1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả sản xuất và tiêu thụ thuốc thú y của công ty cổ phần thuốc thú y trung ương i

84 421 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 863 KB
File đính kèm Cty CP thuốc thú y tw I.rar (108 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài này được nghiên cứu nhằm các mục tiêu sau: Góp phần hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiến về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nói chung và thú y hiện nay. Đánh giá kết quả sản xuất và tiêu thụ thuốc thú y của Công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I. Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình và kết quả sản xuất và tiêu thụ thuốc thú y của Công ty trong những năm qua. Đề xuất phương hưóng và một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả sản xuất và tiêu thụ thuốc thú y tại Công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong khoáluận tốt nghiệp là hoàn toàn trung thực và chưa từnh đuợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khoá luận tốt nghiệp này đã đuợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khoá luận này đã đuợc chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2010

Sinh vên

Trần duy khánh

Trang 2

Đồng thời em cũng xin cảm ơn Ban Giám Hiệu trường đại học NôngNghiệp Hà Nội và các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và phát triển nôngthôn đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức chuyên ngành cho emtrong suốt 4 năm học tại trường.

Hà nội, ngày 20 tháng 5 năm 2010

Sinh viên

Trần Duy Khánh

Trang 3

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Ngành chăn nuôi đã chiếm một vị trí vô cùng quan trọng trong đời sống

xã hội, vì nó cung cấp cho con người các sản phẩm thiết yếu như: Thịt, trứng,sữa, da… và các sản phẩm chế biến khác để phục vụ cho con người Nhưnglàm thế nào để các loại thực phẩm trên khi sản xuất ra có chất lượng tốt vànăng suất cao nhất là một bài toán khó đối với ngành chăn nuôi nói chung vàcác cơ sở sản xuất cũng như các hộ nông dân nói riêng Thuốc thú y là mộttrong hàng ngàn sản phẩm được sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ ở khắp nơi.Nước ta là một nước nông nghiệp với 80% dân số làm nông nghiệp và xuhướng chăn nuôi ngày càng phát triển Khi quy mô ngày càng đuợc mở rộng,chăn nuôi càng tập trung bao nhiêu thì càng dễ bị các bệnh truyền nhiễm bấynhiêu Vì vậy để chăn nuôi đạt hiệu quả tốt, để con người tránh được nhữngnỗi đau và được cung cấp những sản phẩm sạch, an toàn thì rõ ràng chăn nuôiphải chú ý đến thú y

Thuốc thú y có tác dụng bảo vệ sức khỏe cho đàn gia súc, gia cầm,động vật nuôi, làm thuốc chữa bệnh cho tất cả các vật nuôi khác nhằm mụcđích đạt hiệu quả kinh tế cao và cho những sản phẩm sạch làm thực phẩm chocon người và các nguyên liệu phụ phẩm sử dụng vào các mục đích khác nhau.Thuốc thú y có tác dụng ngăn ngừa các bệnh lây lan từ gia súc, gia cầm sang

con người, nhằm đảm bảo con người tránh khỏi sự lây nhiễm Chăn nuôi

muốn trở thành ngành sản xuất chính thì vai trò của sản phẩm thuốc thú ycàng vô cùng quan trọng Tuy nhiên đây là sản phẩm đòi hỏi tính kỹ thuật caobởi vì có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe, tính mạng của vật nuôi, có khi làcon người vì vậy các sản phẩm sản xuất ra phải đáp ứng được các yêu cầu kỹthuật đề ra, do đó việc sản xuất phải đảm bảo kỹ thuật và phải sử dụng cácyếu tố bảo quản tốt tránh tình trạng hàng bị giảm chất lượng Việc sản xuất

Trang 4

thuốc thú y còn mang tính chất thời vụ do nhu cầu sử dụng và tiêu dùng.thuốc có ảnh hưởng gián tiếp đến sức khỏe con người, vì vậy được sản xuấttrong điều kiện cho phép và tuyệt đối đảm bảo về chất lượng Một số nguyênliệu trong nước chưa sản xuất được nên phải nhập từ nước ngoài Ngoài ra doyêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật nên chi phí sản xuất bao gồm cả các chi phíphụ như phí kiểm tra, kiểm soát chất lượng.

Trên thị trường tiêu thụ thuốc thú y hiện nay đang có sự cạnh tranh rấtlớn, không chỉ là sự cạnh tranh của các đơn vị sản xuất thuốc thú y trong nước

mà trên thị trường còn có các doanh nghiệp nước ngoài như hãng Bayer(Thụy Sỹ), công ty Helm (Đức), Sanofi (Canada)…Chính vì lý do đó việccạnh tranh giữa hàng nội và hàng ngoại cũng trở nên gay gắt trên thị trườngthuốc thú y ở Việt Nam hiện nay

Hiện tại thuốc thú y trong nước được người tiêu dùng tin tưởng và sửdụng nhiều Tuy nhiên vẫn còn một số cơ sở sản xuất thuốc thú y sản xuấttrong điều kiện không đảm bảo vệ sinh công nghiệp dược phẩm Sản phẩmthuốc thú y được tiêu thụ rộng khắp trên cả nước nên việc kiểm nghiệm gặpnhiều khó khăn, chính vì vậy trên thị trường vẫn còn lưu hành nhiều sản phẩmthuốc thú y không bảo đảm đủ tiêu chuẩn

Hiện nay trên thị trường thuốc thú y tồn tại một số lượng lớn thuốc thú

y nhập khẩu tại trung quốc qua biên giới Việt Trung, do quan lý không tốt ,giá nhập rẻ hơn so với nhập khẩu, điều này tác động không tốt đến các nhàsản xuất thuốc thú y trong việc hàng giả, hàng nhái kém chất lượng, trong đó

có công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I Tuy nhiên trước sự cạnh tranhmạnh mẽ của các sản phẩm thuốc thú y trên thị trường sản phẩm của công ty

cổ phần thuốc thú y trung ương I vẫn được khách hàng trong nước chấp nhận

Có được kết quả như vậy là sự nỗ lực phấn đấu của công ty trong công tác sảnxuất cũng như tiêu thụ sản phẩm

Trang 5

Câu hỏi đặt ra ở đây là, Công ty Vật tư thú y Trung ương I hoạt độngtrong cơ chế thị trường như thế nào để tồn tại và phát triển Để trả lời câu hỏi

trên chúng ta cần phải “Đánh giá kết quả sản xuất và tiêu thụ thuốc thú y

của Công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I” Qua đó đưa ra một số giải

pháp trong sản xuất và tiêu thụ thuốc thú y nói chung và của công ty cổ phầnthuốc thú y trung uơng I nói riêng

Trang 6

MỤC LỤC

Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

Phần II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Lý luận về sản xuất sản phẩm 4

2.1.2 Lý luận về tiêu thụ sản phẩm 5

2.1.3 Lý luận về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y 9

2.1.3.1 Đặc điểm, vai trò sản phẩm thuốc thú y 9

2.1.3.2 Đặc điểm của quá trình sản xuất và tiêu thụ thuốc thú y 10

2.1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng sản xuất tiêu thụ thuốc thú y 11

2.2 Cơ sở thực tiễn 15

2.2.1 Tình hình sản xuất thuốc thú y tại Việt Nam 15

2.2.2 Tình hình tiêu thụ thuốc thú y tại Việt Nam 17

2.2.3 Các công trình nghiên cứu kinh tế trong lĩnh vực thuốc thú y 17

Phần III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I 18

3.2 Đặc điểm Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần thuốc thú y Trung ương I .19

3.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 21

3.3.1 Chức năng 21

3.3.2 Nhiệm vụ 21

Trang 7

3.4 Điều kiện kinh tế xã hội của công ty 22

3.4.1 Đặc điểm về lao động và cơ cấu sử dụng lao động của công ty: 22

3.4.2 Điều kiện về tài sản và nguồn vốn, của công ty 25

3.4.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 27

3.5 Phương pháp nghiên cứu: 28

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 28

3.5.2 Phương pháp phân tích 28

3.5.2.1 Phương pháp phân tích thống kê kinh tế 28

3.5.2.2 Phương pháp so sánh 29

3.5.2.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 29

3.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 29

3.6.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình sản xuất sản phẩm 29

3.6.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất, tiêu thụ sản phẩm 29

Phần IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

4.1 Đánh giá kết quả sản xuất thuốc thú y của công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I 30

4.1.1 Tình hình sản xuất thuốc thú y của công ty 30

4.1.1.1 Quy mô, cơ cấu sản phẩm sản xuất thuốc thú y 31

4.1.2 Đánh giá kết quả sản xuất thuốc thú y của Công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I 36

4.1.2.1 Chi phí sản xuất các sản phẩm chính 36

4.1.2.2 Gía trị sản xuất các sản phẩm thuốc thú y chính công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I 37

4.1.2.3 Kết quả của hoạt động sản xuất thuốc thú y công ty 40

4.2 Đánh giá kết quả tiêu thụ thuốc thú y của công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I 41

4.2.1 Tình hình tiêu thụ thuốc thú y của công ty 41

4.2.1.1 Quy mô, cơ cấu sản phẩm tiêu thụ trên các thị trường 43

Trang 8

4.2.1.2 Kênh tiêu thụ và tổ chức kênh tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y 44

4.2.2 Đánh giá kết quả tiêu thụ thuốc thú y 48

4.2.2.1 Chi phí tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y 48

4.2.2.2 Đánh giá kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y 51

4.2.3 Đánh giá kết quả chung 51

4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y của công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I 52

