giảm chi phí mua phânbón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ cho cây trồng Bên cạnh đó, sử dụng phụ phẩm
Trang 7KSH còn làm tăng năng suất cây trồng và năng suất cá, thúc đẩy tăng số lượng gia súc, gia cầm Khi sử dụng KSH đã làm giảm chi tiêu của hộ về mua chất đốt, thắp sáng và thuốc diệt ruồi, muỗi Ngoài ra làm tăng thu nhập cho hộ do năng suất cây trồng, vật nuôi tăng Từ khi có dự án các hộ nông dân đã tham gia các lớp tập huấn và qua sử dụng KSH hộ đã tự đánh giá được ưu, nhược điểm của KSH Công nghệ KSH được đưa vào sử dụng đã làm giảm phát thải khí nhà kính, nguồn chất thải chăn nuôi được xử lý, làm giảm sự ô nhiễm nguồn nước và không khí Dự án cũng tác động đến cơ hội việc làm của hộ nông dân, đến vai trò của phụ nữ, góp phần thúc đẩy hiện đại hóa nông thôn
+ Đề tài đã đánh giá được các tác động của dự án đến chương trình KSH đến hộ nông dân trên địa bàn thành phố Qua đó đề tài đã nêu lên được một số định hướng và giải pháp giúp chính quyền địa phương cũng như các hộ nông dân thực hiện tốt hơn các hoạt động của dự án nhằm nâng cao hiệu quả của dự án Phần cuối cùng, đề tài đã đưa ra một số kết luận về các vấn đề nghiên cứu
và đưa ra một số kiến nghị về vấn đề nâng cao hiệu quả của dự án
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC viii
DANH MỤC CÁC BẢNG xi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ xiii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xiv
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
Trang 81.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan 5
2.1.2 Lợi ích của công nghệ KSH 8
2.1.3 Phân loại dự án 9
2.1.4 Một số vấn đề lưu ý khi đánh giá tác động của dự án 10
2.2 Cơ sở thực tiễn 12
2.2.1 Tình hình phát triển công nghệ khí sinh học trên thế giới và trong nước 12
2.2.2 Công tác đánh giá tác động của dự án 17
PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 22
3.1.1 Đặc điểm về tự nhiên 22
3.1.2 Đặc điểm về kinh tế, xã hội 24
3.2 Phương pháp nghiên cứu 36
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 36
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 37
3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 39
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 39
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu dùng nghiên cứu đề tài 42
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
4.1 Thực trạng tình hình triển khai dự án tại thành phố Lào Cai 44
4.1.1 Giới thiệu về dự án 44
Trang 94.1.2 Tóm tắt các hoạt động của dự án 45
4.2 Đánh giá tác động của dự án 53
4.2.1 Thông tin về các hộ điều tra 53
4.2.2 Tác động của dự án đến tình hình sản xuất và đời sống của hộ nông dân 57
4.2.3 Tác động đến vấn đề môi trường 86
4.2.4 Tác động đến các vấn đề xã hội 90
4.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của dự án và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội nông thôn 94
4.3.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn để đưa ra giải pháp 94
4.3.2 Định hướng 95
4.3.3 Các giải pháp 96
PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98
5.1 Kết luận 98
5.2 Khuyến nghị 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 103
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai thành phố Lào Cai 26
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của thành phố Lào Cai qua 3 năm (2007- 2009) 28
Bảng 3.3 Cơ sở hạ tầng của thành phố năm 2009……… 29
Bảng 3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của thành phố Lào Cai qua 3 năm (2007- 2009) 35
Bảng 3.5 Số hộ điều tra phân theo xã điều tra……….38
Trang 10Bảng 4.1 Số công trình KSH đã hoàn thành xây dựng được kiểm tra qua 3 năm
2005- 2007 48
Bảng 4.2 Số công trình KSH xây dựng trên địa bàn thành phố……… 52
Bảng 4.3 Thông tin cơ bản của các hộ điều tra……… 53
Bảng 4.4 Tỷ lệ hộ điều tra tham gia các ngành sản xuất phân theo nhóm hộ(%) ………54
Bảng 4.5 Số hộ áp dụng mô hình KSH thuộc vùng dự án tại thành phố Lào Cai………… …… 58
Bảng 4.6 Số hộ áp dụng mô hình KSH tại vùng không thuộc dự án 60
Bảng 4.7 Số hộ áp dụng mô hình khí sinh học theo vùng dự án……… 61
Bảng 4.8 Tỷ lệ hộ sử dụng phụ phẩm KSH vào trong sản xuất……… 63
Bảng 4.9 So sánh số lượng đàn gia súc, gia cầm trên một lứa của hộ trước và sau khi có dự án……… 64
Bảng 4.10 So sánh số lượng đàn gia súc, gia cầm mắc bệnh dịch trước và sau khi có dự án………66
Bảng 4.11 Chi phí bình quân/ 1 con lợn của hộ trước và sau khi có dự án……….67
Bảng 4.12 Hàm lượng chất dinh dưỡng N, P, K trong phụ phẩm KSH 69
Bảng 4.13 Chi phí phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ/sào của từng cây trồng chính của hộ điều tra trước và sau khi có dự án……… 70
Bảng 4.14 So sánh lượng phân bón cho 1 số cây trồng trước và sau khi có dự án 71
Bảng 4.15 So sánh năng suất và sản lượng cây trồng chính của hộ điều tra trước và sau khi có dự án……… 73
Bảng 4.16 So sánh chi tiêu của hộ trước và sau khi có dự án……… 76
Trang 11Bảng 4.17 So sánh chi tiêu của hộ tham gia dự án và hộ không tham gia
dự án 77Bảng 4.18 So sánh thu nhập/năm của hộ trước và sau khi có dự án………… 79Bảng 4.19 Tình hình tham gia các lớp tập huấn của hộ nông dân……… 81Bảng 4.20 Đánh giá của hộ nông dân về ưu điểm của KSH (%)……….84Bảng 4.21 Đánh giá của hộ nông dân về nhược điểm của KSH (%)………… 85Bảng 4.22 Những thay đổi về nước và sự ô nhiễm không khí do mô hình pháttriển khí sinh học đem lại (%) 88Bảng 4.23 Sự tham gia tập huấn của phụ nữ trong những hoạt động của
dự án 91 Bảng 4.24 So sánh ưu, nhược điểm của bể biogas nhựa của Trung Quốc và bểbiogas xây của dự án chương trình KSH ……….93
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 4.1 Các hoạt động chính của dự án……….……… 44Biểu đồ 4.1 Số lượng công trình KSH tại vùng thuộc dự án qua các năm từ2005-2009……… 59Biểu đồ 4.2 Số công trình KSH tại các xã, phường thuộc vùng dự án từ2005- 2009………… 60
