Điều 2 Hiến pháp năm 2013 khẳng định “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân…”.. Kế thừa tư tưởng của Người, Hiến pháp n
Trang 1Câu 1: Từ năm 1945 khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay
là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đến nay, nước ta có mấy bản Hiến pháp? Các bản Hiến pháp đó được Quốc hội thông qua vào ngày, tháng, năm nào?
Trả lời
Từ năm 1945 khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay lànước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đến nay, nước ta có năm (05) bảnHiến pháp vào các năm (1946, 1959, 1980, 1992, 2013)
1 Hiến pháp 1946
Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, ngày 02/9/1945, Chủ tịch HồChí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủCộng hòa Ngày 03/9/1945, tại phiên họp đầu tiên của Chính phủ lâm thời, Chủtịch Hồ Chí Minh đã đặt vấn đề về sự cần thiết phải có một bản Hiến pháp dânchủ cho nước Việt Nam
Mặc dù trong điều kiện hết sức khó khăn của những ngày đầu giành đượcđộc lập, Chính phủ lâm thời lúc đó vẫn tổ chức thành công cuộc Tổng tuyển cửbầu Quốc hội khóa đầu tiên vào ngày 06/01/1946 Sau 10 tháng chuẩn bị tíchcực, dưới sự chỉ đạo sâu sát của Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngày 09/11/1946, Quốchội Khóa I (kỳ họp thứ 2) chính thức thông qua bản Hiến pháp đầu tiên củanước ta (với 240/242 phiếu tán thành), đó là Hiến pháp năm 1946
Hiến pháp năm 1946 ra đời là sự khẳng định mạnh mẽ về mặt pháp lý chủquyền quốc gia của nhân dân Việt Nam, sự độc lập và toàn vẹn lãnh thổ củanước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Tuy nhiên, do điều kiện chiến tranh nên bảnHiến pháp 1946 không được chính thức công bố Mặc dù vậy, những tinh thần
và nội dung của Hiến pháp 1946 luôn được Chính phủ lâm thời và Ban thường
vụ Quốc hội áp dụng, điều hành đất nước Tư tưởng lập hiến của Hiến pháp
1946 luôn được kế thừa và phát triển trong các bản Hiến pháp sau này
Trang 2Hình 1: Bìa Hiến pháp 1946 Hình 2: Quang cảnh kì họp thứ 2, Quốc hội
khóa I, tháng 11 - 1946
2 Hiến pháp 1959
Ngày 7/5/1954, chiến thắng lịch sử Điện Biên phủ tạo tiền đề cho Hiệpđịnh Giơ-ne-vơ (các bên ký kết ngày 20/7/1954), văn kiện quốc tế đầu tiên,tuyên bố tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của ViệtNam
Tuy nhiên, ngay sau đó được sự ủng hộ trực tiếp của Mỹ, chính quyềnNgô Đình Diệm ở miền Nam Việt Nam đã cự tuyệt thi hành Hiệp định Giơ-ne-
vơ, âm mưu chia cắt lâu dài đất nước Việt Nam
Sự thay đổi của tình hình chính trị - xã hội nói trên đã làm cho Hiến pháp 1946không có điều kiện áp dụng trên phạm vi cả nước Mặt khác, nhiều quy định củaHiến pháp 1946 cũng không còn phù hợp với điều kiện cách mạng nước ta ởmiền Bắc lúc bấy giờ Vì vậy, việc yêu cầu sửa đổi Hiến pháp 1946 đã được đặt
ra Để thực hiện được nhiệm vụ này, Chính phủ đã thành lập một Ban sửa đổiHiến pháp với 28 thành viên, do Chủ tịch Hồ Chí Minh làm Trưởng Ban Ngày01/4/1959, Bản dự thảo Hiến pháp mới đã được công bố để toàn dân thảo luận
và đóng góp ý kiến
Đến ngày 31/12/1959, tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa I đã thông qua bản Hiến pháp mới thay thế Hiến pháp năm 1946; và ngày 01/01/1960, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký lệnh công bố bản Hiến pháp này – Hiến pháp năm 1959.