4.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất thuốc thú y 52

4.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y 53

4.4 Phương hướng và giải pháp trong sản xuất và tiêu thụ thuốc thú y công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I 59

4.4.1 Phương hướng trong sản xuất và tiêu thụ thuốc thú y công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I 59

4.4.2 Giải pháp đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ thuốc thú y tại công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I 60

Phần V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 68

5.1 Kết luận 68

5.2 Kiến nghị 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 Tình hình lao động, và cơ cấu sử dụng lao động của công ty 2007 - 2009 24Bảng 2 Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty năm 2007 - 2009 26Bảng 3 Kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần thuốc thú y TƯ I 2007

- 2009 27Bảng 4 Tổng lợi nhuận trước thuế công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I (2007 - 2009) 32Bảng 5 Gía bán cổng xưởng các sản phẩm thuốc thú y chính tại phân xưởng Icông ty cổ phần thuốc thú y TƯ I 35Bảng 6 Gía bán cổng xưởng sản phẩm thuốc thú y công ty tại phân xưởng II 35Bảng 7 Tổng chi phí khâu sản xuất công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I 34Bảng 8 Gía trị sản xuất các sản phẩm thuốc thú y chính công ty cổ phần thuốc thú y TƯ I 2007 - 2009 36Bảng 9 Bảng kết quả trong khâu sản xuất của công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I (2007 - 2009) 38Bảng 10 Doanh thu tiêu thụ của công ty qua các tháng từ 2007 - 2009 39Bảng 11: Doanh thu tiêu thụ các cơ sở sản xuất thuốc thú y từng thị trường năm 2009 41Bảng 12 Doanh số tiêu thụ thuốc thú y qua các kênh của công ty qua 3 năm

2007 - 2009 43Bảng 14 Chi phí bán hàng qua 3 năm 2007 - 2009 qua kênh gián tiếp 48Bảng 13: Chi phí bán hàng của kênh trực tiếp (kênh 1) 47Bảng 16 Tổng lợi nhuận trước thuế công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I (2007 - 2009) 49Bảng 17 Số lượng gia súc, gia cầm qua các năm (Tổng cục thống kê) 51Bảng 18 Đánh giá khách hàng về sản phẩm của công ty 54Bảng 19 Số lượng đại lý của công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I so với một số cơ sở sản xuất kinh doanh thuốc thú y khác 55Bảng 20 Dự kiến một số chỉ tiêu kinh tế của công ty đến năm 2015 46

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 Kênh tiêu thụ trực tiếp (kênh 1) 12

Sơ đô 2 Kênh tiêu thụ qua một trung gian (kênh 2) 13

Sơ đồ 3 Kênh tiêu thụ qua hai trung gian (kênh 3) 13

Sơ đồ 4 Kênh tiêu thụ có hơn ba trung gian (kênh 4) 13

Sơ đồ 5 Bộ máy tổ chức của công ty cổ phần thuốc thú y trung ương 20

Sơ đồ 6 Quy trình công nghệ sản xuất thuốc bột 30

Sơ đồ 7 Quy trình công nghệ sản xuất thuốc nước 31

Sơ đồ 8: Tiêu thụ sản phẩm qua các kênh của công ty………42

Trang 11

Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, ngành chăn nuôi đã chiếm một vị trí vô cùng quan trọngtrong đời sống xã hội, vì nó cung cấp cho con người các sản phẩm thiết yếunhư: Thịt, trứng, sữa, da… và các sản phẩm chế biến khác để phục vụ cho conngười Nhưng làm thế nào để các loại thực phẩm trên khi sản xuất ra có chấtlượng tốt và năng suất cao, thì trong chăn nuôi phải biết kết hợp các yếu tốnhư: Phát huy ưu của di truyền, chọn lọc cũng như lai giống và phải đảm bảotính an toàn dịch bệnh cho gia cầm, gia súc Muốn đảm bảo an toàn dịch bệnhcho gia súc, gia cầm cần phải có thuốc, đặc biệt là chăn nuôi tiên tiến tậptrung theo lối thâm canh sản xuất hàng hóa Chăn nuôi càng tập trung baonhiêu thì càng dễ bị các bệnh truyền nhiễm bấy nhiêu Vì vậy để chăn nuôiđạt hiệu quả tốt, để con người tránh được những nỗi đau và được cung cấpnhững sản phẩm sạch, an toàn thì rõ ràng chăn nuôi phải chú ý đến thú y

Thuốc thú y là một trong hàng ngàn sản phẩm được sản xuất, kinhdoanh và tiêu thụ ở khắp nơi Nước ta là một nước nông nghiệp với 80% dân

số làm nông nghiệp và xu hướng chăn nuôi ngày càng phát triển Vì vậy thuốcthú y ở Việt Nam cũng có vai trò ngày càng quan trọng Không những sảnxuất ra thực phẩm dùng trong nước, thực phẩm của Việt Nam đã và đang xuấthiện trên thị trường của nhiều nước khác, yêu cầu an toàn thực phẩm khi xuấtkhẩu càng quan trọng và một lần nữa khẳng định vai trò quan trọng của thuốcthú y đối với chăn nuôi Nghị quyết 10 của Bộ chính trị về đổi mới quản lýkinh tế trong nông nghiệp đã chỉ rõ: “ Từng bước đưa chăn nuôi lên lên ngànhsản xuất chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong nông nghiệp, phát triển mạnh đàngia súc, gia cầm, trâu bò cày kéo, sữa, thịt, phát triển đàn lợn phù hợp với khảnăng sản xuất thức ăn, tạo ra những vùng chăn nuôi tạp trung, đi đôi với phát

Trang 12

triển thức ăn tinh, thức ăn tổng hợp và cơ sở chế biến thịt xuất khẩu” Một lầnnữa khẳng định vai trò quan trọng của thuốc thú y đối với chăn nuôi Bêncạnh đó thuốc thú y còn có vai trò bảo vệ con người tránh được bệnh lâynhiễm trực tiếp từ động vật.

Trong những năm qua, Công ty Vật tư thú y Trung ương I hoạt độngtrong cơ chế thị trường với nhiều thành phần kinh tế phức tạp Trong nước cónhiều cơ sở sản xuất kinh doanh thuốc thú của các hãng nước ngoài đượcphép đưa thuốc thú y vào thị trường nước ta, cùng với các cơ sở sản xuất kinhdoanh thuốc thú y trong nước tạo ra sự cạnh tranh gay gắt, sự cạnh tranh này

đã làm cho sản phẩm thuốc thú y được phân bố rộng rãi trên toàn quốc tạođiều kiện cho chăn nuôi phát triển Mặt khác, do quản lý không tốt một lượnglớn thuốc thú y được nhập lậu từ Trung Quốc vào nước ta qua biên giới phíabắc với giá rẻ hơn so với sản phẩm trong nước, thuốc thú y là mặt hàng màđối tượng phục vụ chủ yếu là người nông dân, do điều kiện kinh tế eo hẹp nên

họ thường có xu hướng lựa chọn các loại thuốc có giá rẻ

Chính các lý do trên đã ảnh hưởng đến tình hình sản xuất và tiêu thụthuốc thú y của các doanh nghiệp trong nước nói chung và Công ty cổ phầnthuốc thú y trung ương I nói riêng

Tuy nhiên trước sự cạnh tranh mạnh mẽ của các sản phẩm thuốc thú ytrên thị trường sản phẩm của công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I vẫnđược khách hàng trong nước chấp nhận Có được kết quả như vậy là sự nỗ lựcphấn đấu của công ty trong công tác sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm

Câu hỏi đặt ra ở đây là, Công ty Vật tư thú y Trung ương I hoạt độngtrong cơ chế thị trường như thế nào để tồn tại và phát triển Để trả lời câu hỏi

trên, chúng tôi tiến hành đề tài “Đánh giá kết quả sản xuất và tiêu thụ thuốc

thú y của Công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I”.