Trang 12Biểu đồ 4.3 Số hộ điều tra có áp dụng mô hình KSH….……….62
Trang 139 NN- LN- TS Nông nghiệp- Lâm nghiệp- Thủy sản
10 CN- TTCN Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp
19 DT- NS- SL Diện tích- Năng suất- Sản lượng
20 ONMT Ô nhiễm môi trường
Trang 14PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong một vài năm trở lại đây, Việt Nam có những bước tiến vượt bậctrong phát triển kinh tế và công bằng xã hội trên phạm vi cả nước Để có đượcthành công đó, ngoài việc đẩy mạnh giao thương với thế giới cùng những nỗ lực
tự thân của đất nước ta còn có sự đóng góp không nhỏ từ các dự án phát triển.Những dự án này thường tập trung ở các vùng miền núi, vùng sâu vùng xa vớikinh phí được tài trợ bởi các tổ chức phi chính phủ, được trích từ ngân sách Nhànước và do người dân đóng góp
Hiện nay vấn đề khí hậu biến đổi làm toàn cầu ấm lên đang được thế giớiquan tâm; Các nước công nghiệp đã ký hiệp định thư Kyoto cam kết giảm phátthải khí nhà kính (KNK) Công nghệ khí sinh học là giải pháp hữu hiệu nhằmgóp phần giảm thải KNK nên được nhiều nước phát triển quan tâm giúp cácnước đang phát triển như Việt Nam
Những năm gần đây, công nghệ khí sinh học (KSH) đã được phát triển ởmột số địa phương trong nước Tuy nhiên tốc độ phát triển còn chậm, chất lượngnhiều công trình không được đảm bảo, chưa đem lại hiệu quả mong muốn vànhất là chưa đáp ứng và thúc đẩy cho chăn nuôi, trồng trọt phát triển…
Bể khí Biogas là một trong những ứng dụng độc đáo về sử dụng KSHđược dùng để xử lý chất thải chăn nuôi và tạo ra khí gas phục vụ cho sản xuất vàsinh hoạt Đây là mô hình vừa để xử lý ô nhiễm môi trường do nguồn chất thảichăn nuôi tạo ra vừa đem lại hiệu quả thiết thực cho những hộ chăn nuôi gia súcgia cầm, tận dụng được nguồn chất thải gia súc và triệt tiêu khí thải bẩn Cáiđược từ bể Biogas là môi trường sạch và tạo được nguồn chất đốt, thắp sáng,
Trang 15nguồn phân “ sạch” để trồng trọt và tạo được thức ăn cho cá, việc sử dụng bểBiogas cũng tạo cho các hộ gia đình một hướng phát triển kinh tế mới: Muốn cónhiều chất đốt thì phải chăn nuôi, muốn chăn nuôi phát triển thì phải có thức ăn
mà nguồn thức ăn lại được lấy từ bể Biogas
Với định hướng đẩy mạnh phát triển chăn nuôi gia súc tại nhiều địaphương trong thời gian tới thì việc ứng dụng công nghệ KSH (bể Biogas) phùhợp với quy mô chăn nuôi gia súc của các hộ gia đình, vừa mang lại hiệu quảkinh tế cao, vừa bảo vệ môi trường rất cần được quan tâm, khuyến khích và hỗtrợ phát triển
Cùng với sự phát triển của đất nước, hàng loạt các dự án phát triển đãđược triển khai và đã đạt được những thành công không nhỏ “Dự án chươngtrình khí sinh học cho ngành chăn nuôi Việt Nam” gọi tắt là Dự án Chương trìnhKhí Sinh học đã được Cục chăn nuôi Việt Nam triển khai giai đoạn 1 từ năm
2003 - 2006 và giai đoạn 2 từ 2007 - 2011 với sự trợ giúp của Tổ chức phát triển
Hà Lan SNV Mục tiêu tổng thể của Dự án là góp phần phát triển nông thônthông qua việc sử dụng công nghệ khí sinh học, xử lý chất thải chăn nuôi, cungcấp năng lượng sạch và rẻ tiền cho bà con nông dân, góp phần bảo vệ sức khỏecộng động, tạo thêm công ăn việc làm ở nông thôn và giảm thiểu sử dụngnguyên liệu hoá thạch, giảm hiện tượng phá rừng và giảm phát thải khí nhà kính
Thành phố Lào Cai có vị trí quan trọng, được xác định là đô thị trung tâmvùng, là trung tâm kinh tế tổng hợp, là thành phố đối ngoại với phía Trung Quốc,
là bộ mặt quốc gia, cũng như có nhiều lợi thế để phát triển Vì vậy, tỉnh đang đềnghị Chính phủ tạo điều kiện và cho phép đẩy nhanh tiến độ đầu tư và nâng cấpthành phố Lào Cai lên đô thị loại II sau năm 2010, đưa thành phố Lào Cai vàodanh mục các đô thị trong Chương trình tổng thể nâng cấp đô thị quốc gia
Trang 16(NUUP) Bên cạnh đó, thành phố đang tăng cường công tác quản lý Nhà nước vềmôi trường; đảm bảo hài hoà giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môitrường; triển khai thực hiện tốt các quy định của nhà nước và của tỉnh về bảo vệmôi trường cho phát triển bền vững; khuyến khích các doanh nghiệp nghiên cứu,ứng dụng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường Do vậy, thành phố Lào Caiđược chọn là nơi đầu tiên của tỉnh để triển khai dự án này Dự án được thực hiện
từ năm 2005 và kết thúc vào năm 2007, dự án đến nay đã đạt kết quả bước đầukhả quan
Tuy nhiên để trả lời cho các câu hỏi: “ Dự án thành công đến mức nào?Tình hình thực hiện của dự án ra sao? Kết quả đạt được của dự án như thếnào? ” vẫn là bài toán khó đối với các đơn vị thực hiện dự án Bên cạnh đó, khi
dự án này được thực thi thì trong đó nó đem lại cả những tác động tích cực vàtiêu cực Do đó, công tác đánh giá là cần thiết đối với mỗi dự án
Xuất phát từ thực tế đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “Đánh giá tác động của dự án: “Chương trình khí sinh học cho người chăn nuôi” đến tình hình sản xuất và đời sống của hộ nông dân tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá tác động của dự án phát triển khísinh học cho người chăn nuôi đến tình hình sản xuất và đời sống của hộ nôngdân tại thành phố Lào Cai, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm gópphần nâng cao tính hiệu quả của dự án
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về việc đánh giá tác độngcủa dự án
Trang 17- Đánh giá tác động của dự án phát triển khí sinh học cho người chăn nuôiđến tình hình sản xuất và đời sống của hộ nông dân tại thành phố Lào Cai Bêncạnh đó làm rõ một số tác động của dự án đến môi trường và xã hội trên địa bànthành phố.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của dự án phát triểnkhí sinh học cho người chăn nuôi ở thành phố Lào Cai
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hộ nông dân và cộng đồng hưởng lợi từ dự án thuộc thành phố Lào Cai
Trang 18PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan
* Dự án