Trang 3Đến tháng 8/1979, bản Dự thảo Hiến pháp mới được đưa ra lấy ý kiếnnhân dân cả nước Ngày 18/12/1980, tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa VI đã nhấttrí thông qua Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Với Hiếnpháp năm 1980, lần đầu tiên vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đượchiến định tại Điều 4, đây là nhân tố chủ yếu quyết định mọi thắng lợi của cáchmạng Việt Nam trong thời kỳ quá độ đi lên Chủ nghĩa xã hội
Trang 4Hình 5: Kì họp thứ nhất, Quốc hội khóa VI Hình 6: Bìa Hiến pháp 1980
4 Hiến pháp 1992
Trong những năm cuối của thập kỷ 80, Thế kỷ XX, do ảnh hưởng củaphòng trào Cộng sản và công nhân quốc tế lâm vào thoái trào, các nước xã hộichủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ, nước ta lâm vào cuộc khủng hoảngkinh tế trầm trọng Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) đã đề rađường lối đổi mới với nhiều chủ trương, giải pháp quan trọng để giữ vững ổnđịnh về chính trị và tiếp tục phát triển kinh tế - xã hội; trong bối cảnh đó, nhiềuquy định của Hiến pháp năm 1980 không còn phù hợp với yêu cầu xây dựng đấtnước trong điều kiện mới
Ngày 22/12/1988, tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội (khóa VIII) đã ra Nghị quyếtthành lập Uỷ ban sửa đổi Hiến pháp gồm 28 đồng chí do Chủ tịch Hội đồng Nhànước Võ Chí Công làm Chủ tịch Uỷ ban sửa đổi Hiến pháp
Đến ngày 15/4/1992, trên cơ sở tổng hợp ý kiến của nhân dân cả nước,Bản dự thảo Hiến pháp mới lần này đã được Quốc hội khóa VIII thông qua (tại
kỳ họp thứ 11) Hiến pháp năm 1992 được gọi là Hiến pháp của Việt Nam trongthời kỳ đầu của tiến trình đổi mới
Ngày 25/12/2001, tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa X đã thông qua Nghịquyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến phápnước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992
Trang 5Hình 7: Tại kì họp thứ 11, Quốc hội thông
Ngày 06/8/2011, tại kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XIII, đã thông quaNghị quyết số 06/2011/QH13 thành lập Ủy ban dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm
1992 gồm 30 thành viên, do đồng chí Nguyễn Sinh Hùng – Chủ tịch Quốc hộilàm Chủ tịch Ủy ban Sau thời gian 9 tháng (từ 01 đến 9/2013) triển khai lấy ýkiến góp ý của nhân dân cả nước và người Việt Nam ở nước ngoài, ngày28/11/2013, tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XIII chính thức thông qua Hiếnpháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam – Hiến pháp năm 2013
Ngày 08/12/2013, Chủ tịch nước đã ký Lệnh công bố Hiến pháp Hiếnpháp năm 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014 Đây là bản Hiến phápcủa thời kỳ tiếp tục đổi mới đất nước trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc
và hội nhập quốc tế
Trang 6Hình 9: Tại kì họp thứ 6, Quốc hội thông qua
Hiến Pháp 2013
Hình 10: Bìa Hiến pháp 2013
Câu 2 Bản Hiến pháp mới được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 28/11/2013 (Hiến pháp năm 2013) có hiệu lực từ ngày, tháng, năm nào? So với Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001) có bao nhiêu điều được giữ nguyên? Có bao nhiêu điều được sửa đổi, bổ sung? Điều sửa đổi, bổ sung nào bạn tâm đắc nhất? Vì sao?
Trả lời
- Hiến pháp năm 2013 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam thông qua ngày 28/11/2013 có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 (theo quyđịnh tại Điều 1 Nghị quyết số 64/2013/QH13 ngày 28/11/2013 của Quốc hội)thay thế Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001);
- Hiến pháp năm 2013 bao gồm 11 chương và 120 điều (giảm 01 chương
và 27 điều so với Hiến pháp 1992) Trong đó:
+ Giữ nguyên: 07 điều (Điều 1, 23, 49, 86, 87, 91 và 97);
+ Bổ sung: 12 điều (Điều 19, 34, 41, 42, 43, 55, 63, 78, 111, 112, 117 và118);
+ Sửa đổi: 101 điều (Các điều còn lại)
Điều sửa đổi, bổ sung tâm đắc nhất của tôi là điều 2, phần chương 1 nói về chế độ chính trị
Trong Điều 2 của Hiến pháp 2013 tiếp tục khẳng định Nhà nước ta là Nhànước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân và vì
Trang 7Nhân dân Nhà nước do Nhân dân làm chủ, tất cả quyền lực nhà nước thuộc vềNhân nhân.
Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát
giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp
và tư pháp Như vậy, trong hiến pháp này đã xuất hiện từ kiểm soát quyền lựclẫn nhau giữa các cơ quan nhà nước mà các hiến pháp trước chưa đưa vào ởđây tôi xin trình bày một số vấn đề cũng như cảm nhận về cụm từ kiểm soát nhưsau:
Thứ nhất, chúng ta đều biết rằng quyền lực nhà nước xuất phát từ nhândân Các cơ quan Nhà nước, cán bộ, công chức nhà nước có trong tay quyền lựcnhà nước là do nhân dân bầu ra để thay mình gánh gác trọng trách xây dựng xãhội ngày càng tốt hơn Tuy nhiên các cán bộ công quyền cũng chỉ là con người,không phải là thần thánh Vì vậy, họ cũng hoàn toàn có thể mắc sai lầm, vì thế
để hạn chế những sai lầm, thiếu sót trong thực thi quyền lực nhà nước thì phảikiểm tra, kiểm soát để tránh lạm quyền Hơn thế từ cổ đến kim khát vọng lớnnhất của con người đó chính là khát vọng quyền lực, vì vậy với một con người
cụ thể thì khi đã nắm quyền lực trong tay thì rất khó để người đó chia sẻ quyềnlực cho người khác mà điều này chúng ta đã rõ qua lịch sử nhiều nước Do đó,quyền lực trong xã hội cần được kiểm soát, nếu muốn có dân chủ, công bằng, tự
do trong xã hội
Thứ hai, nếu chúng ta chỉ thuần túy là phân công, phân nhiệm giữa các cơquan trong thực hiện quyền lực nhà nước, thì rất khó để một cơ quan ở nhánhquyền lực này khi phát hiện ra những sai sót, sai lầm trong tổ chức thực thiquyền lực nhà nước của một cơ quan khác ở nhánh quyền lực khác lại có thể yêucầu cơ quan đó dừng ngay lập tức những vi phạm, mà chủ yếu là lại chỉ cùng cơquan đó khắc phục hậu quả của những sai lầm đó mà thôi Vì vậy để hạn chếđến mức cao nhất có thể những thiệt hại cho nhà nước và xã hội từ những thiếusót, sai lầm trong thực thi quyền lực nhà nước, thì vấn đề kiểm soát quyền lực là
vô cùng cần thiết
Trang 8Thứ ba, chúng ta đang xây dựng một nhà nước pháp quyền của dân, dodân và vì dân, tất cả mọi quyền lực thuộc về nhân dân thì nhất thiết phải đểngười dân tham gia kiểm soát, giám soát các hoạt động của các cơ quan nhànước một cách hiệu quả Có như vậy, chúng ta mới được lòng dân, được dân tintưởng và đi theo thì sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội mới thành công
Có thể nói, Hiến pháp 2013 là một bước tiến quan trọng, góp phần thúcđẩy việc xây dựng bộ máy nhà nước ngày càng chuyên nghiệp, hiệu quả đáp ứngyêu cầu của sự nghiệp xây dựng đất nước trong thời kì mới, để sơm đưa đấtnước vươn lên những tầm cao mới
Câu 3 Điều 2 Hiến pháp năm 2013 khẳng định “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân…” Bạn hãy nêu và phân tích ngắn gọn các quy định của Hiến pháp năm 2013 về những cách thức để Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước
Trả lời
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Người có viết rằng:
“Nước ta là nước dân chủ,
Bao nhiêu lợi ích đều là vì dân,
Công việc đổi mới và xây dựng là trách nhiệm của dân,
Chính quyền từ xã đến Chính phủ do dân cử ra,
Đoàn thể từ Trung ương đến xã do dân tổ chức nên,
Nói tóm lại, quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân”
Kế thừa tư tưởng của Người, Hiến pháp năm 2013 khẳng định “NướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhànước thuộc về Nhân dân…” các quy định của Hiến pháp năm 2013 về nhữngcách thức để Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước như sau:
Trang 9- Thứ nhất, khoản 2 Điều 4 Hiến pháp năm 2013 quy định:" Đảng Cộngsản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giámsát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định củamình", đây là điểm bổ sung mới quan trọng, vì vai trò làm chủ của Nhân dân đốivới nước, Nhân dân giao phó trách nhiệm cho Đảng để lãnh đạo Nhà nước và xãhội, vì vậy, Đảng phải chịu sự giám sát và chịu trách nhiệm trước nhân dântrong việc lãnh đạo của mình.