Trang 13

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài này được nghiên cứu nhằm các mục tiêu sau:

- Góp phần hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiến về sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm nói chung và thú y hiện nay

- Đánh giá kết quả sản xuất và tiêu thụ thuốc thú y của Công ty cổ phầnthuốc thú y trung ương I

- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình và kết quả sản xuất

và tiêu thụ thuốc thú y của Công ty trong những năm qua

- Đề xuất phương hưóng và một số giải pháp nhằm nâng cao kết quảsản xuất và tiêu thụ thuốc thú y tại Công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu vấn đề kinh tế tổ chức liên quan đến kết quả sản xuất vàtiêu thụ thuốc thú y tại Công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I

- Chủ thể nghiên cứu: Phân xưởng, tổ sản xuất, bộ phận kinh doanh tiêuthụ thuốc thú y tại Công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về kết quả sản xuất

và tiêu thụ thuốc thú y tại Công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I

- Thời gian của nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y của công ty từ năm 2007 đến năm 2009 dựkiến một số giải pháp, phương hướng đẩy mạnh quá trình sản xuất và tiêu thụsản phẩm của công ty đến năm 2015

- Phạm vi về không gian: Tại công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I

- 88 Trường Chinh, Hà Nội

- Phạm vi về thời gian: Thời gian nghiên cứu bắt đầu từ tháng 1/2010đến 5/2010

Trang 14

Phần II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Lý luận về sản xuất sản phẩm

+ Khái niệm về sản xuất sản phẩm:

Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong cáchoạt động kinh tế của con người Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sửdụng, hay để trao đổi trong thương mại Quyết định sản xuất dựa vào nhữngvấn đề chính sau: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào?, giá thành sản xuất vàlàm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiếtlàm ra sản phẩm

+ Vai trò của sản xuất sản phẩm:

Sản xuất là hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người.Sản xuất xã hội bao gồm: sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất rabản thân con người Ba quá trình đó gắn chặt chẽ với nhau, tác động qua lạilẫn nhau, trong đó sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xãhội Sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tácđộng vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên nhằm tạo racủa cải vật chất thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người

Trong quá trình tồn tại và phát triển, con người không thỏa mãn vớinhững cái đã có sẵn trong giới tự nhiên, mà luôn luôn tiến hành sản xuất vậtchất nhằm tạo ra các tư liệu sinh hoạt thỏa mãn nhu cầu ngày càng phong phú,

đa dạng của con người Việc sản xuất ra các tư liệu sinh hoạt là yêu cầu kháchquan của đời sống xã hội Bằng việc sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt củamình, như thế con người đã gián tiếp sản xuất ra chính đời sống vật chất củamình

Trang 15

Trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất cho sự tồn tại và phát triểncủa mình, con người đồng thời sáng tạo ra toàn bộ các mặt của đời sống xãhội Tất cả các quan hệ xã hội về nhà nước, pháp quyền, đạo đức, nghệ thuật,tôn giáo đều hình thành, biến đổi trên cơ sở sản xuất vật chất.

Trong quá trình sản xuất vật chất, con người không ngừng làm biến đổi

tự nhiên, biến đổi xã hội, đồng thời làm biến đổi bản thân mình Sản xuất vậtchất không ngừng phát triển Sự phát triển của sản xuất vật chất quyết định sựbiến đổi, phát triển các mặt của đời sống xã hội, quyết định phát triển xã hội

từ thấp đến cao Chính vì vậy, phải tìm cơ sở sâu xa của các hiện tượng xã hội

ở trong nền sản xuất vật chất của xã hội

Tóm lại trong quá trình tồn tại và phát triển, con người đã: Sản xuất racủa cải vật chất để duy trì sự tồn tại của con người và xã hội loài người, thôngqua lao động sản xuất, con người được cải tạo, phát triển và hoàn thiện cả về

thể chất lẫn tinh thần Hoạt động sản xuất là trung tâm, là tiền đề thúc đẩy các

hoạt động khác của xã hội phát triển

2.1.2 Lý luận về tiêu thụ sản phẩm

+ Khái niệm tiêu thụ sản phẩm:

Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của các sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ Thông qua tiêu thụ, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ…chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và vòng chu chuyển vốncủa doanh nghiệp được hoàn thành Hoạt động tiêu thụ sản phẩm được cấuthành từ các yếu tố: Chủ thể kinh tế tham gia (người mua và người bán), Đốitượng tiêu thụ (Hàng hóa, tiền tệ) và thị trường

+ Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm:

Thị trường: là một phạm trù kinh tế của sản xuất hàng hóa Đây là mộtphạm trù kinh tế rất phức tạp nên có nhiều khái niệm khác nhau về thị trường.Mặc dù có nhiều khái niệm về thị trường nhưng đều có một quan điểm cốt lõi

là Thị trường bao gồm toàn bộ sự trao đổi hàng hóa Nó được diễn ra trong

Trang 16

một thời điểm và một khoảng không gian nhất định Nó là yếu tố đặc trưngcủa quá trình sản xuất hàng hóa Các yếu tố hình thành nên thị trường baogồm người bán và người mua, đối tượng trao đổi là hàng hóa Thông qua traođổi trên thị trường, nhu cầu của người mua và người bán được thỏa mãn.

Nhu cầu khách hàng: Việc tìm ra những nhu cầu và phân tích nhữngdịch vụ mà khách hàng mong muốn từ kênh tiêu thụ sản phẩm là bước đầutiên và rất quan trọng của quá trình thừa kế kênh tiêu thụ sản phẩm Các kênhtiêu thụ càng rộng thì càng cung cấp nhiều loại hàng hóa và có nhiều dịch vụphụ thêm và chất lượng phục vụ càng cao

Những mục tiêu của kênh tiêu thụ sản phẩm: Mục tiêu của kênh tiêu thụsản phẩm xuất phát từ mức độ dịch vụ mà khách hàng mong muốn Công tycần phải xác định phục vụ cho đoạn thị trường nào, kênh nào phù hợp nhất đểphục vụ và đáp ứng thỏa mãn nhu cầu của đoạn thị trường đó Mục tiêu củakênh tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc vào các yếu tố: Đặc điểm của sản phẩm nóquyết định lớn nhất tới kênh tiêu thụ sản phẩm Các sản phẩm dễ hư hỏng,thời gian bảo quản được ngắn cần phải tránh qua quá nhiều khâu trung gian.Các sản phẩm cồng kềnh đòi hỏi việc tổ chức khoa học để hạn chế số lần bốc

dỡ và quãng đường vận chuyển Các sản phẩm theo tiêu chuẩn đặc biệt, hàngcông nghiệp thường được bán trực tiếp bởi nhân viên của công ty do yêu cầuchuyên môn và các dịch vụ kỹ thuật Vì vậy, mỗi loại sản phẩm phải có mộtkênh tiêu thụ sản phẩm phù hợp với đặc thù của nó Ngoài ra đặc điểm củacông ty cũng ảnh hưởng mục tiêu kênh tiêu thụ sản phẩm Quy mô và khảnăng tài chính của công ty quyết định mức độ công việc sẽ phải nhường lạicho các khâu trung gian Chiến lược về kinh doanh của công ty sẽ là yếu tốảnh hưởng tới nhiệm vụ, chức năng mà các trung gian sẽ thực hiện cũng nhưcác chính sách trong quan hệ, lãnh đạo và quản lý các xung đột đối với cáctrung gian Đặc điểm các trung gian cũng là một yếu tố các trung gian có khảnăng khác nhau về thực hiện các công việc cần thiết cho quá trình tiêu thụ sản

Trang 17

phẩm vì vậy công ty cần phải tìm ra được các nhà trung gian có khả năng thựchiện các nhiệm vụ cần thiết và thiết lập được các ràng buộc phù hợp với chiếnlược và mục tiêu của công ty Đặc điểm của đối thủ cạnh tranh cũng có tầmảnh hưởng nhất định đến mục tiêu kênh tiêu thụ, việc thiết kế kênh tiêu thụsản phẩm ảnh hưởng lớn tới kênh tiêu thụ sản phẩm Công ty phải quyết địnhviệc thiết lập hệ thống của hàng riêng hay sử dụng các trung gian đang làmviệc cho chính đối thủ cạnh tranh Đặc điểm về môi trường kinh doanh.Ngoài

ra còn các đặc điểm về kinh tế, luật pháp và các đặc thù về văn hóa, tập quán,thói quen thương mại cũng ảnh hưởng tới các quyết định xây dựng kênh tiêuthụ sản phẩm Việc thiết kế kênh tiêu thụ sản phẩm phù hợp môi trường đảmbảo hiệu quả của quá trình tiêu thụ sản phẩm, tránh được các rủi do và cácxung đột không cần thiết đối với khách hàng và các nhà trung gian

Nhu cầu tiêu dùng theo vùng: Đây là một đặc tính rất quan trọng, kháchhàng ở những vùng khác nhau thường có đặc tính tiêu dung khác nhau Sảnphẩm mà họ yêu cầu về chất lượng, mẫu mã, giá cả, mùi vị, mầu sắc… cũngrất khác nhau Một đặc tính nổi bật ở đây cần quan tâm là sự hiểu biết về sảnphẩm cũng khác nhau theo vùng Người tiêu dung thường hiểu rõ hơn về sảnphẩm ở địa phương mình, đặc tính này thường được quan tâm nhiều hơntrong tiêu thụ Do đó doanh nghiệp cần chiếm lĩnh thị trường địa phươngmình trước, sau đó sử dụng khách hàng địa phương để xúc tiến gián tiếp choviệc tiêu thụ sản phẩm ở địa phương khác

Nhu cầu tiêu dùng theo mùa vụ: Trong sản xuất chăn nuôi nói riêng và sảnxuất nông nghiệp nói chung, vấn đề mùa vụ là cực kỳ quan trọng Do vậyngười sản xuất thuốc thú y cũng cần phải biết đến đặc điểm này Có như vậy,sản xuất và tiêu thụ mới hợp lý, hiệu quả, theo sát được nhu cầu của thịtrường Chăn nuôi ở nước ta hiện nay chủ yếu vẫn được coi là ngành làmthêm chứ chưa thực sự là ngành sản xuất chính Do vậy khi mùa vụ trồng trọtđến, lượng sản phẩm của chăn nuôi thường giảm đi (trong đó có lượng tiêu

Trang 18

thụ thuốc thú y cũng giảm đi) so với chỉ tiêu vì người dân ít quan tâm đếnchăn nuôi mà chủ yếu quan tâm đến gặt, cấy.

