1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

luận văn Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tai Công ty cổ phần sản xuất và Thương mại Lam Sơn

93 466 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 159,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại lam sơn kế toán , quản trị kinh doanh, gải pháp nâng cao hiệu quả, tình hình sản xuất và nguồn vốn cảu công ty

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là xu thế tất yếu, là động lực thúc đẩy sựphát triển của các doanh nghiệp Vì vậy để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp nhấtthiết phải có pương án kinh doanh đạt hiệu quả cao Để đứng vững và phát triển trongđiều kiện trong điều kiện có sự cạnh tranh gay gắt doanh nghiệp phải nắm bắt và đáp ứngđược tâm lý, nhu cầu của người tiêu dung với sản phẩm có chất lượng cao, giá cả phảichăng mẫu mã phong phú đa dạng chủng loại muốn vậy các doanh nghiệp phải giám sáttất cả các quy trình từ khâu mua hàng, sản xuất, đến khâu tiêu thụ hàng hóa, để đảm bảoviệc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiệnđầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ côngnhân viên, doanh nghiệp đảm bảo có lợi nhuận để tích lũy mở rộng phát triển kinh doanh.Trong bất kỳ doanh nghiệp nào, vấn đề lợi nhuận là vấn đề quan trọng nhất, quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Chính vì vậy các chiến lược phát triểnkinh doanh của mỗi doanh nghiệp luôn xoay quanh, tập trung và nâng cao khả năng cạnhtranh và hiệu quả kinh doanh Thực tế đã cho thấy để tồn tại và phát triển thì doanhnghiệp phải đáp ứng nhu cầu thị trường Đồng thời cùng với sự ra đời của nền kinh tế thịtrường đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thương mại phát triển Bởi các doanhnghiệp thương mại là cầu nối giữa người sản xuất và tiêu dùng Quá trình kinh doanhthương mại là quá trình lưu thông hàng hóa trên thị trường, nó bao gồm 3 giai đoạn: Muahàng, dự trữ và bán hàng, không qua khâu chế biến làm thay đổi vật chất của hàng hóa.Như vậy hoạt động bán hàng là khâu cuối cùng có tính chất quyết định cả quá trình kinhdoanh Việc bán hàng thuận lợi mới tạo điều kiện cho kế hoạch mua hàng và dự trữ.Muốn hoạt động bán hàng diễn ra một cách thuận lợi, mỗi doanh nghiệp phải có chiếnlược bán hàng một cách hợp lý Bên cạnh đó tổ chức công tác kế toán tốt là một trongnhững yếu tố tạo nên sự hiệu quả Việc đánh giá cao vai trò của công tác kế toán bánhàng hóa cũng như xác định kết quả bán hàng tạo điều kiện cung cấp thông tin chính xác

Trang 2

kịp thời cho các nhà quản lý có thể đưa ra những chiến lược kinh doanh phù hợp, từ đónâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả bán hàng của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, công tác kế toán bán hàng của Công ty còn gặp phải một số bất cập như:Chưa đa dạng hóa các phương thức bán hàng, chưa theo dõi riêng được giữa giá mua củahàng hóa với chi phí thu mua hàng hóa Số phế liệu thu hồi nhập kho còn lãng phí, xảy

ra tình trạng tồn động vật tư tại các kho bãi, làm cho chi phí lưu kho bãi tăng cao, gây tổnthất cho Công ty

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bán hàng tại doanh nghiệp thương mại

nên em đã mạnh dạn đi sâu vào tìm hiểu nghiên cứu và chọn đề tài “Kế toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng” tai Công ty cổ phần sản xuất và Thương mại Lam Sơn

2 Mục tiêu nghiên cứu:

- Tìm hiểu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ

phần Sản xuất và Thương mại Lam Sơn

- Đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả

bán hàng tại Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Lam Sơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần sản xuất

và thương mại Lam Sơn

b Phạm vi nghiên cứu

Không gian: tại Công ty Cổ phần sản xuất và Thương mại Lam Sơn trong năm 2015Thời gian: năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu lý luận khoa học: dựa vào kiến thức đã thu nhận được từquá trình học tập trên lớp cũng như qua sách báo tài liệu tham khảo cùng với sự hương

Trang 3

dẫn tận tình từ các thầy cô giáo giảng dậy và các cán bộ chuyên môn có kinh nghiêm tạicông ty

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: dựa vào phương phps khảo sát thu thập số liệu,phân tích so sánh, tổng hợp số liệu về công ty trong các năm qua, hoạt động của cácphòng, nội dung điều lệ của công ty…

- Phương pháp tư duy logic: đề tài được xây dựng theo bố cục từ lý luận khoa họcđến thực tiễn hoạt động cùng với sự tìm tòi từ đó đưa ra những nhận xát và giải pháp chovấn đế kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

- Phương pháp kế toán:

+ Phương pháp chứng từ kế toán: dùng để thu thập thông tin

+ Phương pháp tài khoản kế toán: dùng để hệ thống hóa thông tin

+ Phương pháp tính giá: sử dụng để xác định giá trị của từng loại vật tư, hàng hóa

và tổng số tài sản tại một thời điểm nhất định, theo những nguyên tắc nhất định

+ Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: sử dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kếtoán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết

- Phương pháp phân tích, đánh giá: tìm hiểu thực trạng của đơn vị để phân tích và

đưa ra những nhận xét đánh giá về đơn vị

- Phương pháp phỏng vấn: thông qua quá trình tiếp xúc với cán bộ, công nhân viên

trong đơn vị, đặc biệt là qua quá trình tiếp xúc với nhân viên kế toán của đơn vị để tìmhiểu và thu thập số liệu, thông tin và khai thác ý kiến từ chuyên gia phục vụ cho nghiêncứu

5 Bố cục đề tài: Gồm 3 chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Lam Sơn

Trang 4

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phầnSản xuất và Thương mại Lam Sơn

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng tại Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Lam Sơn

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI LAM

SƠN 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương

mại Lam Sơn

Công ty cổ phần sản xuất và Thương mại Lam Sơn là doanh nghiệp hoạt độngtheo giấy chứng nhận đăng ky kinh doanh: 2603000645 do sở kế hoạch đầu tưThanh Hóa cấp ngày 05/10/2007, đăng ký thay đổi 3 lần ngay 23/07/2009