Dự án theo nghĩa chung nhất là tập hợp các hoạt động qua lại để bố trí cácnguồn lực khan hiếm, nhằm tạo ra sản phẩm hay dịch vụ, trong thời gian xácđịnh nhằm thỏa mãn mục tiêu nhất định và đầu tư một lần có tác dụng lâu dài
Dự án bao gồm đầu vào: kinh phí, thời gian, nhân lực, vật lực…, các hoạt độngcủa dự án được thực hiện trong môi trường: tự nhiên, xã hội, kinh tế, chính trị,các đầu ra là các sản phẩm và dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu mong muốn Tùytheo mục đích, dự án có thể được chia thành ba loại: Dự án kinh doanh, dự ánnghiên cứu, dự án phát triển
Dự án có các đặc điểm cơ bản là luôn luôn mới mẻ, sáng tạo và duy nhất
Sự phụ thuộc lẫn nhau trong mục đích cũng như trong chuỗi liên kết công tác làmột tất yếu trong tiến trình thực hiện dự án; Dự án nhằm đáp ứng một nhu cầu đãđược nêu ra; Dự án có sự xác định rõ ràng nhóm hưởng lợi; Dự án bị khống chếbởi kỳ hạn; Dự án có vòng đời kể từ lúc hình thành, phát triển đến kết thúc; Dự
án thường bị ràng buộc về nguồn lực (nguồn lực tài chính, nguồn lực vật lực,nguồn lực nhân lực); Dự án có yêu cầu chặt chẽ về kết quả, chất lượng, chi phí
và thời gian; Dự án có sự tham gia của nhiều người trong tổ chức; Dự án luôntồn tại trong một môi trường hoạt động phức tạp và không chắc chắn; Dự án có
Trang 19cấu trúc hành chính độc lập từng bộ phận hoặc toàn bộ ( tùy thuộc vào giữa dự
án tư nhân hay nhà nước, tùy thuộc và cách thức quản lý…)
Như vậy, đánh giá đúng bản chất và tính phức tạp của dự án là tiếp cậnđược ngưỡng của của thành công
* Đánh giá dự án
Đánh giá dự án là bước tiếp theo của chu trình dự án, là quá trình kiểmđịnh tính đúng đắn, hiệu quả và ảnh hưởng của các hoạt động dự án so với mụctiêu đề ra Việc đánh giá dự án là hết sức cần thiết trong thẩm định dự án, thựchiện dự án và kết thúc dự án Đó là công việc không thể thiếu trong công tác dự
án Việc đánh giá dự án nhằm:
- Biết được tính khả thi của dự án;
- Biết được tiến độ thực hiện của dự án;
- Biết được kết quả, tác động của dự án đến đời sống, kinh tế vàmôi trường;
- Rút ra được những bài học kinh nghiệm từ thực hiện một dự án;
- Tìm ra những cơ hội để thực hiện dự án tiếp theo
Bên cạnh đó, đánh giá dự án còn để nhằm trả lời các câu hỏi như: Liệu dự
án đã thực sự cải thiện được cuộc sống của cư dân nông thôn, dân nghèo, phụ nữ,dân tộc ít người và trẻ em trong vùng dự án?; Liệu dự án đã làm cho xã hội trởnên công bằng hơn?; Liệu dự án đã góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên vàmôi trường?; Liệu dự án đã làm tăng tính bền vững trong sự phát triển cộngđồng?; Liệu dự án đã đáp ứng được mục tiêu của chương trình quốc gia, củatỉnh, của địa phương về phát triển nông thôn? ( Đỗ Kim Chung, 2003)
Ba trong năm mục tiêu cơ bản để đánh giá dự án là nhằm biết được: a)Tính khả thi của dự án; b) Tiến độ thực hiện dự án; và c) Kết quả tác động của
Trang 20dự án Ứng với ba mục tiêu đó có ba loại đánh giá dự án: Đánh giá khả thi, đánhgiá tiến độ thực hiện và đánh giá kết thúc dự án.
* Đánh giá tác động của dự án
Như vậy, đánh giá tác động của dự án là một phần của quá trình đánhgiá khi kết thúc dự án Đánh giá tác động nhằm vào việc xác định liệu dự ánnày có tạo ra những tác động mong muốn tới các cá nhân, hộ gia đình và cácthể chế Và liệu những tác động này có phải do việc thực hiện dự án mang lạihay không? Các đánh giá tác động cũng có thể phát triển những kết quảkhông dự kiến trước, có thể là tích cực hay tiêu cực tới các đối tượng thụ hưởng(Judy Baker, 2002)
Đánh giá tác động của dự án nhằm trả lời câu hỏi: Liệu dự án đã đạt đượccác mục tiêu đề ra? Dự án có tác động như thế nào tới người hưởng thụ( Đỗ Kim Chung, 2003)? Liệu một sự cải thiện nào đó có phải là kết quả trựctiếp của dự án mang lại hay không? Thiết kế của chương trình có thể được điềuchỉnh để cải thiện tác động hay không? (Judy Baker, 2002) Những bài học kinhnghiệm cần rút ra khi làm dự án tương tự như dự án này? Có nên phát triển các
dự án tiếp theo ( Đỗ Kim Chung, 2003)
Đánh giá khi kết thúc dự án bao gồm những nội dung: Đánh giá mức độ
và các kết quả đã làm được so với mục tiêu dự án, đánh giá ảnh hưởng của dự án
về các phương diện kinh tế, đời sống, văn hóa, giáo dục, xã hội và môi trường.Quá trình đánh giá cần có sự tham gia của các bên liên đới đến dự án, bên thựchiện dự án, bên hưởng lợi, bên bị ảnh hưởng và phía tài trợ ( Đỗ Kim Chung,2003)
* Khí sinh học
Trang 21Cơ thể và chất thải của động vật và thực vật gồm các chất hữu cơ Cácchất này thường bị thối rữa do tác động của các vi sinh vật mà chủ yếu là vikhuẩn Quá trình này được gọi là quá trình phân hủy hay phân giải.
Quá trình phân hủy xảy ra trong môi trường có oxy được gọi là phân hủyhiếu khí ( hay háo khí) và sinh ra khí cacbonic ( CO2)
Quá trình phân hủy xảy ra trong môi trường không có oxy được gọi làphân hủy kỵ khí ( hay yếm khí)
Quá trình phân hủy kỵ khí sinh ra một hỗn hợp khí gọi là khí sinh học(KSH).( Nguyễn Quang Khải, 2009)
* Phụ phẩm KSH
Phụ phẩm KSH là sản phẩm ở dạng lỏng và đặc của quá trình phân giải
cơ chất
Phụ phẩm KSH gồm 3 phần là nước xả, bã cặn và váng
- Nước xả: chất lỏng xả ra khỏi bể phân giải
- Bã cặn: chất đặc lắng đọng ở dưới đáy bể phân giải
- Váng: chất đặc nổi lên bề mặt dịch phân giải trong bể phân giải
2.1.2 Lợi ích của công nghệ KSH
2.1.2.1 Lợi ích về năng lượng
KSH có thành phần chủ yếu là mêtan chiếm 50- 70%, CO2 chiếm30- 40% KSH là khí cháy được, khi cháy ngọn lửa có màu xanh lơ nhạt vàkhông có khói, nhiệt trị 4700- 6500kcal/m3
Nhiệt lượng hữu ích của KSH: 1m3 KSH tương đương
0,96 lít dầu; 4,7 kWh điện; 4,07 kg củi gỗ; 6,10 kg rơm rạ
Vì thế KSH là 1 loại nhiên liệu sạch sử dụng cho đun nấu và thắp sáng rấtthuận tiện Ngoài ra cũng có thể sử dụng làm nhiên liệu thay thế xăng dầu chạy
Trang 22các động cơ đốt trong để phát điện, kéo các máy công tác ở những vùngthiếu điện.