+ Vai trò của tiêu thụ sản phẩm:

Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinhdoanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tiêu thụsản phẩm là thực hiện mục đích người sản xuất và người tiêu dùng Nó giúpcho các nhà sản xuất hiểu thêm về kết quả sản xuất của mình và nhu cầu củakhách hàng

Tiêu thụ sản phẩm có vai trò trong việc cân đối giữa cung và cầu Sảnphẩm sản xuất ra được tiêu thụ tức là sản xuất đang diễn ra một cách bìnhthường trôi chảy, tránh được sự mất cân đối, giữ được bình ổn trong xã hội.Đồng thời, nó giúp các đơn vị xác định phương hướng và bước đi của kếhoạch sản xuất cho giai đoạn tiếp theo

Thông qua Tiêu thụ sản phẩm, dự đoán nhu cầu tiêu dùng của xã hộinói chung và từng khu vực nó riêng đối với từng loại sản phẩm.Trên cơ sở đócác doanh nghiệp sẽ xây dựng được các kế hoạch phù hợp, nhằm đạt hiệu quảcao nhất, góp phần làm tăng doanh thu cho người sản xuất bởi lẽ số lượng sảnphẩm được truyền tải nhiều hơn và thường xuyên hơn Các sản phẩm mangtiêu thụ phù hợp với yêu cầu kinh doanh hơn, nên có tính quyết định tới quátrình bán hàng, tăng tiền thu bán hàng

Tiêu thụ sản phẩm thể hiện rõ rệt chiến lược khách hàng của doanhnghiệp giúp cho thị trường tiêu thụ ổn định cũng như làm tăng thị phần củasản phẩm Đẩy mạnh tiêu thụ tức là tăng nhanh vòng quay vốn, tái sản xuất,tăng lợi nhuận

Tiêu thụ sản phẩm có tác dụng gắn sản xuất với thị trường, làm cho sảnxuất luôn đáp ứng được nhu cầu của thị trường Tiêu thụ sản phẩm tốt sẽ thúcđẩy sản xuất phát triển, tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất Sức tiêu thụ của

Trang 19

doanh nghiệp thể hiện uy tín của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, hayphản ánh đầy đủ những điểm mạnh và yếu của doanh nghiệp.

Tiêu thụ sản phẩm còn góp phần tăng trưởng kinh tế chiếm lĩnh thịtrường cho doanh nghiệp và nhiều mục đích khác Tiêu thụ sản phẩm cũnggóp phần tăng thu hút lao động, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho ngườilao động, giảm tệ nạn xã hội, tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất

2.1.3 Lý luận về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y

2.1.3.1 Đặc điểm, vai trò sản phẩm thuốc thú y

+ Đặc điểm sản phẩm thuốc thú y:

Đây là sản phẩm đòi hỏi tính kỹ thuật cao, qui trình bảo quản nghiêmngặt Mỗi sản phẩm sản xuất phải đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật bởi vì nó cóảnh hưởng gián tiếp tới sức khỏe con người Do đó thuốc thú y có một số đặcđiểm sau:

- Thuốc thú y là loại sản phẩm mà người tiêu dùng mua về để phòngchữa bệnh cho gia súc, gia cầm nên nhu cầu thuốc thú y thường phụ thuộc vàoqui mô đàn gia súc, gia cầm cũng như tình trạng sức khỏe của chúng

- Tất cả các loại thuốc thú y đều được quy định thời gian sử dụng vàbảo quản theo đúng chế độ, đặc biệt là các loại vacxin

- Một số sản phẩm thuốc thú y mang tính thời vụ do sự xuất hiện cácbệnh thường gặp ở vật nuôi

- Thuốc thú y được coi là sản phẩm công nghiệp, song việc sử dụng nólại không mang tính tập trung của hàng công nghiệp mà nó phân bổ rộngkhắp

- Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của đất nước, khi nhu cầu về thựcphẩm gia tăng thì thuốc thú y lại càng được sử dụng nhiều hơn

+ Vai trò của sản phẩm thuốc thú y:

Thuốc thú y có tác dụng bảo vệ sức khỏe cho đàn gia súc, gia cầm,động vật nuôi, làm thuốc chữa bệnh cho tất cả các vật nuôi khác nhằm mục

Trang 20

đích đạt hiệu quả kinh tế cao và cho những sản phẩm sạch làm thực phẩm chocon người và các nguyên liệu phụ phẩm sử dụng vào các mục đích khác nhau.Thuốc thú y có tác dụng ngăn ngừa các bệnh lây lan từ gia súc, gia cầm sang

con người, nhằm đảm bảo con người tránh khỏi sự lây nhiễm Chăn nuôi

muốn trở thành ngành sản xuất chính thì vai trò của sản phẩm thuốc thú ycàng vô cùng quan trọng

2.1.3.2 Đặc điểm của quá trình sản xuất và tiêu thụ thuốc thú y

Đặc điểm của quá trình sản xuất thuốc thú y

+ Thuốc thú y là sản phẩm đòi hỏi tính kỹ thuật cao bởi vì có ảnhhưởng trực tiếp tới sức khỏe, tính mạng của vật nuôi, có khi là con người vìvậy các sản phẩm sản xuất ra phải đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật đề ra,

do đó việc sản xuất phải đảm bảo kỹ thuật và phải sử dụng các yếu tố bảoquản tốt tránh tình trạng hàng bị giảm chất lượng

+ Việc sản xuất thuốc thú y còn mang tính chất thời vụ do nhu cầu sửdụng và tiêu dùng

+ Thuốc có ảnh hưởng gián tiếp đến sức khỏe con người, vì vậy đượcsản xuất trong điều kiện cho phép và tuyệt đối đảm bảo về chất lượng

+ Một số nguyên liệu trong nước chưa sản xuất được nên phải nhập từnước ngoài

+ Ngoài ra do yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật nên chi phí sản xuất baogồm cả các chi phí phụ như phí kiểm tra, kiểm soát chất lượng

Đặc điểm quá trình tiêu thụ thuốc thú y

+ Qúa trình tiêu thụ thuốc thú y mang tính chất đặc thù riêng đó là cótính chất thời vụ rất cao Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều gây ra bệnh tật cho đàn gia súc gia cầm Chănnuôi chịu ảnh hưởng bởi thời tiết rất nhiều.Chính vì vậy vào mùa mưa phùn,

Trang 21

gió bấc, nhu cầu về thuốc rất cao, lượng thuốc tiêu thụ của công ty phụ thuộcvào thời vụ.

+ Qúa trình tiêu thụ thuốc thú y cũng tuân theo quy luật cung cầu củathị trường

+ Thuốc thú y có ảnh hưởng giáp tiếp đến sức khỏe con người, mặtkhác nhiều loại thuốc thú y có thời gian sử dụng ngắn nên việc lưu thông, tiêuthụ được kiểm tra nghiêm ngặt

2.1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng sản xuất tiêu thụ thuốc thú y

Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất thuốc thú y:

+ Nguồn vốn sản xuất: Vốn là một yếu tố quan trọng trong bất kỳ hoạt

động sản xuất nào không riêng gì sản xuất thuốc thú y Có vốn thì hoạt độngsản xuất mới được tiến hành Mặt khác việc sản xuất thuốc thú y cần mộtlượng vốn lớn vì vậy nguồn vốn trong sản xuất là một yếu tố tiên quyết và nó

có tầm ảnh hưởng lớn nhất đến quá trình sản xuất thuốc thú y của công ty

+ Lao động: Thuốc thú y là sản phẩm đòi hỏi tính kỹ thuật cao, việc sảnxuất phải đảm bảo kỹ thuật vì vậy lao động cũng là một yếu tố không thểthiếu để làm ra một sản phẩm thuốc thú y có chất lượng, việc điều tiết laođộng trong từng khâu sản xuất là điều vô cùng quan trọng trong sản xuấtthuốc thú y

+ Nguyên vật liệu: Do đặc thù của sản xuất thuốc thú y là hầu hếtnguyên vật liệu đều phải nhập ngoại, vì việc chất lượng thuốc hoàn toàn phụthuộc vào nguyên vật liệu nhập về có đảm bảo tiêu chuẩn hay không?.Nếunhập phải nguyên vật liệu nhái, kém chất lượng thì sản phẩm làm ra khôngđạt yêu cầu, và ngược lại

Chính vì không chủ động trong yếu tố nguyên vật liệu cho nên nguyênvật liệu là một trong những yếu tố hay gặp khó khăn nhất trong các cơ sở sảnxuất thuốc thú y hiện nay

Trang 22

+ Cơ sở vật chất, máy móc trang thiết bị: Việc sản xuất thuốc thú yphải được sản xuất trong môi trường bảo đảm và được bảo quản nghiêm ngặtchính vì vậy cơ sở hạ tầng cũng phải được bảo đảm nếu muốn cho ra lò mộtsản phẩm đạt chất lượng Trong lĩnh vực sản xuất thuốc thú y máy móc trangthiết bị phải thường xuyên cải tiến các loại thiết bị, máy móc mới.