- Thứ hai, tại Điều 6 Hiến pháp năm 2013 quy định: "Nhân dân thực hiệnquyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông quaQuốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước",quy định đa dạng hơn về thực hiện quyền lực của Nhân dân so với Hiến phápnăm 1992, đặc biệt thể hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp đã làm
rõ hơn, sâu sắc hơn vai trò làm chủ của Nhân dân
- Thứ ba, lần đầu tiên trong Hiến pháp năm 2003 ghi nhận quyền conngười, quyền cơ bản của công dân tại chương II Hiến pháp năm 2013 đã cónhững nhận thức mới về đề cao nhân tố con người, coi con người là chủ thể,nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển Điều 14 Hiến pháp năm
2013 khẳng định: “Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền conngười, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được côngnhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật”.“Quyền conngười, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật, trong trườnghợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạođức xã hội, sức khỏe cộng đồng”
- Thứ tư, Điều 53 Hiến pháp năm 2013 thể hiện: "Đất đai, tài nguyênnước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiênnhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sởhữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý" đã khẳngđịnh quyền sở hữu của Nhân dân và Nhân dân ủy quyền cho Nhà nước đại diệnNhân dân để sở hữu và thống nhất quản lý, chịu trách nhiệm trước Nhân dân vềviệc quản lý tài sản do Nhân dân ủy quyền
Trang 10-Thứ năm, Điều 65 Hiến pháp năm 2013 quy định: "Lực lượng vũ trangnhân dân tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước,
có nhiệm vụ bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổquốc, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhànước và chế độ xã hội chủ nghĩa; cùng toàn dân xây dựng đất nước và thực hiệnnghĩa vụ quốc tế" thể hiện trách nhiệm của lực lượng vũ trang là tuyệt đối trungthành với Nhân dân và trước hết là phải bảo vệ Nhân dân là một chủ thể làm chủđất nước, sau đó là bảo vệ Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa
- Thứ sáu, Điều 69 Hiến pháp năm 2013 quy định: "Quốc hội là cơ quanđại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" đã nhấn mạnh vai trò của Nhân dân làchủ thể tối cao của quyền lực Nhà nước, tất cả quyền lực Nhà nước đều thuộc vềNhân dân Nhân dân ủy thác thực hiện quyền lực cao nhất cho Quốc hội để thựchiện quyền lập hiến như đề xuất sửa đổi Hiến pháp,
Có thể khẳng định lại rằng, Hiến pháp năm 2013 đã thể hiện nhất quán tưtưởng của Bác Hồ, của Đảng về vị trí, vai trò của Nhân dân trong lịch sử đấutranh, xây dựng và bảo vệ đất nước trải qua mấy ngàn năm lịch sử Tư tưởng lấydân làm gốc của Bác Hồ đã được lịch sử chứng minh qua các cuộc đấu tranhgiải phóng dân tộc, chính vì vậy, Hiến pháp năm 2013 là sự kết tinh và thể hiệntính đúng đắn về quyền làm chủ của Nhân dân đối với đất nước, hướng đến mụctiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh mà Đảng, Nhà nước vàNhân dân đã lựa chọn
Câu 4 Những quy định nào của Hiến pháp năm 2013 thể hiện tư tưởng đại đoàn kết dân tộc?