Tên công ty: Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Lam Sơn

Địa chỉ trụ sở chính: khu phố 9, phường Lam Sơn, Thị xã Bỉm Sơn, Tỉnh ThanhHóa

Số điện thoại: 0373765273 : Fax: 0373765273

Số tài khoản:3524211000475 tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônBỉm Sơn

Mã số thuế: 2801073980

Số vốn điều lệ: 9.000.000.000 (Viết bằng chữ: Chín tỷ đồng chẵn)

Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng

Người đại diện theo pháp luật của công ty:

Ông: Nguyễn Quang Quý : Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị

Danh sách cổ đông sáng lập:

STT Tên cổ đông sáng lập Nơi đăng ký HKTT Số CP Giá trị

Cp(tr.đ)

Tỷ lệVG(%)

1 Nguyễn Quang Quý Khu8,p Lam Sơn,

Trang 6

4 Triệu Quang Khiêm Khu1,p Lam Sơn,

Trước sự phát triển mạnh mẽ của các nền kinh tế là điều kiện thuận lợi để Công ty

cổ phần sản xuất và Thương mại Lam Sơn được thành lập và đi vào hoạt động kinhdoanh từ tháng 1/2005 Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của công ty là sảnxuất kinh doanh vật liệu từ đất sét nung

Công ty có diện tích mặt bằng gần (5 ha) với công xuất ban đầu là 20 triệu viênQTC/năm

Trải qua hơn 10 năm thành lập công ty, từ công suất thiết kế ban đầu là 20 triệu viênQTC/năm công ty đã từng bước đi vào ổn định bổ sung, naang cấp trang thiết bị, lònung, nhà xưởng đến năm 2010 công ty đã nâng cấp công suất lên trên 30 triệu viêngạch, ngói các loại Những năm gần đây do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh

tế toàn cầu đã khiến nhiều doanh nghieepj trong nước rơi vào tình trạng kinh doanhkém hiệu quả do vốn đầu tư công hạn chế Trong đó nhiều doanh nghiệp lại “thấtlưng buộc bụng” giảm tốc độ đầu tư thu hẹp hiệu quả sản xuất kinh doanh thì công

ty lại thể hiện được sự thích ứng của mình không những ổn định sản xuất kinhdoanh mà còn tiếp tục có những bước phát triển và mở rộng Năm 2015 tổng sảnlượng tiêu thụ của công ty đạt gần 60 triệu viên QTC/năm tăng 7,3 % so với cùng

kỳ, doanh thu ước đạt 47 tỷ đồng, tăng 9,2% so với cùng kỳ, lợi nhuận khoảng 1,5

tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nước 1,7 tỷ đồng, tạo việc là và thu nhập ổn định cho

270 cán bộ công nhân viên với thu nhập bình quân là 3,4 triệu đồng/người/thángNhờ sản xuất kinh doanh phát triển, hiệu quả cao công ty đã đầu tư trên 6 tỷ đồng

để mua sắm hệ thống dây chuyền, thiết bị, công nghệ hiện đại đáp ứng yêu cầu,nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng năng suất lao động những kết quả đã đạt

Trang 7

được trong năm 2015 sẽ là tiền đề vững chắc để công ty bước vào xuân mới năm

2016 với những nhiệm vụ quan trọng, phấn đấu sản lượng tiêu thụ đạt trên 70 triệuviên QTC/năm, doanh thu đạt 70 tỷ đồng, nạp vào ngân sách nhà nước 2 tỷ đồng,nâng cao thu nhập cho người lao động Đặc biệt công ty cũng đã chi vào xây dựngthêm một nhà máy gạch cao cấp tại xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc với quy mô là 6

ha, tổng số vốn đầu tư là 40 tỷ đồng Đây là nhà máy gạch đầu tiên chuyên sản xuấtcác sản phẩm gạch lát, ngói cao cấp trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận

Việc cải tiến chất lượng sản phẩm cũng được tôn trọng trong việc tích cực tìm kiếmnguyên liệu đảm bảo thành phần hóa học, có mầu sác tự nhiên, để khi pha phốinguyên liệu trộn tạo nên màu sắc, đặc biệt là khi nung đảm bảo được mầu âm thanh,kích thước, các chỉ tiêu cơ lý đảm bảo với sự linh hoạt, năng động trong chỉ đạođiều hành của lãnh đạo công ty và sự nỗ lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên viênchức lao động, sản phẩm của công ty đã được khẳng định được thương hiệu và chấtlượng vượt trội, ngày càng trở nên gần gũi và quen thuộc với người tiêu dùng trênđịa bàn tỉnh Thanh Hóa và ngày càng vươn xa trên nhiều tỉnh thành của Miền Bắc.Đây cũng là tấm gương cho các doanh nghiệp trên địa bàn noi theo trong thời ỳcông nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công

ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Lam Sơn

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh

- Kinh doanh vận tải hàng hóa hóa đường bộ, đường thủy (4933 – 5011)

- Bán buôn thương mại tổng hợp (4690)

- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng (2394 – 2396 – 4663)

- Xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp, giao thông thủy lợi

- Chuyển giao công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng: gạch ngói, đất sét, đất nung

- Sản xuất kinh doanh lắp đặt gia công cơ khí (2592,2591,4752)0

Trang 8

* Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là: sản xuất và kinh doanh vật liệu xâydựng từ đất sét nung như: gạch 2 lỗ, gạch 4 lỗ, gạch 6 lỗ, gạch nem chẻ, bán buôn,thương mại và tổng hợp

* Đặc điểm của các thị trường thì rất đa dạng và nhiều nhu cầu tiềm tàng cho cácsản xuất quy trình công nghiệp và dân dụng chất lượng cao Qua khảo sát thị trường

về mức sản xuất và tiêu thụ của các cơ sở hiện có và dự báo có nhu cầu trong tươnglai Sản phẩm của công ty phần lớn là tiêu thụ ở địa bàn tỉnh Thanh Hóa Và các tỉnhlân cận như: Nam Định,Ninh Bình, Hà Nam, Nghệ An, Hà Tĩnh với doanh số nămsau cao hơn năm trước dẫn đến đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng đượccải thiện