+ Yếu tố mùa vụ: Việc sản xuất thuốc thú y mang nặng tính chất mùa

vụ, dựa vào thời vụ để xác định mức sản xuất

Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ thuốc thú y:

+ Kênh tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y: Các kênh trao đổi đơn: Là các

hoạt động marketing xuất phát từ các trao đổi được đàm phán với hi vọngrằng các quan hệ kinh doanh sẽ không được lặp lại Một trao đổi đơn lẻthường là sự tiếp cận từ một phía người mua hoặc người bán Các kênh nàythường phổ biến trong buôn bán quốc tế

Các kênh thông thường: Được biểu hiện như các dòng chảy tự do, bởi

vì công ty tham gia vào các kênh thông thường không chấp nhận sự phụ thuộclẫn nhau Cho nên họ tìm kiếm lợi ích của chuyên môn hóa bất cứ khi nào vànhư thế nào nếu có thể

Xét theo tính tiếp xúc của sản phẩm với người tiêu dùng công ty Phânloại kênh tiêu thụ sản phẩm bao gồm:

- Kênh tiêu thụ trực tiếp:

Người sản xuất bán thẳng sản phẩm của mình cho người tiêu dùngkhông qua các khâu trung gian.Phương thức bán hàng này nhanh, có lợinhuận cao, đồng thời doanh nghiệp chủ động cả về thời gian và cả khách hàngnên tương đối thuận lợi

Sơ đồ 1 Kênh tiêu thụ trực tiếp (kênh 1)

- Kênh tiêu thụ gián tiếp:

Trang 23

Người sản xuất bán sản phẩm cho người tiêu dùng qua một hoặc một sốtrung gian như người bán buôn, người bán lẻ hay các đại lý.Nếu càng nhiềutầng lớp trung gian thì càng khiến cho cầu nối càng dài, sản phẩm tới tayngười tiêu dùng càng chậm Kênh gián tiếp giúp cho sự ổn định giá cả cũngnhư sự phát triển của dịch vụ, tuy nhiên người tiêu dùng phải mua sản phẩmvới giá cao hơn,nếu công tác quản lý không chặt chẽ, sản phẩm bị giảm cấp sẽảnh hưởng đến uy tín người sản xuất đồng thời tăng tính độc quyền với một

số loại sản phẩm trên phạm vi thế giới

Sơ đô 2 Kênh tiêu thụ qua một trung gian (kênh 2)

Chỉ có một trung gian bán hàng kết nối giữa nhà sản xuất và người tiêudùng Trong tiêu thụ hàng công nghiệp thì trung gian là các nhà phân phốicông nghiệp Đối với hàng tiêu dùng, cấp phân phối này thường là người bánhàng

Sơ đồ 3 Kênh tiêu thụ qua hai trung gian (kênh 3)

Trong thị trường hàng tiêu dùng thường là các nhà bán buôn và bán lẻ.Đối với hàng công nghiệp là các nhà đại diện hoặc chi nhánh bán hàng rồiđến các nhà phân phối công nghiệp

Sơ đồ 4 Kênh tiêu thụ có hơn ba trung gian (kênh 4)

Người bánhàng (Nhàphân phốicôngnghiệp)

Kháchhàng

Nhà sản

xuất

Nhà bánbuôn

Nhà bánbuônnhỏ

Ngườibán lẻ

Kháchhàng

Trang 24

+ Yếu tố thị trường: Nhu cầu tiêu dùng của từng vùng khác nhau khôngphải ở khu vực nào cũng giống nhau do vị trí địa lý phân thành các vùng đồinúi, đồng bằng, trung du Từng vị trí có những kiểu khí hậu khác nhau vì vậynày ảnh hưởng tới chăn nuôi khác nhau, dẫn đến nhu cầu tiêu thụ thuốc thú ycủa từng thị trường cũng khác nhau.

+ Yếu tố Chất lượng sản phẩm: Nếu chất lượng sản phẩm cao thì ngườitiêu dùng sẽ tín nhiệm, đồng thời uy tín của công ty sẽ tăng lên, việc tiêu thụsản phẩm sẽ trở nên dễ dàng hơn và ngược lại nếu chất lượng sản phẩm kémthì việc lưu thông hàng hóa nói chung và sản phẩm thuốc thú y nói riêng sẽgặp nhiều khó khăn

+ Yếu tố về chi phí giá cả: Chi phí và giá cả sản phẩm liên quan đếnkhối lượng sản phẩm, nếu giá quá đắt thì người mua sẽ mua ít dẫn đến khốilượng sản phẩm tiêu thụ ít đi

Công ty Cổ phần thuốc thú y Trung ương I xác định giá bán sản phẩm

căn cứ vào giá bán trên thị trường và giá thành sản phẩm

+ Yếu tố của mùa vụ: Đặc điểm của thuốc thú y là chịu tác động lớn từyếu tố mùa vụ Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậunóng ẩm, mưa nhiều gây ra bệnh tật cho đàn gia súc gia cầm Chăn nuôi chịuảnh hưởng bởi thời tiết rất nhiều Chính vì vậy yếu tố mùa vụ cũng là mộttrong những yếu tố tác động đến việc tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y của công

ty Cổ phần thuốc thú y Trung ương I

+ Yếu tố đối thủ cạnh tranh: Tất nhiên đối thủ cạnh tranh cũng là mộtyếu tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm của công ty Nếu trên thị trường

có nhiều cơ sở sản xuất thuốc thú y thì việc tiêu thụ sẽ gặp phải sự cạnh tranhgay gắt Người tiêu dùng sẽ chọn những sản phẩm của cơ sở nào có chấtlượng tốt giá cả phải chăng để tiêu dùng

Trang 25

+ Yếu tố chính sách Nhà nước: Chính sách nhà nước mà tốt sẽ làm choviệc tiêu thụ phát triển mạnh hơn, ngược lại nó sẽ kìm hãm tiêu thụ nếu chínhsách không phù hợp.

+ Yếu tố khác: Cũng như các mặt hàng khác, ngoài các yếu tố về kênhtiêu thụ, đặc điểm của thị trường, chất lượng của hàng hóa, giá cả, mùa vụ,đối thủ cạnh tranh và chính sách Nhà nước thì việc tiêu thụ thuốc thú y còn phụthuộc không nhỏ vào sự tiếp thị, sự quen biết của khách hàng với nhà sản xuất,nhà bán buôn, mẫu mã sản phẩm, sự phát triển của mạng lưới cán bộ thú y…

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình sản xuất thuốc thú y tại Việt Nam

Thị trường thuốc thú y phát triển rất nhanh và mạnh mẽ Đến nay cảnước đã có 87 nhà sản xuất thuốc thú y với 4.671 sản phẩm, đáp ứng đượchơn 70% nhu cầu thuốc phòng trị bệnh gia súc, gia cầm và giải quyết công ănviệc làm cho hàng ngàn người Để tăng cường năng lực cạnh tranh và mởrộng thị trường xuất khẩu, trong 6 nhà máy đạt GMP (thực hành sản xuất tốt)

đã có 3 nhà máy đạt tiêu chuẩn WHO, 2 nhà máy đạt tiêu chuẩn

GMP-EU Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 đã được ápdụng ở 18 nhà máy Nhiều nhà máy đang phấn đấu đạt cả 3 tiêu chí: GMP,GLP (thực hành kiểm nghiệm tốt) GSP (thực hành bảo quản tốt) để đáp ứngyêu cầu hội nhập quốc tế Ngoài ra còn có 190 nhà sản xuất của 35 quốc giađăng ký lưu hành 1.752 sản phẩm thuốc thú y tại Việt Nam Mặc dù thịtrường thuốc thú y phát triển mạnh mẽ nhưng cũng có thời điểm không đápứng được cho thị trường, đặc biệt khi gặp dịch bệnh lây lan,một ví dụ điểnhình trong năm 2009 Ngay từ đầu năm 2009, dịch bệnh trên gia súc, gia cầmđang có xu hướng bùng phát rộng Mục tiêu chung trong công tác phòngchống dịch bệnh gia súc, gia cầm trong năm 2009 của Bộ NN và PTNT là tậptrung khống chế được các loại dịch bệnh nguy hiểm ở động vật như cúm giacầm, lở mồng long móng, dịch tả lợn và bệnh thuỷ sản không để lây lan ra

Trang 26

diện rộng Từ đầu năm đến giữa tháng 2/2009, dịch cúm gia cầm đã xuất hiệntại 31 xã thuộc 16 huyện của 9 tỉnh bao gồm Thanh Hoá, Thái Nguyên, CàMau, Sóc Trăng, Nghệ An, Hậu Giang, Quảng Ninh, Bắc Ninh và Quảng Trị.Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và buộc phải tiêu huỷ là 32.815 con Diễnbiến dịch ở các tỉnh đồng bằng song Cửu long trong những tháng đầu năm

2009 diễn biến hết sức phức tạp và có chiều hướng bùng phát ra diện rộng Vềdịch cúm trên người: Trong năm 2008, Việt Nam có 6 ca nhiễm cúm trong đó