Trả lời
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh đại đoàn kết dân tộc là một trong những nhân
tố quan trọng nhất đảm bảo thắng lợi của cách mạng Việt Nam Với cương vị làlãnh tụ tối cao của Đảng, người đứng đầu Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
Trang 1124 năm liền, Người đã tập hợp, quy tụ được các dân tộc, các giai cấp, tầng lớp,đảng phái, tôn giáo, nhân sỹ trí thức yêu nước, đồng bào trong nước cũng nhưkiều bào ở nước ngoài, xây dựng khối đoàn kết dân tộc trong suốt tiến trình cáchmạng, từ cách mạng dân tộc dân chủ đến cách mạng XHCN Người đã trở thànhlinh hồn của khối đại đoàn kết toàn dân tộc ngày càng rộng rãi và bền vững Đạiđoàn kết dân tộc rõ ràng đã trở thành một nội dung xuyên suốt trong tư tưởngcũng như trong hoạt động thực tiễn của Chủ tịch Hồ Chí Minh Trong nhữngcống hiến to lớn của Người đối với cách mạng Việt Nam, tư tưởng đại đoàn kếtdân tộc và việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc của Người là một cống hiếnđặc sắc, có giá trị lý luận và thực tiễn to lớn.
Từ thực tiễn cách mạng Việt Nam, Hồ Chí Minh đã đưa ra những luậnđiểm có tính triết lý như:
Đoàn kết làm ra sức mạnh; Đoàn kết là sức mạnh của chúng ta
Đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thắng lợi; Đoàn kết là sức mạnh, là thenchốt của thành công
Đoàn kết là điểm mẹ Điểm này mà thực hiện tốt thì đẻ ra con cháu đềutốt…
Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết; Thành công, thành công, đại thànhcông
“Dân ta xin nhớ chữ đồng:
Đồng tình, đồng sức, đồng lòng, đồng minh”
Tư tưởng đại đoàn kết dân tộc của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đi vào Hiếnpháp đầu tiên của Việt Nam (Hiến pháp năm 2946): “Tất cả quyền bính trongnước là của toàn thể nhân dân Việt Nam, không phân biệt nòi giống, gái trai,giàu nghèo, giai cấp, tôn giáo.” (Điều 1); “Đất nước Việt Nam là một khối thốngnhất Trung Nam Bắc không thể phân chia.” (Điều 2)
Trong các bản Hiến pháp sau đó (1959, 1980, 1992) đều tiếp tục quy địnhvấn đề đại đoàn kết toàn dân tộc như một nội dung có tính nguyên tắc không thểthiếu trong Hiến pháp
Trang 12Đến Hiến pháp năm 2013, tư tưởng đại đoàn kết toàn dân tộc một lần nữa lạiđược phát huy mạnh mẽ, được quy định một cách cụ thể trong nhiều điều Đó là:
Tại Điều 5, Hiến pháp năm 2013, quy đinh: "1 Nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trênđất nước Việt Nam 2 Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhaucùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc 3 Ngôn ngữquốc gia là tiếng Việt Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìnbản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹpcủa mình 4 Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện
để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước"
Và khoản 1 Điều 9 quy định: “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chínhtrị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chínhđáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thựchiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; thamgia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc.”
Ngoài ra, tại Điều 42 của Hiến pháp 2013 cũng ghi nhận: "Công dân cóquyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữgiao tiếp"; hay Điều 61 quy định: "Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục ở miềnnúi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xãhội đặc biệt khó khăn; ưu tiên sử dụng, phát triển nhân tài; tạo điều kiện đểngười khuyết tật và người nghèo được học văn hoá và học nghề "
Một số quy định khác, tại khoản 1 Điều 58, khoản 1 Điều 60, khoản 2Điều 75 Hiến pháp năm 2013 cũng thể hiện nội dung tư tưởng đại đoàn kết dântộc Cụ thể: khoản 1 Điều 58 qui định: “Nhà nước, xã hội đầu tư phát triển sựnghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của Nhân dân, thực hiện bảo hiểm y tế toàndân, có chính sách ưu tiên chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu số,đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn.”; khoản 1 Điều 60: “Nhà nước, xã hội chăm lo xây dựng và phát triển nềnvăn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.”;
Trang 13và khoản 2 Điều 75: “Hội đồng dân tộc nghiên cứu và kiến nghị với Quốc hội vềcông tác dân tộc; thực hiện quyền giám sát việc thi hành chính sách dân tộc,chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội miền núi và vùng đồng bàodân tộc thiểu số.”