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ

- Khai thác và dự trữ nguyên liệu

- Gia công nguyên liệu và tạo hình sản phẩm

- Sấy, nung sản phẩm trong lò Tuynel

Băng tải cao su số 2

Máy nhào lọc thủy lực

Trang 9

Hội đồng quản trị

Băng tải cao su số 3

Máy nhào đùn liên hợpPha nước

1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ bộ máy quản lý

9Băng tải cao su số 4

Trang 10

Phòng kinh doanh

Phòng

kế hoạch

kế toán

- Bộ máy quản lý công ty bao gồm: Chủ tịch hội đồng quản trị; 1 giám đốc; 4 phòng

ban có 3 nghành và các tổ chức trực thuộc Như vậy người quản lý cao nhất là chủtịch hội đồng quản trị Giám đốc là người sử dụng tất cả các phương pháp kinh tế ,hành chính, tổ chức… để điều khiển quản lý công ty và chịu trách nhiệm chính vềmọi mặt hoạt động của công ty trước chủ tịch hội đồng quản trị như sau:

- Phòng ban giám đốc: điều hành quản lý chung, giữ vị trí quan trọng nhất chịu trách

nhiệm toàn diện về hoạt động quản lý của công ty trước pháp luật và hội đồng quảntrị

- Phòng tài chính kế toán: Sắp xếp từ 7 đến 8 người dưới sự lãnh đạo của kế toán

trưởng của công ty

+ Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định củanhà nước

+ Xây dựng chi tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹtiền lương

+ Tổng hợp lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán kế toán, quyết toán và báo cáo theoquy định

+ Thực hiện nghiệp vụ thanh toán

+ Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và kiểm tra chuyên đề

+ Giúp việc cho kế toán trưởng có một phó phòng kế toán, các kế toán viên cónhiệm vụ hoàn công việc được giao đồng thời phối hợp với các nhân viên kế toándưới các trạm và các đơn vị kinh doanh

Trang 11

- Phòng tổ chức hành chính: phòng kế toán ngoài chuyên môn nghiệp vụ được bàn

giao còn kiêm luôn cả nhiệm vụ, các vấn đề về quản lý nhaansuwj, tuyển dụng nhân

sự, tổ chức lao động, quản lý hồ sơ các nhân viên trong công ty, quản lý khenthưởng, kỷ luật thi hành các qyết định của chủ tịch hội đồng quản trị và giám đốc đềra

- Phòng kế hoạch kinh doanh: sắp xếp từ 1 đến 2 người có nhiệm vụ tham mưu cho

giám đốc tổng hợp kế hoạch toàn diện của công ty như: kế hoạch lưu chuyển hànghóa, thống kê tổng hợp số liệu thực hiện so vớ kế hoạch đề ra, vạch ra kế hoạchchiến lược trong kinh doanh, giúp giám đốc điều hành kinh doanh và thực hiện chế

độ báo cáo

Tiếp nhận các đơn đặt hàng, thực hiện hợp đồng trực tiếp mua hàng, bán hàng vớikhách hàng, bán buôn trực tiếp, tìm hiểu thị trường mở mộng tiêu thụ sản phẩmhàng hóa cho công ty Quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh của công ty chịutrách nhiệm về hoạt động kinh doanh trước giám đốc

- Đơn vị tổ chức nhân sự kinh doanh có các mặt hàng quanh năm căn cứ vào tình hình

kinh doanh ban giám đốc bố trí lại nhân sự sau khi kết thúc một năm tổng kết đánhgiá kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị để bố trí cho phù hợp và đảm bảo nhiệm

vụ kinh doanh cho năm sau

1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Sản xuất và

Thương mại Lam Sơn

1.3.1 Phân tích tình hình sản xuất và nguồn vốn

Sơ đồ tình hình tài sản và nguồn vốn của đơn vị trong năm 2014 và 2015 như sau:

Trang 12

Tài sản ngắn

hạn

16.022.643.407

30.43

18.718.293.885

34,60

2.695.650.478 16,82

Tài sản dài

hạn

36.626.559.392

69.57

35.380.964.067

65,01

(1.245.559.325)

44.977.296.639

83,14

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn của doanh nghiệp giảm xuống còn 1.204.773.15 7đồng, chủ yếu là giảm chi phí xây dựng cơ bản dở dang Tài sản cố định hữu hìnhtăng 4.562.818.591 đồng Với tỷ lệ tăng 14% điều này cho tháy cơ sở vật chất kỹthuật của doanh nghiệp đã được tăng cường, chi phí xây dựng cơ bản dở dang giảm5.767.587.748 đồng , cho biết phần lớn các công trình xây dựng cơ bản đã hoànthành, được bàn giao và đưa vào sử dụng làm tăng giá trị của tài sản cố định

Tỷ trọng tài sản cố định và đầu tư dài hạn trong tổng số tài sản giảm 4,17%( tỷ trọngTSCĐ và ĐTDH đầu năm là 69,23%, cuối kỳ là 65,15%) điều đó cho thấy doanhnghiệp chưa chú trọng đến việc đầu tư tăng năng suất lao động Trong khi tài sản cốđịnh và đầu tư dài hạn của doanh nghiệp giảm thì tài sản lưu động và đầu tư ngắnhạn cuối kỳ lại tăng so với kỳ đầu là 2.695.640.478 đồng với tỷ lệ tăng 14% nhưng

Trang 13

qua bảng số liệu phân tích cho thấy số tăng đó chủ yếu là hàng tồn kho tăng và cáckhoản phải thu, tiền còn và tài sản ngắn hạn lại giảm điều này cho thaayss ở thờiđiểm cuối năm khả năng thanh toán của doanh nghiệp có phần giảm, các khoản đầu

tư tài chính ngắn hạn vẫn chưa được chú trọng các khoản phải thu tăng 294.579.860đồng với tỷ lệ tăng vẫn chưa tích cực trong việc thu hồi các khoản nợ phải thu dẫnđến tình trạng ứ động vốn trong khâu thanh toán

Hàng tồn kho tăng 27.7 44.330.153 đồng, với tỷ lệ tăng 16%, chủ yếu là tăng thànhphẩm tồn kho, điều này chứng tỏ doanh nghiệp vẫn chưa chú trọng đến việc bánhàng để thu hồi vốn