5 ca đã tử vong

Dịch lở mồng long móng trên trâu bò cũng xảy ra ở 38 xã, 11 huyệncủa 5 tỉnh là Long An, Kon Tum, Hoà Bình, Sơn La và Quảng Bình làm1.027 con trâu bò mắc bệnh Số trâu bò đã tiêu huỷ là 188 con Mạng lướikinh doanh thuốc thú y cũng phát triển rộng khắp trên 64 tỉnh, thành phốtrong cả nước, đáp ứng kịp thời thuốc phòng trị bệnh động vật phục vụ chănnuôi.Do đăc trưng của ngành thú y nguyên liệu dùng để sản xuất thuốc khángsinh, thuốc bổ, thuốc kháng khuẩn, thuốc đặc trị dùng cho thú y không cótrong nước phải nhập khẩu 100% nguyên liệu từ nước ngoài bằng ngoại tệ,cho nên đôi khi còn gặp những khó khăn nhất định trong vấn đề nguyên liệu

Thuốc thú y sản xuất trong nước có chất lượng ngày càng cao, giá bán

rẻ hơn so với giá nhập ngoại, chiếm được lòng tin với người chăn nuôi Tuynhiên vẫn còn một số cơ sở sản xuất thuốc thú y đã sản xuất trong điều kiệnkhông đảm bảo vệ sinh công nghiệp thực phẩm Với trang thiết bị cũ và côngnhân chưa qua đào tạo, sản phẩm tương tự nhau và gần như không có biệtdược riêng

2.2.2 Tình hình tiêu thụ thuốc thú y tại Việt Nam

Trên thị trường tiêu thụ thuốc thú y hiện nay đang có sự cạnh tranh rấtlớn, không chỉ là sự cạnh tranh của các đơn vị sản xuất thuốc thú y trong nước

mà trên thị trường còn có các doanh nghiệp nước ngoài như hãng Bayer(Thụy Sỹ), công ty Helm (Đức), Sanofi (Canada)…Chính vì lý do đó việc

Trang 27

cạnh tranh giữa hàng nội và hàng ngoại cũng trở nên gay gắt trên thị trườngthuốc thú y ở Việt Nam hiện nay.

Hiện tại thuốc thú y trong nước được người tiêu dùng tin tưởng và sửdụng nhiều Tuy nhiên vẫn còn một số cơ sở sản xuất thuốc thú y sản xuấttrong điều kiện không đảm bảo vệ sinh công nghiệp dược phẩm Sản phẩmthuốc thú y được tiêu thụ rộng khắp trên cả nước nên việc kiểm nghiệm gặpnhiều khó khăn, chính vì vậy trên thị trường vẫn còn lưu hành nhiều sản phẩmthuốc thú y không bảo đảm đủ tiêu chuẩn

Hiện nay trên thị trường thuốc thú y tồn tại một số lượng lớn thuốc thú

y nhập khẩu tại trung quốc qua biên giới Việt Trung, do quan lý không tốt ,giá nhập rẻ hơn so với nhập khẩu, điều này tác động không tốt đến các nhàsản xuất thuốc thú y trong việc hàng giả, hàng nhái kém chất lượng

2.2.3 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu

+ Nghiên cứu đánh giá chất lượng thuốc Thú y đang lưu hành trên thịtrường hiện nay: Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp, Nguyễn Văn Điệp.ĐHNN Hà Nội, 2008

+ Nghiên cứu hệ thống tiêu thụ thuốc thú y trên địa bàn Hà Nội: Luậnvăn thạc sỹ kinh tế, Mai Thị Tam Khánh Trường ĐHNNI, 2006

+ Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ thuốc thú ycủa công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I: Luận văn thạc sỹ khoa học kinh

tế, Lê Thị Thanh – 2001

Trang 28

Phần III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung của công ty cổ phần thuốc thú y trung uơng I

3.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I

Công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I, tên giao dịch làVINAVETCO, là doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa dưới hình thứcbán một phần giá trị thuộc vốn nhà nước hiện tại trong doanh nghiệp, tổ chức

và hoạt động theo luật doanh nghiệp được quốc hội nước cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/06/1999 tại kỳ họp thứ 8 khóa X Tiềnthân của công ty là một doanh nghiệp thuộc bộ Nông Nghiệp và phát triểnnông thôn, sản phẩm chính là thuốc, vật tư thú y

Trước năm 1973, việc cung ứng vật tư và thuốc thú y là một bộ phậnnằm trong công ty thuốc trừ sâu và vật tư thú y Năm 1973 theo quyết định số

07 NN-TCQĐ ngày 23/03/1973 của bộ Nông Nghiệp tách rời bộ phận cungứng vật tư và thuốc thú y thành lập một công ty có tên gọi là công ty vật tưcấp I

Năm 1983 theo quyết định số 156/TCCB-QĐ ngày 11/06/1983 của bộnông nghiệp và công nghiệp thực phẩm (nay là bộ nông nghiệp và phát triểnnông thôn) chuyển công ty thành đơn vị cấp II (trực thuộc bộ nông nghiệp)

Năm 1989, do yêu cầu phát triển của ngành và tạo thuận lợi trong quảnlý, bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm cho trại thú y cấp I đóng tạithành phố Hồ Chí Minh trực thuộc công ty nhập với phân viện thú y Nam Bộthành công ty thú y trung ương II Còn lại các đơn vị trực thuộc công ty đóng

ở phía bắc và miền trung sát nhập với xí nghiệp thuốc thú y trung ương đóng

ở huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây thành công ty có tên gọi là “Công ty vật tư

Trang 29

thú y trung ương I” Năm có xu thế cổ phần hóa các doanh nghiệp trên cảnước, công ty chuyển thành “Công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I” Trụ

sở chính đặt tại 88 đường Trường Chinh - Đống Đa - Hà Nội Công ty có cácchi nhánh:

Chi nhánh 1 công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I đặt tại 11 - XôViết Nghệ Tĩnh, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

Chi nhánh 2 công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I đặt tại 35 FNguyễn Chí Thanh quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng Qua nhiều năm phấnđấu công ty đã đạt được những thành tích đáng tự hào

Công ty là Doanh nghiệp SXKD thuốc thú y hàng đầu và lâu đời nhấtViệt Nam xứng đáng với thương hiệu VINAVETCO được người tiêu dùng cảnước mến mộ và tin tưởng

3.1.2 Đặc điểm Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần thuốc thú y Trung ương I

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình đồng thời tạo ra một cơ cấuđộng, sẵn sàng thích ứng trước biến động của thị trường và nhu cầu phát triển,công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I đã tổ chức cho mình một bộ máykinh doanh đơn giản, gọn nhẹ, đảm bảo đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Do đó

bộ máy tổ chức của công ty được thể hiện qua sơ đồ 5:

Qua sơ đồ ta thấy đứng đầu công ty có quyền hạn và trách nhiệm caonhất chính là hội đồng quản trị do hội đồng quản trị bầu ra Giám đốc là nguờiđại diện của hội đồng cổ đông, thay mặt công ty quản lý công ty duới sự điềuhành của hội đồng cổ đông Ngoài ra công ty bao gồm rất nhiều các phòngban, các chi nhánh, phân xuởng sản xuất và các tổ được bố chí rất khoa họcnhằm đảm bảo tốt nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh đảm bảo việc kinhdoanh của công ty diễn ra một cách có hiệu quả cao nhất

Trang 30

Sơ đồ 5 Bộ máy tổ chức của công ty cổ phần thuốc thú y trung ương

3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Chi nhánh 2

Phòng kinh doanh

Bộ phận kế

toán

Bộ phận

tổ chức hành chính

Tổ san lẻ

Cửa hàng số 1

Nhà

ăn

Tổ thuốc ống

Tổ thuốc nước lọ

Tổ hoàn thiện

Cửa hàng số 2

PX

SX số 1

PX

SX số 2

Tổ kháng sinh

Tổ bột giấy thiếc

Tổ bột giấy nilon

Trang 31

Là một doanh nghiệp nhà nước có đầy tư cách pháp nhân, công ty cổphần thuốc thú y trung ương I thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình theođúng quy định Trong những năm qua công ty không ngừng cố gắng cải thiệnđiều kiện làm việc, nâng cao năng suất lao động, thực hiện tiết kiệm vốn, vật

tư để nâng cao thu nhập cho người lao động, đảm bảo lợi ích cho các cổ đông

và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước Nhiệm vụ chính của công ty trong thờigian này là:

+ Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu các loại vacxin,thuốc thú y, nguyên liệu sản xuất và thức ăn chăn nuôi

+ Tư vấn, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ đối với các sản phẩmthú y cho các đơn vị có nhu cầu

+ Mở rộng liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoàinước phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh

+ Mở rộng các ngành nghề kinh doanh khác phù hợp với quy định củapháp luật

+ Tổ chức thu mua và xuất khẩu thuốc thú y sản xuất trong nước

b Nhiệm vụ

Tăng cường cơ sở vật chất, tranh thiết bị kỹ thuật, áp dụng quy trìnhthiết bị tiên tiến để không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanhdịch vụ các loại vacxin thuốc và vật tư thú y nhằm đáp ứng yêu cầu phòng vàchống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm để thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển,đem lại lợi nhuận tối đa cho công ty

Nhằm mục tiêu không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất, thươngmại và dịch vụ trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty nhằm tốiđao hóa lợi nhuận cho các cổ đông, cải thiện điều kiện làm việc và nâng caothu nhập chi người lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước và pháttriển công ty ngày càng lớn mạnh phù hợp với kế hoạch đầu tư của công ty