KSH còn được dùng để sấy chè, ấp trứng, sưởi ấm gà con, chạy tủ lạnhhấp phụ và rất hiệu quả khi phối hợp với hầm mát để bảo quản hoa quả tươi,ngâm hạt giống
2.1.2.2 Lợi ích về sử dụng phụ phẩm KSH
Phụ phẩm KSH rất giàu dinh dưỡng, đặc biệt đạm dạng amôn (NH4+), cácvitamin,…có tác dụng cải tạo đất, chống bạc màu, tăng hàm lượng mùn,… vì thếđặc biệt tốt với cây trồng, làm thức ăn cho cá hoặc lợn Trong môi trường phângiải kỵ khí, hầu hết các loại mầm cỏ dại, trứng giun sán, ký sinh trùng gâybệnh…đã bị tiêu diệt, vì thế bã thải KSH là loại phân sạch, hạn chế sâu bệnh ởcây trồng
2.1.2.3 Lợi ích về môi trường
- Các thiết bị KSH nằm trong một chu trình khép kín để xử lý phân người
và động vật, vì thế các loại chất thải được thu gom để xử lý, điều kiện vệ sinhmôi trường tốt hơn, hạn chế dịch bệnh và kiểm soát tốt các loại mùi
- Tiêu diệt tất cả các loại vi sinh vật có hại trong chất thải, không có môitrường cho ruồi nhặng và ký sinh trùng phát triển Sử dụng KSH còn góp phầngiảm thiểu phát thải KNK vào môi trường không khí
2.1.2.4 Lợi ích về xã hội
- Sử dụng KSH trong đun nấu sẽ giải phóng phụ nữ và trẻ em khỏi côngviệc bếp núc nóng nực, khói bụi, tiết kiệm thời gian để nghỉ ngơi và giải trí
- Làm cho cuộc sống của người dân nông thôn văn minh và tiện nghi hơn
- Công nghệ KSH cũng góp phần đắc lực vào việc tạo ra ngành nghề mới,tạo công ăn việc làm và tăng cơ hội thu nhập cho người nông thôn
Trang 23- Sử dụng toàn diện KSH sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế nông thôn pháttriển, hạn chế dùng các loại phân hóa học và chất bảo vệ thực vật phải nhậpkhẩu, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
về kinh tế, xã hội và môi trường, cả mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâu dài
Dự án phát triển khác với dự án đầu tư trên các phương diện sau:
- Về mục tiêu: Trong dự án đầu tư coi trọng mục tiêu kinh tế, lợi nhuận thì
dự án phát triển coi trọng cả mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường;
- Về tổ chức thực hiện: Trong dự án đầu tư có sự tách rời khá rõ giữa chủđầu tư và người thực hiện dự án Trái lại, trong dự án phát triển, nhất là dự ánphát triển nông thôn không có sự tách rời đó Cộng đồng nông thôn vừa là ngườiđầu tư, vừa là người thực hiện và cũng là người hưởng lợi;
- Các hoạt động của dự án phát triển mang tính lồng ghép và đa dạng hơn
Dự án phát triển nông thôn là cụ thể hóa một chương trình phát triển nôngthôn, nhằm bố trí sử dụng các nguồn lực khan hiếm để thực hiện thành công cácmục tiêu về kinh tế, xã hội và môi trường ở nông thôn, thỏa mãn tốt nhất nhu cầuphát triển của cư dân nông thôn Dự án phát triển nông thôn liên quan đến nhiều
Trang 24nội dung như hoạt động kinh tế ( nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ), sức khỏecộng đồng, tổ chức xã hội/ cộng đồng, môi trường, công nghệ, cơ sở hạ tầng, vănhóa, giáo dục.( Đỗ Kim Chung, 2003)
2.1.4 Một số vấn đề lưu ý khi đánh giá tác động của dự án
Với vai trò là một phần quan trọng của đánh giá dự án, công tác đánh giátác động của dự án cẩn phải lưu ý một số vấn đề sau:
* Một dự án khi đưa vào đánh giá biểu hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau
do đó, người đánh giá cần phải có quan điểm hệ thống, toàn diện khi xem xét vàphân tích mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng, giữa sự đồng bộ và cục bộ;
* Nên dựa vào mục tiêu của dự án để đánh giá hơn là xem xét đơn thuầnviệc thực hiện các hoạt động của dự án;
* Cần phải xem xét dự án trong mối quan hệ với các dự án có liênquan khác;
* Kết quả và hiệu quả đầu tư phụ thuộc vào nhiều phương thức sử dụngcông trình dự án và quyết định của nông dân vùng dự án;
* Nhiều nhóm hưởng lợi khác nhau được hưởng lợi từ công trình (nhómmục tiêu và những người ngoài nhóm mục tiêu);
* Dân là người cung cấp thông tin cơ bản nên cần phải có phương phápkhoa học xử lý các thông tin thu lượm từ dân khi đánh giá dự án;
* Lợi ích, kinh tế, xã hội và môi trường nhiều khi mang tính gián tiếp vàthường khó định lượng được;
* Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ Vì vậy, thời điểm đánh giá dự
án ảnh hưởng rất nhiều đến độ chính xác của thông tin (đánh giá lúc công trình
dự án chưa có thu hoạch, hay mới được đưa vào sử dụng thường khó chính xác
Trang 25hơn và không đầy đủ bằng việc đánh giá dự án sau khi có kết quả dự án, sau khicông trình được sử dụng một số năm hay một số vụ sản xuất);
* Đặc điểm tự nhiên xã hội vùng dự án quy định kết quả và hiệu quả vùng
dự án ( thị trường, đất đai,…) Do đó, phải nắm vững đặc điểm kinh tế, xã hội, tựnhiên vùng dự án để đánh giá dự án
* Sự đánh giá dự án cần dựa vào tập hợp các thông tin thu được từ dự án.Trong trường hợp có bổ sung nào đó cần phải xác minh được những hoạt độngdiễn ra và những tác động mà chúng phát sinh Đối với những dự án mà ngườidân trực tiếp tham gia thì tập hợp tài liệu sơ cấp bao gồm sự điều tra nông dân làcần thiết như quá trình bộ phận của sự đánh giá
* Sự tính toán thời gian của những tác động: Trong một ít tác động dự án
có thể dễ dàng và tính toán được lợi ích của những người hưởng lợi trước khihoàn thành dự án Tuy nhiên, đó cũng chỉ là những chỉ định sơ bộ, hiển nhiên tácđộng trong thời kỳ tiến hành dự án, và trong nhiều trường hợp những tác độngđối với người hưởng lợi sẽ không hiển nhiên hoặc khó tính toán về sau
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình phát triển công nghệ khí sinh học trên thế giới và trong nước
2.2.1.1 Sơ lược lịch sử phát triển công nghệ KSH trên thế giới