Tổng nguồn vốn của công ty trong kỳ tăng là 1.450.055.153 đồng, với tỷ lệ tăng là4%, trong đó vốn chủ sở hữu tăng 54.670.845 đồng, với tỷ lệ tăng 3,20%, việc tăngnguồn vốn chủ sở hữu là do tăng lợi nhuận chưa phân phối, còn nguồn vốn chủ đầu

tư chủ sở hữu của doanh nghiệp không tăng trong khi đó các khoản nợ phải trả tănglên Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp vẫn chưa chú trọng đến tổ chức khai thác vàhuy động các nguồn vốn của chính mình

Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 2.357.884.308 đồng chiếm tỷ lệ tăng 7% các khoản nợdài hạn giảm 962.500.000 đồng, chiếm tỷ lệ 7%, đặc biệt vay ngắn hạn tăng2.959.6521.559 đồng chiếm tỷ lệ tăng 13%, vay dài hạn giảm 962.500,000 đồng,chiếm tỷ lệ giảm 7% Nếu khoonh có khoản nợ phải trả nào quá hạn thanh toán thìđiều ccos cho thấy công ty đã chấp hành tốt kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng,quan tâm đến việc giữ uy tín trong quan hệ khách hàng

Kết luận: Việc phân bổ vốn trong doanh nghiệp vẫn chưa được cải thiện Doanhnghiệp cần chú trọng hơn đến việc bán hàng để giảm lượng tồn kho, ngoài ra cũngcàn chú ý đến việc thu hồi các khoản nợ để đảm bảo lượng tiền thực hiện các giaodịch cần tiền, tăng tiến độ luân chuyển vốn

1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính

Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính của đơn vị năm 2014 và 2015

(Đvt: đồng)

Trang 14

Chỉ tiêu Đvt Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch

3 Khả năng thanh toán hiện hành Lần 1,208 1,203 (0,005)

4 Khả năng thanh toán nhanh Lần 0,008 0,005 (0,003)

5 Khả năng thanh toán ngằn hạn Lần 0,545 0,589 0,044(Nguồn: phòng kế toán công ty CPSX & TM Lam Sơn)

Nhận xét: Từ bảng số liệu trên cho thấy tình hình tài chính của công ty trong hai năm

2014 và 2015 như sau:

- Tỷ suất tài trợ của công ty là tỷ suất đo lường sự đóng góp vốn của chủ sở hữu trong

tổng nguồn vốn hiện nay của công ty Tỷ suất tài trợ năm 2015 là 16,8% so với năm

2014 là 17,2%, chênh lệch là 0,4% so với năm 2014, tỷ suất tài trợ năm 2015 giảmxuống (0,4%) Chứng tỏ năm 2015 tỷ lệ vốn vay chiếm phần lớn trong tổng nguồnvốn kinh doanh Nguồn vốn của công ty chủ yếu được hình thành từ nguồn vốn vay.Vốn chủ sở hữu chiếm một phần rất nhỏ, điều này cho thấy mức độ độc lập về mảngtài chính của công ty là rất thấp, công ty hoạt động còn phụ thuộc vào vốn vay

- Tỷ suất đầu tư: là tỷ suất thể hiện quy mô đầu tư của công ty , Tỷ suất đầu tư năm

2015 so với năm 2014 giảm 4,2% cho thấy công ty chưa đầu tư mua sắm thêm cáctrang thiết bị để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của mình

- Khả năng thanh toán hiện hành: Ta thấy khả năng thanh toán của công ty năm 2015

là 1,208 và năm 2014 là 1,203 đều lớn hơn một cho thấy công ty có khả năng thanhtoán nợ đến hạn bằng các tài sản có khả năng đổi chuyển thành tiền trong năm 2015doanh nghiệp vừa đủ thanh toán nợ ngân hàng vừa tiếp tục kinh doanh và hoạt độngbình thường

- Khả năng thanh toán nhanh: cũng chỉ là một chỉ tiêu phản ánh tài chính của công ty

một cách rõ nét Chỉ tiêu này co biết số vốn bằng tiền mặt của công ty trong 2 năm

2015 và 2014 chỉ tiêu này đều nhỏ hơn một cho thấy khả năng thanh toán của công

ty đang gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ bằng tiền, các khoản tươngđương tiền do các khoản nợ ngắn hạn tăng lên Năm 2014 là 0,008 đến năm 2015 là0,005 giảm 0,003(lần)

Trang 15

Kế toán trưởng

- Khả năng thanh toán ngắn hạn chỉ là chỉ số cho biết tổng giá trị thuần của tài sản lưu

động và đầu tư ngắn hạn Chỉ tiêu này ở năm 2015 tăng so với năm 2014 là0,044(lần) điều này cho thấy khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty tăng chậm

1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Lam

Sơn

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

1.4.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Để tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, hợp lý, có hiệu quả, đảm bảo cung cấp thông tin kịpthời và chính xác công ty đã lựa chọn hình thức bộ máy kế toán tập trung để phù hợp vớiđặc điểm tổ chức và quy mô sản xuất kinh doanh của công ty Hình thức tổ chức này giúpcho việc kiểm tra nghiệp vụ đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởngcũng như sự chỉ đạo kịp thời của ban lãnh đạo công ty đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh

Hiện nay Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Lam Sơn đang sử dụng phần mềm kếtoán FAST ACCOUNTING do Công ty cổ phần phần mềm kế toán FAST lập trình Phầnmềm kế toán trên máy vi tính đã giúp cho việc truy cập thông tin, sự phản ánh của kếtoán hết sức thuận tiện nâng cao được hiệu quả quản lý của kế toán góp phần cung cấpthông tin kịp thời, chính xác cho ban lãnh đạo công ty

- Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thiết lập như sau:

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Trang 16

Kế toán vốn bằng tiền vay

Kế toán tập hợp chi phí

và tính giá thành

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Kế toán bán hàng

* Đứng đầu bộ máy kế toán của công ty là kế toán trưởng do giám đốc công ty bổ nhiệm