Trang 32

3.2 Điều kiện kinh tế xã hội của công ty

3.2.1 Đặc điểm về lao động và cơ cấu sử dụng lao động của công ty:

Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cảivật chất và các giá trị tinh thần mà con người mong muốn Con người laođộng có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự pháttriển của công ty trên thị trường

Xuất phát từ tầm quan trọng của nguồn lực và do đặc điểm của sảnxuất kinh doanh mà công ty đã có một đội ngũ lao động dồi dào cả về sứckhỏe, trí tuệ, có chất lượng cao, luôn nhiệt tình và năng nổ trong công việc

Cụ thể đặc điểm lao động và cơ cấu sử dụng lao động của công ty đượcbiểu thị qua bảng 1 tình hình lao động, và cơ cấu sử dụng lao động của công

ty 2007 – 2009 Qua bảng ta thấy

Số lượng lao động nữ và lao động nam khá đồng đều, số lượng laođộng nữ cũng tăng dần qua các năm bình quân 13,09%, năm 2007 có 76 laođộng nữ, năm 2008 có 90 lao đông tăng 18,47%, năm 2009 lao động nữ trongcông ty có 97 lao động tăng 7,77% sao với năm 2008 Có sự chênh lệch này là

do công việc đòi hỏi sự tỉ mỉ, khỏe tay và tính cẩn thận

Về mặt chất lượng lao động, toàn công ty tính đến năm 2009 có 4người trình độ trên đại học, số lượng đạt trình độ Đại học, Cao đẳng khánhiều và tăng đều qua các năm Năm 2007 tổng số là 59 lao động có trình độĐại học, Cao đẳng Năm 2008 con số này là 63 lao động tăng 6,77%, năm

2009 là 66 lao động, tăng 4,761% so với năm 2008 Tốc độ tăng bình quân ởnhóm lao động này là 5,77% Số lượng lao động chưa qua đào tạo cũng tăngdần qua các năm, năm 2007 có 77 lao động, năm 2008 có 84 lao động tăng9,09%, năm 2009 có 93 lao động tăng 10,71% so với năm 2008 Đây là nhómlao động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số lao động của công ty.Để nângcao chất lượng sản phẩm và uy tín của công ty trên thị trường thì tương lai bắtbuộc công ty phải tăng lao động có tay nghề và có trình độ Nhận thức được

Trang 33

điều đó, công ty cũng đã tổ chức các lớp bồi dưỡng tay nghề cho người laođộng.

Tóm lại: Tình hình lao động trong công ty cổ phần thuốc thú y trungương I là tương đối tốt và khả quan trong tương lai Tiêu biểu là lực lượng laođộng trong công ty tăng đều cả về chất lượng, số lượng và cơ cấu tương đốihợp lý Số lượng lao động tăng dần qua các năm và tay nghề, trình độ laođộng cũng được nâng cao Có được thành công như vậy phải kể đến sự đónggóp của đội ngũ cán bộ quản lý trong công ty, đặc biệt là ban giám đốc trongcông ty đã mạnh dạn sử dụng những lao động trẻ nhiệt huyết Điều này gópphần ổn định công ăn việc làm cho đội ngũ lao động, nâng cao năng suất laođộng và thúc đẩy sự thành công của công ty

Trang 34

Bảng 1 Tình hình lao động, và cơ cấu sử dụng lao động của công ty 2007 - 2009

2 Phân theo giới tính

3 Phân theo chế độ

(Nguồn: Phòng tổng hợp - Bộ phận kế toán)

Trang 35

3.2.2 Điều kiện về tài sản và nguồn vốn, của công ty

Điều kiện về tài sản và nguồn vốn của công ty được thể hiện qua bảngcân đối kế toán tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty năm 2007 – 2009

Qua bảng cân đối kế toán khái quát giai đoạn từ năm 2007 - 2009chúng ta thấy: Tổng nguồn vốn của công ty đều tăng qua các năm và đặc biệttăng lên khá cao trong năm 2009 (tổng nguồn vốn tăng lên 89,24% so vớinăm 2008) thể hiện sự phát triển của công ty ngày càng có nhiều người thamgia góp vốn để trở thành cổ đông của công ty

Về mặt tài sản ngắn hạn, các khoản phải thu có sự tăng cao đột biếntrong năm 2009, điều này cho thấy chính sách khuyến khích bán hàng khámạnh mẽ của công ty, tuy nhiên việc tăng quá cao cũng tiềm ẩn rủi ro từ việc

nợ xấu của khách hàng nên công ty cũng cần chú ý đến việc thu nợ kháchhàng, khoảng vay nợ tín dụng đến hạn

Trang 36

Bảng 2 Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty năm 2007 - 2009

(Nguồn: Phòng kế toán)

3.2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 37

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thuốc thú y trungương I được thể hiển qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Năm2008

Năm2009

(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ công ty thuốc thú y trung ương I)

Qua bảng thống kê trên ta thấy doanh thu hàng năm của công ty đềutăng Năm 2007 là 50,139 triệu đồng, đến năm 2008 con số đó là 58,203 triệuđồng tăng 16,083%, đến năm 2009 con số đã là 73,481 triệu đồng tăng26,249% so với năm 2008 Sự tăng mạnh mẽ này chứng tỏ lượng hàng hóabán ra của công ty tăng và hàng hóa của công ty đang được ưa chuộng trên thịtrường

Việc doanh thu tăng mạnh, lượng hàng hóa sản xuất nhiều lên thì việctổng chi phí tăng lên cũng là điều tất yếu, tuy nhiên tốc độ tăng của chi phíthấp hơn tốc độ tăng của doanh thu, đó là một điều đáng mừng điều đó chứng

tổ công ty đã sử dụng nguồn vốn kinh doanh có hiệu quả Lãi trước thuế của

Trang 38

công ty cũng tăng lên do doanh thu của công ty tăng vượt chi phí, đặc biệttăng khá cao ở năm 2009, thể hiện sự tăng trưởng mạnh trong công tác bánhàng của công ty trong năm 2009.

3.3 Phương pháp nghiên cứu:

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp

Chúng tôi thống kê tổng hợp các số liệu thứ cấp và sơ cấp gồm:

+ Số liệu sơ cấp: Thu thập số liệu ở các phân xưởng, các tổ sản xuấtthuốc thú y, phòng kinh doanh, đại lý, của hàng tiêu thụ sản phẩm, kháchhàng thông qua các mẫu điều tra

+ Số liệu thứ cấp: Từ tổng hợp và hệ thống hóa tài liệu từ các phòngban của Công ty (phòng thống kê, phòng kế toán…) Ngoài ra chúng tôi còn

sử dụng các thông tin trên mạng Chúng tôi còn dựa trên cơ sở thu thập ý kiếncủa lãnh đạo, chuyên gia, ban giám đốc, công nhân viên trong công ty về thựctrạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

3.3.2 Phương pháp phân tích

3.3.2.1 Phương pháp phân tích thống kê kinh tế

- Thu thập số liệu trong khoảng thời gian nghiên cứu (tài liệu thứ cấp,

sơ cấp) Nguồn tài liệu thu thập từ sách báo, các tư liệu có liên quan khác đểnắm bắt thông tin chứng minh cho đề tài Các nguồn tài liệu thu từ phòng

tổng hợp, phòng kinh doanh… của công ty.

- Tổng hợp và hệ thống hóa tài liệu, phân tích trên 3 khía cạnh: Phântích mức độ của hiện tượng, tình hình biến động của hiện tượng, mối quan hệgiữa các hiện tượng

3.3.2.2 Phương pháp so sánh, đối chiếu

Tính toán các chỉ số tương đối, tuyệt đối rồi so sánh chúng với nhau

Từ đó rút ra quy luật của hiện tượng trên cơ sở dữ liệu đã tính toán Phươngpháp này được áp dụng cho số liệu trên biểu

3.3.2.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Trang 39

Dựa trên cơ sở thu thập ý kiến của các chuyên gia, lãnh đạo, ban giámđốc, công nhân viên trong công ty để nắm bắt được tình hình của công typhục vụ cho việc nghiên cứu đề tài được chính xác và đúng đắn hơn.