Công nghệ biến đổi các chất hữu cơ thành KSH đã có từ hàng trăm nămnay Theo huyền thoại, KSH đã được dùng để đun nước tắm ở Assyri trong thế
kỷ thứ X trước Công nguyên và ở Ba Tư trong thế kỷ thứ XVI Người đầu tiênphát hiện thấy sự phát ra loại khí cháy được từ các chất hữu cơ thối rữa là VanHelmont (1630) Shirley (l667) cũng đã nói đến khí đầm lầy Volta (1776) đãtiến hành một loạt quan sát và kết luận rằng lượng khí đầm lầy được sinh ra
Trang 26phụ thuộc vào lượng thực vật thối rữa trong lớp lắng đọng ở đáy mà từ đó khínổi lên và với một tỷ lệ nhất định, hỗn hợp khí thu được và không khí có thể nổ.Trong những năm 1804- 1810 Dalton, Henry và Davy đã thiết lập được côngthức hoá học của metan, khẳng định rằng khí than đá rất giống khí đầm lầy củaVolla và chỉ ra rằng metan được sinh ra từ sự phân rã của phân bò France đãđược cấp chứng chỉ vì đã có một trong những đóng góp quan trọng cho việc xử
lý các chất rắn lơ lửng trong nước thải Tới cuối thế kỷ 19 sự sản sinh ra metan
đã được phát hiện là có liên quan với hoạt động của các vi sinh vật Bunsen(1856), Hoppe Seyler (1886), Bechamp (l868), Tappeiner (1882) và Gayon(1884) đã tiến hành nghiên cứu về các khía cạnh vi sinh vật học của quá trìnhsản sinh metan Bechamp (1868) đã đặt tên cho "sinh vật" chịu trách nhiệm về
sự sản sinh ra metan từ êtanol Sinh vật này dường như là một quần thể hỗn hợp
vì Bechamp đã có thể chỉ ra rằng những sản phẩm lên men khác nhau đã hìnhthành từ những cơ chất khác nhau Năm 1875 Popoff trình diễn sự sản sinh rahydro và metan từ sự lên men của các nguyên liệu chứa xenlulo được bổ sungthêm bùn sông Năm 1876 Herter báo cáo rằng axetat ở bùn cống đã biến đổithành metan và cacbon dioxit Gayon, một học trò của Pasteur, đã cho lên menphân ở 350C và thu được 100 lít metan đối với 1 m3 phân Ông kết luận rằng
sự lên men có thể là một nguồn cung cấp khí để sưởi ấm và thắp sáng Năm
1884 Pasteur đã trình bày trước Viện Hàn lâm Khoa học Paris những phát hiệnthực nghiệm của Gayon Việc sử dụng khí thu được lần đầu tiên được thực hiệnvào năm 1859 khi một bể phân huỷ metan được xây dựng tại Bom bay (Ấn Độ)
để xử lý chất thải của người và khí sinh ra đã được dùng để thắp sáng Năm
1895 tại Anh Cameron trình diễn việc dùng KSH để thắp sáng Năm 1986 khí
Trang 27sinh vật học, năm 1901 Schengon đã mô tả những đặc điểm hình thái của vikhuẩn metan Năm 1906 Sohngen làm giầu được 2 vi khuẩn sử dụng axetatkhác nhau và phát hiện thấy focmat và hydro cùng cacbon dioxit có thể đóngvai như những tiền chất cho metan Một chủng vi khuẩn metan đã đượcOmelianskii phân lập năm 1916 Năm 1950 Hungate đã thiết lập kỹ thuật kỵ khí
do Bryant phát tnển Schnellen (1947) phân lập được hai vi khuẩn metan:
Methanosarcina barkeri và Methanobacterium formicicum Sau đó năm 1967 Bryant đã thuần chủng được vi khuẩn Methanobacillus omehanskii Cuối
những năm 1920 những nghiên cứu hoá sình về sự phân huỷ kỵ khí đã đượctăng cường Buswell đã bắt đầu nghiên cứu và giải thích những vấn đề nhưvai trò của nitơ trong quá trình phân huỷ kỵ khí, hoá học lượng pháp của phảnứng, việc sản xuất năng lượng từ những chất thải của các trang trại và ứng dụngquá trình này cho các chất thải công nghiệp Những nghiên cứu của Barker đãđóng góp quan trọng cho hiểu biết của chúng ta về các vi khuẩn metan vànhững cultua được làm giầu của ông giúp ông thực hiện được những nghiên cứu
cơ bản về hoá sinh (1956) Trong những năm gần đây, phân huỷ kỵ khí đã pháttriển từ một kỹ thuật biến đổi sinh khối tương đối đơn giản, với mục đích chủyếu là sản xuất năng lượng, thành một hệ thống đa chức năng:
- Xử lý các chất thải hữu cơ và nước thải với phạm vi tải lượng hữu cơ
và nồng độ cơ chất rộng;
- Sản xuất và sử dụng năng lượng;
- Cải thiện vệ sinh, giảm mùi hôi thối;
- Sản xuất phân bón chất lượng cao Hoạt động nghiên cứu chuyển từnhững nghiên cứu cơ bản về quá trình phân huỷ kỵ khí của các cơ chất tươngđối đồng nhất với hàm lượng chất rắn hữu cơ trong giới hạn khoảng 5 - 10%,
Trang 28sang sự phân huỷ của những nguyên liệu phức tạp hơn đòi hỏi những kiểu bểphân huỷ cải tiến hiệu quả hơn Công nghệ phân huỷ kỵ khí đã được phát triểnrộng lớn ở cả các nước công nghiệp (Đức, Đan mạch, Pháp ) và các nướcđang phát triển (Trung Quốc, Ấn Độ ) với đa chức năng như trên (Hoài An,2010).
2.2.1.2 Tình hình phát triển công nghệ KSH ở Việt Nam
- Thời kì 1960 – 1975
Miền Bắc: nhiều người đã chú ý đến thông tin về công nghệ KSH Tàiliệu dịch "Cách sinh hơi mê tan nhân tạo và lấy hơi mê tan tự nhiên" được BộCông nghiệp xuất bản năm 1960 Một số cá nhân và tổ chức đã xây thử một sốcông trình ở vài nơi như Hà Nội, Bắc Thái (xây "Xưởng phát điện mê tan"đầu tiên của Việt Nam năm 1964) Hà Nam Ninh, Hải Hưng nhưng đều bịngừng hoạt động vì lí do kỹ thuật
Miền Nam: Năm 1960, Nha Khảo cứu Nông lâm súc đã nghiên cứu sảnxuất khí mê tan từ phân động vật, nhưng không ứng dụng triển khai được vìkhí hoá lỏng và phân bón vô cơ được nhập khẩu ồ ạt Một số công trình đã xâydựng cũng không được duy trì hoạt động Từ cuối những năm 60 đến đầunhững năm 70, công nghệ KSH gần như bị lãng quên
Trang 29năng kỹ thuật và quản lý Cuối năm 1979 xây dựng thành công công trình nắpnổi có Thể tích phân huỷ Vd = 27 m3 ở nông trường Sao Đỏ (Mộc Châu, SơnLa), đã đặt cơ sở cho việc triển khai sau này Nhiều Viện nghiên cứu, BanKHKT và nhiều tổ chức, cá nhân cũng đã tiến hành thiết kế xây dựng, nhưngkết quả rất hạn chế Tháng 12/1979, UBKHKT nhà nước đã tổ chức "Hội nghịchuyên đề về bể khí sinh học" để sơ kết công tác thiết kế, xây dựng, vận hànhthí điểm một số bể KSH.