Tư tưởng đại đoàn kết dân tộc được ghi nhận trong Hiến pháp 2013 cũng
là quan điểm nhất quán mà Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định:
"Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân về phát huy sứcmạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong bối cảnh mới Lấy mục tiêu xây dựng mộtnước Việt Nam hoà bình, độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, dân giàu, nướcmạnh, dân chủ, công bằng, văn minh làm điểm tương đồng; xoá bỏ mặc cảm,định kiến về quá khứ, thành phần giai cấp, chấp nhận những điểm khác nhaukhông trái với lợi ích chung của dân tộc; đề cao tinh thần dân tộc, truyền thốngnhân nghĩa, khoan dung để tập hợp, đoàn kết mọi người vào mặt trận chung,tăng cường đồng thuận xã hội"
Tóm lại, tư tưởng đại đoàn kết dân tộc đã được kế thừa và phát huy mạnh
mẽ trong Hiến pháp năm 2013, đã tạo một sức mạnh nội sinh, tổng hợp chocông cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Câu 5 Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 so với Hiến pháp năm
1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân? Điểm mới nào bạn tâm đắc nhất? Vì sao?
Trả lời
Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được quy địnhtại Chương II Hiến pháp năm 2013 với 36 điều, đây là chương có số điều quyđịnh nhiều nhất (36/120 điều), có nhiều đổi mới về nội dung và cách thức thểhiện, cụ thể như sau:
- Hiến pháp năm 2013 đã thay đổi tên và vị trí của Chương V "Quyền vàNghĩa vụ cơ bản của công dân" trong Hiến pháp năm 1992 thành Chương II
Trang 14“Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân” chỉ sau chương vềchế độ chính trị;
- Lần đầu tiên Hiến pháp năm 2013 xác định rõ và quy định trách nhiệmcủa Nhà nước“công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyềncông dân" (Điều 3);
- Hiến pháp năm 2013 có sự phân biệt giữa “quyền con người” và “quyềncông dân” Khi quy định quyền con người, quyền công dân, hầu hết các điều củaHiến pháp năm 2013 quy định trực tiếp "mọi người có quyền ", "công dân cóquyền " Quyền con người, quyền công dân được quy định là các quyền tự nhiêncủa con người, của công dân được Hiến pháp ghi nhận và được Nhà nước tôntrọng và bảo vệ, “Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền conngười, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được côngnhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật” (Khoản 1 Điều14), mà không phải là quyền do Hiến pháp và luật quy định như Điều 51 Hiếnpháp năm 1992“Quyền và nghĩa vụ của công dân do Hiến pháp và luật quyđịnh”;
- Lần đầu tiên Hiến pháp quy định “Quyền con người, quyền công dân chỉ
có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốcphòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe củacộng đồng” (Khoản 2 Điều 14), quy định này là cần thiết nhằm hạn chế tìnhtrạng lạm dụng các quy định dưới luật để hạn chế quyền con người, quyền côngdân;
- Hiến pháp năm 2013 đã khẳng định và làm rõ nguyên tắc về quyền conngười, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân “Quyền công dân không tách rờinghĩa vụ công dân; mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác; côngdân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội; việc thựchiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia,dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác”(Điều 15)
- Về nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật, Hiến pháp năm 2013 quyđịnh “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật Không ai bị phân biệt đối xử
Trang 15trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội” (Điều 16), so với Hiếnpháp năm 1992 quy định “Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật” thì Hiếnpháp năm 2013 đã thay đổi cụm từ “mọi công dân” thành “mọi người” và bổsung quy định “Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự,kinh tế, văn hóa, xã hội”;
- Bổ sung quy định“Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộpcho nhà nước khác” (Khoản 2 Điều 17);
- Bổ sung quy định “Mọi người có quyền sống Tính mạng con người đượcpháp luật bảo hộ Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật” (Điều 19 );
- Bổ sung quy định “Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người vàhiến xác theo quy định của luật Việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học haybất kỳ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải có sự đồng ý củangười được thử nghiệm” (Khoản 3 Điều 20);