1.4.1.2 Giới thiệu sơ lược các bộ phận kế toán trong công ty

Bộ máy kế toán của công ty được phân công chuyên môn hóa theo từng phần hành vớinhiệm vụ cụ thể như sau:

- Kế toán trưởng: Là người chỉ đạo chung toàn bộ công tác kế toán của đơn vị, phân

công nhiệm vụ và chỉ đạo công tác hạch toán kế toán, xét duyệt báo cáo tài chínhcủa công ty trước khi gửi lên cơ quam chủ quản, cơ quan tài chính,… xây dựng và

tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo bồ dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhânviên kế toán

- Kế toán vốn bằng tiền vay và thanh toán: bộ phận này có nhiệm vụ ghi chép, phản

ánh số hiện có và tình hình biến động của các khoản vốn bằng tiền, kế toán tổng hợp

Thủ quỹ

Kế

toán tài

sản cố

định

Trang 17

và kế toán chi tiết các khoản tiền vay, các khoản công nợ, đồng thời lập báo cáo lưuchuyển tiền tệ và các báo cáo về khoản công nợ, về các nguồn vốn

- Kế toán tài sản cố định: Bộ phận này có nhiệm vụ ghi chép kế toán tổng họp và kế

toán chi tiết về tài sản cố định Lập báo cáo kế toán về tăng, giảm tài sản cố định

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Bộ phận nay thì có nhiệm vụ theo

dõi, ghi chép tình hình lương và các khoản trích theo lương cho người lao độngtrong công ty

- Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá vốn hàng bán: Bộ phận này kế toán có nhiệm

vụ tổng hợp và kế toán chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa phát sinh trong kỳ vàtính giá vốn hàng bán

- Kế toán bán hàng: Bộ phận này có nhiệm vụ ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán

chi tiết hàng tồn kho Theo dõi các khoản doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừdoanh thu, đồng thời ghi chép chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và lậpbáo cáo nội bộ về kết quả kinh doanh của từng mặt hàng của công ty

- Thủ quỹ: Đảm bảo việc nhập, xuất tiền mặt trên cơ sở các phiếu thu, phiếu chi hợp

lệ hợp pháp, định kỳ đối chiếu số dư ở sổ quỹ với lượng tiền mặt thực có ở quỹ

1.4.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán

- Chế độ kế toán: Công ty sử dụng theo quyết định số 15/QĐ-BTC ban hành ngày

20/03/2006 của bộ trưởng bộ tài chính

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch

- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ thuế

- Phương pháp tính giá tồn kho cuối kỳ: Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Theo phương pháp đường thẳng

1.4.3 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán

Công ty Cổ phần SX & TM Lam Sơn sử dụng các chứng từ kế toán sau:

- Phiếu thu - Hóa đơn GTGT

Trang 18

- Giấy báo có của ngân hàng - Bảng chấm công

- Phiếu xuất kho - Bảng thanh toán tiền lương

- Biên bản giao nhận TSCĐ - Hóa đơn GTGT

- Biên bản thanh lý TSCĐ - Biên bản đánh giá lại TSCĐ

* Trình tự lập, luân chuyển và kiểm tra chứng từ cũng được Công ty tuân thủ áp dụng,bao gồm các bước:

- Hình thức ghi sổ kế toán của Công ty là hình thức “chứng từ ghi sổ”

Vận dụng hình thức kế toán này Công ty sử dụng các loại sổ sau:

+ Sổ chi tiết

+ Sổ tổng hợp

+ Sổ cái

Dựa vào hệ thống sổ này kế toán sẽ thực hiện ghi vào sổ theo quy trình sau:

+ Bước 1: Hàng ngày kế toán lập và thu nhận các chứng từ gốc hợp lệ, phân loạitổng hợp số liệu các chứng từ cùng loại lập chứng từ ghi sổ các chứng từ hợp lệ này sẽđược chuyển tới các bộ phận kế toán phù hợp

+ Bước 2: Kế toán bộ phận nhận chứng từ ban đầu sẽ tiến hành ghi sổ

Các chứng từ liên quan đến tiền mặt, hàng ngày thủ quỹ ghi vào sổ, sau đố chuyểncho kế toán để kế toán lập chứng từ ghi sổ

Trang 19

Những chứng từ liên quan đến các đối tượng kế toán cần hạch toán chi tiết thì đồngthời được ghi vào các sổ chi tiết liên quan

+ Bước 3: Đối chiếu số liệu giữa bảng đối chiếu số phát sinh và các tài khoản với sổquỹ, bảng chi tiết số phát sinh liên quan

+ Bước 4: Cuối tháng căn cứ vào các sổ chi tiết lập bảng đối chiếu số phát sinh cáctài khoản Căn cứ vào bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản và các bảng chi tiết sốphát sinh để lập bảng cân đối tài khoản và các báo cáo tài chính

1.4.4.2 Tổ chức vận dụng báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo kế toán là một bộ phận cấu thành trong hệ thống chế độ kế toándoanh nghiệp

Báo cáo tài chính được Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Lam Sơn lậphàng năm theo quy định thống nhất của Nhà nước về nội dung, phương pháp lập, thờigian lập và gửi đối với những kế toán định kỳ Các báo cáo kế toán phản ánh một cáchkhái quát trình hình tài sản nguồn hình thành tài sản, trình hình kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty

Nội dung báo cáo tài chính của công ty được lập theo quy định số 15/2006/QĐ BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm Nđến ngày 31 tháng 12 năm N Thời gian nộp chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày 31tháng 12 tính theo năm dương lịch Bao gồm:

Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01 – DNN)

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02 – DNN)

- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09 – DNN)

- Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01- DNN)

Trang 20

Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối

số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Chứng từ kế toán

chi tiết

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Ngoài ra Công ty còn yêu cầu hàng quý, 6 tháng phải lập bảng báo cáo chi tiết về doanh thu, Giá vốn, lãi gộp các khoản chi phí theo từng mặt hàng để lãnh đạo công ty biết

và điều hành chỉ đạo kế hoạch kinh doanh kịp thời nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao Công tác kiểm kê tài sản: Tính khấu hao và Giá trị còn lại vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

1.4.5 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán

Công ty áp dụng hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ

Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Trang 21

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu, kiểm tra:

1.5 Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển công tác kế toán tại Công ty

cổ phần Sản xuất và Thương mại Lam Sơn

1.5.1 Thuận lợi

Nhìn chung công tác kế toán tại đơn vị có những tiền đề tạo điều kiện thận lợi như:

- Tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty Áp

dụng hình thức kế toán trên máy vi tính nên công tác kế toán tại công ty khá gọngàng, không chồng chéo, dễ dàng kiểm tra đối chiếu số liệu kịp thời cung cấp thôngtin về tài chính hoạt động của công ty theo yêu cầu của hội đồng quản trị và các cơqua quản lý nhà nước

- Cán bộ kế toán trong công ty có trình dộ cao, nhiệt tình với công việc, đã có nhiều

năm gắn bó với công ty có nhiều kinh nghiệm trong công tác kế toán

- Công tác kế toán, nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép một cách đầy đủ, chính

xác, kịp thời

- Công ty đã và đang chấp hành nghiêm chỉnh, đúng đắn chế độ quản lý kkinh tế tài

chính của Nhà nước và chế độ kế toán do bộ tài chính ban hành

1.5.2 Khó khăn

- Mặc dù về cơ bản công ty đã tổ chức tốt việc hạch toán nhưng vẫn còn có những

khó khăn tồn đọng ảnh hưởng đến việc hạch toán của công ty

- Công ty CPSX và TM Lam Sơn là một đơn vị kinh doanh thương mị, để tiến hành

kinh doanh thì công ty phải tiến hành mua hàng hóa về nhập kho,phải quan hệ vớinhiều khách hàng làm cho công tác quản lý gặp nhiều khó khăn mà công ty nhiềukhi không kiểm soát hết được

- Đội ngũ nhân viên đã có nhiều người cao tuổi tuy kinh nghiệm có nhiều nhưng lại

Trang 22

1.5.3 Hướng phát triển

Xuất phát từ những thuận lợi và khó khăn trên công ty đã đề ra hướng phát triển trongcông tác kế toán

- Phân công công việc hợp lý nhằm nâng cao trình độ kế toán, đồng thời nhằm tăng

cường kiểm tra giám sát để kịp thời phát hiện ra các sai sót và sử lý kịp thời

- Không ngừng nâng cao trang thiết bị cho phòng kế toán nâng cao trình độ công tác

kế toans Doanh nghiệp nên có hướng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho nhân viên

kế toán, cập nhật những thông tin kế toán, các quy định mới về chế độ kế toán tàichính của nhà nước,các kiến thức máy vi tính và xử lý thông tin

- Tổ chức báo cáo một các kịp thời, chính xác và đúng đắn với giám đốc và các cơ

quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan pháp luật về những hành vi viphạm pháp luật, vi phạm chính sách chế độ thể lệ về kinh tế tài chính cũng nhưnhững qui định của Nhà nước và Doanh nghiệp ban hành

- Tuyển dụng lực lượng lao động trẻ, có trình độ chuyên môn, có sức khỏe tốt, tốt

nghiệp từ cao đẳng, đại học trở lên để rèn luyện, bồi dưỡng, bổ sung từng bước kếcận để thay thế lực lượng cán bộ đã lớn tuổi chuẩn bị về nghỉ chế độ

- Tiếp thu công nghệ thông tin để áp dụng vào quản lý công tác chuyên môn

Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN

HÀNG TẠI CÔNG TY CP SX & TM LAM SƠN

Trang 23

2.1 Đặc điểm về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần SX& TM Lam Sơn

2.1.1 Đặc điểm hàng hóa tại công ty

Hàng hóa kinh doanh tại Công ty là:

- Gạch xây 2 lỗ; 4 lỗ; 6 lỗ; gạch đặc; gạch chống nóng; gachjcachs âm; gạch lát nền;gạch ngói…

Thị trường tiêu thụ hàng hóa của Công ty cổ phần SX & TM Lam Sơn

Trong thời gian tới nhằm đáp ứng nhu cầu và sự kỳ vọng của khách hàng Công ty sẽ đưavào vận hành thêm một số dây chuyền để nâng cao sản xuất của nhà máy tiến tới mở rộng thịtrường tiêu thụ rộng khắp tại các tỉnh phía bắc sẵn sàng cạnh tranh và hội nhập trong bối cảnhtoàn cầu hóa kinh tế và hội nhập WTO

Công ty cũng đã tạo việc làm và thu nhập ổn định cho hàng trăm công nhân tại địaphương và các vùng lân cận, góp phần phát triển cân bằng xã hội Đồng thời nâng caotrình độ kỹ thuật, tay nghề cho cán bộ công nhân qua việc tiếp thu công nghệ tiên tiến.Hiện nay, sản phẩm của Công ty đã có mặt hầu hết các công trình xây dựng tại TP.Thanh Hóa và các tỉnh lân cận

2.1.2 Phương thức bán hàng

Do đặc điểm hàng hóa của công ty đa dạng nên công ty áp dụng các phương thứcbán hàng sau:

2.1.2.1 Bán buôn qua kho:

Là phương thức bán buôn hàng hóa mà khi đó hàng bán phải được xuất ra từ kho củadoanh nghiệp Phương thức này có hai hình thức:

Trang 24

- Bán buôn trực tiếp: Theo đó Công ty xuất hàng trực tiếp từ kho giao cho nhân viênbán hàng Nhân viên bán hàng cầm hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho do phòng kế toán lậpđến kho và nhận đủ hàng và mang giao cho người mua Hàng hóa được coi là tiêu thụ khingười mua đã nhận và kí xác nhận trên hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho.