- Thời kì 1981 – 1990
Chương trình nghiên cứu Nhà nước về Năng lượng mới (mã số 52C)được ưu tiên trong hai kế hoạch năm năm 1981 - 1985 và 1986 - 1990 do
Viện Nghiên cứu KHKT điện chủ trì Một số Viện, Trung tâm nghiên cứu, các
trường Đại học; các Ban KHKT tỉnh, nhiều cơ quan, địa phương, đơn vị quânđội, cá nhân cũng tham gia chương trình này Bộ Y tế cũng thực hiện một số
dự án ứng dụng KSH với mục tiêu vệ sinh môi trường Một số tổ chức quốc tếcũng đã giúp đỡ và hợp tác nghiên cứu, triển khai công nghệ KSH: Viện Sinh
lý Sinh hoá Vi sinh vật (Liên xô cũ), Tổ chức OXFAM (Anh), UNICEF (Liênhợp quốc), ACCT (Tổ chức các nước nói tiếng Pháp), SIDA (Thuỵ Điển)…Hội thảo quốc gia lần thứ nhất về KSH được tổ chức vào năm 1990 củaChương trình nhà nước về Năng lượng Mới đã đánh dấu bước phát triển kỹthuật KSH của Việt Nam trong nghiên cứu và triển khai Đến năm 1990, cókhoảng 2000 công trình KSH trên toàn quốc cỡ từ 2m3 - 200m3, nhưng đa số
là cỡ gia đình từ 2m3 -10m3 (TP Hồ Chí Minh - 700, Đồng Nai - 468, HậuGiang - 43)
- Thời kỳ 1991 đến nay
Trang 30Sau năm 1990, chương trình Năng lượng Mới kết thúc Viện Nănglượng vẫn tiếp tục hoạt động nghiên cứu - triển khai về sử dụng KSH để phátđiện, bảo quản rau quả, xử lý nước thải công nghiệp Từ 1993 đến năm 2001,công nghệ KSH đã phát triển mạnh trong khuôn khổ các dự án về vệ sinh môitrường, nông nghiệp và phát triển nông thôn Giai đoạn này không có tổ chứcđầu mối quốc gia, nên sự phát triển KSH có phần vô tổ chức Đến tháng3/2002, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành Tiêu chuẩn ngành về Côngtrình KSH nhỏ Dự án "Hỗ trợ chương trình KSH cho ngành chăn nuôi ở một
số tỉnh Việt Nam" được triển khai ở 12 tỉnh, do chính phủ Hà Lan tài trợ khônghoàn lại với tổng giá trị 2 triệu USD Đây là dự án lớn nhất trong số các dự ánđược tài trợ cùng loại được triển khai (2/2003 - l/2006) Dự án được triển khaimột cách khoa học, tổ chức nhiều lớp tập huấn cho kỹ thuật viên và thợ xây
về công nghệ KSH Dự án đã thu được kết quả rất khả quan Nhiều hộ dân
đã tự nguyện bỏ tiền để xây dựng công trình KSH do tính hiệu quả của nó vềmặt năng lượng, vệ sinh môi trường, nâng cao năng suất cây trồng, tăng thu
nhập Giai đoạn 2 của dự án sẽ được tiếp nối đến năm 2011 trên khắp các tỉnh
của Việt Nam Thiết kế được lựa chọn trong dự án này là kiểu nắp cố địnhdạng vòm cầu xây gạch kiểu KT.1 và KT.2 vì những ưu điểm nổi bật của nó.Tính đến nay, tổng số công trình các loại đang hoạt động trên toàn quốc làgần 73.000, trong đó dạng túi ni lông có gần 32.000 (Kiên Giang - 8.000,Đồng Nai = 6.500, Tiên Giang - 5000, Đắc Lắc - 3000 túi) (Hoài An, 2010)
2.2.2 Công tác đánh giá tác động của dự án
2.2.2.1 Kinh nghiệm đánh giá dự án của các nước trên thế giới và trong khu vực
Công tác đánh giá dự án từ lâu đã trở thành một phần không thể thiếutrong mọi hoạt động của các nước phát triển Họ đã đưa ra hoạt động này trở
Trang 31thành một trong những ngành học được đào tạo phổ biến trong các trường đạihọc nổi tiếng Bởi vậy, những dự án phát triển của các nước tư bản khi triển khaiđều đem đến hiệu quả rất cao và đặc biệt là tính bền vững.
* Nhật Bản
Công tác đánh giá dự án ở Nhật Bản được thực hiện hết sức cẩn thận vàchuyên nghiệp, rất nhiều dự án đã được hủy bỏ ngay khi mới chỉ xuất hiện trêngiấy tờ bởi những ảnh hưởng tới môi trường xung quanh của nó Điển hình làviệc khai thác rừng lấy gỗ Dựa trên việc đánh giá rất tỉ mỉ trong rất nhiều lĩnhvực Chính phủ Nhật đã quyết định không thực hiện dự án đó bởi giá trị kinh tếcủa việc nhập khẩu gỗ thấp hơn rất nhiều đối với những thiệt hại của việc khaithác gỗ và giá trị du lịch Chính vì vậy mà hiện nay, ở nước Nhật những cánhrừng lớn vẫn tồn tại và trở thành địa điểm du lịch lý tưởng đem về cho đất nướcnhững khoản thu nhập không hề nhỏ
* Malaysia
Ở Malaysia vốn ODA được quản lý tập trung vào một đầu mối là Vănphòng Kinh tế Kế hoạch Vốn ODA được đất nước này dành cho thực hiện các
dự án xóa đói giảm nghèo, nâng cao năng lực cho người dân Văn phòng Kinh tế
Kế hoạch Malaysia là cơ quan lập kế hoạch ở cấp Trung ương, chịu trách nhiệmphê duyệt chương trình dự án, và quyết định phân bổ ngân sách phục vụ mụctiêu phát triển quốc gia
Malaysia đánh giá cao hỗ trợ kỹ thuật từ các nhà tài trợ Mục đích lớn nhấtcủa Malaysia là nhận hỗ trợ kỹ thuật để tăng cường năng lực con người thôngqua các lớp đào tạo
Malaysia công nhận rằng họ chưa có phương pháp giám sát chuẩn mực.Song chính vì vậy mà Chính phủ rất chú trọng vào công tác theo dõi đánh giá
Trang 32Kế hoạch theo dõi và đánh giá được xây dựng từ lập kế hoạch dự án và trong lúctriển khai.