3.3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

3.3.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình sản xuất sản phẩm thuốc thú y

+ Gía trị sản xuất =TRsx = ∑ Pi.Qi

Trong đó: Pi là giá vốn

Qi là lượng hàng hóa sản xuất ra

+ Lãi trong khâu sản xuất = Gía trị sản xuất – Σ Ci = ∑ Pi.Qi - Σ Ci

= TRsx – Σ Ci

Trong đó: Σ Ci là tổng chi phí khâu sản xuất

3.3.3 2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y

+ Tổng doanh thu TRtt = Σ Pi.Qi

Trong đó: Pi: Gía bán thị trường

Qi: Lượng hàng hóa tiêu thụ được+ Lái khâu tiêu thụ = TRtt – TRsx – Chi phí bán hàng

3.3.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

Σ Lợi nhuận trước thuế = lãi khâu sản xuất + lái khâu tiêu thụ

= (TRsx – Σ Ci) – (TRtt – TRsx – Chi phí bán hàng)

Phần IV

Trang 40

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Đánh giá kết quả sản xuất thuốc thú y của công ty cổ phần thuốc thú

y trung ương I

4.1.1 Tình hình sản xuất thuốc thú y của công ty

+ Quy trình sản xuất thuốc thú y: Do đặc trưng của ngành sản xuấtthuốc thú y, hiện nay nguyên liệu để sản xuất các loại thuốc như kháng sinh,thuốc bổ và các loại thuốc khác đều phải nhập ngoại Vì vậy nguyên liệu nhập

về đã là thuốc dưới dạng sơ chế Chính vì vậy, công nghệ sản xuất của công

ty chỉ có một số khâu tự động còn lại vẫn là lao động thủ công Sản phẩm củacông ty tồn tại chủ yếu dưới dạng: thuốc bột và thuốc nước, trong quá trìnhpha, phối chế thuốc luôn phải tuân thủ 3 điều: Thuốc không có tính chấttương kỵ (đối kháng),thuốc phải có tính dung nạp, tăng cường hiệp định tácdụng.Quy trình sản xuất thuốc của Công ty được chia làm 4 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Nguyên liệu được san lẻ theo định mức kinh tế kỹ thuật vàđều được bảo quản trong phòng lạnh

Giai đoạn 2: Chuẩn bị nguyên liệu và vật tư bao bì, nhãn mác theo từng

mẻ, mặt hàng và thủ kho xuất ra

Giai đoạn 3: Pha chế, phối chế trong phòng lạnh theo dõi độ ẩm thườngxuyên, ở đây đã tiệt trùng

Giai đoạn 4: Hoàn thiện sản phẩm và nhập kho

Sơ đồ 6 Quy trình công nghệ sản xuất thuốc bột

Chuẩn bị

nguyên vật

liệu

Phối chế

Đóng gói hoàn thiện sản phẩm

kho

Ngày đăng: 03/09/2016, 18:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nghị quyết hội đồng quản trị công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I về nhiệm vụ của công ty, tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, phân xưởng, chi nhánh Khác
2. Nghị quyết hội đồng quản trị công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I về phân vùng địa lý cho các của hàng, chi nhánh Khác
3. Báo cáo công khai một số chỉ tiêu tài chính năm 2007, 2008, 2009 của công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I Khác
4. Quyết định giá vốn, giá bán các loại sản phẩm thuốc thú y công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I tháng 2/2010 Khác
5. Biên bản tập hợp phiếu đóng góp ý kiến của khách hàng về các loại sản phẩm của công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I Khác
6. Sổ theo dõi chi phí quản lý, chi phí bán hàng công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I (2007 - 2009) Khác
7. Sổ theo dõi lao động công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I (2007 - 2009) Khác
8. Nghiên cứu đánh giá chất lượng thuốc Thú y đang lưu hành trên thị trường hiện nay: Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp, Nguyễn Văn Điệp.ĐHNN Hà Nội, 2008 Khác
9. Nghiên cứu hệ thống tiêu thụ thuốc thú y trên địa bàn Hà Nội: Luận văn thạc sỹ kinh tế, Mai Thị Tam Khánh.Trường ĐHNNI, 2006 Khác
10. Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ thuốc thú y của công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I: Luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế, Lê Thị Thanh 2001 Khác
11.Giáo trình kinh tế học vi mô, bộ môn kinh tế, khoa kinh tế và phát triển nông thôn đại học Nông Nghiệp Hà Nội, chủ biên TS.Trần Văn Đức và Th.s. Lương Xuân Chính xuất bản năm 2006 Khác
12. Giáo trình kinh tế học vĩ mô, bộ môn kinh tế, khoa kinh tế và phát triển nông thôn đại học Nông Nghiệp Hà Nội, chủ biên TS. Nguyễn Phúc Thọ, xuất bản năm 2006 Khác
13. Giáo trình hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp trường đại học kinh tế quốc dân, chủ biên PGS.TS. Nguyễn Thị Đông, xuất bản 2004 Khác
14. Giáo trình lý thuyết thống kê, đại học kinh tế quốc dân, đồng chủ biên PGS.TS. Trần Ngọc Phái – TS. Trần Thị Kim Thu, xuất bản 2006 Khác
15. Trang web công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I:VINAVETCO.COM.VN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. Kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần thuốc thú y TƯ I 2007 - 2009 - Đánh giá kết quả sản xuất và tiêu thụ thuốc thú y của công ty cổ phần thuốc thú y trung ương i
Bảng 3. Kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần thuốc thú y TƯ I 2007 - 2009 (Trang 36)
Bảng 4. Tổng lợi nhuận trước thuế công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I (2007 - 2009) - Đánh giá kết quả sản xuất và tiêu thụ thuốc thú y của công ty cổ phần thuốc thú y trung ương i
Bảng 4. Tổng lợi nhuận trước thuế công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I (2007 - 2009) (Trang 41)
Bảng 8. Gía trị sản xuất các sản phẩm thuốc thú y chính công ty cổ phần  thuốc thú y TƯ I  2007 - 2009 - Đánh giá kết quả sản xuất và tiêu thụ thuốc thú y của công ty cổ phần thuốc thú y trung ương i
Bảng 8. Gía trị sản xuất các sản phẩm thuốc thú y chính công ty cổ phần thuốc thú y TƯ I 2007 - 2009 (Trang 45)
Bảng 10. Doanh thu tiêu thụ của công ty qua các tháng từ 2007 - 2009 - Đánh giá kết quả sản xuất và tiêu thụ thuốc thú y của công ty cổ phần thuốc thú y trung ương i
Bảng 10. Doanh thu tiêu thụ của công ty qua các tháng từ 2007 - 2009 (Trang 48)
Bảng 11: Doanh thu tiêu thụ các cơ sở sản xuất thuốc thú y từng thị trường năm 2009      ĐVT: Tỷ đồng - Đánh giá kết quả sản xuất và tiêu thụ thuốc thú y của công ty cổ phần thuốc thú y trung ương i
Bảng 11 Doanh thu tiêu thụ các cơ sở sản xuất thuốc thú y từng thị trường năm 2009 ĐVT: Tỷ đồng (Trang 50)
Sơ đồ 8: Tiêu thụ sản phẩm qua các kênh của công ty ( kênh 1) - Đánh giá kết quả sản xuất và tiêu thụ thuốc thú y của công ty cổ phần thuốc thú y trung ương i
Sơ đồ 8 Tiêu thụ sản phẩm qua các kênh của công ty ( kênh 1) (Trang 51)
Bảng 12. Doanh số tiêu thụ thuốc thú y qua các kênh của công ty qua 3 năm 2007 - 2009 - Đánh giá kết quả sản xuất và tiêu thụ thuốc thú y của công ty cổ phần thuốc thú y trung ương i
Bảng 12. Doanh số tiêu thụ thuốc thú y qua các kênh của công ty qua 3 năm 2007 - 2009 (Trang 52)
Bảng 13. Dự kiến một số chỉ tiêu kinh tế từng kênh tiêu thụ công ty 2010 -   2015 - Đánh giá kết quả sản xuất và tiêu thụ thuốc thú y của công ty cổ phần thuốc thú y trung ương i
Bảng 13. Dự kiến một số chỉ tiêu kinh tế từng kênh tiêu thụ công ty 2010 - 2015 (Trang 55)
Bảng 14. Chi phí bán hàng của kênh trực tiếp (kênh 1) - Đánh giá kết quả sản xuất và tiêu thụ thuốc thú y của công ty cổ phần thuốc thú y trung ương i
Bảng 14. Chi phí bán hàng của kênh trực tiếp (kênh 1) (Trang 56)
Bảng 15. Chi phí bán hàng qua 3 năm 2007 - 2009 qua kênh gián tiếp - Đánh giá kết quả sản xuất và tiêu thụ thuốc thú y của công ty cổ phần thuốc thú y trung ương i
Bảng 15. Chi phí bán hàng qua 3 năm 2007 - 2009 qua kênh gián tiếp (Trang 57)
Bảng 18. Số lượng gia súc, gia cầm qua các năm trên cả nuớc - Đánh giá kết quả sản xuất và tiêu thụ thuốc thú y của công ty cổ phần thuốc thú y trung ương i
Bảng 18. Số lượng gia súc, gia cầm qua các năm trên cả nuớc (Trang 60)
Bảng 19. Đánh giá khách hàng về sản phẩm của công ty - Đánh giá kết quả sản xuất và tiêu thụ thuốc thú y của công ty cổ phần thuốc thú y trung ương i
Bảng 19. Đánh giá khách hàng về sản phẩm của công ty (Trang 63)
Bảng 20. Số lượng đại lý của công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I so với một số cơ sở sản xuất kinh doanh thuốc thú y khác - Đánh giá kết quả sản xuất và tiêu thụ thuốc thú y của công ty cổ phần thuốc thú y trung ương i
Bảng 20. Số lượng đại lý của công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I so với một số cơ sở sản xuất kinh doanh thuốc thú y khác (Trang 64)
Bảng 21. Tổng lợi nhuận trước thuế công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I (2007 - 2009) - Đánh giá kết quả sản xuất và tiêu thụ thuốc thú y của công ty cổ phần thuốc thú y trung ương i
Bảng 21. Tổng lợi nhuận trước thuế công ty cổ phần thuốc thú y trung ương I (2007 - 2009) (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w