- Gửi hàng đi bán: Công ty căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàngcủa người mua xuất kho gửi hàng cho người mua bằng phương tiện vận tải của mình hoặcthuê ngoài, chi phí vận chuyển hàng gửi bán có thể do bên bán hoặc bên mua trả tùy theohợp đồng đã ký kết hàng gửi đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của công ty cho đến khi bênmua nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì quyền sở hữu hàng hóa mới đượcchuyển giao từ người bán sang người mua

2.1.2.2 Bán buôn không qua kho

Phương thức này hàng hóa khi mua về không đem về nhập kho mà giao ngay chokhách hàng Theo phương thức này có hai hình thức sau:

- Bán giao tay ba: doanh nghiệp bán buôn sau khi nhận hàng từ nhà cung cấp củamình thì giao bán trực tiếp cho khác hàng của mình tại địa điểm do hai bên thỏa thuận

- Gửi bán thẳng: theo hình thức này doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng về

sẽ dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài đến giao cho been mua tại địađiểm đã được thỏa thuận hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp

2.1.2.3 Phương thức bán hàng qua đại lý

- Đối với bên giao đại lý: hàng giao cho bên cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp và chưa xác định là đã bán Doanh nghiệp chỉ hạch toán vào doanh thu

Trang 25

khi nhận được tiền thanh toán của bên nhận ddaij lý hoặc được chấp nhận thanh toán.Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt trên tong giá trị hànghóa đã tiêu thụ mà không được trừ đi phần hoa hồng đã trả cho bên nhận đại lý Khoảnhoa hồng mà doanh nghiệp đã trả coi như là phần chi phi bán hàng được hạch toán vào

TK 641

- Đối với bên nhận đại lý: Số hàng nhận đại lý không thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp nhưng doanh nghiệp có trách nhiệm phải bảo quản giữ gìn, bán hộ, số hoa hồngđược hưởng là doanh thu trong hợp đồng bán hộ của doanh nghiệp

2.1.3 Phương thức và hình thức thanh toán:

2.1.3.1 Phương thức thanh toán

Tùy theo từng hoàn cảnh cụ thể của công ty với khách hàng, tùy thuộc vào mối quan

hệ giữa hai bên, tình hình cạnh tranh thị trường mà công ty áp dụng các phương thứcthanh toán khách hàng cho phù hợp

Các phương thức tanh toán mà công ty áp dụng:

- Phương thức thanh toán trực tiếp: Được áp dụng chủ yếu đối với khách hàngkhông thường xuyên mua hàng hóa với khối lượng không lớn

- Phương thức thanh toán trả chậm: Được áp dụng chủ yếu đối với các khách hàng

có uy tín hoặc có đơn đặt hàng thường xuyên Với phương thức này kế toán căn cứ vàohợp đồng kinh tế đã kí kết việc thanh toán có thể là thanh toán ngay hoặc là thanh toánchậm sau một khoảng thời gian nhất định sau khi người mua nhận được hàng, thời hạnthanh toán chậm tùy theo hợp đồng quy định và tùy thuộc mối quan hệ với khách hàngnhưng tối đa không quá 15 ngày

Trong các hợp đồng kinh tế công ty rất thận trọng trong việc thỏa thuận thời hạnthanh toán Điều này đảm bảo quản lý chặt chẽ các khoản phải thu và không bị chiếmdụng vốn Tuy nhiên việc bán chịu chỉ được thực hiện với khách hàng có quan hệ lâu dài

Trang 26

với công ty, không bán chịu cho khách tư nhân hoặc khách vãng lai trừ khi có thế chấphoặc ngân hàng bảo hành.

2.1.3.2 Các hình thức thanh toán

Hiện nay, công ty chủ yếu sử dụng 2 phương thức thanh toán là thanh toánbằng tiền mặt trực tiếp và chuyển khoản qua ngân hàng Nếu chuyển khoản quangân hàng phải hỏi kế toán nhà máy xem đã có tiền trong tài khoản chưa trước khixuất hàng Tuyệt đối không được bán nợ hoặc phát sinh công nợ Trường hợp đặcbiệt nếu có phải được sự đồng ý của giàm đốc bằng văn bản

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty

Cổ phần sản xuất và Thương mại Lam Sơn

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty

TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá

Trang 27

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

2.2.1.3.Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ về doanh thu

+ Bút toán ghi nhận doanh thu bán hàng

- Cuối tháng căn cứ số tính toán trị giá vốn hàng xuất bán, máy tính tự động cập nhật số

liệu vào bút toán tính giá vốn:

Nợ TK 632: 11.800.000

Nếu khách hàng đến mua hàng với số lượng lớn, khách hàng cần đặt hàng trước hai ngày

để việc xuất hàng được tiến hành nhanh chóng, không gây ách tắc và không phải chờ đợi.Công ty sẽ sắp xếp lịch cho mỗi khách hàng và báo lại cho khách Đối với những khách hàng lâu năm, thường xuyên và có đăng ký trong hệ thống phân phối của công ty có thể đặt hàng qua điện thoại hoặc gửi mail cho công ty Quy trình chứng từ xuất bán trực tiếp:Hóa đơn GTGT Phiếu xuất Phiếu thu (phiếu chuyển khoản )

Xuất hàng

Trang 28

VD: Công ty nhận đơn đặt hàng của Công ty TNHH Ánh Dương như sau:

ĐƠN ĐẶT HÀNG

(ngày 28 tháng 12 năm 2015)

Ngườinhận:Công ty CP SX & TM Lam Sơn Người gọi : Công ty TNHH Ánh Dương

Số điện thoại: Fax: Số điện thoại: Fax:

Công ty CP SX & TM Lam Sơn

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thanh Hóa, ngày 28 tháng 12 năm 2015

ĐỀ NGHỊ XUẤT HÀNG

Kính gửi: Giám đốc Công ty CP SX&TM Lam Sơn

Theo yêu cầu sử dụng của quý khách hàng, tôi xin đề xuất được xuất số hàng với

số lượng như sau:

Trang 29

STT Tên hàng Đơn vị tính Số lượng

Mục địch xuất: Hàng bán

Tên khách hàng: Công ty TNHH Ánh Dương

Địa chỉ: xã Thiệu Dương, Huyện Thiệu Hóa, Thanh Hóa

Kính mong giám đốc ký duyệt hoặc cho ý kiến chỉ đạo

Mẫu số : 01 GTKT – 3LL HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG AA/ 2011B

Liên 3: Nội bộ Số: 0000381 Ngày 28 tháng 12 năm 2015

Đơn vị bán hàng: Công ty CP SX & TM Lam Sơn

Địa chỉ:khu 9, P Lam sơn- TX Bỉm Sơn - Thanh Hóa

Điện thoại:

Fax: 037.8984.192

Số tài khoản: 35004311001118

Tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Hóa

Họ tên người mua hàng: Lê Thi Thanh

Tên đơn vị: Công ty TNHH Ánh Dương

Mã số thuế:

Trang 30

Địa chỉ: Xã Thiệu Dương - Thiệu Hóa - Thanh Hóa

Hình thức thanh toán: tiền mặt, Số tài khoản:

Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.500.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 16.500.000

Số tiền viết bằng chữ: Mười sáu triệu năm trăm nghìn đồng chẵn./

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởn đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Công ty CP SX & TM Lam Sơn

Khu9, p Lam Sơn,TX Bỉm Sơn Thanh hóa

Số: PN/T001Nợ: 131Có: 511

Trang 31

PHIẾU XUẤT

Số CT: 182 Ngày: 28/12/2015 Số hóa đơn: 0000381

Đơn vị: Công ty TNHH Ánh Dương Địa chỉ: Thiệu Hóa

Khoản mục: Xuất hàng hóa

Ghi chú: Xuất cho chị Thanh – Công ty Ánh Dương

Công ty CP SX & TM Lam Sơn (Theo mẫu số 01 – VT của BTC )

Khu9, p Lam Sơn, TX Bỉm Sơn, Thanh Hóa Số: PN/T001

Nợ: 131 Có: 511

PHIẾU THU

Số CT: 121 Ngày: 28/12/ 2011

Trang 32

Người nộp: Lê Thị Thanh Đơn vị: Công ty TNHH Ánh Dương

Địa chỉ: Thiệu Dương – Thiệu Hóa – thanh Hóa

Khoản mục thu: Thu tiền bán hàng hóa

Ghi chú: Thu tiền bán Gạch 2 lỗ A1 của chị Thanh

ty mở tài khoản sẽ gửi ủy nhiệm chi về công ty

Công ty nhận được ủy nhiệm chi chứng tỏ ngân hàng đã nhận được tiền khi đó kế toán sẽphản ánh vào các tài khoản có liên quan

a Hạch toán chứng từ ban đầu:

Căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu kế toán quỹ lập chứng từ ghi sổ cho TK 111, 131, 632 như sau:

Biểu số 1: Mẫu chứng từ ghi sổ

Trang 33

Công ty CPSX & TM Lam Sơn

P.Lam Sơn - Bỉm Sơn - Thanh Hóa

5113331

15.000.0001.500.000

Kèm theo … chứng từ gốc

Người lập biểu Kế toán trưởng

(ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 34

Biểu số 2:

Công ty CP SX & TM Lam Sơn

P.lam Sơn – Bỉm Sơn – Thanh Hóa

5113331

15.000.0001.500.000

Trang 35

Công ty CP SX & TM Lam Sơn

P.Lam Sơn - Bỉm Sơn - Thanh Hóa

Mẫu số 02 – VT

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐBTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 38Ngày 28 tháng 12 năm 2015

632

b Hạch toán chi tiết:

Hóa đơn bán hàng là căn cứ để vào sổ chi tiết doanh thu để theo dõi doanh thu bán hàng

Sổ này được lập cho từng loại hàng hóa theo dõi cả về số lượng và giá trị ( theo giá ngoài

Trang 36

thuế) Trên sổ này cũng theo dõi cả phần giảm rừ doanh thu như tài khoản 521 …M ẫu sổnày được lập như sau:

Trang 37

28/03

Xuất bán chocông ty MinhĐức

Xuất bán choCông ty An Phú

Xuất bán chocông ty ÁnhDương

Công ty CP SX & TM Lam Sơn

P.Lam Sơn - Bỉm Sơn - Thanh Hóa

Mẫu số 02 – VT

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐBTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Trang 38

SỔ CÁI

Tài khoản: doanh thu bán hàngTháng 12 năm 2015Chứng từ ghi

TKđốiứng

Kết chuyển giảm doanh thuKết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh

112

111131521911

350.000.000

24.000.000

13.000.0008.400.000

2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Khi có trường hợp giảm giá thì kế toán công ty sử dụng TK 521 – Các khoản giảmtrừ doanh thu (Do Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ vì vậy không

sử dụng tài khoản 531 và tài khoản 532 mà tài khoản 521 được chi tiết thành:

Tài khoản 521.1 – Chiết khấu thương mại

Tài khoản 521.2 – Hàng bán bị trả lại

Tài khoản 521.3 – Giảm giá hàng bán đế phản ánh nghiệp vụ)

Trang 39

2.2.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại

Do là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên trong quá trình bán hàng cho khách hàng doanhnghiệp không có trường hợp giảm trừ doanh thu từ việc chiết khấu thương mại cho kháchhàng

2.2.2.2 Kế toán giảm giá hàng bán

Ví dụ: trong tháng 12 năm 2015 công ty thực hiện giảm giá cho khách hàng là công

ty xây dựng với số tiền là 1000.000 đ (Thuế VA: 10%) Kế toán vào sổ sách lien quantheo định khoản như sau:

Trang 40

a Hạch toán chứng từ ban đầu:

Biểu số 06:

Công ty CP SX & TM Lam Sơn

Khu9,P.Lam Sơn - Bỉm Sơn - Thanh

Hóa

Mẫu số 02 – VT

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐBTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Ngày đăng: 02/09/2016, 17:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy quản lý - luận văn Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tai Công ty cổ phần sản xuất và Thương mại Lam Sơn
Sơ đồ b ộ máy quản lý (Trang 9)
Sơ đồ tình hình tài sản và nguồn vốn của đơn vị trong năm 2014 và 2015 như sau: - luận văn Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tai Công ty cổ phần sản xuất và Thương mại Lam Sơn
Sơ đồ t ình hình tài sản và nguồn vốn của đơn vị trong năm 2014 và 2015 như sau: (Trang 11)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty - luận văn Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tai Công ty cổ phần sản xuất và Thương mại Lam Sơn
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán của công ty (Trang 15)
Bảng cân đối số phát sinh - luận văn Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tai Công ty cổ phần sản xuất và Thương mại Lam Sơn
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 20)
Hình thức thanh toán: tiền mặt,      Số tài khoản: - luận văn Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tai Công ty cổ phần sản xuất và Thương mại Lam Sơn
Hình th ức thanh toán: tiền mặt, Số tài khoản: (Trang 29)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w