Malaysia đặc biệt chú trọng đơn vị tài trợ trong hoạt động kiểm tra, giámsát Phương pháp đánh giá của đất nước này là khuyến khích phối hợp đánh giágiữa nhà tài trợ và nước nhận viện trợ, bằng cách hài hòa hệ thống đánh giá củahai phía Nội dung đánh giá tập trung vào hiệu quả của dự án so với chính sách
và chiến lược, nâng cao công tác thực hiện và chú trọng vào kết quả
Hoạt động theo dõi đánh giá được tiến hành thường xuyên Malaysia chorằng công tác theo dõi đánh giá không hề làm cản trở dự án, trái lại sẽ giúp nângcao tính minh bạch, và đặc biệt là giảm lãng phí
* Canada
Kinh nghiệm của Tập đoàn RSW Canada trong hơn 30 năm tham gia thiết
kế, xây dựng, quản lý, giám sát thi công, thực hiện nhiều dự án thủy điện trên thếgiới có công suất đến 6.300 MW và tổng công suất lên đến hơn 25.000 MW chothấy: Đối với những công trình chiến lược, mức độ phức tạp công nghệ cao, quy
mô lớn, thời gian dài mà Việt Nam đang và sẽ triển khai thì việc lựa chọn đối tácthực hiện giám sát từ những tập đoàn có năng lực hàng đầu thế giới, cũng nhưphương thức tổ chức giám sát là những yếu tố thiết yếu và quý báu để đạt đượccác mục tiêu đề ra
Để tránh những tranh chấp có thể xảy ra trong suốt quá trình xây dựng, lắpđặt, khai thác công trình, đảm bảo khách quan của quá trình thực hiện giám sát,thì đối tác đã cung cấp một phần hoặc toàn bộ dịch vụ như: Tư vấn, chuẩn bị dự
án, thiết kế kỹ thuật, thẩm định thiết kế kỹ thuật sẽ không tham gia vào quá trìnhgiám sát xây dựng công trình
Trang 33Trong tổ chức giám sát các dự án thủy điện quy mô lớn trên thế giới màTập đoàn RSW Canada đã tham gia, phương thức sử dụng Ban kiểm soát kỹthuật độc lập ( independent Technical Review Board- TRD) luôn được các chủđầu tư đánh giá cao Ban TRD gồm các chuyên gia kỹ thuật cao cấp, có chứcnăng đánh giá định kỳ mọi khía cạnh của thiết kế và xây dựng, giúp chủ đầu tưgiải quyết các vấn đề liên quan đến kỹ thuật, hợp đồng, khắc phục chậm trễ tiến
độ, hoặc các vấn đề có thể dẫn đến bội chi ngân sách TRD cung cấp các thôngtin cập nhật, khách quan và độc lập về tình hình và tiến độ xây dựng, giúp chủđầu tư chỉ ra các giải pháp để sớm giải quyết các vấn đề phát sinh về thiết kế vàxây dựng, nhằm đảm bảo chất lượng công trình, tiết kiệm thời gian và tiền bạccho doanh nghiệp
Một cách tiếp cận khác cũng có ích cho những dự án lớn là, thành lập mộtBan kiểm soát kỹ thuật nội bộ (TRD), bao gồm các kỹ thuật viên nhiều kinhnghiệm được lựa chọn từ đội ngũ kỹ sư của chủ đầu tư Ban kiểm soát kỹ thuật
sẽ định kỳ xem xét tiến trình và các vấn đề phát sinh, làm việc với các nhà thầu,
tư vấn và đối tác nước ngoài, giúp chủ đầu tư có biện pháp giải quyết kịp thờinhững vướng mắc hay phát sinh trong quá trình thực hiện
Phân bổ nguồn lực thích hợp là yếu tố quan trọng đảm bảo chất lượng vàtiết kiệm chi phí Trong giai đoạn đầu xây dựng, khi hầu hết các hạng mục mớichỉ liên quan tới các công trình dân dụng, Ban kiểm soát kỹ thuật có thể chỉ baogồm các chuyên gia trong lĩnh vực kết cấu đập và dân dụng ( bê tông và địa kỹ)
và thủy lực học Trong các giai đoạn sau, thành viên của Ban kiểm soát kỹ thuậtcần bao gồm các chuyên gia thiết bị cơ khí hạng nặng và thiết bị điện ngoại vi,bao gồm các thiết bị đo đạc, và các chuyên gia vận hành thử Công tác đánh giáthực địa của Ban kiểm soát kỹ thuật phù hợp với lịch trình và điều chỉnh theo
Trang 34tiến độ xây dựng Ban kiểm soát làm việc với các thành viên cao cấp của chủ đầu
tư và trình bày các báo cáo cũng như những khuyến cáo của Ban Khi phát sinhnhững vấn đề khẩn cấp, chủ đầu tư và Ban kiểm soát thực hiện cơ chế làm việcgiữa các đợt đánh giá định kỳ
Đảm bảo tính khách quan của Tổ chức giám sát xây dựng, thiết lập và vậnhành hiệu quả Ban kiểm soát kỹ thuật TRD độc lập và Ban kiểm soát kỹ thuậtnội bộ, phân bổ hợp lý nguồn lực kỹ thuật cao cấp là một số những biện pháphữu hiệu giúp các dự án thủy điện lớn của Việt Nam đạt được các mục tiêu, đápứng tiến độ xây dựng và tuân thủ dự toán
* Lào
Lào là đất nước kém hơn Việt Nam nhưng sự đầu tư vào việc bảo tồn vàphát triển các khu di tích của họ có tính bền vững rất cao Với những đàn voi lớn
và nền văn hóa lâu đời, hàng năm, Lào là điểm đến phù hợp cho rất nhiều khách
du lịch Điều đó khiến cho ngành du lịch của Lào vẫn dẫn đầu trong tổng GDP.Trong khi đó, ở Việt Nam những động vật quý hiếm đang dần biến mất và mớiđây là sự suy giảm của đàn voi ngay cả ở Bản Đôn ( là địa danh nổi tiếng với sốlượng voi chiếm gần 80% ở Việt Nam) đang báo trước một sự suy giảm đáng kểlượng khách du lịch trong tương lai
2.2.2.2 Công tác đánh giá tác động của dự án trong nước
Thực tế ở Việt Nam vai trò đánh giá hiệu quả các dự án chưa được đầu tưthỏa đáng Công tác đánh giá nhiều khi còn bị xem nhẹ, mang tính hình thức,hoặc được thực hiện một cách thiếu khoa học “ Đánh giá chỉ để đánh giá”,những thông tin thu được từ đánh giá, dù xác định cũng có rất ít tác dụng trong
Trang 35quá trình ra quyết định về dự án Và đó là một trong những nguyên nhân cơ bảndẫn đến tình trạng:
- Hàng loạt dự án phát triển không đúng hướng hoặc phải bỏ dở, nhữngcông trình thủy lợi không thể sử dụng được vì thiếu nguồn nước, những đốitượng dự án chỉ có thể sản xuất ra sản phẩm chất lượng thấp, giá thành cao,không đáp ứng nhu cầu của thị trường…
- Những phương án triển khai dự án được đề xuất bởi tổ chức thiếu nănglực thực hiện mục tiêu mà vẫn “qua mặt” những tổ chức có năng lực để thắngthầu hay được chỉ định thầu
- Hàng loạt công trình vừa được nghiệm thu với kết quả “ 9,5; 9,5; 9,5;
…”, được hồ hởi cắt băng khánh thành đã sụt lở, rạn nứt, xuống cấp một cáchnghiêm trọng
- Nhiều dự án được hoàn thành, khi đi vào khai thác đã bộc lộ những ảnhhưởng bất lợi đến cảnh quan, môi trường sinh thái cũng như đời sống nhândân…
Trước thực trạng trên việc nâng cao hiệu lực của hệ thống kiểm tra, giámsát các dự án nói riêng và công tác đánh giá nói chung đã trở thành một đòi hỏimang tính cấp thiết Do đó, để thực hiện sứ mệnh của mình, công tác đánh giátác động của dự án phải được tiến hành trong một môi trường đánh giá thuận lợi,bởi một hệ thống đánh giá phù hợp
Trang 36PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm về tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Lào Cai là một thành phố biên giới phía bắc, một đô thị loại 3,tỉnh lỵ của tỉnh Lào Cai Thành phố Lào Cai có Cửa khẩu Quốc tế Lào Cai là nơigiao thương quan trọng ở phía Bắc Việt Nam với phía Nam Trung Quốc Là địađầu của đất nước, thành phố Lào Cai là cửa ngõ quan trọng mở cửa thị trườngViệt Nam với các tỉnh phía Tây Nam Trung Quốc và cả các tỉnh nằm sâu trongnội địa Trung Quốc
Các vị trí tiếp giáp của thành phố như sau:
- Phía Đông giáp huyện Bảo Thắng
- Phía Tây giáp huyện Bát Xát
- Phía Nam giáp huyện Sapa
- Phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam - Trung Quốc
3.1.1.2 Địa hình
Thành phố Lào Cai nằm trong khu vực thung lũng sông Hồng, được tạobởi hai dãy núi Con Voi và Hoàng Liên Sơn Địa hình có xu thế dốc dần từ TâyBắc - Đông Nam và bị chia cắt nhỏ bởi các sông suối, khe tụ thuỷ, đồi núi Ranh giới thành phố nằm ở cả hai bên bờ sông Hồng, xung quanh có các dãy đồinúi bao bọc
Phần địa hình đồi núi chiếm 60% diện tích của thành phố tập trung ở các
xã Tả Phời và Hợp Thành, một phần của Vạn Hoà và Đồng Tuyển có độ cao
Trang 37trung bình từ 80 - 100 m so với mực nước biển, độ dốc trung bình 12-18 Đỉnhcao nhất có độ cao 1.260 m ở phía Tây Nam thành phố.