- Bổ sung quy địnhMọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sốngriêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín củamình (Khoản 1 Điều 21);
- Về quyền tự do kinh doanh, Hiến pháp năm 2013 quy định“Mọi người cóquyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật khôngcấm” (Điều 33), so với Hiến pháp năm 1992 quy định “Công dân có quyền tự dokinh doanh theo quy định của pháp luật” thì Hiến pháp năm 2013 đã thay đổicụm từ “mọi người” thành “công dân” và thay đổi quy định “tự do kinh doanhtheo quy định của pháp luật” thành “quyền tự do kinh doanh trong những ngànhnghề mà pháp luật không cấm” Quy định này phù hợp với nguyên tắc của Nhànước pháp quyền là người dân được làm những gì mà pháp luật không cấm;
- Bổ sung quyền được bảo đảm an sinh xã hội của công dân (Điều 34);
- Bổ sung quyền kết hôn và ly hôn của nam, nữ (Điều 36);
- Bổ sung quy định về trẻ em “được tham gia vào các vấn đề về trẻ
em Nghiêm cấm xâm hại, hành hạ, ngược đãi, bỏ mặc, lạm dụng, bóc lột sứclao động và những hành vi khác vi phạm quyền trẻ em Người cao tuổi được
Trang 16Nhà nước, gia đình và xã hội tôn trọng, chăm sóc và phát huy vai trò trong sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” (Khoản 1, Khoản 3 Điều 37);
- Bổ sung quy định về quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hoá,tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa của mọi người (Điều41);
- Bổ sung quy định về quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ
mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp của công dân (Điều 42);
- Bổ sung quy định về quyền được sống trong môi trường trong lành và cónghĩa vụ bảo vệ môi trường của mọi người (Điều 43);
- Bổ sung quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ “Bảo vệquyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền con người, quyền công dân; bảođảm trật tự, an toàn xã hội” (Khoản 6 Điều 96);
- Bổ sung quy định về nhiệm vụ của Tòa án nhân dân “bảo vệ công lý, bảo
vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợiích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân” (Khoản 3Điều 102);
- Bổ sung quy định về nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân “bảo vệ phápluật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ
nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thốngnhất” (Khoản 3 Điều 107 )
Trong các điều khoản bổ sung, tôi tâm đắc nhất là điều 43: “Mọi người
có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường”, với những lí do sau:
Chúng ta thấy rằng, trong những năm qua vấn đề ô nhiễm môi là rất đángbáo động và đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của chúng ta, các nhàmáy công nghiệp đã thoải ra ngoài trái đất rất nhiều khí CO2, chất độc, khói bụi,các chất phóng xạ làm cho cuộc sống của chúng ta trở nên ngột ngạt và nóngbức hơn Đặc biệt trên thế giới, một số quốc gia như Trung Quốc, Ân Độ conngười đã không dám ra ngoài đường vì bụi và khói của các nhà máy công
Trang 17nghiệp vượt ngưỡng cho phép, điều này đã làm giảm chất lượng của sống củachúng ta Chính vì vậy, chúng ta và toàn thể nhân loại phải chung tay hành động
để bào vệ môi trường sống trong lành của chúng ta
Hình 11: Khí thải từ các nhà máy công nghiệp
gây ô nhiễm nặng môi trường không khí.
Hình 12: Khói bụi trên đường phố đã vượt
giới hạn cho phép làm con người cảm thấy
“sợ” khi ra ngoài đường
Chắc hẳn trong chúng ta không ai không biết đến vụ công ty VEDANViệt Nam (đóng tại xã Phước Thái, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai) xả nướcthải chưa qua xử lý xuống dòng sông Thị Vải bị phát hiện năm 2008 gây thiệthại và tác hại đến sức khỏe và tài sản của người dân địa phương khó có thể đánhgiá hết được; hay vụ Công ty Cổ phần Nicotex Thanh Thái (đóng trên địa bàn xãCẩm Vân, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa) chôn lấp thuốc trừ sâu độc hạixuống lòng đất bị phát hiện tháng 8/2013 làm ô nhiễm đất, nguồn nước lànguyên nhân trực tiếp dẫn đến nhiều người dân xung quanh mắc các bệnh ungthư, thần kinh, sinh con bị dị dạng gây bức xúc trong nhân dân
Hình 13: Nước thải chưa qua xử lí của công Hình 14: Cá chết hàng loạt do ô nhiễm môi