Phần địa hình thấp nằm ở ven sông Hồng và giữa các quả đồi, phân bố chủyếu ở khu vực các phường nội thành và các xã ngoại thành như Cam Đường vàmột phần Vạn Hoà, Đồng Tuyển với độ dốc trung bình từ 6-90, độ cao trung bình
từ 75-80 m so với mực nước biển
3.1.1.3 Khí hậu thời tiết
Khí hậu Lào Cai là khí hậu gió mùa chí tuyến, á nhiệt đới có mùa đônglạnh và khô Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9,mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình 22,80C và lượngmưa 1792 mm Sự phân hoá về nhiệt độ, lượng mưa và độ ẩm trên địa bàn thànhphố không lớn Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất cũng chỉ là 160C, biên độdao động nhiệt năm là 110C, trong năm có trung bình 1 ngày có sương muối
Điều kiện khí hậu khá điều hoà là yếu tố thuận lợi cho phát triển nền nôngnghiệp đa dạng các cây trồng vật nuôi như các cây ăn quả nhiệt đới và á nhiệtđới như nhãn vải, xoài, chuối, dứa, đào, mận, táo, lê ; các cây công nghiệp nhưchè, mía và chăn nuôi nhiều loại gia súc, gia cầm và thuỷ sản
Tuy không có những hiện tượng thời tiết khắc nghiệt như tuyết, sươngmuối, mưa đá nhưng khí hậu Lào Cai có thể chịu ảnh hưởng của các gió địaphương như gió Ô Quy Hồ khô và nóng hoặc mưa lớn kèm với dòng chảy mạnhcủa các con sông lớn vào mùa lũ, làm gia tăng các hoạt động xâm thực bào mòn,ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất nông nghiệp, du lịch và sinh hoạt củanhân dân
3.1.1.4 Thủy văn
Trang 38Thành phố Lào Cai có 2 con sông chảy qua Sông Nậm Thi chạy quanhphía Bắc tỉnh, đồng thời là ranh giới tự nhiên với Trung Quốc Nước sông quanhnăm trong xanh, là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho nhà máy nước của thànhphố Sông Nậm Thi hợp lưu với sông Hồng ngay tại biên giới giữa thành phốLào Cai và Trung Quốc Sông Hồng sau khi được Nậm Thi hợp lưu thì chảy hẳnvào lãnh thổ Việt Nam, mang lại nguồn phù sa màu mỡ cho đồng bằng sôngHồng Thành phố Lào Cai nằm hai bên bờ sông Hồng Các cây cầu Cốc Lếu, PhốMới, bắc qua sông nối hai phần của thành phố.
3.1.2 Đặc điểm về kinh tế, xã hội
Số liệu bảng 3.1 cho thấy, về cơ cấu diện tích thay đổi không nhiều Cơcấu diện tích đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và đất phi nông nghiệp so với tổngdiện tích đất tự nhiên tăng nhẹ Nguyên nhân là do đất chưa sử dụng được khaithác và đưa vào sử dụng tăng để phục vụ nhu cầu sản xuất và nhu cầu sinh hoạtcủa người dân
Có thể nhận thấy, diện tích đất chưa sử dụng của thành phố chiếm tỷ trọngkhá cao trong tổng diện tích đất tự nhiên mà chủ yếu là diện tích đất đồi núi Đâycũng là một khó khăn của thành phố Xu hướng sử dụng đất ngày càng tăng cao
mà diện tích đất được đưa vào sử dụng lại rất nhỏ do chi phí khai thác quá lớn
Trang 39Diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào sản xuất nông nghiệp chủ yếu làchuyển vào diện tích đất trồng hoa Trong những năm gần đây xu hướng trồnghoa tại các hộ nông dân tăng cao làm cho tốc độ phát triển bình quân của loại đấtnày qua 3 năm là 36,21% Tiếp đó là diện tích trồng cây công nghiệp cũng tăngcao với 3 loại cây là lạc, đậu tương và vừng Tốc độ phát triển bình quân 3 năm
là 18,04% Diện tích đất trồng rau màu, và trồng lúa tăng nhẹ do người dân vẫnchưa bỏ được tập quán cũ
Qua bảng 3.1, diện tích đất lâm nghiệp đang tăng dần do có dự án trồngrừng cao su đem lại Diện tích đất nuôi trồng thủy sản năm 2009 giảm nhẹ so vớinăm 2008 (1,83%)
Trang 40Chỉ tiêu SốNăm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Tốc độ phát triển (%)
lượng(ha) cấu(%)Cơ lượng(ha)Số cấu(%)Cơ lượng(ha)Số cấu(%) 08/07Cơ 09/08 BQTổng diện tích đất tự nhiên 22.967 100,00 22.967 100,00 22.967 100,00 100,00 100,00 100,00
1 Đất nông nghiệp 14.366 62,55 14.661 63,84 14.902 64,88 102,05 101,64 101,851.1 Đất sản xuất nông nghiệp 3.720 25,89 3.944 26,90 4.090 27,45 106,02 103,70 104,861.1.1 Trồng lúa 1.755 47,18 1.758 44,57 1.756 42,93 100,17 99,89 100,031.1.2 Trồng màu 851 22,88 928 23,53 957 23,40 109,05 103,13 106,051.1.3 Trồng rau 685 18,41 750 19,02 804 19,66 109,49 107,20 108,341.1.4 Trồng cây công nghiệp 211 5,67 248 6,29 294 7,19 117,54 118,55 118,041.1.5 Trồng hoa 76 2,04 120 3,04 141 3,45 157,89 117,50 136,211.1.6 Đất nông nghiệp khác 142 3,82 140 3,55 138 3,37 98,59 98,57 98,581.2 Đất lâm nghiệp 10.434 72,63 10.499 71,61 10.598 71,12 100,62 100,94 100,781.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 212 1,48 218 1,49 214 1,44 102,83 98,17 100,47
2 Đất phi nông nghiệp 2.674 11,64 2.747 11,96 2.834 12,34 102,73 103,17 102,952.1 Đất thổ cư 509 19,04 512 18,64 520 18,35 100,59 101,56 101,082.2 Đất xây dựng cơ bản 1.145 42,82 1.200 43,68 1.254 44,25 104,80 104,50 104,652.3 Đất giao thông 885 33,10 900 32,76 925 32,64 101,69 102,78 102,242.4 Đất thuỷ lợi 82 3,07 82 2,99 82 2,89 100,00 100,00 100,002.5 Đất nghĩa trang 53 1,98 53 1,93 53 1,87 100,00 100,00 100,00
3 Đất chưa sử dụng 5.927 25,81 5.559 24,20 5.231 22,78 93,79 94,09 93,943.1 Đất bằng chưa sử dụng 118 1,99 118 2,12 118 2,26 100,00 100,00 100,003.2 Đất đồi núi chưa sử dụng 5.777 97,47 5.426 97,61 5.099 97,48 93,92 93,97 93,95
( Nguồn: Phòng thống kê thành phố Lào Cai)